1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG XÓI MÒN TRÊN ĐẤT TRỒNG ĐIỀU Ở XÃ NGHĨA TRUNG HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC

88 168 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 675,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: nội dung của khóa luận là tìm hiểu tình hình canh tác điều của nông hộ, thông qua biện pháp chống xói mòn của nông dân đề tài sẽ tìm hiểu lợi ích phương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG XÓI MÒN TRÊN ĐẤT TRỒNG ĐIỀU Ở XÃ

NGHĨA TRUNG HUYỆN BÙ ĐĂNG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

LƯƠNG THỊ BÍCH VÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2007

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG XÓI MÒN TRÊN ĐẤT TRỒNG ĐIỀU Ở XÃ NGHĨA TRUNG-BÙ ĐĂNG-BÌNH PHƯỚC” do LƯƠNG THỊ BÍCH VÂN, sinh viên khóa 29, ngành KINH TẾ NÔNG LÂM, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS.ĐẶNG THANH HÀ Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Khi hoàn thành khóa luận này lời đầu tiên con xin gửi đến ba mẹ lời cảm ơn công ơn sinh thành, công ơn nuôi dưỡng cũng như công ơn dạy dỗ để cho con có sự vững chắc trong những bước đi đầu tiên của cuộc đời, cho con có ngày hôm nay những ngày tháng cuối cùng trong ngưỡng cửa đại học Xin cảm ơn gia đình là chiếc nôi tình cảm đã nuôi dưỡng tâm hồn và cho tôi tình yêu thương vô bờ bến mà tôi sẽ không bao giờ quên

Và tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, sự quan tâm chu đáo của tiến sĩ Đặng Thanh Hà là người thầy đã dìu dắt tôi đem đến cho tôi những kiến thức vô cùng quí báu để hoàn thành khóa luận này Xin cảm ơn đến các thầy cô trường Đại Học Nông Lâm đã mang đến cho tôi những hành trang kiến thức, những kinh nghiệm thực tiễn để tôi có thể hoàn thành khóa luận

Xin cảm ơn chính quyền địa phương xã Nghĩa Trung huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước đã tạo điều kiện vô cùng thuận lợi trong bước đầu thực hiện luận văn và xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bà con nông dân xã Nghĩa Trung đã giúp đỡ tôi cho tôi những thông tin vô cùng quí báu để hoàn thành khóa luận

Lời cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn thân yêu của tôi, các bạn đã mang đến cho tôi sự trẻ trung, vui nhộn đã mang đến cho tôi những tháng ngày sinh viên mà tôi mãi không bao giờ quên

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

LƯƠNG THỊ BÍCH VÂN Tháng 7 năm 2007 “Phân Tích Hiệu Quả Kinh

Tế của Các Biện Pháp Chống Xói Mòn Trên Đất Trồng Điều Xã Nghĩa Trung, Huyện Bù Đăng, Tỉnh Bình Phước”

LUONG THỊ BICH VAN JULY 2007 “Analysis Economic Efficiency of Soil Erosion on Land Cashew Production in Nghia Trung Commune, Bu Dang District, Binh Phuoc Province”

Khóa luận tìm hiểu về hiệu quả của các biện pháp chống xói mòn trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 80 hộ trồng điều trên địa bàn xã Nghĩa Trung Qua quá trình thu thập và phân tích số liệu khóa luận đã làm rõ được một số vấn đề đó là: xác định được lượng đất bị xói mòn hàng năm là 30 tấn/ha/năm

Khóa luận đã tìm hiểu được rằng các biện pháp chống xói mòn có ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, thông qua biện pháp xây dựng hàm năng suất cây điều bằng

mô hình kinh tế lượng có ứng dụng phần mềm Eview

Khóa luận cũng đã xác định được lợi ích và chi phí của các biện pháp chống xói mòn và so sánh các biện pháp với nhau thấy được cả 4 biện pháp mà nông dân áp dụng đều mang lại lợi ích cho họ, tuy nhiên biện pháp để cỏ mùa mưa chỉ xịt thuốc cỏ cuối mùa mưa là biện pháp mang lại hiệu quả nhiều nhất với NPV là 4,94; BCR là 3 lần và IRR là 5,77% Từ đó khóa luận kết luận rằng nông dân lâu nay canh tác áp dụng các biện pháp chống xói mòn là chưa đo đạc được các chỉ tiêu kinh tế, sau khi nghiên cứu khóa luận có kiến nghị rằng nông dân nên áp dụng biện pháp để cỏ mùa mưa để chống xói mòn vì đó là biện pháp mang lại hiệu quả nhất

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt viii

2.1 Giới thiệu về xã Nghĩa Trung huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước 4

2.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã 10

2.1.4 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã 11

2.1.5 Hệ thống cây trồng của xã năm 2006 12

2.1.6 Tín dụng cho người sản xuất 12

3.1.2 Khái niệm về xói mòn đất 18

3.1.3 Các yếu tố gây ra sự xói mòn đất 18

Trang 6

3.1.4 Phân tích ảnh hưởng của xói mòn đất đến môi trường và

năng suất cây trồng Các biện pháp kiểm soát xói mòn đất 21

3.1.5 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 24

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Tổng quan tình hình sản xuất cây điều trên địa bàn xã 32

4.1.1 Diện tích trồng điều của xã từ năm 2002–2005 32

4.1.3 Hệ thống thu mua hạt điều của xã Nghĩa Trung 34

4.2 Đặc điểm hệ thống sản xuất cây điều trong các hộ điều 34

4.2.3 Cơ cấu vườn điều theo qui mô diện tích 35

4.2.4 Hiện tượng xói mòn và mức độ xói mòn của các lô đất

4.3 Các biện pháp chống xói mòn và cải thiện đất trong canh tác điều

4.3.1 Các biện pháp chống xói mòn nông dân áp dụng 37

4.3.2 Mô tả kĩ thuật các biện pháp chống xói mòn 38

4.4 Phân tích ảnh hưởng của việc áp dụng biện pháp chống

4.4.3 Đánh giá kết quả ước lượng mô hình 46

4.5 Phân tích lợi ích chi phí của các biện pháp chống xói mòn 51

4.5.1 Chi phí của biện pháp chống xói mòn 51

Trang 7

4.5.2 Lợi ích các biện pháp mang lại 52

4.5.3 Tổng chi phí và lợi ích các biện pháp chống xói mòn 53

4.5.4 Phân tích chi phí lợi ích của các biện pháp 54

4.5.5 So sánh các biện pháp chống xói mòn 56

4.5.6 Phân tích kết quả tính toán được 57

4.6 Phân tích những thuận lợi và khó khăn về việc áp dụng các

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

KT-XH Kinh tế xã hội

NN-LN-TS Nông nghiệp- Lâm nghiệp- Thủy sản

CN-XD-TN-VT Công nghiệp-Xây dựng-Thương nghiệp-Vận tải

ĐT&TTTH Điều tra và tính toán tổng hợp

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

Trang Bảng 2.1 Cơ cấu KTXH xã Nghĩa Trung năm 2006 6

Bảng 2.4 Tình hình phân bố lao động các ấp 2006 8

Bảng 2.5 Hệ thống giáo dục xã Nghĩa Trung 2006 9

Bảng 2.6 Cơ cấu sử dụng đất đai tính đến 9/2006 11

Bảng 2.7 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã đến 9/2006 11

Bảng 4.1 Cơ cấu trình độ học vấn của các chủ nông hộ trồng điều 35

Bảng 4.2 Nguồn gốc đất của các vườn điều 35

Bảng 4.3 Cơ cấu vườn điều theo qui mô diện tích đất 36

Bảng 4.4 Hiện tượng xói mòn ở các lô đất trồng điều 36

Bảng 4.5 Mức độ xói mòn của các lô đất trồng điều 37

Bảng 4.6 Các biện pháp chống xói mòn đã áp dụng 37

Bảng 4.7 Quan hệ giữa loại cây trồng và lượng đất xói mòn 40

Bảng 4.8 Kết quả ước lượng hàm năng suất của các hộ trồng điều 43

Bảng 4.9 So sánh hệ số xác định của các phương trình hồi quy bổ sung 44

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định t của hàm năng suất điều 48

Bảng 4.11 Tổng công lao động của các biện pháp chống xói mòn 52

Bảng 4.12 Phần năng suất đạt được do các biện pháp mang lại 53

Bảng 4.13 Tổng chi phí và lợi ích của các biện pháp 53

Bảng 4.14 Kết quả lợi ích chi phí của các biện pháp 55

Bảng 4.15 Xếp hạng các biện pháp theo các chỉ tiêu kinh tế đã tính trước 57

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 10

Trang Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu KTXH xã Nghĩa Trung 6 Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện diện tích cây điều năm 2003 – 2005 32 Hình 4.2 Biểu đồ về sự biến động giá hạt điều tại địa phương từ 2001 – 2006 33 Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống thu mua hạt điều của xã 34

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 11

Phụ lục 1 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ

Phụ lục 2 Bảng Kết Quả Ước Lượng Hàm Năng Suất Cây Điều Phụ lục 3 Bảng Tính Các Chỉ Tiêu NPV, BCR, IRR

Trang 12

Tuy nhiên, song song với việc nâng cao năng suất, chống bệnh tật, sâu hại cho cây trồng Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, cũng như phát triển KT-XH, TNTN đang ngày càng bị cạn kiệt, môi trường bị suy thoái gây tác động xấu trở lại đối với sự phát triển kinh tế và đời sống của con người Sản xuất nông nghiệp cũng gây nên ô nhiễm nguồn nước do xói mòn đất, sử dụng quá mức thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học

Xói mòn đất không những làm trì trệ sự phát triển của cây trồng mà còn làm ô nhiễm đến nguồn nước Ngăn chặn được xói mòn đất là một biện pháp hữu hiệu để mang đến độ màu mỡ của đất giúp năng suất cây trồng ổn định đồng thời có thể giảm thiểu được ô nhiễm nguồn nước ngầm

Mỗi một biện pháp canh tác mục đích của người sản xuất là muốn tăng hiệu quả sản xuất Sản xuất nông nghiệp sẽ mang lại việc ổn định thu nhập cho người dân, tuy nhiên trong sản xuất vì điều kiện khí hậu thời tiết sẽ mang đến một số tác động xấu đến cây trồng Mưa nhiều sẽ gây ra xói mòn đất, làm mất đi lớp đất đai kém màu mỡ gây trở ngại đến sản xuất

Chính vì vậy người dân sẽ áp dụng một số biện pháp chống xói mòn với mục đích vẫn mang lại được năng suất như mong muốn Tuy nhiên, hiệu quả của chúng mang lại là khác nhau đối với từng biện pháp Nếu áp dụng đúng biện pháp chống xói mòn sẽ giảm thiểu được ô nhiễm nguồn nước với chi phí và lợi ích tương xứng nhau Chính vì vậy việc nghiên cứu hiệu quả của các biện pháp này là một tiền đề giải quyết một số bất cập cũng như trở ngại hiện nay của việc sản xuất nông nghiệp

Trang 13

Trong một diện tích đất canh tác cây trồng và đất đai là một thể thống nhất bổ trợ cho nhau tạo nên một quần thể sinh học được người dân đầu tư Vấn đề nghiên cứu

là tìm ra được phương pháp giảm thiểu xói mòn có chất lượng nhất mà vẫn mang lại hiệu quả như mong muốn từ đó có những nhận định cụ thể hơn về các biện pháp này giúp người dân hiểu rõ được, nhận thức được quá trình sản xuất của mình thế nào là thích hợp Khóa luận “Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Của Các Biện Pháp Chống Xói Mòn Trên Đất Trồng Điều Ở Xã Nghĩa Trung-Bù Đăng-Bình Phước” nhằm giải quyết các vấn đề nêu trên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu các biện pháp chống xói mòn mà người dân đang áp dụng cũng như phân tích được một số mặt tích cực, hạn chế của những biện pháp này nhằm đánh giá được hiệu quả mà chúng mang lại

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng đất đai ở xã như độ dốc, độ xói mòn, cách thức sử dụng đất của người dân

- Tìm hiểu cách thức và biện pháp áp dụng các hình thức chống xói mòn đất

- Xác định xói mòn đất có ảnh hưởng đến năng suất cây trồng không và ảnh hưởng thế nào đối với năng suất

- Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích các chi phí và lợi ích mà các biện pháp chống xói mòn mang lại và so sánh chi phí và lợi ích của từng biện pháp

- Đưa ra một số khuyến cáo về việc áp dụng các biện pháp cải tạo đất, chống xói mòn nhằm giúp người dân tăng năng suất, cải thiện thu nhập

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: nội dung của khóa luận là tìm hiểu tình hình canh tác điều của nông hộ, thông qua biện pháp chống xói mòn của nông dân đề tài sẽ tìm hiểu lợi ích phương pháp họ áp dụng sẽ mang lại được gì cho năng suất chất lượng của cây trồng Trong đó sẽ gặp một số bất cập không như mong muốn hoặc có mang lại hiệu quả nhưng thấp Từ những bất cập như vậy khóa luận sẽ đưa ra một số khuyến cáo cho nông dân với mong muốn sẽ mang lại cho họ một số kiến thức về chống xói mòn đất

Về không gian: địa bàn xã Nghĩa Trung huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước

Trang 14

Đối tượng nghiên cứu: cây trồng là cây điều, những hộ nông dân cần phỏng vấn

là hộ nông dân có trồng điều

Về thời gian nghiên cứu: là quá trình bắt đầu nghiên cứu thực tế với những nhận định bằng phương pháp định lượng và định tính, cuối cùng là đưa ra những kết luận về những thực tế và dự định cho tương lai

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Nội dung nghiên cứu và kết cấu khóa luận được trình bày trong 5 chương

- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Các khái niệm về xói mòn đất, nguyên nhân cũng như ảnh hưởng của nó đến sản xuất nông nghiệp Đồng thời tính toán các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến khóa luận, được áp dụng trong khóa luận như tính lượng đất bị xói mòn, lợi ích chi phí của biện pháp chống xói mòn đất, sử dụng phương pháp hồi qui tuyến tính

- Chương 4: Kết quả và thảo luận

Các kết quả của khóa luận được đánh giá lại và có những nhận định về kết quả nghiên cứu được

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG 2

Trang 15

TỔNG QUAN

Xã Nghĩa Trung là một xã thuộc diện khó khăn ở huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước Là một xã ở vùng cao có những khó khăn về giao thông đi lại cũng như việc tiếp cận thông tin Trong những năm qua được sự quan tâm hổ trợ của nhà nước xã cũng có những tiến triển tích cực hơn về mặt kinh tế và xã hội

2.1 Giới thiệu về xã Nghĩa Trung huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lí

Xã Nghĩa Trung nằm trên Quốc Lộ 14 (thuộc hệ thống thành phố Hồ Chí Minh) nối liền các tỉnh phía Bắc qua Tây Nguyên và các tỉnh Nam Bộ Nằm cách trung tâm thị xã Đồng Xoài 25 km về phía Đông.Phía Bắc tiếp giáp với xã Đức Liễu huyện Bù Đăng Phía Tây Bắc tiếp giáp với xã Phước Tín huyện Phước Long Phía Nam tiếp giáp với xã Tân Phước huyện Đồng Phú Phía Đông tiếp giáp với xã Thống Nhất huyện Bù Đăng Phía Tây tiếp giáp với xã Phú Trung huyện Phước Long

Xã có một số lợi thế về vị trí địa lí đó là nằm trên tuyến đường giao thông 14

đi về các tỉnh Tây Nguyên và Nam Bộ, là một thuận lợi lớn về đi lại để trao đổi mua bán các hàng hóa nông sản

Đơn vị hành chính xã gồm 9 ấp gồm: ấp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Với vị trí như vậy Nghĩa Trung có ưu thế trong phát triển kinh tế nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng

b) Địa hình

Nghĩa Trung là một xã miền núi đặc biệt khó khăn, địa hình chủ yếu là đồi núi, giao thông đi lại khó khăn

Đất đai của xã hầu hết thuộc loại đất đỏ bazan, đây là loại đất có thành phần

cơ giới thích hợp cho các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, điều, tiêu Trong đó diện tích cây điều là 3.128 ha chiếm tỉ lệ cao nhất 66,7% (2005)

c) Thời tiết, khí hậu

Trang 16

Từ số liệu điều tra cơ bản, Nghĩa Trung thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa nóng

ẩm cận xích đạo mang đặc trưng của khí hậu miền Đông Nam Bộ hàng năm chia làm

2 mùa mưa nắng rõ rệt

Mùa nắng kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11

Nhiệt độ trung bình cả năm là 25,60 C Nhiệt độ cao nhất trong năm không quá 38,50 C và thấp nhất không dưới 19,40 C Thích hợp cho các loại cây công nghiệp dài ngày như điều, cà phê, tiêu, cao su…Trong đó điều là loại cây dễ chăm sóc, thích nghi với điều kiện khí hậu khô nóng ở đây

d) Thổ nhưỡng, thủy văn

Nguồn nước sản xuất và sinh hoạt chủ yếu lấy từ nước giếng gồm giếng đào

có 2.038 hộ chiếm 77,1% và số giếng khoan là 149 hộ chiếm 5,6% Còn lại 458 hộ

sử dụng các nguồn nước từ các nguồn khác như sông, hồ, suối…

Tỉ lệ hộ dân dùng nước sạch sinh hoạt là 82,7% Như vậy điều kiện nước ở xã tương đối tốt cho đời sống sinh hoạt của người dân Xã có ít sông suối vì vậy nguồn nước sử dụng tưới tiêu cho nông nghiệp thường bị khô hạn vào mùa nắng (có 40% diện tích sản xuất nông nghiệp thiếu nguồn nước tưới tiêu) ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

e) Một số đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của xã Nghĩa trung

Qua nghiên cứu điều kiện tự nhiên Nghĩa Trung có những thuận lợi và hạn chế như sau:

Nghĩa Trung có quỹ đất tương đối rộng, địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất đỏ bazan chiếm đa số vì vậy rất thích hợp cho một số loại cây lâu năm chủ yếu là điều Tuy nhiên, các loại đất còn lại chiếm diện tích rất ít nên không phù hợp để có thể trồng thêm các loại cây ngắn ngày như rau, quả…đa phần phải vận chuyển ở nơi khác về Vì vậy giá cả có phần bấp bênh, gây khó khăn cho người dân trong việc chi tiêu ăn uống cũng như thu nhập

Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nền nhiệt độ cao đều quanh năm rất thích hợp cho việc phát triển điều và các cây công nghiệp dài ngày khác

