1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TỪ LÚA 3 VỤ SANG 2 VỤNĂM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH THỊNH HUYỆN VĨNH THẠNH TỈNH BÌNH ĐỊNH

85 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 597,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TỪ 3 VỤ SANG 2 VỤ/NĂM TRÊN ĐỊA BÀ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TỪ LÚA 3 VỤ SANG 2

VỤ/NĂM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH THỊNH

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/ 2007

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA TỪ 3 VỤ SANG 2 VỤ/NĂM TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĨNH THỊNH, HUYỆN VĨNH THẠNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH” do LÊ THỊ BÍCH LAN, sinh viên khóa

29, ngành KINH TẾ, chuyên ngành KINH TẾ NÔNG LÂM, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS THÁI ANH HÒA Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Xin ghi ân tình cảm Gia đình và Người thân đã yêu thương và tạo mọi điều kiện cho con được học tập và nghiên cứu để có được như ngày hôm nay

Cảm ơn Mẹ đã sinh con ra, người có ảnh hưởng lớn đối với con, xin ghi ân Mẹ

đã dạy dỗ và dõi theo từng bước con đi

Xin gởi đến lòng biết ơn đến:

Quý Thầy Cô từ thời phổ thông đã nuôi dạy và hết lòng giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và trưởng thành

Quý Thầy Cô khoa Kinh Tế trường Đại học Nông Lâm đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm và hành trang cho em đi tiếp chặng đường phía trước

Xin gởi lòng thành kính biết ơn đến thầy Thái Anh Hòa, người đã nhiệt tình dạy bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Xin gởi lời cảm ơn đến các Chú và các Anh ở UBND huyện Vĩnh Thạnh, xã Vĩnh Thịnh và tất cả bà con địa phương đã cung cấp cho tôi nhiều thông tin cần thiết

Cảm ơn bạn bè luôn bên tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học

và làm đề tài

TP Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 6 năm 2007 Sinh viên Lê Thị Bích Lan

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

LÊ THỊ BÍCH LAN Tháng 07 năm 2007 “Đánh Giá Hiệu Quả sản Xuất Lúa từ 3 Vụ sang 2 Vụ/năm trên Địa Bàn Xã Vĩnh Thịnh, Huyện Vĩnh Thạnh, Tỉnh Bình Định”

LE THI BICH LAN July 2007 “Evaluation The Economic Efficency of Produce Rice from Three Havest to Two Havest Per Year in Vinh Thinh Commune, Vinh Thanh Distrist, Binh Dinh Province”

Ngành nông nghiệp đang tập trung phát triển về chiều sâu, phát triển theo hướng CNH – HĐH, cơ cấu đa dạng tập trung hóa, chuyên môn hóa, thâm canh hóa,

áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất Trong đó, chuyển đổi sản xuất

từ lúa 3 vụ sang 2 vụ/năm là chủ trương chung của tỉnh, huyện trong quá trình phát triển kinh tế Với quy mô là một đề tài nghiên cứu ở bậc đại học tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả sản xuất từ lúa 3 vụ sang 2 vụ/năm tại xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định ” gồm các nội dung cơ bản sau:

- Tìm hiểu thực trạng và hướng phát triển ngành trồng lúa ở xã trong những năm qua và trong thời gian tới

- Đánh giá thực tế chuyển đổi từ sản xuất lúa 3 vụ/năm sang 2 vụ/năm của năm

Trang 6

3.3 Hệ thống thủy lợi 12

2.4 Tình hình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 12

2.5 Thực trạng sản xuất lúa ở Vĩnh Thịnh 14 2.5.1 Tình hình sản suất lúa 3vụ/năm 15 2.5.2 Tình hình sản suất lúa 2vụ/năm 17 2.5.3 Các căn cứ làm cơ sở chuyển đổi sản xuất lúa 3 vụ/năm

3.1.5 Phát triển nông nghiệp bền vững 21 3.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả - hiệu quả kinh tế 22

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24 3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24

4.1.2.Tình hình nhân khẩu và lao động 26

4.2 Định hướng và mục tiêu phát triển ngành trồng lúa ở Vĩnh Thịnh 28 4.2.1 Thực tế thực hiện chuyển đổi sang 2 vụ lúa/năm 28 4.2.2 Định hướng và mục tiêu phát triển ngành trồng lúa trong

4.4 Các thông tin về giống, phân bón và khuyến nông 31 4.4.1 Các giống lúa đưa vào sản xuất 31

Trang 7

4.4.2 Tình hình cung ứng giống lúa SX và phân bón 32

4.6.2.Chi phí, kết quả, hiệu quả SX bình quân 1ha lúa vụ Đông

4.6.3.Chi phí, kết quả, hiệu quả SX bình quân 1ha lúa vụ Thu sạ

4.9.Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình chuyển đổi sang SX 2

Trang 8

4.10 Một số giải pháp góp phần tạo điều kiện thúc đẩy cho công tác

4.10.1 Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch 59

4.10.4 Giải pháp về công tác khuyến nông 60

4.10.6.Giải pháp về chính sách, vốn và phân bón 61 4.10.7 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 62

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Diện Tích Các Loại Đất Xã Vĩnh Thịnh 7

Bảng 2.2 Phân Loại Đất theo Mục Đích Sử Dụng 8

Bảng 2.3 Diện Tích Đất Giao Quyền Sử Dụng cho Các Thôn 8

Bảng 2.4 Tình Hình Dân Số và Lao Động trong Xã qua Một Số Năm 9

Bảng 2.5 Số Cháu Mẫu Giáo và Số Học Sinh Năm 2006 10

Bảng 2.6 GDP của Ngành Kinh Tế Xã Vĩnh Thịnh (theo giá hiện hành) 12

Bảng 2.7 Cơ Cấu Kinh Tế Xã Vĩnh Thịnh (GDP theo giá hiện hành) 13

Bảng 2.8 Giá Trị Sản Xuất Lúa trong Cơ Cấu Ngành Nông Nghiệp Năm 2006 14

Bảng 2.10 Các Địa Phương Chuyển Đổi 3 Vụ sang 2 Vụ của Huyện Vĩnh Thạnh

Bảng 4.1 Tình Hình Nhân Khẩu và Lao Động Các Hộ Điều Tra 26

Bảng 4.2 Tình Hình Tín Dụng của Người Dân Địa Phương 27

Bảng 4.3 Diện Tích Chuyển Đổi Lúa 3 Vụ/năm Sang 2 Vụ/năm, Năm 2006 29

Bảng 4.4 Một Số Thông Số Kỹ Thuật về Giống Chuyển Đổi Sang 2 Vụ/Năm 31

Bảng 4.5 Giá Một Số Loại Phân Bón, Năm 2006 32

Bảng 4.6 Số Hộ Tham Gia Khuyến Nông và Số Hộ Ủng Hộ Chính Sách Chuyển

Bảng 4.7 Chi Phí, Kết Quả, Hiệu Quả SX Bình Quân 1Ha Lúa Vụ Đông Xuân 35

Bảng 4.8 Chi Phí, Kết Quả, Hiệu Quả SX Bình Quân 1Ha Lúa Vụ Hè Thu 37

Bảng 4.9 Chi Phí, Kết Quả, Hiệu Quả SX Bình Quân 1Ha Lúa Vụ Thu Đông 39

Bảng 4.10 Chi Phí, Kết Quả, Hiệu Quả SX 1ha Lúa 3 Vụ/Năm 41

Bảng 4.11 Chi Phí, Kết Quả, Hiệu Quả SX Bình Quân 1Ha Lúa Vụ Đông Xuân

Bảng 4.12 Chi Phí, Kết Quả, Hiệu Quả SX Bình Quân 1Ha Lúa Vụ Đông Xuân

Bảng 4.13 Chi Phí, Kết Quả, Hiệu Quả SX Bình Quân 1Ha Lúa Vụ Thu Sạ

Giống Thuần 47

Trang 11

Bảng 4.14 So Sánh Kết Quả - Hiệu Quả 1ha Lúa Vụ Đông Xuân Sx 3 Vụ/Năm

(MH1) và Vụ Đông Xuân Chuyển Đổi Sang 2 Vụ/Năm Sạ Giống Nhị Ưu 838

(MH2) 49 Bảng 4.15 So Sánh Kết Quả - Hiệu Quả 1ha Lúa Vụ Đông Xuân SX 3 Vụ/Năm

(MH1) Và Vụ Đông Xuân Chuyển Đổi Sang 2 Vụ/năm Sạ Giống Thuần (MH2’) 51

Bảng 4.16 So Sánh Kết quả - hiệu quả 1ha Lúa Vụ Hè Thu SX 3 Vụ/Năm

(MH3) và Vụ Thu Chuyển Đổi Sang 2 Vụ/năm Sạ Giống Thuần (MH4) 53

Bảng 4.17 So sánh tổng hợp SX 3 vụ/năm/ha MHA với 2 vụ/năm/ha MHB và

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Tỷ Lệ Học Sinh ở Các Cấp Học Năm 2006 11 Hình 2.2 Biến Động về Diện Tích – Năng Suất – Sản Lượng của Cây Lúa 16 Hình 4.1 Tình Hình Nhân Khẩu và Lao Động Các Hộ Điều Tra 27 Hình 4.2 Sơ Đồ Lịch Phân Bố Thời Vụ ở Xã Vĩnh Thịnh 30

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ SX Lúa ở Vĩnh Thịnh

Trang 14

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thời hội nhập như hiện nay, ngành sản xuất nông nghiệp vẫn tiếp tục đóng vai trò quan trọng đối với đời sống của gần 50 triệu người dân Việt Nam chúng ta Phát huy thế mạnh của nông nghiệp để xây dựng một nền kinh tế vững mạnh, đa dạng hóa nông nghiệp và đưa sản xuất nông nghiệp vận hành theo cơ chế thị trường, tăng nguồn thu nhập cho nông dân, góp phần nâng cao chất lượng nông phẩm hướng tới thị trường xuất khẩu đang là vấn đề hết sức cần thiết

Huyện Vĩnh Thạnh là một huyện vùng cao, sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của địa phương Ngành nông nghiệp cần tận dụng những lợi thế, phân phối lại cơ cấu nông nghiệp hợp lý, tạo được lợi thế cạnh tranh, ổn định đời sống của nhân dân trong tiến trình hội nhập phát triển

Trong thời gian qua sản xuất lúa ở xã Vĩnh Thịnh trên chân đất chuyên lúa thường sản xuất 2 vụ và 3 vụ lúa/năm, đặc biệt trong đó vụ 3 có diện tích sản xuất lúa nhiều nhất trong năm nhưng sản xuất lúa 3 vụ/năm có nhiều rủi ro và bấp bênh dẫn đến mất mùa thường xuyên nên chiến lược chuyển đổi sang 2 vụ/năm được thực hiện trong năm 2006 vừa qua ở một số địa bàn thôn trong xã để khắc phục tình trạng bấp bênh nói trên, bố trí lại mùa vụ thích hợp né tránh được thiên tai, chuyển bớt nguồn lao động nông nghiệp chuyển sang lĩnh vực khác

Trước xu thế khách quan, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước và tình hình thực tế của địa phương, được sự chấp thuận của Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM và hướng dẫn của Thầy TS.THÁI ANH HÒA, tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả sản xuất từ lúa 3 vụ sang 2 vụ/năm ở xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định” nhằm đánh giá hiệu quả công tác thực hiện

Trang 15

chuyển đổi sản xuất lúa từ 3 vụ/năm sang 2 vụ/năm và đề xuất một số ý kiến mang tính định hướng cho quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp trong thời gian tới

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Xác định yếu tố sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng lúa, giúp người nông dân sử dụng tốt hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên đất đai, điều chỉnh mùa vụ, nguồn lao động tăng thu nhập cải thiện đời sống

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu khái quát sự khác nhau về tình hình canh tác lúa trên 2 mô hình Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế để thấy được hiệu quả chi phí bỏ ra và công sức lao động của nông dân

- So sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất bình quân 1 ha lúa của xã, so sánh các

mô hình sản xuất với nhau và rút ra nhận xét, chọn lựa mô hình sản xuất hiệu quả cao nhất

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển đổi sản xuất lúa

từ 3 vụ/năm sang 2 vụ/năm và đề xuất một số ý kiến mang tính định hướng cho quá trình phát triển ngành sản xuất lúa nói riêng và phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung trong thời gian tới

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: tại xã Vĩnh Thịnh trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh – tỉnh Bình Định

- Thời gian nghiên cứu: từ 26/03/2007 – 23/06/2007

1.4 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu, bao gồm:

Chương 1: Mở đầu

Xác định các yếu tố cần thiết phải nghiên cứu, xác định nội dung, mục tiêu mà

đề tài đạt được cũng như nhữnng giới hạn trong nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu tổng quan về xã Vĩnh Thịnh, giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên, các đặc điểm về kinh tế - xã hội của địa phương, cũng như sơ lược các nguồn lực phát triển kinh tế

Trang 16

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày các cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu gồm có các phần: một số quan điểm về hiệu quả kinh tế, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp,hiệu quả kinh tế của cây lúa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - tính tất yếu của quá trình phát triển kinh tế, …

Chương 4: Nội dung nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá thực trạng và hướng phát triển ngành trồng lúa ở xã trong những năm qua và trong thời gian tới

Xem xét thực tế chuyển đổi từ sản xuất lúa 3 vụ/năm sang 2 vụ/năm của năm

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Khẳng định mô hình canh tác lúa đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất và kiến nghị các phương hướng phát triển nông nghiệp tại địa phương một cách bền vững

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp xã Vĩnh Hiệp

- Phía Nam giáp xã Vĩnh Hòa

- Phía Đông giáp xã Cát Sơn, huyện Phù Cát

- Phía Tây giáp xã Vĩnh Quang

Vị trí địa lý của xã gần trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của huyện, tương đối thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa

2.1.2 Khí hậu, thời tiết

a) Khí hậu

Nhiệt độ trung bình hàng năm: 26,70C

Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 32,10C

Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 21,10C

Trang 18

c) Lượng mưa

Tổng lượng mưa trung bình năm: 2.100 mm

Lượng mưa năm cao nhất: 2.973 mm

Lượng mưa năm thấp nhất: 856 mm

Mưa phân bố không đồng đều, mưa tập trung từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm 70% tổng lượng mưa năm, mưa tập trung nhiều nhất vào tháng 10 và 11 chiếm 25 – 30% tổng lượng mưa cả năm, là thời kỳ thường xuyên xảy ra lũ, lụt Lượng mưa lớn đem đến nguồn nước dồi dào nhưng phân bố không đồng đều, chỉ tập trung trong vòng vài tháng; đặc biệt lượng mưa và ánh sáng không kết hợp hài hòa với nhau, khi nhiệt

độ cao ánh sáng mạnh thì thiếu nước và ngược lại Điều này gây khó khăn trong việc

bố trí mùa vụ và các biện pháp kỹ thuật thâm canh

Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 7 năm sau, có những tháng không có mưa thường là tháng 3 và tháng 4 nên thường xuyên xảy ra hạn hán

- Gió Đông Nam: khô và nóng từ tháng 2 – 6

- Gió Tây Nam: mát từ tháng 7 - 9

- Gió Đông Bắc: lạnh và khô từ tháng 10 – 01 năm sau

g) Bão

Thường tập trung vào tháng 9, 10 và 11

Nhìn chung về khí hậu và thời tiết trong vùng có chế độ nhiệt và bức xạ dồi dào tương đối ổn định trong năm, lượng mưa khá phong phú, rất thuận lợi cho việc sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng Tuy nhiên, hạn chế ở đây là chịu ảnh hưởng

Trang 19

của thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, ) gây thiệt hại cho sản xuất, phá hủy và làm hư hỏng nhiều công trình cơ sở hạ tầng

- Địa hình gò thấp: diện tích 340 ha, chiếm 5,6% tổng diện tích tự nhiên, phân

bố theo chân các dãy núi lớn

- Địa hình bằng: diện tích 1.237,5 ha, chiếm 20,4% tổng diện tích tự nhiên, phân bố dọc theo sông Kôn và dọc theo đồi gò thấp

2.1.4 Tài nguyên đất đai

Đất đai xã Vĩnh Thịnh gồm các loại đất như sau:

a) Đất xám điển hình (xh)

Diện tích 620 ha, chiếm 10,2% diện tích các loại đất Trong đó:

- Đất xám điển hình cơ giới nhẹ (xh-a): diện tích 340 ha, chiếm 54,6 % diện tích đất xám điển hình, phân bổ theo phía Tây Nam của xã Chủ yếu canh tác cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày

- Đất xám điển hình đá sâu (xh-đ2): diện tích 280 ha, chiếm 45,4% diện tích đất xám điển hình, phân bố theo dọc chân núi Canh tác cây lâu năm và cây màu

Trang 20

- Đất xám Feralít đá sâu (Xfđ2): có đá lộ đầu rải rác và đá lộ cụm, diện tích 3.045 ha, chiếm 67,3% diện tích đất xám Feralít

Nguồn tin: Địa Chính Xã Vĩnh Thịnh

2.1.5 Tài nguyên nước

Nước mặt: phía Tây xã là dòng sông Kôn bắt nguồn từ vùng núi cao phía Bắc huyện Vĩnh Thạnh, chảy theo hướng bắc nam dài 9,5 km Nguồn nước sông Kôn ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp phía hạ lưu Nhưng đối với xã chưa có công trình nào khai thác nguồn nước này vì lòng sâu lòng sông so với mặt bằng sản xuất trên 10 m Ngoài dòng sông Kôn, địa bàn xã còn có 2 con suối lớn: suối Hòn Lập và suối Nước Lim đều bắt nguồn từ vùng núi Đông Bắc xã, trong đó suối Hòn Lập (có hồ Hòn Lập) là nguồn nước chủ lực cho cánh đồng lúa 3 vụ, 2 vụ của xã

Nước ngầm: nguồn nước ngầm tương đối sâu từ 10 đến 15 m, chịu ảnh hưởng trực tiếp của mạch nước sông Kôn, sử dụng làm nước sinh hoạt và tưới cho đất vườn

Suối nước Nóng cách thôn M3 500 m về hướng Đông Nam, là điều kiện thuận lợi để phát triển tham quan du lịch và chữa bệnh

2.1.6 Tài nguyên rừng

Xã Vĩnh Thịnh có diện tích rừng là 2.784,6 ha, với tổng trữ lượng 138.552 m3, trong đó:

- Diện tích rừng tự nhiên: 2.427 ha, chiếm 87,2% diện tích có rừng

- Diện tích rừng trồng: 357,2 ha, chiếm 12,8% diện tích có rừng

Các điều kiện tự nhiên như trên thể hiện một bức tranh chung là Vĩnh Thịnh là một xã vùng cao có khả năng phát triển cả về nông nghiệp,lâm nghiệp và có tiềm năng

Trang 21

về du lịch Vĩnh Thịnh đang khai thác và tận dụng các lợi thế của mình để phát huy tối

đa các nguồn lực sẵn có vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội

2.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội

nhiên, nguồn đất đai còn tiềm năng khai thác còn rất dồi dào (33,9%)

Bảng 2.3 Diện Tích Đất Giao Quyền Sử Dụng cho Các Thôn

Trang 22

Thôn Vĩnh Hòa có diện tích lớn nhất 51,25 ha, chiếm 19% tổng diện tích đất được giao quyền sử dụng của xã, đây là thôn có diện tích trồng nhiều mía, mì, và các cây trồng lâu năm Và thôn có diện tích lớn thứ hai là thôn Vĩnh Thái với 44,6 ha, đây là vùng đất ruộng tương đối phì nhiêu

2.2.2 Dân số và lao động

Toàn xã có 9 thôn, gồm có 2 dân tộc là Kinh và Bana với tổng số hộ là 1.505

hộ, có 6.523 khẩu, mật độ dân số trung bình là 127 người/km2, tốc độ tăng dân số là 1

Bảng 2.4 Tình Hình Dân Số và Lao Động trong Xã qua Một Số Năm

Trang 23

ngày và chăn nuôi gia súc, gia cầm, Đời sống vật chất và tinh thần của người dân

ngày càng được quan tâm và cải thiện qua các chương trình 134 (giúp đồng bào dân

tộc thiểu số), 135, WB: xây dựng các hạng mục công trình cơ bản, bê tông hóa nông

thôn, xóa đói giảm nghèo, giúp người nghèo vay vốn học hành

2.2.4 Tín dụng

Hoạt động tín dụng địa phương đã tập trung hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp,

thủ công nghiệp và dịch vụ, nhân dân trồng mía, lúa, hoa màu, chăn nuôi gia súc, gia

cầm Theo quy định hiện hành, người dân có thể sử dụng sổ đỏ để vay ngân hàng,

được vay vốn sản xuất tại địa phương qua các tổ chức Hội Nông dân, Hội Thanh niên,

Hội Phụ nữ trên địa bàn xã với lãi suất thấp

2.2.5 Giáo dục

Cả xã có 09 trường mẫu giáo, 02 trường cấp I và 01 trường cấp II, chưa có

trường cấp III Tổng số giáo viên trong cả ba cấp là 106 người

Các cháu vào mẫu giáo và số cháu 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, tỷ lệ hoc sinh bỏ

học giảm dần, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao, cơ sở vật chất được đầu

Nguồn tin: UBND Xã Vĩnh Thịnh

Số học sinh phổ thông với số lượng 180 học sinh, chỉ chiếm 9,42% tổng số học

sinh, là nguồn lao động tri thức tiềm năng, trong khi đó số học sinh trung học cơ sở

chiếm số lượng lớn nhất với 821 học sinh, đây là lực lượng trí thức trẻ tương lai

Trang 24

Trung học phổ thông

Nguồn tin: UBND Xã Vĩnh Thịnh

2.2.6 Y Tế

Toàn xã chỉ có 01 trạm y tế, có 09 y tá thường xuyên hoạt động Các công tác tiêm chủng mở rộng, công tác phòng chống sốt rét, lao, phòng dịch cúm gia cầm, lở mồm long móng, được tuyên truyền và thực hiện đạt kết quả

2.2.7 Văn hóa thông tin, thể dục thể thao

Đa số dân cư đều có phương tiện nghe nhìn, hệ thống đài truyền thanh được củng cố và hoạt động tốt, có 01 bưu điện văn hóa xã và là nơi truy cập Internet, tiếp cận thông tin nhanh và dễ dàng

Các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao được duy trì, tổ chức thường xuyên giải quyết nhu cầu hưởng thụ văn hóa, rèn luyện thể thao của nhân dân

2.3 Cơ sở hạ tầng

2.3.1 Giao thông

Hai con đường ô tô chính của xã đã được bê tông hóa (3,3 km), còn một số đoạn đường vào các thôn M3 cần phải bê tông hóa thuận tiện cho quá trình đi lại, chuyên chở hàng hóa, góp phần phát triển kinh tế

2.3.2 Hệ thống điện

Hầu hết các thôn đều có điện chiếu sáng, phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất Đây là yếu tố giúp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong xã

Trang 25

2.3.3 Hệ thống thủy lợi

Toàn xã có 2 công trình thủy lợi hồ Hòn Lập và hồ Nước Lim đủ phục vụ cho

200 ha lúa nước và các loại cây trồng khác trong điều kiện thời tiết bình thường Hệ thống kênh mương đang được củng cố và nâng cấp nên vụ Hè Thu năm 2007, toàn xã phải tạm ngưng gieo trồng lúa, tạm thời chuyển sang trồng các loại cây ngắn ngày khác Hoàn thành công trình này thì công tác chuyển đổi 3vụ lúa sang 2 vụ lúa/năm (giai đoạn 2006 – 2009) sẽ thuận lợi hơn

Với hệ thống thủy lợi như trên rất thuận tiện cho việc đầu tư thâm canh sản xuất cây lúa và một số cây trồng khác

2.4 Tình hình phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bảng 2.6 GDP của Ngành Kinh Tế Xã Vĩnh Thịnh (theo giá hiện hành)

Trang 26

đồng Nhìn chung mức thu nhập của người dân còn thấp, tuy nhiên có cải thiện dần qua các năm

Sản xuất nông nghiệp chiếm hầu hết phần lớn trong nền kinh tế nên giá trị sản xuất còn thấp, thu nhập người dân ít được cải thiện

Cơ sở hạ tầng phục vụ Nông – Lâm – Ngư nghiệp, giao thông, … còn thiếu và không đồng bộ, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa cao nên tình trạng độc canh, quảng canh còn tồn tại, chưa tạo ra được những bước tiến mới trong các ngành nghề thủ công nghiệp, dịch vụ nên trên thực tế nông nghiệp còn chi phối rất lớn cơ cấu lao động nơi đây Hoạt động lâm nghiệp chủ yếu là khai thác các sản phẩm gỗ và các phụ phẩm từ rừng sản xuất là 305 ha Ngành thủy sản chưa được chú trọng đầu tư phát triển, nếu được quan tâm hơn nữa thì đây cũng là một hoạt động sản xuất góp phần tăng nguồn thu nhập cho người dân

Bảng 2.7 Cơ Cấu Kinh Tế Xã Vĩnh Thịnh (GDP theo giá hiện hành)

Trang 27

động nhàn rỗi dư thừa tại địa phương Cơ cấu hoạt động trong lĩnh vực Thương mại –

Dịch vụ, chiếm phần nhỏ khoảng 10% nêu trên thì chủ yếu là thành phần làm trong các

cơ quan hành chính Nhà nước

Trong giai đoạn hiện nay, hộ được xác định là đơn vị kinh tế tự chủ Do đó

vận dụng các chính sách hợp lý để khuyến khích người dân phát huy hết khả năng, tự

bỏ vốn, lao động, để đầu tư sản xuất theo định hướng chung của xã là vấn đề cần

thiết Việc hoàn chỉnh các khâu trong quá trình sản xuất như thủy lợi, giống, ứng dụng

khoa học kỹ thuật, cần có sự hỗ trợ của các đội tổ hợp tác chuyên khâu, HTX,

khuyến nông

Năm 2006, chương trình hỗ trợ cuả Đan Mạch tại địa phương về cải tạo giống

ngô lai, cải tạo vườn điều, cải tạo vườn tạp, tổ chức 16 lớp khuyến nông, cùng với

việc đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương đã tạo ra bước ngoặt cho quá trình chuyển dịch

cơ cấu nông nghiệp trong những năm sắp tới

Quá trình tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã tạo đà cho quá

trình thực hiện chủ trương CNH - HĐH nền kinh tế, phát huy tối đa các nguồn lực sẵn

có Nông – Lâm – Ngư nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng

2.5 Thực trạng sản xuất lúa ở Vĩnh Thịnh

Tổng diện tích đất nông nghiệp của toàn xã là 3.090,69 ha Trong đó, diện tích

đất trồng lúa chiếm khoảng 25,2% tương ứng diện tích là 778 ha; giá trị sản xuất

chiếm phần lớn cơ cấu sản xuất nông nghiệp 42,83% Năng suất bình quân năm 2006

là 4,73 tấn/ha, giá bán 2.500đ/kg, đóng góp 9.199,85 triệu đồng vào tổng thu nhập địa

phương Vì vậy, ngành trồng lúa không ngừng thâm canh tăng năng suất, cải tiến

giống, cải tạo đất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất

Bảng 2.8 Giá Trị Sản Xuất Lúa trong Cơ Cấu Ngành Nông Nghiệp, Năm 2006

Chỉ tiêu Diện tích

(ha)

Giá trị (triệu đồng)

Cơ cấu (%)

Trang 28

2.5.1 Tình hình sản suất lúa 3vụ/năm

Sản xuất 3 vụ lúa/năm là ngành sản xuất truyền thống từ lâu ở Vĩnh Thịnh, là ngành sản xuất cây lương thực chính phục vụ cho nhu cầu con người, ngoài ra còn để phục vụ cho chăn nuôi và nguồn thu nhập quan trọng của nông hộ

Bảng 2.9 Năng Suất Lúa ở Vĩnh Thịnh từ Năm 2002 – 2005

Nguồn tin: UBND Xã Vĩnh Thịnh

Do tính chất thời tiết, vụ Đông Xuân có thời tiết ấm áp thuận lợi hơn 2 vụ Hè Thu và Thu Đông nên năng suất và chất lượng lúa nông phẩm rất tốt Đây là vụ lúa chủ lực trong năm, góp phần ổn định lương thực địa phương

Sản lượng lúa tăng dần qua các năm, năm 2002 là 3.422,60 tấn, đến năm 2005 sản lượng đạt được 3.664,12 tấn Sản lượng càng ngày càng tăng lên do ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thay thế các giống mới cào sản xuất và thâm canh, đầu tư phân bón nhiều hơn Cụ thể chúng ta quan sát hình 2.2

Trang 29

Hình 2.2 Biến Động về Diện Tích – Năng Suất – Sản Lượng của Cây Lúa

Nguồn tin: UBND Xã Vĩnh Thịnh Diện tích lúa qua các năm ít thay đổi (bình quân khoảng 837,3 ha) và có sự giảm dần về sau, năm 2004 còn 843 ha đến năm 2005 chỉ còn 779,6 ha

Năng suất có sự biến động và nhìn chung là có sự tăng trưởng qua các năm gần đây, năm 2005 tăng 12% so với năm 2004

Trong thời gian qua sản xuất lúa ở Vĩnh Thịnh trên chân đất chuyên lúa thường sản xuất 3 vụ lúa/năm, đặc biệt trong đó lúa 3 vụ là có diện tích sản xuất lúa nhiều nhất trong năm Những ưu nhược điểm của chế độ canh tác 3 vụ lúa/năm như sau:

a) Ưu điểm

Sử dụng được lao động nhàn rỗi nông thôn

Tăng hệ số sử dụng đất hạn chế cỏ dại, giảm nhẹ khâu làm bờ, cày đất

Tăng sản lượng lúa, tăng lương thực tại chỗ

b) Nhược điểm

Chỉ có thể bố trí giống ngắn ngày nên tiềm năng năng suất không cao, quỹ thời gian sản xuất lúa chỉ có 10 tháng, trừ tháng 11 và tháng 12 là 2 tháng mưa bão Như vậy, thời gian cho mỗi vụ không quá 100 ngày, kể cả thời gian thu hoạch và làm đất

Yếu tố rủi ro và bấp bênh ở cả 3 vụ, nhất là vụ Đông Xuân và vụ Mùa:

-Vụ Đông Xuân: thường bị mất giống ở đầu vụ do mưa lũ; mất mùa do dễ gặp rét lạnh ở thời kỳ lúa trỗ bông phơi màu

Trang 30

-Vụ Hè Thu: cả vụ thời tiết nắng nóng, nhất là thời kỳ lúa trỗ thường gặp gió Nam, gió Lào nên năng suất không cao

-Vụ Mùa (Thu Đông): đầu vụ thường thiếu nước, nắng hạn, cuối vụ bị ngập úng làm giảm năng suất, chất lượng có khi bị mất trắng

Chi phí đầu tư sản xuất cao nên hiệu quả thấp

Đất không có thời gian nghỉ để tái tạo độ phì, sâu bệnh tích lũy thường xuyên

và gây hại nặng; chi phí đầu tư bảo vệ thực vật tăng nên ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

Không có thời gian để sửa chữa, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thủy lợi, gây nguy cơ hư hỏng lãng phí nước tưới

Nước tưới chủ yếu tập trung dành cho cây lúa; các cây trồng cạn khác hầu như không được tưới, do đó năng suất cây trồng cạn thấp

Sản xuất 3 vụ lúa/năm gây lẫn tạp cơ giới trên đồng ruộng, giống nhanh thoái hóa, chất lượng lúa thương phẩm kém, dẫn đến giá bán không cao, không có khả năng cạnh tranh

Hiệu quả sản xuất thấp chủ yếu lấy công làm lãi, lao động tập trung quá nhiều cho cây lúa khó thoát khỏi tình trạng độc canh, thuần nông; không có điều kiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng – cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, khó thoát cảnh đói nghèo (xác xuất mất mùa do thời tiết gây ra trong vòng 15 năm qua là rất lớn, trên 20%, cứ 5 năm có 1 năm mất mùa; ngoài ra trong từng vụ sản xuất cũng thường xảy ra mất mùa cục bộ ở từng trà lúa, từng vùng do tác động của thời tiết)

2.5.2 Tình hình sản xuất lúa 2 vụ/năm

Thực hiện chủ trương chuyển đổi sản xuất lúa 3 vụ/năm sang 2 vụ/năm được xã Vĩnh Thịnh tiến hành thực hiện lần đầu tiên vào vụ Đông Xuân 2005 – 2006

Trang 31

Bảng 2.10 Các Địa Phương Chuyển Đổi Lúa 3 Vụ sang 2 Vụ/năm của Huyện Vĩnh Thạnh, Năm 2006

Vụ ĐVT Vĩnh

Thịnh

Vĩnh Hiệp

Vĩnh Quang

Thị trấn V/Thạnh

Tổng cộng

Xã Vĩnh Quang, Thị trấn Vĩnh Thạnh thực hiện chuyển đổi trên diện tích nhỏ

do chưa chủ động được nguồn nước tưới và do tính chất chân ruộng nhưng năng suất

cả 2 vụ đều cao, trong đó Thị trấn Vĩnh Thạnh năng suất cao nhất ở cả 2 vụ, Đông Xuân đạt 8 tấn/ha và Hè Thu đạt 6,5 tấn/ha

2.5.3 Các căn cứ làm cơ sở chuyển đổi sản xuất lúa 3 vụ/năm sang 2 vụ/năm

Trang 32

Hội thảo chuyên đề chuyển đổi sản xuất lúa 3 vụ/năm sang 2 vụ/năm tại tỉnh Bình Định

b) Cơ sở khoa học và thực tiễn

Căn cứ vào quy luật thời tiết khí hậu trong huyện, xã; quỹ thời gian cho quá trình sản xuất lúa; mối quan hệ giữa thời tiết và mùa vụ

