1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai Trò Của Tín Dụng Đối Với Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp Của Nông Hộ Huyện Cần Giuộc Tỉnh Long An

84 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 632,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài tìm hiểu về vai trò của tín dụng đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 60 hộ trồng rau cải trên địa bàn huyện Cần Giuộc mà điển hình là hai

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

-TP Hồ Chí Minh 2007

SVTH LỚP KHOÁ NGÀNH

: : : : :

ĐẶNG THỊ KIM LAI DH03KT

2003- 2017 KINH TẾ

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Vai Trò Của Tín Dụng Đối Với Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp Của Nông Hộ Huyện Cần Giuộc

Tỉnh Long An”, do Đặng Thị Kim Lài, sinh viên khóa 29, ngành Kinh Tế Nông Lâm,

đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Trang 3

tự tin bước vào đời

Xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Đặng Minh Phương, người thầy chủ nhiệm tận tình, thân thiện luôn theo sát lớp động viên trong suốt thời gian học tập

Xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Thái Anh Hòa, nguời đã quan tâm, giúp đỡ, nhắc nhở tôi trong suốt thời gian làm đề tài tốt nghiệp

Trong suốt thời gian thực tập tại Ngân Hàng, tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý báo của ban giám đốc, và các cô chú, anh chị cán bộ phòng tín dụng, đã cung cấp cho tôi những tài liệu vô cùng quý giá để hoàn thành đề tài tốt nghiệp, tôi xin chân thành biết ơn

Đề tài tốt nghiệp không thể hoàn thành một cách tốt đẹp nếu không có sự giúp

đỡ của bạn bè, xin chân thành cảm ơn tập thể lớp kinh tế 29, những người bạn luôn bên cạnh tôi

Một lần nữa xin gởi đến mọi người lòng biết ơn sâu sắc nhất

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

ĐẶNG THỊ KIM LÀI Tháng 7 năm 2007 “Vai Trò Của Tín Dụng Đối Với

Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp Của Nông Hộ Huyện Cần Giuộc Tỉnh Long An”

DANG THI KIM LAI March 2007 “The Roles Of Credit To Agricultural

Farm Households In Can Giuoc Distric, Long An Province”

Đề tài tìm hiểu về vai trò của tín dụng đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 60 hộ trồng rau cải trên địa bàn huyện Cần Giuộc

mà điển hình là hai xã Phước Hậu và Phước Lâm, trong đó 30 hộ vay vốn Ngân Hàng

và 30 hộ không vay vốn Ngân Hàng, trên cơ sở so sánh từ đó nêu bật được vai trò của tín dụng, bằng cách sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích kinh tế lượng với sự hỗ trợ của phần mềm Excel và Eview Qua đề tài ta nhận thấy rằng với các hộ

có vay vốn Ngân hàng thì hiệu quả sản xuất mang lại cao hơn các hộ không vay vốn,

do được Ngân Hàng cung cấp vốn nên người dân đã mạnh dạn trong đầu tư cho cây trồng, cây trồng được chăm sóc kỹ hơn, chất dinh dưỡng được bổ sung kịp thời, có khả năng đề kháng sâu bệnh nhiều hơn, và vì thế năng suất rau mang lại cho các hộ có vay vốn Ngân Hàng cao hơn các hộ không vay vốn Ngân Hàng Phần cuối đề tài là một số kiến nghị được đưa ra chẳng hạn như mở rộng quy mô nguồn vốn vay, gia tăng phạm

vi phục vụ khách hàng đến tận các vùng xa xôi hẻo lánh, đưa khoa học và công nghệ vào trong sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay,…

Trang 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung của đề tài 2

1.3 Gỉa thiết của vấn đề nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Cấu trúc của đề tài 3

2.1 Tìm hiểu địa bàn nghiên cứu 4

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 4

2.1.2 Các nguồn tài nguyên 6

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế các ngành 7

2.2 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cần Giuộc 9

2.2.3 Tổ chức hoạt động của Ngân hàng 11

2.2.4 Chức năng nhiệm vụ của phòng tín dụng 12

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Cơ sở lý luận 13

3.1.1 Tín dụng Ngân hàng 13

Trang 6

3.1.2 Tín dụng ngân hàng trong việc phát triển nông nghiệp và

3.1.3 Tín dụng ngân hàng trong môi trường đầu tư nông nghiệp,

nông thôn ở nước ta 17

3.1.4 Đặc điểm cho vay hộ nông dân và các thông tin cần tìm hiểu

khi cho vay đối với hộ nông dân 19

3.1.5 Chính sách tín dụng nông nghiệp 22

3.1.6 Vấn đề cung ứng tín dụng nông thôn 23

3.1.7 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

3.2.2 Thủ tục và kĩ thuật xử lí số liệu 24

3.2.3 Khái niệm phương pháp phân tích hồi quy 24

3.2.4 Xây dựng mô hình hồi quy cho năng suất rau của các hộ 25

3.2.5 Kiểm định sự vi phạm giả thiết 26

3.2.6 Cơ sở kinh tế cho sự phụ thuộc của năng suất rau của các hộ

lên các nhân tố ảnh hưởng 28

3.2.9 Kỳ vọng dấu về các hệ số ước lượng 28

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Tổng quan về tình hình sản xuất nông nghiệp huyện 30

4.2 Tổng quan về tình hình tín dụng 32

4.2.1 Tình hình dư nợ tín dụng 32

4.2.2 Tình hình cho vay hộ nông dân 35

4.3 Các đặc điểm kinh tế kĩ thuật của hộ vay và không vay 39

4.3.1 Trình độ văn hóa giữa hai nhóm hộ 39

4.3.2 Diện tích gieo trồng giữa hai nhóm hộ 39

4.3.3.Lượng tiền vay của nhóm hộ vay vốn 40

4.4 Tình hình vay vốn 40

Trang 7

4.6.Tìm hiểu ảnh hưởng của tín dụng nông thôn đến năng suất

cây trồng của nhóm hộ tham gia vay vốn 45

4.6.1 Mối quan hệ giữa trình độ học vấn, kinh nghiệm với năng suất 46

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BLUE Best - Linear - Unbiased - Estimator

BVTV Bảo vệ thực vật

NHNO & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

OLS Ordinary least squares

Trang 9

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Cơ Cấu Các Nhóm Đất 7 Bảng 3.1 Các Dạng Mô Hình 25

Bảng 4.1 Cơ Cấu Giá Trị Sản Lượng của Các Ngành trong Tổng Giá Trị

Sản Lượng Nông Nghiệp Huyện Cần Giuộc 30

Bảng 4.2 Hiện Trạng Sử Dụng Đất và Những Sản Phẩm Chủ Yếu của Ngành

Trồng Trọt Huyện Cần Giuộc qua Các Năm 31

Bảng 4.3 Tổng Dư Nợ Cho Vay của NHNO & PTNT Huyện Cần Giuộc 32

Bảng 4.4 Cơ Cấu Dư Nợ Cho Vay theo Ngành Kinh Tế qua Các Năm 33

Bảng 4.5 Cơ Cấu Dư Nợ Quá Hạn Cho Vay Hộ Nông Dân theo Ngành Kinh Tế 35

Bảng 4.6 Thực Trạng Vay Vốn của Nông Dân trong Các Ngành từ Năm 2004

Bảng 4.7 Mức Vay Bình Quân Hộ theo Từng Ngành 37

Bảng 4.8 So Sánh Tỉ Lệ Số Hộ Vay Vốn trong Các Ngành ở Giai Đoạn 2004

Bảng 4.11 Lượng Vốn Vay tại Ngân Hàng, Các Hộ Điều Tra, Tháng 4/2007 40

Bảng 4.12 Nhận Biết Thông Tin Vay Vốn của Nông Hộ, Các Hộ Điều Tra,

Bảng 4.13 Khả Năng Trả Vợ Vay Ngân Hàng, Các Hộ Điều Tra, Tháng 4/2007 41

Bảng 4.14 Lí Do Chủ Yếu Các Hộ Không Vay Vốn, Các Hộ Điều Tra,

Bảng 4.15 Mô Tả Thống Kê Các Yếu Tố Chính, Các Hộ Điều Tra, Tháng 4/2007 42

Bảng 4.16 Mối Quan Hệ giữa Tình Hình Vay Vốn của Hộ và Năng Suất,

Các Hộ Điều Tra, Tháng 4/2007 43

Trang 10

Bảng 4.17 So Sánh Kết Quả và Hiệu Quả Sản Xuất Rau trên 1000m2 của Hai

Nhóm Hộ, Các Hộ Điều Tra, Tháng 4/2007 44

Bảng 4.18 So Sánh Mức Đầu Tư Chi Phí Vật Chất trên 1000 m2 Rau giữa

Hai Nhóm Hộ Vay và Không Vay, Các Hộ Điều Tra, Tháng 4/2007 45

Bảng 4.19 Quan Hệ giữa Trình Độ và Năng Suất, Các Hộ Điều Tra, Tháng 4/2007 46

Bảng 4.20 Mối Quan Hệ Giữa Kinh Nghiệm và Năng Suất, Các Hộ Điều Tra,

Bảng 4.21 Ước Lượng Tham Số cho Mô Hình Hàm Năng Suất Rau của

Nhóm Hộ Vay Vốn, Các Hộ Điều tra, tháng 4/2007 48

Bảng 4.22 Kiểm Định t-test 51

Bảng 4.23 Kiểm Định Đa Cộng Tuyến 52

Trang 11

xi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Hoạt Động của Ngân Hàng 11

Hình 4.1 Biểu Đồ Giá Trị Sản Lượng của Các Ngành so với Tổng Giá Trị

Sản Lượng Nông Nghiệp Huyện 30 Hình 4.2 Dư Nợ Cho Vay Hộ Nông Dân theo Ngành Kinh Tế 34

Hình 4.3 Nợ Quá Hạn Cho Vay Hộ Nông Dân theo Ngành Kinh Tế Năm 2006 35

Hình 4.4 Hiện Trạng Vay Vốn của Nông Dân qua Các Năm 36

Hình 4.5 Biểu Đồ Tỷ Lệ Các Hộ Tham Gia Vay Vốn trong Các Ngành

Năm 2006 tại Ngân Hàng N0 & PTNT Cần Giuộc 38

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Kết quả ước lượng của mô hình hồi quy

Phụ lục 2 Kiểm định phương sai thay đổi (kiểm định White-test)

Phụ lục 3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan (kiểm định LM-test)

Phụ lục 4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Phụ lục 4.1 Mô hình hồi quy phụ theo biến LNBV (thuốc bảo vệ thực vật)

Phụ lục 4.2 Mô hình hồi quy phụ theo biến LNKN (kinh nghiệm)

Phụ lục 4.3 Mô hình hồi quy phụ theo biến LNL (lân)

Phụ lục 4.4 Mô hình hồi quy phụ theo biến LNLD (lao động)

Phụ lục 4.5 Mô hình hồi quy phụ theo biến LNTD (trình độ)

Phụ lục 4.6 Mô hình hồi quy phụ theo biến LNU (ure)

Phụ lục 4.7 Mô hình hồi quy phụ theo biến LNVSX (vốn sản xuất)

Phụ lục 5 Hệ số tương quan giữa các biến độc lập

Phụ lục 6 Bảng câu hỏi

Trang 13

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu chung

Nông thôn có phát triển thì đất nước sẽ giàu mạnh, xã hội muốn tiến bộ thì đời sống nhân dân phải được cải thiện Để “dân giàu, nước mạnh” nhà nước cần có chính sách hỗ trợ người dân sản xuất và vốn là yếu tố đầu vào quan trọng cần thiết để hoạt động sản xuất diễn ra, người dân có điều kiện mở rộng quy mô, áp dụng các kĩ thuật mới năng suất sẽ cao hơn, đời sống được cải thiện Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ra đời đã đáp ứng nhu cầu tối thiểu đó của người dân, nguồn vốn tín dụng do Ngân hàng cung cấp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra tốt đẹp Được hình thành từ cuối thế kỷ XIX, trải qua nhiều thăng trầm, tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ thực sự phát triển mạnh mẽ và vững chắc từ đổi mới Đến nay với trên 25% tổng dư nợ Ngân hàng của toàn bộ nền kinh tế, nó đã trở thành một lĩnh vực hoạt động chủ yếu của hệ thống Ngân hàng, trong đó Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giữ vai trò chủ đạo, chủ lực góp phần rất quan trọng và đáng tự hào vào sự phát triển vượt bậc của kinh tế nông nghiệp, nông thôn, cải thiện đời sống nhân dân và xoá đói giảm nghèo Tín dụng được xem là một yếu tố đầu vào quan trọng giúp người nghèo vượt ra khỏi nghèo đói bằng cách kích thích các hoạt động tạo thu nhập Nhưng tín dụng không chỉ là một yếu tố đầu vào thông thường như hạt giống hay phân bón Tín dụng giúp người nghèo nắm quyền kiểm soát các nguồn lực, giúp cho tiếng nói của họ có trọng lượng hơn trong các giao dịch kinh tế cũng như quan hệ xã hội, khả năng tiếp cận tín dụng được xem là một yếu tố quan trọng để “trao quyền” cho người nghèo

Nghị định 14/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ do thủ tướng Võ Văn Kiệt kí về

“chính sách cho hộ sản xuất vay vốn để sản xuất nông – lâm – ngư – diêm nghiệp và kinh tế nông thôn” đã khẳng định cho hộ nông dân vay là “chính sách quan trọng có

Trang 14

tác động mạnh mẽ trên nhiều mặt đối việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong sự nghiệp xoá đói giảm nghèo”

Hiện nước ta vẫn là nước nông nghiệp với trình độ phát triển còn thấp Vấn đề đặt ra là phải có định hướng đúng, sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời để nhân nhanh nhân tố mới, mở rộng phong trào vượt khó làm giàu Tôn vinh những người sản xuất giỏi, những hạt nhân tiên tiến, những “đầu tàu kéo” nhằm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển

Cần Giuộc là một huyện thuộc tỉnh Long An, mặt dù là một huyện giáp Thành Phố Hồ Chí Minh có tốc độ đô thị hoá rất cao song đời sống nhân dân nơi đây còn gặp nhiều khó khăn, nhu cầu vay vốn đầu tư cho sản xuất rất lớn, nhận thức được vay trò của tín dụng nông nghiệp trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp

và phát triển nông thôn hiện nay, đề tài “Vai trò của tín dụng đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp của nông hộ huyện Cần Giuộc tỉnh Long An” được chọn để nghiên cứu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung của đề tài

Tìm hiểu tình hình sử dụng vốn tín dụng chính thức của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Cần Giuộc và tác động của nguồn vốn đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của nông dân huyện

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của

hộ nông dân trồng rau

So sánh hiệu quả kinh tế giữa hộ có vay vốn và hộ không vay vốn

Đề xuất các giải pháp để người dân có thể dễ dàng tiếp cận với nguồn tín dụng chính thức hơn

1.3 Gỉa thiết của vấn đề nghiên cứu

Vốn vay có tác dụng làm gia tăng năng suất cho hộ sản xuất nông nghiệp

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Tổ chức tín dụng: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cần Giuộc

Trang 15

3

Các hộ nông dân: chủ yếu tập trung vào các xã điển hình trong huyện về trồng rau như xã Phước Hậu và Phước Lâm

1.4.2 Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu trên địa bàn huyện Cần Giuộc tỉnh Long An, mà cụ thể là hai xã Phước Hậu và Phước Lâm

1.4.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài trong vòng 3 tháng từ 26 / 3 / 2007 đến 23 / 6 / 2007

1.5 Cấu trúc của đề tài

Chương I: Nêu bật vai trò của tín dụng đối với hoạt động sản xuất nông nghiêp trên địa bàn Huyện, từ đó rút ra lí do vì sao chọn đề tài này để nghiên cứu Giới thiệu các mục tiêu chung của đề tài từ đó nội dung nghiên cứu sẽ xoay quanh vấn đề này để chứng minh cho vấn đề cần nghiên cứu

-Trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài như phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích hồi quy,…phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Chương IV: Các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu Chương V:

-Trình bày ngắn gọn các kết quả chính mà đề tài đã đạt được trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

-Phần kết luận làm cơ sở cho việc đề xuất các kiến nghị, các giải pháp, chính sách cần thực hiện nhằm nâng cao tính khả thi của vấn đề

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tìm hiểu địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Ranh giới được xác định như sau:

-Phía Bắc giáp huyện Bình Chánh – TP HCM

-Phía Đông giáp huyện Nhà Bè, huyện Cần Gìơ – TP HCM

-Phía Tây giáp huyện Bến Lức

-Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Cần Đước

Cần Giuộc nằm ở vành đai vòng ngoài của vùng phát triển kinh tế phía Nam, là cửa ngỏ của TP HCM tới các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Vị trí này rất thuận tiện cho việc lưu thông hàng hoá trong và ngoài nước, có điều kiện thu hút vốn và kĩ thuật phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

b) Địa hình

Huyện Cần Giuộc là huyện đồng bằng, gần biển, địa hình bằng phẳng và hơi nghiên từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao so với mặt nước biển 0,5 – 0,8 m Bề mặt lãnh thổ huyện bị chia cắt bởi hệ thống kênh, rạch khá dày đặc, trong đó sông Rạch Cát là sông lớn nhất, chảy qua trung tâm huyện, phân chia huyện thành 2 vùng: vùng Thượng và vùng Hạ

Trang 17

5

Vùng Thượng gồm 9 xã và 1 thị trấn: thị trấn Cần Giộc, Phước Lý, Long Thượng, Phước Hậu, Mỹ Lộc, Phước Lâm,Thuận Thành, Long An, Tân Kim, Trường Bình, nằm ở phía Tây sông Rạch Cát, địa hình tương đối cao Tiểu vùng này đã được ngọt hóa đảm bảo nguồn nước cho sản xuất nên thích hợp cho phát triển cây lúa, cây rau màu có giá trị kinh tế cao

Vùng Hạ gồm 7 xã: Long Hậu, Phước Lại, Phước Vĩnh Tây, Long Phụng, Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông, và Tân Tập, nằm về phía Đông sông Rạch Cát, địa hình thấp hơn so với vùng Thượng Đa số diện tích của vùng Hạ đất thấp nên thường xuyên

bị ngập nước khi thuỷ triều lên, mức độ nhiễm mặn cao vào mùa khô nên ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng, gia súc gia cầm

c) Khí hậu

Huyện Cần Giuộc - tỉnh Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên nhiệt độ cao đều trong năm, chênh lệch giữa các tháng không lớn, lượng mưa lớn

và phân hoá theo mùa Một năm chia làm hai mùa rõ rệt:

-Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11

-Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến hết tháng 4 năm sau

Nhiệt độ

-Nhiệt độ trung bình hàng năm: 27,7oC

-Nhiệt độ cao nhất trong năm: 36 – 39oC

-Nhiệt độ thấp nhất: 20 – 25oC

Số giờ nắng 7.2h/ngày, bình quân năm 1.800 – 2.000h

Chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió chính:

-Gío mùa Tây Bắc

-Gío mùa Đông Nam

Mưa:

-Lượng mưa bình quân hàng năm của huyện là 1.625mm

-Mưa nhiều tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm tỉ lệ 85% tổng lượng mưa trong năm

-Những tháng còn lại mưa ít, chiếm 15% tổng lượng mưa trong năm

Độ ẩm:

Trang 18

-Lượng bốc hơi trung bình khoảng từ 1.050mm – 1.300mm chiếm 65% - 70% lượng mưa trong năm

-Tháng 10 có độ ẩm cao nhất 99% và lượng bốc hơi nhỏ nhất khoảng 70mm -Tháng 4 có độ ẩm thấp nhất khoảng 36%

Như vậy: Với nhiệt độ cao, lượng mưa lớn ánh sáng dồi dào, khí hậu của huyện tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi Tuy nhiên hạn chế cơ bản là lượng mưa phân bố theo mùa gây khô hạn vào mùa khô, thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, làm giảm khả năng thâm canh tăng vụ

2.1.2 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất

Nhóm đất phù sa ngọt: Diện tích 6.593,96 ha chiếm 31,35% diện tích tự nhiên toàn huyện và khoảng 8,85% diện tích đất phù sa ngọt của tỉnh Long An Đất này tập trung chủ yếu ở phía Tây và phía Bắc vùng Thượng huyện nằm trên các địa bàn các xã Phước Lí, Phước Hậu, Phước Lâm, Mỹ Lộc, Trường Bình và thị trấn Cần Giuộc Đất

có hàm lượng dinh dưỡng khá, phân bố trên địa hình tương đối cao, thích hợp cho trồng lúa, rau màu, cây ăn quả

Nhóm đất phù sa nhiễm mặn: Diện tích 3.329,03 ha, chiếm 15,38% diện tích tự nhiên toàn huyện và bằng 60,18% diện tích đất phù sa nhiễm mặn của tỉnh Long An Đất này phân bố phía Đông sông Cần Giuộc từ Bắc xuống Nam huyện ở các xã Long Hậu, Phước Lại, Vĩnh Phước Tây, Long Phụng, và Đông Thạnh Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá song hiện tại chỉ trồng lúa một vụ do bị nhiễm mặn vào mùa khô Nhóm đất phèn không nhiễm mặn: Diện tích 1.039 ha, chiếm tỉ trọng 4,94% diện tích tự nhiên của huyện bao gồm các xã Thuận Thành, Long An, Trường Bình Đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến đất sét thích nghi với cây lúa

Nhóm đất phèn nhiễm mặn: Diện tích 6.049 ha, chiếm 28,75% diện tích tự nhiên toàn huyện và bằng 60,2% diện tích đất phèn nhiễm mặn toàn tỉnh, phân bố phía Đông huyện Cần Giuộc bao gồm các xã Long Hậu, Phước Lại, Phước Vĩnh Đông, Tân Tập, Long Phụng, và Đông Thạnh Đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn và thiếu nước ngọt trong mùa khô do vậy khó có khả năng tăng vụ nhưng lại thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản

Trang 19

31,35 15,38 4,94 28,76 Nguồn tin: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2001 đến 2010 - huyện Cần Giuộc

b) Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của huyện chủ yếu nhờ vào mưa và nước sông Rạch Cát, sông Trị Yên cung cấp Tuy nhiên nguồn nước mặt phân bố không đều, mùa mưa dư thừa nước còn mùa khô rất ít nước Nước sông bị nhiễm mặn sớm diễn ra trong thời gian dài gây trở ngại lớn đối với việc sử dụng đất đặt biệt trong việc

bố trí cây trồng

Nguồn nước ngầm: Tầng nước ngầm của huyện có độ sâu 180 – 300 m Vùng Thượng trữ lượng nước ngầm khá, còn vùng Hạ có trữ lượng nước thấp Chất lượng nước kém, hàm lượng sắt từ 7 – 20 mg/l, hàm lượng muối khoảng 400 mg/l, độ cứng 300 mg/l

Do vậy việc khai thác nguồn nước ngầm cho mục đích sinh hoạt phải qua xử lí rất tốn kém

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế các ngành

a) Ngành nông nghiệp

Những năm qua sản xuất nông nghiệp của huyện gặp nhiều khó khăn do thiên tai liên tiếp, ảnh hưởng của sâu bệnh, dịch hại làm giảm năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi

Trồng trọt:

-Diện tích đất nông nghiệp bình quân nhân khẩu là 1.080,89 m2, chỉ bằng 43% mức bình quân của tỉnh Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chính trong đó cây lúa là loại cây chủ lực Diện tích gieo cấy năm 2006 đạt 18.505 ha, tổng sản lượng lúa năm 2006 của huyện là 54.950 tấn, tăng 13.363 tấn so với năm 2003 (trong đó lúa vụ mùa, vụ Đông Xuân chiếm đa số) Bình quân lương thực đầu người 350 kg/ người

Trang 20

-Bên cạnh đó huyện Cần Giuộc nằm ở vị trí vành đai thành phố Hồ Chí Minh nên cùng với cây lúa, cây rau màu có giá trị kinh tế cao cũng có xu hướng tăng trong những năm gần đây.Phía Bắc vùng Thượng (các xã Phước Lý, Phước Hậu, Long Thượng, Mỹ Lộc) xu hướng trồng rau màu, cải tạo vườn tạp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phát triển mạnh Nhiều hộ nông dân đã trồng rau màu chuyên canh, trồng hoa huệ trắng, và cây ăn quả cho hiệu quả cao gấp 5 đến 8 lần so với cây lúa

-Đến nay diện tích rau màu là 439.37 ha, giải quyết đủ rau xanh cho huyện và

đã phần nào cung cấp rau xanh cho thành phố Hồ Chí Minh

Trên địa bàn huyện còn có trên 190 ha cây ăn trái, trên 220 ha đất trồng mía (chủ yếu ở các xã nam vùng Hạ )

Chăn nuôi: Gía trị sản xuất (theo giá cố định năm 1994) năm 2006 là 34,7 tỷ đồng Tuy gần thị trường tiêu thụ lớn là thành phố Hồ Chí Minh nhưng chịu ảnh hưởng lớn của giá cả bấp bênh nên quy mô và hiệu quả chăn nuôi có xu hướng giảm dần, chiếm 24 – 25% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp

Thủy sản: Trong những năm qua, ngành thuỷ sản của huyện có những bước tiến đáng kể Gía trị sản xuất của ngành (theo giá so sánh 1994) năm 2006 là 26,07 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2003 – 2006 là 103,56% Tỷ trọng của ngành thuỷ sản trong nông nghiệp cũng tăng từ 10,78% năm 1995 lên 12% năm 2003

c) Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp – xây dựng

Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng được đầu tư phát triện Gía trị tổng sản lượng của ngành đạt 12 tỷ đồng, tăng 165% so với năm 1996, trong đó khu vực ngoài quốc doanh chiếm đa số (89%)

Tiểu thủ công nghiệp của huyện bao gồm các ngành nghề như mộc, may gia dụng, đan lát, chế biến lương thực tập trung ở những địa bàn thuận lợi như thị trấn Cần Giuộc, các xã Thuận Thành, Trường Bình, Phước Lý, Đông Thạnh, Long An thu hút khoảng 3000 lao động, góp phần đẩy mạnh kinh tế Các ngành nghề này có quy mô nhỏ, sử dụng lao động gia đình là chủ yếu Nhìn chung sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn

Cùng với việc đầu tư khôi phục ngành nghề truyền thống (đóng ghe, rèn, đan lát…) Huyện không ngừng đầu tư vốn, lao động, ứng dụng khoa học kĩ thuật phát triển thêm ngành nghề mới tạo tính đa dạng, sản phẩm phong phú theo hướng công

Trang 21

9

nghiệp hoá - hiện đại hoá Khu công nghiệp Tân Kim trên địa bàn huyện đã đo đạt quy hoạch xong diện tích Trong tương lai, khi khu công nghiệp này đi vào hoạt động sẽ đem lại triển vọng lớn cho ngành công nghiệp của huyện

Xây dựng cơ bản của huyện trong những năm qua có nhiều tiến bộ do có sự quan tâm lãnh đạo của huyện ủy, UBND, sự quan tâm chỉ đạo đầu tư của tỉnh và tham gia của nhân dân theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” Huyện đầu tư

có trọng điểm các chương trình thiết thực phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, đời sống, an ninh quốc phòng Nguồn vốn đầu tư xây dụng cơ bản hàng năm không ngừng tăng lên Đến năm 2006, vốn xây dựng cơ bản được giao là 21,2 tỷ đồng, vốn do nhân dân đóng góp trong 5 năm là 20 tỷ đồng Ngành giao thông chiếm tỷ trọng lớn nhất (52%), giáo dục (17%), thuỷ lợi (18%) Nhờ vậy cơ sở hạ tầng của huyện được cải thiện đáng kể

d) Thương mại - dịch vụ

Với điạ bàn huyện thuận lợi tiếp giáp thành phố Hồ Chí Minh nên hoạt động thương mại - dịch vụ có điều kiện phát triển, ngày càng được mở rộng, hàng hoá vật tư phong phú ổn định đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất và tiêu dùng Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ hàng năm đều tăng Năm 2006 đạt 109,10 tỷ đồng, tăng 12,9%

so với năm 1996 Toàn huyện hiện có 2.290 hộ được cấp giấy phép kinh doanh và trên

30 doanh nghiệp tư nhân được tỉnh cấp phép hoạt động trên địa bàn Một số chợ nông thôn đang hình thành (Tân Tập, Phước Vĩnh Tây, Long Thượng) chủ yếu là chợ loại 2

có từ 100 – 300 hộ đăng kí kinh doanh Đây là lực lượng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng mức lưu chuyển hàng hoá và giữ vai trò quan trọng góp phần đưa tốc độ tăng trưởng của lĩnh vực thương mại - dịch vụ lên cao so với những năm trước

2.2 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cần Giuộc

2.2.1 Lịch sử ra đời

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông huyện Cần Giuộc (NHNO & PTNT) là một chi nhánh trực thuộc NHNO & PTNT tỉnh Long An thuộc hệ thống NHNO & PTNT Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 340/QĐ NHNO – 02 ngày 19/06/1998 của Tổng Giám Đốc NHNO & PTNT Việt Nam trên cơ sở chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Cần Giuộc Trong quá trình hoạt động kinh doanh, chi nhánh

Trang 22

NHNO & PTNT Cần Giuộc đã ba lần đổi tên cùng với sự đổi tên giao dịch của NHNO

& PTNT Việt Nam như sau:

-Giai đoạn 1988 – 1990 có tên: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp huyện Cần Giuộc

-Giai đoạn 1990 – 1996 có tên: Ngân hàng Nông nghiệp huyện Cần Giuộc -Giai đoạn 1997 đến nay có tên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Cần Giuộc Theo quyết định số 280/QĐ – NH5 ngày 15/10/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thủ tướng chính phủ uỷ quyền ký quyết định thành lập tại văn bản số 3329/ĐMDN ngày 11/07/1996 về việc đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.2.2 Nhiệm vụ

Ngoài chức năng vốn có của một Ngân hàng thương mại NHNO & PTNT huyện Cần Giuộc được xác định nhiệm vụ chủ yếu:

-Đầu tư phát triển đối với nông nghiệp và nông thôn

-Là Ngân hàng quốc doanh đóng vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính tiền tệ ở nông thôn góp phần thực hiện đường lối công nghiệp hoá - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo theo chủ trương của Đảng và Nhà nước ta

-Vốn huy động của Ngân hàng tính đến 31/01/2004 là 85 tỉ, bình quân mỗi năm tăng trưởng 30 – 50%

-Kết quả tài chính từ những năm 2000 đến nay liên tục có lãi, luôn thực hiện đạt mức chỉ tiêu do Ngân hàng cấp trên giao, đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên Ngoài ra Ngân hàng tham gia thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa đối với gia đình cách mạng, gia đình liệt sĩ, phụng dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng, góp vốn xây dựng nhà tình nghĩa và các tổ chức từ thiện của huyện

Trang 23

11

2.2.3 Tổ chức hoạt động của Ngân hàng

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Hoạt Động của Ngân Hàng

Nguồn tin: NHNO & PTNT huyện Cần Giuộc NHNO & PTNT huyện Cần Giuộc gồm 27 cán bộ công nhân viên

Giám đốc phân công uỷ quyền cho các phó Giám đốc giải quyết và kí một số văn bản về những vấn đề thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm về việc thực hiện sự phân công, uỷ quyền đó

Phó Giám đốc là người tham mưu cho Giám đốc, phụ trách điều hành một số lĩnh vực hoạt động của NHNO & PTNT huyện Cần Giuộc theo sự phân công uỷ quyền của Giám đốc Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực nghiệp vụ nào thì có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung công việc của lĩnh vực hoạt động đó và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công (có văn bản phân công uỷ quyền riêng)

Các trưởng phòng chuyên môn nghiệp vụ tại NHNO & PTNT huyện Cần Giuộc giúp ban Giám đốc điều hành công việc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, phó Giám đốc phụ trách về việc thực hiện công việc được giao và phải thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định

Giám Đốc

PGĐ phụ trách kinh doanh PGĐ phụ trách kế toán - ngân

quỹ

Phòng nhân viên kinh doanh Phòng kế toán -ngân quỹ

Trang 24

2.2.4 Chức năng nhiệm vụ của phòng tín dụng

Nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược tín dụng, chiến lược mở rộng kinh doanh dịch vụ nhằm ổn định và mở rộng thị phần theo hướng tăng trưởng

bền vững phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và khả năng quản lí của đơn vị

Xây dựng kế hoạch kinh doanh và phương án kinh doanh hàng năm, hàng quý theo định hướng của NHNO & PTNT tỉnh Long An, khả năng quản lí tại đơn vị

Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các chế độ thống kê, báo cáo các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạnh theo định kỳ

Tổng hợp phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báo cáo sơ kết tổng kết toàn đơn vị, tham mưu, đề xuất các giải pháp mới

Là đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lí rủi ro tín dụng

Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo quy định của NHNO & PTNT tỉnh Long An Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kĩ thuật, danh mục khách hàng tại địa bàn theo thời gian, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao

Thực hiện quy trình, nghiệp vụ tín dụng và các nhiệm vụ khác do ban Giám Đốc NHNO & PTNT huyện Cần Giuộc giao

Trang 25

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

b) Cơ sở ra đời của tín dụng

Sự phân công lao đông xã hội và sự xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

là cơ sở ra đời của tín dụng

Xét về mặt xã hội sự xuất hiện chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở hình thành sự phân hoá xã hội; của cải, tiền tệ có xu hướng tập trung vào một nhóm người, trong lúc đó một nhóm người khác có thu nhập thấp hoặc thu nhập không đáp ứng đủ cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, đặc biệt khi gặp những biến cố rủi ro bất thường gây ra Trong điều kiện như vậy đòi hỏi sự ra đời của tín dụng để giải quyết mâu thuẩn nội tại của xã hội, thực hiện việc điều hoà nhu cầu tạm thời của cuộc sống

c) Bản chất tín dụng

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay Giữa họ có mối liên hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn tín dụng Qúa trình này được khái quát qua ba giai đoạn sau:

-Giai đoạn 1: Cho vay

Trang 26

Ở giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay

-Giai đoạn 2: Sử dụng vốn đi vay

Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng người đi vay được quyền sử dụng giá trị

đó để thoả mãn một mục đích nhất định Tuy nhiên người đi vay không được quyền sở hữu giá trị đó mà chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định

-Giai đoạn 3: Sự hoàn trả của tín dụng

Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vân động của tín dụng phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác

Sự hoàn trả này luôn luôn phải được bảo tồn về mặt giá trị và có phần tăng thêm dưới hình thức lợi tức

Vậy bản chất của tín dụng được thể hiện dưới hình thức vận động của vốn tiền

tệ theo nguyên tắc có hoàn trả nhằm mục đích thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, nâng cao đời sống của người dân

d) Nguyên tắc tín dụng

Khi đánh giá hiệu quả tín dụng nói chung bao giờ cũng phải xem xét đến việc tuân thủ nguyên tắc hoàn trả Đó là nguyên tắc cơ bản xuyên suốt trong mọi hoạt động tín dụng của ngân hàng trên cơ sở tiền vay được phát ra phải quay trở lại (trả nợ) đúng hạn cả vốn lẫn lời

Hoàn trả tín dụng là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng Nghĩa là sau khi giá trị vốn tín dụng được người vay sử dụng phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của mình, tiêu thụ được sản phẩm thu được tiền thì người vay vốn tín dụng sẽ trả lại ngân hàng cả gốc lẫn lãi trong thời gian sử dụng vốn Vốn tín dụng chỉ

bị chuyển quyền sử dụng trong một thời gian nhất định nào đó, người sử dụng vốn có quyền sở hữu vốn hoàn toàn được tôn trọng và không thể bị vi phạm vì bất cứ lý do gì

Do vậy sự hoàn trả của tín dụng là một đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng Sự hoàn trả lại là sự cam kết giữa người cho vay và người đi vay mà cơ

sở pháp lí là hợp đồng tín dụng hoặc đơn xin vay kiêm đơn khế ước vay tiền Sự hoàn trả tín dụng hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả sản xuất, kinh doanh, và tiêu thụ sản phẩm, các cam kết trong hợp đồng tín dụng hoặc đơn xin vay kiêm khế ước vay tiền, chỉ là cơ sở, căn cứ pháp lí cho sự hoàn trả Do đó sự hoàn trả của tín dụng được quyết

Trang 27

15

định chủ yếu bởi hiệu quả sử dụng vốn vay nghĩa là hiệu quả sản xuất kinh doanh của người vay Nếu hiệu quả của sản xuất kinh doanh tốt người vay sẽ hoàn trả vốn vay đúng hạn Ngược lại nếu hiệu quả sản xuất kinh doanh yếu kém người vay sẽ không thể hiện đúng về khối lượng vốn tín dụng và thời hạn theo thời hạn tín dụng đã cam kết

Sự hoàn trả của tín dụng còn là sự quay trở về của giá trị Hình thái vật chất với

sự hoàn trả là sự vận động dưới hình thái tiền tệ, sự vận động đó không phải với tư cách là phương tiện lưu thông mà là với tư cách một lượng giá trị vận động Vì vậy sự hoàn trả luôn luôn bảo tồn về mặt giá trị kể cả trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát Ngân hàng khi cho vay phải định kì hạn nợ cho các khoản vay phù hợp với tính chất đặc điểm luân chuyển vốn và đặc thù kinh doanh của người vay Chẳng hạn như sản xuất theo thời vụ hay không theo thời vụ, do đó vốn tín dụng luôn gắn chặt với quá trình sản xuất kinh doanh

Chúng ta, khi xem xét hiệu quả vốn tín dụng phải xem xét nó trong mốt quan hệ với hiệu quả của sản xuất, kinh doanh Khi sản xuất kinh doanh kém hiệu quả hoặc không có hiệu quả thì người vay rất khó hoặc không có khả năng hoàn trả vốn tín dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, số lượng khách hàng và khối lượng vốn tín dụng trong điều kiện này càng lớn sẽ dẫn đến nguy cơ ngân hàng mất khả năng thanh toán Tuy nhiên, khi đơn vị vay vốn tín dụng kém hiệu quả hoặc không có hiệu quả dẫn đến việc không hoàn trả ngân hàng đúng kỳ hạn, người đi vay vẫn phải có trách nhiệm vật chất buộc phải trả nợ cho ngân hàng cả vốn lẫn lãi và không thể huỷ ngang trách nhiệm hoàn trả vì bất cứ lí do nào Điều đòi hỏi ngân hàng xác định cho vay, lãi suất cho vay đối với từng đối tượng vay, từng khoản vay và cả thời hạn cho vay đồng thời có biện pháp thu hồi nợ vay thích hợp đối với từng đối tượng vay trên cơ sở luật pháp hiện hữu mới đem hiệu quả tín dụng và nâng cao hiệu quả kinh doanh hoạt động của ngân hàng

Để thực hiện nguyên tắc hoàn trả, sau khi xác định khả năng vay trả của người vay, trước khi phát tiền vay kí hợp đồng tín dụng hoặc đơn xin vay kiêm khế ước vay tiền ghi rõ số tiền vay, lãi suất, ngày vay, kỳ hạn trả nợ, và thời hạn trả nợ cuối cùng, cách thức nhận và trả tiền vay, mục đích đối tượng vay

Trang 28

-Thứ nhất: Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản) Trong những năm 1960 trở về trước hoạt động của Ngân hàng chỉ có cho vay bằng tiền

-Thứ hai: Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn gốc và lãi đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong việc đánh giá khả năng và

ý muốn trả nợ của người đi vay

-Thứ ba: Gía trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

-Thứ tư: Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng

Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất

Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hoá bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

3.1.2 Tín dụng ngân hàng trong việc phát triển nông nghiệp và nông thôn

Trong nhiều năm qua đất nước ta trải qua nhiều giai đoạn khó khăn nhưng nhà nước luôn chú trọng đến hỗ trợ vốn cho đồng bào ở các vùng nông thôn, đảm bảo phát triển kinh tế gia đình, cũng như phát huy tiềm năng của hộ nông dân trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm và những sản phẩm thiết yếu cho xã hội Nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp đã tham gia cung ứng vốn tín dụng cho sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là cho vay thông qua hộ nông

Trang 29

17

dân Cho vay nông nghiệp của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thể hiện những vai trò sau:

a) Vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn

Khi người nông dân thu hoạch, tiêu thụ được sản phẩm, người nông dân có tiền thừa chưa biết để đầu tư vào đâu Ở đây Ngân hàng sẽ là tổ chức sẵn sàng tiếp nhận các nguồn vốn nhàn rỗi Trong vai trò trung gian này Ngân hàng thật sự là người bạn của nông dân

b) Tín dụng giữ vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành sản xuất khác

Bản thân của sản xuất ở tất cả các ngành đều được tiến hành theo chu kỳ cụ thể Trong chu kỳ sản xuất có lúc nhu cầu vốn tăng lên rất cao, điều này đòi hỏi có một sự điều tiết kịp thời giúp các nhà sản xuất về phần vốn thiếu

Do tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nên tín dụng nông nghiệp cũng có đặc điểm riêng Vào vụ thu hoạch, tín dụng nông nghiệp phục vụ chủ yếu là cho thu mua, tiêu thụ hàng hoá do ngành nông nghiệp sản xuất ra

Chính sự tài trợ bằng ngân quỹ của tín dụng ngân hàng mà hộ nông dân có thể giải toả được những tắc nghẽn trong sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách thông suốt, thuận lợi Nếu không thoả mãn được nhu cầu vốn, cơ sở sản xuất kinh doanh khó có thể khai thác triệt để

c) Tín dụng Ngân hàng góp phần hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn

Nền kinh tế nông nghiệp mà địa bàn là nông thôn rộng lớn, phần lớn là gặp nhiều khó khăn khi đến mùa vụ sản xuất, vì vậy họ phải đi vay Nếu không tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng các hộ nông dân phải đi vay bên ngoài với lãi suất rất cao Do vậy chính sách mở rộng cho vay đến các hộ nông dân đã góp phần hạn chế và khắc phục tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn Việc cung ứng vốn tín dụng của Ngân hàng đã giúp cho cuộc sống của họ được cải thiện và nâng cao

3.1.3 Tín dụng ngân hàng trong môi trường đầu tư nông nghiệp, nông thôn ở nước ta

Tín dụng ngân hàng là kênh đầu tư vốn rất quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta Vốn đầu tư tập trung cho các chương trình, dự

án lớn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nhiều chương trình đầu tư đạt kết quả

Trang 30

rất khả quan như xoá đói giảm nghèo, xây dựng các mô hình chuyên canh, chăn nuôi gia súc gia cầm, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Nhiều thử thách đe doạ sự phát triển bền vững tín dụng ngân hàng, thông qua đó cũng hình thành các biện pháp xử lí

và dần dần rút được những kinh nghiệm cần thiết, cơ chế tín dụng áp dụng trong lãnh vực nông nghiệp và nông thôn đã được sữa đổi, bổ sung linh hoạt hơn, bước đầu đáp ứng được đòi hỏi của tình hình thực tiễn

Để bảo vệ sự phát triển bền vững của các ngân hàng đang tham gia trên thị trường nông thôn và tạo động lực thu hút mạnh mẽ đầu tư trong nước và nước ngoài đòi hỏi phải thực hiện một chiến lược dài hạn, phối hợp với các giải pháp đồng bộ, liên hoàn hướng tới các mục tiêu cơ bản, lâu dài về bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế dần tác động của thiên tai và rủi ro trong đầu tư chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đó là vấn

đề rất lớn và quan trọng của thời kỳ phát triển mới đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá trong nông nghiệp và nông thôn, xúc tiến hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế, chính sách và giải pháp triển khai của các ngân hàng thương mại sẽ mang tính linh hoạt hơn

Thị trường tín dụng nông thôn trong thời gian qua đã có những bước phát triển tốt, cụ thể môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng nông nghiệp, nông thôn đã được cải thiện Trong quá trình đổi mới, đặc biệt là sau Đại hội Đảng lần thứ IX, nhiều chủ trương chính sách mới của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được cụ thể hoá thành khuôn khổ pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sự phát triển của thị trường tín dụng nông thôn

Cùng với các quy chế, cơ chế đã được đổi mới trước đó, các văn bản pháp lý thuận lợi cho hoạt động tín dụng nông thôn nói riêng làm cho hoạt động này mang tính thị trường nhiều hơn Nhờ vậy quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ luật pháp, tự quyết và chịu trách nhiệm của Ngân hàng và khách hàng cũng như quan hệ của khách hàng và Ngân hàng đã được cải thiện đáng kể Thông qua hoạt động của hệ thống Ngân hàng đã cố gắng huy động vốn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu vốn đầu tư, góp phần tích cực vào phát triển nông nghiệp, nông thôn với nhiều thành quả quan trọng Nhìn chung, vốn tín dụng ngân hàng đã được sử dụng có hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển, đảm bảo an ninh lương thực, từng

Trang 31

3.1.4 Đặc điểm cho vay hộ nông dân và các thông tin cần tìm hiểu khi cho vay đối với hộ nông dân

a) Đặc điểm cho vay hộ nông dân

Cho vay hộ nông dân của Việt Nam có một vị trí rất quan trọng, đặc biệt là nó giúp cho nền nông nghiệp nước ta tạo nhiều hàng hoá hơn để cung cấp cho sản xuất công nghiệp, xuất khẩu đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của toàn xã hội Việc cho vay hộ nông dân nhằm tạo điều kiện và khuyến khích nông dân tạo ra hàng hoá nông – lâm – ngư – diêm nghiệp, phát triển công nghiệp chế biến, mở các ngành nghề sản xuất mới, kinh doanh dịch vụ, tạo công ăn việc làm, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành công nghiệp, góp phần xây dựng nông thôn giàu có văn minh

Đối tượng cho vay hộ nông dân thường là cây trồng, vật nuôi Vì vậy khi cho vay Ngân hàng phải dựa vào tính chất thời vụ gắn liền với chu kì sinh trưởng, phát triển của động thực vật cụ thể Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định đến thời điểm cho vay và thu nợ

Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một

số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định trong năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kì thu hoạch tiêu thụ tiến hành thu nợ; Còn chu kỳ chu kỳ sống tự nhiên của cây,con quyết định thời hạn cho vay, chu kỳ ngắn hay dài phụ thuộc vào loại giống cây hoặc con và quy trình sản xuất

Trang 32

Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng:

Sản xuất trong ngành nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên rất lớn nên rủi ro về thời tiết, khí hậu, dịch bệnh,… là khó tránh khỏi Ngoài ra yếu tố tự nhiên cũng tác động đến thị trường tiên thụ của nông sản phẩm như thời tiết thuận lợi cho mùa màng bội thu nhưng giá cả nông sản phẩm lại hạ, hàn hoá không có nơi tiêu thụ

Từ đó ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng

Chi phí tổ chức cho vay hộ nông dân cao do số lượng khách hàng đông, phân

bố ở khắp nơi, quy mô từng khoản vay nhỏ, mạng lưới nhiều nên chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao Ngành nông nghiệp có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp cao do bị giới hạn bởi nguồn vốn tại chổ phải chuyển dịch vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên

Khách hàng vay chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp là hộ nông dân Điều này xuất phát từ thực tế nước ta hơn 65% lao động trong nông nghiệp Phần lớn các hộ gia đình sản xuất mang tính tự cung tự cấp Vì vậy đặc điểm của hộ ảnh hưởng rất lớn đến

tổ chức cho vay và áp dụng các phương thức kỹ thuật cho vay thích hợp

Ngoài ra cho vay hộ nông dân có thể tiềm ẩn rủi ro lớn mang tính xã hội do trình độ sản xuất của hộ còn lạc hậu, trình độ dân trí chưa cao

b) Các thông tin cần tìm hiểu khi cho vay đối với hộ nông dân

Về tư cách của chủ hộ: Chủ hộ là người đại diện cho hộ đứng ra vay vốn của tổ chức tín dụng, là người chịu trách nhiệm chính trong việc vay vốn, uy tín của chủ hộ đóng vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả của khoản vay Uy tín của chủ hộ được thể hiện thông qua việc tạo lập, nắm giữ, quản lí tài chính, tài sản của hộ; năng lực và cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức sinh hoạt trong gia đình; nuôi dạy và giáo dục con cái; các mối quan hệ với hàng xóm Những thông tin này sẽ được thu thập thông qua chính quyền, các tổ chức đoàn thể ở địa phương, các khách hàng của Ngân hàng, thông qua tiếp xúc, phỏng vấn trực tiếp với khách hàng

Về kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của hộ: Tuỳ theo từng khách hàng cụ thể

mà tìm hiểu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh của họ theo các khía cạnh khác nhau, kiến thức thực tế của hộ về lĩnh vực này, những kết quả cụ thể mà hộ đạt được

Trang 33

21

Tính toán xác định mức thu nhập của hộ vay vốn: Mức thu nhập của hộ vay vốn phản ánh tình hình kinh tế, tài chính và khả năng trả nợ cho Ngân hàng, kể cả trường hợp dự án, phương án kinh doanh của hộ bị thất bại

Mức thu nhập của hộ hàng năm là số tiền thu được từ nhiều nguồn vốn khác nhau như: từ chăn nuôi gia súc, gia cầm, từ các khoản trợ cấp xã hội (đối với hộ có hưởng trợ cấp xã hội) việc tính toán mức thu nhập căn cứ vào thời gian dự kiến có nguồn thu có thể chia ra quý hoặc tháng, trên cơ sở đó tính toán nguồn thu nợ và định

kỳ hạn nợ cho phù hợp Đối với hộ sản xuất nông nghiệp phải chú ý đến thời vụ trong việc cho vay, thu nợ

Thông thường kinh tế hộ có các nguồn thu nhập sau:

-Thu nhập từ sản phẩm trồng trọt: lúa, hoa màu,…

-Thu nhập từ sản phẩm chăn nuôi: Gia súc, gia cầm, thuỷ sản,…

-Thu nhập từ các nguồn khác: trợ cấp xã hội, lương hưu,…

Các khoản tiêu dùng chủ yếu của hộ nông dân:

-Chi phí đầu tư, sản xuất

-Nhu cầu chi tiêu hằng ngày, chi phí học hành cho con cái

-Xây dựng, sữa chữa nhà ở

-Các khoản chi có tính đột xuất

Trường hợp các khoản thu lớn hơn các khoản chi thể hiện tiềm lực kinh tế của

hộ là tốt, có thể cho vay được Ngược lại Ngân hàng cần cân nhắc khi quyết định cho vay

Vốn tự có của hộ tham gia vào dự án: Vốn tự có của hộ có thể bằng tiền, hiện vật, sức lao động, đối với các hộ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp thì vốn tự có chủ yếu là sức lao động, đất đai Tỉ lệ vốn tự có của hộ tham gia vào dự án, phương án sản xuất càng lớn thì mức độ an toàn vốn cho vay của Ngân hàng càng cao,

vì khi đó mọi dự định và cách thức cũng như quá trình tiến hành thực hiện dự án của

hộ sẽ được tính toán một cách kỹ lưởng, thận trọng hơn Bởi vì thực tế cho thấy hầu hết các dự án, phương án mà Ngân hàng cho vay không đủ hoặc vượt quá nhu cầu của phương án, dự án, thì hiệu quả sử dụng vốn đều không cao, khả năng trả nợ đúng hạn

sẽ gặp khó khăn, có thể dẫn đến rủi ro khó thu hồi

Trang 34

Tài sản hiện có của chủ hộ: Tài sản hiện có của chủ hộ bao gồm: quyền sử dụng đất, nhà ở, đàn gia cầm, gia súc, giá trị từ mùa vụ mà hoạt động sản xuất mang lại và lực lượng lao động gia đình, đây là nội dung cần thiết khi thẩm định cho vay Bởi vì thông qua thẩm định nhằm đánh giá thực lực kinh tế hiện tại của hộ, thông qua đó có thể phân loại và xếp hộ theo tiêu thức hộ giàu, khá, trung bình, và hộ nghèo, từ đó xác định mức cho vay hợp lý và có thái độ xử lý đúng đắn Ngoài ra tài sản này còn là nguồn trả nợ thứ hai của hộ vay trong trường hợp dự án, phương án sản xuất kinh doanh của hộ gặp rủi ro

Về tài sản thế chấp: Tài sản thế chấp của hộ nông dân chủ yếu là giá trị quyền

sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất Vì vậy việc thẩm định phải xác định đầy đủ tính pháp lý của tài sản thế chấp, giá trị thực tế và khả năng chuyển nhượng trên thị trường cả hiện tại và tương lai

3.1.5 Chính sách tín dụng nông nghiệp

Tín dụng nhằm mục đích phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống của nông dân, đồng thời đảm bảo kinh doanh của các tổ chức tín dụng

Phương hướng đổi mới chính sách tín dụng nông nghiệp như sau:

-Đối tượng cho vay: là tất cả các thành phần kinh tế, các hộ nông dân, tư nhân,

cá thể, hợp tác xã nông nghiệp, và quốc doanh nông nghiệp Trong đó đặc biệt chú ý cho các hộ nông dân vay trực tiếp và rộng rãi

-Lãi suất cho vay phải hợp lí, đảm bảo cho người đi vay tái sản xuất mở rộng và đảm bảo cho các tổ chức tín dụng chức năng kinh doanh tiền tệ

-Thời gian trả của người đi vay phải phù hợp với đặc điểm và chu kì sản xuất nông nghiệp Mở rộng việc cho vay trung hạn và dài hạn để tạo điều kiện cho người sản xuất đầu tư cơ bản (xây dựng cơ cấu hạ tầng)

-Thủ tục cho vay phải đa dạng, không chỉ dựa vào thế chấp tài sản mà còn dựa vào một số hình thức khác thích hợp với từng hoàn cảnh nhưng được pháp luật đảm bảo (đặc biệt đối với tín dụng nhỏ không đòi hỏi thế chấp tài sản)

-Chuyển Ngân hàng Nông nghiệp sang Ngân hàng Phát triển Nông thôn vừa mang tính chất kinh doanh vừa mang tính chất hỗ trợ phát triển

-Khuyến khích và giúp đỡ việc mở rộng các hình thức tín dụng nhân dân trong nông thôn có sự quản lí của Nhà nước, thông qua việc đăng kí hoạt động chịu sự kiểm

Trang 35

23

soát tài chính tín dụng theo định luật Mở rộng đại lý tín dụng trong nông thôn đến tận

hộ, có chế độ hoa hồng thích đáng và được kiểm soát theo chế độ kiểm toán của Nhà nước

-Gắn việc khuyến nông với việc cho vay vốn bằng nhiều hình thức, hướng dẫn các hộ nông dân áp dụng khoa học và công nghệ sản xuất kinh doanh thích hợp thông qua các chương trình (hoặc dự án) tín dụng có mục tiêu

3.1.6 Vấn đề cung ứng tín dụng nông thôn

Tín dụng nông thôn có thể được cung ứng từ 3 khu vực sau:

Khu vực tài chính phi chính thức: việc cung ứng các dịch vụ tài chính không bị chi phối bởi các hoạt động giám sát của ngân hàng Nhà nước Các khoản cho vay thuộc loại này được cung cấp chủ yếu từ gia đình, bạn bè, thương nhân hoặc những người cho vay tư nhân

Khu vực tài chính chính thức: tín dụng được cung ứng bởi các cơ quan tài chính chịu sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước như NHNO & PTNT, Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội, hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân,…

Khu vực tài chính bán chính thức: khu vực này có các tổ chức hoạt động không

bị chi phối bởi ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả những tổ chức phi tài chính Những hoạt động này bao gồm cả việc gởi tiền tiết kiệm và các kế hoạch tín dụng được thực hiện bởi các tổ chức quần chúng, cán bộ và các tổ chức phi chính phủ

3.1.7 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

a) Chỉ tiêu kết quả

Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng chi phí bỏ ra và tổng doanh thu mà nông hộ thu được

Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí

b) Chỉ tiêu hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuân theo chi phí sản xuất cho biết đầu tư một đồng để sản xuất thì sẻ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận tương ứng

Tỷ suất lợi nhuận / chi phí = Lợi nhuận / Tổng chi phí

Tỷ suất thu nhập: Công thức này chỉ ra rằng khi đầu tư một đồng chi phí trong quá trình sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng thu nhập

Tỷ suất thu nhập / chi phí = Thu nhập / Tổng chi phí

Trang 36

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu sơ cấp:

-Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài , sẽ tiến hành điều tra 30 hộ vay vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh và 30 hộ không vay vốn

-Bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (có danh sách 150 hộ có vay vốn và chọn ngẫu nhiên 30 hộ từ danh sách đó)

3.2.3 Khái niệm phương pháp phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy nghiên cứu mối quan hệ của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi là các biến độc lập hoặc biến giải thích) nhằm ước lượng và dự báo giá trị trung bình của biến phụ thuộc với các giá trị đã biết của biến độc lập

Các dạng mô hình được sử dụng để phân tích hồi quy là:

Trang 37

Y = β0 + βiLogXi

Y = β0 + βi / Xi

Nguồn tin: Ramu Ramanathan – Giáo trình kinh tế lượng Trong đó

Y: biến phụ thuộc (hay biến được giải thích)

Xi: các biến độc lập (hay biến giải thích)

i = 1… k, với k là số biến giải thích được đưa vào mô hình

Việc lựa chọn mô hình hồi quy thích hợp là vô cùng cần thiết để đảm bảo các kết quả hồi quy là đáng tin cậy Điều này phụ thuộc rất lớn vào thuộc tính của các biến độc lập được đưa vào mô hình và mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập thông qua các lý thuyết kinh tế

3.2.4 Xây dựng mô hình hồi quy cho năng suất rau của các hộ

Mô hình hồi quy tổng quát

Trang 38

3.2.5 Kiểm định sự vi phạm giả thiết

a) Hiện tượng phương sai của sai số thay đổi

Bản chất: Là hiện tượng mà các phương sai của đường hồi quy của tổng thể ứng với các giá trị của biến độc lập là khác nhau (phương sai không là hằng số) Sử dụng phương pháp kiểm định White-test để kiểm tra hiện tượng này, với giả thiết:

-H0 : không có hiện tượng phương sai không đồng đều

-H1 : có hiện tượng phương sai không đồng đều

Hậu quả: Nếu ta bỏ qua phương sai của sai số thay đổi giữa những số hạng nhiễu ngẫu nhiên trong một mô hình hồi quy và sử dụng OLS để ước lượng tham số thì:

-Các ước lượng và dự báo trên các ước lượng đó vẫn không thiên lệch nhất quán

-Ước lượng OLS sẽ không còn BLUE và sẽ không hiệu quả-các dự báo sẽ không hiệu quả

-Phương sai và đồng phương sai ước lượng của hệ số hồi quy sẽ thiên lệch và không nhất quán Từ đó các kiểm định giả thiết t và F sẽ không còn hiệu lực

-Chuyển đổi tất cả số liệu sang dạn Log

b) Hiện tượng tự tương quan

Ảnh hưởng

-Ước lượng không còn là ước lượng hiệu quả (do phương sai không phải là phương sai nhỏ nhất)

-Kiểm định t và F không đáng tin cậy nữa

Phát hiện hiện tượng:

-Dùng phương pháp đồ thị bằng cách biểu diễn các phần dư ui theo thời gian hoặc theo ui + 1 để xem xét mối quan hệ của chúng

Trang 39

27

-Dùng kiểm định d theo Durbin-Watson thu được từ kết xuất chạy mô hình hồi quy, sau đó tra bảng giá trị d để biết kết quả

Cách khắc phục:

- Thay đổi dạng hàm số bằng cách sử dụng mô hình Log hai lần

-Ước lượng p: đây là hệ số biểu hiện mối quan hệ giữa ui với ui + 1

Dựa trên thống kê d Durbin-Watson, sử dụng p thu được để tính:

-Yt* = Yt – p*Yt-1

-Bt = Bt(1-p) sau đó ước lượng lại:

-Yt* = Bt + B2*Xi + eI quá trình này tiếp tục nếu ta kiểm tra thấy hiện tượng tự tương quan

c) Đa cộng tuyến

Bản chất: Đa cộng tuyến là hiện tượng xảy ra khi tồn tại một mối quan hệ tuyến tính hoàn hảo hay xấp xỉ hoàn hảo giữa một vài hay tất cả các biến số độc lập trọng mô hình

Hậu quả:

- Làm mất đi mức ý nghĩa của nhiều hệ số, trong khi sự phù hợp của một trong

số các hệ số đó thôi lại có thể tạo ra một hệ số có ý nghĩa

- Dấu của các ước lượng của các hệ số hồi quy có thể sai (ngược với kỳ vọng dấu của chúng ta)

- Thêm vào hay bớt đi các biến cộng tuyến với biến khác sẽ làm cho mô hình thay đổi về độ lớn của ước lượng hoặc dấu của chúng, làm ảnh hưởng đến dự báo của chúng ta

Cách phát hiện:

-Sử dụng mô hình hồi quy phụ tức là hồi quy một biến giải thích nào đó theo các biến còn lại, tìm được R2 của các mô hình phụ rồi sau đó tiến hành so sánh với R2của mô hình hồi quy gốc (Rj2 so với R2) Nếu Rj2 < R2 thì không có hiện tượng đa cộng tuyến, ngược lại có hiện tượng đa cộng tuyến

-Xem xét hệ số tương quan r

Cách khắc phục: Các biện pháp thường dùng:

-Tăng kích thước mẫu: vì đa cộng tuyến là đặc trưng của mẫu nên có thể chỉ cần thu thập thêm số liệu, tăng cỡ mẫu có thể làm giảm tính nghiêm trọng của vấn đề

đa cộng tuyến

Trang 40

- Bỏ biến: Khi có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng thì cách đơn giản nhất

là bỏ biến cộng tuyến ra khỏi mô hình

3.2.6 Cơ sở kinh tế cho sự phụ thuộc của năng suất rau của các hộ lên các nhân

tố ảnh hưởng

Nhóm biến độc lập có tác động đến năng suất của hộ gồm:

Hoạt động trồng rau của các hộ sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, qua nhiều công đoạn chăm sóc để có thể cho ra năng suất rau mong muốn Yếu tố đầu tiên

có thể kể đến chính là bón phân cho rau, phân bón có nhiều loại như lân, urê, DAP,

…giúp cây tăng trưởng mạnh Ngoài bón phân cây rau còn được phun thuốc bảo vệ thực vật giúp phòng trừ sâu bệnh tạo điều kiện phát triển bình thường Công chăm sóc không kém phần quan trọng trong quá trình từ đầu vụ cho tới khi thu hoạch rau Ngoài

ra còn có các yếu tố được đưa vào mô hình như kinh nghiệm trồng rau, trình độ học vấn,…

3.2.7 Mô tả biến

Biến phụ thuộc:

-Y (năng suất) = Sản lượng / diện tích

Biến độc lập:

-Năng suất chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau

-Các biến giải thích được đưa vào mô hình là: Urê, lân, thuốc bảo vệ thực vật, công chăm sóc, kinh nghiệm, trình độ học vấn

Lân: được người nông dân sử dụng nhiều trong giai đoạn đầu chăm sóc dùng để bón lót, giúp phát triển bộ rễ, cây rau tăng sức đề kháng, rất cần thiết để phát triển, dấu được kì vọng là (+)

Ngày đăng: 27/02/2019, 14:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w