HỒ CHÍ MINH NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VƯỜN CÂY ĂN TRÁI LÁI THIÊU - HUYỆN THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG DƯƠNG PHẠM BÌNH MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VƯỜN CÂY ĂN
TRÁI LÁI THIÊU - HUYỆN THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
DƯƠNG PHẠM BÌNH MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2007
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN VƯỜN CÂY ĂN TRÁI LÁI THIÊU - HUYỆN THUẬN AN TỈNH
BÌNH DƯƠNG ” do DƯƠNG PHẠM BÌNH MINH, sinh viên khóa 29, ngành PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng
vào ngày
Nguyễn Văn Năm Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Con xin cảm ơn gia đình đã dạy dỗ con trở thành người hữu ích cho xã hội Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin trân trọng tỏ lòng biết ơn các Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế, đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Năm, người đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin cảm ơn Ban Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Bình Dương, các cán bộ Phòng Quản lý Khoa học đã chỉ dẫn giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thực tập tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
Sinh viên Dương Phạm Bình Minh
Trang 4
Từ đó đưa ra các giải pháp để khắc phục những mặt hạn chế trong vùng, phát huy những ưu điểm nhằm nắm bắt những cơ hội từ bên ngoài
Phần cuối của đề tài là đề xuất một số ý kiến giúp cho việc thực hiện các biện pháp nêu trên được thuận lợi, theo đúng mục tiêu mà đề tài đã nêu ra
Trang 51.1 Đặt vấn đề 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi không gian 2 1.4.2 Phạm vi thời gian 2
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 3
2.2 Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu 4
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 4 2.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 8
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 26 3.2.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 26 3.2.3 Phương pháp phỏng vấn nông hộ 27 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
Trang 64.1 Hiện trạng vườn cây ăn trái Lái Thiêu 28
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng
4.2.1 Nước thải công nghiệp 36 4.2.2 Yếu tố canh tác 40 4.2.3 Yếu tố con người 41 4.2.4 Các yếu tố khác 42 4.3 Phân tích kênh tiêu thụ và đánh giá sản phẩm của nông hộ làm vườn 43
4.3.1 Các kênh tiêu thụ 43 4.3.2 Đánh giá sản phẩm của nông hộ làm vườn 44
4.3.3 Đánh giá của khách hàng về sản phẩm của trái cây Lái Thiêu 45 4.3.4 Nhu cầu của khách hàng 45 4.4 Định hướng phát triền vườn cây ăn trái 46
4.4.1 Lợi ích về kinh tế 46 4.4.2 Về kỹ thuật và chuyển giao công nghệ 46
4.5 Phân tích 05 áp lực cạnh tranh của M.E PORTER 48
4.5.1 Đối thủ tiềm năng 48 4.5.2 Nguồn cung ứng 49 4.5.3 Đối thủ cạnh tranh trong ngành 49
4.5.4 Khách hàng 49 4.5.5 Sản phẩm thay thế 49 4.6 Đánh giá chung về vùng nghiên cứu 50
4.6.1 Thuận lợi 50 4.6.2 Hạn chế và trở ngại 50
4.6.3 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến vườn cây ăn trái 51 4.6.4 Ma trận SWOT 53 4.6.5 Xây dựng các giải pháp phát triển cho vườn cây ăn trái
Lái Thiêu- Thuận An 55
Trang 7CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61 5.2 Tác động của kết quả nghiên cứu 62
5.3 Đề nghị 62 5.3.1 Đề nghị đối với Nhà nước 63
5.3.2 Đề nghị đối với người nông dân 65
Trang 8TT Lái Thiêu Thị Trấn Lái Thiêu
CNH – HĐH Công Nghiệp Hóa - Hiện Đại Hóa
QTCL Quản Trị Chiến Lược
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Thống Kê Diện Tích Tự Nhiên Theo Đơn Vị Hành Chính 5
Bảng 2.2 Giá Trị Sản Xuất Công Nghiệp Từ 2000 - 2004 9
Bảng 2.3 Dân Số Phân Theo Giới Tính 10 Bảng 2.4 Lao Động Trong Các Ngành Kinh Tế 11
Bảng 2.5 Hiện Trạng Năng Lực Công Trình Thủy Lợi: 15
Bảng 2.6 Cơ Sở Trường Học và Học Sinh Của Huyện 16
Bảng 4.1 Cơ Cấu và Diện Tích Cây Ăn Quả Khu Vực Nghiên Cứu 29
Bảng 4.2 Diện Tích Đất Trồng Cây Ăn Quả của Một Số Xã Trong Khu Vực 30
Bảng 4.3 Kết Quả Điều Tra Về Số Lượng Cây Ăn Quả Trồng Trong Các Vườn 30
Bảng 4.4 Tuổi và Mật Độ Trồng của Vườn Có Măng Cụt 31
Bảng 4.5 Năng Suất Quả Măng Cụt 32 Bảng 4.6 Tuổi và Mật Độ Trồng của Vườn Có Sầu Riêng 32
Bảng 4.7 Năng Suất Quả Sầu Riêng 33 Bảng 4.8 Năng Suất Quả Mít Tố Nữ 34 Bảng 4.9 Năng Suất Quả Cây Bòn Bon 35 Bảng 4.10 Năng Suất Trái Của Cây Dâu 36
Bảng 4.11 Kết Quả Khảo Sát Thành Phần Nước Thải Công Nghiệp 37
Bảng 4.12 Nguyện Vọng của Gia Đình Đối Với Vườn Cây Ăn Trái 41
Bảng 4.13 Đề Xuất của Người Dân Về Các Biện Pháp Hỗ Trợ của Chính Quyền 42
Bảng 4.14 Nguồn Thu Nhập Chính của Gia Đình 44
Bảng 4.15 Ma Trận Tổng Hợp SWOT Cho Quá Trình Phát Triển Vườn
Cây Ăn Trái Lái Thiêu Huyện Thuận An- Tỉnh Bình Dương 54
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 3.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 20 Hình 3.2 Mô hình 05 áp lực cạnh tranh của Micheal E.Porter 23
Trang 11Theo thời gian, những vườn cây nơi đây ngày càng sút giảm về năng suất lẫn chất lượng do nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan Vì thế vấn đề khôi phục và phát triển lại vườn cây là vấn đề hết sức cấp bách nhằm đưa ra những định hướng, chiến lược có tính khả thi
Được sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Năm, các Thầy cô khoa Kinh tế trường Đại Học Nông Lâm và sự giúp đỡ của Sở Khoa Học và Công Nghệ tỉnh Bình Dương, tôi tiến hành hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu định hướng phát triển vườn cây ăn trái Lái Thiêu, thị trấn Lái Thiêu - huyện Thuận An - tỉnh Bình Dương”
Do thời gian cũng như khả năng chuyên môn còn nhiều hạn chế, vì vậy trong quá trình nghiên cứu đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định về mặt hình thức cũng như nội dung, tôi rất chân thành cảm ơn và trân trọng các ý kiến đóng góp phê bình để giúp đề tài được hoàn chỉnh hơn
