1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm dạy nghề huyện yên phong, tỉnh bắc ninh

184 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHẠM THỊ NGA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THỊ NGA

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THỊ NGA

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀO HẢI

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từngđược công bố trong bất kì luận văn nào khác

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Thị Nga

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học sư phạm – Đại họcThái Nguyên, bản thân đã được các thầy cô giáo giảng dạy nhiệt tình, tâmhuyết Đã tiếp thu những tri thức quý báu về vấn đề quản lý - lãnh đạo, làhành trang vững chắc cho nhiều năm công tác tiếp theo Trước hết, tôi xinđược gửi lời cám ơn chân thành tới toàn thể lãnh đạo - cán bộ - giáo viên trongtrường đã giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi lĩnh hội tri thứcmới

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Đào Hải - người đã hướng dẫn,giúp đỡ tôi tận tình trong nghiên cứu và chuẩn bị luận văn Nhờ có sự giúp đỡcủa thầy, từ những lý luận đã được áp dụng vào thực tiễn hiệu quả Đặcbiệt, trong quá trình chuẩn bị và nghiên cứu luận văn, em đã tiếp thu đượcthêm nhiều tri thức mới

Xin chân thành cám ơn các đồng chí cán bộ - giáo viên - học viên TTDNhuyện Yên Phong đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiên nghiên cứu,khảo sát và chuẩn bị luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh BắcNinh, phòng LĐTBXH huyện Yên Phong, tập thể và cá nhân cơ sở sản xuấttrên địa bàn huyện Yên Phong đã cung cấp số liệu và góp ý xây dựng biện phápkhắc phục tồn tại của đơn vị

Cảm ơn gia đình, bạn bè, các anh - chị - em đồng nghiệp và tập thể lớp caohọc Quản lý giáo dục K30C đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập và thực hiện luận văn

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

Phạm Thị Nga

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 4

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Một số mô hình đào tạo nghề trên thế giới

6 1.1.2 Đào tạo nghề ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý đào tạo 12

1.2.3 Quản lý đào tạo nghề 14

1.3 Lý luận về quản lý đào tạo nghề cho LĐNT ở các trung tâm dạy nghề

18 1.3.1 Lao động 18

1.3.2 Khu vực nông thôn 18

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

1.3.3 Lao động nông thôn 181.3.4 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 18

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu :/ / w w w.lr c - tnu.edu v n/

1.3.5 Đào tạo nghề thích ứng xu thế dịch chuyển cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động 19

1.3.6 Nội dung quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn 21

1.3.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ĐTN cho LĐ nông thôn 28

Tiểu kết chương 1 32

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH 33

2.1 Khái quát về huyện Yên Phong và TTDN huyện Yên Phong 33

2.1.1 Khái quát về huyện Yên Phong 33

2.1.2 Đặc điểm tình hình Trung tâm DN huyện Yên Phong 36

2.2 Thực trạng công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại TTDN huyện Yên Phong 41

2.2.1 Công tác đào tạo nghề 41

2.2.2 Công tác giải quyết việc làm 42

2.3 Trực trạng công tác quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại TT dạy nghề huyện yên phong 43

2.3.1 Thực trạng đào tạo nghề cho LĐNT tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong 43

2.3.2 Thực trạng công tác QLĐT nghề cho LĐNT tại TTDN huyện Yên Phong 49

2.3.3 Những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý đào tạo

59 Tiểu kết chương 2 60

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN YÊN PHONG 61

3.1 Định hướng phát triển trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong 61

3.1.1 Định hướng đào tạo nghề phù hợp xu thế dịch chuyển cơ cấu kinh tế - cơ cấu lao động 61

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu :/ / w w w.lr c - tnu.edu v n/

http

3.1.2 Định hướng phát triển trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong thành trường Trung cấp nghề 62

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ttp:/ / w w w.lr c - tnu.edu v n/

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại TTDN huyện Yên Phong 63

3.2.1 Nguyên tắc 1 63

3.2.2 Nguyên tắc 2 63

3.3.3 Nguyên tắc 3 63

3.2.4 Nguyên tắc 4 63

3.3 Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho NĐNT tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong 64

3.3.1 Đổi mới phương pháp rà soát nhu cầu học nghề 64

3.3.2 Phát triển chương trình đào tạo nghề phù hợp xu thế dịch chuyển cơ cấu lao động - cơ cấu kinh tế

67 3.3.3 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL và CBGD theo hướng nâng cao kỹ năng nghề 70