Tiến bộ kỹ thuật về công tác giống khả năng cho năng suất cao của một số giống khá cao, nhất là một số giống Lai, giống dài ngày

Dựa vào tính chất, độ màu mỡ của đất trên đất lúa ở Vĩnh Thịnh

Những hạn chế của chế độ canh tác 3 vụ lúa/năm: thời gian nghỉ của đất, mầm móng sâu bệnh, sự bấp bênh về năng suất, thời gian duy trì tu sửa kênh mương, thủy lợi, nguồn nước,

Những ưu điểm của chế độ canh tác 2 vụ lúa/năm: tiết kiệm chi phí sản xuất, tiết kiệm công lao động tạo điều kiện cho công tác chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, hướng đến nền nông nghiệp bền vững và sản xuất theo hướng hàng hóa

Trang 33

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Một số quan điểm về hiệu quả kinh tế

Trong kinh tế, vấn đề hiệu quả có ý nghĩa rất lớn Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuất, lao động, vật tư, tiền vốn

Về hình thức, hiệu quả kinh tế phải là một đại lượng so sánh giữa kết quả sản xuất thu được và chi phí bỏ ra

Trong quá trình sản xuất người ta quan tâm nhiều đến kết quả sản xuất, mong muốn với một nguồn lực lao động, tiền vốn, vật tư hữu hạn mà thu lại được một kết quả càng lớn và như vậy thu được hiệu quả sản xuất càng cao

Hiệu quả mang ý nghĩa quan trọng trong lý luận cũng như trong thực tiễn tổ chức quản lý sản xuất của từng đơn vị kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

3.1.2 Hiệu quả của sản xuất nông nghiệp

Hiêu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp được thể hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất nông nghiệp đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất

bỏ ra Khi xác định hiệu quả sản xuất nông nghiệp phải tính đến việc sử dụng đất đai, nguồn lực lao động, vật chất trong nông nghiệp, tức là phải tính đến việc sử dụng các nguồn tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp Các nguồn tiềm năng này bao gồm: vốn sản xuất, sức lao động , kỹ thuật và đất đai

3.1.3 Hiệu quả kinh tế của cây lúa

Theo nhiều nhận xét, người ta nhận thấy rằng không có một loại cây trồng nào

có khả năng khai thác tất cả tiềm năng tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng Vì vậy, việc xác định một cơ cấu cây thích hợp và kết hợp cây trồng với vật nuôi cho từng vùng nhằm khai thác tối ưu tiềm năng của đất, nhân lực, là việc rất khó khăn Cơ cấu cây

Trang 34

trồng đó phải đảm bảo tạo ra nguồn sản phẩm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội nói chung

Khi phân tích tính toán hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa, đề tài cũng dựa trên

cơ sở quan niệm đó, xác định xem cây lúa đã đem lại hiệu quả cho xã hội như thế nào?

Việc đánh giá hiệu quả của các ngành sản xuất không chỉ trên góc độ cá nhân của người sản xuất mà phải xem xét đến lợi ích của xã hội Người nông dân trực tiếp sản xuất trên đồng ruộng mong muốn sản xuất có hiệu quả để có thể tiếp tục sản xuất Đồng thời, các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ quan đại diện cho Nhà nước thu mua nông sản trên cơ sở hạch toán cũng phải thu nhiều lợi nhất để tiếp tục tích lũy sản xuất

3.1.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - tính tất yếu của quá trình phát triển kinh tế

b) Cơ cấu kinh tế luôn ở trạng thái động

- Bản chất của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có định hướng bao giờ cũng cần những tác động tích cực của nhà nước vào sự tăng giảm tốc độ phát triển của các ngành sản xuất

- Sự biến đổi có tốc độ nhanh của nền kinh tế luôn đòi hỏi các ngành kinh tế điều chỉnh phù hợp

- Cơ cấu kinh tế được thiết lập ngày hôm nay sẽ vẫn là tối ưu trong 5 – 10 năm tới, thậm chí vài chục năm sau

3.1.5 Phát triển nông nghiệp bền vững

Nguồn tài nguyên là có hạn nên cần ý thức rằng nên khai thác nguồn tài nguyên hợp lý đem lại hiệu quả cao nhất mà không làm ảnh hưởng các thế hệ kế cận

Trang 35

không những trong nông nghiệp mà tất cả các lĩnh vực khác Chỉ có việc hình thành một cơ cấu kinh tế phù hợp từng vùng hay quốc gia trong từng giai đoạn mới là giải pháp triệt để hơn cả Phát triển nông nghiệp bền vững là là trọng tâm để phát triển bền vững xã hội và môi trường

3.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả - hiệu quả kinh tế

a) Kết quả sản xuất

Chỉ tiêu đơn, phản ánh kết quả của một quá trình sản xuất

b) Hiệu quả sản xuất

Chỉ tiêu kép, có sự so sánh giữa 2 hoặc nhiều hơn các chỉ tiêu kết quả sản xuất với nhau, ví dụ:

Tổng chi phí sản xuất = Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Dịch vụ phí

- Chi phí vật chất gồm: chi phí phân, giống, thuốc, thuế, lãi suất ngân hàng, …

- Chi phí lao động gồm: công làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, …

- Chi phí làm đất: bao gồm cả chi phí cày máy và chi phí cày tay

d) Tổng doanh thu

Chính là khối lượng sản phẩm, được biểu hiện tiền do một xí nghiệp hoặc một đơn vị sản xuất kinh doanh sản xuất ra trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm,

) Nó được tính dựa trên giá sản phẩm và số lượng sản phẩm sản xuất

Doanh thu = Sản lượng  Giá bán

Năng suất/đơn vịdiện tích = Sản lượng thu hoạch/diện tích trồng lúa Doanh thu

Doanh thu/ tổng chi phí =

Tổng chi phí

Trang 36

cho biết một đồng chi phí bỏ ra đầu tư sản xuất kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

e) Lợi nhuận

Là chỉ tiêu hết sức quan trọng trong sản xuất Đây là khoản chênh lệch giữa các khoản thu và chi phí bỏ ra Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả trực tiếp, do đó càng lớn càng tốt

Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí

Trang 37

Cho biết một đồng lợi nhuận thu được bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Tính toán và xử lý số liệu thu thập được bằng phương pháp khoa học dựa trên

cơ sở các kiến thức đã được trang bị từ các môn học

Dùng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh kết hợp với các phần mềm Word, Excel để tính toán, tổng hợp, đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất 1ha lúa của các nông hộ

cơ sở cho các nhận xét, nhận định, đánh giá và đưa ra các giải pháp, kiến nghị

Trang 38

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Các thông tin về các mẫu điều tra

4.1.1 Khái quát về mẫu điều tra

Trong tổng 60 hộ được điều tra thì tiến hành điều tra về tình hình sản xuất lúa của hộ, bên cạnh đó còn tiến hành tìm hiểu các hoạt động sản xuất khác, tìm hiểu về các nguồn thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất lúa, tình hình tín dụng của nông hộ cũng như tìm hiểu về các vấn đề thường gặp phải trong sản xuất, tập huấn khuyến nông, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển đổi từ lúa 3 vụ sang 2 vụ/năm… Và 60 hộ điều tra được phân 2 nhóm là 30 hộ sản xuất lúa 3 vụ/năm và 30

hộ sản xuất lúa 2 vụ/năm

a) 30 hộ sản xuất 3 vụ/năm

Sử dụng giống Thuần, giống cấp I do HTX cung ứng

b) 30 hộ sản xuất 2 vụ/năm

Được chia làm 2 nhóm:

- 15 hộ chuyển đổi: vụ Đông Xuân sử dụng giống Lai (Nhị Ưu 838) và vụ Thu

sử dụng giống cấp I (giống Thuần)

- 15 hộ chuyển đổi cả 2 vụ Đông Xuân và vụ Thu sử dụng giống cấp I

Trong các hộ thuộc diện chuyển đổi trong vụ Đông Xuân 2005 – 2006 thì có khoảng 70% số hộ sử dụng giống Lai, còn lại 30% vẫn sử dụng giống Thuần đưa vào sản xuất Sở dĩ có tình trạng này là vì chưa có thể cung ứng đầy đủ giống Lai 100% Mặt khác, đây là năm đầu tiên thực hiện chuyển đổi nên sử dụng xen kẽ 2 giống này

để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế, đánh giá điều kiện tự nhiên và giống có phù hợp với điều kiện canh tác của địa phương hay không?

Trang 39

Còn trong Vụ Thu thì toàn bộ các hộ chuyển đổi đều sử dụng giống cấp I đưa vào sản xuất Vì tính chất thời tiết và chân ruộng không cho phép áp dụng giống Lai vào trong sản xuất nên các hộ chuyển đổi sử dụng 100% giống Thuần

4.1.2 Tình hình nhân khẩu và lao động

Có 295 nhân khẩu trong 60 hộ điều tra, số nam là 158 người chiếm 53,6%, số

nữ là 137 người chiếm 47,4% Tỷ lệ nam và nữ tương đối cân bằng Mặc dù, tỷ lệ nam nhiều hơn nữ nhưng tỷ lệ này chênh lệch không đáng kể

Bảng 4.1 Tình Hình Nhân Khẩu và Lao Động Các Hộ Điều Tra

Độ tuổi Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Số lao động chính từ tuổi 15 – 60 chiếm khá đông 171 người, chiếm tỷ lệ 57% trong tổng 295 nhân khẩu Trong đó, số người ở độ tuổi từ 15 – 18 phần lớn vẫn còn đi đến trường, có thể phụ giúp gia đình ngoài thời gian lên lớp Một số lao động trẻ khác thì đi làm ở các địa phương khác, còn lại là lực lượng tham gia lao động địa phương Đây là lực lượng lao động dồi dào tạo ra cơ sở vật chất của địa phương nhưng trong tương lai khi lực lượng này già đi thì có thể là nguồn lao động trẻ không đủ để bổ sung phát triển nền nông nghiệp cần nhiều lao động như hiện nay

Trong tổng số 295 khẩu nghiên cứu thì có 34 số người ngoài tuổi lao động (trên

60 tuổi), tỷ lệ này không cao, chỉ chiếm 12% Tuy nhiên đối với người làm nông thì không có tuổi nào là nghỉ nghơi, họ lao động bình thường nếu sức khỏe vẫn đảm bảo

Nhìn chung trong các hộ điều tra thì trung bình mỗi hộ có khoảng 4 – 6 khẩu, các gia đình thực hiện kế hoạch hóa gia đình tương đối tốt, xây dựng gia đình văn hóa,

Trang 40

vì thế số học sinh bỏ học rất ít Số khẩu bình quân trên một hộ là 4,92% Qua đó, ta

thấy lực lượng lao động địa phương không mấy dồi dào

Qua hình minh họa 4.1., ta sẽ thấy rõ hơn bức tranh cụ thể về nguồn lực lao

Nguồn tin: ĐT & TH

Để mở rộng quy mô sản xuất và ổn định đời sống, nâng cao thu nhập thì nông

dân xã Vĩnh Thịnh rất cần một số vốn nhất định để đáp ứng nhu cầu của mình

4.1.3 Nhu cầu tín dụng

Các hộ nông dân vay vốn ở Ngân hàng Chính sách của huyện và được khuyến

khích vay vốn nhờ vào các chính sách của địa phương

Bảng 4.2 Tình Hình Tín Dụng của Người Dân Địa Phương

40 Không vay vốn 26 15 11 43,3

Nguồn tin: ĐTTT & TTTH

Ngày đăng: 27/02/2019, 14:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w