Trang 17

Chính vì có điều kiện để phát triển trồng trọt các loại cây công nghiệp dài

ngày nên xã rất có tiềm năng về kinh tế Tuy nhiên, cần phải có các chính sách thích

hợp để phát triển chúng, cần có một ngành công nghiệp đầy đủ đáp ứng nhu cầu về

đầu ra cho sản phẩm, nhằm mang lại một thế mạnh cho xã vào một lĩnh vực cụ thể

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

a) Cơ cấu KTXH

Sản xuất nông nghiệp tại xã Nghĩa Trung chiếm một tỉ lệ cao so với công

nghiệp, dịch vụ và thương mại

Bảng 2.1 Cơ cấu KTXH xã Nghĩa Trung năm 2006

Nguồn tin: Phòng thống kê UBND xã

Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu KTXH xã Nghĩa Trung

82%

2%

16%

Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ khác

Nguồn tin: Thống kê xã Trong nền kinh tế chung của xã, nông nghiệp là ngành kinh tế chính Với

những con số trên ta thấy được Nghĩa Trung là một xã có tiềm năng về nông nghiệp,

tuy nhiên những tiềm năng đó cũng cần phải có một ngành công nghiệp phát triển đi

kèm tạo điều kiện tăng việc làm, đáp ứng quá trình tiêu thụ nông sản của nông dân

Trang 18

b) Tình hình dân số và lao động

- Dân số:

Năm 1975, hầu hết những khu vực dân cư sinh sống đều là bắt nguồn từ

những khu rừng được khai phá Dần dần diện tích rừng được khai phá để sinh sống

ngày càng tăng và cuộc sống của người dân chủ yếu phụ thuộc vào hoạt động nông

nghiệp và khai phá rừng Sau 1980, người dân ở khu vực khác chuyển đến mở rộng

đất để sinh sống và hoạt động cho mục đích nông nghiệp ngày càng tăng Khu vực

rừng rộng lớn đã được khai phá để hoạt động nông nghiệp Dân số của các thôn ấp

vào các thập kỉ sau tăng lên vì sự di dân tự do ở những vùng khác đến

Xã Nghĩa Trung bao gồm 9 ấp từ ấp 1 đến ấp 9, ấp 4 là ấp ở gần trung tâm xã

và có dân số đông nhất 18,8% Còn các ấp 1, 2, 9 và 7 có tỉ lệ dân số cao từ 10-14%

tổng dân số Chiếm tỉ lệ dân cư thấp là các ấp 5, 6, 8 (4-7%) và ở khá xa trung tâm

của xã Hai ấp nghèo nhất của xã là ấp 7 và 9

khoảng 5 người/hộ Khoảng 25% là người dân tộc bản địa, S’Tiêng (chủ yếu ở ấp 4,

5, 8) dân tộc Hoa thuộc di dân tự do chiếm tỉ lệ lớn, Tày, Nùng cũng chiếm tỉ lệ khá

cao

Sự phân bố dân cư trên địa bàn với mật độ dân số là 9 người/km2 Vì đất đai ở

đây phần lớn là đất nông nghiệp người dân dùng để canh tác và điều kiện địa hình địa

chất ở xã không thuận lợi nên dân cư phân bố rải rác

- Lao động: theo thống kê ở xã thì có 42% dân số ở tuổi lao động có tới 46%

là lao động nữ và 49% là lao động nam Có tới 85,9% lao động hoạt động trong lĩnh

vực nông nghiệp 12,5% lao động trong lĩnh vực dịch vụ và buôn bán còn lại là 1,6%

lao động hoạt động trong lĩnh vực khác Điều đó nói lên rằng có tới khoảng chừng

80% tổng thu nhập được đóng góp từ hoạt động nông nghiệp

Trang 19

Bảng 2.3 Cơ cấu lao động các ấp 2006

(người) Tỉ lệ (%)

Nữ (lao động)

dân cư tập trung chủ yếu ở trục đường Quốc lộ 14 Với 5.143 người trong độ tuổi lao

động, trung bình mỗi hộ có từ 2-3 lao động chính

b) Dân tộc

Toàn xã có 657 hộ gia đình là người dân tộc trong đó tổng số nhân khẩu là

3.429 (24,51%) gồm dân tộc S’Tiêng (bản địa) và một số dân tộc khác di dân tự do từ

các tỉnh phía bắc như Hoa, Nùng, Tày…có đời sống khó khăn và trình độ dân trí

Trang 20

thấp, phần lớn được nhận trợ cấp bởi nhà nước Người Kinh vẫn chiếm tỉ lệ lớn 74% dân số

c) Tôn giáo

Xã Nghĩa Trung dường như có đầy đủ tất cả các tôn giáo, trong đó đạo phật và thiên chúa vẫn chiếm một số lượng lớn, hệ thống chùa chiền, nhà thờ gần như đáp ứng đủ yêu cầu tín ngưỡng của người dân

d) Cơ sở hạ tầng

Nghĩa Trung là một xã có cơ sở hạ tầng còn kém do điểm xuất phát thấp, mức đầu tư còn bị hạn chế nên cơ sở hạ tầng còn thiếu về số lượng và kém về chất lượng, chỉ đáp ứng phần nào nhu cầu sinh hoạt của người dân trong vùng

- Giao thông nông thôn:

Hệ thống giao thông của xã đã không ngừng được mở rộng trong những năm gần đây, có trục đường chính là Quốc lộ 14 Địa hình của xã là đồi núi nên hệ thống giao thông ở đây tương đối hiểm trở đường đất dốc và nhiều cua quẹo vì vậy rất dễ xảy ra tai nạn

Số học sinh (Học sinh)

Nguồn tin: Phòng thống kê xã

Xã có một trung tâm y tế với 7 cán bộ y tế trong đó có 1 bác sĩ và 6 y tá Trung tâm y tế này được giám sát bởi Trung tâm y tế huyện Có 4 trường học và một trường mẫu giáo ở xã với tổng số lớp học là 102 lớp

- Điện nước sinh hoạt:

Trang 21

Trong tổng số các hộ gia đình của xã có 2.642 hộ thì đã có tới 2.185 hộ sử dụng nước sạch chiếm tỉ lệ khá lớn 82,7% và số hộ có sử dụng điện là 2.322 hộ, như vậy là còn tới 16,3% số hộ chưa sử dụng điện đa phần những hộ này là những hộ nghèo và địa bàn họ sống là khó khăn, xa xôi, hẻo lánh nên dẫn đến việc sử dụng điện gặp rất nhiều trở ngại

2.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã

a) Lịch sử phát triển

Xã Nghĩa Trung sau năm 1975 phần lớn diện tích đất tự nhiên của xã được bao phủ bởi rừng và đồi núi, vì là một xã vùng cao nên dân cư sống rất thưa thớt, chủ yếu sống bằng nghề rừng và nghề nông

Từ những năm 1980 trở lại đây thì người dân nhập cư từ nơi khác đến khai hoang và định cư Nhưng dân số của xã thực sự tăng nhanh từ trong những năm gần đây

Khi dân số bắt đầu tăng lên thì nhiều hộ đã chuyển sang hoạt động nông nghiệp là chính, khai hoang đất để trồng trọt và chăn nuôi

Cho đến nay diện tích đất nông nghiệp đã tăng lên 8.000 ha với nhiều loại cây trồng chủ yếu là cây công nghiệp dài ngày đã tăng lên về số lượng và diện tích

b) Các công cụ phục vụ sản xuất

Các công cụ phục vụ sản xuất ở địa bàn xã còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu

sử dụng trong hoạt động sản xuất Trong nông nghiệp thường thì mùa khô lượng nước tưới cho cây còn ít, đa phần phải thuê mướn từ các hộ khác

Khi vào mùa vụ thu hoạch thì áp lực của việc sử dụng những công cụ này lại càng lớn Nhiều hộ còn không đủ khả năng để đầu tư cho máy móc, thiết bị hỗ trợ cho sản xuất do khả năng tài chính có hạn

Những máy móc hiện tại có một số đã cũ, do vậy việc đầu tư những công cụ máy móc vẫn còn là một vấn đề nan giải đối với nền nông nghiệp của địa phương vốn đang gặp nhiều khó khăn Điều đó đòi hỏi Nhà nước nên có những biện pháp tác động, hỗ trợ đối với ngành nông nghiệp địa phương là hết sức cần thiết

c) Ngành chăn nuôi của xã

Hiện tổng đàn trâu và bò là 561 con đa số là dùng bán lấy tiền tạo thu nhập

Và số lợn trong xã là 1.476 con là vẫn còn ít so với nhu cầu sử dụng của người dân,

Trang 22

vì vậy thường thì số thịt để tiêu thụ phải vận chuyển từ khu vực khác vào Tổng số

đàn gia cầm của xã 2006 là 13.031 con

2.1.4 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của xã

Bảng 2.6 Cơ cấu sử dụng đất đai tính đến 9/2006

đó đất nông nghiệp 37,7% diện tích đất tự nhiên Như vậy xã cũng có tiềm năng cho

việc phát triển ngành nông nghiệp

Bảng 2.7 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã đến 9/2006

trồng cây lâu năm có diện tích 4.816,4 ha chiếm 94% diện tích đất nông nghiệp và

35,5% diện tích đất tự nhiên Trong đó cây lâu năm chủ yếu là điều và cây ăn trái

như sầu riêng, chôm chôm

2.1.5 Hệ thống cây trồng của xã năm 2006

Theo tình hình sử dụng đất trồng trọt từ phòng thống kê xã Nghĩa trung thì

diện tích đất trồng cây lâu năm vẫn chiếm một tỉ lệ lớn nhất với 94% tổng diện tích

