1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH KHÁM CHỮA BỆNH MIỄN PHÍ CHO TRẺ DƯỚI 6 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ TRUNG HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI

81 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 526,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH KHÁM CHỮA BỆNH MIỄN PHÍ CHO TRẺ DƯỚI 6 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ TRUNG HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI LÊ THỊ NGỌC TRẦM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH KHÁM CHỮA BỆNH MIỄN PHÍ CHO TRẺ DƯỚI 6 TUỔI TRÊN ĐỊA

BÀN XÃ PHÚ TRUNG HUYỆN TÂN PHÚ

TỈNH ĐỒNG NAI

LÊ THỊ NGỌC TRẦM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2007

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Một Số Nhận Định

Về Chương Trình Khám Chữa Bệnh Miễn Phí Cho Trẻ Dưới 6 Tuổi Trên Địa Bàn Huyện Tân Phú Tỉnh Đồng Nai” do Lê Thị Ngọc Trầm, sinh viên khóa 29, ngành Kinh

Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày _

Ths Trang Thị Huy Nhất Người hướng dẫn

Ngày tháng năm 2007

Chủ Tịch Hội Đồng chấm thi Thư Ký Hội Đồng chấm thi

Ngày tháng năm 2007 Ngày tháng năm 2007

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Từ đáy lòng con cảm tạ tình yêu thương của cha mẹ đã sinh ra con, nuôi nấng

và hết lòng dạy dỗ con nên người Em xin cảm ơn chị Hai đã chu cấp cho em trong suốt 4 năm học đại học để em an tâm trên bước đường học hành Cảm ơn các em của chị đã động viên để chị cố gắng nỗ lực hơn nữa Xin cảm ơn gia đình đã là nền tảng vững chắc, là chỗ dựa tinh thần cho con trong mọi hoàn cảnh của cuộc đời

Em xin chân thành cảm ơn ThS Trang Thị Huy Nhất đã quan tâm, hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp

Em xin cám ơn các thầy cô trường Đại Học Nông Lâm, nhất là các thầy cô khoa Kinh Tế, các giảng viên bộ môn đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian học tập tại trường, là hành trang để em bước vào đời

Con xin cám ơn các cô chú ở các Phòng ban xã Phú Trung, các cán bộ y tế tại trạm xá xã Phú Trung cùng mọi người đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho con trong thời gian thực tập ở đây

Và cảm ơn các bạn sinh viên lớp Kinh Tế 29, cám ơn tất cả ban bè đã quan tâm chia sẻ với nhau trong những năm qua và đã đóng góp ý kiến để luận văn của mình được thêm phần hoàn thiện

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

LÊ THỊ NGỌC TRẦM Tháng 07 năm 2007 “Một Số Nhận Định Về Chương

Trình Khám Chữa Bệnh Miễn Phí Cho Trẻ Dưới 6 Tuổi Trên Địa Bàn Xã Phú Trung Huyện Tân Phú Tỉnh Đồng Nai”

LE THI NGOC TRAM JULY 2007 “Some Assessments of Free Medical

Examination and Treatment Policy for Children Under 6 At Phu Trung Commune, Tan Phu District, Dong Nai Province”

Khóa luận tìm hiểu về sự cần thiết của chương trình khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi đối với người dân xã Phú Trung huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai trên

cơ sở phân tích so sánh số liệu điều tra 100 hộ có trẻ dưới 6 tuổi trên địa bàn xã thuộc các nhóm hộ nghèo, ngoài nghèo và người dân tộc

Thông qua số liệu nghiên cứu thực tế để thấy được đối tượng thực sự được hưởng lợi từ chương trình Đồng thời dẫn xuất kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng các nhân tố tác động đến số lần KCB của trẻ dưới 6 tuổi Và đề ra những kết luận, những kiến nghị đối với chương trình như: Chương trình có nên tiếp tục không? Chương trình này có thật sự cần thiết đối với người dân nơi đây? Nhằm góp phần cho việc thực hiện chương trình được tốt hơn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục phụ lục xi CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

2.1 Chính sách của Nhà nước về việc KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi 5

2.1.1 Nghị định của Chính phủ về chương trình KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi 5 2.1.2 Quy định về khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi

2.1.3 Giới thiệu về việc KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi tại các

2.1.7 Những thuận lợi khi thực hiện chương trình KCBMP

2.1.8 Những khó khăn trong quá trình thực hiện KCBMP 11

Trang 6

2.2 Đặc điểm tự nhiên của địa bàn nghiên cứu 12

2.2.2 Thời tiết và khí hậu 12 2.2.3.Địa hình và thổ nhưỡng 12 2.2.4.Tài nguyên nước 15 2.2.5.Tài nguyên rừng 16 2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 16

2.3.1 Tăng trưởng kinh tế 16 2.3.2 Dân số và lao động 17 2.3.3.Cơ sở hạ tầng 18 2.3.4 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội 20

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Cơ sở lý luận 21 3.1.1 Y tế công cộng 21

3.1.2 Bảo hiểm y tế 21 3.1.3.Kinh tế học công cộng 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Tỷ lệ trẻ được cấp thẻ KCBMP trên địa bàn xã Phú Trung 29

4.2 Tỷ lệ tiếp cận thông tin của người dân về chương trình KCBMP 32

4.3 Quyết định của hộ dân có trẻ dưới 6 tuổi trên địa bàn xã về sự

chọn lựa địa điểm KCB trước và khi có chương trình KCBMP 35

4.4 Tình hình về số lượng KCB của trẻ dưới 6 tuổi trên địa bàn

Trang 7

4.5.3 Chi phí cho chăm sóc sức khỏe trẻ dưới 6 tuổi 42 4.6 Mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng KCBMP của

các cán bộ y tế khi KCBMP tại trạm y tế xã Phú Trung 43

4.6.1 Chất lượng phục vụ và thái độ phục vụ của cán bộ y tế 43 4.6.2 Mức độ hài lòng về cơ sở vật chất tại trạm xá 44

4.6.3 Mức độ hài lòng về thuốc điều trị bệnh 44 4.7 Mức độ cần thiết của chương trình KCBMP đối với người

4.8 Ước lượng mô hình KTL về các nhân tố tác động đến số lần

KCB của trẻ 46 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT Bảo Hiểm Y Tế

KHHGĐ và TE Kế Hoạch Hoá Gia Đình và Trẻ Em

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Số Lượng Trẻ Dưới 6 Tuổi trên Địa Bàn Xã Phú Trung 9

Bảng 2.2 Cơ Sở Vật Chất tại Trạm Xá Xã Phú trung Trước và Khi Có

Bảng 2.5 Hiện Trạng Các Tuyến Đường Giao Thông Chính của Xã Phú Trung 18

Bảng 4.1 Tỷ Lệ Trẻ Có Thẻ KCBMP Năm 2006 Phân Theo Địa Bàn Cư Trú 30

Bảng 4.2 Tỷ Lệ Trẻ Có Thẻ KCBMP Năm 2006 Phân Theo Nhóm Hộ 31

Bảng 4.3 Tỷ Lệ Người Dân Tiếp Cận Được Thông Tin về Chương Trình

Bảng 4.4 Tỷ Lệ Tiếp Cận Thông Tin của Người Dân về Chương Trình

Bảng 4.5 So Sánh Sự Quyết Định về Sự Lựa Chọn Địa Điểm KCB của

Người Dân Có Trẻ Dưới 6 Tuổi 35 Bảng 4.6 Tỷ Lệ Lựa Chọn Địa Điểm KCB của Người Dân Phân Theo

Bảng 4.7 So Sánh Số Lượng KCB của Trẻ Dưới 6 Tuổi Phân Theo Độ Tuổi

Bảng 4.8 Số Lần KCB của Trẻ Dưới 6 Tuổi Theo Tuổi Mẹ 39

Bảng 4.9 Số Lần KCB của Trẻ Theo Trình Độ Văn Hoá của Người Mẹ 40

Bảng 4.10 Số Lần KCB của Trẻ Theo Số Nhân Khẩu 40

Bảng 4.11 Chi Phí Trung Bình Cho Chăm Sóc Sức Khỏe Trẻ Dưới 6 Tuổi 42

Bảng 4.13 Kết Quả Hồi Quy Dạng Logarit Giữa Số Lần KCB của Trẻ với

Các Nhân Tố ảnh Hưởng 46

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Cơ Cấu Lao Động trong Các Ngành Kinh Tế Năm 2004 17

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Danh sách các hộ điều tra

Phụ lục 2 Bảng câu hỏi điều tra hộ gia đình

Phụ lục 3 Bảng câu hỏi điều tra cán bộ y tế

Phụ lục 4 Các mô hình hồi quy

Trang 12

tử vong của trẻ dưới một tuổi năm 2002 là 26‰ và năm 2004 chiếm 25‰ Còn tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi năm 1999 là 55‰, năm 2000 là 42‰ và năm 2004 là 35‰ Tuy rằng tỷ lệ tử vong của trẻ giảm dần qua các năm nhưng tỷ lệ đó vẫn còn cao Qua

đó thấy rằng các chính sách hướng đến trẻ em của Chính Phủ là đúng đắn, cần thiết trong xu thế phát triển hiện nay

Riêng về lĩnh vực y tế, căn cứ Điều 18, Điều 28 Nghị định số 36/2005/ NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết về việc thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em: Các cơ sở y tế công lập thuộc Bộ Y tế, các Bộ,

cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh và quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới sáu tuổi Theo quy định của Luật này: Trẻ em dưới 6 tuổi được chăm sóc sức khoẻ ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập Như vậy trẻ em nào thực sự là đối tượng được hưởng lợi từ chương trình? Chương trình có nên tiếp tục không? Chương trình này có thật sự cần thiết đối với người dân nơi đây?

Phú Trung là một trong 18 xã của huyện Tân Phú thuộc khu vực miền núi Người dân nơi đây sống trải đều trên khắp địa bàn xã và đặc biệt nơi đây có khu định

Trang 13

cư cho người dân tộc ít người là điều kiện thuận lợi cho việc so sánh có sự thay đổi hay không về số lượng KCB giữa các nhóm nghèo, không nghèo và nhóm người dân tộc, mức độ cần thiết của chương trình đối với các nhóm hộ đó, đồng thời xác định đối tượng thực sự được hưởng lợi từ chương trình Đó là lý do chọn đề tài “Một Số Nhận Định Về Chương Trình KCB Miễn Phí Cho Trẻ Dưới 6 Tuổi Trên Địa Bàn Xã Phú Trung”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài tìm hiểu về tình hình KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi trên địa bàn xã Phú Trung Tìm hiểu những thuận lợi giữa trước và khi đang thực hiện chương trình KCBMP trên địa bàn xã

Đánh giá thái độ phục vụ và chất lượng phục vụ giữa trước và khi có thực hiện chương trình KCBMP

Xác định nhu cầu thực tế của việc KCBMP để qua đó xác định đối tượng thực

sự được hưởng lợi từ chương trình KCBMP, và thấy được sự cần thiết của chương trình đối với xã hội

So sánh sự thay đổi về lựa chọn hình thức KCB giữa trước và khi có KCBMP đối với nhóm người nghèo, không nghèo và người dân tộc Qua đó thấy được sự tác động của chương trình KCBMP đối với người dân trên địa bàn xã thông qua sự thay đổi về lựa chọn hình thức KCB giữa trước và khi có thực hiện chương trình

Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến số lần KCB của trẻ dưới

6 tuổi trên địa bàn xã Từ kết quả ước lượng mô hình có thể đánh giá một cách chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến số lần KCB của trẻ, ngoài ra kết quả ước lượng mô hình

có thể xác định được mức độ ảnh hưởng của các biến giải thích lên số lần KCB của trẻ dưới 6 tuổi Qua đó cho thấy mô hình có liên quan như thế nào đối với chương trình

Trang 14

Đề xuất những giải pháp rút ra từ kết quả nghiên cứu

1.3 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài

1.3.1.Phạm vi nghiên cứu

a)Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Phú Trung, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, chủ yếu tại trạm y tế xã Phú Trung và các hộ gia đình có trẻ dưới 6 tuổi thuộc địa bàn xã

b)Phạm vi thời gian

Đề tài được thực hiện trong 4 tháng từ 26/03/2007 đến 21/07/2007 Trong đó:

Từ 26/03/2007 đến 23/06/2007: thu thập và sử lý số liệu, viết bản thảo luận văn tốt nghiệp

Từ 25/06/2007 đến 07/07/2007: kết thúc thực tập tốt nghiệp

Từ 09/07/2007 đến 21/07/2007: đánh máy và nộp luận văn tốt nghiệp

Trong quá trình thu thập số liệu và viết báo cáo có sự trao đổi thường xuyên với Giáo viên hướng dẫn khoá luận

1.3.2.Giới hạn của đề tài

Đề tài chỉ chú ý đến tình hình KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi trên địa bàn xã Phú Trung mà không tìm hiểu về đời sống kinh tế cũng như điều kiện sinh hoạt của các hộ trên địa bàn xã trước và khi có thực hiện chương trình KCBMP này

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương:

Chương 1: mở đầu Chương một trình bày tổng quát về sự cần thiết phải thực hiện nghiên cứu đề tài này trên địa bàn xã Phú Trung đồng thời đề ra những mục tiêu cần nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và những hạn chế của đề tài Chương 2: tổng quan Chương hai trình bày tổng quan các tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu, các tài liệu liên quan đến địa bàn nghiên cứu là xã Phú Trung như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng vật chất…Qua đó rút ra những thuận lợi và những hạn chế đối với việc thực hiện KCB trên địa bàn xã

Chương 3: nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương ba trình bày những

cơ sở, lập luận, những phương pháp phù hợp cho việc thực hiện mục tiêu của đề tài

Trang 15

Chương 4: kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương bốn trình bày thực trạng khám và điều trị bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi trên địa bàn xã trong những năm qua Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi, những nhân tố tác động đến việc KCB của trẻ dưới 6 tuổi, so sánh chi phí trong việc KCB của trẻ dưới 6 tuổi giữa trước và khi thực hiện chương trình So sánh số lượng KCB của trẻ dưới 6 tuổi và chất lượng phục vụ của các cán bộ y tế tai trạm xá giữa trước và khi có thực hiện chương trình KCBMP và kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng về các nhân tố ảnh hưởng đến số lần KCB của trẻ dưới 6 tuổi trên địa bàn xã Phú Trung

Chương 5: kết luận và kiến nghị Chương năm đưa ra những nhận định về tình hình KCB cho trẻ ở xã Phú Trung và đề xuất một số ý kiến, giải pháp đối với chương trình

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Chính sách của Nhà nước về việc KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi

2.1.1 Nghị định của Chính phủ về chương trình KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (sửa đổi) đã được Quốc hội khoá XI,

kỳ họp thứ 5 thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005 Tại khoản 2 Điều

15 quy định “Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ Trẻ em dưới sáu tuổi được chăm sóc sức khoẻ ban đầu, được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền ở các cơ sở y tế công lập” Và khoản 4 Điều 27 quy định “Nhà nước có chính sách phát triển sự nghịêp y tế, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ khám bệnh và chữa bệnh; có chính sách miễn giảm phí khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng cho trẻ em; bảo đảm kinh phí khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới sáu tuổi Trong cân đối kế hoạch ngân sách hàng năm của Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chính phủ dành một khoản ngân sách để bảo đảm cho việc khám chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới sáu tuổi ở các cơ sở y tế công lập Trung ương và địa phương”

Như vậy, theo quy định của Luật: Trẻ em dưới 6 tuổi thuộc tất cả các tầng lớp trong xã hội được chăm sóc sức khoẻ ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập

2.1.2 Quy định về khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ dưới 6 tuổi (thông tư số 14/2005/TT-BYT)

a) Quy định về tuyến điều trị

Tuyến điều trị để thực hiện khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ

em dưới sáu tuổi tại các cơ sở y tế công lập được quy định cụ thể như sau:

 Các cơ sở y tế công lập gồm: trạm y tế xã, phường, thị trấn;

Trang 17

tỉnh; bệnh viện đa khoa khu vực thuộc tỉnh và các cơ sở y tế tuyến đầu thuộc các Bộ, ngành quản lý là nơi khám chữa bệnh ban đầu, có nhiệm vụ thực hiện khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ em dưới sáu tuổi tại địa bàn nơi trẻ em cư trú

 Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, các cơ sở y tế công lập làm nhiệm vụ khám chữa bệnh ban đầu có trách nhiệm chuyển trẻ em lên các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của các cơ sở y tế tuyến tỉnh thì chuyển lên các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến Trung ương trực thuộc Bộ Y tế và các Bộ, Ngành

 Căn cứ vào tổ chức của hệ thống y tế ở địa phương, Giám đốc Sở

Y tế trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cho trẻ

em tại một số địa bàn được khám chữa bệnh ban đầu tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh mà không cần giấy giới thiệu chuyển viện (trẻ em cư trú tại thành phố, thị xã hoặc ở địa bàn gần cơ sở y tế tuyến tỉnh)

b) Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh

Tại các cơ sở y tế làm nhiệm vụ khám chữa bệnh ban đầu cho trẻ em: Gia đình trẻ em phải xuất trình Thẻ khám bệnh, chữa bệnh của trẻ; trường hợp trẻ em chưa được cấp thẻ thì phải xuất trình Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã

Tại các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến Trung ương trực thuộc Bộ y tế và các

Bộ, ngành: ngoài xuất trình Thẻ khám bệnh, chữa bệnh của trẻ (trường hợp trẻ em chưa được cấp thẻ thì phải xuất trình Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã), gia đình trẻ em phải xuất trình thủ tục chuyển viện theo quy định, gồm giấy giới thiệu chuyển viện và tóm tắt hồ sơ bệnh án (trừ các trường hợp trẻ em cư trú ở thành phố, thị xã hoặc ở địa bàn gần cơ sở y tế tuyến tỉnh)

Trong trường hợp cấp cứu, trẻ em được khám và điều trị không phải trả tiền tại bất kỳ cơ sở y tế công lập nào Gia đình trẻ em có trách nhiệm xuất trình Thẻ khám

Trang 18

bệnh, chữa bệnh của trẻ, trường hợp chưa được cấp thẻ thì phải xuất trình Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh hoặc giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã trước khi trẻ xuất viện

c) Quy định khác

Trẻ em đi khám bệnh, chữa bệnh theo đúng tuyến được hưởng các quyền lợi theo quy định Trường hợp các cơ sở y tế công lập có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh

sử dụng dịch vụ và kỹ thuật cao mà gia đình bệnh nhân có yêu cầu sử dụng thì cơ sở y

tế công lập được thu của gia đình bệnh nhân khoản chênh lệch giữa chi phí dịch vụ và

kỹ thuật cao theo yêu cầu và mức thanh toán viện phí hiện hành

d) Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ

Cha mẹ, người giám hộ của trẻ em dưới sáu tuổi có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em

e) Trách nhiệm của cơ sở KCB

Tổ chức công tác đón tiếp, hướng dẫn khám chữa bệnh một cách thuận lợi, tạo điều kiện và bảo đảm đầy đủ quyền lợi cho trẻ em khi đi khám bệnh, chữa bệnh

Trường hợp cấp cứu, vượt tuyến hoặc trái tuyến thì các cơ sở y tế công lập có trách nhiệm tiếp nhận và cứu chữa kịp thời cho trẻ; tuỳ theo tình trạng bệnh lý của trẻ

em phải giữ lại điều trị nội trú thì phải làm thủ tục để trẻ em vào điều trị nội trú Trường hợp xét thấy không cần điều trị nội trú hoặc thuộc chuyên môn của tuyến dưới thì làm thủ tục để gia đình cho trẻ về điều trị ngoại trú hoặc về tuyến dưới điều trị

Trong trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, cơ sở y tế tuyến dưới phải kịp thời làm các thủ tục chuyển viện theo quy định để chuyển trẻ em lên tuyến trên điều trị, không được trì hoãn hoặc chuyển trẻ em lên tuyến trên không đúng chỉ định

Trang 19

nêu trên: Giám đốc cơ sở y tế căn cứ vào tình hình thực tế để xem xét quyết định trẻ

em được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền và được quyết toán vào kinh phí khám chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi

Chỉ định dùng thuốc, cấp phát thuốc, sử dụng vật tư y tế, làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, phục hồi chức năng và các dịch vụ kỹ thuật cần thiết theo tình trạng bệnh lý, bảo đảm an toàn và hợp lý theo đúng quy định chuyên môn Giám đốc cơ sở y tế chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các sai phạm về chuyên môn, gây lãng phí, thất thoát kinh phí

Bảo đảm cung ứng đủ thuốc trong danh mục, máu, dịch truyền, hoá chất xét nghiệm, phim X quang, thuốc cản quang, vật tư y tế theo quy định của Bộ Y tế trong quá trình khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi

Tăng cường nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhất là Khoa Nhi và chăm sóc sơ sinh, bảo đảm cân đối số giường cho Khoa Nhi theo chỉ đạo của Bộ Y tế

Các cơ sở khám chữa bệnh có trách nhiệm công khai các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu để người dân biết, lựa chọn

Theo dõi và tổng hợp các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi và báo cáo với cơ quan chủ quản theo định kỳ hàng quý vào ngày 15 của tháng đầu quý sau

2.1.3 Giới thiệu về việc KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi tại các cơ sở y tế công

Khi đưa trẻ đi KCB tại cơ sở y tế công, cha mẹ trẻ hay người giám hộ đưa trẻ đi KCB cần xuất trình thẻ KCBMP của trẻ thì khi đó trẻ mới được KCBMP

Nếu trẻ không có thẻ KCBMP thì phải xuất trình giấy khai sinh chứng minh trẻ thuộc diện được ưu tiên KCBMP

Trẻ được KCBMP khi đi khám đúng tuyến Nếu trẻ KCB vượt tuyến mà không

có giấy giới thiệu của tuyến dưới thì khi KCB trẻ sẽ không được trị bệnh miễn phí

Ngoài ra nếu vượt tuyến trong những trường hợp khẩn cấp như trẻ gặp tai nạn, những trường hợp cấp cứu gần cơ sở y tế công nào nhất thì trẻ đều được điều trị miễn phí chỉ cần xuất trình thẻ KCBMP của trẻ hoặc giấy khai sinh trước khi trẻ xuất viện

Trang 20

2.1.4 Tổng quan về số lượng trẻ dưới 6 tuổi trên địa bàn xã Phú Trung

Bảng 2.1 Số Lượng Trẻ Dưới 6 Tuổi trên Địa Bàn Xã Phú Trung

5 tháng đầu năm

Riêng về vấn đề tử vong của trẻ dưới 6 tuổi trong ba năm qua, số trẻ tử vong mỗi năm của trẻ là hai trường hợp, tuy nhiên nguyên nhân tử vong của trẻ trong hai trường hợp này không phải do bệnh tật (nguồn tin: UBND xã Phú Trung)

2.1.5 Tổng quan về vấn đề cấp thẻ KCB cho trẻ dưới 6 tuổi

Việc cấp phát thẻ KCB cho trẻ dưới 6 tuổi do các liên lạc viên y tế của các ấp thuộc địa bàn xã Phú Trung đảm nhiệm Các liên lạc viên y tế có nhiệm vụ thống kê số lượng trẻ dưới 6 tuổi bằng cách điều tra hộ dân, đồng thời qua việc điều tra hộ dân các liên lạc viên y tế sẽ cung cấp thông tin cho người dân về chương trình KCBMP cũng như cách thức, các thủ tục để trẻ được KCBMP tại cơ sở y tế công

Theo cán bộ ban KHHGĐ & TE cho biết hiện nay số trẻ được cấp thẻ KCB là

838 trẻ chiếm là 90 % tổng số trẻ dưới 6 tuổi, do đó mà tỷ lệ người dân biết được về chương trình KCBMP chiếm 90 % tổng số hộ có trẻ dưới 6 tuổi Số trẻ dưới 6 tuổi chưa được cấp thẻ KCB là do gia đình trẻ thuộc diện mới di dân vào địa bàn xã, do trẻ chưa có giấy khai sinh hoặc chậm làm giấy khai sinh Vì chỉ có 90 % số trẻ được cấp thẻ KCB và 90 % người dân tiếp cận được thông tin về chương trình KCBMP nên việc cấp thẻ KCBMP trên địa bàn xã chưa được thực hiện triệt để, làm hạn chế quyền lợi được KCB của trẻ dưới 6 tuổi

Trang 21

2.1.6 Tổng quan về cơ sở vật chất tại trạm y tế xã Phú Trung

Chương trình KCBMP được áp dụng tại Trạm xá xã Phú Trung trên địa bàn xã

Phú Trung vào tháng 5 năm 2005

Bảng 2.2 Cơ Sở Vật Chất tại Trạm Xá Xã Phú Trung Trước và Khi Có Chương

Trình KCBMP

Khoản mục ĐVT Trước chương trình

KCBMP

Khi có chương trình KCBMP

không có bác sỹ chuyên khoa nhi.Từ sau năm 2005, sau khi chương trình KCBMP

được thực hiện tại trạm y tế xã thì không có sự đầu tư của Nhà nước về số y bác sỹ

cũng như số giường, trang thiết bị kĩ thuật Tại TT y tế huyện Tân Phú, sau gần ba năm

khi chương trình KCBMP được thực hiện tại TT y tế huyện, bệnh viện huyện mới

được Nhà nước đầu tư mới thêm 50 giường , trong đó bổ sung 10 giường cho khoa

nhi Đối với trạm y tế xã Phú Trung, do việc KCBMP được thực hiện ở quy mô nhỏ,

số lượng KCB tương đối không nhiều do đó mà chưa có sự đầu tư của Nhà nước

Nhà nước chỉ đầu tư về kinh phí và nguồn thuốc cung cấp cho việc KCBMP tại

trạm y tế xã Thuốc và kinh phí KCBMP được phân bổ về trạm xá theo tháng Trong

những tháng đầu thực hiện KCBMP tại trạm xá kinh phí được cấp là 300.000 –

400.000 đ/ tháng, trong năm 2006 kinh phí được cấp là 400.000 – 500.000 đ/ tháng,

trong những tháng đầu năm 2007 kinh phí được cấp tăng lên là 500.000 – 700.000 đ/

tháng Tuy kinh phí KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi được cấp tăng dần qua các năm,

nhưng trạm y tế xã Phú Trung là tuyến cơ sở, các bệnh nhi KCB tại trạm xá phần lớn

là các bệnh nhiễm trùng về đường hô hấp và đường ruột, vì vậy phần lớn KCBMP cho

trẻ là khám sơ bộ và kê toa thuốc (nguồn tin: cán bộ y tế trạm y tế xã Phú Trung)

Trang 22

2.1.7 Những thuận lợi khi thực hiện chương trình KCBMP trên địa bàn xã phú Trung

Trạm y tế xã Phú Trung nằm dọc theo Quốc lộ 20, khoảng cách từ Quốc lộ 20 đến trạm y tế xã là 200 m đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân ở dọc theo quốc lộ

20 và những hộ cư trú gần trạm y tế xã có điều kiện tiếp cận được với chương trình KCBMP, đây là một điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chương trình KCBMP tại trạm y tế xã

2.1.8 Những khó khăn trong quá trình thực hiện KCBMP

Trước khi có chương trình KCBMP tại trạm xá xã Phú Trung thì việc KCB tại trạm xá không có gì khó khăn vì phần lớn người dân ở đây đưa trẻ đi KCB ở bác sỹ tư Trong những tháng đầu khi thực hiện chương trình KCBMP, khó khăn lớn nhất là thiếu nguồn thuốc cần thiết và dư thừa thuốc không cần thiết của Nhà nước cấp phát

Đa số trẻ em khi được KCB tại trạm xá thường mắc các bệnh nhiễm trùng về đường hô hấp, nhiễm trùng đường ruột do đó thường thiếu thuốc trị các bệnh về đường ruột và đường hô hấp Trong trường hợp thiếu thuốc điều trị các bệnh nhiễm trùng về đường

hô hấp và đường ruột trạm xá có hai cách giải quyết: thứ nhất là chuyển bệnh nhân nhi lên tuyến trên để trẻ được khám và điều trị bệnh tốt hơn, thứ hai là kê đơn thuốc để người nhà bệnh nhi có thể tự mua thuốc điều trị cho trẻ tại các cửa hiệu thuốc (cách thứ hai này chỉ áp dụng khi có sự đồng ý của người nhà bệnh nhi) Cho đến nay nguồn thuốc được Nhà nước cung cấp đã không còn thiếu, nguồn kinh phí được cấp mỗi tháng cũng tăng lên (nguồn tin: cán bộ y tế trạm y tế xã Phú Trung)

Mặt khác, khi thực hiện KCBMP tại trạm xá, thì số trẻ đến KCBMP tăng lên nhiều Năm 2004 số trẻ KCB tại trạm xá là 126 trẻ, năm 2005 là 123 trẻ, và năm

2006 tăng lên 779 trẻ (nguồn tin: thống kê trạm xá xã Phú Trung) Qua số liệu thống

kê tại trạm y tế xã Phú Trung cho thấy số lượng trẻ dưới 6 tuổi KCB tại trạm xá năm

2006 tăng gấp 6 lần so với năm 2005, đồng thời không có sự đầu tư của Nhà nước về

số y bác sỹ, số giường bệnh cũng như trang thiết bị kĩ thuật Rõ ràng có sự thiếu nhân lực trong giải quyết vấn đề KCB, khi thiếu nhân lực cho KCB thì người dân sẽ phải chờ đợi để được KCB Đây chính là khó khăn trong thực hiện KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi tại trạm y tế xã Phú Trung

Trang 23

2.2 Đặc điểm tự nhiên của địa bàn nghiên cứu

Phía Bắc giáp xã Phú An

Phía Đông Bắc giáp xã Phú Sơn

Phía Đông Nam giáp tỉnh Bình Thuận

Phía Nam giáp xã Phú Bình

Phía Tây giáp xã Thanh Sơn

Trên địa bàn xã có Quốc lộ 20 chạy dọc theo là điều kiện thuận lợi cho vận chuyển, giao lưu với các thành phố lớn: Đà Lạt, Biên Hòa, Thành Phố Hồ Chí Minh

2.2.2 Thời tiết và khí hậu

Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm mưa nhiều, phân biệt hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, lượng mưa lớn tập trung nên thường hay xảy ra ngập úng ở những nơi có địa hình thấp trũng; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, gây thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp Trong những năm gần đây thời tiết có những biến động thất thường, tuy không gây ra các dịch bệnh nhưng thời tiết thay đổi cũng làm ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người dân do người dân chưa kịp thích ứng với sự thay đổi thất thường của thời tiết

2.2.3.Địa hình và thổ nhưỡng

a) Địa hình

Xã có địa hình đặc trưng vùng đồi núi, độ cao thay đổi từ 140m – 495m so với mặt nước biển, độ cao thay đổi thấp dần từ Bắc xuống Nam, địa hình chia làm hai dạng:

Địa hình đồi núi cao, có độ dốc lớn trên 150 phân bố ở phía Bắc của xã chỉ thích hợp cho trồng rừng chống xói mòn và bảo vệ đất

Vùng địa hình thoải lượn sóng và địa hình đồng bằng nhỏ phân bố ở phía Nam

và một phần nằm ở giữa hai dãy núi phía Bắc tạo thành những khoảng cao thấp Địa

Trang 24

hình đồng bằng có diện tích nhỏ, nằm phân tán thích nghi với nhiều loại cây trồng

trong nông nghiệp

hình không đồng nhất, nhiều đá lẫn, phân bố tập trung ở khu vực phía Nam và Đông

Nam của xã Đất đen thích hợp với nhiều loại cây trồng nông nghiệp, cây công nghiệp

ngắn ngày như: lúa, bông, thuốc lá, đậu nành và các loại cây lâu năm như: tiêu, điều,

cây ăn quả…Tùy thuộc vào điều kiện địa hình và chế độ tưới tiêu để bố trí các loại cây

trồng cho phù hợp Hiện nay đất đen đang là đất sản xuất chính trong nông nghiệp với

đầy đủ các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao

Đất xám có diện tích 673,03 ha, chiếm 43,66% diện tích đất trên địa bàn xã,

phân bố khá tập trung ở địa hình có độ dốc lớn hơn 150 thích hợp cho phát triển cây

lâm nghiệp hoặc mô hình nông lâm kết hợp như điều, cây ăn quả chịu hạn

Đất Gley có diện tích119,09 ha chiếm 7,73% diện tích đất tự nhiên Đất phân

bố ở địa hình bằng, trũng, ngập nước lâu ngày do đó thích hợp nhất là trồng lúa nước,

ở điều kiện chủ đòng nước tưới có thể trồng từ hai đến ba vụ trong năm Nhưng khả

năng tưới hạn chế do thiếu nguồn nước, đất chua, độ phì kém nên cần cải tạo đất trong

quá sản xuất

Nhìn chung tài nguyên đất trên địa bàn xã đơn giản nhưng có thể phát triển

nhiều loại cây trồng khác nhau, tạo ra tính đa dạng trong sản xuất nông nghiệp Đất

Trang 25

thác các biện pháp cải tạo, bồi bổ cho đất chưa được chú trọng Các loại phân hóa học,

thuốc trừ sâu được sử dụng thường xuyên làm cho đất đai cằn cỗi, thoái hóa và làm

cho môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến môi trường xung

quanh Do đó cần có những biện pháp cải tạo đất thích hợp nhằm cải tạo độ phì nhiêu

của đất và ít gây tổn hại nhất đến môi trường

c) Hiện trạng sử dụng đất

Bảng 2.4 Cơ Cấu Sử Dụng Các Nhóm Đất Chính

(ha) Cơ cấu (%)

cây màu, nuôi trồng thuỷ sản và vườn tạp Trong đó: đất sản xuất nông nghiệp chiếm

tỷ lệ cao nhất (59,80 %) với chủ yếu là trồng các loại cây công nghiệp lâu năm, cây

hằng năm và cây ăn quả, diện tích đất trồng lúa trong những năm qua đã bị thu hẹp

đáng kể do người dân chuyển qua trồng cây lâu năm và cây ăn quả vì hiệu quả mang

lại từ cây lâu năm là khá cao, đặc biệt là cây ăn quả Đất trồng cây lâu năm phân bố

chủ yếu ở các ấp Phú Yên, Phú Lợi và Phú Thạch với cá loại cây trồng chính là cây

công nghiệp lâu năm: điều, cao su Đất trồng cây lâu năm được phân bố tập trung ở ấp

Phú Thắng và Phú Thạch đa phần là trồng lúa nhất là lúa hai vụ

Trang 26

Đất lâm nghiệp chiếm 38,73% đất nông nghiệp là đất rừng phòng hộ nhằm khai thác triệt để quỹ đất đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái Đất nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ không đáng kể 1,47% được phân bố rải rác trên địa bàn xã, khu vực thấp trũng và ngập nước

Đất phi nông nghiệp chiếm 6,40% diện tích đất tự nhiên, bao gồm: đất ở (40,89%), đất chuyên dụng (44,65%), đất tôn giáo tín ngưỡng (1,59%), đất nghĩa trang (5,04%), đất sông suối và mặt nước chuyên dụng (7,83%) Đất chưa sử dụng chiếm 0,83% diện tích đất tự nhiên trong đó đất bằng chưa sử dụng là 4,69 ha và đất đồi chưa

sử dụng là 8,09 ha chủ yếu là đất đá nên khó sử dụng vào mục đích nông nghiệp Tuy nhiên có thể khai thác vào mục đích trồng rừng nhằm phủ xanh đất trống theo chủ trương của Huyện, Tỉnh

Trong những năm qua đất đai của xã được sử dụng khá hợp lý: đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất với phần lớn là đất rừng phòng hộ, cây lâu năm và đất trồng lúa đã được người dân chuyển từ 1 vụ sang 2 vụ, chuyển dần diện tích cây hằng năm kém hiệu quả sang cây lâu năm để dần tiến tạo khu chuyên canh cây công nghiệp nhằm khai thác tiềm năng đất một cách có hiệu quả và không lãng phí; đất phi nông nghiệp tăng dần qua các năm phù hợp với nhu cầu phát triển chung của xã, các công trình giáo dục, văn hóa đã được mở rộng và nâng cấp Hiện nay đất chưa sử dụng trên địa bàn xã còn khá nhiều Trong thời gian tới cần phải đưa phần diện tích này phục vụ cho sản xuất, đầu tư xây dựng các công trình đạt đúng tiêu chuẩn nhằm sử dụng triệt

để nguồn đất tự nhiên này

2.2.4.Tài nguyên nước

Trên địa bàn xã có sông La Ngà chảy dọc theo ranh giới phía Đông Nam cung cấp nước tưới cho phần diện tích ven sông Các suối nhỏ trong địa bàn xã giúp tiêu nước vào mùa mưa, vào mùa khô lượng nước bị cạn kiệt không có khả năng cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp

Nguồn nước ngầm của xã phân bố chủ yếu ở khu vực phía Nam là nguồn cung cấp chính cho sản xuất và sinh hoạt Ở khu vực phía Bắc do có địa hình cao, độ dốc lớn nên không có khả năng cung cấp nước ngầm, chỉ sử dụng vào mục đích trồng rừng

Trang 27

2.2.5.Tài nguyên rừng

Diện tích rừng là 553,84 ha trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ do đặc thù địa hình xã có dộ dốc lớn nên phần diện tích dất này có tác dụng rất lớn trong việc chống sói mòn, bảo vệ đất đai và môi trường

2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.3.1 Tăng trưởng kinh tế

Kinh tế trên địa bàn xã đã có những bước chuyển dịch lớn theo cơ cấu nông – lâm nghiệp, thương mại – dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp Trong đó nông nghiệp chiếm 58%, lâm nghiệp chiếm 10%, thương mại chiếm 22%,và tiểu thủ công nghiệp chiếm 10% Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 4,5% Thu nhập bình quân đầu người đạt 4,5 triệu đồng/năm

Nông nghiệp là ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế địa phương Trong những năm qua xã đã có những định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang chăn nuôi, từng bước thực hiện cơ giới hóa nhằm tăng năng suất hiệu quả lao động góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Về trồng trọt đã chuyễn đổi được 51 ha vườn tạp sang

30 ha trồng cây ăn trái có hiệu quả sản xuất kinh tế cao và 21 ha điều cao sản Cây ngắn ngày như bắp, lúa giống mới cho năng suất cao hai lần so với giống cũ Cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp đang được chuyên canh và hình thành những vùng chuyên canh phù hợp với điều kiện đất đai và dịa hình cũng như thị trường tiêu thụ nông sản phẩm trong khu vực Chăn nuôi chiếm 18% tỷ trọng trong ngành nông nghiệp Chăn nuôi phát triển đồng thời hỗ trợ thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển, tận dụng nguồn lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp làm tăng thu nhập cho hộ gia đình góp phần ổn định an ninh- kinh tế -chính trị -xã hội Công tác khuyến nông, chuyển giao cơ cấu cây trồng và tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi được xã đặc biệt quan tâm Việc đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng đã phát huy hiệu quả từng bước hiện đại hóa nông thôn Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã có chiều hướng phát triển tích cực, tiềm năng mọi nguồn lực sản xuất được huy động, cơ sở vật chất ngày càng được tăng cường, cơ cấu cây trồng vật nuôi có sự chuyển đổi phù hợp

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là ngành kinh tế kém phát triển trong xã nhưng cũng góp phần không nhỏ trong việc tạo ra sản phẩm nâng cao thu nhập cho

Trang 28

người dân Các ngành nghề truyền thống đang từng bước phát triển như: nghề mộc gia dụng, nghề mây tre đan lát, làm chổi đót, dệt len, gia công hạt điều, sửa chữa máy móc… kết hợp phát triển tiểu thủ công nghiệp với nông nghiệp, định hướng phát triển ngành tiểu thủ gắn liền giữa sản xuất, chế biến với tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng giá trị sản phẩm ngành tiểu thủ công nghiệp

Thương mại và dịch vụ chiếm 22% giá trị tổng sản phẩm tại địa phương Tốc

độ tăng trưởng bình quân hằng năm là 3,5% Số hộ tham gia kinh doanh hiện nay là

135 hộ phân bố chủ yếu dọc theo quốc lộ 20 Ngành dịch vụ cũng phát triển theo hướng đa dạng hóa như: dịch vụ cung ứng vật tư, dịch vụ xây dựng và các loại hùnh dịch vụ khác đã từng bước đáp ứng nhu cầu đời sống của nhân dân Phương tiện vận tải giao thông ngày càng được chú trọng phát triển Hiện nay đã có tuyến xe buýt số 16

đi ngang địa bàn xã là điều kiện thuận lợi cho giao thông liên lạc giữa các ấp các xã với nhau

2.3.2 Dân số và lao động

Dân số của xã là 1364 hộ, 7669 nhân khẩu, mật độ dân số trung bình là 497 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,16% Nhân dân địa phương đến từ các tỉnh thành trong cả nước đến sinh sống Dân cư tập trung chủ yếu dọc theo quốc lộ 20

Xã Phú Trung có 7 thành phần dân tộc: Kinh, K’ho, Châu ro, Châu mạ, Tày, Nùng, Khơme nhưng chủ yếu là dân tộc Kinh, dân tộc thiểu số chiếm 2,18 % trên toàn

Dân số trên địa bàn xã chiếm 80 % là đạo Thiên chúa, còn lại là các đạo khác

Hình 2.1 Cơ Cấu Lao Động trong Các Ngành Kinh Tế Năm 2004

Trang 29

Theo số liệu thống kê năm 2004, qua hình 2.1 cho thấy tổng số lao động là 2.048 người trong đó: lao động trong ngành công nghiệp là 178 người chiếm 9 %, trong nông nghiệp là 917 người chiếm 45 %, ngành dịch vụ là 247 người chiếm 12 %, còn lại 34 % là tỷ lệ lao động trong các ngành nghề khác

Chiều rộng

Nguồn tin: Ban Địa Chính điều chỉnh QHSDĐ đến năm 2010

Xã có các đường liên ấp, liên thôn, giao thông trong xã được xuất phát chủ yếu

từ quốc lộ 20 đã tạo thành một mạng lưới giao thông khá hợp lý Trong những năm qua, xã hội hóa giao thông nông thôn được quan tâm và chú trọng: làm mới 28 km đường nông thôn bằng đất đỏ, bê tông hóa 750 m đường ở các ấp Phú Yên, Phú Ngọc, Phú Lợi tạo điều kiện cho việc đi lại và phát triển kinh tế của địa phương

b) Thủy lợi

Đối với sản xuất nông nghiệp nguồn nước cung cấp chủ yếu là nước tự nhiên và một số giếng khoan Việc tiêu thoát nước hoàn toàn dựa vào các suối tự nhiên và độ nghêng về địa hình Do đó hệ thống thủy lợi trong thời gian qua đã được quan tâm đầu

Trang 30

tư Riêng khu vực ven sông La Ngà thì chưa được đầu tư đúng mức để khai thác nguồn nước này theo quy mô lớn

c) Giáo dục

Xã có 4 cơ sở giáo dục: 3 trường công lập gồm 1 trường mẫu giáo, 1 trường tiểu học, 1 trường THCS và 1 trường mẫu giáo dân lập bán trú đã được trang bị cơ sở vật chất tương đối tốt, đội ngũ giáo viên được nâng cao cả về số lượng và chất lượng 4 cơ

sở giáo dục bao gồm:

Trường THCS Trường Sơn

Trường TH Phú Trung

Trường mẫu giáo công lập

Trường mẫu giáo dân lập bán trú

Chất lượng giáo dục luôn được nâng lên: tỷ lệ học sinh lên lớp hàng năm đạt 98%, học sinh tốt nghiệp tiểu học hàng năm đạt từ 98 – 100%, học sinh tốt nghiệp THCS đạt từ 94 – 98% Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học đến trường đạt 98% Xã được chứng nhận đạt chuẩn xoá mù chữ và phổ cập tiểu học Hiện đang duy trì tốt phổ cập THCS tiến tới phổ cập PTTH

Nhìn chung, sự nghiệp giáo dục trên địa bàn xã hằng năm đã được sự quan tâm của các cấp chính quyền, của nhân dân Nhưng cần có sự đầu tư hơn nữa đến sự nghiệp giáo dục ở địa phương để khắc phục những khó khăn còn tồn đọng, mỗi ngày phát triển hơn về số lượng và chất lượng

d) Y tế

Xã có 1 trạm y tế bao gồm 1 bác sỹ, 3 y sỹ, 1 hộ lý và 5 cộng tác viên y tế Mạng lưới y tế của địa phương đã đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia, y tế cộng đồng Công tác giáo dục sức khỏe cộng đồng được quan tâm, các dịch vụ y tế khác cũng được quan tâm kiểm tra để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

e) Bưu chính viễn thông

Hiện xã đã có 1 bưu điện đáp ứng tốt nhu cầu thông tinh, vận chuyển bưu kiện, bưu phẩm trong nhân dân Tỷ lệ sử dụng điện thoại đạt 4 máy/100 dân Ngoài ra số người biết sử dụng máy vi tính ngày càng cao, hầu hết các đơn vị sự nghiệp trên địa

Trang 31

bàn đều được trang bị máy vi tính Trên địa bàn hiện có 3 điểm truy cập internet giúp tra cứu thông tin, học tập và vui chơi giải trí

f) Quốc phòng, an ninh

Tăng cường công tác giáo dục cho nhân dân nhận thức sâu sắc về hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thực hiện hiệu quả phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tổ quốc Lực lượng dân quân tự vệ được xây dựng và huấn luyện hằng năm đạt tỷ lệ 1,29 % so với dân số Công tác giao quân động viên thnah niên lên đường nhập ngũ hàng năm đều đạt 100 % chỉ tiêu, đảm bảo đủ số lượng và chất lượng

Vận động nhân dân tích cự tham gia đấu tranh thực hiện công tác bốn giảm: ma tuý, mại dâm, giảm tai nạn giao thông và giảm tội phạm hình sự

Tiếp thu các ý kiến, kiến nghị của nhân dân để xem xét giải quyết kịp thời

2.3.4 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội

a) Thuận lợi

Nền kinh tế trong những năm qua có sự chuyển dịch đúng hướng, sản xuất nông nghiệp phát triển phù hợp với cơ chế thị trường Xu thế chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi chuyển đổi mạnh và mang tính tích cực

Lực lượng lao động dồi dào, thích ứng nhanh với ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và hoạt động thị trường

Hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, điện đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất

và đời sống ngày càng tăng của nhân dân

Dân cư khá tập trung thuận lợi cho cung cấp các dịch vụ hạ tầng cơ sở

b) Khó khăn

Nền kinh tế mang tính thuần nông, công nghiệp chưa phát triển, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ có quy mô nhỏ và tăng trưởng chậm

Lực lượng sản xuất dồi dào nhưng phần lớn là lao động phổ thông

Cơ sở vật chất kỹ thuật tuy được đầu tư phát triển nhưng vẫn còn thiếu nhất là thông tin liên lạc, giáo dục, văn hóa thể thao

Số hộ thiếu vốn đầu tư cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, đặc biệt là số

hộ nghèo chiếm tỷ lệ cao chiếm 19,87 % tổng số hộ cao hơn so với tỷ lệ 7 % mức chuẩn nghèo theo chuẩn nghèo của Chương trình XĐGN quốc gia (nguồn tin: http://www.mpi.gov.vn/ttkt-xh.aspx?Lang=4&mabai=1667(17/07/07))

Trang 32

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Y tế công cộng

Khái niệm về sức khỏe: cơ quan của Liên Hợp Quốc, đặt tiêu chuẩn và cung cấp chương trình kiểm soát bệnh tật đã định nghĩa sức khỏe là:"tình trạng hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tinh thần và các quan hệ xã hội chứ không phải đơn giản là tình trạng không có bệnh hay ốm yếu" Ngoài ra còn một số thành phần khác như dinh dưỡng, tinh thần và trí thức

Khái niệm về y tế công cộng: Y tế công cộng là khoa học và nghệ thuật phòng bệnh, kéo dài tuổi thọ và tăng cường sức khỏe thông qua những cố gắng có tổ chức của

xã hội (nguồn tin: bách khoa toàn thư mở Wikipedia)

3.1.3 Kinh tế học công cộng

Kinh tế học công cộng là một chuyên ngành thuộc kinh tế ứng dụng nghiên cứu

về phúc lợi thể hiện qua hiệu quả về kinh tế và công bằng xã hội Tuy nhiên, kinh tế học công cộng chú ý nhiều hơn đến phúc lợi xã hội (nguồn tin: bách khoa toàn thư mở Wikipedia)

Công bằng xã hội là mục tiêu cốt lõi của chính sách xã hội nhằm hướng tới ổn định xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng mọi mặt của đời sống nhân dân và sự

Trang 33

bền vững của đất nước (nguồn tin: www tapchicongsan.org.vn/ details.asp? Object = 4

& News_ID=29557398, 30/06/2007)

Thực chất, công bằng xã hội là các mối quan hệ của các thành viên trong xã hội với hoàn cảnh kinh tế và phát triển trí lực khác nhau có cơ hội ngang nhau khi tham gia vào quá trình giáo dục, khám chữa bệnh, hưởng thụ các sản phẩm văn hoá nghệ thuật…Đối với chương trình KCBMP, đối tượng của chương trình KCBMP là các trẻ

em dưới 6 tuổi có cơ hội ngang nhau trong việc KCBMP tại các cơ sở y tế công lập

Tuy nhiên việc phân phối lợi ích từ chương trình KCBMP cho đối tượng trẻ dưới 6 tuổi không phải lúc nào cũng có sự công bằng mà còn tồn tại những thất bại trong thị trường y tế Thất bại trong thị trường y tế là những bất công trong chăm sóc sức khỏe y tế (nguồn tin: bài giảng BHYT, Nguyễn Văn Ngãi, Kinh Tế Công, 2006) như:

Thông tin không hoàn hảo: chỉ có bác sỹ KCB mới biết được chất lượng KCB, người dân khó có thể đánh giá được chất lượng của bác sỹ KCB cũng như thuốc điều trị bệnh

Hàng hóa không đồng nhất: các bác sỹ KCB có chất lượng khác nhau, do

đó gây khó khăn cho người dân trong việc so sánh chất lượng của các bác sỹ trong KCB

Bệnh nhân có ít lựa chọn: do có ít cơ sở y tế trên một địa bàn nên người dân ít có sự lựa chọn địa điểm KCB, đồng thời người dân thường theo hướng dẫn của bác sỹ

Sai sót trong khám và điều trị bệnh cho bệnh nhân: điều này gây thiệt hại lớn đến sức khoẻ cho người bệnh

3.1.4 Chỉ tiêu tính toán

Tiêu chí đánh giá sự cần thiết của chương trình dựa trên mức độ cần thiết của chương trình KCBMP đối với người dân trên địa bàn xã Phú Trung Không thể đánh giá sự cần thiết của chương trình KCBMP bằng cách so sánh sự chênh lệch chi phí về lợi ích của người dân được hưởng từ chương trình so với chi phí của Nhà nước cấp cho chương trình KCBMP tại trạm xá Vì sau mỗi quý, cán bộ y tế tại trạm xá sẽ tổng hợp chi phí KCBMP cho trẻ dưới 6 tuổi tại trạm xá và nộp cho cơ quan có thẩm quyền quyết toán kinh phí cho trạm xá Ngoài ra chương trình KCBMP được thực hiện tại

Trang 34

trạm xá chỉ hơn một năm, do đó chưa có số liệu so sánh chi phí KCBMP năm này so với năm trước

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp điều tra phỏng vấn: phương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân

có trẻ dưới 6 tuổi trên địa bàn xã Phú Trung bằng cách tự hỏi và ghi chép lại số liệu bằng bản câu hỏi in sẵn (loại câu hỏi đóng) nhằm để thu thập số liệu cần thiết cho việc làm rõ mục tiêu nghiên cứu trong khoá luận

Thu thập số liệu sơ cấp bằng điều tra 65 hộ dân trong gia đình có trẻ từ 0 tuổi đến dưới 6 tuổi theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo khối, mỗi khối có những

cá thể có những đặc tính khác nhau Tại địa bàn xã Phú Trung, bộ máy hành chánh chia thành 5 ấp: ấp Phú Thắng, ấp Phú Lợi, ấp Phú Yên, ấp Phú Thạch và ấp Phú Ngọc Nhưng việc nghiên cứu chỉ thực hiện trên 3 ấp là ấp Phú Thắng, ấp Phú Lợi và

ấp Phú Yên Bởi vì ba ấp này có những đặc trưng đại diện cho ba điều kiện KCB là:

Ấp Phú Thắng: khoảng cách đến UBND xã gần nhất là 0,5 km và điểm xa nhất

là 2,5 km Phần lớn người dân trên ấp Phú Thắng cư ngụ dọc theo hai bên đường quốc

lộ 20, có điều kiện thuận lợi về giao thông Khoảng cách gần nhất đến trạm y tế xã Phú Trung là 0,01 km và xa nhất là 2 km

Ấp Phú Lợi là những đường đất đỏ có điểm bắt đầu từ quốc lộ 20 có chiều dài lớn nhất là 6 km, có khoảng cách gần nhất đến UBND xã Phú Trung là 1 km và điểm

xa nhất là 7 km Khoảng cách gần nhất đến trạm y tế xã là 0,6 km và điểm xa nhất là 6

km

Ấp Phú Yên cách trạm y tế xã gần nhất là 0,5 km và điểm xa nhất là 3 km; khoảng cách gần nhất đến UBND xã là 0,02 km và điểm xa nhất đến UBND xã là 3,5

km Đặc trưng tại ấp Phú Yên là có khu định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số Khu định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số có 23 hộ nhưng chỉ có 4 trong số 23 hộ có trẻ dưới 6 tuổi

Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo khối là mang tính chất khách quan do các cá thể có những đặc tính, tính chất khác nhau Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm là đôi khi đối tượng phỏng vấn không đại diện cho tổng

Trang 35

được thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chọn lọc Trong mỗi ấp

điều tra có những đối tượng là là những hộ thuộc nhóm nghèo, ngoài nghèo và nhóm

người dân tộc Phương pháp điều tra nhóm hộ nghèo, ngoài nghèo và hộ người dân tộc

theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo danh sách có sẵn Phương pháp chọn

mẫu ngẫu nhiên có chọn lọc theo nhóm hộ được thể hiện như sau:

Căn cứ để phân ra nhóm nghèo ngoài nghèo và nhóm người dân tộc: do tỷ lệ hộ

nghèo tại địa bàn xã chiếm tỷ lệ cao: chiếm 19,87 % trên tổng số hộ trên địa bàn xã,

cao hơn so với tỷ lệ 7 % theo chuẩn nghèo năm 2001 – 2005 (nguồn:

http://www.mpi.gov.vn/ttkt-xh.aspx?Lang=4&mabai=1667,07/2007) Riêng về nhóm

hộ thuộc người dân tộc thiểu số, xã Phú Trung có khu định cư cho người dân tộc thiểu

số gồm 23 hộ trong đó phần lớn là người K’ho Nhưng chỉ có 4 hộ trong số 23 hộ dân

tộc thiểu số này có trẻ dưới 6 tuổi nằm trong diện KCBMP

Thu thập số liệu thứ cấp về số lượng trẻ dưới 6 tuổi từ ban Tư pháp thuộc

UBND xã Phú Trung; số lượng trẻ dưới 6 tuổi được cấp thẻ từ ban KHHGĐ và TE;

phỏng vấn cán bộ y tế tại trạm y tế xã Phú Trung về số lượng KCB của trẻ dưới 6 tuổi,

cơ sở vật chất tại trạm xá, kinh phí được cấp cho việc KCBMP và những thuận lợi,

khó khăn khi thực hiện chương trình KCBMP tại trạm xá Các tài liệu tham khảo có

liên quan trên internet, báo, tạp chí

3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

a) Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp thu thập và thống kê số liệu qua

đó mô tả lại tình hình thực tế của chương trình KCBMP tại địa bàn xã Phú Trung Mục

đích của việc này là để đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện

KCB tại trạm y tế xã trong những năm qua

Trang 36

c) Phương pháp hồi quy

Phương pháp hồi quy là nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc) vào một hay nhiều biến khác (biến giải thích) để ước lượng hay dự đoán trung bình của tổng thể trên cơ sở các giá trị được biết trước của các biến giải thích

Phương pháp hồi quy được thực hiện nhằm để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến số lần KCB của trẻ dưới 6 tuổi và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đối với

số lần KCB của trẻ, qua đó cho thấy mối liên hệ của mô hình đối với chương trình KCBMP

Các cơ sở để thực hiện phân tích:

Nêu lên các giả thuyết của mô hình hay gọi là phát biểu mô hình

Kỳ vọng dấu cho mô hình

Kiểm định các giả thuyết của mô hình: hiểm định đa cộng tuyến, kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi, kiểm định hiện tượng tự tương quan

 Thông qua bảng câu hỏi điều tra thu thập số liệu sơ cấp và chạy mô hình kinh tế lượng để xác định các yếu tố tác động đến số lần KCB của trẻ Sử dụng phần mềm Eview để ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính

Mô hình hồi quy tuyến tính:

Trang 37

X1: tuổi của trẻ Tuổi của trẻ ảnh hưởng đến số lần KCB của trẻ Kỳ vọng rằng trẻ càng lớn thì số lần KCB càng giảm (nguồn tin: kết quả điều tra, bảng 4.7 trang 38)

X2: số lượng trẻ dưới 6 tuổi trong gia đình Nếu số lượng trẻ trong gia đình càng nhiều thì kỳ vọng số lần KCB tăng Khi số lượng trẻ < 6 tuổi trong gia đình càng nhiều thì người mẹ có thể không đủ sức khỏe, không đủ điều kiện chăm sóc tốt cho trẻ

X3: tuổi của người mẹ Kỳ vọng rằng tuổi của mẹ càng lớn thì số lần KCB của trẻ sẽ giảm Do tuổi người mẹ càng cao thì người mẹ càng có nhiều kinh nghiệm trong chăm sóc sức khỏe cho trẻ, vì vậy mà số lần KCB của trẻ < 6 tuổi sẽ giảm (nguồn tin: kết quả điều tra, bảng 4.8 trang 39)

X4: trình độ văn hóa của người mẹ Kỳ vọng nếu trình độ của người mẹ càng cao thì số lần KCB của trẻ giảm Vì người mẹ có trình độ học vấn cao có khả năng phản ứng nhanh và tốt hơn đối với bệnh của trẻ nên số lần KCB của trẻ giảm (nguồn tin: kết quả điều tra, bảng 4.9 trang 40)

X5: dân tộc Kỳ vọng rằng người Kinh chăm sóc trẻ tốt hơn do đó số lần KCB ít hơn

X6: sự tiếp cận thông tin của người dân đối với chương trình Kỳ vọng rằng khi người dân tiếp cận được thông tin về chương trình KCBMP thì số lần KCB của trẻ tăng lên

X7: thẻ KCBMP của trẻ Nếu trẻ có thẻ KCBMP thì số lần KCB của trẻ tăng lên

X8: số nhân khẩu trong gia đình Kỳ vọng rằng số nhân khẩu trong gia đình càng nhiều thì số lần KCB của trẻ giảm (nguồn tin: kết quả điều tra, bảng 4.10 trang 40)

X8: khoảng cách di chuyển đến dịch vụ KCB Nếu khoảng cách di chuyển đến trạm y tế xã gần thì số lần KCB tăng lên

X9: phương tiện di chuyển đến địa điểm KCB Nếu hộ có điều kiện về phương tiện giao thông thì số lần KCB của trẻ tăng lên

X10: thu nhập Kỳ vọng rằng thu nhập càng cao thì số lần KCB sẽ tăng do thu nhập cao họ có nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhiều hơn Ta xét việc tăng thu nhập có thực sự làm tăng số lần KCB hay không trong trường hợp miễn phí và không miễn phí

ở các nhóm hộ nghèo, không nghèo, nhóm hộ người dân tộc

X11: chạy biến giả Dummy trong trường hợp có miễn phí và không có miễn phí

có làm tăng số lần KCB của trẻ hay không

Trang 38

 Kiểm định các giả thuyết của mô hình

+ Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Đa cộng tuyến là sự tồn tại mối quan hệ tuyến tính hoàn hảo hay xấp xỉ hoàn hảo giữa một số biến hay tất cả các biến trong mô hình hồi quy

Ảnh hưởng của đa cộng tuyến đến mô hình: phương sai và sai số tiêu chuẩn của các ước lượng sẽ lớn làm cho khoảng tin cậy lớn, t nhỏ làm tăng khả năng chấp nhận giả thuyết cho rằng không có ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc, nghiêm trọng hơn là dấu của hệ số ước lượng sai với kì vọng dấu ban đầu

Để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: sử dụng mô hình hồi quy phụ: hồi quy một biến độc lập nào đó trong mô hình theo các biến còn lại Tính R2 và F cho mỗi mô hình theo công thức:

Fj =

Trong đó:

n: là số quan sát

k: là số biến giải thích trong mô hình hồi quy phụ

Sau đó kiểm định giả thuyết R2 = 0, nghĩa là các biến tương ứng không liên quan đến các biến còn lại Nếu giả thuyết được chấp nhận (F nhỏ) thì kết luận không

có hiện tượng đa cộng tuyến

Nếu kết luận là có hiện tượng đa cộng tuyến thì sẽ loại bỏ biến, kiểm tra lại mô hình Trong trường hợp các biến có ý nghĩa không thể loại bỏ biến ta cũng có thể chấp nhận đa cộng tuyến

+ Kiểm định hiên tượng phương sai không đồng đều Hiện tượng phương sai không đồng đều là phương sai của các sai số có mối quan hệ với các biến độc lập, do đó khi các biến độc lập thay đổi sẽ làm cho phương sai của sai số thay đổi

R2/(k-1) 1-R2/(n-k)

Trang 39

Ảnh hưởng đến mô hình: ước lượng mô hình không hiệu quả, ước lương các phương sai bị lệch do đó kiểm định mức ý nghĩa không đáng tin cậy Vì vậy sẽ xem xét đồ thị phần dư và dùng kiểm định White-test

+ Kiểm định hiện tượng tự tương quan Hiện tượng tự tương quan là quan hệ tương quan các chuỗi của các quan sát được sắp xếp theo thời gian hoặc không gian

Ảnh hưởng đến mô hình: ước lương không còn hiệu quả do phương sai không phải là phương sai nhỏ nhất Giá trị R2 ước lượng không còn đáng tin cậy khi dùng thay thế giá trị thực của R2

Dùng kiểm định Durbin-Watson thu được từ kết xuất chạy hàm hồi quy, sau đó tra bảng giá trị d để biết kết quả

Sử dụng phần mềm xử lý số liệu: Excel, Eview…để lập bảng tính và phân tích

số liệu

Trang 40

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tỷ lệ trẻ được cấp thẻ KCBMP trên địa bàn xã Phú Trung

Hình 4.1 Tỷ Lệ Trẻ Có Thẻ KCBMP Năm 2006

77%

23%

Có thẻKhông có thẻ

Nguồn tin: Kết quả điều tra và tính toán Theo như cán bộ ban KHHGĐ & TE cho biết có 90 % tỷ lệ trẻ dưới 6 tuổi được cấp thẻ KCBMP Tuy nhiên qua kết quả điều tra từ bảng 4.1 cho thấy số trẻ dưới 6 tuổi được cấp thẻ KCBMP chiếm tỷ lệ 77 %, do đó chỉ có 77 % tỷ lệ người dân biết về chương trình KCBMP Tỷ lệ 23 % là tỷ lệ trẻ chưa được cấp thẻ KCBMP Tỷ lệ 23 % trẻ chưa có thẻ KCBMP phần lớn là các hộ cư ngụ trên địa bàn ấp Phú Lợi, nơi có nhiều hẻm nhỏ và sâu khó có điều kiện tiếp cận thông tin về chương trình Đồng thời qua kết quả điều tra hộ dân tại địa bàn ấp Phú Lợi, người dân nơi nơi đây cho biết chưa

có cán bộ y tế hay liên lạc viên y tế nào đến nhà để cấp thẻ KCBMP cho trẻ hoặc cung cấp thông tin về chương trình KCBMP

Ngày đăng: 27/02/2019, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w