Hội đồng chấm báo cáo tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tình Hình Thu Nhập của Hộ Nghèo và Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO VÀ CÔNG TÁC
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ CHÂU BÌNH
HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE
HỒ THỊ THANH SANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN & KHUYẾN NÔNG
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2007
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông
Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tình Hình Thu Nhập của Hộ
Nghèo và Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo tại Xã Châu Bình, Huyện Giồng Trôm,
Tỉnh Bến Tre”, do Hồ Thị Thanh Sang, sinh viên khóa 29, ngành Phát Triển Nông
Thôn & Khuyến Nông, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Thầy NGUYỄN VĂN NĂM
Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước tiên tôi xin trân trọng tỏ lòng thành kính, biết ơn Ba mẹ là người đã sinh thành và nuôi dạy tôi; Cùng với ông bà, anh, em và những người thân của tôi, những người đã động viên và giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi có thể vững tâm học tập đến ngày hôm nay
Chân thành cảm ơn ! Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế
Bộ môn Phát triển nông thôn
Thầy Th.s Nguyễn Văn Năm đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quí báo cho tôi trong suốt thời gian thực tập
Quý thầy cô Khoa Kinh Tế cùng toàn thể các khoa khác đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Cảm ơn ! Tất cả các cô, chú lãnh đạo, Ban xóa đói giảm nghèo, cùng toàn thể bà con nhân dân xã Châu Bình đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại địa phương
Cuối cùng xin gởi đến tập thể lớp Phát Triển Nông Thôn 29, cùng toàn thể bạn
bè thân thương đã cùng tôi học tập, chia sẽ những vui buồn trong những năm tháng dưới mái Trường thân yêu một tình cảm chân thành nhất
TP HCM, Ngày 15 tháng 07 năm 2007
Hồ Thị Thanh Sang
Trang 4HỒ THỊ THANH SANG Tháng 07 năm 2007 “ Tình Hình Thu Nhập của
Hộ Nghèo và Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo tại Xã Châu Bình Huyện Giồng Trôm Tỉnh Bến Tre”
HO THI THANH SANG July 2007 “ The Income Situation of Poor Families and Poverty Decreasing and Starvation Elimination Mission at Chau Binh Village, Giong Trom District, Ben Tre Provice”
Khóa luận được thực hiện trên cơ sở thu thập số liệu, thông tin từ các phòng
ban, và điều ra 60 hộ nghèo đang sinh sống trên địa bàn xã Châu Bình Tìm hiểu tình hình thu nhập, nguyên nhân gây nên nghèo khổ và công tác XĐGN ở địa phương từ đó
đề xuất giải pháp nhằm giảm nghèo cho người dân
Thông qua việc sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh số liệu thu thập cho thấy: Tỉ lệ nghèo trong xã đang giảm qua từng năm nhưng với tốc độ tương đối chậm, thu nhập bình quân của mỗi người thuộc 60 hộ điều tra là 97,5 nghìn đồng/ tháng, nghèo so với chuẩn nghèo của bộ LĐTB&XH áp dụng cho giai đoạn 2001-
2005 Nguồn thu nhập của hộ nghèo tại xã chủ yếu từ trồng trọt và chăn nuôi
Chương trình XĐGN của xã đạt được một số thành tựu đáng kể, không còn hộ đói, số hộ nghèo giảm xuống còn 7,78 % cuối năm 2005 Nếu trong năm 2006, xã Châu Bình không gặp thiên tai và theo tiêu chí cũ thì tỉ lệ này chỉ còn 5 % Chương trình đã hỗ trợ và giúp đỡ các hộ nghèo về các mặt như: vốn, giống cây trồng, vật nuôi,
y tế, xây dựng và tu sửa các công trình công cộng khác Ngoài ra đề tài còn đưa ra một
số đề xuất thiết thực giúp cho chương trình XĐGN ngày càng thực hiện hiệu quả hơn như: đề xuất một số giải pháp cho các nguyên nhân dẫn đến nghèo ở xã, đưa ra 2 mô hình chăn nuôi bò sinh sản và bò thịt
Trang 62.5.2 Chương trình quốc gia về XĐGN 19
2.6 Tổng quan về chương trình XĐGN tại xã Châu Bình 20
2.6.1 Chương trình XĐGN tại xã Châu Bình 20
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1.1 Khái niệm 24 3.1.2 Cách xác định tình trạng nghèo đói 25
3.1.3 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam 26
3.1.4 Nguyên nhân của sự đói nghèo ở nông thôn Việt Nam 27 3.1.5 Chính sách giải quyết ở Việt Nam 27
3.2.3 Phương pháp phân tích nguyên nhân – kết quả 30
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Tình hình chung của những hộ nghèo 32
4.1.1 Nhân khẩu và lao động 32 4.1.2 Trình độ học vấn của người nghèo 33
4.1.3 Các điều kiện sinh hoạt của hộ nghèo 34
Trang 74.2 Tình hình hoạt động sản xuất của nông hộ nghèo 38
4.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp 38 4.2.2 Các hoạt động ngoài nông nghiệp 43 4.2.3 Các thu nhập khác của hộ nghèo 44
4.2.4 Tỗng thu nhập từ các nguồn thu của nông hộ 45
4.3 Tình hình tín dụng của hộ nghèo 46
4.4.1 Hiện trạng nghèo tại xã Châu Bình 47
4.4.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình nghèo ở
4.4.3 Phương thức giúp thoát nghèo ở xã 50
4.5 Kết quả của chương trình XĐGN tại xã Châu Bình năm 2004 – 2006 51
4.5.2 Kết quả của chương trình XĐGN qua 3 năm thực hiện 52
4.5.4 Mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo năm 2006 55
Trang 8BCĐ XĐGN Ban Chỉ Đạo Xóa Đói Giảm Nghèo
DSGD&TE Dân Số Giáo Dục & Trẻ Em
HĐND Hội Đồng Nhân Dân
HCCB Hội Cựu Chiến Binh
LĐTB&XH Lao Động Thương Binh và Xã Hội
NNPTNT Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
SXNN Sản Xuất Nông Nghiệp
SXCN- TTCN Sản Xuất Công Nghiệp – Tiểu Thủ Công Nghiệp TM- DV Thương Mại – Dịch Vụ
THCN Trung Học Chuyên Nghiệp
UBND Ủy Ban Nhân Dân
UBMTTQVN Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 9Trang Bảng 2.1 Cơ Cấu Đất Đai của Xã Năm 2006 5
Bảng 2.2 Tình Hình Sử Dụng Đất Nông Nghiệp của Xã 6
Bảng 2.3 Lao Động Phân Theo Lĩnh Vực Hoạt Động Năm 2006 8
Bảng 2.4 Diện Tích và Năng Suất Các Loại Cây Trồng Qua Các Năm 9
Bảng 2.5 Tổng Đàn Gia Súc- Gia Cầm Qua 3 Năm 10 Bảng 2.6 Thu Nhập Bình Quân Đầu Người của Xã từ Năm 2004 – 2006 11
Bảng 2.7 Tình Hình Dân Số của Xã Năm 2006 11
Bảng 2.8 Lao Động Phân Theo Độ Tuổi Năm 2006 12
Bảng 2.9 Cơ Sở Vật Chất Phục Vụ Sản Xuất và Đời Sống Năm 2006 13
Bảng 2.10 Trình Độ Văn Hóa ở Xã Năm 2006 14
Bảng 2.11 Tình Hình Biến Động Hộ Nghèo của Xã từ Năm 2004 – 2006 17
Bảng 2.12 Cơ Cấu Ban Chỉ Đạo Xóa Đói Giảm Nghèo 20
Bảng 3.1 Chuẩn Hộ Nghèo của Việt Nam Giai Đoạn 2001 – 2005 26
Bảng 4.1 Tình Hình Lao Động và Nhân Khẩu Bình Quân Hộ Nghèo 32
Bảng 4.2 Tình Trạng Học Vấn của Người Nghèo Trong Xã 33
Bảng 4.3 Chi Tiêu Bình Quân Hộ Nghèo trong Năm 2006 34
Bảng 4.4 Điều Kiện Sinh Hoạt Của Hộ Nghèo 36
Bảng 4.5.Diện Tích Đất Sản Xuất Nông Nghiệp của Hộ Nghèo 38
Bảng 4.6 Thu Nhập Bình Quân từ Trồng Mía trong Một Vụ của Hộ Điều Tra 39
Bảng 4.7 Thu Nhập Bình Quân từ Trồng Dừa trong Một Năm của Hộ Điều Tra 39
Bảng 4.8 Thu Nhập Bình Quân từ Trồng Lúa trong Một Năm từ Hộ Điều Tra 40
Bảng 4.12 Thu Nhập từ Ngành Dịch Vụ của Hộ Nghèo Năm 2006 43
Bảng 4.13 Thu Nhập của Hộ Nghèo từ Buôn Bán Năm 2006 43
Bảng 4.14 Thu Nhập của Hộ Nghèo từ Làm Thuê trong Một Năm 44
Trang 10Bảng 4.15 Thu Nhập Khác của Hộ Nghèo 44
Bảng 4.16 Tổng Thu Nhập của Hộ Nghèo Năm 2006 45
Bảng 4.17 Nguồn Vốn và Số Vốn Vay của Hộ Nghèo ở Xã Châu Bình
Bảng 4.18 Cơ Cấu Đói Nghèo ở Xã Châu Bình Năm 2006 47
Bảng 4.19 Nguyên Nhân Nghèo của Các Nông Hộ ở Xã Châu Bình Năm 2006 48
Bảng 4.20 Phương Thức Giúp Thoát Nghèo ở Xã Châu Bình 51
Bảng 4.21 Năng Suất Sản Xuất Nông Nghiệp Năm 2004 – 2006 53
Bảng 4.22 Tổng Đàn Gia Súc, Gia Cầm Năm 2004 – 2006 53
Bảng 4.23 Biến Động Nguồn Vốn Vay Đầu Tư XĐGN của Chương Trình
Bảng 4.24 Tình Hình Cho Vay Và Thu Hồi Vốn Qua 3 Năm Thực Hiện XĐGN 55
Bảng 4.25 Các Mục Đích Sử Dụng Vốn Vay của Hộ Nghèo 55
Bảng 4.26 Chi Phí Nuôi Bò Mẹ Sinh Sản Qua 2 Năm 57
Bảng 4.28 Chi Phí và Kết Quả Chăn Nuôi Một Con Bò Thịt 58
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 11Trang Hình 2.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Đất Đai của Xã Năm 2006 6
Hình 2.2 Biểu Đồ Tình Hình Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Của Xã Năm 2006 7
Hình 2.3 Biểu Đồ Lao Động Phân Theo Độ Tuổi Năm 2006 12
Hình 2.4 Sơ Đồ Tổ Chức Ban Chỉ Đạo Chương Trình XĐGN 21 Hình 3.1 Sơ Đồ Mối Quan Hệ Của Nghèo Đói với Sự Phát Triển Xã Hội 28
Hình 4.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Chi Tiêu của Hộ Nghèo Năm 2006 35
Hình 4.2 Sơ Đồ Vòng Luẩn Quẩn Nghèo Đói Thấp 50
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Danh Sách Các Hộ Điều Tra
Phụ lục 2 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ
Trang 13CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay cùng với quá trình phát triển và hội nhập quốc tế, nghèo luôn là vấn
đề cần được quan tâm ở mỗi nước và cũng là vấn đề nan giải của từng quốc gia
Việt Nam là nước nghèo có điểm xuất phát rất thấp, lại trải qua nhiều cuộc chiến tranh xâm lược kéo dài, thường xuyên bị thiên tai, nắng hạn lũ lụt nên gặp nhiều khó khăn trong giải quyết các vấn đề xã hội nhất là vấn đề XĐGN Nhờ đường lối đổi mới phát triển kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng XHCN và mở cửa tăng cường giao lưu hợp tác với các nước bên ngoài đã tạo sức bậc phát triển của nước ta
Chủ trương “Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực XĐGN” làm cho đời sống vật chất, tinh thần của các tầng lớp dân cư được cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, vẫn còn một số bộ phận dân cư không nhỏ đang sống trong cảnh nghèo đói, hàng năm vẫn còn nhờ đến cứu trợ xã hội do hậu quả nặng nề của thiên tai Đặc biệt là dân cư ở vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số, đang vật vả với cảnh nghèo đói, không đảm bảo được điều kiện tối thiểu của cuộc sống hàng ngày
Đói nghèo là một vấn đề kinh tế xã hội sâu sắc, muốn giải quyết được vấn đề này đòi hỏi phải trải qua một quá trình lâu dài, có sự nổ lực vươn lên từ bản thân người nghèo, sự giúp đỡ của cộng đồng, đặc biệt là Nhà Nước
Châu Bình là một xã thuần nông thuộc huyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre, đời sống và thu nhập của người dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp Trong những năm qua đời sống người dân không ngừng được cải thiện, nhưng vẫn còn không ít hộ đang chịu đựng cuộc sống khó khăn, nghèo khổ Với mong muốn hiểu rõ về đời sống của hộ nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở địa phương qua đó góp phần cải tiến công tác XĐGN ở địa phương ngày càng tốt hơn
Trang 14Được sự chấp nhận của UBND và được sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Văn
Năm, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình thu nhập của hộ nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng SXNN của hộ nghèo trên địa bàn Xã
Tìm hiểu thực tế và khảo sát thực trạng nghèo của Xã
Tìm hiểu tình hình thu nhập và nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo của Xã
Tìm hiểu chương trình thực hiện và công tác tổ chức XĐGN của Xã
Đánh giá tác động của chương trình XĐGN đến người nghèo
Đề xuất một số giải pháp góp phần làm giảm nghèo trên địa bàn Xã
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Giới hạn nội dung đề tài
Đề tài tập trung phân tích tình hình đời sống, hoat động sản xuất của những người nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở xã, qua đó đánh giá mức độ nghèo đói,
có những biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ
Trang 151.4 Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận gồm 5 chương:
Chương 3 Nội dung và Phương Pháp Nghiên Cứu
Trình bày những cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu đánh giá tình trạng nghèo đói được sử dụng để thực hiện khóa luận
Chương 4 Kết Quả và Thảo Luận
Trong chương này tiến hành nghiên cứu tình hình đời sống và hoạt động sản xuất của người dân và hiệu quả của công tác xóa đói giảm nghèo ở xã có tác động đến người dân như thế nào qua số liệu điều tra thực tế Qua đó đề xuất giải pháp góp phần cho hộ nghèo có thể thoát nghèo
Chương 5 Kết Luận Và Kiến Nghị
Tóm lược kết quả đã nghiên cứu làm cơ sở cho những ý kiến đề xuất
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu về tình hình thu nhập của hộ nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo của xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Mục đích của khóa luận nhằm tìm ra giải pháp giúp các hộ nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói Để hoàn thành khóa luận này, trước hết tìm hiểu thực trạng sản xuất nông nghiệp, nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo và tình hình thực hiện chương trình XĐGN của Xã giai đoạn
2004 – 2006 Một số tài liệu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu khóa luận:
Báo cáo tổng kết chương trình XĐGN của xã Châu Bình, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre năm 2001 – 2006
Tình hình thực hiện chương trình XĐGN năm 2006 xã Châu Bình
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2006 và Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2007 của xã Châu Bình
Thống kê đất đai năm 2006 xã Châu Bình
Báo cáo theo dõi đặc trưng hộ nghèo năm 2006 xã Châu Bình
Thông qua các nguồn tài liệu này nói lên tình hình kinh tế xã hội của xã, tiềm năng và hạn chế trên địa bàn Đồng thời giúp tôi nhận định được phương hướng để tìm
ra những giải pháp giúp các hộ nghèo thoát nghèo
2.2 Điều kiện tự nhiên
2.2.1 Vị trí địa lý
Châu Bình là một xã vùng sâu của huyện Giồng Trôm, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Diện tích đất tự nhiên của xã là 2730,36 ha trong đó đất nông nghiệp chiếm 2252,81 ha, bao gồm 8 ấp: ấp Bình Thạnh, ấp Bình Phú, ấp Bình An, ấp Bình Khương, ấp Bình Long, ấp Bình Lợi, ấp Bình Đông A, ấp Bình Đông B Toàn xã
Trang 17có 2190 hộ với 9250 nhân khẩu.
