Đề tài tiến hành tìm hiểu, phân tích ma trận SWOT về sản xuất nông nghiệp tại xã, phân tích hiệu quả các cây trồng vật nuôi chủ yếu ở xã và một số xã khác được xem là cùng điều kiện thủy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ĐỊNH HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NHẰM PHỤC VỤ
CHƯƠNG TRÌNH 105 TẠI XÃ TÂN NHỰT
HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP.HCM
ĐỖ THỊ HỒNG NGA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2007
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Định Hướng Sản Xuất Nông Nghiệp Nhằm Phục Vụ Chương Trình 105 Tại Xã Tân Nhựt, Huyện Bình Chánh, TP.HCM”, do Đỗ Thị Hồng Nga, sinh viên khoá 29, ngành Phát triển nông thôn và Khuyến nông , đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành đề tài hôm nay, tôi xin được gởi lời tri ân đến toàn thể thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập ở trường
Cảm ơn Thầy Cô Khoa Kinh Tế đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý báo và tạo cho tôi những điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu học tập
Đặc biệt, với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cám ơn Thầy Trần Đình Lý đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong thời gian qua
Tôi xin chân thành cám ơn các hộ dân trong và ngoài xã, các cô, chú, anh, chị ở UBND xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành tốt đề tài này
Cám ơn gia đình, những người thân đã luôn gắn bó, động viên và giúp đỡ tôi khi tôi gặp khó khăn, vất vả
Xin được gởi lời tri ân của tôi đến tất cả mọi người
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐỖ THỊ HỒNG NGA Tháng 7 năm 2007 “Định Hướng Sản Xuất Nông Nghiệp Nhằm Phục Vụ Chương Trình 105 Tại Xã Tân Nhựt, Huyện Bình Chánh, TP.HCM”
DO THI HONG NGA July 2007 “The Orient of Agricultural Production for The 105 Programme in Tan Nhut Commune, Binh Chanh District, HCM City”
Đề tài tìm hiểu về điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện tại ở xã Tân Nhựt và tìm hiểu nét đặc trưng riêng của các vùng để làm căn cứ định hướng nông nghiệp các vùng quy hoạch trong tương lai ở xã
Đề tài tiến hành tìm hiểu, phân tích ma trận SWOT về sản xuất nông nghiệp tại
xã, phân tích hiệu quả các cây trồng vật nuôi chủ yếu ở xã và một số xã khác được xem là cùng điều kiện thủy lý hóa với xã bằng các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất, phân tích Kịch bản 3 chiều, tính Hệ số Gini bằng các phần mềm Excel, Word
Đề tài nhằm cung cấp thông tin vùng quy hoạch trong tương lai và khả năng phát triển của cây con theo vùng để người dân có nhiều thông tin hơn trong quyết định sản xuất của mình Qua đó đề tài cũng góp phần cung cấp một số thông tin cho chương trình 105 tại xã
Đề tài đã đưa ra một số giải pháp cho các định hướng đã trình bày:
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt vii
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 5
2.1.1 Chính sách chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp TP giai đoạn 2006-2010 5
2.1.2 Tình hình triển khai, thực hiện chương trình 105 tại xã 5
2.1.3 Mục tiêu phát triển nông nghiệp xã giai đoạn 2006-2010 7
2.2 Đặc điểm tổng quát của xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh T.P Hồ Chí Minh 10
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển xã Tân Nhựt 10
2.2.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp tại xã 18
3.1.2 Những căn cứ để xác lập cơ cấu cây trồng - vật nuôi 19
3.1.3 Khái niệm về các chỉ tiêu để xác định hiệu quả kinh tế 20
Trang 63.1.4 Phương pháp đo lường phân phối trong thu nhập 22
4.1.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại xã Tân Nhựt 25
4.2.1 Xu hướng phát triển và khả năng du nhập của các cây trồng vật nuôi 55
Trang 7CC.DTĐCĐ Cơ cấu diện tích đất chuyển đổi
CC.DTĐTL Cơ cấu diện tích đất trồng lúa
CC.PTNT Chi cục phát triển nông thôn
CĐCCSXNN Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp
CPLĐ Chi phí lao động
CPVT Chi phí vật tư
DTGT Diện tích gieo trồng
DTTB.ĐNNCĐ Diện tích trung bình đất nông nghiệp chuyển đổi
DTTB.ĐSXNN Diện tích trung bình đất sản xuất nông nghiệp
DTTB.ĐTL Diện tích trung bình đất trồng lúa
TNNNTB Thu nhập nông nghiệp trung bình
TNTBCN Thu nhập trung bình cả năm
TSLN/CPSX Tỷ suất lợi nhuận/Chi phí sản xuất
TSLN/DT Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu
TSTN/CPSX Tỷ suất thu nhập/Chi phí sản xuất
TSTN/DT Tỷ suất thu nhập/Doanh thu
TTKĐG Trung tâm kiểm định giống
TTKN Trung tâm khuyến nông
Trang 8WTO Tổ chức thương mại thế giới (Word Trade Organization)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kế Hoạch Sử Dụng Đất Nông Nghiệp đến Năm 2010 7
Bảng 2.2 Giá Trị Sản Xuất Ngành Nông Nghiệp Giai Đoạn 2005 – 2010 8
Bảng 2.3 Tình Trạng Sử Dụng Đất ở Xã Tân Nhựt từ 2001 đến 2005 13
Bảng 2.4 Diện Tích Đất, GTSX của Ngành Nông Nghiệp Xã Năm 2005 14
Bảng 2.5 Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Một Số Cây – Con Chính Năm 2005 15
Bảng 2.6 Độ Tuổi Lao Động Nông Nghiệp Xã Tân Nhựt Năm 2005 16
Bảng 2.7 Diện Tích, Dân Số Xã Tân Nhựt so với Huyện Bình Chánh Năm 2005 17
Bảng 4.1 Biến Động Diện Tích Đất Nông Nghiệp và Lao Động Nông Nghiệp 25
Bảng 4.3 Diện Tích Gieo Trồng Lúa qua Các Năm 27 Bảng 4.4 Diện Tích Gieo Trồng Rau qua Các Năm 29 Bảng 4.5 Tình Hình Chăn Nuôi trên Địa Bàn Xã qua Các Năm 30
Bảng 4.6 Thu Nhập, Diện Tích Đất Nông Nghiệp của Nông Hộ Điều Tra 34
Bảng 4.7 Phân Phối Thu Nhập của Nhóm Hộ Điều Tra 36
Bảng 4.8 Kết Quả - Hiệu Quả Sản Xuất trên 1000 M2 Lúa Cả Năm 38
Bảng 4.10 Kết Quả - Hiệu Quả Một Số Loại Rau Thường trên 1000 M2 40
Bảng 4.11 Kết Quả - Hiệu Quả Một Số Loại Cá trên Ao 1000m2 42
Bảng 4.12 Kết Quả - Hiệu Quả Bình Quân Của 1 Con Bò, Heo Thịt 45
Bảng 4.13 So Sánh Việc Nuôi Bò Đơn và Tận Dụng Phân Bò ở Xã Phạm Văn Hai 47
Bảng 4.14 Phân Tích Kết Quả - Hiệu Quả Trồng 100 Kg Rau Mầm 49
Bảng 4.15 Kết Quả - Hiệu Quả Một Số Loại RAT ở Tân Quý Tây 51
Bảng 4.16 Thời Gian Thu Hoạch, Số Vụ của Một Số Loại RAT Xã Tân Quý Tây 52
Bảng 4.17 Tổng Hợp Kết Quả - Hiệu Quả Một Số Cây – Con trong Và Ngoài Xã 53
Bảng 4.18 Phân Tích Kịch Bản 3 Chiều Cá Nàng Hai, Cá Sặc Rằn 60
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Giá Trị Sản Xuất Ngành Nông Nghiệp Năm 2005, 2010 8 Hình 2 2 Bản Đồ Quy Hoạch Vùng Nông Nghiệp Xã Tân Nhựt 9 Hình 2.3 Dân Số Xã Tân Nhựt So Với Toàn Huyện Bình Chánh Năm 2005 17
Hình 4.1 Diện Tích Gieo Trồng Rau Qua Các Năm ở Xã 29 Hình 4.2 Diện Tích Nuôi Trồng Thủy Sản tại Xã qua Các Năm 31 Hình 4.3 Các Mô Hình Sản Xuất Của Nhóm Hộ Điều Tra 32
Hình 4.5 Sơ Đồ Hỗ Trợ Thị Trường Tiêu Thụ Sản Phẩm Nông Nghiệp Tại Xã 66
Trang 10
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ
Phụ lục 2 Phương Pháp Điều Tra Chọn Mẫu
Phụ lục 3 Chương Trình Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Nông Nghiệp Thành Phố Phụ lục 4 Một Số Thông Tin Về Trùn Quế, Rau Mầm
Phụ lục 5 Thông Tin Về Rau An Toàn
Phụ lục 6 Hình Ảnh Sản Xuất Nông Nghiệp Trong Và Ngoài Xã
Trang 11CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
1.1.1 Lý do chọn đề tài
Vào ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ
150 của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO Việc gia nhập vào WTO đã tạo cơ hội cho Việt Nam có thể mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và tiếp thu nhanh chóng các thành tựu khoa học kĩ thuật Tuy nhiên, khi gia nhập WTO, Việt Nam đứng trước nhiều thách thức mới trong đó lĩnh vực chịu tác động nhiều nhất là nông nghiệp và nông thôn Việt Nam, một đất nước có 80% dân số tham gia nông nghiệp và các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam cũng chủ yếu được tạo ra từ nông nghiệp
Trong bối cảnh hiện nay, Cục nông nghiệp Việt Nam đã đưa ra chủ trương:
“Thực hiện đa dạng hoá kinh tế nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
rà soát và đánh giá lại diện tích trồng trọt, phạm vi chăn nuôi, có quy hoạch, quy mô
để nhận thức, xây dựng các dự án phù hợp nhằm chuyển đổi cơ cấu theo hướng tăng các giống có năng suất và chất lượng cao” (Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Trang 12phẩm, đẩy mạnh phát triển nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống của các nông hộ
Và Thành phố nhận nhiệm vụ chính trị phải hoàn thành là tiếp tục thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn, chuyển dịch cơ cấu sản xuất có hiệu quả, bền vững nhằm thu ngắn khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa khu vực ngoại thành với nội thành, giữa thu nhập khu vực nông nghiệp với các khu vực khác Với nhiệm vụ trên thành phố đã đưa ra chương trình 105 - Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thành phố giai đoạn 2006 - 2010 và thí điểm tại 12 xã trong các quận huyện thành phố
Là một trong 12 xã điểm trong chương trình 105 của thành phố và là một trong
20 xã nghèo nhất Thành phố đồng thời là xã thuần nông nghiệp của huyện Bình Chánh với diện tích trồng lúa cao nhất toàn huyện, Tân Nhựt đang xây dựng và triển khai đề
án chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm giảm diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang các loại cây, con khác có hiệu quả kinh tế cao hơn nhằm cải thiện và nâng cao đời sống người dân trong xã, giúp họ thoát nghèo vươn lên làm giàu Năm
2006 là năm đầu của chương trình nên nhiệm vụ chủ yếu trong năm qua của xã là thông tin, tuyên truyền, tìm hiểu nhu cầu chuyển đổi cây, con và đưa ra định hướng quy hoạch xã thành 6 vùng, đưa ra các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp tới năm 2010 Hiện tại 4/6 vùng vẫn chưa có phân tích về hiệu quả kinh tế và khả năng phát triển của cây trồng, vật nuôi theo vùng để phục vụ cho việc sản xuất của các vùng, người dân nuôi trồng tự phát mà không có cơ sở để lựa chọn cây, con cho phù hợp
Trước vấn đề trên, được sự đồng ý của khoa Kinh tế và sự hướng dẫn của Thầy Trần Đình Lý, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài ĐỊNH HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NHẰM PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH 105 TẠI XÃ TÂN NHỰT, HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP.HCM Với vốn kiến thức và thời gian còn hạn chế, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót rất mong được sự động viên và giúp đỡ chân thành
1.1.2 Ý nghĩa
- Cung cấp cho nông hộ những thông tin về cây trồng vật nuôi hiệu quả, có khả năng phát triển tại địa phương (vùng quy hoạch sắp tới) để người dân xem xét đưa vào sản xuất nhằm tăng thu nhập, nâng cao đời sống và phù hợp với hướng quy hoạch của
xã
Trang 13- Đồng thời góp phần cung cấp thêm thông tin cho chương trình 105 đang triển khai tại xã để sớm đạt được mục tiêu của chương trình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định cây trồng, vật nuôi có khả năng phát triển phù hợp với các vùng và đạt được hiệu quả cao, ít ảnh hưởng đến môi trường và đời sống của người dân, có hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội
- Từ kết quả nghiên cứu, phân tích, đề tài đóng góp những thông tin, tài liệu tham khảo về định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai tại xã Tân Nhựt theo chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp (chương trình 105) của Thành phố Hồ Chí Minh
1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu chính
- Nghiên cứu chủ yếu là về hoạt động sản xuất nông nghiệp của nông hộ tại xã Tân Nhựt và đặc trưng riêng của các vùng trong xã để từ đó xác định được phương hướng sản xuất nông nghiệp theo điều kiện vùng
- Những mục tiêu định hướng khác của xã như cơ cấu sử dụng đất trong tương lai, bản đồ quy hoạch xã không nghiên cứu đánh giá mà chỉ căn cứ vào đó để tìm ra hướng phát triển cây trồng vật nuôi cho phù hợp Riêng 2/6 vùng quy hoạch ở xã do nằm trong đề án sinh thái của huyện và đã được huyện xác định cây trồng cụ thể nên
đề tài không nghiên cứu 2 vùng này
- Các xã lân cận được đề cập trong đề tài đều có cùng điều kiện tự nhiên thủy lý hóa tương tự xã Tân Nhựt nên không phân tích vấn đề này mà chỉ phân tích hiệu quả kinh tế cũng như tính chất cây trồng vật nuôi có phù hợp xã hay không và tìm hiểu những thông tin về các mô hình sản xuất nông nghiệp ở các xã lân cận để bổ sung cho nội dung chính
- Thông tin về chương trình 105 của thành phố và tại xã chỉ nhằm mục đích giới thiệu sơ nét về chương trình để nói lên mối liên hệ giữa chương trình của thành phố và chương trình triển khai tại xã Vì vậy nội dung này chỉ chứa các thông tin cần thiết cho
đề tài, không được tập trung nghiên cứu
Trang 14- Do hạn chế về thời gian cũng như mức độ báo cáo, đề tài chỉ tiến hành phân tích thêm một số cây con khác trên cơ sở kết hợp với nền tảng sản xuất hiện tại hoặc kết hợp với điều kiện vùng
1.3.2 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh, TP.HCM và một số
xã lân cận có điều kiện tự nhiên thủy lý hóa tương tự xã Tân Nhựt Phân tích các số liệu, dữ liệu thu thập được trong năm 2005, 2006 kết hợp với các thông tin từ khi người dân tự chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi cho đến nay
1.3.3 Thời gian nghiên cứu
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết về các lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu và giới thiệu các phương pháp nghiên cứu mà đề tài đã sử dụng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện đề tài, phân tích và thảo luận các kết quả trên
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Tóm tắt ngắn gọn các kết quả mà đề tài đã thực hiện được và rút ra ý nghĩa để làm cơ sở cho việc đề xuất các đề nghị liên quan
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
2.1.1 Chính sách chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp TP giai đoạn 2006 - 2010
a) Mục đích của chính sách chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp TP giai đoạn
2006 - 2010
Chính sách chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp TP giai đoạn 2006 - 2010 được ban
hành theo quyết định 105/2006/QĐ-UBND ngày 17/7/2006 của UBND TP.HCM - sau
đây được gọi tắt là chương trình 105
Chương trình 105 nhằm thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hình thành nền nông nghiệp đô thị năng suất cao, sản xuất tập trung, phát triển bền vững
b) Nội dung chương trình 105
- Hỗ trợ lãi vay cải tạo đồng ruộng
- Hỗ trợ lãi vay sản xuất
- Hỗ trợ lãi vay sản xuất giống
- Hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu, cơ sở bảo quản, chế biến sản phẩm và có
ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
2.1.2 Tình hình triển khai, thực hiện chương trình 105 tại xã
a) Triển khai chương trình 105 tại xã
Vào ngày 30 tháng 10 năm 2006 tại UBND xã Tân Nhựt đã diễn ra “Hội Nghị Triển Khai Chương Trình Chuyển Đổi Cơ Cấu Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Xã Tân Nhựt Giai Đoạn 2006 – 2010” Tại Hội Nghị đã nêu lên sự cần thiết của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi bao gồm các vấn đề sau:
- Diện tích đất trồng lúa còn rất lớn nhưng hiệu quả không cao nên việc chuyển đổi từ trồng lúa năng suất thấp sang cây trồng vật nuôi hiệu quả hơn là điều cần thiết
Trang 16- Xã có tiềm năng lớn về đất đai nhưng chưa khai thác hết hiệu quả nên đời sống người dân còn nhiều khó khăn Việc chuyển đổi cơ cấu cây vật nuôi nhằm khai thác hiệu quả của đất góp phần xóa đói giảm nghèo là phù hợp thực tế
- Triển khai kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi là phù hợp với định hướng của huyện và thành phố
- Thu hút đầu tư và bố trí lại các loại cây trồng vật nuôi phù hợp với từng loại đất nhằm phát huy tiềm lực kinh tế, quỹ đất và nguồn lao động của địa phương
- Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm hướng tới phát triển bền vững, tạo môi trường phát triển du lịch sinh thái để khai thác tối đa tiềm năng du lịch ở địa phương
b) Kết quả đạt được
Sau 9 tháng thực hiện chương trình CĐCCSXNN tại xã Tân Nhựt từ tháng 10
năm 2006 đến tháng 7 năm 2007 đã đạt các kết quả sau:
- Về công tác chỉ đạo và tổ chức bộ máy
Đã phối hợp với các đơn vị và cá nhân liên quan, quyết định thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình CĐCCSXNN tại xã (quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 24/ 11/2006), bao gồm cả Tổ Cố vấn và Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo
- Tuyên truyền về chủ trương và chính sách khuyến khích chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong các hộ sản xuất nông nghiệp
Tại Hội nghị triển khai, đã trình bày tóm tắt về chương trình và chính sách khuyến khích CĐCCSXNN (Chương trình 105) nhằm tuyên truyền trong cán bộ -
Đảng viên, công nhân viên, đoàn thể xã, nhân dân và các hộ nông dân trong xã
Triển khai tại các ấp: đã phối hợp với CC.PTNT, các phòng ban huyện Bình Chánh tổ chức nhiều lớp tập huấn chương trình 105, với hơn 500 hộ sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, đã phát 400 tờ bướm tuyên truyền về chương trình 105 cho các hộ sản xuất nông nghiệp
Trang 17đổi, trên diện tích: 89,55 ha; tổng nhu cầu vốn vay của các hộ nông dân cần được hỗ
trợ lãi suất theo chương trình 105 là: 5,47 tỷ đồng
Đã lập phương án vay vốn và gởi lên UBND huyện Bình Chánh xét cho 32 hộ
đã chuyển đổi sản xuất được vay vốn để mở rộng quy mô sản xuất (23 hộ nuôi cá, 6 hộ
trồng rau và 3 hộ trồng cây ăn trái, chăn nuôi)
Đã lập đề án CĐCCSXNN tại xã giai đoạn 2006 – 2010 bao gồm các nội dung:
lập bảng kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại xã đến năm 2010, bảng giá trị sản xuất
ngành nông nghiệp 2005 – 2010, bản đồ quy hoạch vùng nông nghiệp xã đến 2010
Đã phối hợp với các ban ngành liên quan (Huyện, Sở du lịch, CC.PTNT, Đại
học Kinh tế) lập “Đề án phát triển nông nghiệp sinh thái đô thị gắn với du lịch trong
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Bình Chánh” và xác định cây con hiệu
quả cho 2/6 vùng trong xã (do 2 vùng này cũng nằm trong đề án)
2.1.3 Mục tiêu phát triển nông nghiệp xã giai đoạn 2006-2010
a) Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2010
Bảng 2.1 Kế Hoạch Sử Dụng Đất Nông Nghiệp đến Năm 2010
ĐVT: Ha Năm
Nguồn tin: Đề án CĐCCSXNN của xã
So với những xã khác trong huyện Bình Chánh thì xã Tân Nhựt là một xã thuần
nông, ít bị ảnh hưởng bởi quá trình đô thị hoá để xây dựng các khu dân cư và khu công
nghiệp Do đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2010 tương đối ổn định
Theo kế hoạch điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2006 – 2010
của huyện Bình Chánh, đến năm 2010, diện tích đất nông nghiệp của xã Tân Nhựt
giảm 285,37 ha, gồm:
Trang 18- Phát triển khu dân cư: 80 ha
- Đất dự kiến phát triển khu công nghiệp: 50 ha
- Đất quy hoạch các công trình dự án: 155,37 ha Trong đất quy hoạch công
trình dự án có 2 dự án lớn Thành phố đã phê duyệt chủ trương là: khu xử lý nước thải:
76 ha và khu văn hóa, bia tưởng niệm Tết Mậu Thân tại ấp 1 khoảng 11,7ha
Diện tích đất trồng lúa chuyển đổi là 613,89 ha, trong đó diện tích chuyển đổi
sang cây trồng vật nuôi khác là 328,52 ha, chiếm 58,40%
b) Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2010
Bảng 2.2 Giá Trị Sản Xuất Ngành Nông Nghiệp Giai Đoạn 2005 – 2010
ĐVT: Triệu đồngKhoản mục
2005 2010 GTSL Tỷ trọng (%) GTSL Tỷ trọng (%)
Nguồn tin: Đề án CĐCCSXNN của xã
Hình 2.1 Giá Trị Sản Xuất Ngành Nông Nghiệp Năm 2005, 2010
Theo hình 2.1 mặc dù tỷ trọng trồng trọt từ năm 2005 đến năm 2010 giảm đi
22,93% nhưng GTSL của trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất so với chăn nuôi và
thủy sản GTSL của chăn nuôi dự tính đến 2010 tăng lên 14,92% và thủy sản tăng lên
8% Qua đó thấy rằng trong tương lai trồng trọt vẫn là lĩnh vực chủ đạo trong sản xuất
nông nghiệp tại xã Tân Nhựt nhưng sẽ giảm dần tỷ trọng đóng góp vào GTSX nông
nghiệp mà thay bằng lĩnh vực chăn nuôi và thủy sản
Căn cứ vào dự tính của xã về GTSX nông nghiệp được thể hiện qua bảng 2.2
thì GTSX ngành nông nghiệp tại xã từ năm 2005 đến 2010 theo dự tính tăng lên
Trang 1980.275 triệu đồng Trong đó tăng cao nhất là chăn nuôi đến 28.038 triệu Tiếp đến giá trị trồng trọt tăng lên 27.133 triệu đồng và thủy sản tăng 25.104 triệu đồng
c) Bản đồ quy hoạch vùng nông nghiệp xã Tân Nhựt
Hình 2.2 Bản Đồ Quy Hoạch Vùng Nông Nghiệp Xã Tân Nhựt
Nguồn tin: Đề án CĐCCSXNN của xã Theo bản đồ quy hoạch nông nghiệp xã đến năm 2010 thì ở xã sẽ chia ra làm 6 vùng với chức năng riêng biệt:
- Vùng rau màu + vùng lúa đặc sản + vùng xen canh lúa cao sản - màu - vườn + vùng thủy sản: tập trung ở khu A – khu cách xa khu công nghiệp Lê Minh Xuân và các
cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong xã Trong tương lai khu A sẽ là khu chuyên sản xuất nông nghiệp xã
- Vùng dân cư – nhà vườn – lúa + Vùng quy hoạch: tập trung ở khu B - khu gần khu công nghiệp Lê Minh Xuân Đến năm 2010 các xí nghiệp, cơ sở sản xuất, khu
Trang 20dân cư sẽ tập trung ở khu B vì nơi đây đã tập trung các công ty xí nghiệp có dân cư đông đúc, gần các đường giao thông liên xã
Hiện tại các vùng này đều sản xuất nông nghiệp là chủ yếu (riêng vùng quy hoạch thì chủ yếu là công nghiệp – dịch vụ tuy nhiên vẫn có một số tổ vẫn sản xuất nông nghiệp) Trong số 6 vùng sẽ quy hoạch ở xã thì 2 vùng: vùng xen canh lúa cao sản - màu - vườn, vùng dân cư – nhà vườn – lúa do cũng nằm trong “Đề án phát triển nông nghiệp sinh thái đô thị gắn với du lịch trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Bình Chánh” nên đã được tiến hành phân tích hiệu quả các loại cây - con và
có định hướng sản xuất nông nghiệp cụ thể
Với thế mạnh của hai vùng là nằm trên tuyến đường đi lễ chùa Phật Cô Đơn và khu di tích lịch sử Láng Le – Bàu Cò, Khu di tích Tết Mậu Thân đã được UBND Thành phố phê duyệt chủ trương xây dựng Hiện nay, theo ước lượng của Phòng Kinh
tế huyện Bình Chánh, mỗi ngày khách đi lễ chùa Phật Cô Đơn từ 300 – 400 lượt người/ngày, các ngày mùng 1, rằm lượng khách hơn 1.000 lượt người/ngày Khi triển khai dự án, tuyến đường đi lễ chùa Phật Cô Đơn sẽ kéo khách theo đường thủy về nghỉ trưa tại các vườn cây ăn trái - sinh thái tại Tân Nhựt, thăm các khu di tích lịch sử, dạo sông Chợ Đệm, về xã Tân Kiên xem vườn lan - cây kiểng trước khi về lại nội thành Chính vì vậy hai vùng trên đã sớm được định hướng sản xuất nông nghiệp so với các vùng còn lại
2.2 Đặc điểm tổng quát của xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh T.P Hồ Chí Minh 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển xã Tân Nhựt
Cách đây 3 thế kỷ khi cuộc phân tranh Trịnh - Nguyễn kéo dài hàng trăm năm làm đời sống người dân vô cùng khó khăn, cơ cực Nhiều người dân ở miền Bắc, miền Trung không chịu nổi áp bức, bóc lột của hai thế lực phong kiến đã bỏ quê hương theo những đoàn thuyền vào Nam Lần theo các kênh rạch lớn lưu dân đã cập bến bờ sông Chợ Đệm và rạch Cái Tâm, lần lượt khai phá đất hoang, lập làng xóm hình thành vùng tam Tân: Tân Tạo, Tân Kiên, Tân Nhựt ngày nay Dấu tích lịch sử đó còn ghi lại tên tuổi của những người có công đầu tiên đến đây khai phá như Bà Tỵ, Bà Phong Xã Tân Nhựt đã được hình thành gắn với việc khai phá đất hoang để lập làng lập lập xóm của lưu dân miền Trung, Bắc
Trang 21Xã Tân Nhựt là một trong các xã thuộc vùng đất thấp của huyện Bình Chánh nằm về phía Tây – Tây Nam của ngoại thành TP Hồ Chí Minh cách trung tâm Thành phố khoảng 15 km Đại bộ phận đất đai trong xã do phù sa bồi đắp từ các kênh rạch tự nhiên nên tương đối màu mỡ
Năm 2005 diện tích tự nhiên của xã là: 2.344,07 ha, diện tích đất nông nghiệp chiếm 1.934,88 ha (gần 83% diện tích tự nhiên) Trong đó thì diện tích đất trồng lúa lại chiếm 1.423,89 ha (chiếm 73,59% diện tích đất nông nghiệp), đất trồng cây ăn trái và rau màu, kiểng chiếm 358 ha (chiếm 18,5% diện tích đất nông nghiệp) Diện tích đất dành cho chăn nuôi và thủy sản khoảng 162 ha (7,91% diện tích đất nông nghiệp) Nông nghiệp truyền thống của xã chủ yếu là trồng lúa nhưng hiệu quả kinh tế từ cây lúa không cao nên đời sống của người dân trong xã chưa thoát nghèo
Đầu những năm 1997 trong xã có một số hộ tự chuyển sang cây trồng vật nuôi khác Người dân tự tìm hiểu từ nhiều nơi khác nhau vì nhận thấy mô hình sản xuất mới hiệu quả hơn trồng lúa và có một số hộ đến giờ đã thành công Nhưng việc chuyển đổi chỉ dừng lại ở phạm vi nhỏ, chạy theo phong trào và chưa đồng bộ
Vào tháng 10 năm 2006 Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai “Đề án chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2006-2010” và Tân Nhựt là 1 trong 12 xã thuộc chương trình của Thành phố
Cũng vào thời gian trên, xã phối hợp với Huyện cùng Sở du lịch Thành phố, CC.PTNT Thành phố cùng Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển (Trường Đại học Kinh Tế) xây dựng “Đề án phát triển nông nghiệp sinh thái đô thị gắn với du lịch trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Bình Chánh” cụ thể cặp sông Chợ Đệm gồm
5 xã: Tân Nhựt (có hệ thống kênh rạch tự nhiên như Miền Tây, khu di tích Láng Le - Bàu Cò, Bia tưởng niệm liệt sĩ, trong tương lai sẽ xây dựng Khu di tích tết Mậu Thân), Tân Kiên (vườn cây kiểng, hoa lan), Tân Túc (Trại nuôi nhím, cháo lòng nổi tiếng Chợ Đệm, Đình thần Tân Túc), Bình Lợi (Nông nghiệp – khu dân cư) và Lê Minh Xuân (Nông Trường Lê Minh Xuân, Khu Di tích Phật Cô Đơn) Việc nghiên cứu, tìm hiểu
và xây dựng đề án du lịch sinh thái trong tương lai sẽ tạo cơ hội cho người dân Tân Nhựt nói riêng và huyện Bình Chánh nói chung có thể bán sản phẩm nông nghiệp tại chỗ cho du khách Để đạt được điều đó các sản phẩm nông nghiệp phải là sản phẩm sạch, chất lượng cao đa dạng để vừa nâng cao thu nhập, khả năng đầu tư cho mỗi hộ
Trang 22nông dân vừa tạo các sản phẩm đáp ứng nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng của người dân
Dự tính phát triển tới 2010 xã Tân Nhựt có cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ - Thương mại
Như vậy có thể thấy rằng trong những năm sau, nông nghiệp vẫn là ngành kinh
tế chủ chốt và quan trọng tại địa bàn xã Vấn đề còn lại là xác định được nên sản xuất sản phẩm nông nghiệp gì mang lại hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong tương lai để giúp người dân thoát nghèo Đây cũng chính là mối quan tâm hàng đầu của lãnh đạo huyện Bình Chánh và các cấp chính quyền địa phương
2.2.2 Điều kiện tự nhiên
a)Vị trí địa lý
Xã Tân Nhựt nằm trong quần thể các xã:
- Phía Bắc giáp xã Lê Minh Xuân (khu công nghiệp) và một phần ấp 3 giáp xã Bình Lợi (nông nghiệp – dân cư đan xen khu công nghiệp), phường Tân Tạo (ấp 2)
- Phía Đông giáp xã Tân Kiên (xã đang chuyển đổi cùng với Tân Nhựt theo chủ trương của Thành phố nhưng là tập trung phát triển hoa lan giá trị cao, không phải là sản phẩm cạnh tranh với Tân Nhựt)
- Phía Tây giáp xã Bình Lợi, Lê Minh Xuân và huyện Bến Lức tỉnh Long An
- Phía Nam giáp Thị trấn Tân Túc (khu dân cư); xã Tân Bửu, huyện Bến Lức, Long An; xã Lê Minh Xuân
Xã Tân Nhựt có đường Trần Đại Nghĩa (giáp ranh xã Bình Lợi) nối dài ra đường Kinh Dương Vương và Quốc lộ 1A, là tuyến đường chính của xã, các tuyến liên
xã như đường Thế Lữ, Trương Văn Đa Về đường thủy xã có sông Tân Bửu - Chợ Đệm, kênh Xáng Ngang, kênh C là những con đường thủy huyết mạch dùng để chuyên chở vật tư Với vị trí như vậy nông nghiệp Tân Nhựt có cơ hội để phát triển mở rộng (sản phẩm cung cấp cho các địa phương lân cận tiêu dùng, có nhiều đường vận chuyển sản phẩm nông nghiệp…)
Xã Tân Nhựt được chia ra làm 5 ấp: ấp 1, 2, 3, 4, 6 không có ấp 5 (do ấp 5 sát nhập với ấp 2)
b) Địa hình
Địa hình xã Tân Nhựt tương đối bằng phẳng hơi dốc từ phía Đông sang phía Tây và từ Bắc xuống Nam, nơi thấp nhất là vùng giáp kênh đê bao Long An
Trang 23Nhiệt độ trung bình trong năm: 26,60C
Nhiệt độ cao nhất: 360C (vào tháng 4)
- Sông Tân Bửu - Chợ Đệm (rộng 50 - 70 m, sâu 4 - 5 m), hàng năm vào mùa
khô độ mặn xâm nhập tới 40/00 tuy nhiên nhờ có dự án Bắc Nhà Bè – Nam Bình Chánh cho nên độ mặn hiện nay chỉ còn ảnh hưởng 4 tháng trong sản xuất so với trước đây là
6 tháng xâm nhập
- Nhiều kênh lớn như kênh Xáng Ngang, kênh C (rộng 18 – 20 m, sâu 4 -5 m), kênh B, kênh Sáu Oánh, …và nhiều kênh nhỏ khác như kênh Ba thước, Bốn thước, kênh đê số 3, kênh đê số 4… Các rạch lớn như: Rạch Lương Ngang, rạch Bà Ty, rạch
2.2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội
a) Đặc điểm kinh tế
- Tình trạng sử dụng đất ở xã Tân Nhựt từ 2001 đến 2005
Trang 24Bảng 2.3 Tình Trạng Sử Dụng Đất ở Xã Tân Nhựt từ 2001 đến 2005
ĐVT: Ha Năm DT đất tự nhiên
Chia ra
DT đất nông nghiệp
DT đất lâm nghiệp
DT đất chuyên dùng
DT đất ở chưa sử DT đất
dụng
Theo bảng 2.3 diện tích đất sản xuất nông nghiệp từ 2001 đến 2005 tương đối
ổn định Đất chưa sử dụng vào năm 2001 đến năm 2005 đã đưa vào sử dụng đáng kể một phần do đất người dân chưa sử dụng đã đem vào sản xuất và một phần do các doanh nghiệp thuê đất lập công ty, xí nghiệp Đất ở tăng chủ yếu do các hộ chuyển từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư để xây nhà hoặc mở phòng trọ (tập trung nhiều nhất ở một số tổ 1, 2, 3 của ấp 1; tổ 4, 5, 6 ấp 2 và tổ 1, 2, 3, 4 ấp 6 của xã) Ngoài ra đất nông nghiệp giảm còn do chuyển thành đất chuyên dùng: xây dựng bia tưởng niệm liệt sĩ,
mở rộng khu di tích Láng Le Bàu Cò và các đường giao thông trong xã… Tổng diện tích đất chuyên dùng và đất ở tăng lên làm diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng giảm xuống Điều này chứng tỏ tại địa bàn xã (chủ yếu là các điểm nêu trên) đang hình thành vùng đô thị mới và đã có nhiều lao động nông nghiệp chuyển sang công nghiệp Tuy nhiên ngoại trừ một số ít các tổ của các ấp trên đang theo hướng đô thị hóa, phần lớn các ấp, tổ còn lại trong xã vẫn theo hướng nông nghiệp Cần có những định hướng nông nghiệp cho những địa bàn đó
- Diện tích đất, GTSX của ngành nông nghiệp xã năm 2005
Bảng 2.4 Diện Tích Đất, GTSX của Ngành Nông Nghiệp Xã Năm 2005
trọt
Chăn nuôi
Thuỷ sản Tổng Diện tích đất nông nghiệp Ha 1.770,60 4,28 160 1.934,88
Nguồn tin: Ban thống kê xã Qua bảng 2.4 trên ta thấy trong tổng giá trị sản lượng của ngành nông nghiệp thì trồng trọt chiếm hơn 2/3 giá trị sản lượng nông nghiệp xã và gấp 2,57 lần giá trị sản lượng của chăn nuôi, thủy sản Tuy nhiên con số đó là do diện tích đất dành cho trồng
Trang 25trọt chiếm tỷ lệ cao gấp 10,77 lần diện tích đất chăn nuôi, thủy sản Như vậy có thể thấy hiệu quả kinh tế mang lại từ chăn nuôi, thủy sản khá cao so với lĩnh vực trồng trọt (chủ yếu là trồng lúa).Việc chuyển từ cây lúa sang cây trồng vật nuôi khác có hiệu quả
là điều cần thiết để làm cho cuộc sống của người dân khá lên
+ Trồng trọt
Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lúa và một số hoa màu, cây ăn trái, tuy nhiên chỉ có diện tích lúa và hoa màu mang lại giá trị sản xuất còn với những loại cây ăn trái quy mô sản xuất còn mang tính manh mún nhỏ lẻ, chưa mang tính chất hàng hoá
Theo báo cáo thống kê của xã năm 2005 diện tích nuôi thủy sản thực tế là 160
ha, tăng 90 ha so với năm 2004, chủ yếu được chuyển từ đất trồng lúa năng suất thấp
sang nuôi thủy sản như: cá rofi, các loại cá nước ngọt, cá tra
Tổng giá trị năm 2005 của ngành thủy sản đạt 9.600 tỷ đồng (bình quân khoảng
Vụ Hè thu
Vụ mùa
Hè Thu
Vụ mùa
Trang 26xuất nông nghiệp hàng năm cao nhất chỉ đạt từ 16 đến 18 triệu đồng/ha chưa trừ chi
phí bỏ ra
Về cây rau: năng suất cao, ổn định, giá bán từ 3.000 – 4.000 đồng nên mặc dù
DTGT rau cả năm chỉ bằng 1/17 lần DTGT lúa cả năm nhưng GTSL rau cao hơn lúa
930,6 triệu đồng
Diện tích của nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi chỉ bằng 1/16 DTGT lúa nhưng
giá trị sản lượng cao hơn lúa 666,2 triệu đồng
Do vậy với diện tích sản xuất lúa lớn như hiện nay chính là “rào cản” lớn nhất
đối với đời sống và thu nhập của người dân xã Tân Nhựt, buộc phải có giải pháp chuyển đổi để nâng cao giá trị sản xuất và thu nhập người dân trên địa bàn
- Độ tuổi lao động nông nghiệp
Bảng 2.6 Độ Tuổi Lao Động Nông Nghiệp Xã Tân Nhựt Năm 2005
Chia theo tuổi
Tổng
Từ 20 30
Từ 30 40
-Từ 40 - 50
Từ 50 trở lên Lao động nông nghiệp Người 100 600 1.100 1.245 3.045
Nguồn tin: Niên giám thống kê huyện Theo bảng 2.6 tổng cộng có 77,01% lao động nông nghiệp trên 40 tuổi (2.345
lao động trên 40 tuổi trong tổng số 3.045 lao động nông nghiệp) Như vậy có thể thấy
rằng lao động nông nghiệp chủ yếu ở xã là lao động lớn tuổi Đa phần đều có thâm niên hoạt động nông nghiệp từ lâu (trên 20 năm) và họ có nhiều kinh nghiệm tuy nhiên
chưa sẵn sàng chấp nhận kĩ thuật mới vì còn ngại rủi ro
- Cán bộ phụ trách nông nghiệp xã
Xã có 2 cán bộ phụ trách về nông nghiệp, thủy lợi nông nghiệp cùng kết hợp
chặt chẽ với Hội Nông Dân Xã để vận động người dân tham gia chuyển dịch cây trồng
vật nuôi trên địa bàn xã Đây là những cán bộ có tâm huyết và thời gian qua đã thúc
đẩy tiến trình triển khai 105 đến với người dân Tuy nhiên do số lượng cán bộ còn quá
ít nên việc triển khai chương trình 105 chưa tiến hành đồng bộ trên phạm vi toàn xã
Trang 27b) Đặc điểm xã hội
- Dân số
Bảng 2.7 Diện Tích, Dân Số Xã Tân Nhựt so với Huyện Bình Chánh Năm 2005
Nguồn: Niên giám thống kê huyện
Hình 2.3 Dân Số Xã Tân Nhựt so với Toàn Huyện Bình Chánh Năm 2005
Xã Tân Nhựt là một xã đất rộng người thưa của huyện Bình Chánh Trong khi diện tích xã chiếm gần 10% diện tích toàn huyện Bình Chánh thì dân số chỉ chiếm 5%
so với dân số huyện Điều đó đã dẫn đến mật độ dân số trung bình của xã là: 672 người/km2 và chỉ bằng ½ mật độ dân số trung bình của huyện Tân Nhựt là một trong 4
xã có mật độ dân số trung bình thấp nhất huyện ( xã Bình Lợi: 389 người/km2, Phạm Văn Hai: 634 người/km2, Lê Minh Xuân: 668 người/km2 Và đây cũng là 4 trong 5 xã của huyện Bình Chánh có diện tích lớn nhất huyện (hơn 19 km2)và cũng là các xã nông nghiệp còn nghèo nhất ở Bình Chánh
- Thành phần dân tộc năm 2005
Đa số người dân xã Tân Nhựt là dân tộc Kinh có đến 15.605 người trong tổng
số 15.842 người chiếm tỷ lệ 98.5%, số còn lại chiếm 1.5% gồm các dân tộc Khơme, Hoa, Chăm…Những người này chủ yếu từ nơi khác đến định cư do có người thân hoặc kết hôn với dân địa phương và phần lớn họ làm thuê trong nông nghiệp
9,28
100
5,08 100
Huyện Bình Chánh
Xã Tân Nhựt Diện tích % Dân số %
Trang 28- Y tế
Xã Tân Nhựt có 1 trạm y tế Tân Nhựt với 1 bác sĩ, 3 y tá, 1 y sĩ, 1 dược sĩ và 1
nữ hộ sinh để chăm sóc sức khỏe cho người dân trong xã và các xã lân cận như Lê Minh Xuân, Bình Lợi Trạm thường xuyên phối hợp với Trung tâm y tế huyện Bình
Chánh khám chữa bệnh miễn phí cho người dân nghèo, gia đình chính sách
- Giáo dục
Đa số trẻ em trong xã đến độ tuổi đi học đều được đến trường Theo Ban thống
kê xã trong năm 2005 có 96.91% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở Ngoài ra xã thường mở các lớp Bổ túc văn hóa cho nhân dân trong xã theo học
- Xóa đói giảm nghèo
Là 1 trong những xã nghèo thuộc huyện Bình Chánh, hiện tại xã Tân Nhựt có đến 10% số hộ thuộc diện xóa đói giảm nghèo UBND huyện cũng như xã đang tích cực tìm cách giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống bằng cách mở các lớp học bổ túc văn hóa, giới thiệu nơi học nghề miễn phí cho thanh thiếu niên nghèo trong xã
2.2.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp tại xã
a) Hệ thống tiêu thụ sản phẩm
Việc tiêu thụ nông sản phẩm hiện nay chủ yếu qua 2 nguồn chính:
- Tư thương: việc tiêu thụ nông sản phẩm thông qua hệ thống tư thương theo 2 hình thức chính chủ yếu: nhiều tư thương (loại nông sản như lúa, các tư thương tiêu thụ như cô Hậu, cô Phương); một tư thương chi phối toàn bộ sản phẩm (nông sản cá của bà Sáu Gấu)
- Tự tiêu thụ: bằng cách đem ra các chợ bán lẻ hoặc chợ đầu mối Bình Điền tự bán các nông sản như rau, lúa
b) Cơ sở vật chất
Toàn xã có 25 tuyến đường giao thông, trong đó chỉ các tuyến đường liên xã, nối với trung tâm huyện như đường Trần Đại Nghĩa, T11, đê số 2 đã được rãi nhựa… Còn lại hầu hết các con đường khác khá nhỏ, đang xuống cấp gây khó khăn cho việc vận chuyển sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch (1 đến 3m) nên cần tu sửa
Hệ thống kênh nội đồng chằn chịt tuy nhiên nhiều kênh đã bị bồi lắng, ô nhiễm
Về thông tin liên lạc ở xã có 4 loa phát thanh để tuyên truyền về chính sách nhà nước cũng như cung cấp thông tin về khoa học kĩ thuật cho người dân
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lí luận
3.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp
Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp là tổng hợp các hao phí: lao động và lao động vật hóa để sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp Nó được thể hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ
ra Khi xác định hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp phải tính đến việc sử dụng đất đai, các nguồn dữ trữ vật chất lao động trong nông nghiệp, tức phải sử dụng đến các nguồn tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp
Các nguồn tiềm năng này bao gồm: Vốn sản xuất, lao động, đất đai…Trong các yếu tố đầu tiên phải kể đến lao động Đây là yếu tố đầu tiên tạo ra mọi của cải và giá trị; nó cũng là yếu tố tạo ra sản phẩm thặng dư trong lí luận cũng như trong thực tiễn sản xuất.Tiếp theo phải kể đến nguồn vật chất kĩ thuật cần thiết để con người có thể lao động được.Việc trang bị cho lao động và nâng cao không ngừng độ phì của đất là hai yếu tố quyết định năng suất lao động
3.1.2 Những căn cứ để xác lập cơ cấu cây trồng - vật nuôi
a) Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên sẽ quyết định loại cây trồng hay vật nuôi nào sinh sống và phát triển, do đó khi chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp cần xem xét trước hết là điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên bao gồm: đất đai, thổ nhưỡng, thời tiết , khí hậu…phải giải quyết câu hỏi đặt ra là cây trồng, vật nuôi đó có thích hợp với điều kiện
tự nhiên nơi sẽ canh tác sản xuất chúng hay không? Chúng có thể sinh trưởng phát triển tốt hay không?
Trang 30b) Nhu cầu thị trường
Vấn đề cơ bản hàng đầu của người sản xuất trong cơ chế thị trường trước tiên là phải trả lời câu hỏi: Sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? và sản xuất như thế nào? Do đó việc dựa vào nhu cầu thị trường là một căn cứ trước tiên, cần thiết cho việc hoạch định phương hướng sản xuất, nhu cầu thị trường còn là đơn đặt hàng, là nội dung để xác lập
một hệ thống cây trồng vật nuôi mới
c) Điều kiện kinh tế xã hội
Đây là một điều kiện, một căn cứ quan trọng để đưa ra chính sách phát triển sản xuất thích hợp như các nguồn lực về vốn, lao động, kĩ thuật, phong tục tập quán của địa phương…
Những căn cứ trên phải dựa trên nguyên tắc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đi đôi với việc bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời mang lại hiệu quả cao nhất khi tổng hợp
3.1.3 Khái niệm về các chỉ tiêu để xác định hiệu quả kinh tế
a) Khái niệm
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế được xác định thông qua việc so sánh giữa kết quả đạt được với các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ quản lí cũng như mức độ sử dụng của các nguồn lực trong sản xuất Hiệu quả kinh tế càng cao thì sản phẩm được tạo ra cho xã hội càng nhiều, lợi nhuận thu về từ việc sản xuất đó càng cao
Hiệu quả kinh tế = Kết quả sản xuất
Chi phí sản xuất Kết quả sản xuất ở trên có thể là doanh thu, lợi nhuận hay thu nhập của quá trình sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các khoản chi trong quá trình sản xuất ra sản phẩm gồm các khoảng chi như: chi bằng vật chất, bằng tiền hay bằng lao động
b) Các chỉ tiêu để xác định kết quả và hiệu quả kinh tế
- Các chỉ tiêu tính kết quả sản xuất
Tổng chi phí: Là toàn bộ các khoảng chi để đầu tư vào sản xuất
Tổng chi = Chi phí vật chất + Chi phí lao động
Trang 31Chi phí lao động gồm chi phí lao động nhà (là phần lao động của gia đình tham gia vào quá trình sản xuất) và chi phí lao động thuê
Tổng doanh thu: là phần thu về trên toàn bộ sản phẩm bán ra
Tổng doanh thu = Tổng sản lượng * Đơn giá bán sản phẩm Lợi nhuận là phần thu về sau khi trừ tổng chi phí
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí Thu nhập là khoản lợi nhuận cộng với chi phí lao động gia đình hay thu nhập chính là doanh thu trừ cho chi phí vật chất và chi phí lao động thuê ngoài Nó phản ánh
giá trị thu về từ sản xuất nuôi trồng
Thu nhập = Lợi nhuận + Chi phí lao động công nhà
- Các chỉ tiêu tính hiệu quả sản xuất
+ Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí sản xuất
Phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất thì thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
TSLN/CPSX = Lợi nhuận
Chi phí sản xuất
+ Tỉ suất lợi nhuận theo doanh thu
Phản ánh cứ một đồng doanh thu thu được trong quá trình sản xuất thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
TSLN/DT = Lợi nhuận
Doanh thu
+ Tỉ suất thu nhập theo chi phí sản xuất
Phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất thì thu lại bao nhiêu đồng thu nhập
TSTN/CPSX = Thu nhập
Chi phí sản xuất
+ Tỉ suất thu nhập theo doanh thu
Phản ánh cứ một đồng doanh thu thu được trong quá trình sản xuất thì có bao nhiêu đồng thu nhập
TSTN/DT = Thu nhập
Doanh thu
Trang 323.1.4 Phương pháp đo lường phân phối trong thu nhập
i 1
r i y i /M n 2
0 20 40 60 80 100
Trang 33Trong đó:
G: Hệ số Gini nhận giá trị từ 0 đến 1
Nếu G = 0 thu nhập của cộng đồng hoàn toàn bình đẳng
Nếu G = 1 thu nhập của cộng đồng hoàn toàn bất bình đẳng
n: Số nông hộ
ri: Số hạng thứ i của nông hộ xếp theo thứ tự giảm dần
Yi: Thu nhập của nông hộ thứ i xếp theo thứ tự giảm dần
M: Thu nhập trung bình mẫu
3.1.5 Phương pháp phân tích SWOT
Điểm mạnh (Strengths): Thể hiện những gì cộng đồng có sẵn mà họ có thể dựa vào đó để thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng (Đất đai, vốn sản xuất, lao động…)
Điểm yếu (Weaknesses): Là những gì cộng đồng không có hoặc còn thiếu mà những yếu tố đó cản trở sự phát triển của cộng đồng (ít đất canh tác, thiếu vốn, kỹ thuật thấp…)
Cơ hội (Opportunities): Thể hiện những tác động tích cực từ bên ngoài vào cộng đồng gồm chính sách, chương trình hỗ trợ về vốn hay kỹ thuật…
Rủi ro (Threats) : là những tác động tiêu cực từ bên ngoài vào cộng đồng hay những hỗ trợ bên ngoài còn thiếu so với các cộng đồng khác Những trở ngại đó có thể
là thiên tai, chính sách chuyển đổi sản xuất mà cộng đồng không mong muốn
Kết hợp các yếu tố từ phân tích SWOT giúp người ta lựa chọn chiến lược chọn các biện pháp chiến lược khả thi, chứ không thể chọn lựa chiến lược nào tốt nhất
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
a) Thu thập số liệu sơ cấp
+ Điều tra phỏng vấn nông hộ bằng bảng câu hỏi đã soạn sẵn
Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên gồm 70 mẫu điều tra ở các ấp sản xuất nông nghiệp thuộc xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh Phương pháp điều tra chọn mẫu không toàn bộ, chỉ điều tra 70 hộ được chọn một cách ngẫu nhiên trong đối tượng điều tra, sau đó suy rộng ra cho toàn bộ Đối tượng trong vùng điều tra tức là những mẫu điều tra được xem là đại diện để đánh giá chung cho tổng thể Cách
Trang 34chọn ngẫu nhiên này cho phép áp dụng công thức của lý thuyết thống kê để xác định đơn vị mẫu (xem phần phụ lục)
+ Phỏng vấn các cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên trách và các cá nhân am hiểu tình hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương, các xã lân cận
về hiện trạng sản xuất nông nghiệp, hoạt động của chương trình 105 tại xã Tân Nhựt huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh
b) Phân tích, xử lý, tổng hợp số liệu
Phân tích, xử lý, tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp bằng các công thức tính hiệu quả kinh tế, phân tích kịch bản 3 chiều, hệ số Gini, đường cong Lorenz, phân tích ma trận SWOT
Sử dụng các phần mềm Excel, Word để hỗ trợ cho việc phân tích xử lý nêu trên
Trang 35CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp
4.1.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại xã Tân Nhựt
a) Biến động diện tích đất và lao động nông nghiệp qua các năm
Bảng 4.1 Biến Động Diện Tích Đất Nông Nghiệp và Lao Động Nông Nghiệp
Nguồn tin: Niên giám thống kê huyện Bảng 4.1 thể hiện diện tích đất nông nghiệp từ năm 2001 đến 2005 giảm 44,25
ha do đất nông nghiệp chuyển sang đất chuyên dùng và đất ở Và cũng qua bảng 4.1 ta thấy với sự sụt giảm của diện tích đất nông nghiệp, số hộ nông nghiệp từ 2001 đến
2005 giảm đi 70 hộ do phần lớn thành viên trong các hộ này chuyển sang lĩnh vực khác nông nghiệp Trong vòng 3 năm từ 2001 – 2004 giảm 122 hộ nông nghiệp và giảm liên tục Tuy nhiên từ năm 2004 đến 2005 số hộ nông nghiệp đã tăng lại 52 hộ do các công ty giảm nhân công hoặc do tình trạng sức khỏe, tay nghề, kinh nghiệm chưa tốt nên họ quyết định quay về làm nông nghiệp vì thế số hộ nông nghiệp tăng lên Lao động nông nghiệp tăng giảm đều tỉ lệ thuận với hộ nông nghiệp Qua đó ta thấy tuy số
hộ nông nghiệp vào năm 2005 so với năm 2001 giảm xuống nhưng số hộ nông nghiệp lại có khuynh hướng tăng trở lại
Trang 36- Diện tích đất bình quân trên một lao động sản xuất nông nghiệp: 6.354 m2
Các chỉ tiêu hiện trạng cho thấy tình hình thiếu lao động trong sản xuất nông
nghiệp tại xã Cạnh đó, đây là một trong 20 xã nghèo của Thành phố, số hộ thuộc diện
xóa đói giảm nghèo: 368 hộ chiếm 10% Điều này cũng thể hiện nguồn lực trong dân
thấp, đây sẽ là một khó khăn quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất
nông nghiệp tại xã
b) Hiện trạng sử dụng đất năm 2005
Bảng 4.2 Hiện trạng Sử Dụng Đất Năm 2005
ĐVT: ha
Trong 82,54% diện tích đất nông nghiệp thì đất trồng lúa chiếm 60,74%, trong
khi đất trồng cây hàng năm như rau màu, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy
sản và đất nông nghiệp khác (đất chăn nuôi) chỉ chiếm 21,8% Điều này thể hiện tính
độc canh cây lúa còn khá phổ biến ở xã Cần có những nghiên cứu về đặc điểm địa
bàn, những bài toán phân tích mô hình cụ thể hiệu quả, những giới thiệu về cây trồng
vật nuôi mới và thị trường tiêu thụ để người dân xã Tân Nhựt mạnh dạn chuyển đổi cơ
cấu sản xuất nông nghiệp để nâng cao mức thu nhập gia đình
Trang 37Bảng 4.3 Diện Tích Gieo Trồng Lúa qua Các Năm
Qua tìm hiểu lí do làm DTGT vụ mùa luôn lớn hơn vụ hè thu vì:
- Một số vùng đất ở ấp 1,2,3,4 do đất quá tốt nếu làm vụ hè thu lúa sẽ phát triển mạnh, dẫn đến dễ đổ ngã làm năng suất thấp đi, trong khi chi phí đầu tư lại cao hơn thu nhập nên người dân không làm
- Đất một số vùng chỉ thích hợp trồng 1 vụ mà vào vụ mùa thì trồng được lúa Nàng Thơm, Tài nguyên cao giá nên người dân để đất cho lúa vụ mùa
Cũng qua bảng 4.3 ta thấy DTGT lúa hè thu từ 2001 đến 2002 tăng lên đến 121
ha, một mức tăng cao nhất so với mức tăng các năm sau
Trang 38Theo người dân địa phương lí do dẫn đến điều đó vì đầu năm 2002 xã làm đê bao ở các ấp trong xã để ngăn nhiễm phèn, nhiễm mặn đất (ngoại trừ khu Tam Giác bao gồm một số tổ của các ấp 1,2,3,4 đã làm đê bao từ năm 1997) Việc xây dựng đê
đã giúp người dân có thể canh tác 2 vụ năm Vào năm đó nhiều người dân đã làm thêm
vụ hè thu nên DTGT hè thu năm đó tăng cao
Tuy DTGT vụ mùa qua các năm luôn lớn hơn DTGT vụ hè thu nhưng năng suất lúa vụ mùa thường nhỏ hơn năng suất vụ hè thu khoảng 1 tấn/ha Năng suất lúa hè thu
từ năm 2001 – 2004 trung bình đạt 4 tấn/ha Năng suất lúa mùa từ năm 2001 – 2004 trung bình đạt 3 tấn/ha Riêng năm 2005 năng suất cả 2 vụ giảm xuống chỉ còn 2,8 tấn/ha do vụ hè thu khi xuống giống thì gặp nắng hạn kéo dài làm lúa chết đến khi gần thu hoạch lại mưa nhiều nên lúa bị đổ ngả làm năng suất lúa giảm Đến vụ mùa lại xuất hiện rầy nâu nhiều và đây là lí do chính làm năng suất lúa giảm còn 2,8 tấn/ha
Nguyên nhân dẫn đến năng suất lúa vụ hè thu thường cao hơn năng suất vụ mùa
- Do năng suất các giống lúa trồng vào vụ hè thu như OM, IR, MTL…cao hơn năng suất các giống lúa địa phương được trồng vào vụ mùa như Nàng thơm, Tài Nguyên
- Lúa hè thu gieo sạ nên mật độ dày hơn lúa mùa (cấy) Đây cũng chính là một trong những lí do dẫn đến năng suất vụ hè thu cao hơn vụ mùa
- Lúa vụ mùa cấy khoảng tháng 8 (dương lịch) lúc này trời thường mưa nhiều,
có giông, gió, bão làm lúa bị đổ ngã, nổi hoặc chết lúa nên dẫn đến năng suất thấp
Mặc dù năng suất vụ hè thu cao hơn vụ mùa nhưng năng suất cả 2 vụ còn khá thấp so với mức năng suất lúa bình quân ở các vùng lân cận như Long An năng suất bình quân đạt 5 – 6 tấn/ha, Củ Chi, Hóc Môn (TP HCM) đạt 6 – 6,5 tấn/ha
Giá lúa bán qua các năm từ 2001- 2005 dao động trong khoảng từ 1.800 đồng đến 2.000 đồng cho lúa vụ hè thu, cao hơn vụ hè thu từ 500 – 1000 đồng cho lúa vụ mùa Chính vì vậy hiệu quả từ việc trồng lúa khá thấp Và đây cũng là lí do chính dẫn đến DTGT lúa giảm đi 93 ha từ năm 2001 – 2005 do một số hộ dân trồng lúa đã nhận thấy điều này và quyết tâm chuyển đổi cơ cấu để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho gia đình Tuy nhiên số hộ mạnh dạn chuyển đổi và có điều kiện chuyển đổi từ lúa sang cây con khác không nhiều nên đến nay lúa vẫn là cây trồng chính của địa phương
Trang 39- Rau
Rau màu bắt đầu được trồng ở xã từ những năm 1997 do một số hộ tự phát
chuyển một phần diện tích từ trồng lúa sang rau vì theo họ nếu chỉ độc canh cây lúa
thì thu nhập quá thấp chỉ đủ ăn Đến nay, trên địa bàn xã đã có nhiều hộ chuyển hoàn
toàn từ lúa sang rau hoặc kết hợp lúa – rau hoặc rau với cây – con khác Số hộ trồng
rau tập trung chủ yếu và nhiều nhất ở ấp 4, một số hộ trồng riêng lẻ ở ấp 2, 3 Rau
được trồng từ năm 1997 bắt đầu từ vài nông hộ với DTGT khoảng 1 ha đến 2001 tăng
lên 75 ha và những năm sau đã tăng lên đáng kể Điều đó thể hiện qua bảng 4.4 sau
Bảng 4.4 Diện Tích Gieo Trồng Rau qua Các Năm
ĐVT: haNăm DTGT cả năm DTGT rau hè thu DTGT rau mùa
Nguồn tin: Niên giám thống kê huyện
Hình 4.1 Diện Tích Gieo Trồng Rau Qua Các Năm ở Xã
0 20 40 60 80 100 120 140 160 180
2001 2002 2003 2004 2005 DTGT cả năm
DTGT rau hè thu DTGT rau mùa
DTGT rau tại xã Tân Nhựt từ 2001 đến 2005 tăng lên 79 ha do người dân lấy
đất ruộng lên giòng, líp trồng rau vì theo họ thu nhập từ trồng rau mang lại cao hơn
trồng lúa và đất ruộng nơi họ canh tác có thể trồng rau Việc trồng rau của người dân
trong xã chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi lượng nước mưa Tuy nhiên vào năm 2005 có
Trang 40một số hộ ngoài nguồn nước mưa để sản xuất rau, họ đã có giếng nước nên cũng một phần chủ động được nước nhưng số hộ có giếng để hỗ trợ trồng rau còn rất ít ở xã (khoảng 10 hộ trên hơn 300 hộ trồng rau ở xã)
DTGT rau hè thu nhìn chung lớn hơn DTGT rau vụ mùa vì vụ hè thu mưa ổn định và thường xuyên hơn vụ mùa Vào vụ mùa chỉ những hộ có ao, hồ nước dự trữ mới có thể sản xuất rau, chính vì vậy rau vụ hè thu có DTGT lớn hơn vụ mùa Tuy nhiên vào cuối vụ hè thu năm 2005 tại xã có lượng mưa khá cao nên nhiều hộ tích lũy được nước và thêm một số hộ có giếng có thể canh tác rau vụ mùa nên DTGT rau vụ mùa năm đó tăng cao
Về năng suất rau từ 2001 đến 2005 cả 2 vụ dao động không lớn, bình quân khoảng trên 20 tấn/ha Điều đó thể hiện năng suất rau khá ổn định Với năng suất tương đối ổn định và mức giá thường cao hơn lúa là lí do và động lực để người dân chuyển từ trồng luá sang rau
xã cơ giới hóa nông nghiệp, thay sức trâu cày, kéo bằng sức máy Nhận thấy trâu ăn nhiều, phá dữ nhưng giá cả lại không chênh lệch giá bò và lại khó tiêu thụ hơn bò nên những hộ có trâu đã chuyển sang nuôi bò Một số hộ khác thấy ở xã chưa nuôi bò thịt nhiều nên cũng đầu tư vào nuôi bò Từ năm 2003- 2005 qua bước đầu nuôi bò đạt hiệu quả và nhận thấy điều kiện tự nhiên ở xã có thể phát triển nuôi bò như đất đai rộng, có nhiều rơm rạ, cỏ cho bò nên nhiều hộ đã đầu tư vào nuôi bò và đến 2005 toàn xã có khoảng 76 bò thịt