1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HÌNH THỨC LUÂN CANH Ở XÃ ĐẠI HỒNG HUYỆN ĐẠI LỘC TỈNH QUẢNG NAM

80 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 525,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ chí Minh xác nhận luận văn “Khảo Sát Và Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Của Các Hình Thức L

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HÌNH THỨC LUÂN CANH Ở XÃ ĐẠI HỒNG

HUYỆN ĐẠI LỘC TỈNH QUẢNG NAM

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ chí Minh xác nhận luận văn “Khảo Sát Và Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Của Các Hình Thức Luân Canh ở Xã Đại Hồng, Huyện Đại Lộc,

Tỉnh Quảng Nam” do Hồ Thị Nhiên, sinh viên khóa 29, ngành Kinh Tế, đã bảo vệ

thành công trước hội đồng vào ngày

Người hướng dẫn NGUYỄN VŨ HUY

_

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

_ Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Với những kiến thức đã học được trong suốt 4 năm qua, cộng với sự giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều cá nhân, tập thể mà tôi đã thực hiện được đề tài tốt nghiệp này Nay tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

Ba mẹ, và các anh chị em trong gia đình đã động viên, chia sẻ con rất nhiều trong quãng thời gian này

Xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Vũ Huy đã tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm

đã giảng dạy và trang bị những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn bà con nông dân ở xã Đại Hồng đã nhiệt tình trả lời những câu hỏi phỏng vấn

Xin chân thành cảm ơn các phòng ban của UBND xã Đại Hồng, đặc biệt là đồng chí Bùi Quốc Cường – Phó Chủ Tịch, đã giúp đỡ tôi thu thập những thông tin cần thiết cho quá trình hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ lẫn nhau của các bạn lớp Kinh Tế

29

Sinh viên

Hồ Thị Nhiên

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

HỒ THỊ NHIÊN Tháng 7 năm 2007 “Khảo Sát Và Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Các Hình Thức Luân Canh Tại Xã Đại Hồng, Huyện Đại Lộc, Tỉnh Quảng Nam”

HỒ THỊ NHIÊN, Faculty of Economics, Nong Lam University – Ho Chi Minh

City, June, 2007 “Examining And Evaluation Of Economic Efficiency Of Rotation Forms In Dai Hong Commune, Dai Loc District, Quang Nam Province”

Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn hình thức luân canh thích hợp của các nông hộ tại xã Đại Hồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam Từ

đó, tiến hành so sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình chủ yếu đang được áp dụng ở địa phương

Nội dung cơ bản là dựa vào những số liệu thu được qua quá trình điều tra thực

tế tính được chi phí đầu tư sản xuất cho từng mô hình Ngoài ra còn tính được tỷ suất lợi nhuận/ chi phí và tỷ suất thu nhập/ chi phí thông qua bảng tính toán kết quả, hiệu quả của các mô hình Và kết quả cho thấy mô hình 2: đậu phụng - bắp có hiệu quả cao hơn so với mô hính 1: thuốc lá - bắp và mô hình 3: bông vải xen đậu phụng Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả kinh tế cao thì, trong bất cứ mô hình nào cũng cần sự phối hợp hài hòa giữa nhiều yếu tố như: đất đai, khí hậu, kinh nghiệm, kỹ thuật…Bên cạnh

đó, yếu tố về vốn đóng vai trò khá quan trọng trong việc đầu tư trồng trọt các mô hình Hơn nữa, vấn đề về phương tiện đi lại của bà con cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất lao động

Tóm lại, lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp của nước ta hiện nay chủ yếu là lấy công làm lời Vì thế cần có sự hợp tác giữa nhà nông, nhà khoa học, và nhất là các chính sách của Nhà nước…góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cũng như cải thiện đời sống cho đại đa số nông dân nông thôn

Trang 5

1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục đích nghiên cứu 2

2.2.4 Tài nguyên nhân văn 8

2.2.5 Tài nguyên khoáng sản 8

2.2.6 Cảnh quan môi trường 8

2.3 Điều kiện kinh tế xã hội 9

2.3.2 Cơ cấu kinh tế 11 2.3.3 Tình hình quản lý đất đai 12

Trang 6

2.3.4 Hiện trạng sử dụng đất 12 2.4 Thực trạng phát triển kinh tế 15

2.4.2 Thực trạng phát triển các ngành 15 2.5 Dân số lao động và mức sống 22

2.6 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Các hình thức luân canh chủ yếu đang được áp dụng 30

4.1.1 Mô hình 1: Thuốc lá - bắp 30 4.1.2 Mô hình 2: Đậu phụng - bắp 32 4.1.3 Mô hình 3: Bông vải xen đậu phụng 32

4.1.4 Tình hình sản xuất của 3 mô hình trong năm 2006 32 4.1.5 Thị trường tiêu thụ và kênh tiêu thụ các sản phẩm của nông hộ 34 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn hình thức luân canh thích hợp 36

4.3.1 Lao động 38

Trang 7

4.3.4 Vị trí đất canh tác so với nguồn nước 41 4.3.5 Kinh nghiệm sản xuất 41

4.3.7 Vốn 42 4.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế các hình thức luân canh 43

4.4.1 Chi phí đầu tư cho hình thức 1: Thuốc lá - bắp trên 1 sào đất

4.5 Phân tích ảnh hưởng của giá cả và sản lượng đến thu nhập nông hộ 52

4.6 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất hiện nay 54

4.6.1 Thuận lợi 54 4.6.2 Khó khăn 54 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56 5.2 Kiến nghị 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Tổng Sản Phẩm Xã Hội (GDP) Qua Các Năm 10

Bảng 2.2 Tổng Sản Phẩm Bình Quân Trên Đầu Người (GDP) 11

Bảng 2.4 Tỷ Trọng Các Ngành Qua Các Năm 11

Bảng 2.6 Một Số Chỉ Tiêu Kinh Tế - Xã Hội Năm 2003 16

Bảng 2.7 Bảng Thống Kê Hiện Trạng Giao Thông 19

Bảng 2.8 Một Số Chỉ Tiêu Dân Số Và Lao Động 23

Bảng 4.1 Tình Hình Sản Xuất Của 3 Mô Hình Trong Vụ Đông Xuân Năm 2006 33

Bảng 4.2 Tình Hình Sản Xuất Của 3 Mô Hình Trong Vụ Xuân Hè Năm 2006 33

Bảng 4.3 Tình Hình Sản Xuất Của Những Loại Cây Trồng Khác 34

Bảng 4.4 Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Năng Suất Mô Hình Thuốc Lá - Bắp 36

Bảng 4.5 Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Năng Suất Mô Hình Đậu Phụng -Bắp 37

Bảng 4.6 Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Năng Suất Mô Hình Bông Vải

