Ở thời đại Công nghệ 4.0 trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang đổi mới căn bản, toàn diện, với bộ công cụ này được sưu tầm từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, được hệ thống hóa, biên tập nhằm giúp cho mỗi sinh viên sư phạm hay giáo viên có thêm tài liệu để tham khảo, bổ sung thêm kiến thức hữu ích trong học tập và vận dụng vào thực tiễn nghề nghiệp của mình. Điều quan trọng là góp phần nâng cao năng lực giáo dục, giáo dưỡng và phát triển của mỗi giáo viên thời đại mới. Bất kỳ với mỗi sinh viên cư phạm hay giáo viên ở từng cấp học, bậc học ngoài kiến thức chuyên ngành, đều cần phải có cho mình bộ công cụ cơ bản chủ yếu về những vấn đề sau:1. Các kỹ năng công tác chủ nhiệm lớp2. Các kỹ năng mềm3. Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ 4. Kỹ năng viết vẽ và trình bày bảng5. Kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học thời đại công nghệ 4.0CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNGTham khảo thêm về nghiên cứu khoa học giáo dục:http:kynangnghiepvusupham.blogspot.compkhaiquatchungvephuongphapnghien.html
Trang 1BỘ CÔNG CỤ CHO GIÁO VIÊN
Cẩm nang cho giáo viên và sinh viên sư phạm
Nguyen Cam Thanh thanhnc@hnue.edu.vn
Trang 2Bất kỳ với mỗi sinh viên cư phạm hay giáo viên ở từng cấp học, bậc học ngoài kiến thức chuyên ngành, đều cần phải có cho mình bộ công cụ cơ bản chủ yếu về những vấn đề sau:
1 Các kỹ năng công tác chủ nhiệm lớp
2 Các kỹ năng mềm
3 Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ
4 Kỹ năng viết vẽ và trình bày bảng
5 Kỹ năng sử dụng thiết bị dạy học thời đại công nghệ 4.0
CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG
Tham khảo thêm về nghiên cứu khoa học giáo dục:
http://kynangnghiepvusupham.blogspot.com/p/khai-quat-chung-ve-phuong-phap-nghien.html
Trang 3Phần I CÁC KỸ NĂNG CHO GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Giáo viên chủ nhiệm lớp, ngoài những công việc của một giáo viên bộ môn giảng dạy trong lớp còn có các nhiệm vụ sau đây:
1.1 Nghiên cứu, nắm vững tình hình học sinh của lớp
Để làm tốt công tác giáo dục học sinh, nhiệm vụ đầu tiên của giáo viên chủ nhiệm lớp là nghiên cứu để nắm vững tình hình chung của lớp và của từng học sinh Kết quả nghiên cứu sẽ là những căn cứ để xây dựng mục tiêu, chương trình, kế hoạch năm học để xác định nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với đặc điểm của lớp
Công tác nghiên cứu của giáo viên chủ nhiệm lớp thường tập trung vào các nội dung sau đây:
Nghiên cứu tình hình địa phương về vị trí địa lí, kinh tế, chính trị, xã hội, mức sống, nguồn sống, ngành nghề sản xuất, trình độ văn hóa, tôn giáo, truyền thống học tập và phong trào xã hội hóa giáo dục…
Nghiên cứu tình hình gia đình học sinh như trình độ học vấn, nghề nghiệp của cha mẹ học sinh, số con, sự trưởng thành của các con, hoàn cảnh, mức sống, phương pháp giáo dục và những đạc điểm khác…
Nghiên cứu học sinh: số lượng, chất lượng học tập, đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá biệt, quá trình học tập từ tiểu học, những ưu điểm, nhược điểm, thực trạng về tính chuyên cần, về phương pháp học tập, kết quả học tập Từ kết quả này để phân loại học sinh theo trình độ năng lực, ý thức học tập, thói quen hành vi… để có biện pháp giáo dục thích hợp
Nghiên cứu tình hình chung của lớp như bầu không khí tâm lí, thực trạng học tập, tu dưỡng đạo đức, tinh thần đoàn kết, phong trào thi đua, truyền thống
ưu, nhược điểm, chỗ mạnh, chỗ yếu của lớp…
Tất cả những tài liệu đó sẽ rất hữu ích giúp cho giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh một cách có hiệu quả
Trang 41.2 Xây dựng bộ máy tổ chức tự quản của lớp
Ngay sau khi nhận được công tác, giáo viên chủ nhiệm cần suy nghĩ ngay đến việc
tổ chức bộ máy tự quản cho lớp, dựa trên nghiên cứu hồ sơ, học bạ và quan sát thực tiễn, chỉ định một ban cán sự lâm thời
Phân lớp thành các tổ học sinh có cơ cấu học sinh nam, nữ, trình độ học tập tương đối đồng đều Phân công trách nhiệm cho ban cán sự và các tổ trưởng để quản lí học sinh và bắt đầu tổ chức các hoạt động chung
Chậm nhất một tháng cho lớp bầu ra ban cán sự và các tổ trưởng chính thức Ban cán sự lớp phải là những học sinh thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
Có học lực từ loại khá trở lên, có tư cách đạo đức tốt
Nhiệt tình, tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể
Có năng khiếu văn nghệ, thể dục, thể thao…
Biết quản lí tập thể
Có tinh thần gương mẫu, được đa số học sinh bầu chọn
Giáo viên chủ nhiệm trở thành cố vấn về phương pháp công tác cho ban cán sự lớp, cần phát huy vai trò tự quản và tinh thần sáng tạo của các em Giáo viên chủ nhiệm lớp luôn ủng hộ những sáng kiến của ban cán sự và tất cả học sinh, chỉ đạo thực hiện
để các sáng kiến đó trở thành hữu ích
Công tác tổ chức của lớp là một công việc quan trọng, ban cán sự như thế nào thì lớp sẽ phát triển theo chiều hướng đó Ban cán sự tốt là chỗ dựa vững chắc cho giáo viên chủ nhiệm trong các hoạt động giáo dục học sinh
1.3 Thiết lập tốt các mối quan hệ trong tập thể
Tập thể là một tập hợp đông người với nhiều mối quan hệ, khi tập thể đã hình thành những mối quan hệ tốt đẹp, bền vững thì lúc đó là tập thể sẽ vững mạnh Vì vậy, để xây dựng tập thể phải thiết lập cã mối quan hệ tình cảm, quan hệ chức năng và kỉ luật tập thể
Quan hệ tình cảm là quan hệ bạn bè đoàn kết thân ái tương trợ, động viên khích lệ nhau trong học tập, tu dưỡng và cả những mối quan hệ tình cảm khác Các mối quan hệ này nảy sinh trong hoạt động, giao tiếp và nó tạo thành động lực thúc
Trang 5đẩy sự phát triển của tập thể và giáo dục từng thành viên Quan hệ tình cảm tốt đẹp,
sự đoàn kết thống nhất giữa các thành viên có ý nghĩa cực kì to lớn đối với việc xây dựng tập thể Trong tập thể thường có hai loại nhóm: nhóm chính thức gồm tổ, đội…
và nhóm không chính thức hình thành tự phát, do các em phù hợp nhau về mặt tình cảm, xu hướng, hứng thú Trong quan hệ tình cảm thì nhóm thứ hai có vai trò to lớn, giáo viên cần lưu ý tận dụng phục vụ cho mục đích giáo dục học sinh của lớp