Trang 121.2 Mục đích yêu cầu của đề tài
Đánh giá thực trạng vườn cây ăn trái kết hợp với các nhân tố tác động đến việc giảm sút năng suất, chất lượng của vườn cây Từ đó đưa ra các giải pháp thực hiện đẩy mạnh việc khôi phục và phát triển vườn cây
1.3 Tính thực tiễn của đề tài
Xây dựng những định hướng, giải pháp phát triển cụ thể cho vườn cây ăn trái
để khôi phục lại thương hiệu, đồng thời đẩy mạnh loại hình khu du lịch sinh thái thu hút du khách đến tham quan thưởng thức hương vị trái cây đặc sản
Bài luận này được chia thành 5 chương:
Chương 1 giới thiệu sơ lược về vấn đề nghiên cứu, mục đích và tính thực tiễn của đề tài
Chương 2 mô tả tổng quan vấn đề nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu (đặc điểm
tự nhiên, kinh tế, xã hội)
Chương 3 nêu những lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu mà đề tài sử dụng
Chương 4 nêu lên các kết quả đạt được và phân tích các kết quả đó về mặt lý luận cũng như thực tiễn
Chương 5 trình bày ngắn gọn những kết quả chính mà đề tài đạt được từ trong quá trình thực hiện, đồng thời nêu các kiến nghị có liên quan để giúp hoàn chỉnh các kết quả đã trình bày
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Vườn cây ăn trái Thuận An đã từng mang lại những lợi ích kinh tế to lớn cho nông dân trong vùng và góp phần tạo nên một trong những thế mạnh du lịch sinh thái độc đáo của Tỉnh
Chính vì ý nghĩa to lớn đó mà vườn cây nơi đây đã được sự quan tâm của nhiều cấp lãnh đạo Tỉnh, các nhà khoa học và người dân khu vực để tìm ra cách bảo tồn và phát triển bền vững vườn cây, phù hợp với xu thế phát triển, quá trình công nghiệp hóa
- hiện đại hóa của tỉnh
Mặc dù trước đây đã có một số nghiên cứu như nghiên cứu của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn do TS.Bùi Xuân Khôi chủ trì (2001) hỗ trợ kỹ thuật nâng cao hiệu quả vườn cây ăn quả 6 xã ven sông Sài Gòn, khảo sát đo đạc phân tích các nguồn thải và hiện trạng chất lượng nước suối Chòm Sao của Sở Khoa học – Công nghệ - Môi trường (2002), công trình hệ thống thủy lợi nội đồng An Sơn, Lái Thiêu của Sở Nông nghiệp (2001) và một số nghiên cứu khác Tuy nhiên, cho tới nay vẫn chưa có nghiên cứu nào tìm ra hướng phát triển phù hợp cho vườn cây của người dân nơi đây Vì vây cần phải có những nghiên cứu trước hết nhằm đánh giá thực trạng của vườn cây ăn trái trong khu vực, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng trái cây Trên cơ sở xác định nguyên nhân để từ đó đề xuất các biện pháp giữ gìn và phát triển vườn cây ăn trái của khu vực nghiên cứu
Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu định hướng phát triển vườn cây ăn trái Lái Thiêu, thị trấn Lái Thiêu - huyện Thuận An - tỉnh Bình Dương”
Trang 142.2 Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
Phía Đông tiếp giáp huyện Dĩ An
Phía Nam giáp Tp Hồ Chí Minh
Phía Tây giáp huyện Hóc Môn Tp Hồ Chí Minh
Phía Bắc giáp huyện Tân Uyên và TX Thủ Dầu Một
Huyện Thuận An nằm trong hạt nhân vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam (Gồm
Tp Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu) đây là khu vực năng động dẫn đầu về phát triển kinh tế cả nước Thông qua vùng kinh tế trọng điểm này, Nam Bình Dương nói chung và huyện Thuận An nói riêng có khả năng tiếp cận với các hạ tầng quan trọng như sân bay, bến cảng, hệ thống tài chính, ngân hàng, thông tin liên lạc và các cơ sở đào tạo
Là cửa ngõ phía Nam của tỉnh Bình Dương đi vào Tp Hồ Chí Minh
Là trung tâm của địa bàn đô thị hóa mạnh của Nam Bình Dương
Là trung tâm kinh tế động lực quan trọng của tỉnh
QL.13 xuyên suốt chiều đi Bắc - Nam của huyện, giữ vai trò trọng yếu như một trục xương sống của huyện, đảm bảo việc giao lưu hết sức thuận lợi cho huyện đến Thị
xã Thủ Dầu Một về Tp Hồ Chí Minh, đến các huyện trong tỉnh và đến các tỉnh bạn khác
Thuận An cạnh Thị xã Thủ Dầu Một và Tp Hồ Chí Minh là trung tâm về kinh
tế - thương mại dịch vụ và khoa học kỹ thuật của Tỉnh và cả nước
Trang 15Bảng 2.1 Thống Kê Diện Tích Tự Nhiên Theo Đơn Vị Hành Chính
STT Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha)
Nguồn tin: Thống Kê Đất Đai Năm 2005 Huyện Thuận An
b) Địa hình, địa mạo
Huyện Thuận An nhìn chung có địa hình tương đối thấp so với các vùng khác, địa hình bằng phẳng, độ dốc từ 0 đến 30 (khoảng 75% diện tích các loại đất), hướng dốc từ Bắc xuống Nam
Khái quát có thể chia huyện thành 2 vùng địa hình khác nhau:
Vùng địa hình đồi thoải: có độ cao trung bình 25 - 30 m (so với mặt nước biển), vùng này bao gồm các xã Bình Chuẩn, Bình Hòa, Thuận Giao, An Phú
Vùng địa hình bằng thấp: có độ cao trung bình từ 10 - 15m, vùng này gồm các
xã ven sông Sài Gòn và thị trấn Lái Thiêu
c) Điều kiện khí hậu
Thuận An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố thành hai mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 - 11 và mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau Trong mùa mưa có nhiều đợt hạn hán kéo dài 3 - 5 ngày Trong khoảng từ tháng 9 - 11 thỉnh thoảng cũng xuất hiện lũ hoặc triều cường dâng cao kết hợp với mưa bão hoặc do việc xả lũ từ hồ Dầu Tiếng làm ngập úng ở một
số xã như An Sơn, Hưng Định, Bình Nhâm, Lái Thiêu, Vĩnh Phú, An Thạnh
Trang 16Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình là 25.50C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29.20C (tháng 4), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24.10C (tháng 1) Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 5.10C Số giờ nắng trung bình cả năm là 2,494 giờ và số giờ nắng trung bình hàng ngày vào khoảng 7 - 9 giờ
Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trong năm tương đối cao, độ ẩm trung
bình năm là 82.5% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ, chênh lệch độ ẩm giữa hai mùa khoảng 7.6% Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 86.3% và độ ẩm trung bình vào mùa khô là 78.7% Độ ẩm cao nhất thường xảy ra vào giữa mùa mưa do gió mùa Tây Nam thổi vào mùa mưa mang lại (89% vào tháng 9) và độ ẩm thấp nhất xảy ra vào giữa mùa khô (72% vào tháng 3)