Bảng 4.7 Hạng Đất Đang Sử Dụng Cho Mô Hình Canh Tác Của Nông Hộ 40

Bảng 4.8 Vị Trí Đất Canh Tác So Với Nguồn Nước 41

Bảng 4.9 Kinh Nghiệm Sản Xuất 41

Bảng 4.11 Nhu Cầu Vay Vốn Của Nông Hộ 42

Bảng 4.12 Chi Phí Đầu Tư Sản Xuất Cho Hình Thức Thuốc Lá

Bảng 4.13 Chi Phí Đầu Tư Sản Xuất Cho Hình Thức Đậu Phụng

Bảng 4.14 Chi Phí Đầu Tư Sản Xuất Cho Hình Thức Bông Vải

Xen Đậu Phụng Trên 1 Sào Đất (500 m2) Năm 2006 45

Bảng 4.15 Kết Quả - Hiệu Kinh Tế Bình Quân Trên 1 Sào Đất

(500 m2) Của Hình Thức Thuốc Lá - Bắp Năm 2006 46

Bảng 4.16 Kết Quả - Hiệu Kinh Tế Bình Quân Trên 1 Sào Đất

Trang 10

(500 m2) Của Hình Thức Thuốc Lá - Bắp Năm 2006 48

Bảng 4.17 Kết Quả - Hiệu Kinh Tế Bình Quân Trên 1 Sào Đất

(500 m2) Của Hình Thức Thuốc Lá - Bắp Năm 2006 50

Bảng 4.19 Phân Tích Rủi Ro Trong Trường Hợp Giá Tăng

(Hoặc Giảm) ảnh Hưởng Đến Thu Nhập Của Nông Hộ 53

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 4.1 Kênh Tiêu Thụ Thuốc Lá, Bắp, Đậu Phụng 35

Hĩnh 4.2 Kênh Tiêu Thụ Bông Vải 35 Hình 4.3 Độ Tuổi Của Lao Động Chính Trong SXNN Tại Địa Phương 38

Hình 4.4 Trình Độ Văn Hóa Của Lao Động Chính 39

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Danh Sách Các Hộ Điều Tra

Phụ lục 2: Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ

Trang 13

có thể nói Việt Nam ta còn nhiều tiềm năng để khẳng định vị thế của mình trong các ngành sản xuất nông nghiệp khác Tuy nhiên, để đạt được kết quả đó, đòi hỏi chúng ta phải có những bước tiến không ngừng về kĩ thuật sản xuất cũng như những nổ lực thực

sự của các cán bộ khuyến nông, tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau của toàn thể bà con nông dân và quan trọng hơn hết là các chủ trương, chính sách của Đảng, của Nhà Nước góp phần tạo điều kiện cho các mặt hàng nông sản ở Việt Nam ta phát triển và vượt ra thị trường thế giới

Có thể nói, đặc điểm tính chất về đất sản xuất nông nghiệp ở nước ta hết sức phong phú và đa dạng Thêm vào đó là sự khác biệt hẳn nhau về thời tiết giữa các vùng Bắc – Trung - Nam đã dẫn đến các hình thức canh tác cũng như các loại cây được chọn trồng cũng khác hẳn nhau Chẳng hạn như, ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng, nhờ sự bồi đắp phù sa của 2 con sông này mà hằng năm, bà con nông dân ở 2 khu vực này đã cung cấp một lượng lúa gạo lớn nhất nước trong thị trường nội địa cũng như để xuất khẩu Hay như ở các địa bàn Gia Lai, Daklak, Buôn Mê…nhờ có được vùng đất đỏ badan mà các tỉnh thành này đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc cung ứng các sản phẩm như cà phê, tiêu, hạt điều góp phần không nhỏ vào công cuộc làm giàu của nhiều người dân cũng như vào ngân sách của Nhà Nước

Trang 14

Đại Hồng là 1 xã miền núi nằm về phía tây của huyện Đại Lộc, có diện tích tự nhiên là 5.121 ha Trong đó đất dùng cho sản xuất nông nghiệp là 420 ha (lúa chiếm chỉ 30 ha, còn lại là cây màu chiếm 390 ha) Là một xã nghèo, nhưng với tinh thần quyết tâm đưa xã Đại Hồng ngày một đi lên, theo kịp với sự phát triển của nước nhà, của thời đại nói chung, cán bộ xã cùng toàn thể nhân dân đã có những cố gắng tích cực tiến đến đạt được nhiều kết quả cao (Trong liên tục 5 năm từ 2001 đến 2005, GDP bình quân trên đầu người tăng từ 2.114.078 đ lên 5.100.000 đ) Có được kết quả trên, phần lớn là nhờ sự nhạy bén, linh hoạt của bà con nông dân (dưới sự chỉ dẫn của cán

bộ khuyến nông xã) Đó là biết chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích hợp với những diễn biến phức tạp của thời tiết (lũ lụt, hạn hán) kéo theo sự thay đổi của đất đai, cùng với

sự bắt kịp nhu cầu chung trong nước và thế giới Chẳng hạn như trước đây, bà con nông dân thường tập trung mạnh vào các loại cây như mía, dâu tằm…nhưng hiện nay thì cây đậu phụng lại là cây chủ lực, được trồng nhiều nhất và chiếm tỉ trọng không nhỏ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp nói chung của xã

Hình thức canh tác chủ yếu ở xã Đại Hồng nói riêng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam nói chung là luân canh và xen canh Trong đó thì hình thức luân canh mang lại nguồn thu nhập chính cho các hộ nông dân Tuy nhiên, thực tế hiện nay là các hộ gia đình lại có các hình thức luân canh khác nhau, nghĩa là cùng một vụ mùa nhưng có hộ thì trồng đậu phụng, nhưng có hộ lại trồng bắp, trồng ớt…Vậy, đâu là nguyên nhân dẫn đến sự lựa chọn các hình thức luân canh khác nhau như vậy? Và hiệu quả kinh tế của mỗi hình thức luân canh mà người dân đã chọn như thế nào? Để trả lời những câu hỏi đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HÌNH THỨC LUÂN CANH Ở XÃ ĐẠI HỒNG, HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM.”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chung: đánh giá hiệu quả kinh tế của các hình thức luân canh chủ yếu đồng thời tìm hiểu các yếu tố dẫn đến sự quyết định lựa chọn hình thức luân canh chính của các hộ nông dân tại xã Đại Hồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

Mục tiêu cụ thể:

- Thực trạng sản xuất nông nghiệp nói chung trên địa bàn xã Đại Hồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

Trang 15

- Xác định các hình thức luân canh chính mà bà con nông dân xã đang áp dụng

- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của từng phương thức luân canh

- Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến quyết định lựa chọn hình thức luân canh của nông hộ

- Phân tích, tính toán hiệu quả kinh tế đạt được của từng phương thức luân canh thông qua việc thu thập số liệu về các chi phí và doanh thu của từng phương thức trong năm vừa qua

- Suy ra những điều kiện khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả canh tác để từ đó khắc phục những điều kiện khách quan và cải tiến những điều kiện chủ quan

- Rút ra kết luận trong những điều kiện cho phép nào thì nên chọn hình thức luân canh nào nhằm đạt được kết quả tối ưu

- Kiến nghị đối với địa phương, đối với Nhà Nước cần có những chính sách hay chương trình hỗ trợ cho nông dân một khi họ có nhu cầu

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Giới hạn nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các hình thức luân canh chính mà bà con nông dân

ở xã Đại Hồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam đang áp dụng Đồng thời tiến hành tìm hiểu các khoản chi phí, doanh thu của từng vụ mùa, từ đó tính tổng doanh thu và chi phí của nông hộ cho hình thức luân canh họ đã chọn trong năm vừa qua, trên cơ sở

đó đánh giá hiệu quả kinh tế từng hình thức luân canh của từng nhóm hộ Ngoài ra, đề tài còn tập trung tìm hiểu các yếu tố quan trọng tác động đến quyết định lựa chọn hình thức luân canh của họ, bởi vì dù biết hình thức luân canh khác tốt hơn hình thức mình đang chọn trồng nhưng nhiều hộ vẫn không thể nào chọn hình thức hiệu quả hơn đó

- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại các thôn (Hà Vi,

Ngọc Thạch, thôn 5, thôn 6, Hòa Hữu…) thuộc xã Đại Hồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 10-4-2007 đến ngày

15-5-2007

Trang 16

1.4 Cấu trúc của đề tài:

Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở của việc chọn đề tài, giới thiệu mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu về nội dung, không gian và thời gian thực hiện đề tài

Chương 2: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, chính trị văn hóa và tổng quan về tình hình sản xuất nông nghiệp chung của xã

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày các khái niệm có liên quan bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, định nghĩa kinh tế hộ và hiệu quả kinh tế Đồng thời nêu lên cơ sở nghiên cứu và các phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu của đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày cụ thể về các mô hình luân canh chính đang được áp dụng trên địa bàn xã Đại Hồng Xác định chi phí và doanh thu của từng phương thức luân canh Tìm hiểu các yếu tố dẫn đến quyết định việc chọn lựa hình thức canh tác khác nhau của nông hộ Trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu kinh tế và hiệu quả tương ứng, rút ra kết luận trong điều kiện nào thì hình thức luân canh được chọn và khuyến cáo phát triển hình thức luân canh mang lại lợi ích tốt nhất cho nông dân

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Nêu lên các kết quả của quá trình nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị nhằm giải quyết một số vấn đề còn hạn chế, từ đó phát triển sản xuất, phát triển kinh tế hộ, nâng cao đời sống vật chất cho người nông dân

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Điều Kiện Tự Nhiên

2.1.1 Vị Trí Địa Lý

Đại Hồng là một xã miền nuí thuộc vùng A huyện Đại Lộc, nằm cách trung tâm thị trấn Ái Nghĩa 23km về phía tây nam Phía Bắc giáp xã Đại Lãnh và Đại Đồng, phía đơng giáp xã Đại Phong, phía nam giáp xã Đại Chánh, phía tây giáp xã Đại Sơn Tổng diện tích tự nhiên tồn xã là 51,21km2, dân số 10.950 người, mật độ dân số 214 người/km2

Xã nằm trải dài theo bờ nam sơng Vu Gia, cĩ quốc lộ 14B chạy qua chiều dài 15km, có điều kiện để giao lưu phát triển kinh tế, văn hố xã hội với bên ngồi là rất thuận lợi

2.1.2 Địa Hình

Địa hình cĩ xu hướng thấp dần từ đơng nam sang tây bắc và cĩ sự phân chia rõ rệt thành từng vùng Khu vực phía nam, đơng nam là vùng đồi núi cao, dốc đứng, cĩ nhiều đỉnh núi cao như: An Bang (1,026m), Thọ Qui (882m), Hữu Trinh (848m)…Dọc QL 14B là vùng đất bằng và thung lũng ven chân núi, chiếm khoảng 10% diện tích tự nhiên, đây cũng là khu vực tập trung dân cư và các cơng trình kinh tế, văn hố – xã hội của xã, cịn lại là vùng bãi bồi ven sơng Vu Gia, chiếm khoảng 15% diện tích tự nhiên

Do đặc điểm kiến tạo địa hình thấp dần về phía sơng Vu Gia nên hàng năm hiện tượng xĩi mịn, bồi lấp cuốn trơi đất đai xảy ra rất mạnh, gây khơng ít khĩ khăn cho phát triển sản xuất và sinh hoạt đời sống của nhân dân

Trang 18

2.1.3 Khí Hậu

Theo tài liệu quan trắc của trạm khí tượng thuỷ văn Quảng Nam, các yếu tố khí hậu thời tiết khu vực như sau:

- Nhiệt độ trung bình năm: 25,80C

- Lượng mưa trung bình hàng năm: 2.015mm

- Lượng bốc hơi trung bình: 1.160mm

- Độ ẩm không khí trung bình: 80%

- Sương mù xuất hiện nhiều từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau

- Các hướng gió chính: Gió mùa đông bắc và gió tây nam, gió đông nam + Gió đông bắc xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 mang theo không khí khô lạnh

+ Gió tây nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi nóng tạo ra sự bốc hơi tương đối lớn

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, các yếu tố khí hậu, thời tiết rất phù hợp cho sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng, con vật nuôi Tuy nhiên, vào mùa mưa lượng mưa thường tập trung lớn gây xói lở nghiêm trọng ở các vùng đất đầu nguồn và các vùng ven sông Vu Gia, việc bố trí sản xuất và sinh hoạt đời sống của nhân dân cũng ảnh hưởng đáng kể

2.1.4 Thuỷ văn

Trên địa bàn có các hệ thống sông suối chính sau:

Sông Vu Gia: Là hợp lưu của sông Cái và sông Bung, đoạn qua xã dài 10km, rộng 250 - 300m, mùa mưa có thể lên đến 500m, lưu lượng bình quân 400m3/s, lưu lượng lớn nhất 27.000m3, lòng sông thoải, nhiều phù sa Đây cũng là con sông lớn, cung cấp lượng nước tưới cho sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra còn nhiều khe suối nhỏ bắt nguồn từ dãy núi phía nam đổ về phía sông

Vu Gia như khe Lim, khe Bò, khe Dam, khe Ông Huệ, khe Đá Trãi, khe Hóc Chùa, khe Cổng, khe Đá Nhảy, khe Tre…Điểm chung là các khe này đều nhỏ hẹp, lòng dốc, nhiều đá ngầm, lưu lượng mùa khô thấp, khả năng phục vụ cho sản xuất không đáng

kể

Trang 19

2.2 Các nguồn tài nguyên

2.2.1 Tài nguyên đất

Theo tài liệu điều tra của Viện Quy Hoạch thiết kế Bộ Nông Nghiệp năm 1978, trên địa bàn xã có các loại đất sau:

- Đất xám trên đá mac ma axit và đá cát (Xa):

Diện tích 494.53 ha chiếm 9,66% tổng diện tích điều tra, phân bố tập trung chủ yếu vùng đồi núi phía tây nam Đất hình thành do sự phong hoá của các loại đá mac

ma axit và biến chất, thành phần cơ giới cát pha, tầng dày trung bình 50-70cm, có đá

lộ đầu tập trung Hiện trạng hầu hết diện tích này là đất rừng và cây bụi rải rác Định hướng sử dụng cần tiếp tục tăng cường công tác trồng rừng nhằm bảo vệ đất, chống xói mòn, rửa trôi, các khu vực có địa hình thấp phát triển theo hướng nông lâm kết hợp

- Đất cồn cát, bãi cát (Cc):

Diện tích 113.14 ha, chiếm 2,54% tổng diện tích, là những bãi cát nằm sát sông

Vu Gia Đất có màu trắng vàng, thành phần cơ giới cát thô, giữ nước kém Hiện trạng đất ít có khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra còn có những loại đất khác như: đất nâu tím (Fe), đất dốc tụ (D)…Tuy nhiên diện tích này không đáng kể (chiếm khoảng 1% tổng diện tích)

Trang 20

2.2.2 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt:

Xã cĩ nguồn nước mặt dồi dào, bao bọc phía bắc là sơng Vu Gia với lưu vực lớn, lưu lượng bình quân 400m3/sản xuất, dọc dãy núi phía nam cĩ nhiều khe suối nhỏ như khe Lim, khe Đá, khe Ơng Huệ…và cĩ 2 hồ chứa là hồ Cây Xoay, hồ khe Bị cung cấp nguồn nước tương đối dồi dào cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

- Nguồn nước ngầm:

Phụ thuộc vào điều kiện địa hình, trong các khu vực dân cư sinh sống mực nước ngầm thường dao động từ 4 – 15 m Chất lượng nguồn nước tương đối tốt, tuy nhiên các khu vực ven sơng thường bị nhiễm phèn

2.2.4 Tài nguyên nhân văn

Đại Hồng là xã cĩ truyền thống cách mạng lâu đời, qua các giai đoạn lịch sử nơi đây đã để lại nhiều các di tích lịch sử quý báu như: di tích khe Lim, khe Cổng, núi Ơng Voi, chiến tích kháng chiến làng Hà Vi…Đây được xem là các biểu tượng về tinh thần đấu tranh chống giặc ngoại xâm kiên cường bất khuất của quân và dân xã Đại Hồng nĩi riêng, huyện Đại Lộc nĩi chung

2.2.5 Tài nguyên khống sản

Theo tài liệu điều tra của Cục Địa chất và Khống sản Việt Nam, xã Đại Hồng

cĩ mỏ than Ngọc Kinh với phạm vi phân bố rộng, trữ lượng trên 2 triệu tấn, là mỏ than

cĩ chất lượng tốt, dễ khai thác và chế biến sử dụng

2.2.6 Cảnh quan mơi trường

Đại Hồng là xã miền núi, với địa hình một bên núi, một bên sơng, ven các chân đồi, chân núi là các con suối nhỏ đã tạo ra cho xã một phong cảnh khá đặc trưng: cĩ sơng, cĩ suối, núi, rừng và cả những cánh đồng phì nhiêu Cĩ thể nĩi Đại Hồng là xã

cĩ cảnh quan thiên nhiên đa dạng, hấp dẫn, rất phù hợp cho việc phát triển ngành dịch

vụ du lịch

Trang 21

Tuy nhiên, để khai thác tốt lợi thế này cần phải có những giải pháp, biện pháp cụ thể về bảo vệ môi trường Hiên nay, Đại Hồng có mỏ than Ngọc Kinh với trữ lượng khai thác hàng năm khá cao, cùng với việc khai thác đất đá không theo quy họach, mồ mả chôn tự do, khai thác sản xuất vật liệu xây dựng còn thủ công…là những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái của khu vực

- Nhận xét chung:

a) Thuận lợi

Đại Hồng có vị trí đị lý đặc biệt thuận lợi, toàn bộ chiều dài xã nằm dọc theo tuyến quốc lộ 14B, là tuyến xuyên Á vùng nam Hải Vân (nối từ cảng biển Đà Nẵng đi cửa khẩu Đắc Ốc), bao bọc phía bắc có dòng sông Vu Gia vừa cung cấp nước sản xuất, sinh hoạt, vừa giải quyết lượng lớn về giao thông đường thuỷ Là xã có nhiều phong cảnh đẹp, có thắng cảnh khe Lim với Hố Chình nước trong thấy đáy, khe Đá Trải nước mát có nhiều tiềm năng cho phát triển du lịch, dịch vụ, mỏ than Ngọc Kinh, đá vôi và các mỏ đá với trữ lượng lớn đang là nguồn khoáng sản quý, có giá trị kinh tế cao Mặt khác, Đại Hồng là xã có diện tích đất đai rộng lớn, có hơn 2400 ha rừng với nhiều loại

gỗ quý hiếm như lim, chò, gõ…

Đất sản xuất ven sông Vu Gia có độ phì khá cao, phù hợp cho phát triển các loại cây nông nghiệp, cây thực phẩm giá trị cao

Trang 22

huy của Huyện ủy, HĐND – UBND, các ban, ngành, mặt trận, đoàn thể ở huyện…bên cạnh với những nổ lực cố gắng của toàn Đảng, toàn dân xã nhà đã khắc phục khó khăn

và kịp thời đề ra những chủ trương sát đúng để thực hiện trên các lĩnh vực trong năm

2006 đã đạt được đó là:

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch với tỷ trọng 44,0 – 56,0%, trong đó:

- Nông nghiệp: 27.230.588.000 đ chiếm 44,0%

2004

2005

2006

50,436 55,280 61,914

11,2 9,6 12,0 Nguồn: Báo cáo kế hoạch năm 2005 Kinh tế tăng đều qua các năm, cho thấy nền kinh tế của xã khá ổn định Tuy nhiên để có được thành tựu này, cán bộ cùng nhân dân xã đã bước qua một thời gian hết sức khó khăn, đó là:

Trong những năm từ 2001đến 2003, kinh tế xã chậm phát triển do nhiều nguyên nhân, cụ thể như:

- Sự di cư: người dân chuyển đến chỗ ở mới, vừa tốn chi phí vừa tốn thời gian

ổn định cuộc sống

- Vào thời điểm này, dưới sự chỉ đạo của Huyện ủy, nông dân thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng Từ việc tập trung vào cây dâu tằm, cây mía…chuyển sang cây thuốc lá, đậu phụng, và gần đây nhất là cây bông vải

- Tình trạng mưa lũ kéo dài, kéo theo sự cuốn trôi phù sa, chất dinh dưỡng của đất, làm giảm giá trị đất Từ đó làm năng suất cây trồng giảm sút đáng kể

Trang 23

Bảng 2.2: Tổng Sản Phẩm Bình Quân Trên Đầu Người (GDP)

Năm GDP/người

(triệu đồng)

Tỷ lệ tăng (%)

2004

2005

2006

4,683 5,100 5,736

11 10,3 12,4 Nguồn: Báo cáo kế hoạch năm 2005 GDP tăng đều qua các năm, biểu hiện thực tế là mức sống người dân được cải thiện và nâng cao Hầu hết các hộ đều có tivi để xem (khoảng 85%), có hộ còn mua được cả xe máy và xây nhà…Nhìn chung, mức sống tăng lên, các nhu cầu về dịch vụ, tinh thần cũng dần xuất hiện

2.3.2 Cơ cấu kinh tế

Bảng 2.3: Cơ Cấu Kinh Tế Qua Các Năm

12.774.855.025 14.804.366.000 16.278.285.000 Nguồn: Báo cáo kế hoạch năm 2006 Nông nghiệp vẫn là ngành chiếm tỷ trọng lớn qua các năm, các ngành CN-TTCN và TMDV chiếm tỷ trọng thấp hơn nhưng cũng đóng góp một phần rất quan trọng trong nền kinh tế của địa phương Tuy nhiên, tỷ trọng các ngành tăng ít qua các năm

Bảng 2.4: Tỷ Trọng Các Ngành Qua Các Năm

(%)

CN – TTCN (%)

TMDV (%)

2004

2005

2006

43,9 43,6 44,0

30,6 29,5 29,7

25,5 26,9 27,3 Nguồn: Báo cáo kế hoạch năm 2006

Trang 24

Hiện nay, theo kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2007 đã đề ra là:

- Giá trị nông nghiệp: 34,8%

kể Đã cơ bản hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa năm 1994, xác định hoàn chỉnh ranh giới hành chính theo Chỉ thị 364/CP năm 1995, tiếp đến là việc thực hiện công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân sử dụng ổn định, lâu dài,lập quy hoạch bố trí đất ở…Mặt khác, công tác kiểm kê, thống kê đất đai, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại khiếu tố, công tác lưu trữ hồ sơ địa chính, lập kế hoạch sử dụng đất háng năm…thường xuyên được quan tâm, thực hiện đúng yêu cầu, đúng chức năng nhiệm vụ theo quy định

Tuy nhiên những năm gần đây do chịu tác động mạnh của dòng chảy sông Vu gia cùng với việc điều chỉnh phát triển hệ thống giao thông qua địa phận xã nên đất đai

bị biến động lớn cả về diện tích lẫn chất lượng Trước tình hình đó, xã đã nhanh chóng xây dựng lại hệ thống bản đồ giải thửa toàn xã, đồng thời đẩy mạnh công tác quản lý đất đai, nhất là khu vực dọc QL 14B Đây là công tác rất quan trọng cần phải được quan tâm giải quyết sớm để tạo thuận lợi cho việc quản lý và bố trí sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật

Đặc biệt thuận lợi và gây phấn chấn cho bà con nông dân xã là chính sách miễn thuế của Nhà nước từ năm 2002 – 2010

2.3.4 Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2001 và căn cứ vào Luật đất đai ngày 26/11/2001 xây dựng biểu hiện trạng sử dụng đất xã Đại Hồng như sau:

Trang 25

Bảng 2.5: Hiện Trạng Sử Dụng Đất Năm 2001

Loại đất Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

2 Đất trồng cây lâu năm

II Đất lâm nghiệp

1 Đất rừng sản xuất

2 Đất rừng phòng hộ

III Đất nông nghiệp khác

B NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

a Đất xây dựng khu công nghiệp

b Đất làm mặt bằng XD cơ sở SX, kinh doanh

c Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

420 42.8 377.2 20.25 2.434.95

2.434.95 59.46 993,32 59.95 59.95 69.41 0.50

6.97

0.50 3.90 2.57 61.94 50.67 1.15 0.45 0.10 3.52

100,00 57,25 8,54 8,15 1,10 7,05 0,40 47,55

47,55 1,16 19,4 1,17 1,17 1,36 0,01

0,14

0,01 0,08 0,05 1,21 0,99 0,02 0,01 0,00 0,07

Trang 26

e Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

f Đất thể dục thể thao

g Đất XD các công trình công cộng còn lại

III Đất sông ngòi, kênh rạch, suối và MNCD

1 Đất sông ngòi, kênh rạch, suối

2 Đất có mặt nước chuyên dùng

IV Đất tôn giáo, tín ngưỡng

V Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

VI Đất phi nông nghiệp khác

C NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

I Đất bằng chưa sử dụng

II Đất đồi chưa sử dụng

2.15 3.90 785.34 782.97 2.37 1.01 2.43 75.18 1.195.80 151.83 1.043.97

0,04 0,08 15,34 15,29 0,05 0,02 0,05 1,47 23,35 2,96 20,39

Nhóm đất nông nghiệp:

Nhóm đất nông nghiệp có diện tích 2931.88 ha chiếm 57,25% diện tích tự nhiên

và chiếm 74,7% diện tích đất đang sử dụng, bao gồm các loại đất sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp:

Đất sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng, từ năm 2003 với diện tích 437.47 ha đến năm 2006, diện tích tăng lên là 506.28 ha, chiếm 9,88% diện tích tự nhiên và chiếm 15% diện tích nhóm đất nông nghiệp trong đó:

+ Đất lúa, lúa màu: Diện tích 42.8 ha, chiếm 8,45% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, phân bố tập trung dọc theo phía Bắc QL 14B Diện tích chủ động nước tưới chiếm khoảng 90%, hiệu quả sản xuất tương đối cao, năng suất bình quân 47.4 tạ/ha Riêng các cánh đồng tại thôn Lập Thuận và Ngọc Kinh Đông nguồn nước còn hạn chế, hiện diện tích này đang được xem xét chuyển sang phát triển cây hàng năm khác hiệu quả hơn

+ Đất trồng cây hàng năm khác:

Diện tích 420 ha, chiếm 96% đất sản xuất nông nghiệp Phân bố toàn bộ cánh đồng phía Bắc ven sông Vu Gia Do nằm trong vùng thường xuyên bị tác động của lũ lụt nên diện tích đất cây hàng năm luôn bị biến động mạnh ảnh hưởng lớn đến việc

Trang 27

quản lý và bố trí sản xuất của nhân dân Hiện trạng đất cây hàng năm khác phát triển tương đối đa dạng loại cây trồng, các cây công nghiệp có xu hướng tăng dần, đặc biệt

là cây thuốc lá và đậu phụng

Nhìn chung, diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày một tăng chủ yếu là do hiện tượng lũ lụt trầm trọng năm 1999, khiến cho đất bị sạt lở lấn chiếm đất ở của người dân Từ đó, người dân trong xã mới di cư vào vùng đất mới, đó là vùng đất dưới chân núi, ven QL 14B Phần đất ở còn lại được người dân tận dụng biến thành đất sản xuất…Ngoài ra, do thời tiết khí hậu vùng này không hợp với việc sản xuất lúa, nhất là vào những mùa nắng hạn, đất bị nứt nẻ, làm giảm năng suất lúa nghiệm trọng,

từ đó người dân chủ động chuyển sang trồng các loại cây màu hoặc cậy hàng năm khác

2.4 Thực trạng phát triển kinh tế

2.4.1 Thực trạng chung

Đại Hồng là xã miền núi, có hệ thống giao thông thuỷ bộ thuận lợi, đất sản xuất rộng, được phù sa bồi đắp hàng năm nên độ phì khá cao Nền kinh tế phát triển tương đối đa dạng và ổn định, cơ cấu phát triển kinh tế là Nông lâm nghiệp – Công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại dịch vụ Tổng giá trị sản xuất năm 2003 đạt 48.726 tỷ đồng, trong đó nông lâm nghiệp chiếm 44%, công nghiệp, TTCN chiếm 31%, còn lại thương mại dịch vụ là 25% Bình quân thu nhập đầu người 2.8 triệu đồng/năm

Trang 28

Bảng 2.6: Một Số Chỉ Tiêu Kinh Tế - Xã Hội Năm 2003

Tổng giá trị sản xuất Tỷ đồng 48.726

Giá trị sản xuất nông nghiệp Tỷ đồng 27.230

Giá trị tiểu thủ công nghiệp Tỷ đồng 15.145

Tổng sản lượng lương thực có hạt Tấn 3.041.28

Bình quân lương thực có hạt đầu người Kg/năm 279.76

Thu nhập bình quân đầu người Triệu đồng 2.8

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2003, niên giám thống kê huyện Đại Lộc năm 2006

2.4.2 Thực trạng phát triển các ngành

a) Thực trạng phát triển ngành nông lâm nghiệp

Nông nghiệp

Nông nghiệp hiện đang là ngành sản xuất chính, thu hút hơn 80% lực lượng lao

động toàn xã Giá trị sản xuất năm 2003 là 27.230 tỷ đồng, chiếm 44% tổng giá trị

sản xuất chung, tăng so với năm 2005 là 3.1 tỷ đồng

Hiện trạng ngành nông nghiệp phát triển khá ổn định, loại cây trồng đa dạng,

các cây công nghiệp có giá trị dần dần chiếm ưu thế hơn so với một số cây lương thực

thực phẩm Một số vùng trước đây chỉ chuyên canh cây lúa nay đang từng bước

chuyển sang phát triển các loại cây màu hiệu quả cao Kinh tế vườn, kinh tế trang trại

cũng đang được áp dụng đẩy mạnh phát triển: đến nay đã cải tạo được 50 ha đất vườn

tạp,xây dựng mô hình phát triển vườn đồi, kinh tế trang trại đạt từ 10 – 12 ha Chăn

nuôi bước đầu có sự đầu tư đáng kể, con vật nuôi có sự chọn lọc phù hợp theo điều

kiện tiêu thụ thị trường

Một số chỉ tiêu thống kê ngành nông nghiệp năm 2006 như sau:

Trang 29

- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 3.041.28 tấn trong đó:

+ Lúa: 550.53 tấn

+ Ngô: 2.490.75 tấn

- Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm: 1.005.5 ha trong đó:

+ Cây có hạt: 613.5 ha (lúa: 116 ha, ngô: 497.5 ha)

+ Cây có bột: 9.5 ha

+ Cây thực phẩm: 329.5 ha

+ Cây công nghiệp: 45.5 ha

+ Cây hàng năm khác: 7.5 ha

- Năng suất lúa: 47.4 tạ/ha

- Năng suất ngô: 50.06 tạ/ha

- Bình quân lương thực có hạt đầu người qua các năm:

Năm 2003 khai thác gỗ sử dụng trong nhân dân là 200 ster, phần lớn là gỗ bạch đàn

b) Thương mại dịch vụ

TMDV trong những năm gần đây có xu hướng phát triển nhanh, đặc biệt với việc đầu tư nâng cấp QL 14B đã tạo ra nhiều các điểm buôn bán nhỏ lẻ, các cơ sở sản

Trang 30

xuất kinh doanh, dịch vụ ăn uống, giải khát…Mặt khác thắng cảnh khe Lim bước đầu được đầu tư cũng góp phần không nhỏ cho giá trị sản xuất chung

Theo số liệu thống kê, giá trị sản xuất năm 2006 là 16.278 tỷ đồng, chiếm 27.3 % tổng giá trị sản xuất

c) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung chủ yếu một số ngành nghề như: khai thác khoáng sản, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, xay xát, chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất đồ gỗ, cơ khí…Giá trị sản xuất năm 2006 đạt 18.404 tỷ đồng, chiếm 31 % tổng giá trị sản xuất

d) Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Giao thông

- Đường bộ:

+ QL 14B: Là tuyến giao thông huyết mạch, nối liền cảng biển Đà Nẵng đi đường mòn

Hồ Chí Minh và cửa khẩu Đắc Ốc, đoạn qua xã có chiều dài 15km, rộng 40 – 50 (kể cả hành lang giao thông) Hiện trạng đoạn qua xã đã được nâng cấp mở rộng sắp hoàn thành Dự kiến khi hoàn thành ổn định sẽ có tác động rất lớn đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của xã

+ Đường xã: toàn xã có 11 tuyến, tổng chiều dài khoảng 10.2 km, rộng trung bình 4m, hầu hết đã được bê tông hoá, đi lại thuận lợi

+ Đường thôn, xóm: gồm 13 tuyến, tổng chiều dài 6.8 km, rộng trung bình 2 – 4 m, trong đó bê tông hoá gần 4 km, còn lại là đường đất, chất lượng xấu, đi lại khó khăn vào mùa mưa lũ

+ Quan trọng nhất là việc hoàn thành xây dựng cầu Hà Nha bắc từ xã Đại Đồng sang Đại Hồng đã góp phần đáng kể trong tiến trình phát triển kinh tế của khu vực

Trang 31

Bảng 2.7: Bảng Thống Kê Hiện Trạng Giao Thông

STT Tuyến đường Chiều

dài (m)

Nền (m)

4

5 4,5 4,5

5

Bê tông nhựa

Bê tông

Bê tông B.T + cấp phối

Bê tông

Bê tông

Bê tông Cấp phối

Trang 32

- Đường thủy:

Sông Vu Gia chạy qua địa phận xã chiều dài 10km, đây là con sông lớn, có nhiều thuận lợi cho việc khai thác giao thông đường thủy Những năm qua việc khai thác giao thông trên sông chiếm vị trí rất quan trọng, chủ yếu là vận chuyển hàng hóa giữa vùng đông và tây của huyện Theo số liệu thống kê trên địa phận xã có 40 thuyền máy vận tải với tải trọng 80 tấn, thuyền không gắn máy có 16 chiếc, tổng tải trọng là

16 tấn Bình quân trọng tải hàng từ 0.3- 1.5 tấn Về giải quyết hành khách qua lại trên sông, đến nay xã đã hoàn thành xong cây cầu Hà Nha Ngoài ra còn có một số bến đò như: Hòa Hữu- Đại Sơn, Đông Phước- Đại Lãnh…

Tóm lại, nhìn chung hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn xã tương đối ổn định, tất cả các khu dân cư đều có giao thông thông suốt với QL 14B Nên việc đi lại vận chuyển và giao lưu phát triển với bên ngoài rất thuận lợi, mặt khác sông Vu Gia bao bọc phía bắc cũng là một lợi thế cho việc giải quyết về đi lại, vận chyển giao lưu hàng hóa bằng đường thủy

Trang 33

nghiệp cần đầu tư hơn nữa cho công tác thủy lợi, đặc biệt sớm đầu tư nâng cấp đập Cây Xoay và đẩy mạnh thực hiện bê tông hóa toàn bộ hệ thống kênh mương còn lại

Điện

Sử dụng điện lưới quốc gia, nối trực tiếp từ trạm hạ thế Ái Nghĩa theo nguồn vốn UNDP, chất lượng hệ thống lưới điện tương đối đảm bảo, đáp ứng được nguồn điện cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Số liệu thống kê năm 2006 xã có 2.248

hộ sử dụng điện, chiếm 100% tổng số hộ

Công tác y tế rất được xã quan tâm, các chương trình y tế quốc gia, y tế cơ sở

và phong trào dân số, gia đình thường xuyên được triển khai có hiệu quả Xã có 1 trạm

y tế cũng là trung tâm y tế vùng lũ của huyện, đặt tại khu trung tâm xã, đội ngũ cán bộ gồm 14 người trong đó có 3 bác sĩ, 6 y tá và 5 y sĩ

Giáo dục

Theo số liệu thống kê năm 2006, hệ thống giáo dục toàn xã như sau:

- Bậc THCS (trường Phù Đổng): Tổng số lớp là 28, đội ngũ cán bộ giáo viên

là 40 người, số lượng học sinh là 1.190 học sinh Trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia

- Bậc tiểu học cơ sở: Gồm 2 cơ sở ( tiểu học số 1 và số 2 Đại Hồng), có 37 lớp,

43 giáo viên và 1.138 học sinh Hiện trường tiểu học số 1 đang phấn đấu xây dựng thành trường chuẩn quốc gia

- Bậc mẫu giáo có 12 lớp, cán bộ quản lý 17 người, tổng số 372 em

Là xã miền núi, tuy nhiên công tác chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục rất được coi trọng, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học thường xuyên được trang bị phù hợp, đáp ứng được yêu cầu học tập của con em

e) Thực trạng phát triển các khu dân cư

Do điều kiện nằm trong vùng lũ thường xuyên chịu ảnh hưởng của dòng sông

Vu Gia vào mùa mưa lũ nên các khu dân cư trong địa bàn xã thường ít ổn định Những năm trước đây tình trạng di dời dân ở các vùng ven sông thường hay xảy ra, bình quân mỗi năm có từ 10 đến 13 hộ được di dời

Hiện nay các khu dân cư trên địa bàn xã đang từng bước được sắp xếp bố trí vào những nơi cao ráo, sinh hoạt thuận lợi, phạm vi các khu dân cư có xu hướng mở

Trang 34

rộng gắn kết với nhau tạo thành khu tập trung lớn Các khu dân cư nằm lẻ tẻ, rải rác dần được xóa bỏ Riêng các điểm dân cư nằm dọc QL 14B ít có tính gắn kết, chủ yếu phát triển theo điều kiện địa hình, dân cư trong khu vực này đa số phát triển theo nhu cầu tự phát, không theo quy hoạch Đây cũng là 1 thực trạng cần được theo dõi giải quyết kịp thời nhằm sắp xếp phát triển một cách phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về sử dụng đất đúng theo quy định pháp luật

Theo số liệu thống kê hiện trang toàn xã có 5 khu tập trung dân cư lớn, trong đó các khu tại thôn Ngọc Kinh Đông, Ngọc Kinh Tây và thôn Dục tịnh mật độ dân cư cao, các khu dân cư còn lại mật độ thấp hơn Tổng diện tích đất ở trong khu dân cư là 59.95 ha, bình quân 259 m2/hộ, tổng diện tích đất vườn là 1.419.84 ha Mật độ dân số bình quân là 214 người/km2

Định hướng phát triển các khu dân cư ổn định lâu dài, phù hợp với điều kiện cụ thể của xã hiện nay là tương đối khó khăn Theo đặc điểm địa hình của xã, khu vực phía bắc thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt do đó không có khả năng mở rộng dân cư Khu vực phía nam QL 14B là vùng đồi núi cao Theo đánh giá hiện nay khu vực thuận lợi để bố trí dân cư chủ yếu tập trung theo tuyến QL 14B, song số lượng bố trí trong khu vực này là không cao

2.5 Dân số lao động và mức sống

Tính đến tháng 12 năm 2006 tổng dân số của xã là 11.250, trong đó có 5.570

nữ và 4.680 nam, và 3.725 lao động Tỷ lệ phát triển dân số chung là 1,55%, mật độ dân số là 214 người/km2 Có 1.910 hộ/2.248 hộ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 85% tổng số hộ toàn xã Các hộ còn lại hoạt động trên lĩnh vực sản xuất công nghiệp, TTCN, dịch vụ khác Nhìn chung những năm qua mức độ dịch chuyển cơ cấu lao động còn chậm, lao động nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ lệ cao, lao động trong các lĩnh vực khác chưa thạt ổn định, năng lực chưa phát huy tối đa

Mức sống của đại bộ phận dân số xã phần lớn đã được cải thiện, nâng cao, tỷ lệ

hộ đói nghèo giảm đáng kể Bình quân thu nhập đầu người năm 2006 là 5.100.000 đ/người, tăng 10,3% so với năm 2005

Trang 35

Bảng 2.8: Một Số Chỉ Tiêu Dân Số Và Lao Động

- Tổng nhân khẩu

Trong đó: + Nam

+ Khẩu nông lâm nghiệp

+ Khẩu thương mại dịch vụ

+ Khẩu công nghiệp, TTCN

% Người Người

11.250 4.680 9.910

820

135

450 1,55 2.248 1.910 Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đại Lộc năm 2006

2.6 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất

- Thuận lợi: Trong quá trình xây dựng và phát triển theo hướng CNH- HĐH, Đại Hồng là 1 trong những xã có nhiều thuận lợi lớn QL 14B qua địa phận xã đã được nâng cấp mở rộng tạo tiền đề cho xã sắp xếp bố trí lại sản xuất, bố trí dân cư, các công trình cơ sở hạ tầng…Để làm được điều này đòi hỏi phải có 1 sự thay đổi lớn về mặt không gian góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của từng ngành, từng lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu phát triển ổn định và bền vững trong từng giai đoạn đổi mới

Về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Đại Hồng là nơi hội tụ nhiều các yếu tố thuận lợi Nằm dọc theo bờ nam sông Vu Gia, có QL 14B chạy qua 15km giải quyết tốt về giao thông đường bộ và đường thủy Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới

ẩm gió mùa thuận lợi cho phát triển trồng trọt, chăn nuôi, có các nguồn tài nguyên đất nước, khoáng sản phong phú, là cơ sở cho phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa và ngành khai khoáng Thắng cảnh khe Lim, khe Đá và các di tích văn hóa lịch sử cách mạng là địa chỉ thu hút phát triển du lịch

Ngoài ra, Đại Hồng còn là xã có nguồn nhân lực dối dào, cần cù và sáng tạo trong lao động sản xuất, đây cũng là một lợi thế cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng CNH – HĐH

Trang 36

- Khó khăn: Là xã thuần túy về nông nghiệp, điểm xuất phát thấp, thường hay chịu nhiều thiên tai lũ lụt, bồi lấp, cuốn trôi đất đai, tình trạng ô nhiễm môi trường, không khí do khai thác than, khai thác đá chưa được xử lý triệt để, nguồn vốn cho đầu

tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng còn hạn chế…

Trang 37

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp của cả nước nói chung, của xã Đại Hồng, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam nói riêng, có rất nhiều yếu tố tác động đến làm cho năng suất cũng như sản lượng thu hoạch được của từng vùng nói chung, của từng hộ sản xuất nói riêng cũng có nhiều điểm khác nhau Qua quá trình điều tra tại xã Đại Hồng, cho thấy có những yếu tố cơ bản tác động đến kinh tế sản xuất nông nghiệp đó là:

- Yếu tố tự nhiên: Đất, nước, thời tiết, khí hậu…có vai trò quyết định đối với việc trồng những loại cây thích hợp

- Yếu tố xã hội: Dân số, trình độ học vấn, kinh nghiệm canh tác, tập quán canh tác…cho biết lượng lao động có đáp ứng đủ nhu cầu trong quá trình sản xuất hay không, trình độ học vấn phản ánh khả năng tiếp nhận thành tựu kỹ thuật mới, khả năng ứng dụng giống cây trồng mới…Tập quán canh tác là thói quen trồng những loại cây mà mỗi hộ nhận thấy được là thích hợp sau một thời gian dài canh tác và rút ra kinh nghiệm, kết luận Ngoài ra, tập quán còn là những thói quen khác trong quá trình sản xuất mà nếu người nông dân nhận thấy đâu là những tập quán tốt thì sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Yếu tố về vốn: Vốn là yếu tố quan trọng giúp người nông dân có điều kiện sản xuất, nhất là trong thời gian đầu của quá trình sản xuất vì trong thời gian này người nông dân phải bỏ ra khá nhiều tiền để chi phí cho giống, phân, làm đất…Đối với những hộ có nhiều đất thì số tiền bỏ ra đầu vụ là khá lớn

Trang 38

- Yếu tố về kỹ thuật: là yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công trong sản xuất, như có thể phòng và tránh các loại bệnh cho cây trồng, đem lại hiệu quả kinh

tế hơn, năng suất cao hơn, tốn ít chi phí hơn…

- Thủy lợi: hỗ trợ một phần rất lớn cho sản lượng tất cả các loại cây trồng Thủy lợi đáp ứng được đầy đủ nhu cầu tưới tiêu của người nông dân sẽ giúp cho người nông dân tăng năng suất, giảm chi phí…mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Yếu tố kinh tế xã hội, cơ sở vật chất, thị trường tiêu thụ, giao thông vận tải…Trong đó yếu tố thị trường tiêu thụ đóng vai trò quyết định bởi nếu có đầu ra ổn định thì người dân mới mạnh dạn trồng và tiếp tục sản xuất

3.1.2 Định nghĩa kinh tế hộ

Nông hộ là 1 đơn vị kinh tế tự chủ, vừa là đơn vị sở hữu và sử dụng ruộng đất cũng như các tư liệu sản xuất khác, vừa là đơn vị độc lập trong việc đầu tư và tích lũy nội tại, cân đối sản xuất và tiêu dùng

3.1.3 Hiệu quả kinh tế

- Khái niệm hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp: Hiệu quả kinh tế trong NN là tổng hợp các chi phí va lao động để tạo ra sản phẩm NN Như vậy, hiệu quả kinh tế

NN được thể hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt đượcvới giá trị lao động và chi phí vật chất bỏ ra Trong đó yếu tố lao động là yếu tố quan trọng của nền kinh tế

NN, đây là yếu tố tạo ra mọi của cải, giá trị lao động cũng tạo ra sản phẩm tặng dư trong lý luận cũng như trong sản xuất thực tế

Ý nghĩa: Trong sản xuất kinh tế bất kỳ một doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị

kinh tế tư nhân hay kinh tế cá thể nào đều có mối quan tâm hàng đầu là không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế Việc xác định hiệu quả kinh tế là hết sức cần thiết tạo ra sự

ổn định cho ngành sản xuất, tạo khả năng phát triển ngành, tăng thu nhập cho người lao động, cho xã hội, từ đó đem lại lợi nhuận cho đơn vị kinh tế tạo điều kiện cho tái sản xuất mở rộng Trong nền kinh tế hiện nay, nâng cao hiệu quả kinh tế là nângcao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực hiện có của địa phương

Bản chất: Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan, được sử dụng ở

một hình thái kinh tế xã hôị Ở đó, người ta so sánh hiệu quả với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh tế nói lên sự ràng buộc các mối quan hệ kinh tế xã hội

Trang 39

nhất định: quan hệ sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng Nói lên sự tăng giảm về chi phí và kết quả sản xuất được Hiệu quả kinh tế là một phạm trù luôn gắn với quá trình sản xuất vật chất, là phạm trù tương đối phức tạp cả về nội dung lẫn hình thức Đối với bất kỳ đơn vị kinh tế nào, kể cả kinh tế hộ gia đình thì điều kiện đầu tiên là phải có vốn và các tư liệu sản xuất…Vốn là một yếu tố cơ bản nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, nói lên qui mô sản xuất kinh doanh của đơn vị Chỉ khi đáp ứng về vốn thì hiệu quả kinh tế mới được nhắc đến

- Vai trò của kinh tế nông hộ: Nước ta vẫn đang là nước nông nghiệp, vì thế mà nông thôn đóng vai trò quan trọng trong tiến trình CNH, HĐH đất nước Các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước đang tập trung đẩy mạnh phát triển Nông nghiệp và nông thôn, CNH- HĐH NN và nông thôn là tiền đề để phát triển cả nước Nông nghiệp, nông thôn có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cả nước, đặc biệt là cho dự trữ lương thực quốc gia và cho xuất khẩu

Ngoài ra, hộ nông dân và xã hội nông thôn còn cung cấp lực lượng lao động dồi dào để phát triển các ngành nghề ở nông thôn nói riêng và đáp ứng nhu cầu cung cấp lao động cho ngành CN, du lịch để góp phần phát triển NN và NT

- Định hướng phát triển kinh tế nông hộ: Trong nền kinh tế thị trường, để kích thích nhanh hàng hóa nông sản đáp ứng kịp thời nhu cầu trong nước và cho xuất khẩu thì Nhà nước, địa phương, và các cơ quan hữu quan cần có định hướng tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển, tạo điều kiện cho thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất theo hướng đa dạng hóa cây trông ở nông hộ Muốn vậy cần phải định hướng

rõ ràng sản phẩm hàng hóa và thị trường tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó, cần phải có chính sách trợ giá vật tư kỹ thuật, giá mua nông sản nhằm giúp nông hộ có thị trường đầu ra ổn định Với một thị trường ổn định sẽ là nhân tố tích cực để tăng thu nhập và tích lũy vốn cho quá trình tái sản xuất để mở rộng ở nông thôn

Đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, giảm chi phí và nâng cao năng suất lao động nông nghiệp

Trang 40

3.1.4 Các chỉ tiêu kinh tế

a Doanh thu

DT = P*Q DT: doanh thu

P: giá bán

Q: sản lượng

b Chi phí

TC = CPVT+CPLĐ TC: tổng chi phí

CPVT: chi phí vật tư (phân, giống, thuốc trừ sâu…)

CPLĐ: chi phí lao động (lao động nhà cộng lao động thuê ngoài)

c Lợi nhuận:

LN = DT – TC Trong đó:

3.1.5 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế

a Tỷ suất lợi nhuận/ chi phí

Tỷ suất này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận

b Tỷ suất thu nhập/ chi phí

Tỷ suất này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu lại được bao nhiêu đồng thu nhập

c Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu

Tỷ suất này cho biết cứ một đồng doanh thu thu vào có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Ngày đăng: 27/02/2019, 14:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w