BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH TÌM HIỂU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI TÔM SÚ VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI XÃ LÝ NHƠN HUYỆN CẦN GIỜ TP.HỒ CHÍ MINH HỒ NH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI TÔM SÚ
VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI XÃ LÝ NHƠN
HUYỆN CẦN GIỜ TP.HỒ CHÍ MINH
HỒ NHẬT CHINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2007
Trang 2Hội đồng chấm thi báo cáo luận văn tốt nghiệp khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Tìm hiểu tình hình phát triển nghề nuôi tôm sú và tác động đến kinh tế xã hội tại xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, Thành Phố Hồ Chí Minh”do Hồ Nhật Chinh, sinh viên Khóa , Ngành Phát Triển Nông Thôn đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày:………
ĐẶNG THANH HÀ
Giáo viên hướng dẫn
Kí tên, ngày….tháng….năm 2007
Chủ tích hội đồng chấm thi Thư kí hội đồng chấm thi
Kí tên, ngày ….tháng… năm 2007 Kí tên, ngày….tháng….năm 2007
Trang 3
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên xin được bày tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ tôi, những người đã sinh ra tôi và dày công dạy dỗ tôi nên người
Đồng thời xin được chân thành cảm ơn đến:
Ban giám hiệu Nhà Trường, tất cả các quí thầy cô, đặc biệt là quí thầy cô trong khoa kinh tế, các thầy cô trong bộ môn Phát Triển Nông Thôn đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quí báu cho tôi trong suốt thời học tập tại trường
Tôi đặc biệt biết ơn thầy Đặng Thanh Hà đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức quí báo để tôi hoàn thành luận văn này
Xin được cảm tạ các cô chú trong các phòng ban của UBND xã Lý Nhơn, các cô chú thuộc phòng Kinh Tế huyện Cần Giờ và toàn thể bà con nông dân Xã đã giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này
Xin được chân thành biết ơn những người bạn của tôi, các anh chị khóa trước đã hộ trợ và giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt thời gian vừa qua để hoàn thành luận văn này
Xin nhận từ tôi lòng biết ơn sâu sắc
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
Hồ Nhật Chinh, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.Tháng 12 năm 2007 Tìm hiểu tình hình phát triển nghề nuôi tôm sú và tác động đến kinh tế - xã hội tại xã Lý Nhơn huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài sử dụng thông tin thứ cấp từ 67 hộ nuôi tôm sú trên vùng Lý Nhơn và số liệu thứ cấp UBND xã, Hợp Tác Xã dịch vụ nuôi trồng thủy sản và trung tâm khuyến ngư
Để tìm hiểu tình hình nuôi tôm sú qua 2 năm 2005- 2006 với các mô hình nuôi thâm canh, bán thâm canh, quản canh cải tiến
Kết quả nuôi tôm trong thời gian đầu có hiệu quả tuy nhiên trong những năm gần đây thì nghề nuôi tôm sú gặp nhiều khó khăn, cũng phần nào làm ảnh hưởng đến sự phát triển về kinh tế - xã hội của xã Vì vậy cần phải có những biện pháp cụ thể như: Cải tiến kỹ thuật nuôi, thường xuyên kiểm tra môi trường nuôi, quản lý vùng nuôi, đầu
tư cơ sở hạ tầng, tăng lượng vốn vay nhưng lãi suất phải thấp, mở rộng thị trường tiêu thụ
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các chữ viết tắt
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 2 1.3 Phạm vi nghiên 2 1.3.1 Phạm vi thời gian 2
1.3.2 Phạm vi không gian 2
1.4 Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Khái quát về địa bàn xã Lý Nhơn 4
2.2 Đặc điểm tự nhiên 5
2.2.1 Vị trí địa ký 5
2.2.2 Địa hình 5
2.2.3 Thời tiết khí hậu 5
2.2.4 Nhiệt độ 6
2.2.5 Gió 6
2.2.6 Tài nguyên nước 6
2.2.7 Đất đai 7
2.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội 8
2.3.1 Xã hội 8
2.3.1.1 Dân số 8
2.3.1.2 Lao động 8
2.3.1.3 Giáo dục 9
2.3.1.4.Y tế 9
2.3.1.5 Giao thông 9
Trang 62.3.1.6 Văn hóa 10
2.3.2 Kinh tế 10
2.3.2.1 Thuận lợi 11
2.3.2.2 Khó khăn 12
2.3.2.3 Lịch sử phát triền nghề nuôi tôm 12
2.3.2.4 Hiện trạng và phương hướng phát triển nghề nuôi tôm tại xã 13
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Cơ sở lý luận 14
3.1.1 Nguyên lý phát triển nông thôn 14
3.1.2 Phát triển kinh tế 14
3.1.3 Phát triển xã hội 15
3.1.4 Khái niệm về lao động và việc làm 16
3.1.5 Thất nghiệp 18
3.1.6 Chuyển đổi cơ cấu canh tác và ý nghĩa của nó 18
3.1.7 Những cơ sở của chuyển đổi cơ cấu canh tác 19
3.1.8 Chuyển đổi tự phát cơ cấu canh tác 19
3.1.9 Định nghĩa nuôi trồng phát triển nuôi trồng thủy sản 20
3.1.10 Các khái niệm liên quan tới cộng đồng 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
3.2.2 Phương pháp phân tích 22
3.2.3 Phương pháp tính khấu hao 23
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát về vùng nuôi 24
4.1.1 Tình hình nuôi tôm sú tại xã Lý Nhơn từ năm 2003- 2006 24
4.1.2 Các hình thức nuôi tôm chủ yếu tại vùng 25
4.1.3 Lịch thời vụ 26 4.1.4 Thực trạng về sử dụng điện sản xuất tại vùng nuôi tôm 27
Trang 7
4.2.4 Trình độ học vấn của hộ và số năm nuôi tôm 35
4.2.5 Đánh giá kết quả hiệu quả của các mô hình nuôi 36
4.2.6 Tách động về mặc xã hội của nghề nuôi tôm tại xã Lý Nhơn 41
4.2.7 Nuôi tôm ảnh hưởng đến nông hộ 42
4.2.8 Nuôi tôm ảnh hưởng đến tình trạng nhập cư 43
4.2.9 Nuôi tôm ảnh hưởng đến vấn đề giải quyết việc làm 44
4.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình nuôi 45
4.4 Giải pháp phát triển bền vững vùng nuôi 47
4.5 Vai trò của cộng đồng trong việc quản lý hệ thống ao nuôi 50
4.6 Tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông hộ 51
CHƯƠNG 5: ĐỀ NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
5.1 Kết luận 52 5.2 Đề nghị 53
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 3.1 Sơ đồ phát triển về mặt xã hội 16 Hình 4.1 Lịch thời vụ 27 Hinh 4.2 Sơ đồ mặt cắt ao nuôi BTC, TC 28 Hinh 4.3 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm sau thu hoạch 51
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Tình hình cơ cấu sử dụng đất 7
Bảng 2.2 Tình hình dân số xã Lý Nhơn giai đoạn 2002 – 2006 8
Bảng 4.1 Diện tích sản lượng và số hộ nuôi tôm xã Lý Nhơn 2003 – 2006 25
Bảng 4.2 Hình thức nuôi tôm trong mẩu điều tra 25
Bảng 4.3 Tình hình sử dụng điện sản xuất tại vùng nuôi 27
Bảng 4.4 Ảnh hưởng việc tham gia tập huấn khuyến ngư đên năng suất tôm 32
Bảng 4.5 Trình độ chuyên môn kỹ thuật các lao động trực tiếp nuôi tôm 33
Bảng 4.6 Tình hình sử dụng lao động phục vụ nuôi tôm của các hộ 34
Bảng 4.7 Số năm nuôi của các hộ 35
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của trình độ học vấn của người ra quyết định sản xuất 35
Bảng 4.9 Chi phí khấu hao bình quân hàng năm cho một ha nuôi tôm 36
Bảng 4.10 Chi phí đầu tư sản xuất bình quân cho một ha nuôi tôm theo hình thức nuôi
Bảng 4.14 Cơ cấu thu nhập của nông hộ điều tra 42
Bảng 4.15 Thu nhập bình quân của mẫu điều tra 43
Bảng 4.16 Tình trạng nhập cư của chủ hộ nuôi tôm 43
Bảng 4.17 Vấn đề giải quyết việc là từ nuôi tôm sú 44
Trang 10
GTTSL/CP Giá trị tổng sản lượng/Chi phí sản xuất
FAO Tổ chức lương nông Liên Hiệp Quốc
Trang 11
CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong quá trình đổi mới hiện nay của đất nước, cả về cơ cấu kinh tế, phương thức quản lý, đến chất lượng quản lý của các ngành thì nông nghiệp vẫn luôn được coi trọng và ưu tiên phát triển Với mục tiêu phát triển nền nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, nền nông nghiệp nước ta có những thay đổi đáng kể
Với hơn 70% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Do vậy chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu canh tách được nhà nước đưa
ra nhầm phát triển nền nông nghiệp
Đối với ngành thuỷ sản nghị quyết của đảng củng đã nêu phát triển lợi thế ngành thuỷ sản, tạo thành một ngành kinh tế mũi nhọn, vươn lên hàng đầu trong khu vực, phát triển mạnh nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, nước lợ, nước mặn, theo hướng tiến bộ có hiệu quả, bền vững
Để thực hiện mục tiêu trên, cần có sự phối hộp của các ban ngành đoàn thể
và sự đồng tình của nhân dân, cần phải có những suy nghĩ và cách làm mới của các cơ quan chính quyền từ trung ương đến địa phương và tất cả chúng ta
Những năm qua nuôi trồng thuỷ sản đã phát triển mạnh Đặc biệt là nghề nuôi tôm sú được sự hổ trợ của đảng và chính phủ, nghề nuôi tôm sú ở Việt Nam
đã được phát triển nhanh chống Trong những năm qua tạo nên hướng sản xuất mới có hiệu quả, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân vùng ven biển
Cùng với việc phát triển của ngành thuỷ sản, nên nhu cầu lao động nông nghiệp phải giữ một vị trí quan trọng Với hơn 70% hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nên nhu cầu lao động đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật, lao động lành nghề phục vụ trong ngành sản xuất cũng như ngành thuỷ sản
Trang 12Nhưng nói đến lao động chúng ta phải đề cập đến lao động ở nông thôn Lao động nông thôn còn rất nhiều hạng chế, không có tay nghề, không có trình độ kỹ thuật, nên tác phong cộng việc và tổ chức kỹ luật lao động còn thấp Thường thì
họ tập trung ở nông thôn, làm việc ở lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, thông qua các chương trình phát triển ở nông thôn Vì vậy mục tiêu hàng đầu hiện nay của xã hội là đảm bảo công ăn việc làm cho người dân ở nông thôn Do
đó nên tôi chọn đề tài “Tìm hiểu tình hình phát triển nghề nuôi tôm sú và tác động đến kinh tế xã hội tại xã Lý Nhơn huyện Cần Giờ TP.Hồ Chí Minh”
1.2 Mục tiêu đề tài
Khảo sát chung về đời sống sinh hoạt và sản xuất của các hộ gia đình
Khảo sát tình hình sản xuất của các hộ nuôi tôm trên địa bàn nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng nghề nuôi tôm ở địa phương
Tìm hiểu thực trạng lao động trên địa bàn xã, sử dụng lao động tại xã, tại
hộ gia đình, lao động di cư, lao động nhập cư
Đưa ra những giải quyết cho vấn đề
Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Chương 2: cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu sẽ
được áp dụng trong đề tài
Chương 3: tổng quan
Trình bày về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ở nơi thực hiện đề tài và những vấn đề khác liên quan đến việc nghiên cứu
Trang 13Chương 4: trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận đã thu thập trong quá
trình điều tra nghiên cứu để làm sáng tỏ các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra ban đầu
Chương 5: kết luận và ký nghị đã hoàn thành xong kết quả thực hiện được
Trang 14CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN
2.1 Khái quát về địa bàn xã lý nhơn
Từ xa xưa, sử sách đã nhắc đến địa danh cần giờ như một vùng cửa biển với sông rạch chằng chịt, rừng rậm hoang vu hàng ngàn dặm cuộc di dân của chúa nguễn vào những năm cuối thế kỷ 16 đã tác động đến sự hình thànhvà phân bố dân
cư ở vùng rừng sác
Lý nhơn được hình thành và phát triển trong một bối cảnh thiên nhiên vô cùng khắc nghiệt, từ một xóm nhỏ với lác đác vài mái nhà tranh, do một ông lão nông tên gọi lý nhơn, lập ra tù cuối thế kỷ 17 từ đó lý nhơn được chính thức nhắc đến trên các văn tự địa bạ vào năm 1832
Sau hơn ba thế kỷ tồn tại và phát triển, địa danh lý nhơn tở thành nổi tiếngvới
sự kiện lịch sử thần không đầu dương văn hạnh người con của đất lý nhơn, ông là mọt tấm gương tiêu biểu cho lòng yêu nước, ý chí quật cường chống giặc ngoại xâm của người dân ký nhơnnói riêng và người dân rừng sác nói chung
Hàng trăm năm phải sống trong cảnh màng trời chiếu đất, thiên nhiên khắc nghiệt, giăc giã liên miên Nơi đây cuộc sống đầy gian khổ, ấy mà người dân lý nhơn vẫn nặng lòng với mãnh đất đầy cam go thử thách nhưng vẫn ẩn trong đó một tìm năng vô tận
Từ khi có đảng, có cách mạng người dân lý nhơn có thêm niềm tin và ý chí,
họ một lòng mợt dạ theo đảng làm cách mạng suốt thời kỳ tiền khởi nghĩa Lý nhơn cũng là xã đầu tiên trong huyện cần giờ được đảng và nhà nước tuyên dương anh hùng llực lượng võ trang
Lý nhơn thật sự thay da đổi thịt trở thành một xã mạnh của huyện, với tăng trưởng kinh tế tương đối ổn định những thành quả ấy là kết quả của một quá trình phấn đấu kiên trì, vượt qua khó khăn thử thách, là kết tinh của trí tuệ khí phách của
Trang 15nhân dân lý nhơn anh hùng đồng thời là hành trang quan trọng, làm tiền đề cho sự phát triển đi lên trong những thập niên tới
2.2 Đặc điểm tự nhiên
2.2.1 Vị trí địa lý
Xã lý nhơn là một xã ven biển , mà trung tâm xã nằm cách trung tâm huyện thị trấn cần thạnh chừng 45 km về phía tây bắc theo đường bộ hiện nay
Phía bắc giáp xã an thới đông
Phía nam là vịnh đồng tranh giáp với biển đông
Phía đông giáp với xã long hoà
Phía tây và tây tây bắc giáp tỉnh lonh an và tỉnh tiền giang được phân cách bởi sông soài rạp
Lý nhơn được bao bộc bởi các con sông lớn sông vàm sát ở phía đông bắc, tiếp nối với sông rò rèn, sông dinh bà, sông mũi nai đổ ra vịnh đồng tranh, còn sông soài rạp một trong những con sông có chiều rộng nhất nước ôm trọn cả phần phía tây của xã Sông soài rạp tuy không sâu như sông lòng tàu nhưng cũng là con đường vận tải thuận tiện vào thành phố, nhất là đối với những tàu có trọng tải nhỏ nằm án ngữ đường sông ra vào thành phố, nên lý nhơn có vị trí hết sức quan trọng
về an ninh quốc phòng Lý nhơn được coi như tiền đồn ở phía tây nam thành phố
2.2.2 Địa hình
Lý nhơn như một hòn đảo nổi với địa hình bằng phẳng, sông ngòi chằng chịt, sông gốc tre, sông cá nháp, sông cát lái, rạch cá ngay lớn, rạch cá ngay bé, rạch gành hào thông thiên nối liền với nhau nên rất thuận tiện cho giao thông đường thuỷ Song lại rất bất lợi cho giao thông đường bộ , xã có một con đường duy nhất nói trung tâm xã với các xã khác trong huyện đó là đường lý nhơn
2.2.3 Thời tiết khí hậu
Thời tiết mang tính chất nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Có hai mùa rõ rệt 6 tháng mưa nước lợ, 6 tháng nắng nước mặn
Thuỷ triều lý nhơn thuộc loại bán nhật triều: hai lần nước lên, hai lần xuống trong ngày Biên độ thuỷ triều từ 2 điến 3 mét thuận tiện cho giao thông đường thuỷ và việc nuôi trồng thuỷ hải sản
Trang 162.2.4 Nhiệt độ
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa nắng nên nhiệt độ cao và ổn định, cần giờ là huyện có lượng mưa thấp nhất thành phố
Số giờ nắng đạt trung bình từ 5 điến 9giờ/ ngày, các tháng nắng đều đạt trên
240 giờ nắng, cao nhất là tháng 3 với 276 giờ , thấp nhất là tháng 9 với 169 giờ Chế độ nhiệt độ cao và ổn định , biên độ nhiệt trong ngày từ 5 – 7 nhưng giữa các tháng biên độ nhiệt không quá 4 nhiệt độ trung bình giữa các tháng từ 25- 29 từ tháng 3 đến tháng 5 là thời gian có nhiệt độ cao nhất trong năm, nhiệy
độ thấp nhất trong năm ở các tháng 7 đến tháng 1 năm sau
Độ ẩm và không khí cao hơn các quân, huyện khác trong thành phố từ 4% đến 8%, ẩm nhất là tháng 9, 83% , khô nhất là tháng 4,74% , độ ẩm cao tuyệt đối 100% thấp tuyệt đối 40%
2.2.5 Gió
Hướng chủ đạo ở cần giờ là gió đông nam , ứng với mùa khô từ tháng 10 đến tháng tư năm sau, tớc độ 1-3 m/s hướng gió nầy làm tăng khả năng dồn nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền trong mùa khô, gió tây nam thổi trong các tháng 5 đến tháng 10 tốc độ lên đến 26m/s
2.2.6 Tài nguyên nước
Lý nhơn với hệ thống sồng ngòi dầy đặc, nguồn nước dồi dào,tuy nhiên nguồn nước này thường xuyên bị nhiễm mặn , do đó việc sử dụng nguồn nước nàyđể sử dụng cho trồng trọt và sinh hoạt rất hạn chế
Tuy nhiên điều này cũng mang lại cho lý nhơn những ưu thế nhất định, như
sử dụng nguồn nước nầy để nuôi trồng thuỷ sản , làm muối, phát triển rừng ngập mặn cần giờ thành khu dự trữ sinh quyển của thế giới, rất thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch sinh thái
Trang 17Tổng diện tíchđất tự nhiên của xã lý nhơn 15816.21 ha để thấy rõ cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn xã lý nhơn ta xét bảng sau:
Bảng 2.1: Tình hình cơ cấu sử dụng đất
Đất sản xuất nông nghiệp 170.03 4.49
Trang 182.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.3.1 Xã hội
2.3.1.1 Dân số
Hiện toàn xã có 1401 hộ với nhân khẩu là 5688 người , mật độ dân số trung bình là 36 người/km, sống chủ yếu tập trung ở ba ấp ấp lý thái bữu , ấp tân điền,
ấp lý hoà hiệp, đa phần là dân tộc kinh là chủ yếu , sinh sống ở xã lý nhơn còn có
dân tộc người hoa và người khơme
Bảng 2.2: Tình hình dân số xã Lý Nhơn giai đoạn 2002 – 2006
Năm 2003 dân số là 5424 ngưòi tăng 70 người so với năm 2002 tỷ lệ tăng dân
số là 1,3 năm 2004 tăng 1,4 năm 2005 tăng 1,5 và đến năm 2006 lên đến 1,8
Số hộ được vay vốn tạo việc làm là 259 hộ trong đó hộ nghèo là 41 hộ
Lao động của xã lý nhơn phần lớn tập trung sản xuất nông – lâm- diêm- ngư nghiệp làm làm việc trên địa bàn xã Nhưng cũng có một số ít lao động họ di cư vào thành phố làm việc ở một số công ty và khu chế xuất nhưng từ khi phong trào
Trang 19nuôi tôm trên đia bàn xã phát triển trong những năm gần đây đã thu hút một nguồn lao động nhập cư từ địa phương khác tới địa bàn xã làm việc
2.3.1.3 giáo dục
Xã lý nhơn hiện nay có khoảng hai trường tiểu học, ở ấp lý thái bữu, ấp lý hoà hiệp, một trường mẫu giáo với hai phân hiệu và một trường trung học cơ sở tổng số phòng học là 45 phòng tổng số học sinh là 913 người, trong đó mẫu giáo là 95, tiểu học 460 em , trung hoc cơ sở là 273 hoc sinh, trung học phổ thông là 85 Công tác chăm lo giáo dục được nhân dân và các cấp chính quyền trong xã rất quan tâm tổng đầu tư hổ trợ giáo dục năm 2006 là 37.631000đ đầu tư cho giáo dục là đầu tư vào nền tảng tương lai, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ làm tiền
đề cho sự phát triển của công tác giáo dục , ngày càng được nâng caovà định hướng trong tương lai
2.3.1.4 Y tế
Xã lý nhơn hiện có một trạm y tế xã và một trạm y tế ở ấp lý hoà hiệp nhưng đội ngũ bác sĩ , y tá không nhiều nên không đáp ứng được nhu cầu chăm lo sức khoẻ và khám chữa bệnh cho người dân Nên chỉ giải quyết những trường hợp bệnh lý thông thường, còn trường hợp bệnh nặng , thì chuyển về trung tâm bệnh viện huyện hoặc thành phố nhưng điều kiện đi lại rất khó khăn
Trong những năm qua công tác chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệng cho người dân, thì thực hiện tốt công tác tiêm chủng định kỳ cho trẻ em đạt 98 theo kế hoạch, đả khám chữa bệnh cho người dân là 11310 lược người trong đó khám và phát thuốc miễn phí cho 3597 lược người có bh y tế và 1768 lược trẻ em dưới 6 tuổi kết hợp với đoàn trung tâm chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em thành phố, đến khám và phát thuốc miễn phí cho 266 lược người
2.3.1.5 Giao thông
Xã lý nhơn giống như một cù lao nổi được bao bộc bởi các con sông lớn , sông vàm sát, sông soài rạp, sông đồng tranh và hệ thống sông ngòi chằng chịt cho nên rất thuận lợi cho giao thông đường thuỷ , song lại rất bất lợi cho giao thông đường bộ, vì xã chỉ có một con đường duy nhất nói trung tâm xã với các xã khác trong huyện đó là đường lý nhơn Con đường với chiều dài 21km, và hệ thống đường giao thông nội xã , với trục đường chính là đường dương văn hạnh dài
Trang 2010km, chưa được trải nhựa còn lại là các đường ngắn điều được pêtông hoá Nhìn chung đường bộ xã đi lại gặp nhiều khó khăn, nên cần phải được nâng cấp để việc
đi lại được thuận tiện hơn Nhưng với giao thông đường thuỷ thì thuận lợi hơn nhiều, với hệ thống sông ngòi chằng chịt liên thông với nhau thuận tiện cho vận chuyển hàng hoá như; tôm, muối… toàn xã có 49 ghe với trọng tải 5 tấn trở lên Trong xã có ba bến đò phân bố ở ba ấp, phục vụ đi lại cũng như vận chuyển hàng hoá từ địa bàn xã đến nơi khác
2.3.1.6 Văn hoá
Lý nhơn là nơi tiếp giáp với biển đông và các tĩnh nam bộ nên lý nhơn là nơi hội tụ nhiều giá trị văn hoá tinh thần của nhiều nguồn, nhiều địa phương khác nhau nên lý nhơn cũng là nơi lưu giữ nhiều loại hình văn hoá dân gian nhất là trong thời
kỳ kháng chiến , lý nhơn cũng là xã đầu tiên của huyện công nhận là xã văn hoá năm 2005
Lý nhơn có một bưu điện văn hoá phục vụ nhu cầu liên lạc, cung cấp sách báo cho người dân Xã có một đền thờ dương văn hạnh, một chùa phật , một chùa cao đài nên nhu cầu tín ngưỡng cũng được chú trọng toàn xã có hơn 90 hộ dùng nước sạch sinh hoạt từ trạm cấp nước, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho người dân Văn hoá thông tin- thể dục thể thao
thực hiện kết hợp với xã đoàn tổ chức các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao mừng đảng, mừng xuân và các ngày lễ lớn trong năm tạo sân chơi lành mạnh
và thu hút thanh thiếu niên trên địa bàn xã tham gia
thực hiện tuyên truyền trên hai đài phát thanh , về các nội dung có ý nghĩa lịch
sử, các ngày lể lớn
thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư , có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần lớn trong việc ổn định và phát triển mối quan hệ , đoàn kết tương thân tương ái của nhân dân trong khu ấp và góp phần hạn chế tệ nạn xã hội
2.3.2 Kinh tế
Kinh tế của xã trong những năm qua đã có những bước tăng trưởng khá cao nhờ những chỉ đạo kiệp thời và chính sách đúng đắn chính quuyền , ubnd xã
Trang 21Trong số 15.816ha đất tự nhiên vào năm 2005đã có 5.702,2ha đất sản xuất, 29.131,8ha đất thổ cư, diện tích nuôi tôm là 2.161,77ha
Trong đó 159 hộ nuôi công nghiệp với 74,8 triệu con giống trên diện tích 171,85ha, 120 hộ nuôi bán công nghiệp với 32,53 triệu con giống trên diện tích 164,35ha , 103 hộ nuôi quảng canh với 27,37 triệu con giống trên diện tích 572,3ha, 103 hộ nuôi đầm đập với 52,66 triệu con giống trên diện tích 1.253,27ha Sản lượng thu hoạch là 904,55 tấn với tổng giá trị sản lượng là 63,174 tỷ đồng diện tích sản xuất muối là 688ha, sản lượng là 41.280 tấn, giá trị tổng sản lượng là 33,849 tỷ đồng diện tích gieo xạ lúa là 148ha, sản lượng 79,6 tấn, giá trị tổng sản lượng 1,2 tỷ đổng có 53 cơ sở thương mại dịch vụ , 4 cơ sở sản xuất công nghiệp vốn đầu tư cho giao thông thuỷ lợi là 1,8 tỷ đồng, cho xây dựng là 14,2 tỳ đồng…
Đất rừng lý nhơn đa dạng, phong phú góp phần đáng kể vào hệ sinh thái rừng ngặp mặn cần giờ đã đươc unesco công nhận là khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn quốc tế, cùng với cả huyện ngoài trọng điểm nuôi trồng thuỷ hải sản, lý nhơn
đã hình thành rõ nét là một trong những khu du lich sinh thái hấp dẫn, mở ra nhiều triển vọng phát triển ngành du lịch , và đưa nó trở thành ngành kinh tế quan của xã trong tưong lai
2.3.2.1 Thuận lợi
Xã lý nhơn được huyện chọn làm xã điểm văn hoá của huyện cần giờ từ năm
2006 và những năm tiếp theo đươc huyện uỷ - ubnd huyện quan tâm đầu tư cơ sở
hạ tầng cho xã văn hoá
Xã được sở nông nghiệp phát triển nông thôn thành phố và chi cục quản lý chất lượng và bảo vệ nguồn thuỷ sản thành phố triển khai đề án thí điểm mô hình nuôi tôm gap thực hiện đề án thí điểm chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp của xã sang mô hình vad [vườn, ao, du lịch ] giai đoạn 2006- 2010
Trung tâm khuyến nông thành phố và trạm khuyến nông cần giờ triển khai mô hình coc hổ trợ kinh phí thả tôm đồng loạt ở điển trình diễn và hỗ trợ về kỷ thuật trong quá trình nuôi
Trang 222.3.2.2 Khó khăn
Cơ sở hạ tầng đầu tư phát triển chậm dẫn đến phát triển kinh tế xã hội chưa được thuận lợi, từ đó kêu gọi đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ trên dịa bàn xã còn gập nhiều khó khăn
Tình hình chuyển dịch cơ cấu vật nuôi cây trồng chưa có cây con và mô hình phát triển chưa được bền vững, đầu tư cơ sở hạ tầng về thuỷ lợi và các nhu cầu phục vụ cho sản xuất chưa đáp ứng được kịp thời để phục vụ sản xuất
Tình hình sản xuất lúa thu nhập không cao, diện tích đưa vào sử dụng thấp ảnh hưởng sản lượng, nghề sản xuất muối, hiện nay giá thu mua muối hạt thấp, người dân sản xuất không có lợi nhuận cao nghề nuôi tôm ngày càng gặp nhiều khó khăn, dịch bệnh thường xuyên xảy ra, giá cả không ổn định
2.3.2.3 Lịch sử phát triển nghề nuôi tôm
nghề nuôi tôm sú đến với bà con lý nhơn 1998 trước nhữnh năm 1998 người dân
lý nhơn chỉ biết trồng lúa, làm muối… sau khi con tôm sú phát triển thì người dân trong xã, đã đào ao nuôi tôm Nhưng do chưa nắm bắt được kỹ thuật, thiếu kinh nghiệm nên giá trị mang lại cho người nuôi còn thấp, thậm chí nhiều năm liền bị Thua lỗ
Từ năm 2000 được sự quan tâm của đảng và nhà nước, trung tâm khuyến ngư, cũng như sự chỉ đạo của ubnd xã Đã khơi dậy phong trào nuôi tôm sú và thực sự phát triển mạnh về chiều rộng lẫn chiều sâu Do đó tính đến năm 2005 có 2.161,77ha giành cho việc nuôi tôm sú, họ nuôi theo nhiều mô hình nuôi thâm canh, bán thâm canh, đầm đập, quản canh cải tiến nhưng trong những năm gần đây hiệu quả nuôi trồng đem tới cho bà con không cao mà còn thua lỗ do dịch bệnh và môi trường nuôi thường xuyên bị ô nhiễm
2.3.2.4 Hiện trạng và phương hướng phát triển nghề nuôi tôm tại xã
Hiện nay diện tích nuôi tôm của bà con đã phát triển, những mãnh ruộng nhiễm mặn năng suất thấp đã chuyển sang nuôi tôm có hiệu quả cao, giờ đây phong trào nuôi đã lắng dần, do qui hoach và người dân xây dựng ao hồ không hợp lý,
Trang 23Vì vậy hướng đi trong những năm tới là tăng cường công tác quản lý của nhà nước, ngành thủy sản cần chỉ đạo và xử lý kịp thời những vấn đề nảy sinh trong sản xuất qui hoạch chi tiết từng vùng, tạo điều kiện cho bà con xây dựng ao nuôi theo đúng quy hoạch, giải quyết chất lượng môi trường nuôi, phát triển các hình thức nuôi mới
Phải có sự quan tâm đầu tư cho vùng nuôi, thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hợp lý, hỗ trợ vốn cho người dân và đảm bảo đầu ra cho sản phẩm
Thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, thu hút tối đa nguồn vốn tự có ở trong dân, đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất
Cải tạo và nâng cấp hệ thống, xây dựng các hệ thống trại sản xuất giống để phục vụ nhu cầu của nông dân, tạo ra giống tốt cho sự thành côngcủa nghề nuôi tôm
Thường xuyên mở các lớp tập huấn, chuyển giao cập nhật tiến bộ kỹ thuật nuôi, tạo khả năng thực tiển cho bà con
Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch tôm giống cẩn thận, kiểm tra sử lý kịp thời khi có mầm bệnh
Tiếp tục xây dựng và phát triển các mô hình sản xuất và quản lý cộng đồng, hình thành các hộ nuôi tôm nhằm hổ trợ nhau trong sản xuất phát huy tối đa sự chia sẽ kinh nghiệm nuôi, quản lý chất lượng nước dịch bệnh, giống thức ăn, an ninh cho vùng nuôi, ban quản lý cộng đồng để cùng nhau phối hợp đem lại hiệu quả cao và phát triển trong tương lai
Trang 24CHƯƠNG 3:
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Nguyên lý phát triển nông thôn
Phát triển nông thon là một tiến trình con người gia tăng hiệu quả sản xuất,
để con người có nhiều sản phẩm và dịch vụ mong nuốn, từ đó gia tăng mức sống cá nhân và phúc lợi cộng đồng, không làm ảnh hưởng đến môi trường ở nông thôn Phát triển nông thôn, không tách rời khỏi nguyên lý chung của sự phát triển, và con quan tâm đến kỷ năng sáng tạo của con ngườivà năng lực cộng đồng để phát triển nông thôn
3.1.2 Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là gia tăngcủa cải cho xã hội, đảm bảo hiệu quả lâu dài cho vùng, lãnh thổ, quốc gia, thể hiện qua tổng sản phẩm kinh tế quốc dân (GDP) gán liền với sự thay đổi cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động và nâng cao đời sống xã hội từ đó phát triển kinh tế một vùng, lãnh thổ, quốc gia đòi hỏi phải diễn ra trong một thời gian dài, tác động hầu hết đến nền kinh tế quốc dân
Phát triển nông thôn phải chú ý đến mở rộng thị trường tiêu thụ, đến nhiều khâu của quá trình sản xuất và cải tiến sản xuất các ngành nghề kinh tế của một vùng, một quốc gia phát triển chưa đủ, bằng chứng cho thấy các nước phát triển ở Châu Á vào những năm 1960, mặt dù kinh tế phát triễn nhưng xã hội vẫn còn những người nghèo, đói, không nhà, sống lang thang, khoản cách giữa hai cực giàu nghèo ngày càng xa, an ninh xã hội không được chú trọng , nhất là cuộc sống của người ngheo khổ không được quan tâm phát triển, bị
Trang 25Vấn đề qui hoạch dân cư là vấn đề khá phức tạp nó liên quan đến nhiều lĩnh vực khác ở nông thôn, khó khăn trong quá trình qui hoạch nâng cấp cơ sở
hạ tầng nông thôn và gay lãng phí không cần thiết là vấn đề sự phân bố tản mạng của dân cư Qui hoạch dân cư nhằm tối ưu hoá về bố trí sản xuất theo hướng chuyên môn hoá, tạo điều kiện hình thành khu dan cư tiêu chuẩn mới, đảm bảo nhu cầu vệ sinh và an ninh nông thôn
Phát triển xã hội là tăng cường nước sạch, giáo dục, y tế và chăm sóc sức khoẻ cho người dân nông thôn Tuy nhiên đây là lĩnh vực cần sự đầu tư của nhà nước nhăm phát triển nông thôn về mặt phúc lợi xã hội
Trang 26Hình 3.1: Sơ Đồ Phát Triển Về Mặt Xã Hội
Tăng cường giáo dục
y tế
Các phúc lợi
xã hội
Quy hoạch dân cư nông thôn
Tạo sự bình đẳng giữa các thế hệ
3.1.4 Khái niệm về lao động và việc làm
Việc làm: ở các quốc gia trên thế giới, việc làm là khái niệm được hiểu rất
khác nhau nhưng đại đa số các nước lại cho rằng việc làm là một hoạt động có mang lại thu nhập cho người dân
Một số quốc gia còn qui định cụ thể mức thu nhập đó là bao nhiêu thì mới gọi là việc làm
Ở Việt Nam, khái niệm việc làm được hiểu như sau: việc làm là một hoạt động có ích không bị pháp luật nghiêm cấm, có thu nhập cho bản thân hoặc tạo điều kiện mang lại thu nhập cho người khác trong một gia đình
Nguồn lao động
Nguồn lao động là tất cả những người trong độ tuổi lao động có thể lao động ở mỗi quốc gia hoặc mỗi vùng hay mỗi địa phương nguồn lao động ở nước ta bao gồm: số người trong độ tuổi lao động nam từ 15 đến 60 tuổi và nữ
từ 15 đến 55 tuổi mà có khả năng lao động trừ những người tàn tật, mất sức lao động loại nặng và những người ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động và dưới độ tuổi lao động) thực tế có việc làm
Trang 27Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của một quốc gia (vùng lãnh thổ) là toàn bộ tiềm năng lao động của con người có được trong một thời kì nhất định (5 năm, 10 năm) phù hợp với kế hoạch và chiến lược phát triển của đất nước tìm năng hay lượng lao động là tổng hợp các yếu tố thể lực, trí lực và tâm lực của nguồn lao động của một quốc gia đáp ứng được đòi hỏi về cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
Thị trường sức lao động
Thị trường sức lao động là toàn bộ quan hệ lao động được xác lập ở lĩnh vực thuê mướn lao động, bao gồm các quan hệ lao động cơ bản nhất, thuê mướn, sa thải, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động không gian để diễn ra sự trao đổi thoã thuận giữa một bên là người lao động
tụ do và bên kia là người sử dụng lao động đối tượng tham gia thị trường sức lao động bao gồm những người cần thuê và đang sử dụng lao động của người khác và những người có sức lao động, có nhu cầu đi làm thuê hoặc đang làm thuê cho người khác bằng sức lao động của mình để nhận một khoảng tiền công
Thị trường sức lao động có tổ chức: là thị trường sức lao động mà đối tượng bên cung và đối tượng bên cầu liên quan đến hoạt động trong khuôn khổ pháp luật
Thị trường sức lao động tự do: là một bộ phận dân cư có sức lao động xong không có việc làm ổn định do thời vụ, tay nghề và thói quen trong lối sống do vậy thị trường sức lao động tự do ở nước ta chủ yếu là những người làm nghề đơn giản, lao động phổ thông như thợ xây, sữa chữa các loại gia dụng , lao động thời vụ ở các nông trường, trang trại, những người buôn bán nhỏ…họ trở thành một lực lượng thực tế tạo ra sự đa dạng tồn tại song song với thị trường lao động có tổ chức
Dân số hoạt động kinh tế:
Dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi lao động bao gồm: nam từ 15 đến
60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi đang có việc làm và không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc
Trang 28Dân số không hoạt động kinh tế:
Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ số người từ 15 tuổi trở lên không thuộc bộ phận có việc làm hoặc không có việc làm những người này không hoạt động kinh tế vì những lí do:
3.1.6 Chuyển đổi cơ cấu canh tát và ý nghĩa của nó
Khái niệm
Chuyển đổi cơ cấu canh tác có thể là quá trình sắp xếp, bố trí lại hoặc tìm ra những biện pháp canh tác hợp lí nhất trên một diện tích đất đai nhất định nhằm khai thác một cách có hiệu quả nhất những tìm năng về đất đai, khí hậu, thuỷ văn, các điều kiện kinh tế xã hội … có liên quan
Việc chuyển đổi cơ cấu canh tác tạo điều kiện phát huy tối đa thế mạnh của một vùng , làm cho hiệu quả sản xuất tăng lên ,tạo ra những mặt hàng nông sản có giá trị cao hơn , giải quyết công ăn việc làm , tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người lao động
Trang 29Ý nghĩa
Thông thường việc sản xuất nông nghiệp của người dân phụ thuộc vào điều kiện tựn nhiên, kinh nghiệm sản xuất nên việc bố trí cơ cấu canh tác còn rời rạc, khai thác chưa hợp lý đất đai, chưa tạo ra được nhiều nông sản hàng hoá việc xác định cơ cấu canh tác hợp lí có ý nghĩa rất lớn đối với sản xuất nông nghiệp
Chuyền đổi cơ cấu canh tác giúp định hướng cho xản xuất nông nghiệp theo hướng hàng háo, hoàn thiện cơ cấu cây trồng - vật nuôi của địa phương,
đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp, phá vỡ thế độc canh từ nền sản xuất nhỏ, đơn giản sang nền sản xuất hàng hoá đa dạng
Chuyển đổi cơ cấu canh tác còn có ý nghĩa bố trí lại cơ cấu nông nghiệp của địa phương trên cơ sở phù hợp với điệu kiện và nguồn lực của địa phương
đó, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương
3.1.7 Những cơ sở của chuyển đổi cơ cấu canh tác
Căn cứ vào nhu cầu thị trường sản xuất ra những gì xã hội cần, xã hội thiếu, cần xác định xản xuất cái gì, cho ai và sản xuất như thế nào
Phải đạt được hiệu quả cao nhất cả về kinh tế và xã hội
Sử dụng tốt nhất đất đai, lao động và vốn
Căn cứ vào điều kiện tự nhiên
Căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội, vốn ,lao động, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và tập quán…
3.1.8 Chuyển đổi tự phát cơ cấu canh tác
Chuyển đổi tự phát cơ cấu canh tác được hiểu là việc chuyển đổi xuất phát và được thực hiện bời người dân chứ không phải từ một chủ trương hay chính sách nào đó cảu nhà nước nó bắt nguồn từ lợi ích kinh tế tạo ra sao quá trình chuyển đổi, người dân thực hiện nó vì lợi ích kinh tế chính đáng của họ việc chuyển đổi như thế mang lại hiểu quả kinh tế cao cho người dân, nó tạo ra việc làm và thu nhập cho họ nhưng về cơ bản nó mâu thuẫn với chính sách của nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp như vấn đề an ninh lương thực, thai đổi cơ cấu nông nghiệp.v.v…
Trang 303.1.9 Định nghĩa nuôi trồng phát triển nuôi trồng thuỷ sản
Định nghĩa nuôi trồng thuỷ sản
Theo FAO: nuôi trồng thuỷ sản là nuôi các thuỷ sinh vật bao gôm cá, nhuyển thể, tôm, giáp xácvà thuỷ sinh vật nuôi thuỷ sản hàm ý một số hình thức can thiệp trong quá trình nuôi để thúc đẩy sản xuất như thả giống đều đặn, cho ăn, bảo vệ khỏi dịch hại… về mặt sở hữu cũng bao gồm cá thể và tập thể đối với cácđối tượng nuôi
Nuôi trồng thuỷ sản là một hay nhiều sự tác động của con người nhằm can thiệp vào chu kỳ sống tự nhiên của một thuỷ sinh vật
Cơ sở phát triển nuôi trồng thuỷ sản
Cơ sở văn hoá kinh tế xã hội
Sản phẩm thuỷ sản là nguồn thực phẩm quan trọng đối với người dân của nhiều nước, đặt biệt là ở các nước châu á
Nguồn thuỷ sản đang bị giảm súc do lạm thác
Nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong và ngoài nước đối với sản phẩm thuỷ sản có giá trị
Cơ sở sinh học về thuỷ sản
Nuôi trồng thuỷ sản là phương pháp có hiệu quả để sản xuất protêin động vật, có ưu thế so với gia súc và gia cầm nếu biết chọn lựa đối tượng và
kỹ thuật nuôi thích hợp
Động vật thuỷ sản là biến nhiệt nên có nhu cầu năng lượng thấp để duy trì thân nhiệt và vận động nên có tốc độ sinh trưởng cao hơn, tận dụng được không gian ba chiều của thuỷ vực do đó có năng suất cao hơn
nhiều loài động thực vật thuỷ sản ở bật dinh dưỡng thấp của chuổi thức
ăn nên có thể nuôi với chí phí thấp
Protêin không được sử dụng bởi con người có thể được nâng cấp thành protêin có giá trị thông qua nuôi trồng thuỷ sản ví dụ; chế phẩm của nhà máy chế biến, phụ phẩm nông nghiệp, chăn nuôi…
Trang 313.1.10 Các khái niệm liên quan tới cộng đồng
Cộng động
Là một tập hợp người sống thành một xã hội trong cùng một thời gian, trên cùng một lãnh thổ đã được xác định, có chung đặc điểm tâm lý,tình cảm,có quan hệ gắn bó với nhau tạo thành một khối và tạo ra một mạng lưới thông tin với nhau
Cộng đồng nông thôn
Là cộng đồng dân cư sinh sống ở khu vực nông thôn Đây là loại cộng đồng tương đối đơn giản và thuần khiết về mặt xã hội, hoạt động kinh tế chủ yếu dựa trên sản xuất nông nghiệp
Phát triển cộng đồng
Là quá trình phát triển qua đó nổ lực của người dân kết hợp với nổ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá của cộng đồng và giúp đở các cộng đồng nầy hoà nhập vào sự phát triển chung của quốc gia, đồng thời đống góp vào đời sống quốc gia bằng những thay đổi của cộng đồng
Tham gia cộng đồng
Là quá trình trong đó các cư dân của cộng đồng trực tiếp đảm nhận thực hiện một phần việc nào đó trong công việc chung của cộng đồng hoặc có tác động đến việc lập kế hoạch, thực hiện quản lý, sử dụng hoặc duy trì một dịch
vụ phương tiện hoạt động nào đó… của cộng đồng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài dùng phương pháp nghiên cứu ,thống kê, mô tả trình bàylại việc theo dõi chi
Phí sản xuất, môi trường nước cũng như việc quản lý, phát triển của nghề nuôi tôm tại địa phương thông qua các số liệu thứ cấp lấy từ sở thuỷ sản, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, các dự án nuôi trồng thuỷ sản…và điều tra mẫu
50 nông hộ nuôi tôm Các mẫu được chúnh tôi điều tra một cách ngẫu nhiên tại địa phương nghiên cứu từ đó rút ra những kiến nghị nhằm giúp cho người dân khắc phục các hạn chế, đồng thời giúp họ sản xuất có hiệu quả hơn, giảm thiểu rủi ro và sản xuất bền vững
Trang 323.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Tìm kiếm, thu thập thông tin là một vấn đề quan trọng trong quá trình nghiên cứu, nguồn số liệu thu thập và điều tra được sẽ làm cơ sở cho các dự báovề tình hình sản xuất nơi điều tra
Đề tài sử dụng hai loại số liệu số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
Số liệu sơ cấp là số liệu điều tra trực tiếp từ nông hộ, nhưng số liệu chưa qua sử dụng bởi các nghiên cúu khác, nguồn số liệu này được chúng tôi điều tra một cách ngẫu nhiên không thông qua sự xắp xếp trước, những mẫu điều tra được phỏng vấn trực tiếp các hộ ở trên địa bàn xã
số liệu thứ cấp là nguồn số liệu thu thập từ sở thuỷ văn, trạm khuyến nông, ban quản lý dự án nuôi trồng thuỷ sản…hay còn lấy từ sách, báo, phương tiện thông tin như; rađio, tv, mạng internet, luận văn tốt nghiệp của các khoa kinh tế, thuỷ sản của khoá trước…
Phương pháp sai số tuyệt đối
Là hiệu số của hai chỉ tiêu; chỉ tiêu kỳ phân tích và kỳ cơ sở
Phương pháp sai số tương đối
Là tỷ lệ phần trăm của hai chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc đẻ thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Các chỉ tiêu đo lường kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất
Chúng tôi sử dụng một số chỉ tiêu để phản ánh một số kết quả sản xuất sau:
Trang 33 Tổng chi phí= chi phí vật chất + chi phí lao động
Chi phí lao động = chi phí lao động nhà + chi phí lao động thuê
Doanh thu = sản lượng * đơn giá
Lợi nhuận = doanh thu - tổng chi phí
Thu nhập = thu nhập + chi phí lao động nhà Chỉ tiêu xác định kết quả sản xuất
Ý nghĩa: Một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập
Ý nghĩa: Một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Ý nghĩa: Một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị tổng sản lượng
3.2.3 Phương pháp tính khấu hao
Chúng tôi sử dụng phương pháp tính khấu hao cho chí phí đầu tư như sau; chi phí đào đắp, chi phí trang thiết bị (máy bơm nước, cống, nhà trông coi…)
Trang 34CHƯƠNG 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát về vùng nuôi
4.1.1 Tình hình nuôi tôm sú tại xã lý nhơn từ năm 2003- 20006
Từ năm 2003- 2005 tại xã lý nhơn chỉ có hai hình thức nuôi tôm chủ yếu là bán thâm canh và quản canh cải tiến tuy nhiên, trong hai năm 2003 , 2004 số hộ nuôi quản canh cải tiến vẫn chiếm đa số hình thức nuôi bán thâm canh chỉ thực sự phát triển từ năm 2005, nhiều hộ nuôi quản canh cải tiến mạnh dạng đầu tư kỹ thuật chuyển đổi hình thức nuôi sang bán thâm canh, nhờ vậy năng suất bình quân được nâng lên 2,2tấn/ha Năm 2005 số hộ nuôi thâm giảm 170 hộ và năm 2006 là giảm
38 hộ nhìn chung, diện tích nuôi tăng nhưng năng suất có phần giảm từ năm 2003-
2006 riêng năm 2006 diện tích nuôi giảm 109,25ha
Nguyên nhân là do tình hình nuôi tôm sú năm 2006 có chiều hướng suy giảm hơn năm 2005 là do thời tiết nắng hạnh, độ mặn tăng dịch bệnh kéo dài, môi trường ô nhiễm, nên dẫn đến một số hộ nuôi hoang man, không mạnh dạng đầu tư thả nuôi, đã giảm diện tích canh tác Do giảm diện tích canh tác và tình trạng dịch bệnh xảy ra nên sản lượng trong năm 2006 giảm xuống chỉ còn 575,94 tấn
Mô tả các loại hình nuôi
Trang 35Bảng 4.1: Diện tích, sản lượng và số hộ nuôi tôm ở xã Lý Nhơn 2003 - 2006
Các chỉ tiêu ĐVT Kết quả qua các năm
358 473.5 802.2 1.6
835 996.7 1843.41.08
625 908.5 653.9 0.71
587 799.25 575.94 0.72
4.1.2 Các hình thức nuôi tôm chủ yếu tại vùng:
Bảng 4.2: Hình thức nuôi tôm trong mẫu điều tra
8,5 63,0 103,6
-29,17 -11,27 -5,13
Tại vùng nuôi có 3 hình thức canh tác là chủ yếu là thâm canh, bán thâm canh, quản canh cải tiến từ kết quả điều tra cho thấy qua 2 năm diện tích mặt nước nuôi tôm của từng hình thức canh tác đều giảm xuống năm 2005, diện tích nuôi tôm của mẫu điều tra là 192,2 ha đến năm 2006 diện tích này là 175,1 ha, tỷ lệ giảm 8,9 % diện tích nuôi bán thâm canh giảm 11,27% , trong đó tốc độ giảm diện tích nuôi quản canh cải tiến là 5,13 % những hộ nuôi theo hình thức thâm canh cũng có xu hướng giảm diện tích nuôi cụ thể năm 2006 giảm 29,17% so với năm 2005
Hình thức nuôi chủ yếu của vùng là bán thâm canh số hộ nuôi 43/ 67 hộ chiếm hơn 64,18 % trong tổng số hộ nuôi trên vùng Hình thức nuôi thâm canh tuy mang lại thu nhập cao nhưng do mật độ nuôi dày, đòi hỏi đầu tư máy móc và chi phí sản xuất lớn do đó, đối với việc nuôi theo dạng hộ gia đình thì hình thức nuôi bán