đất trồng trọt của xã, còn lại là đất trồng cây hàng năm chiếm tỉ lệ nhỏ hơn

Bảng 2.8 Cơ cấu cây trồng của xã năm 2006

Trang 23

Loại cây Cây hàng năm Cây lâu năm

Cây điều Cao su Cà phê Tiêu Ăn quả

Diện tích (ha) 243,3 3.255 275,5 1.095 33,4 67,5

Tỉ lệ (%) 4,9 65,5 5,5 22 0,7 1,4

Nguồn tin: ĐT&TTTH

Đó cũng là một điều dễ hiểu bởi vì diện tích đất tự nhiên của xã đa phần là đất

đỏ ba dan rất phù hợp cho các loại cây dài ngày Trong đó thì diện tích đất trồng điều

có diện tích lớn nhất trong tổng diện tích đất trồng cây lâu năm với 3.255 ha chiếm tỉ

lệ 65,5% diện tích đất nông nghiệp và 24% diện tích đất tự nhiên, đứng thứ 2 là cây

cà phê với 1.095 ha chiếm 22% diện tích đất nông nghiệp

Điều đó cho thấy trong những năm gần đây người dân trong xã đã chuyển sang đầu tư nhiều hơn cho cây điều, vì đây là loại cây vốn phù hợp với khả năng đầu

tư của người dân và thích hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương

2.1.6 Tín dụng cho người sản xuất

Cơ hội tín dụng là cần thiết cho người nông dân để họ tăng khả năng sản xuất nông nghiệp cũng như thu nhập cho gia đình họ đáp ứng được nhu cầu sống hàng ngày Theo nguồn thống kê của xã thì có tới 65% đã vay tiền của Ngân Hàng, hầu hết

bà con nông dân thường được vay ở ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Một nguồn nữa có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của những hộ dân nghèo đó là Quĩ Người Nghèo Còn lại những nguồn vay khác thường là người quen, bà con hàng xóm nhưng với mức lãi suất cao hơn so với các ngân hàng vì họ không có đủ điều kiện để vay từ ngân hàng

Thường thì mức vay trung bình của nông dân ở xã là 25 triệu đồng một lần vay cho 1 năm và không có sự phân biệt nào giữa các dân tộc với nhau, giữa dân tộc kinh và dân tộc thiểu số Nhiều nông dân cho rằng mức tiền họ vay của ngân hàng vẫn không đủ trang trải cho sản xuất và tiêu dùng vì vậy họ phải vay thêm nguồn tín dụng từ bên ngoài Theo thống kê của xã cho thấy 75% đối tượng vay là sử dụng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, còn lại là phục vụ cho các mục đích khác

2.1.7 Khuyến nông

Qua điều tra thực tế thì lực lượng khuyến nông tại địa phương là rất mỏng, khó đáp ứng được nhu cầu khuyến nông của người dân địa phương Việc trồng trọt ở

Trang 24

địa phương chủ yếu là diễn ra một cách tự nhiên, nông dân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm có sẵn để canh tác Mặt khác khi áp dụng chương trình khuyến nông vào thực

tế thì lại không cho kết quả như người dân mong muốn, có chăng cũng chỉ được phần nào mà thôi Vì vậy xã cũng phải quan tâm hơn nữa đến công tác khuyến nông tại xã

2.2 Những đánh giá chung về tổng quan tình hình của xã

2.2.1 Thuận lợi

Xã Nghĩa Trung có hệ thống giao thông nằm ngay tuyến giáp giao với các tỉnh phía Nam, gần thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Tây Nguyên nên trong việc trao đổi mua bán cũng dễ dàng

Với điều kiện khí hậu thời tiết rất thích hợp cho các loại cây lâu năm, trong đó đặc biệt là cây điều đã được người dân chú ý đầu tư hơn trong những năm gần đây, diện tích điều ngày càng mở rộng

2.2.2 Khó khăn

Lao động nông nghiệp ở đây vẫn mang tính thời vụ, chưa phát huy hết quỹ thời gian lao động vì vậy trong những vụ trái mùa người dân vẫn không có việc làm thường xuyên dẫn đến việc không tận dụng hết nguồn nhân lực lao động trong xuyên suốt tất cả các thời gian trong năm Khó khăn cho nguồn thu nhập của người dân

Mặc dù nguồn nước sạch trong xã vẫn chiếm tỉ lệ lớn nhưng việc tưới tiêu chủ yếu lấy từ các sông hồ hay bị cạn nước vào mùa khô Gây khó khăn cho việc tưới tiêu dẫn đến năng suất không cao

Quan trọng nhất vẫn là vấn đề chuyển đổi cơ cấu cây trồng: người dân trong

xã vẫn còn ở trong vòng luẩn quẩn của cơ cấu cây trồng, cần phải chú ý quan tâm đến vấn đề này hơn nữa Nếu không thoát ra khỏi vấn đề này thì người dân ở đây khó

có thể cải thiện được cuộc sống Trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nên trồng những loại cây phù hợp với loại đất, khí hậu và cho hiệu quả kinh tế thì đó là một công việc hết sức cần thiết để tăng mức sống của người dân trên địa bàn xã

Về kĩ thuật canh tác phần lớn nông dân gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với kĩ thuật trồng và chăm sóc các loại cây lâu năm như điều Đặc biệt người dân vẫn chưa thể giải quyết hết được tình trạng sâu bệnh khi gặp phải Việc trồng các loại cây lâu năm này chỉ mang tính tự phát rồi thông tin với nhau chứ chưa thật sự có nhu cầu

Trang 25

của thị trường và chưa bắt kịp với trình độ khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp

Khó khăn về vốn một phần nông dân còn chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên quá trình vay vốn ngân hàng để đầu tư cho sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn

Khó khăn trong việc tiếp cận với các loại cây giống mới với năng suất và chất lượng cao Phần vì người dân chưa biết, phần vì không có tiền để đầu tư, phần vì vườn cây đã có sẵn những loại cây tự ươm hoặc mua bán nội bộ giữa các hộ nông dân với nhau

Giá cả các sản phẩm nông nghiệp trên thị trường rất bấp bênh, thường không

ổn định, sản phẩm thu hoạch thường bị ép giá từ những thương lái Các công ty chưa thành lập các trạm thu mua đến tận địa phương, chính vì vậy đã làm cho hiệu quả sản xuất và thu nhập của người dân vẫn chưa thể được nâng cao

CHƯƠNG 3

Trang 26

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lí luận

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về cây điều

a) Tầm quan trọng và nguồn gốc của cây điều

Cây điều có tên khoa học là Anacardieum acidentale Lin, có nguồn gốc từ Braxin-Nam Mỹ, được đưa vào trồng ở nước ta từ thế kỉ 16-17, nhân dân thường gọi cây điều là cây đào lộn hột Mặc dù cây điều được du nhập vào nước ta đã khá lâu song phải đến năm 1982 cây điều mới được trồng rộng rãi ở các tỉnh Duyên Hải Trung

Bộ, Đông Nam Bộ và Nam Bộ

Cây điều là loại cây cho sản phẩm trong nhiều năm, trong đó sản phẩm chính có giá trị kinh tế cao của cây điều chính là nhân hạt điều và dầu vỏ điều được chế biến từ hạt điều Nhân điều thường chiếm vào khoảng 18-23% trọng lượng hạt điều

Nhân điều là một loại sản phẩm cao cấp gồm nhiều chất và tương đối cân đối trong thành phần dinh dưỡng, nhân điều có hàm lượng calo cao hơn ngũ cốc, thịt và các loại quả tươi Chính vì vậy mà nhân điều có nhu cầu trong tiêu dùng ngày càng cao

và có giá trị xuất khẩu lớn

Dầu vỏ điều được chiết xuất từ vỏ hạt điều Qua nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã cho thấy dầu vỏ điều có tác dụng trong nhiều ngành công nghiệp, mà đến nay chưa có dầu thực vật nào có thể so sánh được với nó Từ dầu vỏ điều có thể chế biến thành vecni, sơn chống thấm, cách điện, cách nhiệt, thuốc trừ sâu…

Ngoài ra cây điều còn có các sản phẩm phụ như: quả điều có hàm lượng vitamin và khoáng chất cao cần thiết cho cơ thể, gỗ điều có thể dùng làm gỗ dân dụng hoặc làm chất đốt, vỏ cây điều có thể dùng trong công nghệ thuộc da…như vậy hầu hết các bộ phận của cây điều đều được tận dụng và chế biến thành các sản phẩm có giá trị kinh tế, vì thế việc nâng cao giá trị và tính hiệu quả đa dạng của nó trong sản xuất là một việc làm được quan tâm

b) Đặc điểm kinh tế

Điều là loại cây có chu kì kinh tế dài (20-30 năm), nhưng thời gian kiến thiết cơ bản vườn điều tương đối ngắn (2-3 năm) Sau 3 năm trồng đã có thể cho thu hoạch,