3.3.4 Đổi mới hình thức đào tạo và phương pháp dạy - học theo hướng tiếp cận nghề nghiệp

74 3.3.5 Chú trọng đầu tư và quản lý sử dụng có hiệu quả CSVC, trang thiết bị phục vụ đào tạo 77

3.3.6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo 80

3.3.7 Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, gắn đào tạo với yêu cầu sử dụng lao động 82

3.3.8 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

86 3.4.1 Qui trình khảo nghiệm 86

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 87

Tiểu kết chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ttp:/ / w w w.lr c - tnu.edu v n/

h

2 Khuyến nghị 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Tên đầy đủ

Bộ LĐ-TBXH Bộ lao động thương binh và xã hộiCHLB Cộng hòa liên bang

CBQL Cán bộ quản lý

CNH-HĐH Công nghiệp hoá-hiện đại hoá

CNKT Công nhân kỹ thuật

ĐTN Đào tạo nghề

KT-VH-XH Kinh tế-văn hóa-xã hội

GV Giáo viên

GDĐT Giáo dục đào tạo

GTVL Giới thiệu việc làm HV

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả tuyển sinh LĐNT tại TTDN huyện Yên Phong trong

những năm gần đây 41

Bảng 2.2 Kết quả ĐTN cho LĐNT tại TTDN huyện Yên Phong trong những

Bảng 2.6 Mức độ phù hợp ngành nghề đào tạo 47

Bảng 2.7 Những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng ĐTN tại TTDN huyện

Yên Phong 48Bảng 2.8 Thực trạng tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý mục tiêu,

nội dung chương trình đào tạo của TTDN huyện Yên Phong 51

Bảng 2.9 Thực trạng tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý

hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học của HV tại TTDN

huyện

Yên Phong 52Bảng 2.10 Thực trạng tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý cơ ở vật

chất, trang thiết bị đào tạo của TTDN huyện Yên Phong 54

Bảng 2.11 Thực trạng tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý

công tác kiểm tra, đánh giá quá trình đào tạo của TTDN huyện

Yên Phong 56Bảng 2.12 Thực trạng tầm quan trọng và mức độ thực hiện về quản lý việc

xây dựng mối quan hệ giữa TT và cơ sở sản xuất của TTDN nghề huyện Yên Phong 58

Bảng 3.1 Tổng hợp số CBQL và GV được trưng cầu ý kiến về tính cần

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 87

Bảng 3.2 Tổng hợp (%) đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại trung tâm dạynghề huyện Yên Phong 88Bảng 3.3 Tổng hợp đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong 89

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Tiến trình quản lý Nhà nước về đào tạo nghề 10

Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ tương tác của sáu nhân tố cốt lõi của quá trình đào

tạo 14

Sơ đồ 1.3 Các giai đoạn phát triển chương trình đào tạo nghề 23

Sơ đồ 1.4 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng ĐTN 28

Sơ đồ 1.5 Mối quan hệ tương tác giữa phát triển KT-XH và ĐTN 30

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý đào tạo của TTDN huyện Yên Phong 40

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, cùng với sự phát triển của kinh kế - văn hóa - xã hội, vấn đềnguồn nhân lực (lực lượng sản xuất - thành tố thúc đẩy tiến bộ xã hội, pháttriển kinh tế) đang là vấn đề nóng hổi và được xã hội quan tâm nhiều nhất

Để có nguồn nhân lực đáp ứng được cả về số lượng và chất lượng, Chính phủ

đã giao cho Bộ lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, tham mưu với Thủtướng Chính phủ về vấn đề này Trong các bậc đào tạo nguồn nhân lực đápứng nhu cầu xã, đào tạo nghề cho lao động nông thôn được đặc biệt quantâm bằng quyết định của Thủ Tướng chính phủ số: 1956/QĐ-TTg ngày 27tháng 11 năm

2009 phê duyệt đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020

Đối tượng của Đề án xác định đối tượng là:

“- Lao động nông thông trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn vàsức khoẻ phù hợp với nghề cần học; ưu tiên dạy nghề cho người diện chínhsách ưu đãi

- Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và

công chức chuyên môn xã và cán bộ nguồn bổ sung.” (Trích Đề án TTg)[11]