Lượng mưa: Huyện Thuận An có lượng mưa lớn nhưng phân bố không đều
trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa (tháng 5 - 11), chiếm 85% tổng lượng mưa của cả năm Các tháng mùa khô hầu như không có mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2,177mm Số ngày có mưa là 120 ngày Tháng có mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình là 335 mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm Tháng có mưa ít nhất là tháng 1, trung bình khoảng 50 mm, có khi không có mưa tháng này nhiều năm liền
Độ bốc hơi: Độ bốc hơi trong năm tương đối lớn, có khi độ bốc hơi lớn hơn cả
lượng mưa trong cùng một thời đoạn, độ bốc hơi trung bình năm vào khoảng 1,300 – 1,450 mm Độ bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất có
sự biến đổi rất lớn, độ bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng nóng nhất là 136 mm và
độ bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng lạnh nhất là 70 mm
Gió: Vận tốc trung bình là 2.15m/s, thổi điều hòa, đổi chiều rõ rệt theo mùa:
Mùa khô (hướng gió chính trong huyện chủ yếu là gió Đông - Nam thổi từ biển vào mang theo hơi nước mát mẻ, nên có nhiều thuận lợi cho cây trồng) và mùa mưa (hướng gió thịnh hành, cũng là hướng gió chủ đạo, thổi qua huyện theo hướng Tây Nam)
Tóm lại, khí hậu của huyện Thuận An khá ôn hòa, hầu như không có gió bão, gió nóng hay hiện tượng sương muối Với những điều kiện như vậy, phát triển cây ăn quả là thích hợp
Trang 17Độ chua tăng dần vào đầu mùa mưa (độ pH khoảng 4.5) và bớt chua dần khi lượng mưa nhiều Vùng đất ven sông trong mùa mưa mức ngập trung bình từ 0.4 m – 0.6 m Một số vùng trũng xa sông có thể ngập sâu tới 0,8 m và nước rút chậm
Ngoài hệ thống sông chính trên địa bàn huyện còn có hệ thống kênh rạch nhỏ với tổng chiều dài 60 km như rạch Vĩnh Bình, rạch Cầu Đình, rạch Chòm Sao, rạch Mương Đào, kênh Bình Hòa Mực nước suối chịu ảnh hưởng lớn vào lượng nước mưa hàng năm nên thay đổi rất nhiều theo mùa
Nước ngầm: Thuận An được đánh giá là khu giàu nước của tỉnh Các giếng
đào có lưu lượng 0,05 - 0,6 l/s Bề dày tầng chứa trung bình từ 10 – 12 m, nước ngầm
ở Thuận An tương đối phong phú được tồn tại dưới hai dạng chủ yếu là lỗ hổng và khe nứt Các phân vị địa tầng, địa chất thủy văn của huyện cũng thuộc phân vị địa tầng, địa chất thủy văn của tỉnh Bình Dương Nước ngầm trên địa bàn huyện Thuận An được đánh giá về mặt trữ lượng tương đối dồi dào so với các huyện khác trong tỉnh Bình Dương
Tóm lại, với điều kiện tự nhiên thuận lợi đã giúp cho việc phát triển vườn cây được bền vững và lâu dài hơn Tuy nhiên, người làm việc cũng phải quan tâm, khắc phục các yếu tố bất lợi của tự nhiên để phát huy thế mạnh của vùng đất màu mỡ này
e) Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến hoạt động kinh tế - xã hội
Thuận lợi: Về vị trí địa lý và địa hình: Thuận An là cửa ngõ của thành phố Hồ
Chí Minh, được bao bọc bởi sông Sài Gòn, đây là con sông lớn cung cấp nguồn nước ngọt đặc biệt quan trọng không chỉ đối với riêng tỉnh Bình Dương mà cũng cho cả khu
Trang 18vực miền Đông Nam Bộ Nhờ có vị trí địa lý như trên cùng với địa hình tương đối bằng phẳng rất thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng…nên Thuận An có rất nhiều lợi thế trong việc phát triển nông nghiệp cũng như công nghiệp, dịch vụ
Về khí hậu: Thuận An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nền nhiệt cao và tương đối ổn định Độ ẩm không khí trung bình năm tương đối cao, mùa mưa mát mẻ, mưa nhiều rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
Khó khăn: Về khí hậu: Trong khoảng từ tháng 9 - 11 thỉnh thoảng cũng xuất
hiện lũ hoặc triều cường dâng cao kết hợp với mưa bão hoặc do việc xả lũ từ hồ Dầu Tiếng làm ngập úng ở một số xã như An Sơn, Hưng Định, Bình Nhâm, Lái Thiêu, Vĩnh Phú, An Thạnh
Mùa khô ở Thuận An không khí khô và nóng, lượng bốc hơi lớn, có những thời đoạn lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa gây nên sự thiếu hụt nước trầm trọng cho hoạt động canh tác nông nghiệp
Lao động: tổng số lao động trong huyện dồi dào nhưng trình độ lao động chưa cao, chưa được đào tạo cơ bản để đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động trong quá trình CNH - HĐH
Việc làm: Tỷ lệ lao động trong nông thôn mang tính thời vụ, chưa khai thác hết tiềm năng lao động Trong giai đoạn tới cần có chính sách giải quyết, tạo công ăn việc làm cho những lực lượng lao động này
2.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
a) Tăng trưởng kinh tế
Kinh tế tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao, bình quân hàng năm là 25.4% Tổng sản phẩm GDP bình quân đầu người đạt xấp xỉ 28 triệu đồng/năm Trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 38.8%, dịch vụ tăng 28.8%, nông nghiệp giảm 1.7%
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Qua 5 năm tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng, các chỉ tiêu về kinh tế
xã hội đều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra Cơ cấu kinh tế của huyện tiếp tục chuyển dịch theo định hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng là 77.8% - 21.2% - 1%
Trang 19c) Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng
bình quân hàng năm 38.3%, trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng bình quân 25.9%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng bình quân 44.9% Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2005 đạt 850 triệu USD tăng 5 lần so với năm 2000 Sản xuất công nghiệp
là ngành phát triển nhanh, luôn giữ tăng trưởng bình quân cao, giữ vai trò là ngành kinh tế quan trọng của huyện là động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
Bảng 2.2 Giá Trị Sản Xuất Công Nghiệp Từ 2000 - 2004
STT Năm Giá trị sản xuất CN