Phía Đông Bắc của xã giáp sông Ba Lai – huyện Bình Đại
Phía Đông Nam của xã giáp xã Mỹ Hòa – huyện Ba Tri
Phía Tây Bắc của xã giáp xã Châu Hòa – huyện Giồng Trôm
Phía Tây Nam của xã giáp xã Bình Hòa – huyện Giồng Trôm
2.2.2 Địa hình – Thổ nhưỡng
Địa hình: Xã Châu Bình có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình từ
0,6 - 1,5m Toàn bộ địa hình không có đồi núi, hệ thống kênh rạch chằng chịt nhiều
cầu cống
Thổ nhưỡng: Đất Châu Bình do được phù sa bồi đắp hàng năm nên phần lớn đất
đai là đất thịt và đất thịt pha cát Nhìn chung, đất đai ở đây thích hợp cho phát triển
nông nghiệp nói chung và cây mía nói riêng
2.2.3 Đất đai
Diện tích đất nông nghiệp của xã chiếm phần lớn, vì vậy nó đóng vai trò quan
trọng đối với các nông hộ Nguồn tài nguyên này cần được khai thác và sử dụng hiệu
quả nhằm mang lại lợi ích kinh tế cao cho địa phương
Bảng 2.1 Cơ Cấu Đất Đai của Xã Năm 2006
Nguồn tin: Phòng Địa Chính Xã Châu Bình
Phần lớn diện tích đất của xã được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp với
2252,81 ha chiếm 82,51 % tổng diện tích đất đai toàn xã Đất phi nông nghiệp chiếm
diện tích nhỏ 17,49 %, trong đó đất ở chỉ chiếm 1,79 %, đất chuyên dùng chiếm 5,29
Trang 18%, đất mặt nước chiếm 9,32 % và đất tín ngưỡng chiếm 1,09 % Tình hình sử dụng đất
đai của xã được phản ánh qua biểu đồ 2.1 sau:
Hình 2.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Đất Đai của Xã Năm 2006
Biểu Đồ Cơ Cấu Đất Đai của Xã Năm 2006
Đất chuyên dùngĐất mặt nướcĐất tín ngưỡng
Nguồn tin: Phòng Địa Chính Xã Châu Bình Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã được trình bày qua bảng 2.2:
Bảng 2.2 Tình Hình Sử Dụng Đất Nông Nghiệp của Xã Năm 2006
Nguồn tin: Phòng Địa Chính Xã Châu Bình
Trang 19Hình 2.2 Biểu Đồ Tình Hình Sử Dụng Đất Nông Nghiệp của Xã Năm 2006
Biểu Đồ Tình Hình Sử Dụng Đất Nông Nghiệp của Xã Năm 2006
11,87% 1,91%
40,84%
45,38%
Cây míaCây dừaCây lúaCây ăn trái
Nguồn tin: Phòng Địa Chính Xã Châu Bình
2.2.4 Thời tiết – Khí hậu – Thủy văn
a) Khí hậu
Bến Tre nằm trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, một năm chỉ có 2 mùa phân biệt là mùa mưa
và mùa nắng
Mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Mùa mưa từ tháng 5 đến cuối tháng 10
Trang 20việc sản xuất Trước năm 1990, nơi đây là vùng nước mặn và từ năm 1993 hệ thống nguồn nước ngọt hóa mới được cải tạo
2.3 Điều kiện kinh tế
2.3.1 Thực trạng ngành nghề của xã
Châu Bình là một xã kinh tế chủ yếu với nông nghiệp, trên 95% hộ sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp Ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ phát triển kém
Theo Nghị Quyết của Đảng bộ, và chính quyền xã Châu Bình đã xác định cơ cấu kinh tế của xã là “Nông nghiệp- Thương mại, dịch vụ - Tiểu thủ công nghiệp”
Bảng 2.3 Lao Động Phân Theo Lĩnh Vực Hoạt Động Năm 2006
(Hộ)
Cơ cấu (%)
Số lao động (Người)
Cơ cấu (%)
Qua bảng 2.3 cho thấy, người dân ở đây sinh sống bằng nghề nông với 2.014 hộ tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm 92% và số lao động trong lĩnh vực này là 4.987 người chiếm 79,33 % tổng số lao động toàn xã Ngành nghề nông nghiệp chủ yếu của người dân địa phương là trồng mía, dừa, lúa và chăn nuôi heo, bò
Hoạt động TTCN và TM-DV chiếm tỉ trọng rất thấp so với nông nghiệp Số hộ tham gia TTCN là 31 hộ với số lao động là 1000 người chiếm 15,9 % bao gồm các ngành nghề như: se chỉ xơ dừa, sản xuất cơm dừa nạo sấy, xay xát lúa gạo, hàng trang trí nội thất,v.v Hộ tham gia hoạt động TM-DV có 145 hộ với số lao động là 299 người chiếm 4,75 % số lượng lao động của xã, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực này là nghề sửa xe, hớt tóc, thợ hồ, buôn bán nhỏ
2.3.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
a) Trồng trọt
Trang 21Bảng 2.4 Diện Tích và Năng Suất Các Loại Cây Trồng Qua Các Năm
Nguồn tin: Ban Thống Kê xã
Qua bảng 2.4 thể hiện, diện tích cây mía là 1022,35 ha cao hơn so với các loại
cây trồng khác do đất đai ở đây rất thích hợp cho cây mía và người dân đã canh tác lâu
đời nên am hiểu kỹ thuật Năng suất mía tăng hàng năm đạt từ 90- 95 tấn/ ha, mỗi năm
tăng 5-10 tấn/ ha Cây dừa cũng là cây chủ lực đứng thứ 2 sau cây mía với diện tích là
920 ha Trong tương lai cây dừa rất có triển vọng, người dân ở đây dần dần giảm diện
tích trồng mía và tăng diện tích trồng dừa, năng suất dừa năm 2006 tăng 1,9 % so với
năm 2005, bình quân mỗi năm tăng từ 100-150 trái/ ha Diện tích cây lúa chiếm
267,34 ha ổn định trong 2 năm 2005-2006, nhưng tăng hơn gấp đôi so với năm 2004,
vì trong năm 2005 trở lại đây xuất hiện nhiều hộ chăn nuôi bò kéo theo diện tích lúa
tăng cao, năm 2006 năng suất tăng 4,62 % so với năm 2005 Diện tích cây ăn trái rất ít
chỉ có 43,12 ha Đa số những hộ dân nơi đây thường trồng xen cây ăn trái vào vườn
dừa nên năng suất còn thấp, năm 2006 năng suất giảm 6,28 % so với năm 2005, cây ăn
trái chưa được người dân chú trọng so với dừa, mía vì giá cả trái cây ở đây rất thấp
không cạnh tranh nổi với những nơi khác trong tỉnh, và thường bị sâu bệnh nhiều hơn
so với những vùng khác
b) Chăn nuôi
Trong năm 2006 tình hình chăn nuôi của xã Châu Bình có xu hướng phát triển
mạnh, nhất là chăn nuôi bò và heo
Trang 22Bảng 2.5 Tổng Đàn Gia Súc – Gia Cầm Qua 3 Năm
Nguồn tin: Ban Thống Kê Xã
Qua bảng 2.5 phản ánh, đàn bò của xã phát triển khá nhanh tăng 23,33 % trong
2 năm 2005- 2006, đây là nguồn thu nhập khá lớn góp phần XĐGN ở địa phương Đàn
heo tăng đều qua các năm, chênh lệch trong năm 2006 so với năm 2005 là 10,14 %, đa
số hộ chăn nuôi heo trên địa bàn xã đều nuôi theo hướng tập trung Trong năm 2006,
đàn gia cầm giảm 20 % so với năm 2005 do xuất hiện dịch cúm gia cầm Đàn dê trong
xã với số lượng rất ít chỉ có 265 con trong năm 2006 tăng 4,74 % so với năm 2005
Hàng năm, xã thực hiện tốt việc tiêm chủng vaccine lỡ mồm lông móng cho
trên 90 % đàn gia súc, gia cầm, sử dụng túi bioga để không gây ô nhiễm môi trường
2.3.3 Vấn đề thu nhập của nông hộ
Do đặc thù kinh tế của địa phương chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, giá cả thị
trường của một số mặt hàng nông sản còn nhiều bấp bênh, mô hình kinh tế chưa phát
triển mạnh, ngành tiểu thủ công nghiệp phát triển còn chậm nên nguồn thu nhập của
nông hộ rất thấp
Trong những năm gần đây, Ban lãnh đạo xã đã tích cực thực hiện công tác
XĐGN phát triển kinh tế.Qua điều tra thực tế vào năm 2006, hầu hết những hộ nghèo
thiếu vốn và thiếu đất sản xuất Qua đó Ban Chỉ Đạo xã đã xét và đề nghị Ngân Hàng
NN & PTNT, các quỹ giúp đỡ cho các hộ nghèo được vay vốn để tạo điều kiện làm ăn
và giải quyết viêc làm cho lao động trong hộ, tạo nguồn thu nhập, ổn định cuộc sống,
nâng cao mức thu nhập gia đình.Tuy vậy đời sống của một số hộ nghèo vẫn còn ở mức
rất thấp, cuộc sống của họ còn nhiều khó khăn, thiếu công việc làm ổn định nên hàng
Trang 23năm số hộ thoát nghèo rất thấp
Bảng 2.6 Thu Nhập Bình Quân Đầu Người của Xã từ Năm 2004-2006
Thu nhập BQ/Người 1000đ 6000 6500 6900
Qua bảng 2.6 cho thấy, thu nhập bình quân đầu người có xu hướng tăng dần
qua các năm, phản ánh nền kinh tế của xã ngày càng phát triển và dần dần được cải
Tính đến thời điểm năm 2006, toàn xã có 2190 hộ với 9250 người, nhân khẩu
trung bình 4 người/ hộ trong đó:
- Nam: 4558 người chiếm 49,28 % tổng nhân khẩu toàn xã
- Nữ: 4692 người chiếm 54,72 % tổng nhân khâu toàn xã
Mật độ dân số là 338 người/ km2
b) Lao động
Lao động là nguồn nhân lực tạo ra của cải vật chất, Châu Bình là xã có lực
lượng lao động dồi dào là lợi thế để phát triển kinh tế xã hội
Trang 24Bảng 2.8 Lao Động Phân Theo Độ Tuổi Năm 2006
Khoản mục Số lượng (Người) Cơ cấu (%)
Nguồn tin: Ban Thống Kê xã
Hình 2.3.Biểu Đồ Lao Động Phân Theo Độ Tuổi Năm 2006
Biểu Đồ Lao Động Phân Theo Độ Tuổi
Nguồn tin: Ban Thống Kê Xã Qua bảng 2.8 thể hiện, dân số dưới độ tuổi lao động là 1950 người chiếm 21,08
% tổng dân số Số người trong độ tuổi lao động là 6286 người chiếm 67,96%, đây là
lực lượng lao động chính tham gia vào các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ của xã Số người ngoài độ tuổi lao động là 1014 người chiếm 10,96
%, đây là số người mất sức lao động phải nhờ vào sự phụng dưỡng của con cháu hoặc
sự hỗ trợ của phòng LĐTB & XH và các tổ chức từ thiện
Do dân số ở đây sống bằng nghề nông nên lao động chủ yếu là lao động nông
nghiệp, hầu hết số lao động đều không có trình độ, tay nghề thấp Nhiều thanh niên đi
Trang 25làm phụ hồ, đốn mía mướn, may,…thu nhập hàng tháng rất thấp Nhìn chung tình hình
lao động và việc làm tại xã còn nhiều khó khăn không đáp ứng được nhu cầu việc làm
của người dân
2.4.2 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ
Bảng 2.9 Cơ Sở Vật Chất Phục Vụ Sản Xuất và Đời Sống Năm 2006
a) Y tế
Trạm y tế xã xây dựng đạt chuẩn quốc gia, hiện trạm có 1 Bác sĩ và 4 y sĩ đảm
bảo điều trị và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Công tác tuyên truyền vận động nhân
dân phòng chống các bệnh truyền nhiễm được thực hiện thường xuyên hàng năm
82/82 tổ NDTQ đều có nhân viên sức khỏe cộng đồng, trẻ suy dinh dưỡng hàng năm
giảm dần Năm 2001-2006 thực hiện chương trình y tế quốc gia, tiêm chủng mở rộng
đạt 98-100% Xã không có dịch bệnh lây lan diện rộng, không có trường hợp ngộ độc
thực phẩm
b) Giáo dục
Bảng 2.10 Trình độ Văn Hóa ở Xã Năm 2006
Khoản mục Số lượng (Người) Cơ cấu (%)
Trang 26trường cấp 3 Trường cấp 3 cách xã 10 km nằm ở thị trấn Giồng Trôm nên rất bất tiện
cho những học sinh của xã vì đi học xa Đến nay toàn xã có 1884 học sinh sinh viên,
trong đó mẫu giáo là 168, cấp 1 là 727 , cấp 2 là 620, cấp 3 là 250 học sinh, ĐH và
CĐ,THCN là 119 sinh viên Ngoài ra, để phục vụ tốt cho công tác nâng cao trình độ
dân trí cho người dân, xã thường xuyên phối hợp với Trung Tâm Giáo Dục thường
xuyên huyện Giồng Trôm mở ra nhiều lớp học cho nhiều độ tuổi khác nhau Ngoài ra,
đội ngũ giáo viên không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, thường
xuyên phát động các phong trào thi đua học tốt nhằm nâng ý thức học tập cho học
sinh
c) Điều kiện sản xuất
Từ năm 1997 xã Châu Bình đã thực hiện Nghị Định 64/CP của Chính Phủ về
giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho người dân an tâm SXNN Vì vậy, hộ nông
dân là đơn vị tự chủ có quyền sử dụng đất trên diện tích canh tác của mình nên đã
mạnh dạn đầu tư trang thiết bị để phục vụ cho sản xuất
Đường giao thông trong những năm gần đây được đầu tư đồng bộ, đường liên
xã và liên ấp đã được trải nhựa và bêtông nên đi lại của người dân trong xã tương đối
thuận tiện Đến cuối năm 2006, xã Châu Bình có trên 98% tuyến lộ liên xóm-ấp và
trên 85% cầu nông thôn được xây dựng bêtông
Hệ thống kênh rạch, sông ngòi chằng chịt Hàng năm có trên 90% các tuyến
Trang 27kênh rạch được nạo vét thông thoáng góp phần vào việc tưới tiêu phục vụ sản xuất, vận chuyển hàng nông sản của địa phương
Hội Đồng Nhân Dân xã kết hợp với Trung Tâm Khuyến Nông tỉnh – huyện, mỗi năm mở từ 30-35 lớp tập huấn chuyển giao KHKT về trồng trọt và chăn nuôi cho 1500-2100 lượt nông dân Do áp dụng KHKT vào sản xuất, thực hiện tốt đề án chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, tận dụng tốt các mô hình trồng xen-nuôi xen đã góp phần nâng cao giá trị SXNN hàng năm
Về TM-DV toàn xã có 145 hộ kinh doanh lớn nhỏ, tập trung chủ yếu ở 2 chợ Bình Long và Bình Phú
d) Điều kiện sinh hoạt
- Nước: nước sinh hoạt của người dân chủ yếu là nước sông lóng phèn Ở xã có
hệ thống nước sạch nhưng chỉ có 111 hộ sống tập trung ở 2 chợ sử dụng
- Nhà ở: Nhìn chung tình hình nhà ở của người dân trong xã được nâng cấp dần Công tác xây dựng nhà ở tạm của hộ nghèo cũng được quan tâm kịp thời, cuối năm
2006 toàn xã có 692 ngôi nhà kiên cố chiếm 33,17 %, 1069 ngôi nhà bán kiên cố chiếm 51,24 %, và 325 ngôi nhà tạm chiếm 15,59 %
Trong những năm gần đây với phương châm Nhà Nước và nhân dân cùng làm,
xã vận động bà con đóng góp kéo điện về các ấp, những nơi vùng sâu Tính đến nay toàn xã đã có điện sử dụng, rất thuận tiện cho việc sinh hoạt cũng như giải trí của bà con
e) Điều kiện phúc lợi
- Công tác DS & KHHGĐ: Mạng lưới công tác dân số các ấp hoạt động khá tốt, cập nhật thông tin kịp thời, tổ chức truyền thông, tư vấn luân phiên hàng năm đạt 90-
95 % chỉ tiêu, tỷ lệ các cặp vợ chồng thực hiện các biện pháp KHHGĐ ngày càng cao Công tác KHHGĐ được thực hiện tốt góp phần hạ thấp tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,6 % năm 2001 xuống còn 0,8 % năm 2006, tỷ suất sinh giảm còn 0,8 % và chỉ có 1 trường hợp sinh con thứ 3
- Công tác CS & BVTE: Thực hiện theo kế hoạch số: 15/KH-DS của Uỷ Ban Dân Số, Giáo Dục & TE huyện Giồng Trôm ngày 30/08/2005 tổ chức cấp thẻ KCB cho trẻ từ 0-6 tuổi đến nay vẫn được tiếp tục thực hiện, tính đến cuối tháng toàn xã có
Trang 28925 trẻ được cấp thẻ KCB Nhân tháng hành động vì trẻ em Ban DS, GD & TE xã tổ chức thăm và tặng quà cho 5 em nghèo khuyết tật với số tiền 500.000đ, cấp phát bánh trung thu cho 200 em với số tiền là 800.000đ
- Công tác lao động thương binh xã hội: Trong những năm qua được sự lãnh đạo của Đảng ủy, HĐND, UBMTTQ xã, công tác chính sách ở địa phương được nhiều thuận lợi Xã Châu Bình hiện có 46 bà mẹ được phong tặng bà mẹ Việt Nam anh hùng,
319 liệt sĩ, 171 thương binh và 317 gia đình có công với nước Thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa, xã tổ chức chu đáo lễ 27/7 hàng năm, thăm viếng tặng quà nhân dịp tết cổ truyền hàng năm là 13-15 triệu đồng Năm 2004-2006 xã vận động các cơ quan, nhà từ thiện trong và ngoài tỉnh xây dựng bàn giao 6 ngôi nhà tình nghĩa, 17 ngôi nhà tình thương Xã tiếp tục công tác và rà soát hồ sơ chính sách tồn động sau chiến tranh, nạn nhân nhiễm chất độc hóa học trong chiến tranh đồng thời triển khai kế hoạch nhà bia tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ, kinh phí khoảng 250 triệu đồng do nhân dân đóng góp Nhờ vậy công tác chính sách ở địa phương trong những năm qua không có đối tượng nào thắc mắc và khiếu nại đã đem lại nhiều kết quả đáng phấn khởi góp phần ổn định đời sống cho các đối tượng ở địa phương
- Công tác XĐGN: Công tác XĐGN luôn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của
xã, thực hiện bằng nhiều giải pháp như: chuyển giao KHKT, hỗ trợ vốn sản xuất, đầu
tư con giống để hộ thoát nghèo mang tính bền vững chống tái nghèo
- Công tác khuyến công, khuyến nông và khuyến ngư: Xã phối hợp với các ngành chức năng: Trạm thú y, Trạm BVTV và chi cục BVTV, Trung tâm dạy nghề tỉnh huyện hỗ trợ mở 52 lớp tập huấn gồm những lớp như may công nghiệp, điện công nghiệp, đan lát, đan vỏ, se chỉ xơ dừa, kỹ thật sản xuất than gáo dừa, kỹ thật trồng mía, dừa, cây ăn trái, kỹ thuật chăn nuôi bò LaiSind, nuôi tôm, cá da trơn, v.v
- Công tác xây dựng đời sống VH-VHTT-TDTT: Xã Châu Bình xem cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và then chốt, với ý thức của nhân dân tỷ lệ hộ tham gia sinh hoạt tổ NDTQ ngày càng cao và hộ được công nhận gia đình văn hóa năm sau cao hơn năm trước Mạng lưới từ xã đến ấp được xuyên suốt, xã hiện có 1 đài xã và 7 cụm đài ấp chuyển tải kịp thời những thông tin, chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà Nước
Trang 29Phong trào văn nghệ, TDTT được duy trì và phát triển bền vững, xã có 5 câu lạc bộ được huyện công nhận đạt chuẩn tham gia tốt phong trào TDTT các ấp
2.4.3 Tình hình chung về mức sống của người dân
Bảng 2.11 Tình Hình Biến Động Hộ Nghèo của Xã từ Năm 2004-2006
Qua bảng 2.11 cho thấy, số hộ nghèo của xã trong năm 2005 giảm chỉ còn 7,78
%, đến cuối năm 2006 tăng lên 21,69 % do xét theo tiêu chí mới và cơn bão số 9 xảy vào tháng 11/2006 đã làm cho số hộ nghèo tăng cao Xã huy động các nguồn kinh tế đầu tư kịp thời cho hộ nghèo, tạo mọi điều kiện để hộ nghèo vay vốn từ NHCS, quỹ quốc gia giải quyết việc làm, nhân rộng các mô hình làm ăn hiệu quả kinh tế cao, ít rủi
ro, tận dụng lao động nhàn rỗi theo kiểu lấy công làm lời, thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các Ban ngành đoàn thể - Tổ NDTQ vận động hộ nghèo tự phấn đấu vượt lên
Hệ thống thủy lợi Châu Bình – Vàm Hồ, đập Ba Lai đã cung cấp đủ lượng nước cho cả xã Hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng tốt nhu cầu cho người dân, thông tin liên lạc phát triển giúp phổ biến những kiến thức cơ bản trong SXNN và trong đời sống của
Trang 30người dân Ưu thế mạnh của xã là đường giao thông nông thôn khá thuận lợi tạo điều kiện đi lại và mua bán dễ dàng hơn
Chính sách XĐGN ở xã hỗ trợ cho người nghèo về vốn, y tế, giáo dục, bảo hiểm và trợ cấp xã hội cho những hộ nghèo neo đơn quá khó khăn
b) Khó khăn
Nông nghiệp là nghề truyền thống có tập quán canh tác lâu đời nên không thể thay đổi ngay mà cần phải có thời gian Vấn đề khó khăn lớn nhất hiện nay ở địa phương là tính bảo thủ của người dân do kinh nghiệm lâu đời làm cản trở áp dụng tiến
bộ kỹ thuật
Giá cả đầu ra sản phẩm rất bấp bênh, nên người dân không dám mạnh dạn đầu
tư vào sản xuất, vật tư phục vụ cho sản xuất hay biến động gây khó khăn cho người sản xuất, mô hình kinh tế mới chưa phát triển mạnh, chất lượng hàng tiểu thủ công nghiệp chưa cạnh tranh được với thị trường
Điểm xuất phát của nền kinh tế còn thấp, cơ cấu kinh tế còn nặng về nông nghiệp, thu nhập của nông hộ không cao đặc biệt là các hộ nghèo và trung bình thường thiếu vốn đầu tư cho sản xuất
Trình độ dân trí còn thấp nhất là các hộ nghèo, nên khó tiếp cận kỹ thuật nên hiệu quả sản xuất đạt được rất thấp Lực lượng lao động dồi dào nhưng thiếu tay nghề
cơ sở này, vào đầu tháng 2/1992 Ban thường vụ Thành Ủy chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chương trình “ Phấn đấu thu hẹp hộ nghèo và từng bước xóa hộ đói nghèo” (Sau này gọi tắt là XĐGN) ở nông thôn được xem là nơi khởi xướng và sau đó lan tỏa
ra các tỉnh thành phố khác Hiện nay, chủ trương này đã trở thành chương trình lớn của Đảng Nhà nước ta nhằm góp phần thực hiện tốt mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã
Trang 31hội công bằng, dân chủ, văn minh”
2.5.2 Chương trình quốc gia về XĐGN
“Chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN và việc làm giai đoạn năm 2001- 2005” do Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 143/200/QĐ-TT phê duyệt với nội dung cơ bản như sau:
Mục tiêu: Giảm tỷ lệ hộ nghèo ( theo tiêu chí hộ nghèo mới) xuống dới bình
quân 10%, bình quân mỗi năm giảm 1,5-2 % (khoảng 28-30 vạn hộ/ năm); không để tái đói kinh niên, các xã nghèo có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu cơ bản
Nội dung: Bao gồm hai nhóm dự án đối với XĐGN
Nhóm dự án XĐGN chung:
Dự án tín dụng cho hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh
Dự án hướng dẫn cho người nghèo cách làm ăn, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư
Dự án xây dựng mô hình XĐGN ở các vùng đặc biệt
Nhóm các dự án xây dựng XĐGN cho các xã vùng đặc biệt:
Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo
Dự án hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xã nghèo
Dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác XĐGN và cán bộ ở các xã nghèo
Dự án ổn định dân di cư và xây dựng vùng kinh tế ở các xã nghèo
Dự án định canh, định cư ở các xã nghèo
Tổng vốn: Việc huy động nguồn lực cho chương trình đạt khoảng 22.500 tỷ
Thực hiện: Có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các cấp Bộ LĐTB & XH
quản lý, điều hành và tổng hợp chung toàn bộ chương trình
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 32Ủy ban Dân tộc và Miền núi
Bộ y tế
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Các bộ ngành liên quan và các UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
2.6 Tổng quan về chương trình XĐGN tại xã Châu Bình
2.6.1 Chương trình XĐGN tại xã Châu Bình
Sự hình thành:
XĐGN cho nhân dân là chủ trương của Đảng và Nhà nước nhằm giải quyết một
số vấn đề của xã hội bức xúc có tính quốc gia và toàn cầu XĐGN là nhân tố có ý nghĩa chính trị- kinh tế - xã hội hàng đầu để đi đến mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh” Vì vậy, XĐGN đã được Nghị Quyết Đại Hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII xác định là một trong các chương trình phát triển của đất nước
Vào thời điểm năm 1999 xã Châu Bình thuộc huyện Giồng Trôm có 1797 hộ với 8130 nhân khẩu, nhân dân sống chủ yếu bằng nghề nông, một phần tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ buôn bán nhưng thu nhập và trình độ dân trí còn thấp Qua điều tra tổng kết ở thời điểm này toàn xã có 312 hộ nghèo chiếm 17,36 % tổng số hộ trong xã Trước thực trạng như vậy, vào tháng 1-1999 xã tiếp nhận chủ trương lớn của thành ủy
về chương trình XĐGN và chương trình nông nghiệp phát triển nông thôn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Huyện ủy – HĐND và UBMTTQ VN huyện Giồng Trôm đã quyết định hình thành lập BCĐ.XĐGN của xã với mục đích thực hiện chương trình XĐGN trên địa bàn xã
2.6.2 Cơ cấu Ban chỉ đạo XĐGN tại xã Châu Bình
Bảng 2.12 Cơ cấu ban chỉ đạo XĐGN
Khoản mục Số lượng
Trang 33Nguồn tin: Ban chỉ đạo XĐGN
Qua bảng 2.12 cho thấy Ban chỉ đạo XĐGN có sự phân chia quản lý rõ ràng và
chặt chẽ Với ban lãnh đạo gồm 2 người trực tiếp điều hành công tác XĐGN trên địa
phương, ban chuyên trách có nhiệm vụ nhận đơn, điều tra khảo sát thực tế các hộ
nghèo, còn lại là những cán bộ phụ trách ở các tổ tự quản và đại diện các ban ngành
đoàn thể trong xã với nhiệm vụ phân loại các hộ nghèo, giúp đỡ các hộ nghèo vươn lên
bằng các phương pháp hỗ trợ hộ nghèo trong quá trình kinh doanh sản xuất để đạt
được hiệu quả cao
Về cơ cấu tổ chức quản lý của ban chỉ đạo chương trình XĐGN xã được phản
ánh qua hình 2.4:
Hình 2.4 Sơ Đồ Tổ Chức Ban Chỉ Đạo Chương Trình XĐGN
BAN, NGÀNH, ĐOÀN THỂ HUYỆN
BAN, NGÀNH, ĐOÀN THỂ XÃ
NGÂN HÀNG
BCĐCTXĐGN HUYỆN
BCĐCTXĐGN
XÃ
Trang 34Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ nghiệp vụ kế toán
Quan hệ tham mưu thực hiện chương trình
Qua sơ đồ trên, cho thấy với cách tổ chức này ban chỉ đạo có thể quản lý một cách chặt chẽ, theo ngành dọc giám sát cụ thể đến từng bộ phận của hoạt động XĐGN Nhờ có một bộ máy quản lý chặt chẽ nên việc phối hợp công tác XĐGN diễn ra nhịp nhàn trong những năm qua và Ban chỉ đạo XĐGN xã đạt được những kết quả khả quan trong công tác XĐGN ở những năm qua
Nội dung thực hiện: Việc thực hiện chương trình được Ban chỉ đạo chương
trình XĐGN đề ra phương hướng với các công việc:
Điều tra khảo sát thực tế xác định hộ nghèo
Phân loại hộ nghèo theo các yếu tố thiếu hụt: thiếu hụt vốn sản xuất, thiếu kinh nghiệm sản xuất, kỹ thuật làm ăn, nghề nghiệp tư liệu sản xuất
Ưu tiên cho vay vốn đối với những hộ nghèo nhưng có phương án sản xuất, có chí hướng làm ăn, mục tiêu sử dụng đúng đồng vốn
Đối với những hộ nghèo chưa có phương án sản xuất, không có phương tiện sản xuất hay thiếu kinh nghiệm, kỹ thuật sẽ có các hoạt động khác giúp đỡ như: mở lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, tiếp thu kinh nghiệm chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ, giới thiệu việc làm…để họ có mục tiêu sản xuất, từ đó mới xác định
hỗ trợ vốn cho họ
Trang 35Đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho các hộ nghèo
Tổ chức những buổi giao lưu gặp gỡ với những người sản xuất giỏi để họ có thể tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm, kỹ thuật
Kết quả thực hiện: Nhìn chung công tác XĐGN ở xã đã góp phần làm giảm tỉ
lệ đói nghèo qua các năm Tuy số lượng giảm không đáng kể nhưng không thể phủ nhận công lao của xã đã phần nào cải thiện đời sống của người dân nơi đây
Trong lĩnh vực y tế: Xã đã thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, công tác tiêm phòng cho trẻ em, chăm sóc bà mẹ mang thai Tuyên truyền tốt công tác KHHGĐ, vận động các cặp vợ chồng không sinh con thứ 3, tham gia các biện pháp tránh thai, thực hiện tốt công tác cấp thẻ BHYT công bằng cho nhân dân Giảm
tỷ lệ suy dinh dưỡng xuống còn 0,8 %
Trong lĩnh vực giáo dục: Khuyến khích các gia đình đưa trẻ đến trường, giảm
số học sinh bỏ học, đặc biệt là những con em không có điều kiện thực hiện tốt công tác miễn giảm học phí theo quy định của Chính phủ, nâng cao chất lượng giáo dục Trong lĩnh vực nông nghiệp:
Trồng trọt: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ mía sang dừa xen ca cao, cây ăn quả Cải tạo các vùng đất phèn không có năng suất cao ở hầu hết các khu vực trong xã
và hỗ trợ cho bà con tự nạo vét mương kênh để phục vụ cho sản xuất
Chăn nuôi: Phát triển trang trại vừa và nhỏ, mở các lớp tập huấn kỹ thuật nhằm
hỗ trợ ngành chăn nuôi trong xã có hiệu quả hơn Chú trọng công tác phòng ngừa dịch bệnh cho gia súc, gia cầm
Buôn bán, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp: Đẩy mạnh hơn trong các lĩnh vực này góp phần giải quyết việc làm trên địa bàn xã Theo kế hoạch thực hiện mục tiêu của xã
từ năm 2001-2007 đề ra là tăng bình quân mỗi năm 10% trong ngành tiểu thủ công nghiệp bằng cách khuyến khích mở thêm nhiều ngành nghề ví dụ như: xưởng mộc, se chỉ xơ dừa Hiện tại có 3 xưởng mộc, 25 cơ sở se chỉ xơ dừa với qui mô không lớn nên chưa đáp ứng hết nhu cầu việc làm trong xã Dịch vụ, thương mại tăng 20% ở xã xuất hiện lần lượt nhiều loại hình dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu người dân trong xã như: bưu điện, tạp hóa, uốn tóc, …Điều này cho thấy hoạt động của chương trình ngày càng được cải thiện góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân ở xã Tuy
Trang 36nhiên vẫn chưa được phổ biến rộng rãi nên nhiều người dân vẫn chưa nắm bắt được các loại hình dịch vụ hiện đại như internet và đối với những hộ nghèo lại khó tiếp cận hơn
Trang 37CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về nghèo đói
Hiện nay, các nước trên thế giới có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề nghèo đói Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội Nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương.”
Khái niệm về nghèo: Nghèo là tình trạng thu nhập thực tế của người dân chỉ dành cho hầu hết như là: ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích lũy hầu như không có Các nhu cầu tối thiểu ngoài ăn ra còn các mặt khác như: nhà ở, mặc, văn hóa, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp…chỉ đáp ứng một phần ít ỏi, không đáng kể Có 2 dạng nghèo:
Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống
Nghèo tương đối: là tình trạng dân cư có mức sống dưới mức sống bình thường của cộng đồng tại địa phương
Khái niệm về đói: Đói là sự khổ tuyệt đối, sự bần cùng, là tình trạng con người không có ăn, không đủ dinh dưỡng tối thiểu cần thiết, sự đứt đoạn trong nhu cầu ăn Nói cách khác: đói là tình trạng không đủ no, không đủ năng lượng cần thiết để con người duy trì sự sống hàng ngày và không đủ sức để lao động
Đói gay gắt kinh niên: là tình trạng thiếu ăn thường xuyên
Trang 38Đói gay gắt cấp tính: là đói kinh niên cộng với hoàn cảnh đột xuất, bất ngờ do thiên tai, mất mùa, bệnh tật…rơi vào cùng cực không có gì để sống, không có lương thực, thực phẩm để ăn, có thể dẫn đến cái chết, do đó phải cứu trợ khẩn cấp
3.1.2 Cách xác định tình trạng nghèo đói
Khi đánh giá về vấn đề nghèo đói, các tổ chức quốc tế cũng như các nước khác nhau đã lựa chọn phương pháp đánh giá và chỉ tiêu cơ bản giống nhau Song cách xác định và mức độ cụ thể có những khía cạnh khác nhau
Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân nhân khẩu một tháng (hoặc năm) được đo lường bằng chỉ tiêu giá trị hoặc hiện vật quy đổi
Chỉ tiêu phụ: Dinh dưỡng bữa ăn, nhà ở, mặc và các điều kiện học tập, chữa bệnh, đi lại
Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có mức thu nhập dưới 1/3 mức trung bình xã hội Tuy nhiên, do đặc điểm kinh tế xã hội và lối sống khác nhau, ngưỡng nghèo đói theo thu nhập cũng khác nhau ở từng quốc gia
Căn cứ vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính
2001-2005 và mức sống thực tế của người dân từng vùng, Bộ lao động, Thương binh và Xã hội Việt Nam đưa ra chuẩn nghèo đói nhằm lập danh sách hộ nghèo từ cấp nông thôn,
xã và danh sách nghèo từ các huyện trở lên để hưởng sự trợ giúp của Chính phủ từ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo và các chính sách hỗ trợ khác…
Trước những thành tích của công cuộc giảm nghèo cũng như tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức sống, từ năm 2001 đã công bố mức chuẩn nghèo mới để áp dụng cho thời kỳ 2001-2005, theo đó chuẩn nghèo của chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia mới năm 2006 được xác định ở mức độ khác nhau tùy theo từng vùng cụ thể bình quân thu nhập được chỉ ra ở bảng 3.1:
Trang 39
Bảng 3.1 Chuẩn Hộ Nghèo Chung Của Việt Nam Năm 2006
Khu vực Chuẩn hộ nghèo
Mức TNBQ Người/ năm (đồng)
Mức TNBQ Người/ tháng (đồng)
Thành thị 3.120.000
2.400.000
260.000 Nông thôn đồng bằng 200.000 Nông thôn miền núi, hải đảo 2.400.000 200.000
Nguồn tin: Bộ LĐTB & XH
3.1.3 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam
Việt Nam được xếp vào nhóm các nước nghèo của thế giới: Tỷ lệ nghè o đói
của Việt Nam còn khá cao, tỷ lệ nghèo đói 1998 là 37 % và ước tính năm 2000 tỷ lệ
này vào khoảng 32 % (giảm ½ tỷ lệ hộ nghèo năm 1990) Nếu tính theo chuẩn đói
nghèo về lương thực, thực phẩm năm 1998 là 15 % và ước tính năm 2000 là 13 %
Theo chuẩn nghèo của chương trình quốc gia mới, đầu năm 2000 cả nước có 2,8 triệu
hộ nghèo chiếm 17,2 % tổng số hộ trong cả nước
Nghèo đói tập trung ở hộ có thu nhập thấp và bấp bênh: Thu nhập của một bộ
phận lớn dân cư vẫn nằm giáp ranh với mức nghèo, do vậy chỉ cần điều chỉnh nhỏ về
chuẩn nghèo cũng biến họ rơi xuống ngưỡng nghèo, làm tăng tỷ lệ nghèo Phần lớn
thu nhập của người nghèo là từ nông nghiệp nên rất thấp và bấp bênh Mức độ cải
thiện thu nhập của người nghèo chậm hơn so với mức sống chung và đặc biệt so với
nhóm có mức sống cao, sự gia tăng chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và
20 % nghèo nhất ( từ 7,3 lần năm 1993 lên 8,9 lần năm 1998) cho thấy tình trạng tụt
hậu của người nghèo (trong mối tương quan với người giàu)
Nghèo đói tập trung trong khu vực nông thôn: Với hơn 90 % dân số nghèo sinh
sống Năm 1999, tỷ lệ nghèo đói về lương thực, thực phẩm của thành thị là 4,6 %,
trong khi đó nông thôn là 15,9 % Trên 80 % số người nghèo là nông dân, trình độ tay
nghề thấp, ít có khả năng tiếp cận các nguồn lực trong sản xuất, thị trường tiêu thụ gặp
nhiều khó khăn do điều kiện địa lý và chất lượng sản phẩm kém Những người nghèo
thường không có điều kiện tiếp cận hệ thống thông tin, khó có khả năng chuyển đổi
Trang 40việc làm sang các ngành phi nông nghiệp
Tỷ lệ nghèo đói khá cao trong vùng sâu, vùng núi cao: Có tới 64 % dân số nghèo tập trung ở miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Duyên hải Miền Trung Đây là những vùng có điều kiện sống vô cùng khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn hạn chế, hạ tầng cơ sở rất kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai thường xuyên xảy ra
Tỷ lệ nghèo đói đặc biệt cao trong các nhóm dân tộc ít người: Mặc dù Chính phủ đầu tư và hỗ trợ tích cực nhưng cuộc sống của cộng đồng dân tộc ít người vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập Dân số dân tộc ít người chỉ chiếm 14 % tổng số dân cư nhưng lại chiếm tới 29 % trong tổng số hộ nghèo, họ bị cô lập về mặt địa lý, văn hóa, thiếu điều kiện phát triển về mặt cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội cơ bản
Nhìn chung, Việt Nam vẫn còn là một nước nghèo so với thế giới, mặc dù đã có thành công trong việc hoạch định và thực hiện chương trình XĐGN trong thời gian qua Do đó Đảng và Nhà Nước vẫn đang có nổ lực gấp bội với các chương trình phù hợp với giai đoạn mới nhằm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo đói đến năm
2010
3.1.4 Nguyên nhân của sự đói nghèo ở nông thôn Việt Nam
a) Nguyên nhân khách quan
Tiềm năng kinh tế, trình độ dân trí thấp, chiến tranh, điều kiện sản xuất khó khăn, thiên tai, vùng sâu, vùng xa, tỷ lệ tăng dân số cao…, các chính sách kinh tế xã hội của Chính Phủ như chính sách về đất đai, tín dụng, việc làm, dịch vụ công cộng…chưa quan tâm thích đáng đối với người nghèo
b) Nguyên nhân chủ quan
Thiếu ruộng đất, ít kinh nghiệm sản xuất, thiếu vốn, thiếu lao động, đông con…
3.1.5 Chính sách giải quyết ở Việt Nam
Nghèo đói là vấn đề quan trọng ở mỗi quốc gia nó ảnh hưởng rất lớn đến tình hình đời sống kinh tế xã hội, cản trở tăng trưởng kinh tế và kìm hãm phát triển con người từ đó dẫn đến nguy cơ mất ổn định xã hội và phá hủy môi trường