1956/QĐ-Mục tiêu tổng quát của Đề án là: “Bình quân hàng năm đào tạo nghề

cho khoảng 1 triệu LĐNT, trong đó đào tạo, bồi dưỡng 100 ngàn lượt cán bộ,công chức xã; nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo

việc làm, tăng thu nhập của LĐNT; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và

cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.” [11]

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

- Giai đoạn 2011 - 2015: Đào tạo nghề cho 5,2 triệu LĐNT, trong đó dạynghề cho khoảng 4,7 triệu người (tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giaiđoạn này tối thiểu đạt 70%); đào tạo, bồi dưỡng 500.000 lượt cán bộ, công chứcxã

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

- Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo nghề cho 6 triệu LĐNT, trong đó dạynghề cho khoảng 5,5 triệu người (tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề trong giaiđoạn này tối thiểu đạt 80%); đào tạo, bồi dưỡng 500.000 lượt cán bộ, công chứcxã.” [11]

Trong khoảng 5 - 7 năm trở lại đây, các cơ sở dạy nghề như: Trung tâmdạy nghề, Trường Trung cấp nghề, Trường cao đẳng nghề… đã được thành lậprất nhiều ở các địa phương Một vấn đề nổi cộm ở các trường, trung tâm đàotạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực không bắt kịp thị trường lao động

Trong xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang côngnghiệp và dịch vụ thì cơ cấu lao động cũng dịch chuyển theo Nên ngành nghềđào tạo gắn liền với thị trường lao động, mà hiện thị trường này đang dịchchuyển Vậy vấn đề đặt ra ở đây là cùng dịch chuyển sao cho ăn khớp như cáctrục răng của chiếc đồng hồ cơ Theo thời gian, đáp ứng được thị trường laođộng, dần dần điều chỉnh ăn khớp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcqua đào tạo Thiết nghĩ, để có được kết quả đào tạo tốt cần rất nhiều yếu

tố cấu thành Ví như cần đội ngũ quản lý nhạy bén, đội ngũ giáo viên giàu kinhnhiệm, cơ sở thực hành hiện đại theo kịp tư liệu sản xuất hiện tại mà vớiđiều kiện kinh tế vừa khắc phục xong hậu quả chiến tranh, đang trong lộ trìnhphát triển thì thật là khó Trên thực tế, cán bộ - giáo viên tại các cơ sở dạynghề ở đa số các trung tâm dạy nghề còn non trẻ; số lượng cán bộ giáo viênquá ít, đa số phải hợp đồng khoán việc; nhà xưởng thực hành tuy được đầu

tư nhiều nhưng vẫn chưa theo kịp tư liệu sản xuất xã hội Do đó, qua vàinăm trở lại đây mặc dù đã được Chính phủ, Bộ lao động thương binh và xãhội, Tổng cục dạy nghề… quan tâm, đầu tư, tạo điều kiện nhưng chất lượngcủa đào tạo lao động tại các trung tâm dạy nghề vẫn chưa đáp ứng được yêucầu lao động của xã hội

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

Xuất phát từ thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sangcông nghiệp và dịch vụ của Huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh nói riêng, trên

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

phạm vi cả nước nói chung Hơn nữa, mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 HuyệnYên Phong thành huyện công nghiệp, đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thànhtỉnh công nghiệp thì vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợpvới sự dịch chuyển đó càng trở lên cấp thiết hơn bao giờ hết Cũng là góp phầnnhỏ để đạt mục tiêu tổng quát của đề án đào tạo nghề cho lao động nông

thôn: “ góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn” [11]

Chính vì các lý do trên, trong quá trình học tập khoá học thạc sĩ chuyênngành Quản lý giáo dục tại trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, tác giả mạnh

dạn lựa chọn đề tài: “Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh” Trong quá trình học tập,

nghiên cứu tác giả mong được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầygiáo, cô giáo trong và ngoài nhà trường, các học viên trong lớp và nhữngchuyên gia trong lĩnh vực dạy nghề để luận văn được hoàn thiện và có ứng dụngthực tế cao

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đào tạo nghề tại Trung tâmdạy nghề huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh, đề xuất biện pháp quản lý đào tạonghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề (ĐTN) cho lao động nông thôntại trung tâm, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động, hướng tới mục tiêu đếnnăm

2020 Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trung tâmdạy nghề huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại trung tâm dạy nghề

4.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại TTDN huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

4.3 Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo nghề cho LĐNT tại TTDN huyện Yên Phong, nhằm thích ứng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp tại địa phương.

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đề tài được nghiên cứu, khảo sát tại trung tâm dạy nghề huyện YênPhong - tỉnh Bắc Ninh

- Trên cơ sở xem xét quá trình tổ chức quản lý đào tạo nghề cho lao độngnông thôn trong trung tâm, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện phápquản lý cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý đào tạonghề cho lao động nông thôn hiện nay tại trung tâm dạy nghề huyện YênPhong nói riêng, các Trung tâm dạy nghề nói chung

6 Giả thuyết khoa học

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo tại trung tâm dạynghề nói chung và trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong nói riêng Tuy nhiên,yếu tố cơ bản ảnh hưởng nhiều tới chất lượng đào tạo đó chính là công tácquản lý đào tạo Nếu xây dựng được biện pháp quản lý đào tạo khoa học, phùhợp với thực tiễn và được thực hiện một cách đồng bộ thì chất lượng đàotạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm sẽ được nâng cao, phù hợp vớiđịnh hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa những vấn đề lý luận

có liên quan đến đề tài

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra - khảo sát

Đối tượng điều tra là: Cán bộ giáo viên trung tâm dạy nghề huyện Yên

Phong; Học viên đang được học nghề

Dự kiến điều tra khảo sát 31 cán bộ giáo viên trung tâm dạy nghề huyệnYên Phong (10 cán bộ giáo viên trung tâm và 21 giáo viên hợp đồng khoánviệc), 120 học viên đang học nghề

(Khảo sát, thu thập số liệu về thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ởtrung tâm dạy nghề huyện Yên Phong; Phân tích công tác quản lý đào tạo nghềhiện nay; Tìm ra mặt mạnh, mặt yếu và nguyên nhân, từ đó đề xuất biện phápquản lý)

7.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tìm hiểu bản chất, nguồn gốc một số hiện trạng đào tạo nghề tiêu biểu.Thông qua báo cáo của các hội nghị tập huấn, tổng kết của sở lao động thươngbinh và xã hội tỉnh Bắc Ninh và của trung tâm dạy nghề huyện Yên phong.Cũng như kinh nghiệm tích lũy được của cá nhân trong quá trình tham gia quản

lý tại trung tâm

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Hỏi ý kiến của các chuyên gia về công tác quản lý đào tạo nói chung vàcác biện pháp quản lý đào tạo nghề nói riêng

7.2.4 Phương pháp tọa đàm

Tọa đàm với một số cán bộ, học viên của trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong

7.3 Phương pháp sử dụng toán học

Dùng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục thì nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại

trung tâm dạy nghề huyện Yên phong, tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại

trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO

ĐỘNG NÔNG THÔN 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Một số mô hình đào tạo nghề trên thế giới

1.1.1.1 Giáo dục dạy nghề ở CHLB Đức

Sự phát triển của mỗi quốc gia đều phụ thuộc rất nhiều vào phát triểnnguồn nhân lực, do vậy chiến lược phát triển nguồn nhân lực là một trongnhững yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốcgia Cộng hòa liên bang (CHLB) Đức là một trong những quốc gia đã tạo được

sự phát triển kinh tế - xã hội cao nhờ làm tốt chiến lược phát triển nguồn nhânlực Trong đó mô hình đào tạo kép được coi là mô hình đào tạo có hiệu quả,phần nào cung cấp một số kinh nghiệm cho chúng ta tham khảo

Ở CHLB Đức, hệ thống đào tạo nghề là sự kết hợp giữa việc học trongmột môi trường có sự gần gũi với thực tế sản xuất của công ty và một có sở cónăng lực chuyên môn về sư phạm dạy nghề của các trường nghề Theo đó,các công ty tập trung vào việc cung cấp các kiến thức kỹ năng thực tế, đặc biệt

là kiến thức và kỹ năng phù hợp với công nghệ sản xuất của công ty; còn nhàtrường cung cấp khối kiến thức về lý thuyết cơ bản nhiều hơn Do phát triểntrên hai nền tảng kết hợp như vậy, nên hệ thống đào tạo nghề này còn gọi là hệthống đào tạo nghề kép Bộ luật đào tạo nghề năm 1969 áp dụng ở CHLB Đứcđược coi là nền tảng cơ bản của sự phát triển hệ thống đào tạo nghề kép Bộluật này đã đưa ra các điều lệ chi tiết và tích cực, nhấn mạnh trách nhiệm của

xã hội đối với việc đào tạo nghề Đồng thời bảo đảm cho các nhóm xã hộiquan tâm đến đào tạo nghề, chủ yếu giới chủ sử dụng lao động va ngườilao động, có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến hệ thống đào tạo nghề

và khả năng tổ chức đào tạo của đất nước Ngoài ra, Bộ luật này còn là cơ sở

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

pháp lý cho hệ thống đào tạo kép thành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng nghềchủ chốt ở CHLB Đức

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

1.1.1.2 Mô hình giáo dục tại Nhật Bản

Trong những năm gần đây, những thành tựu rực rỡ về công nghiệp vàphát triển kinh tế của Nhật Bản đã gây được nhiều sự chú ý trên thế giới Gópphần vào sự thành công đó có sự đóng góp không nhỏ của hệ thống giáo dục,

đã đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu cho pháttriển kinh tế

- Trung học Kỹ thuật hay Trung học Chuyên nghiệp: Là loại đào tạo trong

3 năm, cho các em tốt nghiệp THCS, loại hình này kết hợp giữa giáo dục phổ cập và dạy nghề

- Cao đẳng kỹ thuật: Là loại đào tạo 5 năm, trong đó 3 năm của Trung học

kỹ thuật rồi liên thông 2 năm cao đẳng

- Trường đào tạo chuyên nhành như: Y tế cộng đồng, y tá, dược tá, chăm

sóc người già có thời gian đào tạo từ 2 đến 3 năm

- Trường chuyên tu (tư nhân): là những cơ sở dạy nghề cụ thể như Hớt

tóc, Cắm hoa, dạy tiếng nước ngoài, thư đạo, văn hóa đời sống, đầu bếp thường là 1 đến 2 năm

- Trung tâm huấn luyện nghề công lập: Là cơ sở đào tạo nghề mới cho

những người muốn đổi nghề, về hưu không giới hạn tuổi tác để giải quyếttình trạng thất nghiệp

Đối với phát triển kinh tế các vùng nông thôn, Nhật Bản cũng rất thành công khi triển khai mô hình: “Mỗi làng một sản phẩm” Phong trào “mỗi làng

một sản phẩm”ở tỉnh Oita của Nhật bản đã thực sự thu hút được sự quan tâm

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

và học hỏi ở nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Thái Lan, Trung Quốc,Campuchia, Indonesia Việt Nam cũng học hỏi và triển khai nhưng ở quy môthí điểm

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

Oita là một tỉnh nằm phía tây nam Nhật Bản, Oita cách thủ đô Tokyokhoảng 500km Cuối những năm 70, ngài Morihiko Hiramatsu được bổ nhiệm

là người đứng đầu Oita, ông đã đề xuất một loạt sáng kiến để phát triển kinh

tế Oita, trong đó có phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” Có 3 nguyên tắc

để phát triển phong trào, đó là: Thứ nhất: Hành động địa phương nhưng suynghĩ toàn cầu; Thứ hai: Tự tin và sáng tạo; Thứ ba: Phát triển nguồn nhân lực.Mỗi địa phương tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình lựachọn ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trưng của địa phương

để phát triển Có thể là sản phẩm như Nấm Shitake; Sản phẩm từ sữa bò, hàng

gỗ mỹ nghệ ở thị trấn YuJuincam; Cá khô làng Yonouzu; Chè, măng tươi ởlàng Natkatsu (Mô hình này hiện cũng được triển khai ở Việt Nam và thànhcông đáng kể ở các làng nghề của tỉnh Quảng Ninh)

Trong 20 năm kể từ năm 1979 - 1999, phong trào mỗi làng một sản phẩm

đã tạo ra được 329 sản phẩm với tổng doanh thu là 141 tỷ yên

Thiết nghĩ, những mô hình và kinh nghiệm của Nhật Bản trong việc giáodục đào tạo một tầng lớp công nhân có kỹ năng thích ứng được với tốc độphát triển cao của Nhật như đã nêu trên, hi vọng sẽ đem lại một cách nhìn mớicho nền giáo dục đào tạo của nước ta ở giai đoạn hội nhập và cạnh tranhgay gắt Một thời kỳ mà nhu cầu lao động có kỹ năng và kỹ thuật cao đangtrở thành một đòi hỏi bức thiết, mang tính sống còn đối với một nước đangtrong tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

1.1.2 Đào tạo nghề ở Việt Nam

Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỳ XX, thực dân Pháp cho xây dựng một sốtrường dạy nghề như: trường Kỹ nghệ thực hành Hà Nội (1898), trường Kỹnghệ thực hành Huế (1899), trường Cơ khí Á Châu Sài Gòn (1898) (nay làtrường kỹ thuật Cao Thắng) và trường kỹ nghệ thực hành Hải Phòng (1913) Trong giai đoạn đó nhiều cơ sở dạy nghề được thành lập với nhiều loại hình

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

khác nhau… Bước đầu đáp ứng nhu cầu đào tạo và cung ứng lao động qua đàotạo tại các nhà máy, xí nghiệp thời bấy giờ

Từ năm 1954 đến năm 1975, đất nước tạm chia làm hai miền Nam - Bắc.Miền Bắc bước vào thời kỳ xây dựng CNXH, miền Nam bị thống trị bởi chế độ

Mỹ - Ngụy Trong bối cảnh lịch sử đó, tại miền Bắc ĐTN đã phát triển nhanh,đặc biệt là khi được hỗ trợ có hiệu quả của các nước XHCN, nhất là Liên Xô cũ.Ngày 09-10-1969 Chính Phủ đã ban hành Nghị quyết số: 200/CP về việc thànhlập Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật, có thể coi đây là mốc lịch sử đánhdấu sự phát triển ĐTN theo hướng chính quy, tập trung Ở miền Nam từ năm

1954 đến năm 1975, ĐTN cũng trải qua nhiều biến động và xuất hiện sự dunhập tư bản vào các xí nghiệp ở các thành phố, các khu công nghiệp như BiênHòa, Sài Gòn - Chợ lớn - Gia Định… đòi hỏi một lực lượng lớn LĐ kỹ thuật phục

vụ cho bộ máy chiến tranh và đô thị hóa Giải phóng miền Nam 30/4/1975 đãthống nhất toàn vẹn lãnh thổ, đưa đất nước tiến lên nền sản xuất lớn XHCN.Giai đoạn này, ĐTN phát triển mạnh, góp phần xây dựng CNXH, nhưng vẫnchịu ảnh hưởng của nền kinh tế với cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp

Tháng 02-1987 Tổng cục dạy nghề sáp nhập vào Bộ Đại học - Trung họcchuyên nghiệp thành Bộ Đại học - Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, theo

đó chỉ còn Vụ Dạy nghề và Vụ GV Năm 1990 tiếp tục sáp nhập Bộ Đại học Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề với Bộ Giáo dục thành Bộ GD-ĐT, theo

-đó Vụ ĐTN sáp nhập với Vụ Trung học chuyên nghiệp thành Vụ trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề Đến cuối năm học 1997-1998 toàn quốc chỉ còn

151 trường dạy nghề, 150 trung tâm dạy nghề đào tạo hệ dài hạn

Ngày 23-5-1998, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số: 33/1998/NĐ-CP

về việc tái thành lập Tổng cục dạy nghề (trực thuộc Bộ LĐ-TBXH) Từ đó đếnnay hệ thống ĐTN không ngừng phát triển về quy mô, số lượng trường lớp,

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

HS Ngày 29-11-2006 tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khóa XI đã thông qua Luật dạy nghề có hiệu lực từ ngày 01-7-

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ht t p : / / w w w.lr c - tnu.edu v n/

2007, theo đó hệ thống dạy nghề đào tạo theo ba cấp trình độ: sơ cấp nghề, TCN và Cao đẳng nghề

Để thực hiện nhiệm vụ dạy nghề hệ sơ cấp, chính phủ đã phê duyệt đề

án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Từ đó hàng loạt cáctrung tâm dạy nghề cấp huyện và các cơ sở dạy nghề ngoài công lập đượcthành lập Đến nay số lượng các trung tâm dạy nghề trên toàn quốc rấtnhiều và đang được sát nhập với trung tâm hướng nghiệp dạy nghề để thựchiện tốt hơn nhiệm vụ được giao

Sự biến động về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ĐTN được khái quáttheo sơ đồ 1.1 sau:

1992

Vụ ĐTN-Bộ DH- THCN và DN

1987

Tổng cục dạy nghề

1978

Sơ đồ 1.1 Tiến trình quản lý Nhà nước về đào tạo nghề

Nghiên cứu về quản lý, về đào tạo được nhiều nhà khoa học quantâm nghiên cứu, nhiều công trình nghiên cứu, sách tham khảo, phổ biếnkinh nghiệm đã được công bố, đó là các tác giả: Ngô Tiến Dũng, Nguyễn QuốcChí, Nguyễn Đình Am, Nguyễn Bá Dương, Phạm Thành Nghị… Về lĩnh vực khoahọc quản lý giáo dục là những tác phẩm, những bài báo của các tác giả như:Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Hộ, Đặng Thành Hưng, Đặng Bá Lám, NguyễnVăn Lê, Trần Thị Tuyết Oanh, Thái Duy Tiên, Nguyễn Quan Uẩn, Trần QuốcThành, Phạm Viết Vượng… họ đã góp phần cải tiến, hoàn thiện hơn công tácquản lý giáo dục của đất nước

Trang 34

Vấn đề quản lý đào tạo nghề cũng đã được nghiên cứu qua một sốluận văn thạc sĩ của một số tác giả theo những góc độ khác nhau, như: “Một sốgiải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp nghề Bắc Ninh” củatác giả Nguyễn Hoàng Tùng; “Quản lý đào tạo tại trường trung cấp nghề số

18 - Bộ Quốc Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường lao động” của tác giảChu Minh Đạo; “Hoàn thiện và đổi mới một số biện pháp quản lý ĐTN củatrường Trung cấp công nghiệp Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay” của tác giảNgô Ngọc Bối Các luận văn đã góp phần làm sáng tỏ thêm về cơ sở lý luậncho việc quản lý hoạt động ĐTN, đồng thời khẳng định những biện pháp cơbản, phổ biến và khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường dạynghề trong giai đoạn hiện nay

Tuy vậy cho đến nay, vấn đề quản lý đào tạo nghề cho lao động nôngthôn là đề tài chưa được nghiên cứu sâu, thiếu những biện pháp quản lý cụthể, cần thiết, phù hợp với môi trường đào tạo ở các trung tâm dạy nghề, đặcbiệt là các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

C Mác coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử củađời sống xã hội Ông viết: “Bất cứ LĐ xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào, đượcthực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần một chừng mực nhất định đếnquản lý, quản lý xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thànhchức năng chung xuất hiện trong sự vận động của các bộ phận riêng rẽ của nó.Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cầnphải có nhạc trưởng”

Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan

hệ với nhau bằng những tác động quản lý Từ những ý chung của các định

Trang 35

nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý

là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng

Trang 36

quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra Hay nói cách khác, Quản lý là sự tác động có

tổ chức, có mục đích…của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng cácquyết định, các cơ chế chính sách và phẩm chất uy tín của cơ quan quản lý haycủa người quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các điều kiện(nhân lực, tài lực và vật lực…) và các cơ hội nhằm đạt được các mục tiêu của

tổ chức trong một môi trường luôn biến động

Như vậy, có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có

kế hoạch dựa trên các chức năng đặc thù của chủ thể quản lý nhằm gây ảnhhưởng đến khách thể quản lý thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt đượcmục tiêu quản lý, từ đó nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu của tổ chức

Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:

- Chức năng lập kế hoạch;

- Chức năng tổ chức;

- Chức năng chỉ đạo;

- Chức năng kiểm tra - đánh giá

Ngoài 4 chức năng cơ bản, truyền thống nói trên, nghiên cứu quá trìnhquản lý trong điều kiện xã hội thông tin, gần đây nhiều công trình đã đưaThông tin quản lý như là một chức năng không thể thiếu

1.2.2 Quản lý đào tạo

Có nhiều ý kiến khác nhau về đào tạo, trong đó đào tạo theo thuậtngữ đào tạo của Bộ LĐ nước Anh: “Đào tạo là phát triển có hệ thống về tháiđộ/ kiến thức/ kỹ năng/ mẫu hành vi theo yêu cầu cá nhân nhằm thực hiệnthích đáng một công việc hay một nghề”

Quan điểm ở Mỹ: “Mọi quy trình tổ chức nhằm bồi dưỡng việc học tậptrong những thành viên của tổ chức theo hướng góp phần nâng cao tínhhiệu quả của tổ chức”

Kết hợp hai quan điểm trên, Peter Bramley (trong tác phẩm “Evaluating

Trang 37

training effectiveness”) rút ra 3 đặctrưng:

Trang 38

- Đào tạo phải là một quá trình có hệ thống được kế hoạch và kiểm soáthơn là học tập ngẫu nhiên từ kinh nghiệm.

- Đào tạo phải làm thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học (cánhân và tập thể)

- Đào tạo nhằm hoàn thiện việc thực hiện nghề và thông qua đó nângcao tính hiệu quả một phần của tổ chức mang trong đó cá nhân và tập thể hoạtđộng

Từ đó, có thể nói: Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ

để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất và hiệu quả cao.

- Mục tiêu đào tạo - Nội dung đào tạo

- Phương pháp đào tạo - Điều kiện đào tạo

- Lực lượng đào tạo (Thầy - người dạy) - Tổ chức đào tạo

- Đối tượng đào tạo (Trò - người học) - Quy chế đào tạo

Từ tám yếu tố trên, có thể rút ra sáu nhân tố cốt lõi sau:

- Mục tiêu đào tạo (M) - Nội dung đào tạo (ND)

- Phương pháp đào tạo (PP) - Lực lượng đào tạo (GV)

- Đối tượng đào tạo (HS) -Thiết bị dạy học (TBDH)

Hoạt động đào tạo trong trung tâm dạy nghề có đặc trưng nổi bật nhất

là quá trình đào tạo Quá trình đào tạo bao gồm các nhân tố chủ yếu sau: Banhân tố mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo liên kếtchặt chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau Chúng có mối quan hệ vớimục tiêu phát triển KT-XH, trạng thái tiến bộ về văn hóa khoa học của đấtnước Chúng tạo ra cái lõi của quá trình đào tạo

Ba nhân tố lực lượng đào tạo, đối tượng đào tạo, thiết bị dạy học là cáclực lượng vật chất, để hiện thực hóa được mục tiêu đào tạo, tái tạo, sáng tạo

Trang 39

nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo Mối liên hệ tương tác của 6 nhân tốtrên được thể hiện theo sơ đồ 1.2 sau:

Trang 40

GV HS

ND PP

TBDH

Sơ đồ 1.2 Mối liên hệ tương tác của sáu nhân tố cốt lõi

của quá trình đào tạo

Quản lý đào tạo là quá trình tổ chức điều khiển, kiểm tra, đánh giá cáchoạt động đào tạo của toàn bộ hệ thống theo kế hoạch và chương trìnhnhất định nhằm đạt được mục tiêu của toàn bộ hệ thống

1.2.3 Quản lý đào tạo nghề

Ơ Việt Nam tồn tại một số khái niệm về quản lý đào tạo nghề như sau:Đào tạo nghề (ĐTN) là quá trình phát triển có hệ thống kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp; ĐTN hướng vào hoạt động nghề nghiệp

và hoạt động XH

Theo tài liệu của bộ LĐTB và XH xuất bản năm 2002 thì khái niệm đàotạo nghề được hiểu: “Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho ngườilao động những kiến thức, kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để người laođộng sau khi hoàn thành khoá học, hành được một nghề trong xã hội”

Dưới góc độ quản lý ĐTN có thể định nghĩa: ĐTN là quá trình giáo dục,phát triển một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp vàkhả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm

Những vấn đề chung về quản lý đào tạo nghề:

Ngày đăng: 27/02/2019, 12:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Báo cáo “Tổng kết công tác dạy nghề năm 2012, phương hướng nhiệm vụ năm 2013” số 17/BC - SLĐTBXH - DN ngày 19/02/2013 của sở LĐTBXH tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác dạy nghề năm 2012, phương hướng nhiệm vụnăm 2013
1. Báo cáo tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội huyện Yên Phong năm 2011, 2012, 2013 Khác
3. Báo cáo tổng kết của trung tâm dạy nghề huyện Yên Phong các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 3013 Khác
5. Các Mác và Ph.ăng ghen toàn tập, NXB chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội Khác
6. Đề án đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 được UBND huyện Yên Phong duyệt ngày 31 tháng 10 năm 2011 Khác
7. Hướng dẫn quy trình, thủ tục, kinh phí và nội dung chi các lớp dạy nghề cho lao động nông thôn số 269/SLĐTBXH - DN - KHTC ngày 10/4/2013 của sở Lao động TB và XH tỉnh Bắc Ninh Khác
8. Luật Giáo dục (2005), NXB Giáo dục, Hà Nội.9. -nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
10. Tài liệu hội nghị “Sơ kết 3 năm thực hiện Quyết định 1956/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ và Triển khai nhiệm vụ công tác dạy nghề năm Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w