và chế biến thì các ngành nghề khác như công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm, điện tử, cơ khí, thực phẩm cao cấp và hàng công nghệ kỹ thuật cao đang có xu hướng tăng nhanh
Thương mại- dịch vụ: Thương mại- dịch vụ phát triển nhanh, tốc độ tăng
trưởng bình quân hàng năm là 28.8% Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ năm
2005 ước đạt 2,230 tỷ đồng, phát triển chủ yếu ở trung tâm các thị trấn, gần trục lộ giao thông, khu công nghiệp, khu vực đông dân cư Trong đó tăng mạnh là các dịch vụ
kỹ thuật cao như: bưu chính- viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, kho bãi, vận tải chuyên dùng, khu dân cư, siêu thị phục vụ cho phát triển công nghiệp và đẩy nhanh quá trình
đô thị hoá
Nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp có sự chuyển dịch theo định hướng quy
hoạch vùng, ngành: giữ diện tích vườn cây ăn trái đặc sản, vùng rau xanh, sạch, vùng
Trang 20phát triển thuỷ sản và cây kiểng gắn với chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng có hiệu quả Năm 2005, giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 78.4 tỷ đồng, giảm bình quân hàng năm 1.7%, do diện tích đất trồng trọt, sản xuất kém hiệu quả Ngành chăn nuôi có dấu hiệu phục hồi sau dịch cúm gia cầm nhưng số lượng vẫn giảm so với năm 2000 Các chương trình khuyến nông được triển khai đạt kết quả tốt Kinh tế tập thể: hiện có 58 trang trại, 10 câu lạc bộ nhà nông, 48 tổ hợp tác, 382
hội viên, 01 hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi bò sữa
d) Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Dân số : Theo kết quả thống kê dân số trong toàn huyện năm 2004 là
214,337 người , tốc độ tăng bình quân 1.45%, tỷ lệ tăng dân số 2.18%, tỷ lệ tăng tự nhiên 11.91% Đến 1/10/2005 dân số toàn huyện là 250,926 người Như vậy dân số trong toàn huyện có xu hướng tăng nhanh trong những năm tới
Bảng 2.3 Dân Số Phân Theo Giới Tính
Đơn vị tính: người
Năm Tổng số Phân theo giới tính Phân theo thành thị
Nguồn tin: Phòng Thống Kê Huyện Thuận An
Lao động: Tổng số lao động năm 2004 là 167,500 người (kể cả lao động ngoại
tỉnh) Đánh giá chung về lao động việc làm của địa phương: nguồn lao động của huyện rất dồi dào nhưng chưa được đào tạo cơ bản Số lao động thất nghiệp trong toàn huyện
có khoảng 8 - 10% Để giải quyết vấn đề này cần có nhiều giải pháp thực hiện như: tạo
ra việc làm tại chỗ bằng phương pháp chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, chuyển sang sản xuất dịch vụ kinh doanh hoặc chuyển sang phát triển tiểu thủ công nghiệp
Trang 21Do sự phát triển mạnh mẽ đô thị hoá trên địa bàn huyện, xu hướng những năm tiếp theo tỷ lệ lao động ngoài nông nghiệp ngày càng gia tăng, tỷ lệ lao động nông nghiệp ngày càng giảm do vậy cần có kế hoạch cụ thể để đảm bảo cho sự cân bằng lao động giữa các ngành nghề tạo ra sự phát triển bền vững của địa phương
Bảng 2.4 Lao Động Trong Các Ngành Kinh Tế
Nguồn tin: Niên Giám Thống Kê Năm 2004
Việc làm: Hàng năm được sự quan tâm của Nhà nước cũng như của Tỉnh,
Huyện trong công tác tạo việc làm cho người dân trong huyện, tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tham gia hoạt động quản lý nhà nước tạo việc làm cho khoảng 17,780 người có công ăn việc làm
Thu nhập: Từ khi nước ta chuyển đổi nền kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa Được sự quan tâm của tỉnh đời sống nhân dân trên địa bàn toàn huyện ngày một nâng lên rõ rệt, mức sống bình quân mỗi hộ gia đình trong toàn huyện
là 800 - 900 USD/người/năm Số hộ nghèo trong toàn huyện cơ bản không còn
e) Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Trong những năm qua, nhất là giai đoạn 1996 - 2000 dân số huyện Thuận An tăng lên khá nhanh (năm 1996 có 102,509 người, đến năm 2000 có 241,406 người) Năm 2004 tổng dân số là 184,759 người đông nhất so với toàn tỉnh, với mật độ dân số trung bình 2,193 người/km2 đứng thứ hai sau huyện Dĩ An (2,526 người/ km2) Do tốc
độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, làn sóng do dân tự do từ các tỉnh phía Bắc vào cho nên dân số tăng cơ học cao, đã gây nhiều trở ngại cho việc quy hoạch phát triển các khu dân cư đô thị và các khu dân cư nông thôn
Trang 22Các khu dân cư đô thị: Nhìn chung huyện Thuận An có tốc độ đô thị hóa khá
cao đã hình thành các đô thị như : Lái Thiêu, Thuận Giao, An Thạnh, Bình Chuẩn dọc Đại lộ Bình Dương, ĐT743, ĐT745 Các vùng đô thị hóa có đặc điểm tập trung phần lớn các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các cơ quan
Tập trung các cơ sở về hạ tầng, điều kiện kỹ thuật hạ tầng tương đối khá chiếm trên 50% dân số toàn huyện, tỷ lệ phi nông nghiệp trên dưới 70%, mật độ dân cư đạt trên 350 người/ km2
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và
sự gia tăng dân số thì tốc độ xây dựng nhà ở, các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng tăng lên đáng kể
Thị trấn Lái Thiêu với tổng diện tích 790.45 ha Đây là thị trấn huyện lỵ, trung tâm chính trị văn hóa thể thao của huyện Thị trấn này được phát triển trên cơ sở mạng lưới thương mại, dịch vụ và công nghiệp Cơ cấu dịch vụ: dịch vụ tổng hợp trong đó hướng chính là thương nghiệp, thể thao, quản lý hành chính, du lịch và nhà ở Hệ thống giao thông đô thị về cơ bản đã hoàn thiện, ngoài những tuyến đường trục chính như tuyến liên tỉnh còn có những tuyến đường nhỏ được bố trí xen kẽ hình xương cá cũng được trải nhựa Bên cạnh đó mạng lưới điện, cấp nước, thoát nước cũng được đầu tư xây dựng khá đầy đủ Phục vụ tốt nhu cầu đi lại và sinh hoạt của nhân dân Thị trấn An Thạnh mới được thành lập với tổng diện tích 749.77 ha, đây là thị trấn mang tính chất công nghiệp và dịch vụ: cơ cấu chủ yếu là gốm sứ cao cấp và dịch
Ngoài thị trấn Lái Thiêu và An Thạnh, trên địa bàn huyện còn có các trung tâm
xã Tại các trung tâm này đã hình thành hệ thống công trình phúc lợi công cộng bao gồm: chợ, trụ sở xã, trạm y tế, trường học Đáng kể nhất là xã Bình Chuẩn, Vĩnh Phú, Bình Hòa… là nơi hoạt động dịch vụ và du lịch trong mấy năm gần đây phát triển
Các khu dân cư nông thôn: Trong những năm qua, kinh tế khu vực nông thôn
có những bước phát triển khá Sản phẩm nông nghiệp đa dạng, nhiều ngành nghề tiểu
Trang 23thủ công phát triển Kết cấu hạ tầng cũng được đầu tư phát triển 100% số xã có điện
để phục vụ sinh hoạt và sản xuất Phần lớn các địa điểm dân cư nông thôn phân tán tại các xã, các xã này nằm xa các tuyến đường chính và có điều kiện hạ tầng không thuận lợi
Trong những năm tới Huyện cần tiếp tục mở rộng diện tích về đất ở để giải quyết nhu cầu giãn dân trên địa bàn huyện và dân cư các địa phương khác chuyển tới định cư
Bên cạnh đó trên địa bàn đã hình thành khu dân cư tập trung như: Thuận Giao,
An Phú, Bình Chuẩn
Một số xã ven sông Sài Gòn gắn liền sinh hoạt và thu nhập với vườn cây ăn trái
và chăn nuôi công nghiệp như Bình Nhâm, Hưng Định, An Sơn, Vĩnh Phú
f) Cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi
Giao thông:
Trên địa bàn huyện có 4 hệ thống giao thông chính:
+ Quốc lộ: QL.13 chạy qua trên địa bàn huyện có tổng chiều dài là 12 km đã được nâng cấp, mở rộng rải bê tông, nhựa Đây là tuyến đường chính có tầm quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của huyện cũng như của tỉnh và quốc gia
+ Tỉnh lộ: Có 2 tuyến chính với tổng chiều dài là 37.62 km Tuyến ĐT743 (A&C), tuyến ĐT745, được bê tông nhựa, có chiều rộng từ 14 – 25m có chất lượng tốt
+ Huyện lộ: Có tổng chiều dài là 73.14 km, trong đó 27.09 km là BT nhựa, 12.10 km là láng nhựa và 33.95 km là đường cấp phối + đất Một số tuyến đã được nâng cấp trong thời gian qua, còn lại là đường cấp phối và đất, có chiều rộng tương đối hẹp từ 4 - 5m đã bị xuống cấp chưa đáp ứng được hiện tại cũng như tương lai cần phải nâng cấp Tuyến đường sắt Bắc Nam hiện không sử dụng
+ Đường liên xã: Có 502 tuyến với tổng chiều dài là 213.54 km Trong đó Bê tông nhựa 11.61 km, láng nhựa 4.69 km và 197.24 km là đường cấp phối đất Đường cấp phối, nhỏ, hẹp đã bị xuống cấp, cũng như chưa đáp ứng được phát triển của huyện
Do vậy trong kỳ quy hoạch cũng cần phải nâng cấp tạo ra sự lưu thông hàng hoá giữa các vùng trong khu vực
Trang 24+ Đường đô thị có 41 tuyến được phân bố trên 2 thị trấn của huyện có tổng chiều dài là 23.35km
* Đường thủy:
Sông Sài Gòn qua địa phận Tây huyện Thuận An, chiều dài khoảng hơn 20 km, chiều rộng khoảng 100-200m Việc giao thông trên sông Sài Gòn bị hạn chế bởi luồng lạch chưa được nạo vét và tĩnh không của cầu Phú Long không đáp ứng cho ghe tàu có tải trọng trên 100 tấn lưu thông
* Đường sắt:
Đường sắt Dĩ An- Lộc Ninh qua địa phận huyện Thuận An trước đây do chiến tranh đã bị phá hủy hoàn toàn chỉ còn phần nền
* Các công trình phục vụ giao thông và phương tiện vận tải:
Hiện tại huyện Thuận An có 2 bến xe khách ở thị trấn Lái Thiêu và thị trấn An Thạnh, nhưng diện tích nhỏ, trang bị lạc hậu mang tính tạm bợ và chưa ổn định
* Đánh giá chung:
So với nhiều huyện khác trong vùng Đông Nam bộ, thì huyện Thuận An có hệ thống giao thông đường bộ phát triển nhất Mật độ và đường phân bố tương đối hợp lý trên lãnh thổ Tỷ lệ đường Bêtông nhựa và láng nhựa cao, các trung tâm Xã đều có đường láng nhựa hoặc sỏi đỏ, giao thông thuận tiện
Cường độ nền đất cứng ổn định và quỹ đất phong phú, rất thuận tiện để phát triển đường giao thông
Trên địa bàn huyện có rất nhiều khu công nghiệp tập trung nhiều cơ sở sản xuất, dịch vụ thương mại nhu cầu đi lại của các khu công nghiệp và nhân dân rất lớn
Thuỷ lợi: (đê điều, hồ chứa nước, kênh mương, công trình đầu mối)
Nguồn nước tưới được cung cấp chủ yếu qua hệ thống kênh rạch tự nhiên Đại
bộ phận các kênh rạch chính đã bị bồi đắp Khả năng dẫn nước và tiêu thoát nước của kênh rạch bị hạn chế, kéo theo tình trạng ngập úng làm thiệt hại cho nông nghiệp và các ngành kinh tế khác
Trang 25Bảng 2.5 Hiện Trạng Năng Lực Công Trình Thủy Lợi:
STT Tên công
trình
Địa điểm
XD
Năm đưa vào SD
Công suất thiết kế Công suất thực
chú Tưới Tiêu N.lũ Tưới Tiêu N.lũ
Nguồn tin: Phòng Kinh Tế Huyện Thuận An
Trên địa bàn huyện có một số hệ thống tưới, tiêu quan trọng: hiện tại có 2 công
trình tưới đó là công trình Cảng Mọi Tiên và Cảng Suối Cát và có 4 hệ thống tiêu nằm
ở các xã Vĩnh Phú, Bình Hòa, Hưng Định Hiện tại dự án bờ bao Phú Hội xã Vĩnh Phú
đang được triển khai xây dựng Để đáp ứng nhu cầu của cây trồng trong quy hoạch cần
có giải pháp nạo vét và xây dựng mới các tuyến mương chính và các tuyến mương nội
đồng nhằm đem lại hiệu quả tối đa khả năng sức sản xuất của cây trồng
Giáo dục - đào tạo: Hoạt động giáo dục của huyện ngày càng được quan tâm
và phát triển, công tác đào tạo cung cấp kịp thời cho nhu cầu phát triển kinh tế Số học
Trang 26sinh ở các cấp liên tục tăng Trong toàn huyện có 36 trường học (13 trường mầm non - mẫu giáo, 15 trường tiểu học, 05 trường trung học cơ sở, 03 trường trung học phổ thông)
Huyện đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập trung học cơ sở (năm 2001), phổ cập tiểu học đúng độ tuổi (năm 2003) và hoàn thành phổ cập trung học phổ
thông ở thị trấn Lái Thiêu; có 3 trường đạt chuẩn quốc gia
Bảng 2.6 Cơ Sở Trường Học và Học Sinh Của Huyện
Nguồn tin: Phòng Giáo Dục Huyện Thuận An
Với tổng diện tích 47.81 ha dành cho đất giáo dục (theo số liệu kiểm kê đất năm 2005) và cơ sở vật chất hiện tại nhìn chung huyện đã đáp ứng được yêu cầu giảng dạy nhưng trong tương lai do sự phát triển của ngành giáo dục huyện cần phải đầu tư nâng cấp, mở rộng một số trường đã xuống cấp, chưa đáp ứng được yêu cầu hiện tại để đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất cho mỗi học sinh
Y tế: Thực hiện chương trình quốc gia về y tế, mạng lưới y tế được đầu tư phát
triển cả về số lượng và chất lượng Trong toàn huyện có 14 cơ sở y tế gồm: 1 bệnh viện, 2 phòng khám đa khoa, 10 trạm y tế xã- thị trấn, 1 trung tâm y tế dự phòng với tổng diện tích đất 3.63 ha Đội ngũ cán bộ y tế ngày càng được nâng cao trình độ khám chữa bệnh với tổng số là 162 cán bộ trong đó có: 34 bác sỹ, 48 y sỹ và kỹ thuật viên y
tế, 56 y tá và nữ hộ sinh; ngành dược có 21 cán bộ với 4 dược sỹ, 12 trung cấp, 5 sơ cấp
Huyện đã đầu tư mới và đưa vào sử dụng Trung tâm y tế (giai đoạn 1) với quy
mô 100 giường bệnh, xây dựng mới 4 trạm và sửa chữa 5 trạm y tế xã, thị trấn; trang thiết bị chuyên dùng được đầu tư thêm đủ phục vụ cho hoạt động khám chữa bệnh Mạng lưới y tế cộng đồng được củng cố và hoạt động khá Chất lượng khám chữa
Trang 27bệnh của bệnh viện huyện và các trạm xá ngày càng nâng lên, tần suất sử dụng giường bệnh tăng cao
Đến năm 2003 tất cả các trạm y tế đều có bác sĩ phục vụ và đạt chuẩn quốc gia
về y tế cơ sở, 100% hộ dùng nước sạch, 95% số hộ sử dụng muối iode Các chương trình y tế quốc gia thực hiện sâu rộng, đồng bộ Phòng chống, ngăn chặn dịch SARS, dịch cúm gia cầm có hiệu quả
Đội ngũ y, bác sĩ thường xuyên được bồi dưỡng về chính trị và chuyên môn, nâng cao y đức, trách nhiệm người thày thuốc trong việc chữa bệnh cho nhân dân, cho người nghèo và diện bảo hiểm y tế Y học cổ truyền và dịch vụ y tế tư nhân phát triển góp phần đáng kể về chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh cho nhân dân
Văn hóa: Hoạt động văn hóa, thông tin và thể dục thể thao hướng vào phục vụ
cho việc tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương Phong trào văn nghệ quần chúng được duy trì và phát triển đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân
Đầu tư phát triển một số thiết chế văn hóa: Đền tưởng niệm Bình Nhâm, Cụm
di tích chiến khu Thuận An Hòa, công viên, nhà sách, xây dựng 10/10 đài truyền thanh không dây ở các xã, thị trấn 10/10 xã có nhà bia ghi danh liệt sĩ
Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư được đông đảo tầng lớp dân cư hưởng ứng tích cực Chất lượng phong trào từng bước được nâng lên Đến nay toàn huyện đã có 92.67% hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 50.89% khu phố, ấp và 100% cơ quan đạt tiêu chuẩn khu ấp văn hóa
Về chính sách xã hội đã cơ bản hoàn thành công tác giải quyết tồn đọng sau chiến tranh Vân động quỹ đền ơn đáp nghĩa được 231 triệu đồng, xây dựng được 126 nhà tình nghĩa, 546 nhà đại đoàn kết, sửa chữa 52 căn nhà khác với tổng trị giá 5.85 tỷ đồng
Thể dục thể thao: Phong trào thể dục thể thao phát triển khá, từng bước được
xã hội hóa Đến cuối năm 2005 số người tham gia luyện tập TDTT thường xuyên đạt 16.7%, hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao đạt 13% Khôi phục một số bộ môn truyền thống như : Bóng rổ, đua ghe, các trò chơi dân gian…
Trang 28Năng lượng:
+ Thuận An được cấp điện từ nguồn điện lưới Quốc gia qua các tuyến 15KV từ trạm biến thế 110KV Gò Đậu (đặt tại thị xã Thủ Dầu Một) và trạm 110KV Sóng Thần + Một phần huyện được cấp điện bằng tuyến 15KV từ trạm 110KV Bình Triệu
(Thành phố Hồ Chí Minh)
+ Trong khu công nghiệp Việt Nam - Singapore có nhà máy điện, công suất 150
MW, cấp điện cho khu công nghiệp này
Bưu chính viễn thông: Mạng lưới bưu chính viễn thông trong huyện liên tục
phát triển, chất lượng phục vụ người dân ngày một tốt hơn Trên địa bàn huyện Thuận
An, hệ thống máy điện thoại đến ngày 31/12/2004 có 19,042 máy cố định và 2,267 máy di động Như vậy tỷ lệ điện thoại/ người trung bình là 10 người/1 máy
Quốc phòng, an ninh
Công tác quân sự, quốc phòng: Công tác quân sự - quốc phòng triển khai
thực hiện đồng bộ, hoàn thành các nhiệm vụ cơ bản hàng năm Duy trì chặt chẽ chế độ trực sẵn sàng chiến đấu Tổ chức nhiều đợt kiểm tra, kiểm soát trên địa bàn, điều chỉnh, bổ sung các kế hoạch chiến đấu, phòng thủ, phòng chống cháy nổ, cứu nạn… Bảo vệ an toàn các mục tiêu quan trọng nhất là trong các đợt cao điểm
Hình thành các tổ chức như: lực lượng dân quân luân phiên thường trực ở các
xã, thị trấn, lực lượng nữ dân quân phòng không 23ly trị trấn Lái Thiêu…
Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho đối tượng 2 đạt 100%, đối tượng 3 đạt 88.2%, đối tượng 4 đạt 96% và đối tượng 5 đạt 50% Thực hiện công tác gọi công dân nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu hàng năm về số lượng và chất lượng có nâng lên Xây
Trang 29dựng lực lượng dự bị động viên đạt chỉ tiêu, lực lượng dân quân tự vệ đạt 2.5% dân số Thực hiện tốt quy chế phối hợp hoạt động các đơn vị đóng quân trên địa bàn và địa bàn giáp ranh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: Thực hành diễn tập phương án
phòng chống gây rối, bạo loạn, khủng bố (A2) và (A4) Ban hành quy chế phối hợp giữa hai lực lượng Công an và Quân sự Triển khai thực hiện đề án bảo đảm an ninh trật tự tại các cụm công nghiệp
Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc được duy trì và ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động Đã thành lập Câu lạc bộ phòng chống tội phạm ở các xã, thị trấn, đồn Công an khu công nghiệp, trung đội cảnh sát 113 bán chuyên trách, góp phần giữ gìn an ninh trật tự, tạo niềm tin trong đảng bộ, chính quyền, các nhà doanh nghiệp
Trang 30CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm về chiến lược
Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách, các trình tự hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau Chiến lược là phương tiện để đạt tới những mục tiêu dài hạn
3.1.2 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
Hình 3.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
Thông tin phản hồi
Phân
bổ các tài nguyên
Xét lại mục tiêu, nhiệm vụ
Thiết lập các mục tiêu dài hạn
Đo lường, đánh giá sự thực hiện
Đề ra các chính sách
Trang 313.1.3 Khái niệm về môi trường
Môi trường của tổ chức được phân định thành môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Kết quả phân tích môi trường tập trung bằng phân tích SWOT là nhằm tìm ra những cơ hội, đe dọa điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức Quản trị chiến lược là việc tận dụng và phát huy các điểm mạnh, khắc phục và hạn chế các điểm yếu trong việc khai thác các cơ hội và né tránh các đe dọa của môi trường Vì vậy gắn việc phân tích môi trường nội bộ với môi trường bên ngoài sẽ tạo ra những gợi ý chiến lược cho sự phát triển của vùng nghiên cứu
a) Môi trường bên ngoài (External Environment)
Môi trường tổng quát (môi trường vĩ mô)
Môi trường tổng quát bao trùm lên hoạt động của tất cả các tổ chức, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của tổ chức Nó được xác lập bởi các yếu
tố vĩ mô như sau: các điều kiện kinh tế, chính trị xã hội, văn hóa, tự nhiên, dân số và
kỹ thuật công nghệ
Đặc điểm của môi trường tổng quát:
Ảnh hưởng lâu dài đến các tổ chức, doanh nghiệp, vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu khó kiểm soát được nó, khó thay đổi môi trường bên ngoài vì vậy đối với những thay đổi, những tác động của môi trường bên ngoài thì vùng nghiên cứu phải thích nghi, thích ứng nó
Mức độ tác động và tính chất tác động của loại môi trường này khác nhau theo từng ngành, từng vùng nghiên cứu
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố:
* Yếu tố kinh tế (Economy Factors)
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của vùng nghiên cứu Bao gốm các yếu tố cơ bản sau:
Trang 32Là những yếu tố mà khi thay đổi sẽ ảnh hưởng ngay đến hoạt động sản xuất kinh doanh của vùng nghiên cứu Nhà nước có thể hạn chế và điều chỉnh việc sản xuất kinh doanh thông qua các Bộ luật, Nghị định, Thông tư và các quyết định…đều có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của vùng nghiên cứu
* Yếu tố xã hội (Social factors)
* Yếu tố văn hóa xã hội xác định cách thức người ta sống, làm việc sản xuất và tiêu thụ các sản phầm hàng hóa, dịch vụ hàng hóa Những quan niệm về đạo đức, thẩm
mỹ, về lối sống, nghề nghiệp Những phong tục tập quán truyền thống, xã hội: cộng đồng, giới tính, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình độ nhận thức học vấn chung của xã hội…
* Yếu tố công nghệ ( Technology Factors)
Ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh tế, yếu tố công nghệ quyết định năng suất lao động, chất lượng sản phẩm đây là một yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều
cơ hội và đe dọa đối với vùng nghiên cứu
- Sự chuyển giao kỹ thuật mới
- Sự tự động hóa, sự bùng nổ công nghệ mới
- Chỉ tiêu hóa của Nhà nước về nghiên cứu và phát triển
- Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện cho những người xâm nhập mới và tăng thêm áp lực đe dọa cho ngành sản xuất
* Yếu tố tự nhiên ( Natural Factors)
- Vị trí địa lý, địa hình khí hậu
- Sự trong sạch của môi trường nước và không khí
- Các loại tài nguyên thiên nhiên, đất đai…
Môi trường cạnh tranh (môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường đặc thù) Nghiên cứu môi trường cạnh tranh là một nội dung hết sức quan trọng trong quá trình kiểm soát môi trường bên ngoài Đây là loại môi trường gắn trực tiếp với từng vùng nghiên cứu, bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với vùng nghiên cứu, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh, cũng là môi trường mà vùng nghiên cứu đang hoạt động trong đó và phải đối mặt với những thay đổi của nó
Trang 33Micheal E.Porter - giáo sư nổi tiếng về chiến lược cạnh tranh đưa ra mô hình 05
áp lực cạnh tranh
(1) Đe dọa của những người nhập ngành
(2) Sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp
(3) Sức mạnh đàm phán của người mua
(4) Đe dọa của sản phẩm thay thế
(5) Cường độ cạnh tranh của những đối thủ cạnh tranh hiện hữu trong ngành
Hình 3.2 Mô hình 05 áp lực cạnh tranh của Micheal E.Porter
Nguồn tin: Giáo trình QTCL – MBA Nguyễn Anh Ngọc
b) Môi trường bên trong (Internal Environment)
Tất cả các tổ chức đều có điểm mạnh, điểm yếu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Việc nhận định những điểm mạnh, điểm yếu là khâu trọng tâm trong phân tích môi trường bên trong, tạo cơ sở cho quá trình phân tích và lựa chọn chiến lược của vùng nghiên cứu Bao gồm các yếu tố chính sau:
Khí hậu môi trường : ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của vùng nghiên cứu
Diện tích trồng trọt : là cơ sở để thực hiện việc sản xuất và phát triển trong tương lai
Đối thủ tiềm năng (Potential Entrants)
Người cung ứng
Đối thủ cạnh tranh (Existing Rivas)
Sản phẩm thay thế (Substitutes)
Trang 34Con giống : Là một yếu tố rất quan trọng, nó quyết định cho năng suất và chất lượng sản phẩm của vùng nghiên cứu
Ứng dụng KH-KT mới : việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất là tiền
đề cho việc nâng cao hơn nữa chất lượng và năng suất, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho vùng nghiên cứu với các đối thủ trong ngành
Nguồn lao động : là một yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ hoạt động nào, nhân tố con người là vô cùng quan trọng quyết định cho sự thành bại của tổ chức trong quá trình sản xuất kinh doanh
Thuật ngữ SWOT:
S : Điểm mạnh bên trong (STRENGTHS)
W: Điểm yếu bên trong (WEAKNESSES)
O : Cơ hội từ bên ngoài (OPPORTUNITES)
T : Đe doạ từ bên ngoài (THREATS)
Ma trận SWOT là ma trận chiến lược 2 chiều trong đó 1 chiều thể hiện sự đe dọa và cơ hội của môi trường, 1 chiều thể hiện điểm mạnh và điểm yếu của vùng nghiên cứu, nó cho phép ta xác định được vị thế của vùng nghiên cứu trong quá trình hoạch định chiến lược Tuy nhiên SWOT chỉ đưa ra những phát họa có tính gợi ý cho chiến lược của vùng, bản thân nó chưa phải là một kỹ thuật quyết định việc lựa chọn chiến lược cuối cùng đối với vùng nghiên cứu
Các bước tiến hành để lập ma trận SWOT:
Bước 1 : Liệt kê các yếu tố chủ yếu của các điều kiện bên trong và bên ngoài lên các ô của ma trận SWOT
Bước 2 : đưa ra các kết hợp từng cặp một cách logic
* S + O : cần phải sử dụng mặt mạnh nào để khai thác tốt nhất cơ hội có được từ bên ngoài?
Trang 35* S + T : cần phải sử dụng những mặt mạnh nào để đối phó với những nguy cơ từ bên ngoài?
* W + O : phải tập trung khắc phục những yếu kém nào hiện nay để tạo điều kiện tốt cho việc tận dụng những cơ hội từ bên ngoài?
* W + T : phải khắc phục những yếu kém nào để giảm bớt nguy cơ?
Mô hình ma trận SWOT được thể hiện:
1
2
3
T- S: Các chiến lược kết hợp điểm mạnh để né tránh đe dọa
1
2
3
T-W: Các chiến lược kết hợp điểm yếu và đe dọa
Trang 363.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu, đặc biệt các dữ liệu thu thập được sẽ làm cơ sở cho các dự báo về môi trường kinh doanh Phương pháp thu thập số liệu là phương pháp mà chúng ta tích lũy những thành quả , những kinh nghiệm của những công trình trước thông qua các phương tiện truyền thông
Thu thập tài liệu bằng các phương pháp:
Phương pháp trực tiếp: Là phương pháp quan sát , phỏng vấn trực tiếp những
người có uy tín, kinh nghiệm, các phòng ban trong công ty sau đó tổng hợp ghi chép lại
Phương pháp gián tiếp: Thu thập số liệu qua các bản viết của đơn vị, điều tra
qua chứng từ sổ sách có sẵn của công ty
Thu thập trên nhiều tài liệu khác
Các văn bản quy định: là những văn bản quy định của nhà nước trong đó có những tài liệu cần thiết trong quá trình nghiên cứu của chúng ta
Tạp chí chuyên ngành
Sách giáo khoa
Hệ thống mạng Internet
3.2.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản nhất, được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội thuộc lĩnh vực vĩ mô
- Phương pháp số tuyệt đối
Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ cơ sở Ví dụ: so sánh giữa kỳ thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước
- Phương pháp số tương đối
Là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trang 37Phương pháp này kết hợp với phương pháp khảo sát trực tiếp tại địa bàn nghiên cứu nhằm đảm bảo tính khách quan, thực tế của đề tài
Tôi đã cùng với Sở Khoa học- Công nghệ tỉnh Bình Dương tiến hành điều tra thực tế tại vùng nghiên cứu, điều tra bằng 1,500 phiếu cho 1,500 hộ gia đình trong khu vực có nhiều cây ăn trái, bản thân tôi điều tra được 100/1,500 hộ Tuy nhiên để đảm bảo tính chính xác, khách quan của đề tài nên tôi đã dùng số liệu điều tra của 1,500 hộ
Trang 38CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng vườn cây ăn trái Lái Thiêu
Khác với các vườn tự cấp, tự túc, vườn cây ăn trái Lái Thiêu đóng góp một vai trò khá quan trọng trong cuộc sống gia đình Với một quy mô khoảng 1.280 ha Tồn tại trên dưới 200 năm, vườn Lái Thiêu cũng có vai trò rất quan trọng đối với loại hình du lịch sinh thái Ở đây quy mô vườn theo hộ gia đình thường có diện tích từ 2,000-15,000 m2 (0.2 đến 1.5 ha), để có thể tạo kinh tế phụ gia đình hoặc có thể sinh sống hoàn toàn nhờ huê lợi thu hoạch từ vườn
Phần lớn vườn cây ăn quả trên địa bàn xã Hưng Định là vườn lẫn tạp (vườn có
từ ba loại cây trồng trở lên với mật độ khoảng cách không hợp lý) chiếm 133 ha, vườn chuyên và xen canh chiếm diện tích ít (28.5 ha) với một số chủng loại cây ăn quả: măng cụt (67ha), mít (14ha), sầu riêng, chôm chôm, bòn bon, dâu….Tuổi vườn trung bình khá cao (>30 năm) Do phần lớn các vườn cây ăn quả được trồng rất lâu đời, chưa chú ý việc chọn giống, việc nhân giống bằng hạt (nhất là đối với sầu riêng), ít được đầu tư chăm sóc, trồng mật độ quá dày, nên năng suất và hiệu quả vườn cây ăn quả còn thấp
Phần lớn diện tích vườn cây ăn quả của xã đều phân bố trên vùng đất có địa hình thấp, đất có nguồn gốc là đất phù sa nhiễm phèn, được lên líp để trồng cây ăn quả
từ hàng chục năm Đất có đặc điểm ít chua (pH thay đổi từ 5.1 – 5.3), hàm lượng các độc chất trong đất như Fe 2+, Fe 3+, Al 3+, SO42- đã giảm, ít gây hại cho cây trồng Hàm lượng mùn trong đất ở mức trung bình (2.1%) và ở trạng thái dễ tiêu, hàm lượng N, P,
K ở mức trung bình Hạn chế chính của nhóm đất này là thành phần cơ giới nặng (tỷ lệ sét chiếm >40%) lại có địa hình thấp nên thoát nước kém, dễ bị ngập úng do triều cường nhất là từ thời gian khoảng tháng 8 - 10 Dương lịch hàng năm
Trang 39Bảng 4.1 Cơ Cấu và Diện Tích Cây Ăn Quả Khu Vực Nghiên Cứu
STT Loại cây
S (ha)
Tỷ lệ (%)
Trồng mới (ha)
Thu hoạch (ha)
Trang 40Bảng 4.2 Diện Tích Đất Trồng Cây Ăn Quả của Một Số Xã Trong Khu Vực
Xã, thị trấn Diện tích
(ha) Tỷ lệ (%)
Vườn hỗn hợp (Ha)
Vườn xen
và chuyên canh (ha)
12.1 27.8 29.0 11.9 5.3 13.6
100
73.0 4.0 371.0 133.0 59.1 170.0 798.1
91.5 372.0 21.0 28.5 26.5 14.5 554.0 Nguồn tin: Điều Tra Thực Tế Kết Hợp Với Sở Khoa Học - Công Nghệ Bình Dương
Bảng 4.3 Kết Quả Điều Tra Về Số Lượng Cây Ăn Quả Trồng Trong Các Vườn
Số vườn
Số cây
Số vườn
Số cây
Số vườn
Số cây
Số vườn
Số cây
Số vườn
Số cây
An
An
Sơn 203 16,023 157 6,544 92 1,999 31 4,586 144 5,830 26 508 Bình
Nhâm 213 5,335 177 2,417 106 2,453 99 4,553 57 894 17 415 Hưng
Định 123 4,363 130 2,782 68 1,735 75 4,193 - - 42 1,162Tổng 685 33,475 540 1,283 278 6,411 212 1,345 254 8,100 85 2,085
Tỷ lệ
Nguồn tin: Điều Tra Thực Tế Kết Hợp Với Sở Khoa Học - Công Nghệ Bình Dương