Quan hệ chức năng là quan hệ trách nhiệm trong công việc của các thành viên trong tập thể Trong tập thể, mỗi người được phân công một công việc, để hoàn thành nhiệm vụ của mình, mỗi người phải liên hệ, hợp tác với những người khác và phải tuân thủ yêu cầu và kế hoạch chung Quan hệ chức năng tốt đẹp cũng có nghĩa
là công tác của tập thể được phối hợp chặt chẽ, mọi người đều hoàn thành nhiệm vụ
Quan hệ tổ chức là quan hệ của các cá nhân theo nội quy, kỉ luật của tập thể Tôn chỉ, mục đích của đoàn thể, điều lệ của nhà trường, nội quy lớp học là điều mà tất cả học sinh phải tuân thủ một cách tự giác Chính mối quan hệ tổ chức tạo nên sức mạnh tập thể, đảm bảo cho tập thể phát triển đúng hướng theo mục tiêu đã đề
ra
1.4 Tổ chức các hoạt động đa dạng cho tập thể học sinh
Như chúng ta đã biết, bản chất của quá trình giáo dục là quá trình tổ chức cuộc sống, hoạt động và giao lưu cho học sinh Như vậy, để giáo dục học sinh, giáo viên chủ nhiệm lớp cần tổ chức các hoạt động và thu hút các em tham gia một cách tích cực nhất trong trường phổ thông cần tổ chức tốt các hoạt động sau đây:
Trang 6 Tổ chức 10 phút “truy bài” đầu giờ học mỗi ngày Truy bài là biện pháp giúp nhau ôn tập nhanh, chuẩn bị sẵn sang cho ngày học mới Truy bài đầu giờ còn
là biện pháp khắc phục tình trạng đi học muộn, cho nên cần được tổ chức tốt
và duy trì lâu dài
Thành lập đội “Sao đỏ” của lớp để theo dõi thi đua giữa các tổ và tham gia trực tuần với các lớp trong trường
Rèn cho học sinh thói quen tích cực tham gia học tập bằng các biện pháp sau:
Tổ chức thi đua giữa các tổ trong lớp, ghi lại số lần tham gia phát biểu ý kiến trong các giờ học
Tổ chức cho học sinh chuẩn bị trước các bài học trong ngày
Tổ chức cho học sinh trao đổi về phương pháp đọc sách, ghi chép và sử dụng tài liệu và thảo luận trên lớp
Nêu gương những học sinh có phương pháp học tập tốt, đặc biệt những học sinh nghèo học giỏi
Tổ chức cho học sinh học nhóm, đôi bạn cùng học để hỗ trợ nhau học tập
* Tổ chức tốt hoạt động của các đoàn thể:
Ở mỗi lớp học có chi đội thiếu niên học chi đoàn thanh niên, để các đoàn thể trong lớp hoạt động có hiệu quả, giáo viên chủ nhiệm lớp cùng phối hợp với bí thư đoàn trường làm tham mưu cho các em hoạt động
Nội dung công tác của chi đoàn bao gồm: sinh hoạt chi đoàn hàng tháng, tổ chức kết nạp đoàn viên mới, kỉ niệm ngày lễ truyền thống 26 tháng 3, kỉ niệm ngày thành lập đảng 3 tháng 2, tham quan, du lịch cắm trại, tổ chức cho các em học sinh lớp dưới sinh hoạt đội…
Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm là giúp các em lập kế hoạch công tác, tổ chức thực hiện kế hoạch, quan trọng nhất là giúp các em phương pháp tổ chức và tạo điều kiện tốt nhất cho các em hoạt động Thực tế cũng đã chứng minh rằng ý thức trách nhiệm, tính sáng tạo của giáo viên chủ nhiệm lớp quyết định chất lượng hoạt động của các đoàn thể trong lớp
* Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao:
Trang 7Ở lứa tuổi học sinh phổ thông các em rất thích tham gia vào hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao… vì vậy giáo viên chủ nhiệm cần tổ chức các hoạt động này Với các hoạt động văn hóa, văn nghệ nên sử dụng các biện pháp sau đây:
Thành lập câu lạc bộ “Người yêu văn, thơ”, tổ chức cho các em sưu tầm ca dao tục ngữ, thơ ca, chân dung nhà thơ, nhà văn… Tổ chức các buổi bình thơ, thi sang tác thơ, văn…
Tổ chức các đội văn nghệ tập hát, múa, quốc tế vũ
Tổ chức đêm ca hát theo chủ đề
Tổ chức các câu lạc bộ nhiếp ảnh, quay phim
Tổ chức thi báo tường giữa các tổ và các lớp trong khối, trong trường
Với các hoạt động thể dục, thể thao nên sử dụng các biện pháp sau đây:
Thành lập các đội bóng đá, bong bàn, cầu long, cầu mây… tổ chức luyện tập
và thi đấu giữa các nhóm, tổ và các lớp, các khối trong trường
Câu lạc bộ thể dục buổi sáng ở các địa phương, vận động học sinh tham gia tập thường xuyên
Duy trì thể dục giữa giờ
Tổ chức hội thi thể dục, thể thao…
Tổ chức các cuộc tham quan, du lịch
Tổ chức cắm trại
Với các hoạt động lao động nên sử dụng các biện pháp sau đây:
Tổ chức lao động tự phục vụ: trực nhật, ngày tổng vệ sinh trường, lớp
Tổ chức lao động công ích và lao động sản xuất ở địa phương, dặc biệt vào mùa thu hái nông sản
Trong quá trình tổ chức các hoạt động của học sinh trong lớp, giáo viên chủ nhiệm lớp phải thực hiện các nguyên tắc cơ bản sau đây:
Phải tạo ra hứng thú, tính chủ động, tích cực, có ý thức của học sinh
Các hoạt động phù hợp với lứa tuổi, năng lực và sở trường của học sinh
Các hoạt động phù hợp với lứa tuổi, năng lực và sở trường của học sinh
Trang 8 Đảm bảo an toàn tuyệt đối, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và học tập của học sinh
Các hoạt động càng đa dạng phong phú, trẻ em càng tích cực tham gia, đó là
cơ hội để các em phấn đấu và trưởng thành
1.5 Phối hợp với giáo viên bộ môn và các lực lượng giáo dục khác để giáo dục học sinh
Giáo dục và quá trình có tính xã hội, do đó có nhiều lực lượng tham gia Mỗi lực lượng giáo dục đều có những vai trò và chức năng riêng, giáo viên chủ nhiệm cần khai thác thế mạnh của các lực lượng đó, chủ động phối hợp tổ chức giáo dục học sinh có kết quả nhất
Trước hết giáo viên chủ nhệm cần phối hợp chặt chẽ với các giáo viên bộ môn để:
Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh kém, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, tổ chức các hình thức học tập ngoại khóa, trao đổi về phương pháp học tập…
Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục: tham quan, cắm trại, tổ chức những ngày lễ truyền thống, kế hoạch giúp đỡ các đoàn thể hoạt động…
Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và hạnh kiểm của học sinh, nhận xét, ghi học bạ
Giáo viên chủ nhiệm lớp thường xuyên trao đổi với giáo viên bộ môn để biết tình hình học tập hàng ngày của lớp, để có những biện pháp giáo dục kịp thời Thường xuyên rút kinh nghiệm về nội dung và phương pháp giảng dạy và giáo dục cho phù hợp với học sinh của lớp
Đối với chi đoàn thanh niên:
Giáo viên chủ nhiệm chủ động đưa ra kế hoạch phối hợp công tác của cả năm học, kế hoạch công tác học kì, hàng tháng, hàng tuần
Phối hợp tổ chức các đợt thi đua nhân dịp cá ngày lễ lớn với các hình thác hoạt động hấp dẫn với học sinh, thanh, thiếu niên
Phối hợp tổ chức sinh hoạt tập thể; sinh hoạt lớp, sinh hoạt đoàn, thực chất là phát huy tinh ý thức trách nhiệm và thần sáng tạo của các đoàn thể và từng cá
Trang 9nhân tham gia thực hiện các mục tiêu giáo dục chung, để không chồng chéo, trùng lặp các công việc của lớp, đoàn thể, không gây khó khăn cho học sinh Tuy nhiên, phối hợp công tác không có nghĩa là đơn giản hóa công việc hay chủ nhiệm làm thay các đoàn thể
Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường:
Với cha mẹ học sinh:
Thường xuyên có mối quan hệ mật thiết với cha mẹ học sinh để cùng trao đổi nắm vững tình hình học tập và hạnh kiểm của các em ở lớp và ở nhà Mối quan hệ này nếu được thiết lập thường xuyên, phương thức thực hiện là sử dụng điện thoại, thư điện tử, sổ liên lạc…
Lập hội phụ huynh học sinh, ban đại diện sẽ là cầu nối giữa gia đình và nhà trường, theo dõi tình hình và bàn bạc các biện pháp giáo dục học sinh
Tổ chức các cuộc họp với phụ huynh học sinh của lớp theo định kì: đầu năm, cuối học kì và tổng kết năm học
Với chính quyền, các cơ quan xí nghiệp đóng ở địa phương:
Tổ chức cuộc họp liên tịch giữa nhà trường với chính quyền địa phương, các
cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bàn để bàn bạc các biện pháp phối hợp giáo dục học sinh và thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục
Vận động các tổ chức xã hội, các cơ quan xí nghiệp đỡ đầu thành lập Quỹ khen thưởng:…, tài trợ cho các cuộc thi học sinh giỏi và các hoạt động khác trong trường
Với các đoàn thanh niên ở địa phương: Kết, phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh trong các kì nghỉ hè, khi có sự kiện đặc biệt ở địa phương và các ngày
lễ lớn của dân tộc
NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
Giáo viên chủ nhiệm lớp là linh hồn của một lớp học, là người thay mặt hiệu trưởng
tổ chức các hoạt động, xây dựng lớp thành một tập thể vững mạnh để giáo dục học sinh theo mục tiêu đã đề ra, do đó người giáo viên chủ lớp phải phải phấn đấu để đạt được các yêu cầu sau đây:
Trang 101 Có năng lực chuyên môn tốt, đang giảng dạy có kết quả một môn học trong lớp,
có điều kiện gần gũi theo dõi, giúp đỡ học sinh học tập, rèn luyện một cách thường xuyên
2 Nắm vẵng lí luận sư phạm, sử dụng các phương pháp giáo dục tập thể và giáo dục
cá biệt, có kinh nghiệm tổ chức các hoạt động phù hợp với tâm lí lứa tuổi học sinh
và với điều kiện thực tế của lớp, của nhà trường một cách linh hoạt
3 Có tư cách đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống, lao động và trong quan hệ với đồng nghiệp và học sinh Giáo viên chủ nhiệm phải là tấm gương sáng về mọi phương diện cho học sinh noi theo
4 Có khả năng tổ chức và có năng lực hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao… để
có thể lôi cuốn học sinh cùng tham gia
5 Có phương pháp hoạt động xã hội, biết động viên lôi cuốn các lực lượng giáo dục, biết tổ chức hoạt động tập thể để dẫn dắt học sinh học tập, tu dưỡng tốt vì cuộc sống tương lai
Tóm lại, trong các trường phổ thông giáo viên chủ nhiệm lớp có vai trò đặc biệt quan trọng, là người quản lí, tổ chức, chỉ đạo và điều phối các hoạt động của một lớp học Công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp bao gồm rất nhiều hoạt động, cần khai thác, phối hợp với các lực lượng để cùng giáo dục học sinh, thống nhất giữa các lực lượng giáo dục đó là nguyên tắc, đồng thời là con đường xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu chung Thực tế đã khẳng định năng lực công tác, kinh nghiệm sư phạm và ý thức trách nhiệm của người giáo viên chủ nhiệm lớp quyết định chất lượng học tập và tu dưỡng của học sinh trong một lớp học
Trang 11Phần II CÁC KỸ NĂNG MỀM CHO MỖI GIÁO VIÊN
2.1 Kỹ năng mềm có còn là "có càng tốt"?
Sinh viên mới ra trường bị nhà tuyển dụng từ chối vì thiếu kỹ năng sống, công chức
đi làm cảm thấy mất cơ hội thăng tiến vì thiếu kỹ năng “mềm”, các sếp tạm gác công tác quản lý trở lại trường học để trau dồi kỹ năng “mềm”
Có bao giờ bạn tự hỏi rằng: Tại sao mình luôn nỗ lực học tập nhưng không thể lọt
vào top dẫn đầu lớp? Phải chăng tại mình không thông minh nhanh nhạy bằng họ?
Có khi nào bạn phàn nàn về nhóm làm việc của mình, làm việc mất thời gian và nguyên nhân là do các thành viên trong nhóm chứ hoàn toàn không phải do bạn?
Và giá như mình làm việc ở nhóm khác, hẳn mình sẽ làm việc tốt hơn? Có bao giờ bạn cảm thấy thời gian trôi qua quá nhanh và bạn hầu như chưa làm được gì cả?
Kỹ năng mềm bao gồm những kỹ năng nào?
Nếu bạn đang có những câu hỏi trên, bạn đang vấp phải những vấn đề về kỹ năng
mềm Kỹ năng mềm bao gồm nhiều loại kỹ năng kết hợp với nhau: cách giao tiếp,
cách đàm phán, sự tác động, tính thuyết phục, giới thiệu, diễn thuyết, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, thiết lập quan hệ, quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới…
Trang 12Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ được trang bị Thế nhưng chúng ta hầu như chưa đánh giá cao về tầm quan trọng của kỹ năng mềm
Vì sao kỹ năng “mềm” ngày càng đóng vai trò quan trọng như vậy?
Để đạt yêu cầu tuyển dụng cho một công việc, một ứng viên phải thỏa mãn các kỹ năng “cứng” hay còn gọi là kỹ năng chuyên môn Ví dụ, một kế toán trưởng chắc chắn phải thành thạo các nghiệp vụ như kiểm tra chứng từ, lập báo cáo thuế, quyết toán chi phí…; một chuyên viên IT phải sở hữu các kỹ năng vận hành hệ thống mạng, cài đặt các hệ điều hành, bảo trì phần cứng nội bộ v.v… Các kỹ năng này có thể được kiểm tra tại chỗ hoặc kiểm chứng bởi bằng cấp và quá trình đào tạo Tuy nhiên, có một loạt những kỹ năng khác khó đo lường hơn như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thiết lập quan hệ xã hội, kỹ năng đàm phán xuyên văn hóa v.v… cũng đem lại những thành công cá nhân và giá trị đáng kể cho công ty mà ít chương trình giáo dục chính quy nào cung cấp cho người học Ở bậc đại học, phần lớn sinh viên
nỗ lực học vì điểm, chứ không phải vì kỹ năng Một sinh viên được đánh giá “giỏi” khi điểm tổng kết từ 8,0 trở lên Nhưng khi đi làm, nhà tuyển dụng không trả tiền để tìm kiếm bảng điểm đẹp, họ trả tiển cho các kỹ năng mang lại lợi ích thực hay gia tăng giá trị cho công ty
Nhóm các kỹ năng mềm?
Cách hiểu đơn giản nhất đó là các kỹ năng làm việc và tương tác với con người Một
cuộc khảo sát 461 lãnh đạo doanh nghiệp của Hiệp hội Quản trị Nhân sự Hoa Kỳ cho thấy, các nhà quản lý tập đoàn tuy khẳng định các kỹ năng “cứng” cơ bản vẫn giữ vai trò quan trọng, nhưng kỹ năng "mềm" ngày càng trở nên thiết yếu để dẫn đến thành công
Báo cáo cũng chỉ ra lao động trẻ thiếu các kỹ năng làm việc như: Tính chuyên nghiệp
và đạo đức công sở; kỹ năng giao tiếp nói và viết; kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm;
kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phản biện Tương đồng với nhận định trên, trong một hội nghị về kỹ năng mềm giữa Bộ Lao động Hoa Kỳ và nhóm doanh
Trang 13nghiệp Hoa Kỳ ưu tú năm 2007, nhóm doanh nghiệp này cũng xác định các kỹ năng cần thiết cho một lao động của thế kỷ XXI bao gồm:
Kỹ năng thiết lập quan hệ xã hội
Kỹ năng giao tiếp,
Kỹ năng nhóm đội
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Tư duy phản biện
Sự hăng say công việc
Một chuyên gia Singapore của tập đoàn nhân sự hàng đầu thế giới Adecco từng nhận
xét về thị trường lao động Việt Nam: “Người tìm việc với kinh nghiệm và bằng cấp
đầy đủ thì nhiều, nhưng tìm một ứng viên kinh nghiệm và bằng cấp đầy đủ cộng với
kỹ năng "mềm" tương xứng thì như tìm kim trong đống cỏ” Tuy nhiên hiện nay,
ngoài một số ít đại học cân nhắc lồng kỹ năng “mềm” vào chương trình chính khóa, phần lớn các chương trình đào tạo, đặc biệt các chương trình chính quy vẫn xem kỹ năng “mềm” như bộ môn ngoại đạo Kết quả là các tân cử nhân, thậm chí tân thạc
sĩ ngỡ ngàng khi đi xin việc và nhận phải cái lắc đầu từ nhà tuyển dụng
Trang 14Quan điểm về kỹ năng con người, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh, quản trị, đã thay đổi đáng kể trong một thập niên qua Nếu như trước đây, kỹ năng chuyên môn
“cứng” được xem như điều tiên quyết còn kỹ năng “mềm” được đánh giá là “có càng tốt”, thì giờ đây mọi thứ đã xoay chuyển Tầm quan trọng của kỹ năng “mềm” được đánh giá ngang bằng, thậm chí có phần vượt trội so với kỹ năng “cứng”, và đã đến lúc các chương trình đào tạo cần nhìn lại tầm quan trọng của kỹ năng “mềm” một cách nghiêm túc hơn
Tham khảo 5 loại kỹ năng mềm cần có trước khi ra trường
1 Kỹ năng tổ chức
Đây là kỹ năng không thể thiếu đối với bất kỳ công việc nào Nhà tuyển dụng luôn cần những người có khả năng giải quyết nhanh chóng một khối lượng lớn các công việc Họ là những người làm việc một cách khoa học Thể hiện như thế nào?
- Ăn mặc gọn gàng và chuyên nghiệp
- Luôn sẵn sàng các tài liệu cần thiết liên quan đến công việc Đó có thể là: bút, giấy, bản sơ yếu lí lịch và một số tấm card của các doanh nghiệp Tất nhiên, tuỳ vào vị trí tuyển dụng mà bạn có thể có những bước chuẩn bị phù hợp
- Trước khi đi phỏng vấn, hãy tập trung mọi chiến lược Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn thông thường sẽ cho phép bạn tự tin và tiến hành phỏng vấn một cách suôn sẻ
2 Kỹ năng ra quyết định
Không có ông chủ nào lại muốn tuyển một nhân viên chậm chạp, và sức ì quá lớn
Họ cần những nhân viên giỏi chứ không phải là một chú robot; họ cần những những người nói được và làm được; những người không bao giờ nói từ "không thể"; những người có khả năng giải quyết mọi công việc và bất chấp mọi khó khăn
Sự thể hiện tốt nhất cho kỹ năng này là:
- Trước khi đi phỏng vấn, hãy chuẩn bị sẵn các câu chuyện về những công việc trước đây bạn đã làm và những quyết định cho từng bước đi để khắc phục những khó khăn
đó Hãy lấy chúng làm ví dụ để chứng minh năng lực của mình
- Thông qua các câu trả lời, hãy cho nhà tuyển dụng thấy được những kinh nghiệm
và những hiểu biết của bạn
Trang 153 Kỹ năng giao tiếp
Nếu chưa giao tiếp thực tế với nhiều người, bạn sẽ không bao giờ có đủ tự tin khi đứng trước đám đông Bởi kỹ năng giao tiếp được tổng hợp từ nhiều kỹ năng khác nhau, nó không chỉ đòi hỏi bạn phải có sự hiểu biết sâu rộng mà còn yêu cầu bạn phải có tính linh hoạt trong mọi tình huống và sự sáng tạo trong công việc Điều này giải thích tại sao phần lớn nhà tuyển dụng lại cần tuyển những ứng cử viên có khả năng giao tiếp tốt, đặc biệt là khả năng diễn thuyết trước đám đông
4 Kỹ năng làm việc theo nhóm
Yêu cầu của kỹ năng làm việc theo nhóm là phải biết lắng nghe ý kiến của người khác, làm việc có tính xây dựng, không ỉ lại hay dựa dẫm vào người khác.Ngày nay, hầu hết các công ty đều cần những nhân viên vừa có thể làm việc độc lập lại vừa có thể làm việc theo nhóm Bởi các ông chủ đều nghĩ rằng họ sẽ không chỉ làm tốt công việc của mình mà còn nỗ lực có hiệu quả với các công việc của nhóm
5 Kỹ năng giải quyết nhiều loại công việc
Tiết kiệm thời gian, giảm nguồn nhân lực luôn là mục tiêu hướng tới của các doanh nghiệp Vì thế, nhà tuyển dụng luôn cần những người có khả năng làm được nhiều loại công việc Trong trường hợp này, họ sẽ là người "hai trong một", nghĩa là một người có thể làm được nhiều việc khác nhau mà lẽ ra phải cần đến hai nhân viên Theo đó, các ông chủ sẽ trả tiền công theo giờ làm việc Biểu hiện như thế nào?
- Chủ động trong công việc và tiên phong nhận nhiệm vụ công tác là hình thức giúp bạn nổi bật hơn trong toàn đội và có khả năng mau thăng tiến trong tương lai – Bạn nên thể hiện trách nhiệm và nhiệt tình với công việc của bạn, nên bắt đầu bằng việc hoàn thành các công việc được giao mà không cần nhắc nhở thường xuyên
từ người giám sát của bạn
- Làm nhiệm vụ mà không bị người khác hỏi
– Không nề hà trong công việc, thấy việc gì cần phải thực hiện thì thực hiện ngay Nếu một đồng nghiệp có một dự án lớn và bạn có thời gian thì hãy tình nguyện giúp
đỡ
Kết luận:
Trang 16Ở Việt Nam, các kỹ năng mềm chưa được đưa vào chương trình học chính khóa trong hệ thống giáo dục Rất nhiều có giả định “người ta biết thì người ta sẽ làm được” Thực tế, từ biết đến hiểu là một khoảng cách rất xa, và từ hiểu đến làm việc chuyên nghiệp với năng suất cao là một khoảng cách còn xa hơn nữa Và kỹ năng mềm mãi là quá trình học tập và rèn luyện không bao giờ đủ cho tất cả những ai mang khát vọng thành công Không bao giờ quá sớm khi học kỹ năng mềm Tham khảo thêm nhiều bài học hay về kỹ năng sống trên kenhtuyensinh hàng ngày nhé!
Trang 173.1 Kỹ năng giao tiếp
Giao tiếp: là khả năng tạo dựng mối quan hệ và khả năng ứng xử của con người
trong mối quan hệ với người khác đạt được kết quả cao nhất theo mục tiêu đã xác định
Phân loại giao tiếp
- Xét theo hoạt động giao tiếp trong xã hội
+ Giao tiếp truyền thống: được thực hiện trên cơ sở các mối quan hệ giữa người và người đã được hình thành trong quá trình phát triển xã hội
+ Giao tiếp chức năng: xuất phát từ sự chuyên môn hóa trong xã hội, ngôn ngữ và hình thức giao tiếp chịu ảnh hưởng của những quy định hành văn hay không hành văn để trở thành quy ước, chuẩn mực và thông lệ chung trong xã hội
+ Giao tiếp tự do: mang nhiều đường nét cá nhân của người giao tiếp, được cảm thụ chủ quan như một giá trị tự tại, mục đích tự thân
- Xét về hình thức tính chất giao tiếp
+ Theo khoảng cách tiếp xúc: gồm giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp
+ Theo số người tham dự: giao tiếp song phương, giao tiếp nhóm, giao tiếp xã hội + Theo tính chất giao tiếp: giao tiếp chính thức và giao tiếp không chính thức
- Theo đặc điểm của nghề nghiệp: có bao nhiêu hoạt động có bấy nhiêu dạng giao tiếp (giao tiếp sư phạm, giao tiếp kinh doanh, giao tiếp ngoại giao…)
Giao tiếp hiệu quả:
Trang 18- Trong giao tiếp nên kết hợp cả phương tiện phi ngôn ngữ như: ánh mắt, điệu bộ,
cử chỉ để tăng thêm hiệu quả giao tiếp Cần lưu ý:
+ Tầm quan trọng của ấn tượng đầu tiên
+ Dùng ánh mắt để “đọc” các gương mặt
+ Thể hiện nét mặt sinh động để hỗ trợ quá trình giao tiếp
+ Đi lại khi nói kết hợp với các cử chỉ, điệu bộ
+ Hướng về phía người đối diện trong khi họ đang phát biểu, nhìn vào mặt họ, gật đầu để thể hiện sự quan tâm đối với điều người khác nói
+ Tỏ ra nhiệt tình, phấn khích để làm lây lan tâm lí, tác động trực tiếp đến người đối diện
+ Tránh những điệu bộ ngó ngoáy không yên, làm những động tác thừa…
- Trong giao tiếp cần lắng nghe một cách tích cực để tăng hiệu quả của giao tiếp
- Để giao tiếp hiệu quả cần biết thuyết phục người khác một cách tích cực, mang tính xây dựng
- Đôi khi phải giao tiếp với người muốn mình làm theo ý của họ
3.2 Kỹ năng thuyết trình
Hai yếu tố chính đảm bảo thuyết trình thành công đó là nội dung thuyết trình và kĩ năng truyền tải thông tin
Nội dung thuyết trình: nội dung thuyết trình phù hợp với đối tượng người nghe với
thời gian cho phép và đáp ứng mục tiêu dạy học Cấu trúc bài thuyết trình logic, ngắn gọn, dễ hiểu, sinh động
+ Phần mở đầu, kết luận lôi cuốn, thu hút
+ Phần nội dung chính diễn đạt rõ ý, mỗi ý cần có tiểu kết Tăng cường câu hỏi kèm theo nội dung
- Người học biết mình sẽ được nghe nội dung gì? Có hiểu biết ban đầu về nội dung
đó càng tốt
Kĩ năng truyền tải: Sử dụng ngôn ngữ nói có sự thống nhất giữa nội dung thuyết
trình với ngôn ngữ, thái độ, biểu cảm, âm lượng vừa đủ, tốc độ vừa phải, ngữ điệu thay đổi theo các điểm trọng tâm Kết hợp với ngôn ngữ cơ thể: trang phục phù hợp
Trang 19ngữ cảnh, nét mặt thay đổi theo nội dung bài nói để diễn tả hết ý cần diễn đạt, điệu
bộ, cử chỉ, tư thế thể hiện sự quan tâm, nhất trí, hứng thú
3.3 Kỹ năng đặt câu hỏi
Tùy theo mục đích mà việc đặt câu hỏi sẽ thể hiện tính chất như: thúc đẩy khả năng
tư duy của người học; thách thức các ý tưởng hiện tại; thăm dò kiến thức người học, khẳng định vấn đề đã được người học hiểu rõ; thu hút người học, tạo ra không khí học tập sống động mà việc đặt câu hỏi cho phù hợp với yêu cầu, vừa sức với đối tượng người học.Các dạng câu hỏi, có hai dạng câu hỏi cơ bản là: câu hỏi đóng có nội dung câu trả lời rõ ràng (ví dụ: Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành trực thuộc trung ương? Các tính chất của tam giác cân? Câu hỏi mở là dạng câu hỏi có ý trả lời thể hiện cảm tính, khả năng hiểu và lập luận của người học (ví dụ: Tại sao người Việt nam thông minh, cần cù mà đất nước Việt Nam vẫn nghèo và lạc hậu? Trình bày quan điểm của bạn về mục đích học tập? )
3.4 Kỹ năng hùng biện
Theo Wikipedia thuật hùng biện (tiếng Latin eloquentia) là nghệ thuật diễn thuyết
trước công chúng sao cho trôi chảy, sinh động, trang nhã và đầy sức thuyết phục, thể hiện sức mạnh biểu cảm được bộc lộ qua vẻ đẹp của ngôn ngữ, nhờ đó mà thu hút và thuyết phục người nghe.Các kỹ năng cần có cho hùng biện: (1) Chuẩn bị chu đáo: tìm hiểu về đối tượng sẽ tham dự, ăn mặc ấn tượng và phù hợp, cũng như chuẩn
bị về tâm lý và tác phong giao tiếp Tuy nhiên, bạn nên nhớ rằng một nền tảng kiến thức sâu rộng mới tạo nên sức mạnh của người hùng biện (2) Hãy biết tạo cầu nối giữa người hùng biện với khán giả, hãy giao lưu với khán giả qua ánh mắt và cử chỉ thân thiện, cũng như những ngôn từ giản dị, dễ hiểu, pha chút hài hước nhẹ nhàng (3) Trình bày ngắn gọn và thuyết phục: đôi khi bạn chỉ có 5 phút cho phần trình bày, nhưng bạn hãy tự tin là sẽ truyền đạt được thông tin cần thiết, do đó không nên xin lỗi khán giả trước hay đề cập đến việc bạn không có nhiều thời gian Hãy vào đề ngay và chia nhỏ nội dung để bài thuyết trình được mạch lạc (4) Đi thẳng vào những nội dung quan trọng: đừng nói lan man làm thính giả không hiểu bạn muốn nhấn mạnh vấn đề gì, nội dung chủ yếu mà bạn muốn nói đến là gì Bạn hãy tập trung
Trang 20ngay vào những nội dung quan trọng mà bạn biết chắc chắn sẽ giúp bạn giành được
sự chú ý và thuyết phục khán giả Cũng không nên níu kéo mọi người để “cho phép tôi bổ sung ” (5) Điều chỉnh giọng nói: Kể cả khi bạn có ít thời gian, bạn cũng không nhất thiết phải nói thật nhanh, bởi như thế sẽ khiến khán giả khó bắt kịp nội dung, chưa kể người nói nhanh hay vô tình tạo cho người nghe cảm giác về sự thiếu trung thực Có thể bạn sẽ thuyết phục và lôi cuốn khán giả hơn, khi bạn nói ở tốc độ vừa phải, có giọng điệu tự tin, phát âm chuẩn và rõ ràng, nhấn mạnh từng từ và xen
kẽ một vài khoảng lặng khi bạn muốn mọi người tập trung hơn (6) Minh họa: Nếu
có một số vấn đề khó diễn đạt hoặc bạn cảm thấy cần làm rõ thêm, bạn hãy minh họa bằng các ví dụ hay câu chuyện ngắn gọn, súc tích, hoặc trích dẫn những tình tiết tiêu biểu nào đó, giúp khán giả hình dung rõ ràng và cụ thể hơn về điều bạn muốn nói Bên cạnh đó, những câu chuyện dí dóm sẽ giúp bạn làm dịu không khí long trọng hay căng thẳng Tuy nhiên, “Trào phúng như muối – hãy dùng cẩn thận” Nếu quá lạm dụng những câu chuyện như thế, bạn sẽ mất nhiều thời gian và còn bị thính giả đánh giá là người thiếu nghiêm túc (7) Kỹ năng dàn dựng và sử dụng PowerPoint: bằng cách sử dụng PowerPoint, bạn có thể tạo nên một bộ khung hoàn chỉnh và minh họa bản hùng biện của mình (8) Luyện tập trước: Bạn nên luyện tập trước một tấm gương lớn hoặc nhờ bạn bè, đồng nghiệp nghe và góp ý Điều đó sẽ giúp bạn có phong cách tự tin và cuốn hút hơn, cũng như nắm vững những nội dung cần hùng biện, đặc biệt là điều khiển tốc độ nói để ước lượng thời gian.Nên nhớ là tâm lý bình tĩnh và tự tin sẽ giúp bạn làm chủ được bản thân để thực hiện thành công
Trang 21Phần IV
KỸ NĂNG VIẾT VẼ VÀ TRÌNH BÀY BẢNG
Kỹ năng viết, vẽ và trình bày bảng đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo dựng niềm tin và hứng thú ở người học, chính vì vậy ở mỗi giáo viên và sinh viên sư phạm cần chú ý rèn luyện để thực hiện tốt kỹ năng này
4.1 Quan sát và kiểm tra bảng
Ở bước này phải chắc là mặt bảng sạch, bảng đã được bắt cố định, chắc chắn không rung Đồng thời giáo viên cũng nên lập dàn ý nội dung viết chính xác, dự kiến cách
bố trí nội dung lên bảng
4.2 Chia bảng (bố cục bảng)
Tùy theo đặc thù môn học, cũng như kích thước bảng cụ thể mà phân chia bảng cho phù hợp Thông thường đều chia thành ba phần đều nhau bằng phấn Việc phân chia này sẽ đảm bảo các nội dung giáo viên trình bày trên bảng là đầy đủ, khoa học Nếu
ở phòng học có lắp màn chiếu chiếm một phần diện tích bảng thì quá trình sử dụng đòi hỏi giáo viên phải kết hợp hài hòa giữa màn chiếu và bảng tránh trường hợp một phần bảng bị lãng phí
4.3 Sử dụng bảng
Với việc đã phân chia bảng thành 3 phần riêng biệt như trên thì trong quá trình trình bày bảng giáo viên nên lưu ý:
- Phần giữa bảng bên trên ghi tên bài Ghi bằng chữ in hoặc chữ thường cỡ chữ to,
có thể dùng phấn màu gạch chân tên bài giảng
- Phần bên trái bảng viết dàn bài, giữ cố định không xóa (trong suốt quá trình giảng
bài) Đây được xác định như xương sống của bài giảng Bài học gồm những nội dung cơ bản nào được liệt kê và ghi rõ vào đây Với những nội dung bài giảng cụ thể, ngoài việc kết hợp các phương pháp giảng dạy khác nhau và những phương tiện
kỹ thuật cần thiết thì việc giáo viên ghi những đề mục, dàn bài lên bảng sẽ đảm bảo việc ghi nhớ cho người học sau tiết giảng vì người học có thể ghi và lưu giữ kiến thức bài học thông qua những nội dung, dàn ý này
Trang 22- Phần giữa bảng dùng để giải thích, vẽ, phân tích, xóa thường xuyên Những kiến
thức liên quan, những công thức, các đại lượng liên quan đến nội dung giảng dạy được giáo viên sử dụng và thể hiện ở nội dung phần trung tâm của bảng như công thức tính cường độ dòng điện, công thức tính số vòng quay trục chính khi khoan v.v Việc viết công thức kết hợp giải thích các đại lượng trong công thức sẽ làm rõ hơn, minh họa đầy đủ hơn nội dung giảng dạy
- Phần bên phải bảng ghi từ khóa, công thức hoặc ý tưởng quan trọng của chủ đề,
học sinh làm bài tập Với những nội dung giảng dạy mang tính chất bản lề làm tiền
đề vào nội dung bài mới như kiểm tra bài cũ, hay hệ thống bài được dành thực hiện
ở phần bảng này Phần thực hiện của học sinh sẽ được lưu giữ làm cơ sở so sánh với nội dung bài học trước (hệ thống bài) hoặc làm cơ sở để phát triển nội dung bài học mới
4.4 Viết bảng
Nghệ thuật trình bày của giáo viên được thể hiện qua việc viết và trình bày nội dung trên bảng Trong quá trình trình bày bảng cần bảo đảm các yêu cầu sau:
- Chữ viết, hình vẽ phải rõ ràng đủ để mọi người quan sát được
- Ghi bảng đẹp, gọn, tập trung và bám lấy trọng tâm
- Làm nổi bật tên bài và các đề mục
+ Tên bài: Ghi chữ in hoặc chữ thường cỡ chữ to…
+ Đề mục: gạch chân, viết đậm…, khi đánh đề mục thì mục nhỏ lùi sâu hơn so với mục lớn theo thứ tự: I, 1, a,“–“, “+”, “.”
- Giáo viên đứng xa bảng (khoảng 20 cm) và đứng sang một bên để tận dụng được ánh sáng, bảo đảm người học dễ quan sát, ghi chép và giáo viên quan sát lại được người học
- Cầm phấn thoải mái, khi viết bảng xoay đầu phấn theo chiều kim đồng hồ
4.5 Vẽ trên bảng
Nên vẽ phác trước, chỉ vẽ những hình đơn giản, đối với hình, sơ đồ phức tạp có thể chuẩn bị vẽ, in ra giấy khổ lớn, hoặc sử dụng máy chiếu
4.6 Xóa bảng
Trang 23Đây có thể là công việc tưởng chừng đơn giản nhất nhưng cũng có nhiều tình huống dạy học đã xảy ra do bạn thực hiện không đúng nguyên tắc này Bạn thử hình dung khi mới bắt đầu vào lớp bảng chưa được xóa, phía dưới có đoàn dự giờ Chúng ta sẽ xóa bảng bắt đầu ở đâu? Ở giữa, bên trái hay bên phải của bảng? Nếu chúng ta xóa
từ giữa hay từ bên phải bảng trước rồi mới xóa bên trái thì bạn sẽ phải chờ cho bảng khô trong một khoảng thời gian rồi mới viết bảng được Theo nguyên tắc là những nơi nào xóa trước sẽ khô trước và chúng ta sẽ bắt đầu bằng việc xóa từ trên xuống
và từ trái sang phải như vậy sẽ đảm bảo chắc chắn bảng của bạn luôn ở tư thế sẵn sàng cho bạn viết, vẽ đồng thời chúng ta cũng thực hiện xóa ngang hoặc dọc bảng Những nội dung chia sẻ trên đây không mới, hi vọng sẽ giúp những giáo viên trẻ thực hiện tốt để góp phần vào thành công bài giảng của mình
Trang 24Phần V
KỸ NĂNG SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Trong hoạt động dạy học, giáo viên sử dụng thiết bị dạy học cần phải đảm bảo tính khoa học và sư phạm,bởi thiết bị dạy học chịu sự chi phối của nội dung và phương pháp dạy học [2] Muốn vậy, yêu cầu quan trọng trước hết là giáo viên phải có kĩ năng sử dụng các thiết bị dạy học
Vai trò, ý nghĩa của việc rèn luyện kĩ năng sử dụng các thiết bị dạy học đó
là, giúp cho những giáo viên tương lai hình thành năng lực dạy học nói chung
và năng lực sử dụng, khai thác các thiết bị dạy học nói riêng Như vậy, thông qua các hoạt động học tập thực hành để họ: nhận thức rõ về cấu tạo, các chức năng cơ bản của những phương tiện, thiết bị chủ yếu trong dạy học (máy vi tính, máy chiếu, bảng tương tác, tivi, máy quay, máy chiếu vật thể, ); trình bày được những yêu cầu, nguyên tắc cơ bản khi lắp đặt, cài đặt, kết nối; vận hành các phương tiện, thiết bị trong quá trình dạy - học; khắc phục những sự cố thường gặp trong quá trình cài đặt, kết nối, sử dụng thiết bị dạy học; bảo quản, giữ gìn tốt các phương tiện, thiết bị trong quá trình dạy học
Việc sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học phụ thuộc rất nhiều vào kĩ năng, sự sáng tạo của mỗi giáo viên Trong giai đoạn hiện nay, để đáp ứng đổi mới căn bản và toàn diện chương trình giáo dục phổ thông, việc sử dụng các thiết bị dạy học lại càng quan trọng, góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy và học ở trường phổ thông
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ
1.1.1 Thiết bị dạy học(teaching equipments)
Có nhiều quan niệm khác nhau về thiết bị dạy học, nhưng về mặt bản chất
có thể hiểu theo quan điểm trong tài liệu tập huấn nhân viên làm công tác thiết bị
dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo: "Thiết bị dạy học là hệ thống đối tượng
Trang 25vật chất và những phương tiện kĩ thuật được giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm thực hiện mục đích dạy học" [1, tr.5]
Các loại hình thiết bị dạy học:
Trong thực tế thiết bị dạy học rất phong phú, để dễ phân biệt và quản líthiết
bị người ta cần phân loại thiết bị dạy học Có nhiều cách tiếp cận phân loại thiết
bị dạy học khác nhau, mỗi cách tiếp cận để phân loại thiết bị dạy học cũng chỉ mang tính tương đối Ở tài liệu này thiết bị dạy học được phân loại theo điều kiện
sử dụng thiết bị Theo đó sẽ có hai loại hình thiết bị dạy học đó là:
- Thiết bị dạy học không sử dụng năng lượng điện hay quen gọi là thiết bị dạy học truyền thống bao gồm các thiết bị cụ thể như phấn, bảng, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, dụng cụ,
Hình 1.1: Các loại hình thiết bị dạy học truyền thống
- Thiết bị dạy học có sử dụng năng lượng điện hay quen gọi là thiết bị dạy học hiện đại, bao gồm các thiết bị kỹ thuật như máy vi tính, máy chiếu, bảng tương tác, tivi, máy quay phim, máy chiếu vật thể,
Trang 26Hình 1.2: Một số loại hình thiết bị dạy học hiện đại
Trong khuôn khổ rèn luyện kĩ năng sử dụng thiết bị dạy học cho sinh viên
sƣ phạm, ở tài liệu này sẽ chỉ đề cập đến việc rèn luyện kĩ năng sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại sử dụng năng lƣợng điện
b Độ phân giải (image resolution)
Độ phân giải màn hình là chỉ số các điểm ảnh hiển thị trên màn hình và thường
đƣợc gọi là pixels.Các chỉ số này càng lớn thì màn hình hiển thị càng chi tiết
Trang 27Như vậy, sẽ có các độ phân giải như sau:
SD Video- Standard Definition Video - Video độ nét tiêu chuẩn: (720x576)
pixel HD Video- High Definition Video - Video độ nét cao gồm các loại:
+ Full HD - độ phân giải: (1920 x 1080) pixel 1080i/1080p + Ultra HD - độ phân giải: 4K (3840 x 2160) pixel 4K
Hình 1.4: Các loại độ phân giải màn hình
Tuy nhiên, đối với máy chiếu, tivi để có một hình ảnh thực sự đẹp nó phải được kết hợp với nhiều yếu tố khác như: Công nghệ màn hình, mật độ điểm ảnh, kích thước màn hình, thì mới đánh giá chính xác được chất lượng hình ảnh của màn hình đó
c Mật độ điểm ảnh(dots per inch)
Mật độ điểm ảnh ( kí hiệu dpi ) là số chấm trên bề mặt có đường chéo 1 inch Xét trong lĩnh vực hiển thị của màn hình thì mật độ điểm ảnh được ký hiệu là ppi (pixels per inch) là số điểm ảnh được chứa trong màn hình có đường chéo 1 inch Ở đây, chúng ta sẽ chỉ xét về mật độ điểm ảnh ppi của màn hình
Mỗi một điểm ảnh (pixel) được cấu tạo từ 3 màu chủ đạo đỏ - xanh dương - xanh lá và cứ thế xếp cạnh nhau theo từng cột và hàng Mật độ điểm ảnh ppi sẽ được tính dựa trên một bề mặt có đường chéo là 1 inch tương đương với 2.54 cm
Mật độ điểm ảnh có liên quan mật thiết và tỷ lệ thuận đến độ phân giải của
Trang 28màn hình Công thức tính mật độ điểm ảnh như sau:
d.Tỷ lệ khung hình
Tỉ lệ khung hình là mối quan hệ giữa chiều dài và rộng của hình ảnh đó
Để biểu diễn tỉ lệ khung hình, sử dụng hai số dương viết liền với nhau với dấu hai chấm ở giữa, chẳng hạn như 16:9, 4:3, Tỉ lệ khung hình thường áp dụng cho một hình ảnh, hình ảnh kỹ thuật số, kích thước màn hình tivi hay các thiết bị điện tử, khổ giấy, tranh vẽ và nhiều ứng dụng khác liên quan [5]
+ Đối với máy chụp ảnh, các tỉ lệ phổ biến nhất là 4:3,3:2, và gần đây còn có
16:9 Một số tỉ lệ khung hình khác như 5:3, 5:4, và 1:1 (định dạng vuông), cũng được dùng trong nhiếp ảnh, đặc biệt ở định dạng lớn và định dạng trung bình
Trang 29e Các kích thước và độ lớn màn hình
Độ lớn màn hình thường được gọi theo kích thước của đường chéo màn hình với đơn vị đo độ dài chuẩn của Anh quốc (inch/'') Bởi vậy chúng ta thường thấy màn hình được gọi là 5 inch, 7 inch, 32 inch, 100 inch,
Tính toán chiều cao, chiều rộng và diện tích màn hình.Thông thường, các đặc tả màn hình được cho là thông số đường chéo Công thức sau có thể dùng
để tìm chiều cao (h), chiều rộng (w) và diện tích (A), với r là tỉ lệ và d là đường chéo của màn hình [4]
Hình 1.6: Độ lớn của màn hình
1.2.3 Một số thuật ngữ về âm thanh
a.Âm thanh mono
Mono là âm thanh được phát ra từ một nguồn âm thanh duy nhất và nguồn
âm thanh đó ở một vị trí cố định.Như vậy, chỉ dùng một amplifier và một loa để phát lại Đối với thính giác của người nghe, tất cả những chi tiết của âm nhạc, như
là giọng hát, những nhạc cụ, như được phát ra từ một điểm trong không gian Nếu gắn hai loa vào vào một nguồn monophonic, âm thanh sẽ giống như là được phát ra từ một điểm ở chính giữa hai loa, tạo ra một kênh ảo (phantom
Trang 30channel)
Hình 1.7 Âm thanh mono
b Âm thanh stereo
Âm thanh stereo là sự tổng hòa của nhiều nguồn âm thanh ở nhiều vị trí khác nhau
từ trái qua phải của người nghe thì được gọi là âm thanh Stereo.Khi nghe âm thanh stereo sẽ cho cảm giác về không gian, vị trí của từng âm thanh riêng biệt và
cả sự chuyển động của vật phát ra âm thanh
Trong một dàn âm thanh, khi 1 cặp loa hoặc nhiều hơn, chia làm 2 cột xếp 2 bên, kỹ thuật viên có thể chỉnh sẵn âm thanh theo dạng stereo với âm thanh được phân bổ từ cột loa trái sang cột loa phải, như vậy dàn loa sẽ phát ra âm thanh stereo Đương nhiên với một chiếc tai nghe hay là một dàn âm thanh với 2 cột loa, mỗi bên phát ra một âm thanh khác nhau (Stereo) sẽ mang lại âm thanh đa dạng, hay hơn so với dạng âm thanh mà cả 2 cột loa cùng phát ra chung một tín hiệu âm thanh (Mono).Stereo là âm thanh tuyệt vời nhất để thưởng thức âm nhạc,
ca nhạc
Trang 31Hình 1.8: Âm thanh stereo [4]
c Âm thanh lập thể (SUROUND)
Âm thanh SUROUND còn gọi là âm thanh bao quanh (người nghe) hay
âm thanh lập thể Mục tiêu của dàn âm thanh này nhằm để mô tả lại âm thanh diễn
ra xung quanh người nghe một cách chân thực nhất, giống như người nghe đang đứng trong môi trường âm thanh đó thật Như vậy, có các loại dàn âm thanh 5.1 hay 7.2,
Hình 1.9: Hệ thống âm thanh 5.1
Hệ thông âm thanh DOLBY PRO LOGIC(5.1) bao gồm:
- Hai loa chính phía trước (Front – Left/Right)L- R
- Hai loa phụ phía sau ( Rear – Left/Right)Ls- Rs
- Một loa ở giữa (Center) C
- Loa siêu trâm(Subwoofer) SW
1.2 CÁC CHUẨN KẾT NỐI
Chuẩn kết nối đó là những quy định về kết nối kỹ thuật có dây hoặc không
Trang 32dây cho việc truyền tín hiệu giữa các thiết bị kỹ thuật công nghệ
Thực tiễn có nhiều chuẩn kết nối, tùy theo dạng tín hiệu được truyền là analog hay digital, tín hiệu là âm thanh hay hình ảnh, kết nối có dây hay kết nối không dây, mà có chuẩn kết nối cụ thể Dưới đây sẽ giới thiệu một sốcác chuẩn kết nối thường gặp
1.2.1 Chuẩn kết nối hình ảnh
1.2.1.1 SUPER-VIDEO hoặc Y/C
S-video là thế hệ cáp video tiếp theo, khác với cáp tổng hợp ở chỗ chúng tách tín hiệu video thành 2 thành phần khác nhau : độ sáng(Y) và màu (C) S-video
sẽ được
cải tiến tốt hơn so với cáp tổng hợp
Hình 1.10: Kết nối S-video
Trang 331.2.1.3 VGA (Video Graphics Array )
VGA (viết tắt của Video Graphics Array) là một chuẩn hiển thị đƣợc giới thiệu năm 1987 từ hãng IBM cùng loại máy tính PS/2.VGA dùng để hỗ trợ việc kết nối từ máy tính tới các thiết bị trình chiếu (máy chiếu, màn hình ngoài ) thông qua dây cáp
VGA có 15 chân kết nối, hỗ trợ nhiều chuẩn độ phân giải
640x400px,
1280x1024px, hiện nay có thể lên đến 1920x1080 px (FullHD), 2048x1536px
Trang 34Hình 1.12: Kết nối VGA (Video Graphics Array) 1.2.1.4 DVI (Digital Video Interface)
Chuẩn DVI truyền dẫn tín hiệu hình ảnh dưới dạng kỹ thuật số, thường dùng truyền dẫn tín hiệu có có độ phân giải cao cho các thiết bị như màn hình LCD, máy chiếu HD
Hình 1.13: Kết nối DVI – Digital Video Interface
1.2.2 Chuẩn kết nối âm thanh
1.2.2.1 Phone 3.5 mm
Hình 1.14: Kết nối giắc phone
Trang 35âm thanh đa kênh chất lượng cao (dàn âm thanh 5.1 hay 7.2, )
S/PDIF Optical là dây kết nối tín hiệu âm thanh kỹ thuật số hay còn được gọi là dây cáp quang siêu dẫn, vỏ dây được bằng hợp chất Duraflex S/PDIF Optical được sơn một lớp phủ ngoài để giữ cho tín hiệu đi đúng hướng trong quá trình truyền tải, giúp giảm nhiễu tín hiệu tần số cao cho bên ngoài, vì đây là dây quang, không phải dây điện Bên cạnh đó, cũng chính vì là dây quang nên sẽ không bị nhiễu từ bên ngoài và việc dẫn truyền ít tiêu hao hơn.Đầu sợi quang được làm bóng hoàn hảo
Hình 1.15: Kết nối S/PDIF Optical
1.2.3 Chuẩn kết nối cả hình ảnh và âm thanh
1.2.3.1 RCA (Radio Corporation of America)
RCA hay còn gọi là giắc bông sen cho phép kết nối để truyền tín hiệu cả hình ảnh và âm thanh
Trang 36Hình 1.16: Kết nối RCA
RCA được sử dụng rất phổ biến gồm 03 giắc cắm: Giắc màu vàng: kết nối
tín hiệu hình Video Giắc màu trắng: kết nối tín hiệu tiếng kênh trái Audio L (left) Giắc màu đỏ: kết nối tín hiệu tiếng kênh phải Audio
R (right
1.2.3.2 HDMI (High-Definition Multimedia Interface)
HDMI là chữ viết tắt của cụm từ High-Definition Multimedia Interface trong tiếng Anh, dịch sang tiếng Việt là giao diện đa phương tiện phân giải cao Nói đơn giản, đây là chuẩn kết nối có khả năng truyền tải hình ảnh độ nét cao và
âm thanh lập thể thông qua một sợi cáp Trước đây, để làm được việc này thì người
1.2.3.3 DisplayPort
DisplayPort là 1 chuẩn kết nối và truyền dẫn tín hiệu video khá mới, và được trang bị trên những thiết bị kỹ thuật số hiện đại ngày nay, chủ yếu là máy vi
Trang 37tính tính, ví dụ nhƣ những sản phẩm cho doanh nhân (business) của Macs, Dell,
HP và Lenovo Có thể đƣợc coi là sự kế thừa đối với chuẩn DVI và VGA trên máy tính Với bề ngoài khá giống HDMI, có khả năng chuyển tín hiệu HD video và audio, độ phân giải tối đa
có thể đạt đƣợc là 1920×1080 với 8 kênh audio
Hình 1.19: Kết nối âm thanh bằng bluetooth
b Kết nối wifi giữa projecter với laptop,smatphone, tablet
Nhờ khả năng kết nối không dây gọn gàng, cơ động và hỗ trợ nhiều tính
Trang 38năng độc đáo, các thiết bị kỹ thuật số dùng cho cá nhân như laptop, smatphone, tablettrở nên phổ biến, cùng với máy chiếu (projecter) đa phương tiện không dây xuất hiện ngày càng nhiều trong các trường học hoặc các trung tâm đào tạo Vì vậy, việc kết nối wifi giữa chúng sẽ đang dần trở thành thông dụng.Tuy nhiên để
sử dụng và khai thác hiệu quả, người sử dụng cần có một vốn kiến thức nhất định
về các phương thức kết nối
Hình 1.20: Kết nối wifi giữa projecter với laptop và điện thoại smatphone
1.2.5 Một số thiết bị chuyển đổi
Thực tế khi cần sử dụng các thiết bị kết nối với nhau chúng ta sẽ gặp không
ít những trường hợp bất đồng chuẩn kết nối.Chẳng hạn, laptop chỉ có cổng HDMI, trong khi đó máy chiếu đa phương tiện chỉ có kết nối VGA, vậy làm thế nào
để kết nối được?Chính từ những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn đó, đã xuất hiện các thiết bị chuyển đổi giúp chúng ta hoàn toàn có thể kết nối được các thiết bị không có cùng chuẩn kết nối
a Chia audio và video
Hình 1.21: Thiết bị chia VGA và audio (3.5mm)
Trang 39b Chuyển đổi sang VGA
Hình 1.22: Thiết bị chuyển đổi sang VGA dây nối mềm
Hình 1.23: Thiết bị chuyển đổi sang VGA bằng giắc nối cứng
c Chuyển đổi sang HDMI
Hình 1.24: Một số thiết bị chuyển đổi sang HDMI
d Một số thiết bị chuyển đổi đa năng
Hình 1.25: Thiết bị chuyển đổi đa năng
Trang 40e Một số thiết bị chuyển đổi sang Component
Hình 1.26: Thiết bị chuyển đổi sang component
f Thiết bị chuyển đổi HDMI full size sang HDMI mini và HDMI micro
Các cổng kết nối trên các thiết bị số cầm tay như máy tính bảng, điện thoại cảm ứng thường là dạng HDMI mini hoặc HDMI micro, vì vậy cần phải có các loại thiết bị chuyển đổi này để có thể kết nối các thiết bị đó với màn hình tivi, máy chiếu đa phương tiện có cổng HDMI full size
Hình 1.27: Thiết bị chuyển đổi HDMI sang mini, micrro
g Một số thiết bị chuyển đổi giắc 3.5 và RCA
Hình 1.28: Thiết bị chuyên đổi 3.5 và RCA
h Một số thiết bị nối dài