HỒ CHÍ MINH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÊ BAO NGĂN MẶN NAM MĂNG THÍT ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ PHƯỚC HẢO HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH LÊ THỊ NGỌC BÍCH KHÓA LUẬN TỐT N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÊ BAO NGĂN MẶN NAM MĂNG THÍT ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ PHƯỚC HẢO HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH
LÊ THỊ NGỌC BÍCH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN & KHUYẾN NÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2007
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nghiên cứu ảnh hưởng của
đê bao ngăn mặn Nam Măng Thít đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại xã Phước Hảo
huyện Châu Thành tỉnh Trà Vinh” do Lê Thị Ngọc Bích, sinh viên khóa 29, Ngành
Phát Triển Nông Thôn & Khuyến Nông, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
MAI HOÀNG GIANG Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn bố mẹ, những người có công sinh thành, nuôi dưỡng và tạo điều kiện tốt nhất cho con có được ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn
Ban Giám Hiệu trường cùng toàn thể thầy cô đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh
Tế trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường
Thầy Mai Hoàng Giang đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Các cô chú, anh chị ở UBND xã Phước Hảo đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại địa phương
Bà con nông dân đã cung cấp cho tôi những thông tin quý báu
Những người bạn đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Sinh viên
Lê Thị Ngọc Bích
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ THỊ NGỌC BÍCH Tháng 7 năm 2007 “Nghiên Cứu Ảnh Hưởng của Đê Bao Ngăn Mặn Nam Măng Thít đến Hiệu Quả Sản Xuất Nông Nghiệp tại Xã Phước Hảo Huyện Châu Thành Tỉnh Trà Vinh”
LE THI NGOC BICH July 2007 “Study The Effect of South Mang Thit Flood Salty Prevent Dike to Agricultural Production Result in Phuoc Hao Village – Chau Thanh District – Tra Vinh Province”
Đồng Bằng Sông Cửu Long hằng năm phải chịu lũ lụt tàn phá nặng nề Để giảm bớt thiên tai, thiệt hại do lũ lụt gây ra, một số tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long đã thực hiện xây dựng đê bao chống lũ Trà Vinh là một trong các tỉnh cuối nguồn của ĐBSCL, một số khu vực của tỉnh bị ngập úng cục bộ gây ảnh hưởng rất lớn trong sản xuất nông nghiệp Đặc biệt là sự xâm nhập mặn từ hướng Đông khu tiếp giáp với biển
Ba Động gây khó khăn rất nhiều đối với sự phát triển kinh tế
Khóa luận: “Nghiên cứu ảnh hưởng của đê bao ngăn mặn Nam Măng Thít đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại xã Phước Hảo huyện Châu Thành tỉnh Trà Vinh” được thực hiện trên cơ sở thu thập số thứ cấp tại xã Phước Hảo, số liệu sơ cấp thông qua điều tra thực tế cùng một số tài tiệu có liên quan đến khóa luận
Sử dụng các công cụ phân tích và so sánh các vấn đề sau:
Phân tích kết quả của 1 vụ lúa Mùa kết hợp nuôi nhử tôm, tép vùng trước khi có
đê bao và vùng ngoài đê bao.Phân tích kết quả của hai vụ lúa vùng trong đê bao
So sánh hiệu quả sản xuất của 2 vụ lúa trong đê bao với 1 vụ lúa kết hợp nuôi nhử tôm, tép trước khi có đê bao So sánh hiệu quả sản xuất 1 vụ lúa Mùa kết hợp nuôi nhử tôm, tép vùng ngoài đê bao và vùng trước khi có đê bao So sánh hiệu quả sản xuất của 2
vụ lúa trong đê bao với 1 vụ lúa kết hợp nuôi nhữ tôm, tép vùng ngoài đê bao
Qua đó đánh giá được mức độ ảnh hưởng của đê bao đến sản xuất nông nghiệp
và tìm hiểu xem việc xây dựng đê bao có cần thiết không?
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh muc các chữ viết tắt ix Danh mục các bảng biểu x
Danh mục phụ lục xiv CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận 3
1.4 Cấu trúc luận văn 3
2.3.2 Phân bố diện tích đất nông nghiệp trong xã 13
2.4 Cơ sở hạ tầng 17
Trang 62.4.3 Điện sinh hoạt 18
2.6 Thuận lợi và khó khăn của xã Phước Hảo 21
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1.1.Vai trò của nông hộ, kinh tế nông hộ và vị trí kinh tế nông hộ 24 3.1.2 Khái niệm chuyển đổi cơ cấu cây trồng 25 3.1.3 Khái niệm về phát triển cộng đồng 25 3.1.4 Các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất 26 3.2 Phương pháp nghiên cứu 27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp vùng trước khi có đê bao 28
4.1.1 Sự thay đổi diện tích lúa – thủy sản vùng trước khi có đê bao 29
4.1.2 Lịch thời vụ sản xuất vùng trước khi có đê bao 29
Trang 74.1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng vùng trước khi có đê
4.1.4 Sự thay đổi qui mô đàn vật nuôi vùng trước khi có đê bao năm
4.1.5 Chi phí – kết quả - hiệu quả 1 ha sản xuất nông nghiệp vùng
4.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp trong đê bao 35
4.2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa từ năm 2004 – 2006 35 4.2.2 Lịch Thời Vụ Vùng Trong Đê Bao 35
4.2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng màu từ năm 2004 – 2006 36
4.2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cây công nghiệp ngắn ngày
4.2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cây công nghiệp dài ngày từ năm
4.2.6 Diện tích, năng suất, sản lượng trồng cỏ từ năm 2004 – 2006 38
4.2.7 Sự thay đổi qui mô đàn vật nuôi từ năm 2004 - 2006 39
4.2.8 Diện tích, năng suất, sản lượng thủy sản từ năm 2004 – 2006 40
4.2.9 Qui mô của nhóm hộ điều tra vùng trong đê bao 41
4.2.10 Chi phí và hiệu quả sản xuất nông nghiệp vùng trong đê bao
4.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp vùng ngoài đê bao 45
4.3.1 Sự thay đổi diện tích lúa – thủy sản vùng ngoài đê bao năm
4.3.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cỏ từ năm 2004 – 2006 48
4.3.5 Sự thay đổi qui mô đàn vật nuôi từ năm 2004 - 2006 49
4.3.7 Qui mô của nhóm hộ điều tra vùng ngoài đê bao 49
Trang 84.3.8 Chi phí - kết quả - hiệu quả sản xuất nông nghiệp vùng ngoài
4.4 So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất của vùng 57
4.4.1 So sánh kết quả và hiệu quả của vùng trong đê bao và vùng
4.4.2 So sánh kết quả và hiệu quả của vùng ngoài đê bao năm 2006 và
4.4.3 So sánh kết quả và hiệu quả của vùng trong đê bao và vùng
4.4.4 Chi phí – kết quả - hiệu quả 1ha bắp năm 2006 64
4.5 Ý kiến của người dân về sự cần thiết của đê bao 65
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67 5.2 Đề nghị 68
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Ẩm Độ và Nhiệt Độ tại Xã Phước Hảo 7
Bảng 2.2 Tài Nguyên Đất 9
Bảng 2.3 Tình Hình Dân Tộc tại Xã Phước Hảo 10
Bảng 2.4 Giới Tính Nam Nữ 11
Bảng 2.5 Tình Hình Sử Dụng Đất Xã Phước Hảo 12
Bảng 2.6 Cơ Cấu Diện Tích Đất Nông Nghiệp Năm 2006 14
Bảng 2.7 Cơ Cấu Diện Tích Đất Đai ở Các Ấp 15
Bảng 2.8 Cơ Cấu Hoạt Động Sản Xuất Xã Phước Hảo 16
Bảng 2.9 Cơ Cấu Gía Trị Sản Xuất 17
Bảng 4.1 Sự Thay Đổi Diện Tích Lúa – Thủy Sản Vùng trước khi có Đê Bao 29
Bảng 4.2 Diện Tích, Năng Suất Và Sản Lượng Cây Trồng vùng Trước Khi Có
Đê Bao Năm 2000 – 2001 30
Bảng 4.3 Qui Mô Đàn Vật Nuôi Vùng trước khi có Đê Bao Năm 2000 - 2001 31
Bảng 4.4 Chi phí – kết quả - hiệu quả 1 ha lúa Mùa vùng trước đê bao năm 2001 32
Bảng 4.5 Chi phí – Kết Quả - Hiệu Quả 1 Ha Nuôi Nhữ Tôm, Tép
Vùng Trước Khi Có Đê Bao Năm 2001 33
Bảng 4.6 Tổng Hợp Kết Quả - Hiệu Quả 1 Ha Lúa Mùa kết hợp Nuôi Nhữ
Tôm, Tép Vùng trước Đê Bao Năm 2001 34
Bảng 4.7 Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Lúa Từ Năm 2004 – 2006 35
Bảng 4.8 Lịch Thời Vụ Vùng Trong Đê Bao 35
Bảng 4.9 Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Màu từ Năm 2004 – 2006 36
Bảng 4.10 Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Cây Công Nghiệp Ngắn Ngày
từ Năm 2004 – 2006 37
Bảng 4.11 Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Cây Công Nghiệp Dài Ngày
từ Năm 2004 – 2006 38
Bảng 4.12 Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Trồng Cỏ Từ Năm 2004 – 2006 39
Bảng 4.13 Qui Mô Đàn Vật Nuôi Chủ Yếu từ Năm 2004 – 2006 39
Bảng 4.14 Diện tích, Năng Suất, Sản Lượng Thủy Sản Từ Năm 2004 – 2006 40
Trang 11Bảng 4.15 Qui mô của nhóm hộ điều tra vùng trong đê bao 41
Bảng 4.16 Chi Phí – Kết Quả - Hiệu Quả Sản Xuất 1ha Lúa Hệ Canh Tác 2 Vụ
Vùng Trong Đê Bao Năm 2006 42
Bảng 4.17 Chi Phí Sản Xuất Cho 1 Ha Lúa Hệ Canh Tác 2 Vụ Vùng trong Đê Bao Năm 2006 theo Giá Năm 2001 44
Bảng 4.18 Diện tích, Năng Suất và Sản lượng Lúa - Thủy Sản Vùng Ngoài Đê Bao Năm 2004 – 2006 46
Bảng 4.19 Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Cây Công Nghiệp Ngắn Ngày
từ Năm 2004 – 2006 47
Bảng 4.20 Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Cây Công Nghiệp Dài Ngày
từ Năm 2004 – 2006 48
Bảng 4.21 Qui Mô Đàn Vật Nuôi Chủ Yếu từ Năm 2004 – 2006 49
Bảng 4.22 Qui Mô của Nhóm Hộ Điều Tra Vùng Ngoài Đê Bao 49
Bảng 4.23 Chi Phí – Kết Quả - Hiệu Quả 1 Ha Lúa Mùa Vùng Ngoài Đê Bao
Năm 2006 50
Bảng 4.24 Chi Phí - Kết Quả - Hiệu Quả 1 Ha Nuôi Nhử Tôm, Tép
Vùng Ngoài Đê Bao Năm 2006 51
Bảng 4.25 Tổng Hợp Kết Quả - Hiệu Quả 1 Ha Lúa Mùa Kết Hợp Nuôi Nhử Tôm, Tép Vùng Ngoài Đê Bao Năm 2006 52
Bảng 4.26 Chi Phí – Kết Quả - Hiệu Quả 1 Ha Lúa Mùa Vùng Ngoài Đê Bao
Năm 2006 theo Gía Năm 2001 53
Bảng 4.27 Chi Phí Sản Xuất Cho 1 Ha Nuôi Nhử Tôm, Tép Vùng Ngoài Đê Bao Năm 2006 Theo Giá Năm 2001 55
Bảng 4.28 Kết Quả - Hiệu Quả 1 Ha Lúa Mùa Kết Hợp Nuôi Nhử Tôm, Tép
Vùng Ngoài Đê Bao Năm 2006 theo Giá Năm 2001 56
Bảng 4.29 So Sánh Kết Quả - Hiệu Quả Mô Hình 2 Vụ Lúa Trong Đê Bao
Năm 2006 với Mô Hình 1 Vụ Lúa Kết Hợp Nuôi Nhử Tôm, Tép
Vùng Trước Khi Có Đê Bao năm 2001 57
Bảng 4.30 So Sánh Kết Quả và Hiệu Quả Mô Hình 2 Vụ Lúa Trong Đê Bao
Năm 2006 theo Gía Năm 2001 với Mô Hình 1 Vụ Lúa Kết Hợp Nuôi Nhử Tôm, Tép Vùng Trước Khi Có Đê Bao Năm 2001 58
Trang 12Bảng 4.31 So Sánh Kết Quả và Hiệu Quả 1 Ha Mô Hình 1 Vụ Lúa Kết Hợp
Nuôi Nhử Tôm, Tép Ngoài Đê Bao Năm 2006 với Mô Hình 1 Vụ Lúa Kết hợp
Nuôi Nhử Tôm Tép Vùng Trước Đê Bao Năm 2001 60
Bảng 4.32 So Sánh Kết Quả và Hiệu Quả Mô Hình 1 Vụ Lúa Kết Hợp Nuôi Nhử Tôm, Tép Vùng Ngoài Đê Bao Năm 2006 theo Gía Năm 2001 với Mô Hình 1 Vụ Lúa Kết Hợp Nuôi Nhử Tôm Tép Vùng Trước Đê Bao Năm 2001 61
Bảng 4.33 So Sánh Kết Quả và Hiệu Quả Mô Hình 2 Vụ Lúa Vùng Trong Đê Bao năm 2006 với Mô Hình 1 Vụ Lúa Kết Hợp Nuôi Nhử Tôm, Tép Vùng Ngoài Đê Bao năm 2006 62
Bảng 4.34 Chi Phí – Kết Quả - Hiệu Quả 1 Ha Bắp Năm 2006 64
Bảng 4.35 Ý Kiến Của Dân Trong Vùng Có Đê Bao 65
Bảng 4.36 Ý Kiến Của Dân Trong Vùng Có Đê Bao 66
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Tài Nguyên Đất 9
Hình 2.2 Tình Hình Dân Tộc tại Xã Phước Hảo 10
Hình 2.3 Tình Hình Sử Dụng Đất ở Xã Phước Hảo 12
Hình 2.4 Cơ Cấu Diện Tích Đất Đai ở Các Ấp 15
Trang 14DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Danh Sách Các Hộ Điều Tra
Phụ lục 2 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ
Trang 15là thiên tai, lũ lụt Là một khu vực thuộc thành phần của dựa lúa lớn nhất đồng Bằng sông Cửu Long, Trà Vinh cũng phải gặp những khó khăn như thế, đặc biệt là sự xâm nhập mặn từ hướng Đông khu tiếp giáp với biển gây khó khăn rất nhiều đối với sự phát triển kinh tế
Phước Hảo là một trong các xã của huyện Châu Thành tỉnh Trà Vinh là khu vực hàng năm đều bị lấn mặn từ biển, việc sản xuất lúa và cây trồng cạn phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên
Trước năm 2004, xã Phước Hảo năm nào cũng bị ngập mặn, lũ lụt do ảnh hưởng từ sông Mê Kông đổ về vào mùa mưa lũ và nước mặn từ biển dâng lên (Trà Vinh là một tỉnh gần biển) Hàng năm khi bắt đầu mùa mưa, lũ cũng từ đầu nguồn sông Mê Kông tràn về các tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh Trà Vinh là một trong các tỉnh cuối nguồn, một số khu vực của tỉnh ngập úng cục bộ gây ảng hưởng rất lớn trong sản xuất nông nghiệp
Hàng năm, bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau (DL) nuớc mặn từ biển xâm nhập làm cho đất bị nhiễm mặn và lan rộng ngày càng sâu vào nội đồng Sự xâm nhập mặn kéo dài cho đến khi bắt đầu mưa vì vậy người dân chỉ trồng lúa được khi có
Trang 16mưa Nguồn nước bị nhiễm mặn, thiếu nước, tầng sinh phèn hoạt động gây hại cho cây trồng cần phải thêm một thời gian từ khi bắt đầu mưa mới có thể canh tác được Trước thực trạng trên, được sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước cần phải có một giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn sự xâm nhập mặn, giữ nước ngọt từ thượng nguồn đổ về để rửa mặn phục vụ sản xuất nên dự án đê bao Nam Măng Thít được hình thành và tiến hành xây dựng Đầu năm 2002, công trình thực hiện đến huyện Châu thành tỉnh Trà Vinh Đây là đê bao toàn bộ, kéo dài từ huyện Măng Thít tỉnh Vĩnh Long đến huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh Nguồn vốn xây dựng đê bao được hổ trợ từ Trung Ương với tên gọi là đê bao ngăn mặn mở rộng Nam Măng Thít Đê bao vừa có tác dụng ngăn mặn, giữ lấy nước ngọt rửa mặn rửa phèn và còn mang tính chất quốc phòng rất lớn Xã Phước Hảo là một trong những xã có tuyến đê bao chạy qua, sau khi có đê bao đời sống của người dân ở xã Phước Hảo có nhiều sự thay đổi rỏ rệt,
cụ thể ở 2 ấp Ngãi Hòa và Vang Nhứt
Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Mai Hoàng Giang Tôi
tiến hành nghiên cứu khóa luận: “Nghiên cứu ảnh hưởng của đê bao ngăn mặn nam Măng Thít đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp ” nhằm làm rõ lợi ích của đê bao mang
lạicho hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như đời sống xã hội của bà con nông dân trên địa bàn xã
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu với mục tiêu tìm hiểu, đánh giá lại hiệu quả của đê bao mang lại cho nền sản xuất nông nghiệp, đời sống xã hội của người dân ở xã Phước Hảo với các mục tiêu cụ thể sau:
Tìm hiểu tình hình sản xuất nông nghiệp trước và sau khi có đê bao
Phân tích và so sánh kết quả, hiệu quả sản xuất của các mô hình trước và sau khi có đê bao
Đánh giá hiệu quả sản xuất của các mô hình
Tìm hiểu đời sống kinh tế - xã hội trước và sau khi có đê bao
Tìm hiểu ý kiến của người dân về sự có mặt của đê bao
Trang 171.3 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận
a) Về không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu về sản xuất nông nghiệp
mà tập trung chủ yếu là trồng lúa trên hai vùng trong và ngoài đê bao của xã Phước Hảo Vì đây là hoạt động sản xuất chính của xã Đặc biệt là hai vùng ở trong và ngoài
đê bao của 2 ấp Ngãi Hòa và Vang Nhứt
Vùng trong đê bao gồm có 6 ấp: Đa Hậu, Đa Hoà, Trà Cuôn, Hoà Hảo, Đại Thôn, Ôkàđa và một phần của hai ấp Ngãi Hoà và Vang Nhứt
Vùng ngoài đê bao: gồm phần còn lại của hai ấp: Ngãi Hoà và Vang Nhứt Vùng trong đê bao sản xuất 2 vụ lúa, vùng ngoài đê bao sản xuất lúa + nuôi nhử tôm, tép
b) Về thời gian: Do thời gian nghiên cứu có giới hạn cộng với yêu cầu đặt ra
của khoá luận nên tôi chỉ nghiên cứu ảnh huởng của đê bao đến hoạt động sản xuất nông nghiệp mà tập trung chủ yếu từ năm 2004 - 2006 và thời gian thực hiện khoá luận từ 26/3 - 23/6/2007
1.4 Cấu trúc luận văn
Đề tài gồm năm chương với những nội dung chính như sau:
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và giới thiệu một cách có hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà khoá luận đang sử dụng để tìm ra kết quả nghiên cứu
Trang 18Chương 4: Kết quả và thảo luận
Đây là chương chính của khoá luận, chương này phân tích và so sánh hiệu quả
kinh tế của việc sản xuất nông nghiệp trước đê bao, trong đê bao và ngoài đê bao Sự
khác biệt về đặc điểm sản xuất của từng vùng Kết quả có được chủ yếu dựa vào quá
trình nghiên cứu, điều tra
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Từ những vấn đề đã nghiên cứu rút ra những kết luận chung về hệ thống đê
bao Theo đó, tôi đưa ra một số kiến nghị nhằm giải quyết một số vấn đề còn vướng
mắc, tồn đọng của hệ thống đê bao đối với nền sản xuất nông nghiệp tại địa phương
Trang 19CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Xã Phước Hảo là 1 trong 13 xã, thị trấn của huyện Châu Thàmh, nằm cách thị
xã Trà Vinh 10 km về phía Đông Nam, cách trung tâm huyện Châu Thành 7 km về phía Đông
Về phân giới hành chánh, xã Phước Hỏa bao gồm 8 ấp: Đa Hậu, Đa Hòa, Đại Thôn, Hòa Hảo, Ôkàđa, Trà Cuôn, Vang Nhứt, Ngãi Hòa Diện tích tự nhiên 2.270,51ha
Phía Đông giáp xã Vĩnh Kim huyện Cầu Ngang
Phía Tây giáp với xã Đa Lộc
Phía Nam giáp với xã Kim Hòa huyện Cầu Ngang
Phía Bắc giáp với xã Hòa Lợi và Hưng Mỹ
2.1.2 Quy mô
Năm 2006, xã có diện tích tự nhiên là 2.270,51 ha, chiếm 6,5% diện tích tự nhiên của toàn huyện, diện tích đất nông nghiệp 2.015,14 ha, chiếm 5,8% diện tích nông nghiệp huyện Toàn xã có 2.568 hộ, với tổng dân số là 12.096 người
2.1.3 Địa hình - địa mạo
Xã có địa hình tương đối thấp và bằng phẳng, cao trình phổ biến từ 0,4 - 1m chiếm 82,4% diện tích tự nhiên Nơi có địa hình cao1,8 m - 2,0 m là giồng cát chạy
Trang 20dọc quốc lộ 53 và giồng cát nằm ngoài đê bao Nơi có địa hình thấp trũng 0,2 - 0,4 m thuộc cánh đồng ở ấp Hòa Hảo và rãi rác ở các ấp Ôkàđa, Đa Hòa Do sự xen kẻ của đất giồng cát, các vùng thấp trũng, gây khó khăn cho việc cải tạo đất, tưới tiêu và thoát nước vào mùa mưa
Đất nông nghiệp chia thành 2 vùng sinh thái Phía Đông quốc lộ 53 với diện tích 1003.9 ha, phía Tây quốc lộ 53 với diện tích 610 ha Riêng vùng đông Quốc lộ 53 chia làm 2 tiểu vùng là trong và ngoài đê bao, các ấp khu vực ngoài đê bao là một phần của hai ấp Ngãi Hòa, Vang Nhứt diện tích 125,14 ha
2 1.4 Khí hậu, thời tiết
a) Khí hậu
Khí hậu của xã Phước Hảo mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang đặc điểm khí hậu vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long với hai mùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa nắng từ tháng 12 năm trước đến tháng tháng 4 năm sau (DL)
b) Nhiệt độ
Nhiệt độ tương đối cao và ổn định: trung bình 27 - 290C Nhiệt độ cao tuyệt đối
350C xuất hiện vào tháng 4, nhiệt độ thấp nhất là 18,70C vào tháng 1, tháng 2 (DL)
Độ ẩm trung bình hàng năm từ 77- 87% Cao nhất vào mùa mưa: 83 - 87%, thấp nhất vào mùa khô 77 - 79%
Trang 21Bảng 2.1 Ẩm Độ và Nhiệt Độ tại Xã Phước Hảo
Nguồn năng lượng bức xạ dồi dào Từ tháng 12- 4 số giờ nắng trung bình trên
ngày là 7 - 8 giờ Từ tháng 5- 11 (DL) số giờ nắng/ngày thấp (tháng 5 – 6 có từ 3-
4h/ngày) Nắng và bức xạ mặt trời rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp của xã
d) Mưa
Mùa mưa thường trùng với gió mùa Tây Nam thổi vào từ tháng 5 – 11 (DL)
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.400 - 1.500 mm Mưa nhiều vào tháng 7, 9, 10
(300mm/tháng) Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 – 11 (DL) chiếm 90- 93% lượng mưa cả
năm Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, chiếm 7 – 10% lượng mưa cả
năm
Lượng mưa chủ yếu tập trung trong 7 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11 DL) Do
vậy, ta có thể sử dụng nước mưa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Ngược lại, trong 5
tháng mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) lượng mưa rất thấp, thiếu nước
Trang 22Tuy vậy, lượng mưa cũng có sự phân bố không đồng đều trong mùa mưa Thường xuất hiện lượng mưa lớn và kéo dài trong tháng 5 và nửa đầu tháng 6, sau đó rải rác, còn có khoảng thời gian hạn hán kéo dài trong mùa mưa Nhân dân địa phương thường gọi là hạn Bà Chằn thường xảy ra vào tháng 7 và tháng 8 (DL)
e) Gió, giông
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm thường xuất hiện 2 hướng gió chính:
- Gió mùa Tây Nam: Từ biển thổi vào lục địa theo hướng Tây Nam từ tháng 5 –
10 (DL), tốc độ trung bình 2,4 m/s, tần suất 60 - 70% Gió mùa này mang nhiều hơi nước nên thường gây ra các trận mưa lớn
- Gió mùa Đông Bắc: Từ lục địa thổi ra biển theo hướng Đông Bắc, bắt đầu từ tháng 11đến tháng 4 năm sau Tốc độ trung bình 3,8 m/s, tần suất 30- 40%, còn gọi là gió chướng
- Giông: Thường bắt đầu từ tháng 5, 9, 10 (DL) trùng với mùa mưa Hàng năm
từ 100 - 120 ngày có giông, tập trung nhiều nhất vào tháng 7, 8 Tuy nhiên, cường độ giông thấp và không kéo dài nên tác hại không đáng kể đời sống kinh tế, xã hội tại xã
f) Bốc hơi
- Lượng bốc hơi lớn nhất xảy ra vào tháng 3 - 4 (125 – 160 mm)
- Lượng bốc hơi nhỏ nhất xảy ra vào tháng 9 - 10 (DL) từ 70 – 80 mm Lượng bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 1.297 mm/năm
2.1.5 Thuỷ văn
Mạng lưới sông rạch của xã đáng chú ý là sông Vĩnh Kim và rạch Bàng Đa Sông Vĩnh Kim là một nhánh của sông Cổ Chiên, đi qua phía Đông xã với chiều dài 3 km rộng 100 m và nối với sông Thâu Râu, sông khá rộng Đây là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất, sinh hoạt của người dân
Rạch Bàng Đa là một nhánh của Vĩnh Kim đi sâu vào xã Chiều dài rạch 2,7km, rộng 40m, có tác dụng tưới tiêu, cung cấp nước cho vùng nội đồng
Trang 23Ngoài ra, xã còn có kênh Nhà Thờ, các kênh Xáng…và hệ thống kênh, mương
nội đồng tạo thành mạng lưới sông ngòi, kênh rạch khá dày đặc
2.2 Các nguồn tài nguyên
Đất của xã Phước Hảo chia làm 3 mhóm chính: đất phù sa, đất cát giồng, đất
Trang 242.2.2 Tài nguyên nước
Nước mặt: chủ yếu là khai thác sử dụng ở các sông rạch, kênh mương, ao, hồ
trên địa bàn Trong đó, sông Vĩnh Kim là nguồn cung cấp nước chính
Nước ngầm: Theo kết quả khảo sát của Sở tài nguyên Môi trường Trà Vinh cho
thấy Phước Hảo có 5 tầng chứa nước Ở tầng trên độ sâu dưới 60m nguồn nước bị
nhiễm mặn, 3 tầng tiếp theo độ sâu từ 60 - 400m nước ngầm phong phú và chất lượng
khá, và tầng cuối cùng lượng nước rất lớn sử dụng cho chương trình nước sạch quốc
gia
2.2.3 Dân số và lao động
a) Dân số
Bảng 2.3 Tình Hình Dân Tộc tại Xã Phước Hảo
Dân tộc Số dân (người) Cơ cấu (%)
Nguồn tin: UBND xã Phước Hảo
Hình 2.2 Tình Hình Dân Tộc tại Xã Phước Hảo
83,53%
16,19% 0,28%
Kinh Khmer Hoa
Trang 25Theo thống kê năm 2006, dân số xã Phước Hảo là 12.096 người.
- Dân tộc Kinh chiếm 83,53%
- Dân tộc Khmer chiếm 16,19%
- Dân tộc Hoa chiếm 0,28%
Nữ có 6.326 người, chiếm 52,3% dân số toàn xã, nam có 5.770 người, chiếm
47,7% dân số toàn xã
Mật độ dân số là 533 người/km Quy mô bình quân 4,71 người/hộ Dân cư phân
bố tập trung trên tuyến quốc lộ 53 như các khu trung tâm xã, cập đường giao thông của
Tổng số lao động trong độ tuổi lao động năm 2006 là 7.566 người, chiếm
62,8% dân số trong xã Trong đó, có 4.067 lao động nữ và 3.499 lao động nam Đa số
lao động trong nông nghiệp chiếm 89,3% lao động Lao động phi nông nghiệp chiếm
10,7% chủ yếu là hoạt động dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp
Nhìn chung, xã Phước Hảo có cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào, phù
hợp cho việc phát triển kinh tế mà nhất là phát triển kinh tế nông nghiệp Tuy nhiên,
nguồn lao động này trình độ còn thấp Với cơ cấu dân số này, việc giải quyết việc làm
cho nguồn lao động là vấn đề cấp bách của chính quyền, địa phương
Trang 26- Đất nông nghiệp chủ yếu là đất trồng cây hàng năm, chiếm 88,75% diện tích
đất nông nghiệp bao gồm đất chuyên lúa, lúa – màu, lúa – thủy sản và trồng các loại
cây trồng hàng năm khác Ngoài ra còn có đất vườn tạp, đất trồng cây lâu năm, đất mặt
nước nuôi trồng thủy sản chiếm một phần diện tích nhỏ trong tổng diện tích đất nông
nghiệp
- Đất chuyên dùng bao gồm:
Trang 27Đất giao thông 28,18 ha
Đất thủy lợi và mặt nước chuyên dùng 123,93 ha
Đất nghĩa trang, nghĩa địa 5,64 ha
Đất chuyên dùng khác 2,04 ha
- Đất thổ cư chiếm diện tích khá nhỏ 50,38 ha
- Đất chưa sử dụng: Chủ yếu là sông, rạch, ao, hồ
Nhìn chung, xã Phước Hảo có diện tích đất nông nghiệp khá lớn, chiếm 88,75% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã và đây cũng là diện tích đang định hướng chuyển đổi cơ cấu sản xuất hợp lý để tăng giá trị sản xuất trên một ha canh tác, làm tăng thêm thu nhập cho nhân dân, góp phần cải thiện đời sống và giảm dần hộ nghèo trong nông thôn
2.3.2 Phân bố diện tích đất nông nghiệp trong xã
Trong tổng diện tích đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm như: lúa, lúa - màu, lúa - thủy sản chiếm nhiều nhất, còn lại là đất vườn tạp, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ, đất có mặt nước nuôi thủy sản Điều này được phản ánh qua Bảng 2.6
Trang 28Bảng 2.6 Cơ Cấu Diện Tích Đất Nông Nghiệp Năm 2006
Hạng mục Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Đất trồng cây công nghiệp lâu năm 76,77 3,81
3 Đất trồng cỏ chuyên dùng cho chăn nuôi 15,31 0,76
Nguồn tin: UBND xã Phước Hảo
Từ Bảng 2.6 cho thấy: diện tích chuyên lúa, lúa – màu cao nhất với 890,69 ha,
chiếm 44,2% Diện tích lúa kết hợp nuôi thủy sản lớn đứng thứ hai với diện tích
670,01 ha, chiếm 33,25% trong tổng diện tích trồng cây hàng năm Các diện tích nuôi
thủy sản chỉ chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Trang 292.3.3 Phân bố diện tích đất ở các ấp trong xã
Diện tích phân bố trong xã phân bố tương đối đồng đều ở các ấp, thể hiện qua
Bảng 2.7
Bảng 2.7 Cơ Cấu Diện Tích Đất Đai ở Các Ấp
Nguồn tin: UBND xã Phước Hảo
Hình 2.4 Cơ Cấu Diện Tích Đất Đai ở Các Ấp
Đa Hòa Ôkàđa
Đa Hậu
Trong cơ cấu diện tích đất đai, Hòa Hảo là ấp có diện tích đất lớn nhất với
590,32ha, chiếm 27,5% tổng diện tích đất toàn xã Diện tích đất ở ấp Ôkàđa là thấp
nhất với 130,97 ha, chiếm 6,5% tổng diện tích đất Mặc dù diện tích đất ở ấp Hòa Hảo
Trang 30chênh lệch khá lớn so với ấp Ôkàđa và các ấp khác, nhưng chênh lệch giữa các ấp còn
lại là không đáng kể Do đó, việc phân bổ diện tích đất nông nghiệp, việc bố trí sản
xuất, các hoạt động sinh hoạt ở các ấp như trên không gây khó khăn cho việc đầu tư,
phát triển cơ sở hạ tầng, quy hoạch vùng chuyên canh…
2.3.4 Thực trạng kinh tế - xã hội
a) Tình hình kinh tế
Thành phần kinh tế của xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, còn một
số ngành khác như: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng… nhưng chưa thật sự
phát triển Thông qua Bảng 2.8 cho ta thấy được điều này
Bảng 2.8 Cơ Cấu Hoạt Động Sản Xuất Xã Phước Hảo
Ngành nghề Số hộ tham gia (hộ) Cơ cấu (%)
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 86 3,35
Nguồn tin: UBND xã Phước Hảo
Từ Bảng 2.8 cho thấy tổng số hộ trong xã là 2.568 hộ Trong đó, hộ tham gia
sản xuất nông nghiệp 2.293 hộ chiếm 89,3% tổng số hộ trong xã Ngành sản xuất
nông ngiệp chiếm lượng lao động đông đảo nhất Ngoài ra, còn có ngành thương mại -
dịch vụ với 124 hộ chiếm 4,83% tổng số hộ tham gia sản xuất Hình thức kinh doanh
của họ chủ yếu là mua bán nhỏ ở 2 chợ trong xã, các dịch vụ chủ yếu là dịch vụ nông
nghiệp, thu mua thủy sản, tiệm làm tóc… ít nhất là ngành giao thông vận tải, chỉ có 19
hộ tham gia, chiếm 0,74% trong tổng số hộ Điều này cho thấy, người dân nơi đây chủ
yếu dựa vào nông nghiệp là kinh tế chính Các ngành nghề khác chỉ chiếm số lượng ít,
mang tính ăn theo Tuy nhiên, với cơ cấu kinh tế vào thời kỳ hội nhập như hiện nay,
chắc chắn là nền kinh tế ở xã Phước Hảo sẽ bước một bước tiến dài trong tương lai
Trang 31Bảng 2.9 Cơ Cấu Gía Trị Sản Xuất
Khoảng mục Giá trị sản xuất (tỷ đồng) Cơ cấu (%)
Nguồn tin: UBND xã Phước Hảo
b) Đời sống dân cư
Thời gian qua các ngành sản xuất không ngừng phát triển, nhất là lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp được quan tâm đầu tư thủy lợi, thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng,
vật nuôi có năng suất cao
Thu nhập được cải thiện tạo điều kiện cho đời sống vật chất, tinh thần của
người dân được nâng cao Các lĩnh vực như: giao thông vận tải, văn hóa thông tin, y
tế, giáo dục… đáp ứng nhu cầu cho nhân dân ngày càng tốt hơn Số hộ sử dụng nước
sạch, sử dụng điện cũng tăng hơn Tuy mức sống dân cư còn thấp nhưng tỷ lệ hộ
nghèo đã giảm còn 9,20 % tổng số hộ trong xã
Phát triển sản xuất nông nghiệp trong xã cũng còn hạn chế:
- Hệ thống cống bọng xử lý nguồn nước một số nơi chưa họp lý cho việc tưới
tiêu, chống khô hạn, ngập úng giữa vùng Tây quốc lộ 53 và Đông quốc lộ 53
- Sản xuất nông nghiệp mang tín tự phát chưa đồng bộ
- Thiếu vốn đầu tư, vì vậy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp chưa phù
hợp với tiềm năng hiện có của từng vùng
2.4 Cơ sở hạ tầng
2.4.1 Giao thông
Quốc lộ 53 là tuyến đường giao thông đối ngoại quan trọng nhất trong giao lưu
phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội đi từ thị xã Trà Vinh đến huyện Cầu Ngang qua
địa bàn xã Phước Hảo có chiều dài 4,2 km, mặt đường láng nhựa
Trang 32Trong thời gian vừa qua, thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, kết hợp nguồn vốn từ các dự án và huy động một phần trong nhân dân đã đầu tư nâng cấp đường đất thành đường lót dal, xây dựng lại cầu mới bằng bê tông cốt thép
Do đó, hệ thống giao thông nông thôn ở xã hiện nay đã được cải thiện rất đáng kể
Nhìn chung, giao thông trên địa bàn xã Phước Hảo khá rộng, phân bố tương đối hợp lý, rất thuận lợi cho việc mua bán, đi lai Tuy nhiên, còn một số ít tuyến đường giao thông nông thôn là đường đất cần phải được đầu tư và nâng cấp vào những năm tới
2.4.2 Thủy lợi
12 Kênh cấp 1 dài 17,05 km
8 Kênh cấp 2 dài 9,62 km
42 Kênh cấp 3 dài 32,89 km
1 con rạch Đìa Chuối dài 1,2 km
Tổng chiều dài Kênh cấp 1,2,3 là 59,56 km
Các công trình thủy lợi trên địa bàn xã Phước Hảo như hệ thống cống, kênh cấp
1, 2, 3 tương đối hoàn chỉnh Trong tương lai sẽ tập trung nạo vét, củng cố lại các tuyến kênh đã có và làm mới thêm một số tuyến kênh để đảm bảo phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã
2.4.3 Điện sinh hoạt
Xã Phước Hảo đã sử dụng mạng điện quốc gia.Hiện nay, đã có 8/8 ấp có điện, đáp ứng nhu cầu 2.054 hộ, chiếm 80,01% số hộ trên địa bàn xã sử dụng mạng lưới điện quốc gia Ngoài ra,còn một số hộ câu nhờ đường dây điện từ nhà khác Lý do là nhà họ quá xa với đường dây điện quốc gia, con số này không thống kê được vì họ dùng chung đồng hồ điện Với cách này thì một nhà câu điện có thể dùng cho 2, 3 nhà
2.4.4 Nước sinh hoạt
Hiện nay, xã đã có 7 đài nước máy, 1.114 cây giếng nước bơm tay Riêng ấp Ôkađa có 10 hộ nghèo được chương trình 134/CP hổ trợ sử dụng nước máy
Trang 33Như vậy, đến thời điểm này đã có 2.530 hộ sử dụng nước sạch chiếm 98,52%
1 được 111/111 trẻ đạt 100% Huy động học sinh vào lớp 6 được 210/217 em đạt 96,8% Bậc tiểu học lên lớp thẳng ở các khối lớp 767/767 học sinh đạt 100% Công nhận hoàn thành chương trình tiểu học 180/180 học sinh đạt 100% và hoàn thành chương trình bậc THCS 562/573 học sinh đạt 98,1% Trẻ mẫu giáo có 275 trẻ, vận động học sinh mẩu giáo vào lớp đạt 100% trẻ Các điểm trường đảm bảo không có tệ nạn xã hội Nhiều tổ chức, hộ gia đình cá nhân tham gia xây dựng trường, lớp, ủng hộ sách vở cho con em nghèo vượt khó …bên cạnh đó, ở xã còn một số cơ sở chưa đảm bảo về trang thiết bị dạy học, một số phòng học còn tạm bợ cần sớm được đầu tư, nâng cấp và xây lại mới
2.4.6 Y tế
Trạm y tế xã đã xây dựng gồm 4 phòng, 2 giường bệnh Cán bộ y tế gồm 4 sỹ, 1
nữ hộ sinh, 4 y tá và 20 cộng tác viên phân bố ở các ấp, trang thiết bị từng bước được đầu tư Hàng năm thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Đồng thời, tổ chức học tập và tuyên truyền công tác phòng chống các tệ nạn xã hộ Phối hợp với các ban ngành đoàn thể làm tốt công tác tuyên truyền phòng chống ma túy HIV, AIDS, bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, nuôi con khỏe, dạy con ngoan, xây dựng gia đình ấm
no, hạnh phúc…
Trang 34Tuy nhiên, do đội ngũ y bác sĩ còn thiếu, phương tiện và trang thiết bị của trạm
y tế đã cũ kỹ, thiếu hụt nên những người bị bệnh nặng thường phải lên tuyến huyện, tỉnh, thành phố để chữa trị Vì thế đã làm cho tình trạng bệnh có thể nặng thêm và chi phí đi lại, chữa trị tốn kém rất nhiều
2.4.8 Khu dân cư
Hiện nay dân cư trong xã sống một phần sống tập trung chủ yếu ở khu vực chợ, phần lớn thì sống rãi rác ven theo các trục lộ chính, ven theo các kênh rạch chính
Theo kế hoạch xã, từ nay đến hết 2010 sẽ bố trí lại 280 hộ dân cư với tổng chi phí là 3,920 triệu đồng
2.4.9 Văn hóa - thể dục thể thao
Xã có một bưu điện nằm tại khu trung tâm xã để đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân Ngoài ra, còn có 1 đài truyền thanh tiếp nối đài tiếng nói Việt Nam
và 1 đài phát thanh Trà Vinh Tính đến nay, xã đã có 1.698 điện thoại, bình quân 1 máy trên 7 dân 8/8 ấp có đường dây điện thoại, có tổ thông tin ở mỗi ấp Qua đó tuyên truyền kịp thời các chủ trương của Đảng, chính sách phát luật Nhà Nước và các nguồn thông tin khác
Có 82,89% số hộ được công nhận gia đình văn hóa, 7/8 ấp được công nhận ấp văn hóa
Phong trào thể dục thể thao phát triển cả chiều rộng và chiều sâu thu hút nhiều đối tượng, lứa tuổi tham gia tập luyện Xã thành lập 8 đội bóng đá, 8 đội bóng chuyền
Trang 35tham gia giao lưu với khác địa phương khác Hàng năm, các đội của xã tham dự các giải tranh đấu truyền thống do huyện, tỉnh tổ chức
2.5 Tập quán và kỹ thuật canh tác
Người dân ở xã Phước Hảo canh tác nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên Tuy nhiên, từ khi có đê bao việc tưới tiêu có phần chủ động hơn Người dân đã biết áp dụng nhiều tiến bộ khoa học vào trong sản xuất Cơ giới hóa đã được đưa vào
sử dụng trong nông nghiệp, chủ yếu là trong các khâu làm đất, tưới tiêu, tuốt lúa… góp phần giảm được sự nặng nhọc cho nông dân
2.6 Thuận lợi và khó khăn của xã Phước Hảo
Tiềm năng đất đai, lao động dồi dào phục vụ tốt cho việc phát triển sản xuất nông – ngư nghiệp
Hệ thống thủy lợi Đông Tầm Phương mở rộng đã hoàn chỉnh đã tác động tích cực trong việc sản xuất nông nghiệp
Các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trong những năm qua đã phát huy được hiệu quả nhất là hệ thống thủy lợi và sẽ ngày càng phát huy hiệu quả tốt hơn trong quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông - ngư nghiệp của xã
Mặt bằng dân trí ngày càng được dâng cao là điều kiện quan trọng để phát triển khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ngày càng nhiều
Một số chính sách của Nhà Nước ban hành đã khuyến khích rất lớn đến sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Trang 362.6.2 Khó khăn
Các điều kiện về cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được so với tốc độ phát triển kinh
tế và nhu cầu về mức sống của con người
Thị trường tiêu thụ không ổn định, giá cả các mặt hàng nông nghiệp còn bấp bênh, mức thu nhập trên đầu người còn thấp, hộ nghèo còn cao nên mức đầu tư của người dân vào việc sản xuất nông nghiệp còn hạn chế Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, chi phí sản xuất cao Do đó, hiệu quả sản xuất nông nghiệp còn kém
Do diễn biến thời tiết tương đối phức tạp sẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp mà chúng ta không lường trước được
Lực lượng lao động sản xụất nông nghiệp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn tương đối thấp, trình độ nông hộ còn thấp
2.7 Vài nét về đê bao
2.7.1 Lý do, mục đích, ý nghĩa
Từ những vấn đề khó khăn gặp phải trong quá trình sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp đã nêu trên làm cho nền kinh tế của xã Phước Hảo không phát triển dẫn đến đời sống người dân gặp nhiều khó khăn Cơ sở vật chất như: nhà cửa, cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng…thiếu thốn trầm trọng
Trước tình hình đó, được sự quan tâm của TW, Đảng bộ và UBND tỉnh Trà Vinh thực hiện dự án đê bao Đây là đê bao toàn bộ kéo dài từ Nam Măng Thít tỉnh Vĩnh Long đến huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh Đê bao được thực hiện ở xã Phước Hảo vào năm 2002
2.7.2 Mục tiêu
Đê bao ngăn mặn với mục tiêu là ngăn chặn nước mặn lấn sâu vào đất liền đồng thời sử dụng nguồn nước ngọt từ các vùng trên đổ về rửa mặn, bảo vệ mùa màng, ổn định sản xuất, đảm bảo phát triển bền vững, nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của người dân, đồng thời có ý nghĩa về quốc phòng
Trang 372.7.3 Ý nghĩa
Với hệ thống đê bao ngăn mặn sẽ góp phần ổn định sản xuất, nâng cao hiệu quả cây trồng, vật nuôi, góp phần tăng thu nhập người dân, cải thiện cuộc sống gia đình, từng bước nâng cuộc sống xã hội lên tầm cao mới
2.7.4 Tính chất, kinh phí của đê bao
Diện tích trong đê bao là 2.142,5 ha.Diện tích ngoài đê bao là 218 ha Kinh phí xây dựng đê bao do TW hổ trợ, bao gồm xây dựng các tuyến kinh chính, các cống đập
và đắp đê
Chiều dài đê bao 2.300 m, chiều cao của đê bao so với mặt đất 1,6 m, bề đứng
đê bao 1,4 – 1,6 m, mặt nghiêng 2 m, mặt đường 5 – 5, 5m, sa cấu đất là đất đỏ bazan
Nhìn chung, đê bao ngăn mặn có tính chất tuyệt đối vì mực nước mặn khó có thể dâng cao hơn
Trang 38CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1.Vai trò của nông hộ, kinh tế nông hộ và vị trí kinh tế nông hộ
Nông hộ là đơn vị kinh tế ở nông thôn được nhà nước xã hội thừa nhận Đây là đối tượng nghiên cứu chính của hầu hết các nhà nghiên cứu về lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư Nghiệp ở Việt Nam Nông hộ mang đặc thù, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu thụ sản phẩm Nông hộ có đủ các yếu tố của quá trình sản xuất: lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật và các công cụ để đưa vào sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm cung cấp cho nhu cầu của họ và bán ra thị trường
Với vai trò của nông hộ, chúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của kinh
tế nông hộ Đối với các nước nông nghiệp như Việt Nam, kinh tế nông hộ là nền tảng của nền kinh tế Một khi kinh tế nông hộ phát triển sẽ làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi dẫn đến việc thúc đẩy các ngành kinh tế khác và đưa nền kinh tế lên đà phát triển
Kinh tế hộ là một tổ chức kinh tế nông nghiệp Trong đó các thành viên có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân với nhau Kinh tế nông hộ là một đơn vị kinh tế tự chủ thực hiện toàn bộ các khâu của quá trình kinh doanh thích hợp, tự lựa chọn đầu vào lẫn đầu ra Mỗi gia đình dần tìm thấy một phương hướng sản xuất đúng đắn, phù hợp với điều kiện và khả năng của mình, cũng như phù hợp nhu cầu và thị hiếu của xã hội Mục đích kinh doanh của mỗi gia đình là nhằm sử dụng hợp lý tiềm năng đất đai, vốn, trình độ kỹ thuật….Kinh tế nông hộ là một tổ hợp kinh tế đa ngành
từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông lâm sản, nghề rừng, nghề biển…Ngoài ra, kinh
Trang 39tế hộ còn có khả năng kết hợp kinh tế nông nghiệp với các ngành khác: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải…
Vì vậy, có thể nói kinh tế nông hộ đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần không nhỏ trong việc làm ra tổng sản phẩm xã hội
3.1.2 Khái niệm chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là một phạm trù triết học, được sử dụng để biểu thị cấu trúc bên trong thể hiện tỷ lệ hoặc thành phần và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của một hệ thống, cơ cấu được được biểu hiện như là một tập hợp các mối liên hệ, liên kết các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định
Vì vậy, khi nghiên cứu cơ cấu phải dựa trên quan điểm hệ thống Như vậy, cơ cấu cây trồng là thành phần các loại câyđược bố trí thành một hệ thống theo không gian trong một cơ sở, một địa phương, một vùng, một quốc gia Sản xuất nông nghiệp trong một thời gian nhất định được bắt nguồn từ khả năng của chủ thể sản xuất và nhu cầu thị trường, với mục đích tận dụng hết các nguồn lực, các yếu tố tự nhiên để mang lại hiệu quả cao về kinh tế xã hội
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
Khi nói đến sản xuất là phải nói đến hiệu quả kinh tế khác nhau Trong sản xuất nông nghiệp, yếu tố đầu tiên phải kể đến là đất đai, kế đến là yếu tố lao động vì lao động là yếu tố cần thiết để tạo ra của cải, vật chất và giá trị Trong khi đó, mỗi hộ nông dân có điều kiện rất khác nhau về trình độ sản xuất, lao động trong gia đình, quyền sử dụng đất đai, vốn sản xuất Khi tính hiệu quả kinh tế phải tổng hợp chi phí lao động sống bỏ ra, trang thiết bị kỹ thuật cũng như độ phì của đất
3.1.3 Khái niệm về phát triển cộng đồng
Phát triển cộng đồng là những tiến trình qua đó nổ lực của dân chúng kết hợp với nổ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, văn hoá, xã hội của các cộng đồng và giúp cộng đồng hội nhập và đồng thời đóng góp vào đời sống quốc gia
Trang 403.14 Các chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất
Giá trị tổng sản lượng (GTTSL) là chỉ tiêu tổng hợp được tính bằng tiền phản ánh kết quả thu được từ sản xuất
GTTSL = Tổng sản lượng * Đơn giá sản phẩm
Tổng chi phí sản xuất (Tổng CPSX) tất cả những khoản chi phí bỏ ra để có
được kết quả sản xuất
Tổng CPSX = Chi phí vật chất + Chi phí lao động
Chi phí vật chất (CPVC) gồm: chi phí phân, thuốc, bơm nước…
Chi phí lao động (CPLĐ) gồm: Chi phí lao động thuê và chi phí lao động gia đình thực hiện trong sản xuất
Thu nhập: Thu nhập chính là phần do lao động sáng tạo ra hay là phần giá trị còn lại của sản phẩm sau khi trừ đi các khoản CPVC và chi phí thuê ngoài
Thu nhập = GTTSL – ( CPVC + CPLĐ thuê + Thuế )
Lợi nhuận: Lợi nhuận là phần lãi thu được sau khi bù đắp lượng hao phí vật chất, chi phí lao động trong quá trình sản xuất và thuê phải trả Lợi nhuận còn thể hiện khả năng tái đầu tư sản xuất
Lợi nhuận = GTTSL – (Tổng CPSX + Thuế )
Các hiệu quả kinh tế
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí = Lợi nhuận / Chi phí sản xuất
Đây là chỉ tiêu tổng quát phản ánh nếu bỏ ra 1 đồng chi phí thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất thu nhập theo chi phí = Thu nhập / Chi phí sản xuất
Chỉ tiêu này cứ bỏ ra 1 đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập Hiệu quả sử dụng một đồng chi phí = GTTSL / Chi phí sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu