BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NGUỒN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TRONG DÂN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NGUỒN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TRONG DÂN
TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
ĐẶNG THỊ NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2007
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NGUỒN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TRONG DÂN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG” Do Đặng Thị Nguyên, sinh viên khoá 29, ngành Phát triển nông thôn
& Khuyến nông, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình 4 năm học tập tại nhà trường, tôi đã tiếp nhận được nhiều kiến thức mà thầy cô đã truyền đạt, cùng với ba tháng thực tập tại ngân hàng TMCP SGTT chi nhánh Bình Dương, đã được các cô chú, anh chị tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc thực tế, đã giúp tôi tiếp thu được nhiều điều bổ ích
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Cha mẹ, người đã hết lòng nuôi dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập để tôi có được ngày hôm nay
Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế đã hết lòng truyền đạt cho tôi suốt khóa học
Thạc sĩ Hoàng Oanh Thoa, đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cám ơn:
Ban Giám Đốc ngân hàng TMCP SGTT chi nhánh Bình Dương cùng toàn thể các cô chú, anh chị, đang làm việc tại chi nhánh đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập
Và cuối cùng, xin gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã đóng góp ý kiến, giúp đỡ, động viên tôi để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐẶNG THỊ NGUYÊN, Tháng 7 năm 2007, “Phân Tích Hoạt Động Huy Động Vốn Và Biện Pháp Nâng Cao Nguồn Tiền Gửi Tiết Kiệm Trong Dân Tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh Bình Dương”
ĐANG THI NGUYEN, July 2007 “Analyzing Activitives of Deposit Mobilization and Proposing Some Solutión to Increase The Deposit of Household
at Binh Duong Branch of Sai Gon Thuong Tín Commercial Join Stock Bank”
Đề tài tìm hiểu, phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng SGTT Bình Dương từ năm 2004 - 2006 Qua đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của người dân tại ngân hàng Từ đó xây dựng những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng từ năm 2004 - 2006 và phân tích tâm lý khách hàng Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phần mềm Excel để xử lý qua đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiền gửi tiết kiệm bao gồm: thu nhập, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ và động lực gửi tiết kiệm Số liệu sử dụng là nguồn số liệu thứ cấp từ phòng kinh doanh của ngân hàng
và số liệu sơ cấp điều tra ngẫu nhiên tại ngân hàng và tại thị xã Thủ Dầu Một
Dựa vào kết quả phân tích thì hoạt động huy động vốn của ngân hàng chi nhánh Bình Dương không ngừng tăng trưởng qua các năm 2004 - 2006 Các yếu tố trong mô hình như: thu nhập, trình độ, nghề nghiệp, độ tuổi và động lực gửi tiết kiệm đều có ảnh hưởng nhất định đối với số tiền gửi tiết kiệm của người dân tại ngân hàng
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt ix
1.4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2
1.5 Cấu trúc của khóa luận 3
2.4 Chiến lược phát triển kinh doanh ngân hàng khi hội nhập 7
2.5 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng khi Việt Nam gia
2.5.1 Thuận lợi 7 2.5.2 Khó khăn, thách thức 8
Trang 62.6 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh
Bình Dương 8 2.6.1 Quá trình hình thành và phát triển 8
2.6.2.Phạm vi hoạt động 9 2.6.3 Mô hình tổ chức 9 2.6.4 Cơ cấu tổ chức 11 2.6.5 Tình hình nhân sự 12 2.6.6 Các sản phẩm và dịch vụ đang được thực hiện tại
Sacombank chi nhánh Bình Dương 12 2.6.7 Kết quả kinh doanh của NHTMCP SGTT – chi nhánh
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Nội dung nghiên cứu 16
3.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 16 3.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 16 3.1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 18 3.1.4 Khái niệm về huy động vốn 22 3.1.5 Các loại tài khoản tiền gửi ngân hang 22
3.1.6 Lãi suất huy động vốn 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 24
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 24
4.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng từ năm 2004 – 2006 26
4.2.Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng từ năm 2004 –
2006 28 4.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn từ
4.2.2 Phân tích hoạt động huy động vốn phân theo loại hình
Trang 74.2.3 Phân tích tình hình tiền gửi tiết kiệm từ năm 2004-2006 33
4.3 Phân tích đánh giá của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của
ngân hàng TMCP SGTT – chi nhánh Bình Dương 35
4.3.1 Đánh giá sản phẩm và dịch vụ huy động vốn hiện có tại
ngân hàng TMCP SGTT – chi nhánh Bình Dương 35
4.3.2 Lãi suất huy động của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh
Bình Dương 36 4.3.3 Phân tích lý do khách hàng chọn ngân hàng TMCP SGTT
– chi nhánh Bình Dương để gửi tiền 38
4.3.4 Phân tích đánh giá nỗ lực tiếp thị của ngân hàng
SGTT-chi nhánh Bình Dương 40
4.3.5 Phân tích đánh giá thái độ phục vụ của ngân hàng
SGTT – chi nhánh Bình Dương 41
4.3.6 Phân tích đánh giá mức độ thuận tiện trong giao dịch tại
ngân hàng SGTT chi nhánh Bình Dương 42
4.3.7 Phân tích lý do khách hàng không gửi tiền tại ngân hàng
SGTT chi nhánh Bình Dương 44
4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền gửi tiết kiệm từ dân cư của ngân
hàng SGTT chi nhánh Bình Dương 45
4.4.1 Mô tả cỡ mẫu và nguồn dữ liệu 45
4.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung tiền gửi tiết kiệm tại ngân
hàng 45
4.4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cung tiền gửi tiết
kiệm tại ngân hàng SGTT - chi nhánh Bình Dương 46
4.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao tiền gửi tiết kiệm từ dân cư tại
ngân hàng SGTT – chi nhánh Bình Dương 51
4.5.1 Giải pháp về xây dựng thương hiệu đặc trưng cho ngân
hàng SGTT – chi nhánh Bình Dương 51
4.5.2 Giải pháp về phát triển sản phẩm dịch vụ mới 52
4.5.3 Giải pháp về dịch vụ vận chuyển đảm bảo an toàn tiền
Trang 84.5.4 Giải pháp về tiếp cận khách hàng 55 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56 5.2 Đề nghị 57
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
ĐNA Đông Nam Á
Sacombank Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1: Cơ Cấu Kinh Tế của Tỉnh Năm 2005 - 2006 5
Bảng 2.2: Bảng Tình Hình Dân Số Qua 2 Năm 2005 - 2006 6
Bảng 2.3: Cơ Cấu Nhân Sự của NH TMCP SGTT - Chi Nhánh Bình Dương 12
Bảng 2.4: Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Ngân Hàng Năm 2005 - 2006 14
Bảng 4.5: Cơ Cấu Nguồn Vốn của Ngân Hàng Từ Năm 2004 - 2006 26
Bảng 4.6: Cơ Cấu Huy Động Vốn Phân Theo Kỳ Hạn Từ Năm 2004 -2006 28
Bảng 4.7: Cơ Cấu Huy Động Vốn Phân Theo Loại Hình Huy Động 31
Bảng 4.8: Cơ Cấu Tiền Gửi Tiết Kiệm Từ Năm 2004 - 2006 33
Bảng 4.8: Lãi Suất Huy Động Vốn của Các Ngân Hàng Trên Địa Bàn Tỉnh
Bình Dương 37 Bảng 4.9: Lý Do Gửi Tiền Tiết Kiệm tại Ngân Hàng TMCP SGTT Bình
Bảng 4.10: Đánh Giá Công Tác Tiếp Thị của Ngân Hàng SGTT Bình Dương 41
Bảng 4.11: Đánh Giá Thái Độ Phục Vụ Khách Hàng của Ngân Hàng SGTT
Bình Dương 43 Bảng 4.12: Đánh Giá Mức Độ Thuận Tiện trong Giao Dịch tại Ngân Hàng
SGTT Bình Dương 44 Bảng 4.13: Lý Do Không Gửi Tiền Tiết Kiệm Tại Ngân Hàng SGTT Bình
Bảng 4.14: Mô Tả Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Cung Tiền Gửi Tiết Kiệm tại
Bảng 4.15: Mối Quan Hệ Giữa Thu Nhập và Gửi Tiết Kiệm 47
Bảng 4.16: Mối Quan Hệ Giữa Độ Tuổi và Gửi Tiết Kiệm 49
Bảng 4.17: Mối Quan Hệ Giữa Trình Độ Chủ Hộ và Gửi Tiết Kiệm 40
Bảng 4.18: Mối Quan Hệ Giữa Nghề Nghiệp của Chủ Hộ và Tiền Gửi Tiết
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Ngân Hàng 10
Hình 4.2: Biểu Đồ Cơ Cấu Nguồn Vốn Của Ngân Hàng Từ Năm 2004 -2006 27
Hình 4.3: Biểu Đồ Tình Hình Huy Động Vốn Phân Theo Kỳ Hạn Từ Năm
Hình 4.4: Biểu Đồ Cơ Cấu Huy Động Vốn Phân Theo Loại Hình Huy Động 31
Hình 4.5: Biểu Đồ Phản Ánh Tình Hình Tiền Gửi Tiết Kiệm Tại Ngân
Hình 4.6: Biểu Đồ Phản Ánh Lý Do Gửi Tiền Tiết Kiệm tại Ngân Hàng 38
Hình 4.7: Biểu Đồ Đánh Giá Công Tác Tiếp Thị Của Ngân Hàng SGTT
Chi Nhánh Bình Dương 40 Hình 4.8: Biểu Đồ Đánh Giá Thái Độ Phục Vụ Khách Hàng của Ngân Hàng 42
Hình 4.9: Biểu Đồ Đánh Giá Mức Độ Thuận Tiện Trong Giao Dịch tại Ngân Hàng 43
Hình 4.10: Biểu Đồ Phản Ánh Lý Do Không Gửi Tiền Tiết Kiệm tại Ngân Hàng 44
Hình 4.11: Biểu Đồ Phản Ánh Mối Quan Hệ Giữa Thu Nhập và Gửi Tiết Kiệm 47
Hình 4.12: Biểu Đồ Phản Ánh Mối Quan Hệ Giữa Độ Tuổi và Gửi Tiết Kiệm
Hình 4.13: Biểu Đồ Phản Ánh Mối Quan Hệ Giữa Trình Độ và Gửi Tiết Kiệm
Hình 4.14: Biểu Đồ Phản Ánh Mối Quan Hệ Giữa Nghề Nghiệp Chủ Hộ
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách những hộ chưa từng gửi tiết kiệm Phụ lục 2: Danh sách những hộ đã từng gửi tiết kiệm
Trang 13Với các yêu cầu đó, nhiệm vụ đặt ra đối với ngành Ngân Hàng là phải có những biện pháp hiệu quả và tích cực để huy động được nguồn vốn tối ưu Ngân hàng cần phải nâng cao các dịch vụ, cấu trúc sản phẩm tiết kiệm phù hợp với nhu cầu của dân
cư, tạo động lực gởi tiết kiệm cho người dân Trong thời gian qua các Ngân Hàng đã
nỗ lực đa dạng hóa nghiệp vụ ngân hàng, tạo niềm tin đối với người dân nhưng vẫn chưa huy động được nguồn vốn nhàn rỗi còn rất lớn trong dân
Theo đánh giá của các chuyên gia thì lượng vốn nhàn rỗi trong dân còn rất lớn Đây là nguồn tiền tiềm năng và cần thiết cho nền kinh tế mà các Ngân Hàng chưa có biện pháp để thu hút vào Như vậy, nếu ngân hàng có được những giải pháp để thu hút nguồn tiền này thì hoạt động huy động vốn của ngân hàng sẽ phát triển mạnh Xuất
phát từ thực tế trên nên tôi quyết định chọn đề tài “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO NGUỒN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TRONG DÂN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG ”.Qua những kiến thức học tập tại trường và quá trinh thực
Trang 14tập tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Bình Dương, tôi đã cố gắng phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng, tìm hiểu nguyên nhân của sự tăng giảm nguồn vốn huy động để từ đó đưa ra giải pháp thiết thực nhất cho hoạt động của ngân hàng Nhưng do điều kiện và thời gian có hạn nên đề tài chỉ đi sâu vào phân tích giải pháp để huy động tiền gởi tiết kiệm từ dân cư
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục đích của đề tài là phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm từ 2004 - 2006 đồng thời đưa ra những giải pháp cụ thể, tích cực nhằm nâng cao nguồn vốn tiết kiệm trong dân
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu hoạt động và cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng từ năm 2004 - 2006
Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Phân tích đánh giá của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bình Dương
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến số tiền gởi tiết kiệm của khách hàng tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bình Dương
Đề xuất những giải pháp cụ thể nâng cao nguồn vốn tiết kiệm trong dân
1.3 Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu
Thu nhập, độ tuổi, trình độ học vấn có ảnh hưởng đến cung tiền gởi tiết kiệm tại ngân hàng
Ngân hàng gần nhà, các sản phẩm tiết kiệm và dịch vụ đa dạng là lý do khách hàng chọn ngân hàng để gởi tiền
1.4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Nội dung: Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng, tìm hiểu nguyên nhân của sự tăng giảm nguồn vốn huy động và đưa ra giải pháp để huy động tiền gởi tiết kiệm từ dân cư một cách thiết thực nhất
Đối tượng: Tổ chức kinh tế và cá nhân
Địa bàn: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương tín chi nhánh Binh Dương và Thị Xã Thủ Dầu Một
Thời gian: Từ ngày 26/03/2006 đến ngày 23/06/2006
Trang 15 1.5 Cấu trúc của khóa luận
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những khái niệm, định nghĩa, chỉ tiêu và ý nghĩa của từng chỉ tiêu trong quá trình phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Phân tích hoạt động huy động vốn, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến cung tiền gửi tiết kiệm và đề ra giải pháp khả thi
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Rút ra một số kết luận và kiến nghị có liên quan về hoạt động của chi nhánh
Trang 16và Thành Phố Hồ Chí Minh
2.1.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến hoạt động kinh tế - xã hội
Về vị trí địa lý và địa hình: Bình Dương là cửa ngõ của Thành Phố Hồ Chí Minh nối tiếp với các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ, được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Sài Gòn và Đồng Nai, đây là hai con sông lớn cung cấp nguồn nước ngọt đặc biệt quan trọng không chỉ đối với riêng tỉnh Bình Dương mà còn cho cả khu vực miền Đông Nam Bộ Nhờ có vị trí địa lý như trên cùng với địa hình tương đối bằng phẳng rất thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng… nên Bình Dương có rất nhiều lợi thế trong việc phát triển nông nghiệp cũng như công nghiệp, dịch vụ và trở thành một khu vực phát triển mạnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ( bao gồm: TPHCM, Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu)
Trang 172.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
xu hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước
Hiện nay vùng kinh tế của tỉnh gồm: thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An, huyện Dĩ An, phía Nam huyện Bến Cát và phía Nam huyện Tân Uyên đã trở thành vùng kinh tế động lực của tỉnh Và lợi thế là các PGD trực thuộc chi nhánh Bình Dương đều đặt trong vùng kinh tế của tỉnh
Bảng 2.1: Cơ Cấu Kinh Tế của Tỉnh Năm 2005 - 2006
ĐVT:Triệu đồng
Khoản mục Năm 2005 Năm 2006 So sánh
Công nghiệp 8.388,755 63,8 10.066,853 64,1 1.678,098 20,0Dịch vụ 3.707,882 28,2 4.538,721 28,9 830,839 22,4Nông nghiệp 1.051,881 8,0 1.099,345 7,0 47,464 4,5
Trang 18Bảng 2.2: Bảng Tình Hình Dân Số Qua 2 Năm 2005 - 2006
Khoản mục ĐVT Năm 2005 Năm 2006 So sánh
Số lượng % Số lượng % Chênh lệch %
Dân số trung bình Người 853.807 100 897.424 100 43.617 5,11
• Nam Người 405.559 47,5 361.661 40,3 -43.90 -10,82
• Nữ Người 448.248 52,5 535.763 59,7 87.52 19,52
Nguồn tin: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương
2.3 Giới thiệu sơ lược về sự hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Ngày 21/12/1991 ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chính thức đi vào hoạt động với tên giao dịch là Sacombank ( Sai Gon Thuong Tin Commercial Join Stock Bank ) trên cơ sở hợp nhất 4 tổ tín dụng tại thành phố Hồ Chí Minh: Hợp tác xã Tân Bình, hợp tác xã Lữ Gia, hợp tác xã Thành Công và ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng
Trụ sở chính ban đầu đặt tại 96 - 98 Nguyễn Oanh, quận Gò Vấp (hiện nay là chi nhánh Gò Vấp ) Đến năm 1995 hội sở dời về số 600 Nguyễn Chí Thanh, quận 11(nay là chi nhánh Chợ Lớn ) Với tình hình hoạt động ngày càng hiệu quả, quy mô ngày càng được mở rộng đòi hỏi ngân hàng phải có một trụ sở khang trang nhằm đáp ứng cho quá trình hoạt động và lấy được niềm tin của người dân Vì lý do đó đến ngày 01/05/1999 Hội Sở chính thức dời về cao ốc số 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Quận 3, TPHCM Mức vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, sau 15 năm hình thành và phát triển đến nay Sacombank đã đạt được những thành tựu mà không phải bất cứ ngành ngân hàng nào cũng có thể làm được: Là ngân hàng có vốn điều lệ dẫn đầu khối ngân hàng TMCP Việt Nam 2.089 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động của Sacombank có mặt từ Bắc vào Nam với 159 điểm giao dịch trên 38 tỉnh thành, hệ thống đại lý quốc tế rộng khắp với 8.900 đại lý của 222 ngân hàng thuộc 86 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Sacombank có 3 cổ đông nước ngoài lớn là: Công ty Tài Chính Quốc Tế (IFC) trực thuộc ngân hàng thế giới với tỷ lệ 10% vốn điều lệ, quỹ đầu tư Dragon Financial Holding (Anh Quốc), Ngân hàng ANZ chính thức ký hợp đồng góp vốn với tỉ lệ 10%
Trang 19vốn điều lệ vào ngày 08/08/2005, ngoài ra còn có các cổ đông là các nhà kinh doanh trong nước Sacombank là ngân hàng TMCP có số lượng cổ đông đại chúng lớn nhất Việt Nam với hơn 13.000 cổ đông
Sacombank là một trong những ngân hàng rất thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ , đồng thời luôn chú trọng dòng sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân Sacombank luôn nổ lực không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất Với mong muốn trở thành một trong những ngân hàng thương mại mạnh tại Việt Nam, được biết đến với chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, Sacombank cam kết sẽ cung cấp, thỏa mãn nhu cầu khách hàng, các cổ đông và đối tác với chất lượng cao và uy tín
2.4 Chiến lược phát triển kinh doanh ngân hàng khi hội nhập
Tăng tốc và nâng chất để hội nhập với nền kinh tế toàn cầu là phương châm hành động trong giai đoạn 2006 - 2010 mà HĐQT cùng toàn thể ban lãnh đạo cao cấp ngân hàng đã xác định trong hội nghị tổng kết năm 2005 và triển khai kế hoạch chiến lược đến năm 2010 đã diễn ra hồi cuối năm 2005 Việc Việt Nam gia nhập WTO vào ngày 07/11/2006 là một bước ngoặc lớn trong lịch sử kinh tế Việt Nam Theo đó các
cơ hội cho các nhà đầu tư trong nước rất lớn nhưng thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp cũng không nhỏ Để theo đuổi mục tiêu phát triển Sacombank trở thành ngân hàng đa năng và bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, HĐQT và Ban Lãnh Đạo cấp cao đã đề
ra phương châm làm việc của ngân hàng trong giai đoạn 2006 - 2010 phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội, trong đó chú trọng phát triển 5 nguồn lực chính là vốn, mạng lưới, nhân sự, công nghệ và sản phẩm
2.5 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng khi Việt Nam gia nhập WTO 2.5.1 Thuận lợi
Cái được lớn nhất khi gia nhập WTO chính là việc học hỏi kinh nghiệm và nâng cao trình độ quản trị ngân hàng Các ngân hàng trong nước sẽ nhận được nhiều các trợ giúp về kỹ thuật, đào tạo và thu hút được nguồn nhân lực có trình độ cao
Trước sức ép của quá trình hội nhập, vấn đề đặt ra đối với chúng ta là làm thế nào để nâng cao tính cạnh tranh và khai thác tối đa các cơ hội của một thị trường mở mang lại Mặc dù nguồn vốn còn hạn chế, sản phẩm dịch vụ chưa tốt nhưng chúng ta
Trang 20đang có lợi thế về đồng cảm văn hoá kinh doanh, mạng lưới chi nhánh rộng khắp, có thể len lõi vào từng ngõ ngách nhà dân Trong khi đó, các nhà đầu tư nước ngoài cần
có một quá trình để vượt qua hạn chế này trong việc hoạch định và thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường
Một hệ quả tất yếu của việc mở rộng quy mô hoạt động ngân hàng trong thời gian vừa qua dẫn đến tình trạng thiếu hụt nhân sự đặc biệt là nhân sự cấp điều hành là điều khó tránh khỏi Vấn đề thiếu hụt này càng trở nên căng thẳng hơn khi cánh cửa hội nhập đã mở Với nguồn tài chính dồi dào và chính sách đãi ngộ, các ngân hàng nước ngoài sẽ dễ dàng thu hút nhân sự chất lượng cao từ các ngân hàng trong nước Đáp ứng yêu cầu cạnh tranh cao của hội nhập, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực
cả lượng và chất là nhiệm vụ cấp bách của chúng ta hiện nay
Đến năm 2010, Việt Nam thực hiện mở cửa hoàn toàn thị trường ngân hàng, các ngân hàng trong nước và các ngân hàng nước ngoài được đối xử công bằng, các sản phẩm dịch vụ trước đây đã bị cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng nội địa thì nay càng trở nên gay gắt hơn
2.6 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - chi nhánh Bình Dương 2.6.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP SGTT – chi nhánh Bình Dương là chi nhánh cấp 1 trực thuộc Sacombank, chi nhánh thành lập vào ngày 25/10/2002 Ban đầu chi nhánh có trụ sở hoạt động đối diện chợ Thủ Dầu Một, sau một thời gian hoạt động đến năm 2004 chi nhánh chuyển về hoạt động tại trụ sở mới khang trang, trang bị đầy đủ máy móc thiết
bị hiện đại, và chi nhánh chính thức hoạt động tại đây cho đến hiện nay
Chi nhánh cấp 1 Bình Dương: số 29/31L Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Cường, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 0650 859594 – 0650 859595 Fax: 0650 859593
Trang 21Hiện nay chi nhánh Bình Dương có 6 phòng giao dịch: PGD Thủ Dầu Một, PGD Bến Cát, PGD Dĩ An, PGD Lái Thiêu, PGD Mỹ Phước, PGD Tân Phước Khánh; với hơn 90 nhân viên
2.6.2 Phạm vi hoạt động
Là chi nhánh cấp 1 của hệ thống Ngân Hàng TMCP SGTT (Sacombank) nên phạm vi hoạt động tương đối rộng bao gồm các phường, các huyện, xã lân cận thuộc tỉnh Bình Dương như: Phường Phú Cường, thị xã Thủ Dầu Một, huyện Thuận An…
2.6.3 Mô hình tổ chức
Ngân hàng TMCP SGTT – chi nhánh Bình Dương gồm hội sở và 6 PGD
Tại hội sở có 4 phòng nghiệp vụ: Phòng dịch vụ khách hàng, phòng quản lý tín dụng, phòng kế toán ngân quỹ và tổ hành chính quản trị
Tại 6 PGD có hai bộ nghiệp vụ: tổ tín dụng và tổ kế toán
Trang 22Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Ngân Hàng
Bộ phận
dịch vụ
và tiền ởi
Bộ phận kiểm soát
TD
Bộ phận quản lý
nợ
Bộ phận quỹ chính
Bộ phận kế toán tổng hợp
Trang 232.6.4 Cơ cấu tổ chức
Gồm: ban giám đốc, phòng dịch vụ khách hàng, phòng quản lý tín dụng, phòng
kế toán và quỹ, tổ hành chính quản trị
Phòng quản lý tín dụng:
Có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân
Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng
Phòng kế toán ngân quỹ:
Quản lý danh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ
Hướng dẫn, hổ trợ, kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, xây dựng chỉ tiêu hành chính, quyết toán kế toán thu hoạch, chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các phòng giao dịch trên địa bàn Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán kế toán và báo cáo theo quy định
Thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, chấp hành quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ theo quy định
Tổng hợp các kế hoạch kinh doanh tài chính của chi nhánh
Tổ hành chính quản trị:
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý của chi nhánh
Trang 24 Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, văn thư, phương tiện giao thông, bảo
vệ, y tế, sữa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động
2.6.5 Tình hình nhân sự
Hiện nay, lực lượng lao động của NH TMCP SGTT – chi nhánh Bình Dương có
95 nhân viên: 30 nữ chiếm 31,6% và 65 nam chiếm 68,4% Đội ngũ cán bộ công nhân
viên Nam trong chi nhánh gấp hơn 2 lần so với nữ Đặc biệt trong chi nhánh chỉ có
duy nhất một nhân viên Nữ phụ trách bên tín dụng còn lại là Nam giới
Bảng 2.3: Cơ Cấu Nhân Sự của NH TMCP SGTT - Chi Nhánh Bình Dương
Khoản mục Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Nguồn tin: Phòng tổ chức hành chính Như vậy, NH TMCP SGTT - chi nhánh Bình Dương đa số Nữ phụ trách bên kế
toán, giao dịch viên; đa số Nam phụ trách tín dụng Điều này chứng tỏ chi nhánh có
thế mạnh trong nghiệp vụ cho vay
2.6.6 Các sản phẩm và dịch vụ đang được thực hiện tại Sacombank chi nhánh
Bình Dương
a) Sản phẩm tiền gửi
1.Tiền gửi thanh toán
2 Tiết kiệm không kì hạn
3 Tiết kiệm có kì hạn
4 Tiết kiệm trung hạn linh hoạt
5 Tiết kiệm tích lũy
6 Tiết kiệm bậc thang
7 Tiết kiệm ngoại tệ
b) Sản phẩm cho vay
1 Cho vay bất động sản
2 Cho vay tiêu dùng
3 Cho vay sản xuất kinh doanh - khách hàng cá nhân
4.Cho vay sản xuất kinh doanh - khách hàng doanh nghiệp
Trang 255 Cho vay đi làm việc ở nước ngoài
1 Thanh toán nội địa
Chuyển tiền trong hệ thống Sacombank Chuyển tiền ngoài hệ thống
Chuyển tiền ngân hàng liên kết
2 Thanh toán quốc tế
Chuyển tiền bằng điện
Trang 262.6.6 Kết quả kinh doanh của NHTMCP SGTT - chi nhánh Bình Dương từ năm
CHI PHÍ 19.173,34 100,00 25.510,05 100,00 6.336,71 33,05
1.Chi về hoạt động huy động vốn 11.342,00 59,16 17.314,85 67,87 5.972,85 52,66 2.Chi phí hoạt động dịch vụ 529,00 27,59 530,00 2,08 1,00 0,19 3.Chi về các hoạt động khác 70,92 0,37 95,00 0.170,37 24,08 33,95 4.Chi điều hành 7.231,42 37,72 7.570,20 29,68 338,78 4,68 5.Chi bảo hiểm tiền gửi - - - - - - 6.Chi phí bất thường - - - - - -
Lợi nhuận chưa tính lãi ĐHV 31.403,72 - 31.735,12 - 331,40 1,06 Lợi nhuận sau khi tính lãi ĐHV 16.610,46 - 17.456,75 - 846,29 5,09 Lợi nhuận trước thuế 16.632,46 - 17.149,80 - 517,34 3,11
Nguồn tin: Phòng kế hoạch kinh doanh ngân hàng Kết quả hoạt động kinh doanh sẽ cho biết hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP SGTT - chi nhánh Bình Dương
Kết quả cho thấy từ năm 2005 - 2006 thu nhập cao hơn chi phí, ngân hàng kinh doanh có lãi Trong năm 2006 ngân hàng có gia tăng quy mô hoạt động nên chi phí gia tăng đến 33,05 % mà thu nhập chỉ tăng 13,8 %, tỷ lệ gia tăng chi phí cao hơn tỷ lệ gia tăng thu nhập Như vậy, trong thời gian sắp tới chi nhánh nên chú trọng vào hoạt động theo chiều sâu vì quy mô ngân hàng ngày càng phát triển, cạnh tranh ngày càng quyết liệt đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực, công nghệ ngân hàng, công tác phát triển sản phẩm dịch vụ mới, công tác phát triển thương hiệu…phải được quan tâm mới đáp ứng được yêu cầu phát triển và hội nhập của ngân hàng
Trang 27Do đặc tính là ngân hàng TMCP nên chi phí về hoạt động huy động vốn chiếm
tỷ lệ khá cao, hơn 50 % trên tổng chi phí và gia tăng 52,66 % so với năm 2005
Chi nhánh Bình Dương là chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHSGTT nên nguồn vốn hoạt động phụ thuộc vào nguồn vốn điều hòa và nguồn vốn ủy thác của ngân hàng cấp trên nên lợi nhuận chưa tính lãi ĐHV và lợi nhuận sau khi tính lãi điều hoà vốn chênh lệch khá cao Trong năm 2006 chi phí về lãi ĐHV giảm so với năm 2005 nên tỷ lệ gia tăng lợi nhuận sau khi tính lãi ĐHV cao hơn khi chưa tính lãi ĐHV 5,09 %
Mặc dù, tỷ lệ gia tăng chi phí cao hơn tỷ lệ gia tăng thu nhập nhưng hiệu quả hoạt động kinh doanh có tính ổn định năm sau cao hơn năm trước và lợi nhuận cũng tương đối cao so với quy mô hoạt động của ngân hàng Ngoài ra, từ năm 2006 trên địa bàn tỉnh Bình Dương xuất hiện thêm các ngân hàng TMCP song song đó là các ngân hàng thương mại Quốc Doanh đã hoạt động từ trước đến nay sẽ tạo ra một áp lực cạnh tranh rất lớn đối với chi nhánh Bình Dương Do vậy chi nhánh cần phải có những chính sách phát triển bền vững thì mới không bị những đối thủ cạnh tranh bỏ lại phía sau
Trang 28CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
3.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
a) Tạo tiền
Một trong những chức năng chủ yếu của các ngân hàng thương mại là tạo và hủy tiền Với mục đích tìm kiếm lợi nhuận, các ngân hàng không thể không quan tâm như là một yêu cầu cho chính ngay sự tồn tại và phát triển của mình là tạo tiền Tạo tiền, cùng với các chức năng khác của ngân hàng thương mại hợp thành hệ thống các chức năng, phản ánh bản chất của các ngân hàng thương mại Chức năng này được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và đầu tư trong mối quan hệ chặt chẽ với ngân hàng trung ương của mỗi nước
b) Thanh toán
Bên cạnh chức năng tạo tiền, các ngân hàng thương mại còn thực hiện một chức năng quan trọng khác là thanh toán, phần lớn công tác thanh toán được thực hiện thông qua séc thanh toán ở trong nước được thực hiện bằng thanh toán bù trừ, thông qua hệ thống ngân hàng thương mại
c) Huy động tiết kiệm
Huy động tiết kiệm, đã trở thành một chức năng quan trọng của ngân hàng thương mại nhằm tạo điều kiện cho người gửi tiền có được một khoản thu nhập danh nghĩa thông qua lãi suất với mức độ an toàn và hình thức thanh khoản cao Với số vốn huy động được, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và cá nhân
Trang 29nhằm mở rộng khả năng sản suất và vào mục đích cá nhân khác Phần lớn tiền gửi tiết kiệm đều được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng thương mại
d) Mở rộng tín dụng
Chức năng chủ yếu và quan trọng bậc nhất của các ngân hàng thương mại là mở rộng tín dụng Chức năng tín dụng của các ngân hàng thương mại được hình thành từ rất sớm, ngay từ khi hình thành các ngân hàng thương mại Trong thời kỳ này, những người tổ chức các ngân hàng thương mại đã luôn tìm kiếm các cơ hội để tiến hành các
cơ hội để tiến hành cho vay, coi đó như là một nhu cầu chủ yếu trong việc duy trì và
mở rộng hoạt động của mình
e) Tài trợ ngoại thương
Mặc dù ngoại thương được hình thành và bắt nguồn từ các hoạt động nội thương nhưng có sự khác nhau đáng kể do có sự khác nhau về hệ thống tiền tệ của mỗi nước, năng lực tài chính của người mua và người bán thuộc các nước khác nhau Chính từ sự khác biệt này, các ngân hàng thương mại cần thiết cung ứng các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đối với các hoạt động ngoại thương: tín dụng chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh, tín dụng thư, mua và bán séc du lịch v.v…
f) Dịch vụ ủy thác
Mỗi cá nhân có thể tích lũy một khối lượng tài sản lớn, thậm chí chỉ ở mức trung bình cũng có thể xuất hiện nhu cầu muốn phân chia số tài sản đó trước khi qua đời Dưới hình thức ủy thác, người ủy thác viết những tờ di chúc phân chia tài sản và yêu cầu các văn phòng ủy thác thuộc các ngân hàng thương mại giúp họ đứng ra thực hiện di chúc đó Với dịch vụ ủy thác, các văn phòng ủy thác có trách nhiệm sử dụng vốn để đầu tư và quản lý số vốn này, kể cả việc phân phối thu nhập theo các điều khoản của hợp đồng ủy thác Các văn phòng ủy thác còn cung cấp nhiều dịch vụ khác như: quản lý tiền hưu trí và phân chia lợi tức
g) Bảo quản an toàn vật có giá
Nhờ ưu thế của các ngân hàng thương mại là nơi kiên cố dùng để bảo quản tiền bạc và các vật có giá khác của bản thân ngân hàng, đây là điều kiện để thực hiện chức năng bảo quản vật có giá của khách hàng
Trang 30Công việc bảo quản vật có giá được phân thành hai bộ phận khác nhau trong mỗi ngân hàng: cho thuê két sắt bảo quản ký thác và trực tiếp bảo quản vật có giá của khách hàng
h) Dịch vụ kinh kỹ
Tức là dịch vụ mua và bán hộ chứng khoán cho khách hàng Mặc dù trong thực
tế các ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ kinh kỹ đã đem lại những lợi ích lớn lao do trình độ nghiệp vụ, sự am hiểu thị trường và khả năng tài chính, tuy nhiên không phải lúc nào và ở đâu chính phủ đều chấp nhận cho các ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ này một cách dễ dàng do hoạt động này có rất nhiều rủi ro không chỉ đối với ngân hàng mà còn cả nền kinh tế, là nguyên nhân của tổng khủng hoảng, cũng như việc sụp đổ hàng loạt ngân hàng vào những năm 1930
Dù sao, các nhà kinh tế cho rằng, dịch vụ kinh kỹ phải là một chức năng không thể thiếu đối với các ngân hàng thương mại, đặc biệt là những ngân hàng lớn
3.1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
a) Nghiệp vụ nguồn vốn và tài sản nợ của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thương mại được sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh
tế Kết quả của nghiệp vụ huy động vốn là tạo ra nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:
i Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong
quá trình hoạt động Là số vốn ban đầu khi thành lập ngân hàng được ghi vào điều lệ của ngân hàng Vốn điều lệ ít nhất phải bằng mức vốn pháp định do chính phủ quy định của các tổ chức tín dụng - theo nghị định 82/1998/NĐ - của chính phủ
Đối với ngân hàng quốc doanh: Vốn điều lệ do ngân hàng Nhà Nước cấp
100% Theo nguyên tắc số cấp ban đầu phải đạt ít nhất 50% vốn điều lệ của ngân hàng quốc doanh, số còn lại sẽ cấp tiếp đủ trong thời gian nhất định
Đối với ngân hàng cổ phần: Vốn điều lệ do các cổ đông góp dưới hình thức vốn
cổ phần Toàn bộ số vốn dự kiến hình thành sẽ được chia làm nhiều cổ phần, mỗi cổ
Trang 31phần có giá trị ngang nhau, một cá nhân, pháp nhân được quyền tham gia nắm giữ một hoặc một số cổ phần nhất định
ii Các quỹ dự trữ của ngân hàng: Đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập
trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng Nguồn hình thành quỹ dự trữ là trích theo tỷ lệ phần trăm theo quy định trên số lợi nhuận ròng của ngân hàng
iii Vốn huy động: Vốn huy động là hoạt động chủ yếu của ngân hàng
thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất và bao gồm:
Tiền gửi không kỳ hạn của các đơn vị, cá nhân
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Các khoản tiền gửi khác
Đối với tiền gửi của cá nhân và đơn vị, ngoài lãi suất, thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tố quyết định vì người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mục đích kiếm lời
iv Vốn đi vay: Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn
huy động của ngân hàng thương mại Loại này bao gồm:
Vốn vay trong nước: Vay ngân hàng trung ương: Ngân hàng trung
ương sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thương mại thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu Ngân hàng trung ương là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương
mại.Hoặc là, vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng
Vốn vay ngân hàng nước ngoài
v Vốn tiếp nhận: Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân
hàng, từ ngân sách nhà nước…để tài trợ theo các chương trình, dự án phát triển kinh tế
xã hội…nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định
vi Vốn khác: Đó là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân
hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng )
Trang 32b) Cấp tín dụng và đầu tư (nghiệp vụ sử dụng vốn)
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết
định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại Đây là các nghiệp
vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản có của ngân hàng
Thành phần tài sản có của ngân hàng gồm:
i.Dự trữ: Hoạt động của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời Song cần phải đảm
bảo an toàn để giữ vững lòng tin của khách hàng Muốn vậy, các ngân hàng phải để
dành một phần nguồn vốn, không sử dụng nó, để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán
Dự trữ sơ cấp: Gồm tiền mặt + tiền gửi
Dự trữ thứ cấp: Là dự trữ không tồn tại bằng tiền mặt và tiền gửi mà bằng
chứng khoán Thuộc loại này gồm: tín phiếu kho bạc, hối phiếu đã chấp nhận, các giấy
nợ ngắn hạn khác
Khi quản lý mức dự trữ bắt buộc, ngân hàng trung ương có thể áp dụng 1
trong 3 phương pháp:
Phương pháp phong tỏa: Toàn bộ mức dự trữ bắt buộc phải gửi vào một tài
khoản tại ngân hàng trung ương và sẽ bị phong tỏa để đảm bảo thực hiện đúng mức dự
trữ
Phương pháp bán phong tỏa: Một phần của mức dự trữ bắt buộc sẽ được quản
lý và phong tỏa tại một tài khoản riêng ở ngân hàng trung ương
Phương pháp không phong tỏa: Tiền dự trữ được tính và thực hiện hàng ngày
trên cơ sở số dư thực tế về tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn Toàn bộ mức
dự trữ sẽ không bị phong tỏa, nó có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt hay tiền gửi
ngân hàng trung ương, hay dưới dạng chứng khoán ngắn hạn là tùy ngân hàng thương
mại Tuy nhiên, đến cuối mỗi tháng, ngân hàng trung ương cũng sẽ kiểm tra việc thực
hiện dự trữ bắt buộc, nếu các ngân hàng thương mại không thực hiện đúng sẽ bị phạt
(cảnh cáo, phạt tiền nếu tái phạm)
Trang 33ii.Cấp tín dụng: Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các đơn vị tổ chức kinh tế bao gồm:
Cho vay: Là loại hình tín dụng nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
trong đó ngân hàng sẽ cho người đi vay một số vốn để kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi Trong hoạt động cho
vay, các ngân hàng sử dụng các biện pháp đảm bảo: thế chấp, cầm cố…
Chiết khấu: Đây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng sẽ cung
ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng
Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác
Cho thuê tài chính: Là loại hình tín dụng trung, dài hạn Trong đó các công
ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và cho thuê trong một thời gian nhất định Người đi thuê phải trả cho công ty cho thuê tài chính tiền thuê mỗi quý hay mỗi tháng một lần Khi kết thúc hợp đồng cho thuê tài chính người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho công ty cho thuê tài chính
Bảo lãnh ngân hàng: Trong loại hình nghiệp vụ ngân hàng này khách hàng
được ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn
ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết
Các hình thức khác: Sự chuyển hoá từ vốn tiền gửi thành vốn tín dụng để
bổ sung cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không những có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội, mà cả đối với bản thân ngân hàng thương mại bởi vì nhờ cho vay mà tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó mà bồi hoàn lại tiền gửi cho khách hàng
iii.Đầu tư: Trong nghiệp vụ này, ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và
nguồn vốn ổn định khác để đầu tư như:
Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, xí nghiệp; việc hùn vốn mua
cổ phần chỉ được phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng
Mua trái phiếu Chính Phủ, chính quyền địa phương, mua trái phiếu công ty…
Trang 34c) Các hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng
Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí…Các hoạt động này gồm:
Các dịch vụ thanh toán, thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thể tín dụng, thẻ thanh toán…)
Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ, chứng thư quan trọng của dân chúng
Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo ủy nhiệm của khách hàng
Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng, bạc, đá, quý
Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành phiếu, trái phiếu…
3.1.4 Khái niệm về huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu
3.1.5 Các loại tài khoản tiền gửi ngân hàng
a) Tài khoản tiền gửi: Tài khoản tiền gửi gồm:tài khoản tiền gửi không kỳ hạn,
tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản tiết kiệm
i Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn: Còn gọi là tiền gửi hoạt kỳ, chủ tài
khoản có thể rút tiền bất cứ lúc nào miễn là tài khoản có số dư có
ii Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn: Chủ tài khoản chỉ được phép rút tiền ra
khỏi tài khoản sau một kỳ hạn nhất định đã thoã thuận trước với ngân hàng
iii Tài khoản tiết kiệm: Ngân hàng sẽ phát cho khách hàng một sổ tiết kiệm
để nộp tiền hay rút tiền khỏi tài khoản tiết kiệm Tài khoản tiết kiệm cũng có hai loại:
Có kỳ hạn và không kỳ hạn
b) Tài khoản vãng lai: Tài khoản vãng lai được dung cho những khách hang
ngoài mục đích thong thường là ký thác tiền vào ngân hang, còn có mong muốn sẽ được hưởng dụng những dịch vụ khác từ phía ngân hang, trong đó có dịch vụ tín dụng
c) Tài khoản ký quỹ bảo đảm: Tài khoản ký quỹ bảo đảm được dùng để ràng
buộc trách nhiệm vật chất giữa hai bên, thường là bên mua và bên bán, trong việc thực
Trang 35hiện một cam kết đã ghi rõ trong hợp đồng, thoã thuận nào đó.Ngân hàng sẽ giữ vai trò người trung gian và chỉ giải tỏa số tiền bảo đảm (đã được ngân hàng phong tỏa trước đó) theo một thể thức nhất định đã ghi trong hợp đồng tay ba, bao gồm hai bên mua – bán và ngân hàng
3.1.6 Lãi suất huy động vốn
a) Lãi suất huy động vốn: Lãi suất huy động vốn là lãi suất mà ngân hàng phải
trả cho người ký thác do ngân hàng tạm thời sử dụng và sở hữu tài sản của người ký thác
b) Phân loại lãi suất huy động vốn: Lãi suất huy động vốn được chia làm 4
loại cơ bản:
i Lãi suất không kỳ hạn: là lãi suất mà ngân hàng phải trả cho người ký
thác khi gởi tiền dưới hình thức tiên gởi thanh toán nghĩa là lãi suất dành cho người chủ tài khoản rút tiền bất cứ lúc nào cũng được miễn là tài khoản có số dư có
ii Lãi suất ngắn hạn: là lãi suất mà ngân hàng phải trả cho người ký thác
khi thời hạn gởi là dưới 12 tháng và bắt buộc phải rút tiền đúng kỳ hạn gửi.Thông thường lãi suất ngắn hạn được phân chia thành nhiều thời hạn khác nhau: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng…Tùy theo nhu cầu và hoạt động của từng ngân hàng mà lãi suất ngắn hạn sẽ có sự chênh lệch giữa các thời hạn
iii Lãi suất trung hạn: Là lãi suất mà ngân hàng phải trả cho người ký thác
khi thời hạn gửi tiền từ 12 - 24 tháng và bắt buộc phải rút tiền đúng kỳ hạn gửi Thông thường lãi suất trung hạn được phân chia thành nhiều thời hạn khác nhau: 12 tháng, 13 tháng, 18 tháng… Tùy theo nhu cầu và hoạt động của từng ngân hàng mà lãi suất ngắn
hạn sẽ có sự chênh lệch giữa các thời hạn
iv Lãi suất dài hạn: Là lãi suất mà ngân hàng phải trả cho người ký thác
khi thời hạn gửi tiền lớn hơn 24 tháng và bắt buộc phải rút tiền đúng kỳ hạn gửi
Trang 363.1.7 Vai trò của huy động vốn
Thực tế hiện nay, ngân hàng đang chịu áp lực cạnh tranh không nhỏ ở các mảng dịch vụ truyền thống như huy động vốn và cho vay Áp lực này không chỉ do sự cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau mà còn đến từ các loại hình khác như: bảo hiểm, tiết kiệm bưu điện hay các kênh đầu tư như bất động sản, chứng khoán Vì vậy, nhu cầu gia tăng thu hút tiền gửi của người dân ở các hệ thống ngân hàng ngày càng cạnh tranh gay gắt Nghiệp vụ huy động huy động vốn sẽ đảm bảo cho sự sống còn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Một ngân hàng không thể tồn tại và phát triển vững mạnh khi ngân hàng đó không có được niềm tin của người dân, không có biện pháp thích hợp để thu hút tiền gửi Ngoài ra, khi thu hút tiền gửi dồi dào thì ngân hàng mới mạnh dạng đóng vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng
Trong điều kiện hiện nay, theo đánh giá của các chuyên gia thì vốn nhàn rỗi trong dân còn rất lớn Đây là nguồn tiền tiềm năng mà các ngân hàng chưa có biện pháp để thu hút vào Như vậy, nếu ngân hàng có được những giải pháp để thu hút nguồn tiền này thì hoạt động huy động vốn của ngân hàng sẽ phát triển mạnh
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
a) Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Là phương pháp phỏng vấn trực
tiếp những người đến gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng SGTT Bình Dương, PGD Bến Cát và những người chưa từng gửi tiết kiệm ở ngân hàng Ta sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên để phỏng vấn 90 khách hàng trong đó 45 khách hàng gửi tiết kiệm ở ngân hàng
b) Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Là phương pháp thu thập số liệu
gián tiếp liên quan đến: kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn… tại phòng kế hoạch kinh doanh và các phòng ban có liên quan tại Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Bình Dương Ngoài ra còn thu thập các số liệu về ĐKTN - Kinh tế - Xã hội của tỉnh
Trang 373.2.2 Phương pháp phân tích
Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp sử dụng số liệu có sẵn trong quá khứ và hiện tại để thể hiện thực trạng và tình hình của vùng nghiên cứu Cụ thể ở đây, số liệu thứ cấp dùng để mô tả tổng quan về điều kiện KT-XH của tỉnh và kết quả kinh doanh, huy động vốn của Ngân Hàng từ năm 2004-2006 Số liệu sơ cấp dùng
để mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gởi tiết kiệm trong dân
Sử dụng phần mềm excel để tính toán tổng hợp các số liệu thu thập được trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Trang 38CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng từ năm 2004 - 2006
Ngân hàng SGTT chi nhánh Bình Dương là chi nhánh cấp I của hệ thống ngân hàng TMCP SGTT, nguồn vốn ban đầu của ngân hàng chi nhánh sẽ do ngân hàng cấp trên cấp xuống Do vậy, để tồn tại và phát triển thì ngân hàng chi nhánh sẽ nỗ lực hoạt động có hiệu quả để tự nâng cao nguồn vốn kinh doanh của mình Nguồn vốn của ngân hàng có được từ các nguồn huy động từ dân cư, tổ chức kinh tế và từ nguồn ngân hàng cấp trên Mặc dù tính chất đặc thù là tỉnh mới tách ra từ tỉnh Sông Bé vào năm
1997 nhưng cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Dương phát triển theo hướng công - dịch vụ - nông nghiệp Đây là một thuận lợi cho ngân hàng SGTT Bình Dương trong việc huy động nguồn vốn cho hoạt động của ngân hàng
Bảng 4.5: Cơ Cấu Nguồn Vốn của Ngân Hàng Từ Năm 2004 - 2006
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 2005/2004 2006 /2005
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%)
Số tiền (%) Nguồn
VHĐ 162,98 49,68 237,46 52,6 327,78 63,86 74,48 45,7 90,32 38,04 Nguồn
VĐH 165,10 50,32 214 47,40 185,46 36,14 48,90 29,62 28,54 13,34 Vốn đi vay 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng 328,08 100 451,46 100 513,24 100 123,38 37,61 61,78 13,68
Nguồn tin: Phòng kế hoạch kinh doanh ngân hàng