Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện ô nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC THẢI TỪ CÔNG NGHIỆP Ở QUẬN
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2007
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm hiểu thực trạng và
đề xuất giải pháp cải thiện ô nhiễm nguồn nước thải từ công nghiệp ở Quận Thủ Đức
Thành Phố Hồ Chí Minh” do Hoàng Thị Mỹ Trang, sinh viên khóa 29, ngành kinh tế,
đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
LÊ QUANG THÔNG Người hướng dẫn,
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để có được kết quả như ngày hôm nay, đầu tiên con xin chân thành cảm ơn cha
mẹ, người đã nuôi dạy và cho con trưởng thành như ngày hôm nay
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM cùng các thầy cô giáo trong Khoa Kinh Tế đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tại trường
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc đến Thầy Lê Quang Thông, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài
Qua đây, Tôi xin cảm ơn Chú Đặng Văn Thành – Trưởng Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Quận Thủ Đức, đặc biệt gửi lời cảm ơn đến anh Phạm Văn Danh, Chị Hồ Nguyệt Ánh, Chị Nguyễn Thị Thanh Loan, Chị Nguyễn Võ Ngọc Tuyết và Chị Nguyễn Thị Mỹ Hạnh là nhân viên tổ Môi Trường đã tạo điều kiện cũng như tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại đây
Cuối cùng tôi xin cảm ơn và gửi những tình cảm chân thành đến những bạn bè luôn động viên, hỗ trợ tôi trong những năm học tại giảng đường
Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2007
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
HOÀNG THỊ MỸ TRANG Tháng 06 năm 2007 “Tìm Hiểu Thực Trạng và
Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Ô Nhiễm Nguồn Nước Thải từ Công Nghiệp ở Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh”
HOANG THI MY TRANG June 2007 “Study On Current Situation and Solution to Pollution from Industry Wastewater in Thu Duc District, Ho Chi Minh City”
Sự phát triển của các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ ở Thủ Đức mang lại nhiều chuyển biến tích cực về kinh tế Nhưng bên cạnh đó là tác động tiêu cực đến môi trường nhất là môi trường nước
Đề tài tìm hiểu về nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước thải trên cơ sở khảo sát thực địa, phân tích số liệu điều tra 55 hộ sống xung quanh những kênh rạch Nguyên nhân ô nhiễm nước và mức độ ảnh hưởng ở các kênh rạch: tiêu Ba Bò, Suối Cái, Cầu Trắng cũng như những ảnh hưởng đến đời sống của người dân, tìm hiểu những khó khăn trong việc quản lý và khó khăn đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp Đề tài nghiên cứu đưa ra giải pháp nhằm giảm thiểu và hạn chế ô nhiễm cho các đơn vị sản xuất công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Quận như: Xây dựng khu xử lý nước thải tập trung, thuê xử lý nước thải, xây dựng Khu công nghiệp tập trung dành cho các
cơ sở sản xuất nhỏ lẻ cho các cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
1.4 Cấu trúc của một luận văn 3
2.2.1 Dân số và tổ chức hành chính 10 2.2.2 Hoạt động kinh tế 11 2.2.2.1 Sản xuất công nghiệp 11
2.2.2.2 Sản xuất nông nghiệp 13 2.2.2.3 Thương mại- Dịch vụ 14 2.3 Hoạt động xã hội 15
2.3.1 Giáo dục 15 2.3.2 Y tế 16
Trang 62.3.3 Văn hoá, thể thao 16 2.4 Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại quận Thủ Đức 17
CHƯƠNG 3 NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Nội dung nghiên cứu 21
3.1.1 Kiến thức chung về môi trường 21 a) Một số khái niệm về môi trường 21
- Môi trường 21
- Chức năng của môi trường 22
- Ô nhiễm môi trường 23
- Khái niệm về chất thải 24
- Tác động đến đời sống thuỷ sinh 29
- Tác động của nước mặt bị ô nhiễm đến nước ngầm 30 3.2 Phương pháp nghiên cứu 30 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Hiện trạng môi trường công nghiệp 31
4.1.1 Hiện trạng môi trường tại các khu công nghiệp 31 a) Hoạt động của các khu công nghiệp 31 b) Chất lượng môi trường nước tại các KCN 34
Trang 74.1.2 Hiện trạng môi trường tại các cơ sở SXCN nằm ngoài khu công nghiệp 35 4.1.2.1 Tình hình xử lý nước thải tại các cơ sở sản xuất
công nghiệp 35 4.1.2.2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các cơ
4.1.3 Một số khu vực SXCN gây ô nhiễm nghiêm trọng ở Quận Thủ Đức 38
4.2.1.Vấn đề môi trường dưới sự nhìn nhận của người dân 44 4.2.2 Đánh giá của người dân về công tác quản lý môi trường 48 4.2.3 Công tác quản lý môi trường trên địa bàn Quận 49 4.3 Khó khăn trong công tác quản lý về môi trường 50
4.3.2 Khó khăn về mặt khách quan 51 4.3.3 Khó khăn đối với các cơ sở sản xuất 51 4.4 Đề xuất biện pháp giải quyết ô nhiễm môi trường 52
4.4.1 Xây dựng hệ thống KCN tập trung dành cho các cở sở sản xuất nhỏ lẻ cũng như các cụm tiểu thủ công nghiệp, làng nghề 52 4.4.2 Xây dựng khu xử lý nước thải tập trung 53 4.4.3 Cần đẩy mạnh việc thu phí nước thải công nghiệp đối với những nghành nghề có tải lượng ô nhiễm cao 53 4.4.4 Thuê xử lý nước thải 54 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55 5.2 Kiến nghị 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa
COD Nhu cầu oxy hóa học
CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
DO Lượng oxy hòa tan
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chiết xuất
SX-DV-KD Sản xuất - Dịch vụ - Kinh doanh
TSS Chất rắn lơ lửng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Thực trạng sử dụng đất của quận Thủ Đức năm 2005 7
Bảng 2.2 Diện tích, Dân số và Đơn vị hành chính quận Thủ Đức 10
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất CN – TTCN năm 2004 – 2005 13
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động sản xuất Nông nghiệp trên địa bàn quận Thủ Đức
Bảng 2.5 Chất lượng nguồn nước mặt 18
Bảng 2.6 Chất lượng nguồn nước ngầm 19
Bảng 4.7 KCN, diện tích và ngành nghề sản xuất 31
Bảng 4.8 Nhu cầu cấp nước và lưu lượng nước thải các KCN trong quy
Bảng 4.9 Chất lượng nước thải KCX Linh Trung I và II 35
Bảng 4.10 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các cơ sở SXCN 36
Bảng 4.11 Kết quả phân tích chất lượng nước tại khu vực Suối Cái 39
Bảng 4.12 Kết quả phân tích chất lượng nước tại kênh tiêu Ba Bò so với TCVN 41
Bảng 4.13 Kết quả phân tích mẫu nước thải các hộ sản xuất tinh bột khoai mì 42
Bảng 4.14 Chất lượng nước rạch Cầu Trắng so với TCVN 43
Bảng 4.15 Nhận xét của người dân trong khu vực về vấn đề ô nhiễm môi trường 44
Bảng 4.16.Đánh giá tác hại của ô nhiễm môi trường tới sức khoẻ người dân 44
Bảng 4.17 Ý kiến của người dân về việc khiếu nại 45
Bảng 4.18 Tìm hiểu về trình độ học vấn của người dân 46
Bảng 4.20 Ý kiến của người dân về việc chi trả để cải thiện ô nhiễm môi trường 47
Bảng 4.21 Mức sẵn lòng chi trả của người dân để cải thiện môi trường trong
Bảng 4.22 Nhận xét của người dân về công tác quản lý môi trường 48
Bảng 4.23 Các hoạt động của các cơ quan đơn vị có trách nhiệm được người
dân biết đến 48
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Bản đồ vị trí địa lý quận Thủ Đức 5
Hình 2.2 Biểu đồ gia tăng Dân số quận Thủ Đức qua các năm 11
Hình 3.1 Đồ thị ngoại tác tiêu cực 25 Hình 4.1 Biểu đồ so sánh chất lượng nước khu vực Suối Cái so với TCVN 39
Hình 4.2 Biểu đồ so sánh chất lượng nước kênh tiêu Ba Bò so với TCVN 41
Hình 4.3 Biểu đồ so sánh chất lượng nước rạch Cầu Trắng so với TCVN 43
Hình 4.4 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm bệnh do ô nhiễm nguồn nước 45
Hình 4.5 Sơ đồ công tác quản lý môi trường trên địa bàn quận Thủ Đức 49
Trang 12CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Một trong những mục tiêu phát triển của đất nước là: tăng trưởng kinh tế, cân bằng
xã hội và môi trường Bên cạnh việc phát triển kinh tế, môi trường luôn góp một phần quan trọng trong cuộc sống Tại các đô thị lớn ở Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, quá trình phát triển kinh tế xã hội tại các khu vực ngoại thành vẫn mang nhiều yếu tố tự phát hoặc chưa tuân thủ theo các quy hoạch thống nhất Từ đó, đã phát sinh nhiều mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và ngày càng phát triển như
vũ bão Nhu cầu nước ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Đô thị đã trở thành nơi tập trung dân cư quá đông đúc, cùng với sự phát triển ngày càng cao của nền công nghiệp vì thế tình trạng này đã làm tăng nhu cầu về nước Sự phát triển nhanh chóng đã làm cho lượng nước thải hàng ngày là rất lớn Vấn đề ô nhiễm môi trường đã đặt ra nhiều khó khăn và thử thách cho các nhà quản lý
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự hủy hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến bộ phát triển kỹ thuật khi công nghiệp là ngành làm ô nhiễm nước quan trọng, mỗi ngành có một loại ô nhiễm khác nhau làm nước bị nhiễm bẩn đáng kể Trong
số 135 khu công nghiệp trên cả nước, thì mới chỉ có 33 khu công nghiệp đã xây dựng xong và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung, 10 khu công nghiệp đang xây dựng, số còn lại thì chưa xây dựng Riêng tại các khu công nghiệp ở TP.HCM các
Trang 13nhà máy có hệ thống xử lý nước thải rất ít, do đó tình trạng ô nhiễm vẫn ở mức đáng lo ngại
Trên địa bàn quận Thủ Đức là một trong những khu vực phát triển trọng điểm của Thành phố, nơi tập trung các khu chế xuất, khu công nghiệp như: Linh Trung, Bình Chiểu, Trường Thọ và các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ … công nghiệp phát triển trên địa bàn đã gây một áp lực rất lớn về môi trường Công tác quản lý nhà nước về môi trường, đặc biệt
là đối với các ngành sản xuất công nghiệp có tính chất gây ô nhiễm cao như: dệt nhuộm,
xi măng, giấy … đang là một thách thức lớn đối với Quận Khi đó việc xử lý nguồn nước thải chưa được các doanh nghiệp quan tâm đúng mức ở phần họ chưa có ý thức trong việc thực hiện chấp hành nghiêm chỉnh theo pháp luật, ở phần lý do thường là vấn đề về thu nhập kinh tế của các doanh nghiệp
Quá trình đô thị hóa và Công nghiệp hóa đang làm biến chuyển sâu sắc và tích cực đến đời sống và kinh tế của Quận nhưng cũng là một trong những nguy cơ gây suy giảm chất lượng môi trường của địa phương Do vậy việc chú ý đến tầm quan trọng của môi trường và khắc phục tình trạng ô nhiễm để từ đó nâng cao chất lượng sống cho người dân, đạt được mục tiêu “phát triển bền vững” Tôi đã tiến hành đề tài: “ Tìm hiểu thực trạng và
đề xuất biện pháp cải thiện ô nhiễm nguồn nước thải từ công nghiệp ở quận Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh ” được tiến hành trong bối cảnh về tình hình ô nhiễm nước và nhu cầu giải quyết vấn đề này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng và đề xuất biện pháp cải thiện ô nhiễm nguồn nước thải từ công nghiệp ở quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước thải
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự ô nhiễm đến đời sống của người dân
- Đề xuất giải pháp quản lý nhằm cải thiện nguồn nước thải bị ô nhiễm và nâng cao chất lượng sống cho người dân
Trang 141.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Thông tin dùng để nghiên cứu và thu thập từ năm 2001- 2006
- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh
1.4 Cấu trúc của một luận văn
Chương 1: Đặt vấn đề
Trình bày sơ lược về lý do chọn đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài Chương 2: Tổng quan
Trình bày sơ lược về Quận Thủ Đức
- Điều kiện tự nhiên
- Tình hình kinh tế xã hội
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm về môi trường:
Môi trường
Chức năng của môi trường
Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm nguồn nước
Nước thải công nghiệp
Suy thoái môi trường
Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế
Phát triển bền vững
Một số khu vực ô nhiễm công nghiệp điển hình tại Thành phố Hồ chí Minh
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Khái quát một số KCN, KCX, cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng tới môi trường đặc biệt là ảnh hưởng tới các kênh rạch nơi tiếp nhận nguồn nước thải công nghiệp Thảo luận về mức độ ô nhiễm nguồn nước tại các kênh rạch, từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm đến sức khoẻ của người dân sống xung quanh các kênh rạch trong địa bàn Quận
Trang 15Phân tích và đánh giá vai trò công tác quản lý môi trường, những khó khăn khách quan và chủ quan của công tác quản lý tại quận cũng như khó khăn đối với các cơ sở sản xuất và cuối cùng là đề xuất giải pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu và đưa ra một số kiến nghị đối với công tác quản lý môi trường
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên:
2.1.1 Vị trí địa lý
Quận Thủ Đức có vị trí từ 100 41’66” - 100 46’97” vĩ Bắc và 1060 49’20” – 1060 53’81’’ Kinh Đông, là một trong năm quận mới của Thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở cửa ngõ phía Bắc – Đông Bắc của Thành phố Quận Thủ Đức có diện tích 47,67 km2
Hình 2.1 Bản Đồ Vị Trí Địa Lý Quận Thủ Đức
Trang 17Quận Thủ Đức nằm trên trục lộ giao thông quan trọng nối liền Thành phố với khu vực Đông Nam Bộ, miền Trung và miền Bắc, được bao bọc bởi sông Sài Gòn và Xa lộ Sài Gòn – Biên Hòa (Quốc lộ 52)
Ranh giới địa lý của quận giáp với:
- Phía Đông: giáp Quận 9
- Phía Tây: giáp Quận 12
- Phía Nam: giáp sông Sài Gòn, quận 2, quận Bình Thạnh
- Phía Bắc: giáp huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
2.1.2 Lịch sử hình thành
Quận Thủ Đức được tách từ huyện Thủ Đức cũ và được lập mới theo nghị định số 03/ND–CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1997 Theo quy hoạch chung đã được phê duyệt và điều chỉnh, quận Thủ Đức là một đô thị vệ tinh của Thành phố Quận có vị trí rất quan trọng đối với Thành phố, là cửa ngõ Đông Bắc đi các tỉnh Đông Nam Bộ, miền Trung và miền Bắc, có các tuyến giao thông quan trọng về đường bộ và đường sắt
và sông Sài Gòn bao quanh Ở vùng địa hình trũng (có nơi có cao trình nhỏ hơn 0,0 m) chịu tác động thường xuyên của thủy triều nên vùng địa hình này khá bằng phẳng và hình thành nên mạng lưới sông rạch khá dày
Với sự phân cấp địa hình như đã phân định cho thấy điều kiện địa hình đã ảnh hưởng rất lớn đến tình hình ngập và khả năng thoát nước đô thị
Trang 182.1.4 Thực trạng sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng các loại đất luôn thay đổi theo thời gian Đây là hệ quả tất yếu của
quá trình phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là quá trình đô thị hoá trên địa bàn Quận
Theo kết quả kiểm kê đất đai 2005, hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Thủ
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 1524.54 32.00
2 Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản NTS 53.90 1.13
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 3239.69 67.99
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 339.39 7.12
III Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0.66 0.01
Tổng diện tích đất tự nhiên 4764.90 100.00
Nguồn: Kết quả Kiểm kê đất đai quận Thủ Đức năm 2005 Trong cơ cấu sử dụng đất chiếm tỷ lệ lớn nhất là đất phi nông nghiệp với 3239,69
ha chiếm 67,99 % diện tích đất tự nhiên Trong đó:
- Đất ở có diện tích là 1.294,60 ha chiếm 27,17 % diện tích tự nhiên
- Đất chuyên dùng là 1.468,47 ha chiếm 30,82 % diện tích tự nhiên So với tốc độ
phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số của Quận và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội thì tỷ lệ này
chưa đáp ứng được nhu cầu
Trang 19- Diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng còn khá lớn với 339,39 ha chiếm 7,12 % diện tích tự nhiên
Chiếm vị trí thứ hai là nhóm đất nông nghiệp với 1.524,54 ha chiếm 32,00 % diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 1.470,64 ha, chiếm 30,86 % diện tích đất
tự nhiên
- Đất nuôi trồng thuỷ sản có diện tích là 53,90 ha, chiếm 1,13 % diện tích tự nhiên Nhóm đất chưa sử dụng của Quận còn 0,66 ha, chiếm 0.01% diện tích tự nhiên
- Nhìn chung, cơ cấu sử dụng đất của Quận hiện nay tương đối phù hợp với xu thế
đô thị hoá trên địa bàn Tuy nhiên, xét về mặt phát triển kinh tế - xã hội thì việc sử dụng đất trên địa bàn đạt hiệu quả chưa cao (nhiều khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, khu vực
đã có quy hoạch chi tiết thì không khả thi, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bất hợp pháp còn nhiều và tỉ lệ bỏ hoang hoá, lãng phí đất còn nhiều) cần có những phương pháp tốt hơn để khai thác mọi tiềm năng đất đai đưa vào sử dụng đúng mục đích, đảm bảo đủ đất cho nhu cầu phát triển của người dân trong vùng
2.1.5 Khí hậu
Với những đặc điểm tổng quát về vị trí địa lý cho thấy khí hậu của quận Thủ Đức
là một bộ phận của khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh - nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có hai mùa (mưa, khô) với đặc điểm:
- Mùa mưa: tương ứng với mùa gió Tây Nam, từ tháng 5 tới tháng 10
- Mùa khô: tương ứng với mùa gió Đông Bắc, từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau Chế độ nhiệt: Thừa hưởng một số chế độ bức xạ phong phú và ổn định, nhiệt độ của Thành phố tương đối cao và ít biến đổi qua các tháng trong năm (không có mùa đông lạnh) Nhiệt độ trung bình/ngày trong các tháng lạnh nhất trong năm cũng luôn trên 200C Tháng nóng nhất là tháng 4 và nhiệt độ trung bình với suất bảo đảm 50%, đạt đến 290C Tháng lạnh nhất là tháng 12, nhiệt độ trung bình cũng đạt đến 25,50C (p = 50%) Biên độ
Trang 20nhiệt độ trung bình/năm chỉ khoảng 3,50C Đặc điểm về nhiệt độ không khí ở thành phố khá ổn định như vậy, phù hợp với quy luật biến thiên trong năm của nhiệt độ vùng nhiệt đới
Độ ẩm không khí: Sự phân mùa theo cán cân ẩm cũng được thể hiện theo giá trị biến thiên năm của độ ẩm không khí, các tháng mùa khô từ 70% – 75% Độ ẩm tương đối thấp nhất vào tháng mùa mưa Độ ẩm tương đối nghịch biến với nhiệt độ cho nên trong ngày khi nhiệt độ đạt đến cực tiểu cũng là lúc độ ẩm tương đối đạt lớn nhất và ngược lại
Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi rõ rệt theo mùa
- Từ tháng 10 đến tháng 01 năm sau, chủ yếu là gió Bắc, từ tháng 02 đến tháng 4 gió Đông và lệch Đông Nam
- Từ tháng 5 đến tháng 10 gió Tây Nam và Tây, thịnh hành nhất từ tháng 6 đến tháng 9 Tháng 10 tuy còn gió Tây Nam nhưng đã suy yếu dần
Tốc độ gió trung bình lớn nhất xảy ra trong các tháng 6 đến tháng 9 từ 3,7 m/s – 4,5 m/s Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tốc độ gió trung bình nhỏ nhất chỉ vào khoảng 2,3 m/s – 2,4 m/s
Đặc điểm mưa: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được phân làm hai mùa (mùa khô và mùa mưa) tương ứng là hướng gió Đông Bắc vào mùa khô và hướng gió Tây Nam vào mùa mưa Do tính chất của gió mùa nhiệt đới nên mưa rào đến nhanh và kết thúc nhanh, một ngày thường có 1 – 2 trận mưa (mà thường là một trận mưa)
- Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa hầu như không đáng kể, chiếm từ 3,2% – 6,7% lượng mưa cả năm, có tháng hầu như không mưa
- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11, có lượng mưa chiếm từ 93,3% – 96,8% lượng mưa cả năm, có tổng lượng mưa trung bình từ 1300 mm– 1950 mm tùy theo vùng
- Thời gian mưa trong ngày: thời gian mưa thường tập trung vào buổi chiều từ 12 giờ - 21 giờ chiếm từ 70% – 85%, trong đó mưa có cường độ cao chủ yếu từ 13 giờ 30 –
19 giờ 30 chiếm từ 55% – 60%
Trang 212.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
2.2.1 Dân số và tổ chức hành chính
Quận Thủ Đức có diện tích 4.776 ha với dân số 350.845 người (năm 2005), là một quận vành đai của Thành phố Hồ Chí Minh, có 12 đơn vị hành chính trực thuộc
Bảng 2.2 Diện Tích, Dân Số và Đơn Vị Hành Chính Quận Thủ Đức
Tên phường Diện tích
(km 2 )
Dân số (người)
Mật độ (người/ km 2 )
329.231; 362.154 người (tốc độ gia tăng dân số thể hiện qua Hình 2.3) Việc gia tăng dân
số trên địa bàn Quận chủ yếu là tăng cơ học, tỷ lệ tăng tự nhiên ở mức thấp và có xu hướng giảm dần (từ 1,38% giảm xuống còn 1,13%), trong khi đó tỷ lệ tăng cơ học rất cao (từ 2,5% tăng lên 6,0%) (2003) Đặc biệt trong năm 2004, dân số của Quận tăng một cách đột biến do tỷ lệ tăng cơ học rất lớn (khoảng 24 – 26%) Tỷ lệ tăng dân số cơ học ở mức cao là do những yếu tố tác động: sự bùng phát các KCN, KCX ngày càng nhiều, sự gia
Trang 22tăng của các trường Đại học và sự di chuyển dân số từ nội thành ra các quận ven và các tác nhân này hội tụ vào quận Thủ Đức làm dân số gia tăng đáng kể trong những năm gần đây
Việc gia tăng dân số phát sinh nhiều vấn đề nan giải như giải quyết vấn đề nhà ở,
tệ nạn xã hội, an ninh trật tự… đã tạo cho quận Thủ Đức một áp lực lớn về các vấn đề này
Hình 2.2 Biểu Đồ Gia Tăng Dân Số Quận Thủ Đức qua Các Năm
a) Sản xuất Công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005 đạt 1.779.525 triệu đồng tăng 23,17% so với cùng kỳ năm 2004 Trong đó, giá trị sản xuất quốc doanh là 836 triệu đồng và ngoài quốc doanh là 1.778.689 triệu đồng (công ty, doanh nghiệp tư nhân: 1.633.205 triệu đồng; TTCN: 145.484 triệu đồng) Tính đến cuối năm 2005 toàn Quận có 1.152 cơ sở sản xuất
CN – TTCN, trong đó có 1 cơ sở Quốc doanh với tổng vốn đầu tư là 77,706 tỷ đồng
Hiện nay, ngành công nghiệp quốc doanh (Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm)
đã đưa vào khối kinh tế ngoài quốc doanh Nhìn chung năm 2005, hoạt động của các đơn
vị kinh tế ngoài quốc doanh tương đối ổn định và có chiều hướng phát triển, một số ngành
có giá trị sản lượng tăng so với năm 2004 như: ngành sản xuất sản phẩm từ kim loại tăng
Trang 2334,28%; ngành sản xuất thực phẩm và thức uống tăng 12,09%; ngành dệt tăng 25,42%; túi xách, vali da tăng 37,36%; ngành sản xuất giấy tăng 40,83%; ngành sản xuất hóa chất
và sản xuất từ hóa chất tăng 1,21%; ngành may tăng 54,55%
Song cũng có một số ngành có giá trị tổng sản lượng giảm so với cùng kỳ năm
2004 như: ngành chế biến gỗ giảm 49,02%; ngành sản xuất sản phẩm từ gỗ giảm 6,80%; ngành sản xuất sản phẩm từ cao su giảm 10,26%
Trên địa bàn quận Thủ Đức, ngành dệt là ngành có số lượng cơ sở sản xuất nhiều nhất với 244 cơ sở hoạt động, kế đến là sản xuất các sản phẩm từ kim loại với 239 cơ sở,
183 cơ sở may trang phục… Ngành công nghiệp có số lượng cơ sở sản xuất ít nhất là ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ (8 cơ sở)
Giá trị sản xuất công nghiệp của Quận tập trung chủ yếu vào ngành công nghiệp chế biến Trong đó các ngành sản xuất như ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm tỷ trọng cao (606.544 triệu đồng) trong tổng giá trị chung Riêng ngành công nghiệp khai thác chiếm tỷ trọng nhỏ (873 triệu đồng) Bên cạnh đó, một số ngành sản xuất như chế biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ do khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường cạnh tranh gay gắt, sản xuất gây ô nhiễm môi trường nên phải thu hẹp sản xuất
Giá trị sản xuất CN – TTCN năm 2004 – 2005 thể hiện qua Bảng 2.3
Trang 24Bảng 2.3 Giá Trị Sản Xuất CN – TTCN Năm 2004 – 2005
Chỉ tiêu
(năm 2005 so với 2004)
Nguồn tin: Báo cáo KT – XH Quận Thủ Đức, 2005
b) Sản xuất nông nghiệp
Năm 2004, giá trị tổng sản lượng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn quận Thủ Đức
ước thực hiện được 40 tỷ đồng, tăng 1,05% so với năm 2003 (38,1 tỷ đồng) Diện tích đất
canh tác trong nông nghiệp có xu hướng giảm do quá trình đô thị hóa, năm 2005 diện tích
đất nông nghiệp còn khoảng 1.030 ha, giảm 370 ha so với năm 2004 Quận đã có chủ
trương và biện pháp chỉ đạo từng bước khuyến khích nông dân chuyển đổi cơ cấu vật
nuôi cây trồng theo hướng tăng giá trị và chất lượng hàng hóa theo tiêu chí 2 cây (cây
Trang 25kiểng, lan cắt cành), 2 con (bò sữa, cá giống) Hiện nay, trên địa bàn Quận ngành trồng hoa kiểng, cây giống đang có xu hướng phát triển ổn định (Quận đang nghiên cứu để áp dụng dự án “Xây dựng làng nghề hoa kiểng Thủ Đức”) Diện tích cây hoa kiểng năm
2005 là 125 ha Ngành chăn nuôi gặp khó khăn do gây ô nhiễm môi trường và phải đối đầu với dịch bệnh, ngoài ra chất lượng sản phẩm tiêu thụ đòi hỏi ngày càng cao, khó cạnh tranh trên thị trường Nhưng số lượng đàn gia súc, gia cầm năm 2005 vẫn tăng đáng kể so với năm 2004, đặc biệt là đàn gia cầm tăng 8390 con, heo tăng 1381 con
Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp ở quận Thủ Đức năm 2005
Cơ cấu Năm 2005
1 Sản lượng cây trồng (tấn)
- Cây thực phẩm
- Lúa
- Sen lấy ngó
- Cây màu (ha)
- Cây hoa kiểng (ha)
14.813,66111,4555,29,55125
2 Số lượng đàn gia súc, gia cầm (con)
Trang 26uống phát triển mạnh, ngành dịch vụ trên địa bàn Quận phát triển còn chậm Riêng lĩnh vực Dịch vụ cho thuê nhà trọ (phục vụ cho sinh viên) phát triển mạnh, trong năm 2005 có hơn 3.371 hộ kinh doanh nhà trọ trên 20 ngàn phòng Năm 2005, Phòng Kinh tế quận Thủ Đức cấp 1.274 giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nâng tổng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể kinh doanh ngành TM - DV trên địa bàn Quận là 9.731 hộ (nhưng hiện nay 2.194 hộ ngưng kinh doanh) với tổng số vốn đầu tư là 175,879 tỷ đồng
Năm 2005, Quận đã kiểm tra các hộ kinh doanh nhà trọ và đã xử phạt hành chính đối với nhà trọ hoạt động không đúng quy định (không đăng ký kinh doanh) Quận cũng đồng thời thực hiện công tác lập quy hoạch các ngành nghề dịch vụ nhạy cảm trên địa bàn, làm cơ sở cho công tác quản lý và đăng ký kinh doanh
2.3 Hoạt động xã hội
2.3.1 Giáo dục
Hoạt động giáo dục và đào tạo của quận Thủ Đức tiếp tục nâng cao chất lượng dạy
và học, kết quả như sau:
- Năm học 2004 -2005 với 40.291 học sinh, tăng 15,17% so với cùng kỳ năm trước Trong đó khối Mầm non tăng 20,3%, bậc PTTH tăng 5,55% so với cùng kỳ năm trước
- Kết quả phổ cập giáo dục bậc PTTH ở 12 phường có 3 phường đạt tỷ lệ huy động
và hiệu quả đào tạo là: Bình Thọ, Linh Chiểu, Linh Tây
- Ngoài ra, Quận tập trung đầu tư trang thiết bị cho trường Kỹ thuật công nghiệp, trong năm đã đào tạo dạy nghề cho 2.314 học viên tham gia hệ ngắn hạn và 87 học viên tham gia hệ dài hạn
- Năm 2005 có thêm 2 trường đạt tiêu chuẩn quốc gia, nâng số trường đạt tiêu chuẩn lên 04 trường Tập trung triển khai chương trình phổ cập bậc Trung học ở 12 phường, trong đó có 5 phường cơ bản hoàn thành (phường Bình Thọ, Linh Chiểu, Linh Tây, Tam Phú, Bình Chiểu)
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, trong 5 năm qua, hệ thống mầm non tư thục, dân lập phát triển khá mạnh, góp phần giảm tải cho các trường công lập trên địa bàn Năm
2004 – 2005 huy động được sự đóng góp của phụ huynh rất lớn (trên 31 tỷ đồng)
Trang 27Tổng số cơ sở y tế trên địa bàn quận Thủ Đức là 15 cơ sở, trong đó có 01 Bệnh viện đa khoa Quận Thủ Đức, một Trung tâm y tế Quận, 12 trạm y tế phường và 01 đội y
tế dự phòng Ngoài ra còn có các Chi hội chữ thập đỏ cấp quận đến phường với tổng số hội viên là 5.717 người và 33 điểm sơ cấp cứu bố trí khắp địa bàn Quận Về hoạt động của các cơ sở y tế tư nhân: trên địa bàn Quận Thủ Đức có 5 phòng khám đa khoa tư nhân,
120 phòng mạch tư, 28 cơ sở khám chữa bệnh Đông y và trên 200 nhà thuốc Quản lý nhà nước trên lĩnh vực y tế luôn được quan tâm và củng cố, tăng cường kiểm tra các cơ sở hành nghề Y – Dược tư nhân trên địa bàn, chấn chỉnh và xử lý kịp thời các vi phạm, phối hợp các đơn vị thường xuyên kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng
2.3.3 Văn hóa, thể thao
Về hoạt động văn hóa: Có bước chuyển biến tích cực trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của Quận, phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” được tập trung thực hiện Năm 2005 có 44 khu phố được Thành phố công nhận khu phố văn hóa, 29 khu dân cư xuất sắc và 3 ký túc xá sinh viên văn hóa Trong năm 2004, Quận đã tổ chức thành công các đợt hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ thu hút đông đảo lực lượng quần chúng tham gia, phục vụ miễn phí 65 suất văn nghệ chuyên nghiệp tại Trung tâm Văn hóa Quận và tại các phường thu hút khoảng 44.000 lượt người tham gia
Về hoạt động thể thao: Tình hình hoạt động TDTT của Quận tiếp tục phát huy Năm 2004, Quận tham gia 162 giải thi đấu cấp toàn quốc và cấp Thành phố, tổ chức 64 giải cấp Quận, đăng cai tổ chức 7 giải Thành phố, đạt 261 huy chương (trong đó có 65 huy chương vàng) Ngoài ra, Quận cũng thường xuyên phát động phong trào thể dục, thể
Trang 28thao theo hình thức đội, nhóm Theo số liệu thống kê, số người tham gia tập luyện thường xuyên là 39.987 (chiếm 16,1% dân số), trong đó số người tham gia rèn luyện thân thể là 37.210 người (chiếm 98% tỷ lệ học sinh)
2.4 Hiện trạng môi trường nước tại Quận Thủ Đức
Sự gia tăng dân số và quá trình công nghiệp hóa đã làm cho nhu cầu sử dụng nước tăng nhanh và lượng phát thải ra hàng ngày là rất lớn mang theo nhiều tác nhân gây ô nhiễm đến nguồn nước bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng Có nhiều loại nước thải
đổ ra các kênh, rạch mà không qua xử lý như nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất công nghiệp, nước rò rỉ từ các bãi rác, nước từ hoạt động nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản đã làm cho nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng Kết quả phân tích mẫu tại điểm thuộc hệ
thống sông và kênh rạch trên địa bàn quận được trình bày trong Bảng 2.5
Trang 29Bảng 2.5 Chất Lượng Nguồn Nước Mặt
Thông số ô nhiễm
Ký hiệu
mẫu pH
DO (mg/l)
COD (mg/l)
SS (mg/l)
M4 5,0 0,5 1.87 600 9,6 0,1 0,7 4,0 24.106 M5 6,9 1 934 320 3,1 0,01 0,2 1,4 15.103 M6 6,9 5,1 20 2 2,1 0,04 0,3 0,1 2.4 M7 6,5 5,2 20 27 2,3 0,03 0,2 0,8 15.103 M8 6,6 5,4 27 4 2,5 0,05 0,5 0,5 9.104 M9 6,7 5,1 22 3 2,0 0,06 0,2 0,9 24.103 TCVN
5942(A) 6-8,5 >=6 <10 20 0,05 0,01 10 - 5 TCVN
5942(B) 5,5-9 >=2 <35 80 1 0,05 15 - 10
Nguồn: Viện kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, 05/2005 Ghi chú:
- M1: Cầu suối Nhum (gần nhà máy dệt Việt Thắng)
- M2: Rạch nhỏ trên Quốc lộ 13, gần Ban điều hành KP3, Phường Linh Xuân
- M3: Suối giáp ranh địa phận tỉnh Bình Dương
- M4: Rạch gò Dưa, khu vực cầu sau chự đầu mối rau quả
Trang 30Bảng 2.6 Chất Lượng Nguồn Nước Ngầm
Thông số ô nhiễm
TT Ký hiệu
mẫu pH
Độ cứng (mgCaCO3/l)
Nitrart (mg/l)
Sulphat (mg/l)
Tổng sắt (mg/l)
Coliform (MPN/100ml)
- N2: Linh Xuân (Cty TP Sài Gòn) - N12: Trường Thọ (Cty Shing Việt)
- N3: Hiệp Bình Chánh (Cty ACC) - N13: Trường Thọ (9 Đặng Văn Bi)
- N4: Hiệp Bình Chánh (520 Quốc Lộ 13) - N14: Bình Chiểu (81/1 KP3)
- N5: Hiệp Bình Chánh (2/6A Kha Vạn Cân) - N15: Bình Chiểu (ấp Gò Dưa)
- N6: Tam Bình (151 KP) - N16: Bình Chiểu (13/1)KP4
- N7: Tam Bình (Kp2 Tam Bình) - N17: Hiệp Bình Phước (15/8 QL13, Kp3)
- N8: Linh Trung (Cty Bột Giặc Lix) - N18: Hiệp Bình Phước (10/25 KP4)
- N9: Linh Trung (Cty Dệt Việt Thắng) - N19: Tam Phú (80/6 KP2)
- N10: Linh Đông (Cơ sở Giấy Thuận Thiên) - N20: Tam Phú (80/18 KP3)
Trang 31Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm trên địa bàn cho thấy nước ngầm ở khu vực Hiệp Bình Chánh và Tam Phú nhiễm sắt nặng vượt tiêu chuẩn cho phép theo TCVN 5944-1995 từ 10-24 lần, đối với coliform đều có dấu hiệu bị ô nhiễm đặc biệt tại các khu vực Hiệp Bình Chánh, Linh Trung, Trường Thọ và Tam Phú
Trang 32
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Kiến thức chung về môi trường
a) Một số khái niệm về môi trường
Môi trường trong tiếng Anh là “Environment”, tiếng Đức “Umwelt”, tiếng Trung
Quốc là “hoàn cảnh”
Theo Điều 1, Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam “Môi trường bao gồm các yếu
tố tự nhiên và yếu tố nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” Masn
và Langenhim, 1957 cho rằng “Môi trường là tập hợp các yếu tố xung quanh sinh vật và
có ảnh hưởng đến sinh vật” Một số tác giả khác như Joe Whiteney, 1993 định nghĩa môi trường đơn giản hơn “Môi trường là tất cả những gì ngoài cơ thể, có liên quan mật thiết
và có ảnh hưởng đến sự tồn tại của con người như đất, nước, không khí, ánh sáng mặt trời, rừng, biển, tầng ozone, sự đa dạng của các loài” Các tác giả Trung Quốc (Lương
Tử Dung, Vũ Trung Ging) cho rằng “Môi trường là hoàn cảnh sống của sinh vật , kể cả con người, mà sinh vật và con người đó không thể tách riêng ra khỏi đời sống của nó” Nhà bác học vĩ đại Anstanh cho rằng “Môi trường là tất cả những gì ngoài tôi ra”
Ở Việt Nam ta tục ngữ có câu “gần mực thì đen, gần đèn thì sáng” hay “ở bầu thì tròn, ở ống thì dài”, với một phương diện nào đó cũng biểu hiện tính chất của sinh thái môi trường
Theo Từ điển Môi trường (Dictionary of Environment) của Gurdey Rej (1981) và cuốn Encyclopedia of Environment Science and Engineering of Sybil và các cộng sự khác
“Môi trường là hoàn cảnh vật lý, hóa học và sinh học bao quanh sinh vật, đó gọi là môi
Trang 33trường bên ngoài Còn các điều kiện, hoàn cảnh vật lý, hóa học, sinh học, trong cơ thể gọi là môi trường bên trong Dịch bào bao quanh tế bào tế bào thì dịch bào là môi trường của tế bào cơ thể”
Theo Từ điển bách khoa Larouse thì khái niệm môi trường được mở rộng hơn
“Môi trường là tất cả những gì bao quanh chúng ta hoặc sinh vật Nói cụ thể hơn, đó là các yếu tố tự nhiên và nhân tạo diễn ra trong không gian cụ thể, nơi đó có thể có sự sống hoặc không có sự sống Các yếu tố đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của những định luật vật
lý, mang tính tổng quát hoặc chi tiết như luật hấp dẫn vũ trụ, năng lượng phóng xạ, bảo tồn vật chất Trong đó hiện tượng hóa học và sinh học là những đặc thù cục bộ, môi trường bao gồm tất cả những nhân tố tác động qua lại trực tiếp hoặc gián tiếp với sinh vật và quần xã sinh vật”
Ngày nay người ta thống nhất với nhau và định nghĩa “Môi trường là các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, lý học, hóa học, sinh học cùng tồn tại trong không gian bao quanh con người Các yếu tố đó có quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên các cá thể sinh vật hay con người để cùng tồn tại và phát triển Tổng hòa của các chiều hướng phát triển của từng yếu tố này quyết định chiều hướng phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái của xã hội con người”
Chức năng của môi trường
Môi trường có các chức năng cơ bản sau:
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất
- Môi trường là nơi cung cấp thông tin cho con người
Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực
và tái tạo môi trường con người có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng
Trang 34việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nước mới việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi
Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần các đặc tính vật lý học, nhiệt học, chất sinh học, sinh hóa, keo, chất hòa tan, chất phóng xạ ở trong bất kỳ thành phần nào của môi trường này gây tổn hại hoặc
có tiềm năng gây tổn hại đến sức khỏe, sự an toàn hay sự phát triển của con người và sinh vật trong môi trường đó Những tác nhân gây ô nhiễm gọi là chất ô nhiễm
Ngày nay cùng với sự phát triển của các khu công nghiệp, nhà máy, và cả quá trình
đo thị hóa cũng đã góp phần làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm nặng Ô nhiễm môi trường thường xảy ra ở 3 dạng chủ yếu: ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, và
ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm không khí: là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và
tính chất trước bất kì một nguyên nhân nào, có nguy cơ, gây tác hại với thực vật và động vật đến các môi trường xung quanh, đến sức khỏe con người Con người không thể nhịn thở mà có thể tồn tại được
Mỗi ngày con người cần hít thở khoảng 20.000 lít không khí để sống trong đó 99% số không khí này là 02 và N2; 15 còn lại gồm các khí khác và các thể hạt li ti Các chất ô nhiễm có nguồn gốc từ thiên nhiên ( núi lửa, cháy rừng) nhưng phần lớn xuất phát
từ các xe cộ, nhà máy điện, các nhà máy công nghiệp hoặc từ các nguồn khác có liên quan đến hoạt động của con người
Ô nhiễm nguồn nước: là sự có mặt của một hay nhiều chất lạ trong môi trường
nước dù chất đó có lợi hay có hại hay không Khi vượt quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể sinh vật thì chất đó sẽ trở nên độc hại
Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là từ tự nhiên hoặc nhân tạo Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do mưa, tuyết tan Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường