1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn ngắn hạn tại ngân hàng thương mại cổ phẩn công thương việt nam chi nhánh thị xã phú thọ

190 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc trưng nguồn vốn và sử dụng vốn của cácNgân hàng thương mại có sự chênh lệch đặc biệt là sự chênh lệch về kỳ hạn.Vốn huy động của các ngân hàng thương mại chủ yếu là vốn ngắn hạn nhưn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN TIẾN LẬP

NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌChuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Lan Anh

THÁI NGUYÊN – 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; sốliệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sửdụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận vănnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõnguồn gốc./

Thái Nguyên, tháng 1 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Lập

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đãnhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo; các đồng nghiệp;bạn bè và gia đình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn khoa học

TS Nguyễn Thị Lan Anh - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanhThái Nguyên, cô đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôitrong suốt quá trình nghiên cứu đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các giáo viên Khoa Kinh tế, phòng Quản

lý Đào tạo Sau đại học, trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đạihọc Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ, đã hợp tác, tạo mọi điều kiệngiúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được nhiều

sự giúp đỡ, động viên, khích lệ từ phía bạn bè và gia đình Tôi xin chân thànhcảm ơn và ghi nhận những tình cảm quý báu đó

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 1 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Lập

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .i

LỜI CẢM ƠN .ii

MỤC LỤC iii

NHỮNG KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài

1 2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

2 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

2 4.Ý nghĩa khoa học của luận văn hoặc đóng góp với của luận văn 3

5.Kết cấu của luận văn

4 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1.Khái niệm Ngân hàng Thương mại (NHTM) 5

1.2.Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Thương mại 5

1.2.1.Khái niệm hiệu quả huy động vốn

5 1.2.2.Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng Thương mại 6

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn ngắn hạn

7 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Thương mại ……… 9

1.3 Kinh nghiệm huy động vốn ở một số ngân hàng quốc tế và những bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh thị xã Phú Thọ 16

Trang 5

1.3.1 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả huy động vốn ngắn hạn của một số ngân

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

Chương 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG

TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ 25

3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thị xã

Trang 7

3.2.3.Chi phí huy động vốn 54

55

3.2.5 Hiệu quả và nhân tố ảnh hưởng hiệu quả huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Thọ 62

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

4.1.Định hướng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ 78

4.1.1.Định hướng trong công tác huy động vốn 78

4.1.2.Định hướng trong công tác sử dụng vốn 79

4.1.3.Một số chỉ tiêu cần đạt trong những năm tới 79

4.2.Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ 80

4.2.1 Chiến lược huy động vốn ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ ……….… 80

4.2.2.Điều hành chính sách lãi suất ngắn hạn linh hoạt 83

4.2.3.Công tác quản lý, đào tạo cán bộ, nhân viên Ngân hàng 86

4.2.4.Cải tiến công tác thanh toán 88

4.2.5.Thành lập ban huy động vốn, chăm sóc khách hàng 89

4.2.6.Thành lập bộ phần nghiên cứu khách hàng 90

4.2.7Mở rộng thêm các phòng giao dịch 90

4.3.Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn 91

4.3.1.Kiến nghị đối với Nhà nước Chính phủ 91

4.3.2.Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước Việt Nam 93

4.3.3.Kiến nghị với Ngân hàng công thương Trung Ương 95

KẾT LUẬN 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 9

NHỮNG KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

NHTM : Ngân hàng thương mại cổ phần

GĐ : Giám đốc NH : Ngân hàng VNH : Vay ngắn hạn VDH : Vay dài hạn TD : Tín dụng

TK : Tài khoản KH : Khách hàng TGTK : Tiền gửi tiết kịêm

TGTKKKH : Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn TGTKCKH : Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn KKH : Không kỳ hạn

TCKT : Tổ chức kinh tế NHTM : Ngân hàng thương mại TCTD : Tổ chức tn dụng TCTC : Tổ chức tài chính

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNTN : Doanh nghiệp tư nhân TGKKH : Tiền gửi không kỳ hạn TGCKH : Tiền gửi có kỳ hạn VNĐ : Việt Nam đồng

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tổng hợp công tác huy động vốn ngắn hạn 39

Bảng 3.2: Kết cấu dư nợ và đầu tư tn dụng 41

Bảng 3.3: Tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ 44

Bảng 3.4: Nợ quá hạn theo loại cho vay 46

Bảng 3.5: Hoạt động thu chi 48

Bảng 3.6: Lãi suất huy động hiện nay của chi nhánh năm 2013 50

Bảng 3.7: Tình hình huy động vốn (gồm VNĐ và ngoại tệ quy đổi) 50

Bảng 3.8: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn của VNĐ 52

Bảng 3.9: Cơ cấu huy động theo bản tệ 53

Bảng 3.10: Cơ cấu nguồn vốn theo hình thức huy động 56

Bảng 3.11: Cân đối giữa nguồn vốn huy động và cho vay 61

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1 So sánh kết quả kinh doanh năm 2011 - 2013) 45Biểu đồ 3.2 Cơ cấu nợ quá hạn theo loại cho vay 46Biểu đồ 3.3 Tổng nguồn vốn huy động qua các năm 51

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam – Chi nhánh Thị xã Phú Thọ 30

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều dấu hiệukhởi sắc với tốc độ phát triển kinh tế cao, thu nhập bình quân đầu ngườităng Để tiếp tục đưa Việt Nam đi lên, trở thành một nước công nghiệp trongtương lai, đòi hỏi cần có một khối lượng vốn rất lớn để xây dựng cơ sở vậtchất kĩ thuật, phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp Ngânhàng là ngành then chốt trong lĩnh vực huy động vốn đóng vai trò chủ đạotrong việc dẫn vốn cho nền kinh tế Nếu như ngân hàng thương mại hoạtđộng tốt, vốn được lưu chuyển hợp lý, liên tục sẽ tạo đà cho nền kinh tếphát triển Trong giai đoạn sắp tới, khi các ngân hàng nước ngoài được phépvào hoạt động trên thị trường nước ta, cạnh tranh giữa các ngân hàng sẽ diễn

ra vô cùng gay gắt Muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường, ngân hàng cầnphải có một nguồn vốn đủ mạnh bởi vì vốn là tiền đề quan trọng nhất trongmọi hoạt động của ngân hàng thương mại Để có nguồn vốn đủ mạnh, cácngân hàng thương mại phải thực hiện nhiều hoạt động nhằm huy độngđược nguồn vốn đủ lớn đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng

Ngân hàng thương mại Việt Nam có “thâm niên” hoạt động chưa dài,các hình thức huy động vốn còn đơn điệu, chưa phù hợp và chưa đáp ứngđược đòi hỏi của nền kinh tế Đặc trưng nguồn vốn và sử dụng vốn của cácNgân hàng thương mại có sự chênh lệch đặc biệt là sự chênh lệch về kỳ hạn.Vốn huy động của các ngân hàng thương mại chủ yếu là vốn ngắn hạn nhưngnhu cầu sử dụng vốn dài hạn để đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh củacác chủ thể trong nền kinh tế lớn đã ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn hoạtđộng của ngân hàng Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thị

xã Phú Thọ còng không nằm ngoài xu hướng đó

Trang 13

Nhận thức được vai trò của hoạt động huy động vốn đối với hoạt độngkinh doanh ngân hàng và thực tiễn hoạt động huy động vốn tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ, em đã lựa chọn đềtài nghiên cứu “Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả huy độngvốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánhthị xã Phú Thọ” Hy vọng những vấn đề nghiên cứu sẽ giải quyết đượccác vấn đề còn tồn tại trong hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chung: Đề tài nghiên cứu những lý luận chung nhất về hoạtđộng huy động vốn của ngân hàng, đặc điểm và vai trò của các hình thức huyđộng vốn, phương thức cân đối vốn, sử dụng vốn huy động trong hoạtđộng kinh doanh ngân hàng

Mục tiêu cụ thể: Đề tài đi sâu vào phân tch đánh giá hiệu quả huyđộng vốn ngắn hạn tại ngân hàng, tìm hiểu các tồn tại và nguyên nhân ảnhhưởng đến hoạt động huy động động vốn, định hướng và đưa ra giải phápgiải quyết các tồn tại tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chinhánh Thị xã Phú Thọ Từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nângcao hiệu quả huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của để tài: Hiệu quả huy động vốn ngắn hạncủa Ngân hàng thương mại

Phạm vi nhiên cứu của đề tài: Hiệu quả huy động vốn ngắn hạn tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ năm2011-2013 Tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các tồn

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

tại trong công tác huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn hoặc đóng góp với của luận văn

Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huyđộng vốn của các ngân hàng thương mại Đánh giá ưu nhược điểm tronghoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chinhánh Thị xã Phú Thọ và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng caohiệu quả huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ

Hiện tại đề tài nghiên cứu về huy động vốn Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ đã có một vài tác giả nghiêncứu như: Ông Phạm Văn Minh đã nghiên cứu: giải pháp tăng cường huyđộng vốn từ các tổ chức kinh tế tại Ngân hàng TMCP Công thương ViệtNam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ giai đoạn từ năm 2007-2008; Bà NguyễnThị Lan đã nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cho vay và huy độngvốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã PhúThọ giai đoạn từ năm 2009-2010; Bà Hoàng Thị Thu Hiền đã nghiên cứu:giải pháp tìm kiếm và nâng cao huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ từ năm 2010 - 2011

Tất cả các đề tài trên đều chủ yếu nghiên cứu về huy động vốn Tuynhiên mới chỉ dừng lại ở tính khái quát chung chung, chưa đi vào cụ thể, tậptrung nghiên cứu quá nhiều hình thức huy động vốn, có đưa các giải pháp,nhưng vẫn chỉ ở mức lý thuyết, không thể chuyển sang thực tiễn Vì vậyhoạt động huy động vốn tại chi nhánh vẫn không có chuyển biến tch cực ,

có lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 15

Từ những đề tài nghiên cứu đi trước, tôi đã đi sâu nghiên cứu ởphạm vi chi tiết huy động vốn ngắn hạn giai đoạn từ năm 2011 - 2013,hoạt động

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

huy động vốn của ngân hàng đang có điểm yếu ở đâu, cần khắc phụcđiểm yếu đó như thế nào, áp dụng vào thực tế có thành công hay không,thời điểm hiện nay cần phải có chiến lược gì, đưa ra định hướng pháttriển cho các năm tiếp theo, từ đó có thể nâng cao hiệu quả huy động vốngóp phần vào nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng huy động vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huyđộng vốn ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánhThị xã Phú Thọ

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại (NHTM)

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạtđộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với tráchnhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụchiết khấu và làm phương tiện thanh toán” (Pháp lệnh Ngân hàngban hành ngày

23/5/1990) Luật các TCTD được bổ sung sửa đổi năm 2004, điều 20 giảithích: “ TCTD là doanh nghiệp được thành lập theo qui định của luật này vàcác qui định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng” và “ Hoạt độngngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dungthường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tn dụng và cungứng các dịch vụ thanh toán”

1.2 Hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn

Hiệu quả huy động vốn là phạm trù phản ánh trình độ và khả năngđảm bảo thực hiện công tác huy động vốn có kết quả cao với chi phí nhỏnhất Có nghĩa là đối với mặt lượng, hiệu quả huy động vốn biểu hiện giữakết quả thu được (số lượng, thời hạn…) và chi phí bỏ ra, còn đối với mặtchất, nó phản ánh năng lực và trình độ quản lý của Ngân hàng

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/chứng với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, có nghĩa là huy động vốn tốtlàm nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, và hoạt động kinh

Trang 19

doanh của ngân hàng có hiệu quả là cơ sở thuận lợi để huy động vốn có hiệu quả Hai mối quan hệ này hỗ trợ cho nhau cùng phát triển.

1.2.2 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng Thương mại

1.2.2.1 Vốn huy động từ tiền

gửi

Đây là vốn quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn NHTM và

đó là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng Có nhiều hình thứchuy động khác nhau như:

- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn)

- Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội

- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

- Tiền gửi khác: Các NHTM còn huy động các khoản tiền gửi khác nhưtiền gửi của các tổ chức tn dụng khác, tiền gửi của kho bạc Nhà nước, tiềngửi của các đoàn thể xã hội…

1.2.2.2 Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác và của ngân hàng Trung Ương (NHTƯ)

- Vay từ NH Trung Ương: Ngân hàng Trung Ương có thể cho các tổchức tn dụng vay vốn ngắn hạn khi cần thiết dưới hình thức tái cấp vốn như:cho vay lại theo hồ sơ tn dụng; chiết khấu, tái chiết khấu, thương phiếu vàcác giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thươngphiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay bổ sung vốn tong thanhtoán bù trừ; cho vay đặc biệt khi khi tổ chức tn dụng mất khả năng thanhtoán có nguy cơ mất an toàn cho hệ thống

- Vay từ các tổ chức tn dụng khác: Đây là nguồn vốn mà NHTM vaymượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên NHnhằm đáp ứng nhu cầu dự trữ chi trả cấp bách

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

Trang 21

Thực chất là ngân hàng huy động vốn bằng việc phát hành các giấy tờ

có giá như: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi; trong đó kỳ phiếu vàchứng chỉ tiền gửi là loại phiếu nợ ngắn hạn, trái phiếu phiếu nợ trung dàihạn Các loại giấy tờ có giá đó được NHTM phát hành từng đợt với mục đích

và số lượng cụ thể và được ngân hàng Trung Ương chấp thuận Khả năng vaymượn tuỳ thuộc vào uy tn của ngân hàng, lãi suất và trình độ phát triểncủa thị trường tài chính

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn ngắn hạn

1.2.3.1 Chi phí huy động vốn ngắn hạn

+ Lãi suất huy động ngắn hạn:

Lãi suất huy động ngắn hạn luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của cácchủ thể kinh tế Người gửi muốn một lãi suất cao , người vay lại muốn lãi suấtthấp Là trung gian đóng vai trò cầu nối giữa hai đối tượng trên, ngân hàngphải tìm cách điều chỉnh mức lãi suất sao cho hợp lý nhất đối với các bên,trong đó điều quan trọng là phải đảm bảo lợi ích của ngân hàng Vì vậy tronghuy động vốn ngắn hạn, mỗi ngân hàng đều cố gắng áp dụng mọi biện pháp

có thể nhằm tìm kiếm được những nguồn vốn ngắn hạn sao cho chi phí huyđộng vốn bình quân là nhỏ nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay với mộtmức lãi suất chấp nhận được trên thị trường Chi phí huy động ngắn hạn đượcđánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu lãi suất huy động bình quân (tính bằngbình quân gia quân gia quyền của lãi suất các nguồn theo khối lượng từngnguồn), lãi suất huy động của từng nguồn và đặc biệt là lãi suất cạnh tranhNEC

Mặt khác, cũng với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hoátrong lãi suất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết Sự đadạng hoá lãi suất làm cho tăng tnh hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/thiểu hoá được chi phí trong khi vẫn hoàn thanh kế hoạch về nguồn vốn

Trang 23

+ Chi phí khác:

Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, trong quá trình huy động vốn ngắnhạn còn có các chi phí khác như chi phí tiền lương cho cán bộ huy động, chiphí in ấn phát hành, chi phí cơ sở vật chất , chi phí giao dịch quảng cáo… Tuychi phí này chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ nhưng nếu tiết kiệm được cũnggóp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân hàng

1.2.3.2 Tính ổn định của nguồn vốn ngắn hạn

Tính ổn định ở đây bao gồm ổn định về khối lượng, tốc độ tăng trưởng,

cơ cấu nguồn

Thật vậy, công tác huy động vốn ngắn hạn không thể có hiệu quả khi

mà nguồn vốn huy động được lại không đạt được quy mô nhất định theo

kế hoạch huy động của ngân hàng hay không đáp ứng nổi nhu cầu về khốilượng vốn cho kinh doanh; cơ cấu vốn của ngân hàng lại không có sự hợp

lý giữa các nguồn vốn huy động ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, giữa vốnngoại tệ và vốn nội tệ Đối với ngân hàng, do mỗi nguồn vốn có những điểmmạnh, điểm yếu riêng trong việc khai thác và huy động nên cơ cấu vốn biếnđổi sẽ dẫn tới sự biến đổi trong cơ cấu “đầu ra”: cho vay, đầu tư, bảo lãnh

và kéo theo sự thay đổi trong lợi nhuận, rủi ro trong hoạt động kinhdoanh Cơ cấu nguồn vốn huy động ngắn hạn phụ thuộc không chỉ vào mộtphần kế hoạch của ngân hàng mà còn chịu sự tác động của các nhân tố bênngoài đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu tiếp cận thị trường

Khối lượng vốn huy động ngắn hạn phản ánh quy mô vốn Quy mô vốnlớn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì quy mô vốn huy động là một bộ

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/động được khối lượng vốn lớn thì cái mà ngân hàng cần quan tâm lúc này là

Trang 25

tốc độ tăng trưởng ổn định của nó vì có thể lúc này quy mô vốn lớn, nhưng sẽ

là khó khăn cho ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vay hay đầu tư nếu ngânhàng không kiểm soát, không dự đoán được xu hướng biến động của dòngtiền rút ra và dòng tiền gửi vào

• Mức độ thuận tiện khách hàng : Được đánh giá qua các thủ tụcgửi tiền , rút tiền , các dịch vụ kèm theo của ngân hàng …nhằm tiết kiệmđược thời gian và chi phí cho khách hàng

• Thời gian để huy động một số lượng vốn nhất định

• Một số chỉ tiêu khác như : số lượng vốn bị rút ra trước thời hạn , kỳhạn thực tế của nguồn vốn…

Trên đây là một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả công tác huyđộng vốn ngắn hạn Tuy nhiên, sử dụng một chỉ tiêu thì không thể phản ánhđầy đủ được, mà cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu thì mới đánh giá đúng vàthực chất hiệu quả công tác huy động vốn ngắn hạn tại một NHTM

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Thương mại

1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan (thuộc về Ngân hàng)

 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng:

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/doanh riêng biệt, phù hợp với các điều kiện bên trong và bên ngoài Ngânhàng Chiến lược kinh doanh có tnh quyết định tới hiệu quả hoạt động của

Trang 27

Ngân hàng Ngân hàng cần phải xác định vị trí hiện tại của mình trong hệthống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơ hội vàthách thức Trên cơ sở đó dự đoán sự thay đổi của môi trường để xâydựng được chiến lược kinh doanh phù hợp mà trong đó chiến lược pháttriển qui mô và chất lượng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng trongchiến lược tổng thể của Ngân hàng Trong từng thời kỳ, dựa trên chỉ tiêuđược giao về hoạt động huy động vốn , sử dụng vốn và các hoạt động kháccủa NHTƯ cùng với tình hình thực tế của từng Ngân hàng, Ngân hàng phải lập

kế hoạch và lên cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn Nếu nhận thấytrong năm có những dự án tốt cần vay vốn với khối lượng lớn, thời hạn dài thìNgân hàng sẽ có kế hoạch huy động vốn để tìm kiếm được nguồn vốn tươngứng bằng cách đưa ra các loại hình huy động với lãi suất hấp dẫn, kỳ hạn đadạng Còn nếu nhận thấy trong năm tới Ngân hàng cần phải thu hẹp khốilượng tn dụng thì Ngân hàng sẽ có kế hoạch huy động một lượng vốn vừa

đủ để tối đa hoá hiệu quả sử dụng vốn Mặt khác, trong chiến lược kinhdoanh của mình Ngân hàng cần phải đặc biệt chú trọng vào chi phí vốn màNgân hàng phải chịu trong khâu huy động Phải tìm kiếm nguồn vốn rẻ, thờihạn dài thông qua việc lựa chọn các hình thức huy động khác nhau, có nhưvậy Ngân hàng mới chủ động trong việc tìm kiếm và sử dụng vốn

- Các hình thức huy động vốn, chất lượng các dịch vụ do Ngân hàngcung ứng và hệ thống các màng lưới

Một yếu tố ảnh hưởng đến qui mô và chất lượng nguồn vốn huy động

là hình thức, kỳ hạn và các dịch vụ cung cấp có liên quan như giao dịch tạinhà, rút tiền tự động, tư vấn kinh doanh, dịch vụ thu tiền hộ Ngoài ra còn

có một số yếu tố khác như thời gian và thủ tục giao dịch

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/thoả mãn được những nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phầnnâng

Trang 29

cao hiệu quả hoạt động huy động vốn Trong nền kinh tế thị trường thì hiệntượng cạnh tranh là tất yếu, việc đáp ứng nhu cầu khách hàng là điều kiệntiên quyết dể đạt được thắng lợi trong kinh doanh Một Ngân hàng có cáchình thức huy động và kỳ hạn huy động vốn phong phú, linh hoạt,thuận tiện hơn sẽ có sức thu hút khách hàng mới và duy trì nhữngkhách hàng hiện có hơn những Ngân hàng khác Các Ngân hàng hiệnnay không chỉ huy động tiền gửi tiết kiệm mà còn khuyến khích người dângửi tiền dưới nhiều hình thức khác nhau như mở tài khoản tiền gửi, huyđộng qua kỳ phiếu, trái phiếu phong phú cả về mệnh giá, kỳ hạn và chủngloại.

Khi hình thức huy động vốn đa dạng và hấp dẫn thì sẽ làm cho sốlượng người gửi tiền tăng lên và khi dó chi phí huy động sẽ giảm xuống Hơnnữa, hình thức huy động vốn phong phú cũng là điều kiện để thu hút nhữngkhoản vốn đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau với những tnh chất khác nhau

về số lượng, chất lượng và kỳ hạn Từ đó sẽ giúp Ngân hàng sử dụng vốnlinh hoạt, an toàn và hiệu quả hơn

- Dịch vụ Ngân hàng chỉ là sản phẩm phụ trong hoạt động của Ngânhàng nhưng trong chiến lược cạnh tranh đã cho thấy Ngân hàng nào có dịch

vụ đa dạng, chất lượng dịch vụ cao, đáp ứng được những nhu cầu của kháchhàng thì sẽ thu hút được khách hàng đến với mình Hiện nay với sự tham giacủa nhiều loại hình Ngân hàng và các tổ chức phi Ngân hàng cùng cạnh tranhvới nhau, điều đó có nghĩa là khách hàng càng có điều kiện thuận lợi để lựachọn Ngân hàng tốt nhất đáp ứng được nhu cầu của mình Vì vậy dịch vụNgân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng và chính là một yếu tố gópphần thu hút khách hàng có hiệu quả nhất

- Chính sách lãi suất:

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/muốn tham khảo khi gửi tiền vào Ngân hàng chính là lãi suất Vì vậy chính

Trang 31

sách lãi suất là một trong những chính sách quan trọng nhất trong số các chính sách bổ trợ cho công tác huy động vốn của Ngân hàng.

Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất như là một công cụ quan trọngtrong việc huy động và thay đổi qui mô nguồn vốn thu hút vào Ngân hàng,đặc biệt là quy mô tiền gửi Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, Ngân hàngcần phải ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện ưu đãi về lãi suấtcho khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên

Tuy nhiên không phải Ngân hàng cứ đưa ra mức lãi suất cao là thuhút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư mà vấn đề là ở chỗ với mứclãi suất cụ thể mà Ngân hàng đưa ra sẽ đem lại cho người gửi tiền mức lợitức thực tế là bao nhiêu Điều đó có nghĩa là mức lãi suất mà Ngân hàngđưa ra phải luôn đảm bảo lớn hơn Tỷ trọng lạm phát, do đó Ngân hàng phải

dự đoán chính xác Tỷ trọng lạm phát trong từng thời kỳ để đưa ra mức lãisuất hợp lý Ngoài ra khi quyết định đưa ra mức lãi suất nào đó còn phụthuộc vào một số yếu tố khác như thời gian đáo hạn củ a khoản tiền gửi,khả năng chuyển hoán giữa các kỳ hạn, mức độ rủi ro và lợi nhuận mang lại

từ các khoản đầu tư khác, các qui định của nhà nước, qui định củaNHTƯ, mức lãi suất đầu ra mà Ngân hàng có thể áp dụng đối với cáckhách hàng vay vốn

- Lãi suất càng cao thì càng hấp dẫn người gửi tiền nhưng lãi suất huyđộng cao cũng có nghĩa là lãi suất cho vay cũng phải cao tương ứng thì Ngânhàng kinh doanh mới có lãi Mức lãi suất đủ cao để thu hút khách hàngnhưng cũng không được cao quá để vẫn có thể thu hút được khách đi vay màkhông làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng Hơn nữa Ngân hàng phải tnh đếnchi phí

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/với các Ngân hàng khác.

- Đổi mới công nghệ Ngân hàng nhất là khâu thanh toán:

Trang 33

Cùng với việc đổi mới hoạt động Ngân hàng, các NHTM ngày càngchú trọng tới việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động Ngânhàng, đặc biệt là khâu thanh toán Nhờ đó làm cho vốn luân chuyển nhanh,thuận tiện, đảm bảo an toàn cho khách hàng trong việc gửi tiền, rút tiền

và vay vốn Nếu thực hiện tốt khâu này thì sẽ hạn chế được việc lưu thôngbằng tiền mặt vừa không hiệu quả vừa không an toàn Ngoài ra nếu tỷ trọngthanh toán không dùng tiền mặt tăng lên thì Ngân hàng sẽ thu hút được càngnhiều các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế vào hệ thông Ngân hàng

và góp phần làm giảm chi phí in ấn, bảo quản, kiểm đếm

Hiện nay các Ngân hàng đang vận động dân cư mở tài khoản tiền gửithanh toán, thực hiện quá trình thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ qua tàikhoản tiền gửi trong đó Ngân hàng đóng vai trò là người làm trung gianthanh toán, ngoài ra Ngân hàng còn đưa ra các hình thức huy động vốnthông qua các hình thức hấp dẫn như tiền gửi tiết kiệm ở một nơi có thể rút

ở nhiều nơi, thực hiện thanh toán qua thẻ tn dụng, thẻ tiền gửi

Để thực hiện tốt vấn đề này, ngành Ngân hàng phải tiếp tục trang bịnhững công nghệ hiện đại, nhất là khâu thanh toán Mặt khác Ngân hàng cầnnghiên cứu để đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp Từ đó tạocho khâu thanh toán luân chuyển vốn nhanh và thuận tiện cho công tác kiểmsoát

- Hoạt động Marketing Ngân hàng:

Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúp cho Ngân hàng nắm bắtđược yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng Từ đó Ngân hàng đưa ra đượccác hình thức huy động vốn, chính sách lãi suất, chính sách tn dụng chophù hợp Đồng thời các NHTM phải tiến hành thu thập thông tin đầy đủ, kịp

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/hơn đối thủ cạnh tranh nhằm giành ưu thế về mình

 Mức độ thâm niên và uy tn của Ngân hàng

Trang 35

Trên cơ sở thực tế sẵn có, mỗi Ngân hàng đã, đang và sẽ tạo đượchình ảnh riêng của mình trong lòng thị trường Một Ngân hàng lớn, có uy

tn sẽ có lợi thế hơn trong các hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt độnghuy động vốn nói riêng Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho Ngânhàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phíhuy động từ đó giúp Ngân hàng chủ động hơn trong kinh doanh Một Ngânhàng có một bề dày lịch sử với danh tiếng, cơ sở vật chất, trình đ ộnhân viên… sẽ tạo ra hình ảnh tốt về Ngân hàng, gây được sự chú ý củakhách hàng từ đó lôi kéo được khách hàng đến quan hệ giao dịch với mình

1.2.4.2 Nhân tố khách quan (ngoài ngân hàng)

 Chu kỳ phát triển kinh tế:

Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một nhân tố vĩ mô có tác độngtrực tiếp đến hoạt động của NHTM nói chung và đến hoạt động huy động vốnnói riêng Trong điều kiện nền kinh tế phát triển tăng trưởng và ổn định, thunhập của người dân được đảm bảo và ổn định thì nhu cầu tch luỹ của dân cưcao hơn từ đó lượng tiền gửi vào Ngân hàng tăng lên hay khả năng huy độngvốn tăng lên Mặt khác khi nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định thì nhu cầu

sử dụng vốn tăng lên, Ngân hàng có thể mở rộng khối lượng tn dụng bằngcách tăng lãi suất huy động nhằm kích thích người dân gửi tiền vào Ngânhàng để tạo nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tiền tn dụng của nền kinh tế.Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tế củangười lao động giảm và ngày càng biến động, điều này sẽ làm giảm lòng tincủa khách hàng vào sự ổn định của đồng tiền hơn nữa khi thu nhập thấp thìlượng tiền nhàn rỗi trong toàn nền kinh tế sẽ giảm xuống mà lượng tiềndân cư đã ký thác vào hệ thống Ngân hàng còn có nguy sơ bị rút ra Khi đó

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/củng cố lòng tin của khách hàng vào hệ thống Ngân hàng.

Trang 37

 Môi trường pháp lý:

Mọi hoạt động kinh doanh, trong đó hoạt động của Ngân hàng đềuphải chịu sự điều chỉnh của pháp luật Các hoạt động của các NHTM chịu sựđiều chỉnh của luật các tổ chức tn dụng và hệ thống các văn bản pháp luậtkhác của nhà nước Mặt khác, ở Việt nam hiện nay các NHTM được tổ chứctheo mô hình tổng công ty do vậy các chi nhánh Ngân hàng trong hoạt độngcủa mình ngoài việc phải tuân thủ theo pháp luật và các văn bản dưới luật củanhà nước ban hành còn phải tuân thủ theo các quy định mà NHTƯ banhành cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức cho vay… trong

sự ràng buộc của pháp luật, các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổilàm thay đổi qui mô và chất lượng hoạt động huy động vốn Mặt khác, cácNHTM là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, là lĩnh vực chứađựng rủi ro rất lớn do vậy mà Ngân hàng phải tuân thủ chặt chẽ các qui địnhcủa pháp luật

 Môi trường cạnh tranh:

- Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là hiện tượng phổ biến vàkhách quan Ngành Ngân hàng là một trong những ngành có mức độ cạnhtranh cao và ngày càng phức tạp Trong những năm qua, thị trường tài chínhngày càng trở nên sôi động hơn do sự tham gia của nhiều loại hình Ngânhàng

và các tổ chức tài chính phi Ngân hàng Hiện nay số lượng Ngân hàng đượcphép hoạt động ngày càng tăng cùng với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ củanhiều tổ chức phi Ngân hàng, trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư

và các tổ chức kinh tế là có hạn Từ đó làm mất tnh độc quyền của hệ thốngNgân hàng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

cho tnh cạnh tranh của Ngân hàng ngày càng cao Các Ngân hàng cạnh tranhchủ yếu bằng hình thức lãi suất và dịch vụ Hiện nay ở nước ta các Ngân hàngchủ yếu cạnh tranh bằng hình thức lãi suất, chưa phổ biến hình thứccạnh

Trang 39

tranh bằng dịch vụ Do đó Ngân hàng phải xây dựng được mức lãi suấtnhư thế nào là hợp lý nhất, hấp dẫn nhất kết hợp với danh tiếng và uytín của mình để tăng được thị phần huy động Điều này là rất khó khăn vìnếu lãi suất cao hơn đối thủ cạnh tranh thì lãi suất cho vay cũng phảităng lên để đảm bảo Ngân hàng vẫn có lãi, nếu lãi suất thấp hơn thì khônghấp dẫn được khách hàng Do cạnh tranh tăng lên, lãi suất huy độnghiện nay có xu hướng tăng lên trong khi các dịch vụ liên quan dến tiền gửikhông tăng lên một cách tương ứng.

- Yếu tố tiết kiệm của dân cư:

Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng chủ yếu được hình thành từviệc huy động các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư Đây là lượng tiền nhànrỗi chủ yếu có được do việc người dân tiết kiệm tiêu dùng ở hiện tại để kỳvọng sẽ được chi tiêu nhiều hơn trong tương lai Do đó công tác huy động vốncủa Ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố này Nếu không có tiết kiệmthì sẽ không có vốn để đầu tư cho sản xuất và ngược lại

Yếu tố tiết kiệm của dân cư lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thunhập của dân cư, thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và đặc biệt là sự ổn địnhcủa nền kinh tế Nếu nền kinh tế mất ổn định, giá trị đồng tiền luôn biếnđộng thì xu hướng chung của dân cư sẽ đổi các đồng tiền bản tệ ra các đồngtiền mạnh (Ngoại tệ) hay cất trữ vàng bạc, mua bất động sản là những tàisản có tính ổn định cao hơn

Ngoài ra việc phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ khác nhau thì yếu tốtâm lý, văn hoá và lối sống còng khác nhau Do đó Ngân hàng phải nắm bắtđược yếu tố tâm lý của dân từ đó để đưa ra các hình thức huy động vốn phùhợp

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

học kinh nghiệm đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh thị xã Phú Thọ

Ngày đăng: 27/02/2019, 12:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Vinh Doanh, Tiền và hoạt động Ngân hàng, NXB TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền và hoạt động Ngân hàng
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
7. Nguyễn Trung Kiên, Các giải pháp nhằm huy động vốn cho sự nghiệp CNH, HĐH, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nhằm huy động vốn cho sự nghiệpCNH, HĐH
Nhà XB: NXB Thống kê
8. Luật Ngân hàng Nhà nước, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân hàng Nhà nước
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1997
9. Luật các Tổ chức tín dụng, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1997
10.Luật DNNN, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật DNNN
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội năm 1995
11.Marketng ngân hàng, NXB Thống kê – Hà Nội – 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketng ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê – Hà Nội – 1996
6. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ. (2011-2013) Khác
12.Pháp lệnh Ngân hàng ban hành ngày 23/5/1990 Khác
13.Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ năm 2011-2013 Khác
14.Tạp chí ngân hàng các số năm 2013 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w