Trang 27

thời gian cho năng suất cao và ổn định khá dài (từ 17-27 năm) Song nếu thâm canh tốt thì cây điều vẫn có khả năng kéo dài thời gian thu hoạch và vẫn cho năng suất cao

Chi phí sản xuất hàng năm thấp hơn nhiều cây công nghiệp dài ngày khác như cao su, cà phê… Tính thời vụ ít căng thẳng song chế biến điều tương đối phức tạp và tốn nhiều công, phải giải quyết tốt và tốn nhiều công đoạn khác nhau, phải giải quyết tốt và đồng bộ trên các công đoạn mới đảm bảo nâng cao được chất lượng sản phẩm

c) Đặc điểm kĩ thuật

Điều là cây trồng có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ven biển, có thể trồng và phát triển tốt trên nhiều loại đất khác nhau, thậm chí trên những đất nghèo dinh dưỡng như: các cồn cát ven biển, đất xám hình thành trên phù sa cổ hoặc đá Granit bạc màu, khô hạn… song vùng thích hợp nhất là ven biển có độ cao so với mặt nước biển từ 200-600

m Cây điều có nhiều lợi thế so sánh quan trọng trong việc sử dụng đất và cải tạo môi trường so với các cây trồng khác như cao su, chè, cam, bưởi… Tuy vậy cây điều đòi hỏi kĩ thuật canh tác, quy trình trồng trọt một cách chặt chẽ, nghiêm ngặt như những yêu cầu đối với các loại cây công nghiệp dài ngày khác Do vậy cần tổ chức đúng qui trình thâm canh ngay từ đầu

Trước hết là khâu nhân giống, phải đảm bảo tiêu chuẩn về năng suất hạt của từng loại giống, vào tuổi thứ 10 phải đạt năng suất từ 2.000-3.000 kg hạt/ha Quá trình nhân giống thực hiện theo phương pháp vô tính để đảm bảo đặc tính di truyền tốt và rút ngắn thời kì kiến thiết cơ bản gắn liền với nó là các định mức phân bón, sự tạo hình, tỉa cành thích hợp, tạo tán cho cây điều để có năng suất cao

Về mật độ, tùy theo trình độ thâm canh cao hay thấp mà chọn quy cách trồng thích hợp với những cự li khác nhau Thường thì mật độ thích hợp là 200-400 cây/ha Song nguyên tắc chung là nên trồng dày từ lúc đầu, sau đó lựa chọn và tỉa thưa dần theo từng giai đoạn phát triển của vườn điều, sao cho cây điều khi định hình không bị phân tán làm giảm năng suất

Chăm sóc, đó cũng là một yếu tố rất quan trọng Trong những năm đầu khi mới trồng, điều chưa khép tán phải làm sạch cỏ, vun gốc kết hợp bón thêm phân hữu cơ và

vô cơ Ở nước ta hiện nay việc chăm sóc vườn điều là rất tùy tiện, hầu như ít quan tâm đến việc tạo hình, tỉa cành làm cho các vườn điều phát triển không đều, hạn chế đến năng suất và chất lượng hạt điều

Trang 28

Cải tạo vườn điều, vườn điều già cỗi có hiện tượng thoái hóa cho năng suất thấp, có thể cải tạo thành vườn điều trẻ chủ yếu dùng phương pháp Topworking (là phương pháp ghép mắt hoặc ghép cành của cây cao sản vào chồi gốc cây điều cần cải tạo sau khi đã cưa thân cây cách mặt đất từ 0,5-1 m) hoặc trồng mới bằng những giống điều cao sản hiện như: NP1, CH1, LG1, MH5/4, MH4/5…

d) Ý nghĩa kinh tế xã hội của cây điều

Là cây cho hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm điều có giá trị xuất khẩu thu ngoại tệ cho đất nước

Việc phát triển và dần đi vào ổn định của ngành sản xuất điều sẽ góp phần giải quyết được một số lượng lớn lao động nhàn rỗi, dư thừa trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ở nông thôn vốn là những lao động có trình độ thấp Từ đó tạo được nguồn thu nhập ổn định, giúp nâng cao đời sống và nâng cao thu nhập của người dân

Khi ngành điều phát triển theo đúng tiềm năng của nó sẽ trực tiếp giải quyết và

bố trí lại cơ cấu cây trồng ở các địa phương, giúp chuyển dịch cơ cấu cây trồng có hiệu quả, sử dụng triệt để nguồn tài nguyên đất vì cây điều có khả năng trồng trên đất khô hạn chỉ dựa vào lượng nước mưa hàng năm, sống được trên đất bạc màu có độ dốc cao, hoặc đất trống đồi trọc…

Với thị trường nhân điều thế giới rộng lớn và đầy tiềm năng, ngành công nghiệp chế biến nhân điều sẽ phát triển song song cùng với sự phát triển của ngành sản xuất điều Qua đó gián tiếp giải quyết được một lượng lớn lao động dư thừa làm việc tại các

cơ sở chế biến, tăng thu nhập và tăng giá trị kim ngạch của địa phương

e) Tác dụng trong bảo vệ môi trường và cải tạo đất

Từ những đặc điểm kinh tế và kĩ thuật nêu trên, cây điều không chỉ có giá trị về kinh tế mà còn có tác dụng tốt trong việc ổn định điều kiện sinh thái, cải tạo môi trường sống, phủ xanh đất trống đồi trọc góp phần chống quá trình sa mạc hóa ở các vùng đất khô cằn hoang hóa để bảo vệ tài nguyên đất, nước và cải thiện khí hậu… Cây điều với đầy đủ những ý nghĩa trên đây góp phần đắc lực trong việc tạo lập một nền nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững

3.1.2 Khái niệm về xói mòn đất

Tại sao chúng ta phải quan tâm đến vấn đề xói mòn đất và bảo tồn đất Câu trả lời là vì đất được hình thành và trải qua quá trình hàng trăm, thậm chí qua hàng ngàn

Trang 29

năm, nhưng chúng lại bị mất đi trong thời gian rất ngắn Con người phải tiến hành canh tác các loại cây lương thực, cây lấy sợi, đồng cỏ chăn nuôi và gỗ từ đất rừng cùng lúc với sự mất dần do xói mòn

Dạng nghiêm trọng nhất của sự thoái hóa đất là do xói mòn ngày càng tăng Trong đó chỉ có một ít loại xói mòn xảy ra là không có tác động của con người, đất bị mất rất chậm nhưng luôn luôn được bù đắp bởi các tiến trình phong hóa và tái tạo tự nhiên Đất bị mất và đất được hình thành giữ được trạng thái cân bằng

Tất cả các diện tích đất nông nghiệp vùng cao có độ dốc cao đều bị xói mòn nghiêm trọng trong mùa mưa Nếu các biện pháp kĩ thuật của nông dân hiện nay không thay đổi thì phần lớn diện tích này sẽ bị thoái hóa nghiêm trọng và dẫn đến chỗ đất đó không còn khả năng canh tác nữa

Xói mòn là năng lượng của dòng chảy khi không có thảm thực vật làm trôi đi lớp đất mặt, bồi lắng các dòng chảy, hồ chứa làm giảm năng suất cây trồng ở những vụ tiếp sau thậm chí gây thoái hóa đất

3.1.3 Các yếu tố gây ra sự xói mòn đất

a) Hoạt động của con người

Có rất nhiều biện pháp kĩ thuật canh tác làm gia tăng sự xói mòn Ở Việt Nam, các kĩ thuật này bao gồm canh tác du canh, phá rừng và canh tác các cây ngắn ngày, chăn nuôi, quản lí đất và hệ thống canh tác không hợp lí

Tốc độ xói mòn sẽ tăng khi canh tác trên đất dốc với kĩ thuật làm đất và làm cỏ trên các vùng đất bán khô hạn và các vùng đất bắt đầu đưa vào canh tác cây trồng cạn Tốc độ xói mòn tăng khi trâu, bò, cừu hay dê được chăn thả tự do trên đồng cỏ và khi rừng trên các sườn đồi bị phá bất hợp pháp Ngược lại có những trường hợp các sa mạc cô lập được cải tạo bằng thủy lợi (sa mạc Negev ở Ixrael) hay đất rừng mới được đưa vào sản xuất nông nghiệp, con người là tác nhân chính, làm thoái hóa đất khi bắt đầu sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp Nguy cơ xói mòn đất cao nhất khi con người bắt đầu canh tác cây ngắn ngày, đặc biệt là các vùng có nguy cơ xói mòn cao nhất là các hệ thống canh tác bỏ hóa đất một thời gian trong năm, để cho đất phơi bày với nước và gió

b) Khí hậu

Trang 30

Yếu tố khí hậu chính ảnh hưởng đến nước chảy tràn và xói mòn là mưa, nhiệt

độ, năng lượng mặt trời và gió Ở Việt Nam, mưa là yếu tố quan trọng nhất

Gió ảnh hưởng đến tiến trình xói mòn chủ yếu thông qua góc độ và tận gốc của hạt mưa Gió cũng ảnh hưởng đến bốc thoát hơi và cuối cùng là ẩm độ đất

Lượng mưa, cường độ, và sự phân tán của hạt mưa đến đất, đến lượng nước và tốc độ chảy tràn và lượng đất mất do xói mòn Một tổng lượng mưa cao chưa hẳn gây xói mòn cao nếu cường độ mưa thấp Tương tự, khi thời gian mưa rất ngắn cũng không thể làm đất bị mất do không đủ nước để hình thành dòng chảy tràn Ngược lại, khi mà cả 2 yếu tố cường độ và thời gian đều cao như trong các trận bảo, lượng chảy tràn và xói mòn đều rất nghiêm trọng Điều này đặc biệt nghiêm trọng khi xảy ra trong thời điểm cây trồng đã thu hoạch, đang làm đất cho mùa vụ sau không còn cây che phủ

Có nhiều thí nghiệm chứng minh vai trò của yếu tố cường độ mưa đến lượng đất mất do xói mòn Kết quả của các nghiên cứu này cho thấy có sự tương quan rất yếu giữa lượng mưa hay ngay cả cường độ mưa cao nhưng thời gian rất ngắn và lượng đất mất do xói mòn Tiềm năng xói mòn của 1 cơn mưa nào đó phụ thuộc vào lượng mưa, vận tốc hạt mưa và cường độ ổn định tối đa

c) Độ dốc

Độ dốc cũng là yếu tố quan trọng quyết định lượng nước chảy tràn và xói mòn Xói mòn thường không là vấn đề lớn trên đất bằng phẳng Nhưng ngay sau khi địa hình trở nên lượn sóng, xói mòn sẽ bắt đầu trở nên nghiêm trọng Mức độ và chiều dài dốc là 2 yếu tố chính của địa hình quyết định sự chảy tràn và xói mòn Tính đồng nhất của độ dốc thường là yếu tố quan trọng quyết định mức độ dễ hay khó thực hiện các biện pháp kĩ thuật kiểm soát sự xói mòn

Trên quan điểm mức độ nghiêm trọng của xói mòn, độ dốc luôn quan trọng hơn

là chiều dài dốc Kết quả các thí nghiệm cho thấy là khi độ dốc <10% thì lượng đất xói mòn tăng gấp đôi khi độ dốc tăng gấp đôi Thông thường, dốc càng dài thì nước chảy tràn càng ít Điều này thường xảy ra trên đất có tính thấm cao

Một yếu tố khác cũng khá quan trọng đó là dạng của dốc Trên một đoạn dốc lồi, lượng đất mất sẽ nhiều hơn đất có độ dốc đồng nhất Một dốc hình lõm hay hình đĩa sẽ mất ít đất hơn Có rất nhiều loại đất khi bị xói mòn sẽ làm bít các tế khổng trên

Trang 31

mặt đất trên đường di chuyển xuống chân đồi cùng với nước chảy tràn Tác động này

sẽ làm giảm hơn nữa lượng nước mà lẽ ra có thể được hấp thu bởi đất và làm tăng vận tốc dòng chảy tràn, nên càng gây ra sự xói mòn mạnh hơn nữa

d) Thực vật

Một thảm thực vật tốt, như lớp cỏ dày hay một khu rừng rậm, sẽ hạn chế rất lớn ảnh hưởng của khí hậu, độ dốc đến lượng đất xói mòn Dĩ nhiên là trong sản xuất nông nghiệp chúng ta không thể duy trì đất luôn được che phủ bởi các loại cây trồng Nhưng ngay cả trong trường hợp đất canh tác, thì ảnh hưởng của thực vật cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát sự xói mòn

Các ảnh hưởng chính của thực vật có thể chia thành 4 dạng: chắn hạt mưa bởi các tán lá, làm giảm tốc độ chảy tràn và có tác động cắt dòng nước, ảnh hưởng của rễ cây đến sự tạo cấu trúc đất, tế khổng, và các hoạt động sinh học liên quan đến sự sinh trưởng của thực vật và ảnh hưởng của chúng đến độ rỗng của đất, sự thoát hơi nước sẽ dẫn đến kết quả là làm khô đất

e) Ảnh hưởng sinh học

Rễ cây và các hoạt động của vi sinh vật góp phần rất lớn vào việc hình thành các cấu trúc hạt bền vững của đất và các tế khổng lớn Ngoài ra khi có thảm thực vật tốt như thảm cỏ hay rừng nhiều sinh vật sẽ trở nên hoạt động hơn Tác dụng kết nối của rễ cây sẽ làm giảm được nhạy cảm đối với xói mòn của đất do sự hình thành các tập hợp đất bền vững Tuy nhiên, cây trồng khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau trong khả năng tạo cấu trúc của đất chống lại tác động xói mòn của mưa và chảy tràn Xói mòn đất là nguyên nhân làm giảm năng suất cây trồng ở khắp các vùng đất dốc Ở từng nông trại sự sụt giảm sản lượng của mùa vụ đến thời điểm thu hoạch khi đất bị xói mòn là nguyên nhân dẫn đến thu nhập của người dân thấp

3.1.4 Phân tích ảnh hưởng của xói mòn đất đến môi trường và năng suất cây trồng Các biện pháp kiểm soát xói mòn đất

a) Ảnh hưởng của xói mòn đất đến môi trường và năng suất cây trồng

Việc xói mòn đất sẽ gây ra hậu quả không tốt đến môi trường Khi phân tích ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp tới môi trường trong một lưu vực là quá trình phân tích đánh giá ảnh hưởng của các phương án sản xuất của người dân trong lưu vực

Trang 32

và đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường trong đó tập trung chủ yếu vào phân tích việc sử dụng các đầu vào trong sản xuất nông nghiệp như sử dụng phân bón các loại hóa chất bảo vệ thực vật, việc áp dụng các biện pháp chống xói mòn và đề xuất các giải pháp để bảo vệ môi trường đồng thời phát triển nông nghiệp cho nông dân

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp nhiều loại chất thải như phân bón, thuốc trừ sâu, tàn tích sản phẩm và cây trồng nông nghiệp, chất thải gia súc Tất cả những chất thải này sẽ đổ ra sông suối ảnh hưởng rất tiêu cực đến môi trường nếu không đưa

ra một số biện pháp phòng chống thích hợp hoặc sẽ rửa trôi lớp đất bề mặt của diện tích đất canh tác Vì vậy ta phải phân tích tất cả lợi ích cũng như chi phí và ảnh hưởng của xói mòn đến năng suất cây trồng như thế nào

Hậu quả của xói mòn đất là sức ép đối với môi trường tạo ra sự lắng đọng của chất hóa học thấm từ nguồn nước tưới tiêu và khả năng tích trữ nước của các đập thấp hơn Ở Việt Nam, bảo vệ đất đai gần đây đã thu hút được sự chú ý Giá trị kinh tế của việc chống xói mòn là vấn đề cần thiết

b) Các biện pháp kĩ thuật kiểm soát xói mòn đất

- Trồng cây che phủ: các loại cây được trồng với mục đích chủ yếu là che phủ đất được gọi là các cây che phủ Các cây che phủ được trồng trên một số vườn cây ăn quả, cao su ở Việt Nam Các cây che phủ nếu được quản lí tốt, cũng có thể cung cấp một phần chất dinh dưỡng, nhất là đạm cho cây trồng chính

- Luân canh cây trồng: luân canh cây trồng tiếp nối có hệ thống là trồng các loại

cây khác nhau Thông thường các cây lấy hạt được trồng sau các cây họ đậu, cây có bộ

rễ ăn nông trồng sau cây có bộ rễ ăn sâu Luân canh cây trồng sẽ cải thiện được cấu

trúc và làm tăng tốc độ thấm ban đầu của nước

- Trồng cây theo đường đồng mức:

Trồng cây theo dãi trên đồng ruộng được thực hiện ở những nơi không thể thiết lập ruộng bậc thang do phải san bằng đất làm phơi bày lớp đất sâu hay cả đá nền lên trên mặt Trên các diện tích có hình đồi dốc với độ dốc đến 25%, trồng cây theo dãi được khuyến cáo mặc dù trong một số trường hợp thiết lập ruộng bậc thang có thể thực hiện được

Trang 33

Cánh đồng đuợc chia thành nhiều dãi nằm trên một đường đồng mức hay trên

độ cao thẳng góc với dốc Chiều cao của các dãi phụ thuộc vào độ dốc, tính chất đất và chế độ mưa Dốc càng cao, chiều rộng dãi càng hẹp Các dãi đồng mức được trồng 2 loại cây xen kẽ nhau, mỗi loại cây trồng trên một dãi Một dãi trên cao trồng các loại cây trồng theo hàng như bắp, đậu, dãi kế tiếp sẽ trồng các cây trồng có thể trồng được với mật độ dày một dãi đất thấp bên dưới trồng các loại cây có thể trồng với mật độ dày… Với các biện pháp kĩ thuật canh tác này sẽ được thực hiện để khi đất bị rửa trôi

từ trên dãi cao các hàng trồng bắp, đậu sẽ được giữ lại và được kiểm soát bởi các dãi trồng các cây dài ngày bên dưới Các loại cây này sẽ được trồng theo phương pháp luân canh, có nghĩa là nếu trên một dãi nào đó vụ này trồng bắp đậu, thì vụ sau trồng các cây trồng dày và ngược lại

- Trồng cây đệm theo đường đồng mức: khi trồng cây theo băng thì diện tích

dành cho cây trồng chính sẽ bị giảm phân nữa Hệ thống canh tác này chỉ đặc biệt được khuyến cáo cho các loại đất có độ phì nhiêu thấp Trên một diện tích đất có độ dốc dài, thì phía gần chân dốc nên thiết lập các dãi có chiều rộng hẹp hơn phía trên để tránh xói mòn do sự tích lũy của nước không được hấp thu từ phần dốc phía trên Nhưng để hạn chế sự thu hẹp quá mức chiều rộng của các dãi, người ta khuyến cáo nên trồng cây họ hòa bản trên các băng đệm chạy dài theo phần giữa của các dãi được canh tác Các băng đệm như thế có thể được trồng các cây họ bản cho chăn nuôi, hay các cây họ đậu lưu niên Các dãi đệm trên đường đồng mức có thể được trồng với một loại cây như lúa, bắp Trong các dãi đồng mức nên canh tác theo hệ thống luân canh có

hệ thống

- Xây dựng đường đồng mức:

Thiết lập đường đồng mức là biện pháp kĩ thuật làm đất được áp dụng chạy song song với đường đồng mức Đường đồng mức được thiết lập bằng cách định vị tất

cả các điểm trên mặt đất có cùng cao độ và được đánh dấu bằng cách cắm cọc

Thiết lập đường đồng mức đựợc sử dụng trong kĩ thuật trồng cây theo dãi và cũng có thể được dùng trong việc nối kết các ruộng bâc thang với nhau Trong các diện tích có độ dốc thấp, chỉ cần thiết lập đường đồng mức là đủ để kiểm soát xói mòn đất Những nơi bị chảy tràn mạnh, các đường đồng mức phải kèm theo biện pháp khác như ruộng bậc thang hay trồng cây theo dãi

Trang 34

Thông thường, kĩ thuật canh tác theo đường đồng mức là thích hợp nhất đối với diện tích có độ dốc đồng nhất và biện pháp này không thể thực hiện được trên các địa hình không đồng nhất hay có độ dốc thay đổi lớn

Một kĩ thuật phổ biến trên vùng có đá là hình thành các bờ đá Dọc theo đường đồng mức, đá được chất thành bờ có tác dụng như là những dãi đệm làm giảm nước chảy tràn rất có hiệu quả Các hành lang sẽ trở nên bằng phẳng hơn khi canh tác vài năm Một số ruộng bậc thang trồng lúa ở vùng cao đã được hình thành theo kĩ thuật làm bờ đá này

- Thiết lập ruộng bậc thang:

Ruộng bậc thang được thiết lập bằng bờ đá hay đất để kiểm soát nước chảy tràn trên đất dốc Thiết lập ruộng bậc thang trên đất dốc ở những nơi mà chỉ áp dụng các phương pháp kiểm soát xói mòn đơn giản và rẽ tiền không hiệu quả

Ruộng bậc thang được thiết lập chủ yếu là kiểm soát nước chảy tràn ở các vùng

có lượng mưa cao và giữ nước ở vùng có lượng mưa thấp Ruộng bậc thang cơ bản bao gồm sự thiết lập các rãnh tiêu bề mặt xuyên phẳng góc với dốc của vùng có địa hình lồi lõm và được thiết kế để vận chuyển nước theo hướng kiểm soát được sự xói mòn Nước khi chảy vào các rãnh trong ruộng bậc thang được mang đi đến khu vực được bảo vệ sẽ không gây ra xói mòn nữa Nếu đất có khả năng thấm và giữ nước cao, ruộng bậc thang có thể được đắp bờ cao và nước có thể được cho đọng trên ruộng và sau đó nhanh chóng thấm vào trong đất

Việc xây dựng ruộng bậc thang đòi hỏi kĩ thuật cao và các nhà kĩ thuật giỏi Cho nên nông dân thường không thể áp dụng phương pháp này trên ruộng của họ

- Trồng cỏ trên các mương dẫn nước: trên các mương hay chỗ đất thấp là các

đường tiêu nước tự nhiên và cỏ có thể mọc tự nhiên trong mương Chúng ta áp dụng cho các mương dẫn nước nhân tạo Các đường dẫn nước này được thiết lập bằng cách

trồng các loại cây trồng như cây họ hòa bản và họ đậu

- Đập chắn nước:khi các đường dẫn nước được trồng cỏ quá dài, thì các đập chắn nước nên được xây dựng với khoảng cách nhất định thẳng góc với đường dẫn

nước Kĩ thuật này sẽ giảm vật liệu

- Thiết lập các ao trên ruộng: các nơi lún sâu trên ruộng, đặc biệt là các diện

tích bị xói mòn do các rãnh lớn có thể được dùng làm các ao hồ Nước mưa sẽ được

Trang 35

giữ lại trong ao nhằm hạn chế tối đa việc chảy tràn Nước giữ trong ao có thể được dùng cho gia súc, tưới hay nuôi cá Diện tích xung quanh ao có thể được gieo trồng nhưng cần có chương trình kiểm soát xói mòn kèm theo Diện tích phía dốc cao bên

trên của ao có thể được trồng các cây họ hòa bản hay họ đậu

- Tái trồng rừng: phần lớn vùng núi chúng ta đều bị trọc do việc phá rừng để lấy

gỗ và do phương pháp canh tác phá rừng đốt rẩy trong kiểu du canh Để giữ thảm phủ rừng trong những cảnh quan này yêu cầu cần phải có một chương trình trồng rừng với cây ăn quả Chương trình tổng quát có thể là trồng rừng, nông lâm kết hợp và mục tiêu

của chương trình là tái trồng rừng

3.1.5 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các chi phí bỏ ra, hoặc nói cách khác là sự so sánh giữa kết quả sản xuất và các yếu tố hợp thành trong quá trình sản xuất

Tuy nhiên nó không chỉ bao gồm những giá trị định lượng về mặt hiệu quả kinh

tế tài chính đơn thuần, mà nó còn chứa đựng nhiều giá trị kinh tế - xã hội khác như vấn

đề môi trường, lao động, việc làm và các giá trị tiềm ẩn của nó như: bảo vệ đất, cải thiện điều kiện khí hậu… mà trên thực tế khó đo lường được những giá trị này

Việc xác định và phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế của các biện pháp chống xói mòn tuy còn nhiều quan điểm và phương pháp tính khác nhau, song khóa luận chỉ đề cập đến lượng đất xói mòn ở địa bàn nghiên cứu, phân tích chi phí và lợi ích của các biện pháp chống xói mòn và phân tích tác động của biện pháp chống xói mòn đến năng suất cây điều

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

a) Thu thập các số liệu thứ cấp

Trang 36

Các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp và vấn đề sử dụng đất của nông dân được thu thập tại phòng thống kê Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Trung huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước

b) Thu thập số liệu sơ cấp

Các số liệu sơ cấp sử dụng trong khóa luận được thu thập qua điều tra nông hộ,

do địa bàn xã đi lại khó khăn và hạn chế về thời gian, kinh phí nên khóa luận đã tiến hành chọn ngẫu nhiên 80 hộ nông dân trồng điều trên địa bàn xã

Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân được thực hiện vào bảng mẫu câu hỏi điều tra nông hộ đã được chuẩn bị đầy đủ trước quá trình thực tập

3.2.2 Phương pháp xử lí số liệu

Các số liệu sau khi thu thập được sẽ tổng hợp lại bằng phương pháp thống kê

mô tả Nó sẽ mô tả lại thực trạng sản xuất của người dân với việc sử dụng các đầu vào trong sản xuất (mức độ xói mòn, mức độ chi phí bỏ ra cho việc trồng trọt, mức độ chi phí cho các biện pháp chống xói mòn…) Thu thập của nông hộ, vấn đề kinh tế xã hội, việc sử dụng các nguồn lực sản xuất qua đó cho ta được kết quả như đã đưa ra trong mục tiêu nghiên cứu

Công cụ xử lí số liệu là các dạng tính toán bằng excel, chương trình kinh tế lượng Eviews 3.0

3.2.3 Phương pháp phân tích

a) Phương pháp xác định lượng đất xói mòn và bồi lắng

USLE (unversal soil loss equation) là phương trình dự đoán lượng đất mất do xói mòn đất Phương trình này hình thành dựa trên cơ sở của nhiều nghiên cứu trên các

lô đất dốc và các lưu vực nước nhỏ

Đối với lượng đất xói mòn khoá luận đã tiến hành tính toán lượng xói mòn theo loại cây trồng và kĩ thuật canh tác do nông dân áp dụng và các biện pháp canh tác bền vững được khuyến cáo Lượng đất bị xói mòn được xác định theo phương trình Wischmeier & smith (1958) như sau:

A = R.K.L.S.C.P

Trong đó:

A: Lượng đất bị xói mòn trên 1 đơn vị diện tích (tấn/ha/năm)

Trang 37

R: Yếu tố tác động của mưa đến xói mòn Số của các đơn vị chỉ số xói mòn trong lượng mưa trung bình hàng năm Chỉ số xói mòn là một lượng đo của lực xói mòn cho từng trận mưa riêng biệt

K: Là yếu tố nhạy cảm của đất đối với xói mòn (erodobility), là tốc độ xói mòn trên một đơn vị chỉ số xói mòn trên từng loại đất nhất định có độ dốc là 90, dài 22,13m, được bỏ hóa

L: Yếu tố chiều dài dốc, là tỉ lệ của lượng đất mất của chiều dài dốc thực tế so với chiều dài qui ước là 77,6 feet của cùng một loại đất và cùng độ dốc

S: Yếu tố độ dốc là tỉ lệ của lượng đất mất của đất có độ dốc thực tế so với độ dốc qui ước 90

C: Yếu tố quản lí cây trồng, là tỉ lệ của lượng đất mất trên đồng của một loại cây trồng và phương pháp quản lí nhất định so với phương pháp canh tác trồng cây song song với dốc từ trên đỉnh xuống chân đồi

P: Yếu tố kĩ thuật canh tác

H: hệ số các biện pháp chống xói mòn của đất

Kết quả tính toán về lượng xói mòn sẽ được sử dụng để so sánh các phương án sản xuất nông nghiệp trong lưu vực

- Yếu tố mưa (R):

Yếu tố mưa R là đại lượng đo lực xói mòn của một cơn mưa nhất định Lực xói mòn hay năng lượng hữu hiệu có tương quan đến cả 2 yếu tố lượng mưa và cường độ mưa Một cơn mưa với lượng mưa 5 cm, trải dài trên 32 km trong 1 giờ sẽ có 930.000 kg-m năng lượng tác động

Yếu tố mưa (R) là tổng năng lượng tác động trong khoảng thời gian 30 phút có cường độ mưa tối đa cho mỗi cơn mưa trong năm

Chỉ số xói mòn do mưa chỉ đo đại lượng chảy tràn

- Yếu tố nhạy cảm với sự xói mòn của đất (K):

Các yếu tố đất ảnh hưởng đến sự nhạy cảm đối với xói mòn do nước là (1) các yếu tố ảnh hửơng đến tốc độ thấm ban đầu, tính thấm lâu, và tổng khả năng giữ nước

và (2) các yếu tố có khả năng chống lại sự phân tán, tạo hồ vữa, bào mòn và các lực vận chuyển của mưa và chảy tràn

- Các yếu tố chiều dài dốc (L) và độ dốc (S):

Trang 38

Chiều dài dốc được đinh nghĩa là khoảng cách từ một điểm qui ước của dòng chảy trên mặt đất đến một điểm khác có thấp xuống phía chân dốc đến phạm vi có xảy

ra sự tích tụ hay một điểm nơi nước chảy tràn đưa vào các kênh mương được xác định Chảy tràn từ phần trên của dốc sẽ hình thành sự chảy tràn trên phần thấp hơn của dốc

Sự gia tăng tốc độ chảy trên phần chân dốc sẽ hình thành nên sự xói mòn mạnh hơn ở phần chân dốc so với phần trên của dốc Các nghiên cứu cho thấy rằng sự xói mòn do nước tăng theo căn bậc 2 của chiều dài dốc và được dùng như là cơ sở để tính yếu tố chiều dài dốc L Các kết quả này cho biết là lượng đất mất sẽ lớn hơn khoảng 1,3 lần khi chiều dài dốc tăng gấp đôi

Khi độ dốc tăng, vận tốc dòng chảy sẽ tăng, do đó sẽ làm tăng lực xói mòn Khi vận tốc dòng chảy tăng gấp đôi thì năng lượng tác động hay lực xói mòn tăng 4 lần và làm tăng 32 lần lượng đất bị mang đi Sự xói mòn bùn vữa, sự bắn tung tóe vào không khí của các hạt đất do tác động của hạt mưa, gây ra một sự di chuyển đất thật sự từ đỉnh xuống chân dốc cũng gia tăng theo độ dốc

- Yếu tố cây trồng (C):

Người ta nhận thấy rằng mưa có một tiềm năng xói mòn rất lớn trên đất dốc bỏ hóa Tuy nhiên khi đất dốc có thảm phủ thực vật có thể hấp thu năng lượng tác động của hạt mưa và làm phân tán lực xói mòn của mưa Ngoài ra, bản thân thực vật cũng

có khả năng giữ lại một lượng mưa đáng kể và làm chậm lại dòng chảy tràn của nước Kết quả là thảm phủ thực vật là yếu tố quyết định sự xói mòn trong tất cả trường hợp

Yếu tố C là đại lượng tổng hợp của tất cả các phương pháp quản lí khác nhau và thảm phủ khác nhau bao gồm phương pháp làm đất, quản lí dư thừa thực vật, thời gian phủ đất…

- Yếu tố kĩ thuật canh tác kiểm soát xói mòn (P):

Bất kì đất dốc nào khi được canh tác và phơi bày dưới mưa, thì vấn đề bảo vệ bởi thảm cỏ hay các cây trồng dày trong hệ thống cần thiết phải thực hiện để làm giảm dòng chảy tràn của nước và do đó làm giảm lượng đất mất Các biện pháp kĩ thuật quan trọng nhất trong các biện pháp kĩ thuật canh tác là làm đất theo đường đồng mức, trồng cây theo băng theo đường đồng mức, và các hệ thống ruộng bậc thang

Phụ lục:

Các thông số sử dụng trong phương trình USLE

Trang 39

LS = a+bSm

Với a, b: hệ số thực nghiệm, m = 3/4

C = 1 đối với đất trọc, bỏ hóa, biến thiên từ 0,001-1

P = 1 đối với đất làm đất theo hướng song song với hướng dốc, biến thiên từ 0,1 đến 1

R = a*bsigPm

Với a, b: hệ số thực nghiệm; P: lượng mưa trong những ngày có mưa bằng hoặc lớn hơn 25mm

Vùng ôn đới, mưa ít đến trung bình: R = 50-100

Vùng nhiệt đới mưa nhiều R = 100-300

K: Thấp-trung bình: 0,10-0,19 Trung bình: 0,20-0,29 Trung bình đến cao: 0,30-0,39 Cao: 0,40-0,59 Rất cao >0,60

b) Lý thuyết phân tích lợi ích chi phí của biện pháp chống xói mòn đất

Trong lí thuyết, việc sử dụng đất là một lựa chọn không có gì là phức tạp: đất được dành cho việc sử dụng sẽ cung cấp cho người nông dân một giá trị sử dụng lớn

Nó được đo bằng giá trị hiện tại NPV theo dòng lợi ích được mong chờ trong tương lai (USDA 1998) Giá trị đó chỉ liên quan đến chi phí và lợi ích bên trong mà nông dân phải chịu đựng và hưởng lợi ích đó Theo một số quan điểm đưa ra thì NPV là tiêu chuẩn tốt nhất cho việc lựa chọn hệ thống sử dụng đất NPV có thể được ước tính bởi việc so sánh chi phí và lợi ích được minh họa trên quá trình đưa ra đề án sử dụng đất

và khi tính toán giá trị hiện tại của dòng lợi ích được khấu trừ Chi phí cơ hội được chọn để ước lượng chi phí của xói mòn đất, sử dụng khung lợi ích chi phí để tính toán giá trị NPV

Phân tích sự khác nhau trong mạng lưới giữa các phương pháp khác nhau của chống xói mòn đất trên cơ sở xác định canh tác như thế nào và đầu tư vào sử dụng hiệu quả của việc bảo tồn đất

Trong khóa luận phân tích tài chính là sử dụng việc so sánh chi phí và lợi ích giữa nhiều biện pháp xử lí khác nhau với việc xói mòn đất Ý nghĩa của phân tích này là:

Nhận dạng chi phí và lợi ích của từng biện pháp chống xói mòn đất

Tính giá trị chi phí và lợi ích của mỗi biện pháp

Trang 40

So sánh chi phí và lợi ích của mỗi biện pháp chống xói mòn đất

Có 4 tiêu chuẩn giá trị được sử dụng trong việc so sánh chi phí và lợi ích của từng phương án được lựa chọn

- Hiện giá thuần NPV (Net Present Value):

Hiện giá thuần biểu hiện lợi ích ròng thực tế (chính là lợi nhuận ròng thực tế đối với đầu tư tư nhân) có tính đến yếu tố giá trị tiền tệ theo thời gian Được hiểu như tổng lợi nhuận tích tụ từ dự án cho chủ đầu tư Nó là tổng số của các hiệu số hiện giá lợi ích

và hiện giá chi phí Chỉ tiêu này được tính như sau:

Bt: là lợi ích của từng biện pháp chống xói mòn nhận được ở thời điểm t

Ct: là chi phí của từng biện pháp chống xói mòn

i: là suất chiết khấu theo thời gian t

t: là giá trị thời gian của biện pháp chống xói mòn

Để tính được NPV ta xác định lợi ích hàng năm (Bt-Ct); tìm lãi suất chiết khấu (i); tính hệ số chiết khấu hàng năm (1/(1+i)t; xác định giá trị hiện tại của lợi ích hàng năm (Bt-Ct)/(1+i)t; cộng tất cả các giá trị hiện tại của lợi ích ròng hàng năm ta được NPV

Nếu NPV > 0 thì biện pháp có lời, có thể thực hiện biện pháp chống xói mòn

đó

Nếu NPV = 0 thì biện pháp huề vốn, không nên thực hiện biện pháp đó

Nếu NPV < 0 thì biện pháp đó không hiệu quả, không nên áp dụng biện pháp

đó

NPV càng lớn thì biện pháp càng có lợi, nếu dùng chỉ tiêu này để so sánh thì biện pháp nào có NPV lớn nhất sẽ được chọn hoặc được xếp hạng ưu tiên nhất khi xét đến nhiều biện pháp

- Suất nội hoàn IRR (Internal Rate of Return):

Suất nội hoàn IRR (tỉ suất sinh lời nội tại) là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá của lợi ích bằng với hiện giá chi phí Đó chính là suất chiết khấu làm cho NPV bằng 0

Ngày đăng: 27/02/2019, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm