vii PHỤ LỤC Phụ Lục 1 Kết Quả Gieo Tinh của Cá ở Hai Nghiệm Thức Phụ Lục 2 Kết Quả Sinh Sản Tự Nhiên của Cá ở Hai Nghiệm Thức Phụ Lục 3 Kết Quả Kích Thích bằng HCG ở Hình Thức Sinh S
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ LĂNG NHA
(MYSTUS WYCKIOIDES Chaux và Fang, 1949)
Ngành : THỦY SẢN
Khóa : 2002 – 2006
GVHD : NGÔ VĂN NGỌC
SVTH : TRẦN NGUYỄN THANH PHƯƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2006
Trang 2
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT
SẢN XUẤT GIỐNG CÁ LĂNG NHA
(MYSTUS WYCKIOIDES Chaux và Fang, 1949)
Được thực hiện bởi
Trần Nguyễn Thanh Phương
Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: Ngô Văn Ngọc
Thành phố Hồ Chí Minh
- 2006 -
Trang 3
TÓM TẮT
Đề tài “Biện Pháp Kỹ Thuật Nâng Cao Năng Suất Sản Xuất Giống Cá
Lăng Nha (Mystus wykioides Chaux và Fang, 1949)” được tiến hành từ tháng 3/2006
– 6/2006 tại Trại Thực Nghiệm Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Cá bố mẹ được thu mua từ hồ Trị An và được nuôi vỗ tại trại thực nghiệm Cá được cho ăn thức ăn công nghiệp (28% đạm) với khẩu phần 5% trọng lượng thân
Thử nghiệm và so sánh tác dụng của hai chất kích thích sinh sản là HCG và LH-RHa Với mỗi loại, cá được cho sinh sản với hai hình thức : gieo tinh nhân tạo và cá bắt cặp đẻ tự nhiên
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- HCG cho tác dụng tốt hơn LH-RHa
- Ở hình thức sinh sản tự nhiên, HCG cho tỷ lệ thụ tinh từ 51 – 95%, tỷ lệ nở
Trang 4ii
ABSTRACT
The study was carried out from 3/2006 – 6/2006 at Experimental Farm for Aquaculture, Faculty Of Fisheries belonging to Nong Lam University in Ho Chi Minh City Adult of red-tail catfish was collected from Tri An reservoir The broodstock was daily fed on trash fish with diet 5% of body weight
Breeders were induced two kinds of hormone such as HCG and LH-RHa with DOM Spawning was carried out by artificial insemination and natural reproduction
The result of the study shows that
- HCG has better effects than LH-RHa
- With natural reproduction (HCG), fertilization rates ranged from 51 – 95%, hatching rates oscillated from 62 – 94%
- At high temperature (31,5 – 33,50C), natural reproduction was better than artificial insemination
- Nursing (from 3 to 6 – days old fry), the fry was nursed in composite tanks with the main kind of feed was Moina
- Average size of 6 – days old fries were 12,8mm in length and 0,06g in weight
Trang 5iii
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn :
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản
Cùng toàn thể quí thầy cô Khoa Khoa Học, Khoa Thủy Sản đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi và các bạn sinh viên trong suốt các khóa học
Đặc biệt tôi xin gởi lòng biết ơn chân thành đến thầy Ngô Văn Ngọc đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến các anh công nhân và kỹ sư của Trại Thực Nghiệm Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện nghiên cứu này
Do hạn chế về thời gian cũng như về mặt kiến thức nên luận văn này không tránh khỏi những thiếu xót, chúng tôi rất mong đón nhận những ý kiến đóng góp của quí thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Trang 6iv
MỤC LỤC
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT
2.2 Chất Kích Thích Sinh Sản (CKTSS) Dùng trong Sinh Sản Nhân Tạo 5
2.3 Ảnh Hưởng của Các Yếu Tố Bên Ngoài lên Sự Phát Triển
Trang 7v
3.1 Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài 9
3.3.2 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản 9
4.1.1 Yếu tố môi trường trong giai đoạn cho cá sinh sản 20
4.2.3 So sánh tác dụng kích dục của LH-RHa và HCG 25
4.3.1 Kết quả ấp trứng của nghiệm thức 1 (LH-RHa) 27 4.3.2 Kết quả ấp trứng của nghiệm thức 2 (HCG) 31 4.3.3 So sánh kết quả ấp trứng của hai HTSS sử dụng LH-RHa và HCG 34
4.4.1 Tỷ lệ sống ở nghiệm thức 1 (LH-RHa) 39 4.4.2 Tỷ lệ sống của nghiệm thức 2 (HCG) 40 4.4.3 So sánh tỷ lệ sống của hai HTSS sử dụng LH-RHa và HCG 41
4.5 Kết Quả Sử Dụng HCG trong Hình Thức Sinh Sản Tự Nhiên 43
Trang 9vii
PHỤ LỤC
Phụ Lục 1 Kết Quả Gieo Tinh của Cá ở Hai Nghiệm Thức
Phụ Lục 2 Kết Quả Sinh Sản Tự Nhiên của Cá ở Hai Nghiệm Thức
Phụ Lục 3 Kết Quả Kích Thích bằng HCG ở Hình Thức Sinh Sản Tự Nhiên
Phụ Lục 4 Kết Quả Kích Thích Sinh Sản bằng HCG giữa Hai Hình Thức Sinh
Trang 10viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Các yếu tố môi trường trong giai đoạn cho cá sinh sản 20
Bảng 4.3 Kết quả sinh sản nghiệm thức 1 (LH-RHa) 22 Bảng 4.4 Kết quả sinh sản nghiệm thức 2 (HCG) 24 Bảng 4.5 Kết quả sử dụng LH-RHa và HCG ở hình thức gieo tinh 25 Bảng 4.6 Kết quả sử dụng LH-RHa và HCG ở hình thức SSTN 26 Bảng 4.7 Kết quả ấp trứng của nghiệm thức 1 (LH-RHa) 27 Bảng 4.8 Kết quả ấp trứng của nghiệm thức 2 (HCG) 31 Bảng 4.9 Kết quả ấp trứng của hình thức gieo tinh 34 Bảng 4.10 Kết quả ấp trứng của hình thức sinh sản tự nhiên 37 Bảng 4.11 Tỷ lệ sống của cá bột ở nghiệm thức 1 (LH-RHa) 39 Bảng 4.12 Tỷ lệ sống của cá bột ở nghiệm thức 2 (HCG) 40 Bảng 4.13 Kết quả sinh sản của hình thức SSTN dùng CKTSS HCG 44 Bảng 4.14 Kết quả ấp trứng của hình thức SSTN dùng CKTSS HCG 45
Trang 11ix
DANH SÁCH ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1 Tỷ lệ thụ tinh của hai HTSS ở nghiệm thức 1 (LH-RHa) 28 Đồ thị 4.2 Tỷ lệ nở của hai HTSS ở nghiệm thức 1 (LH-RHa) 30 Đồ thị 4.3 Tỷ lệ thụ tinh của hai HTSS ở nghiệm thức 2 (HCG) 32 Đồ thị 4.4 Tỷ lệ nở của hai HTSS ở nghiệm thức 2 (HCG) 33 Đồ thị 4.5 Tỷ lệ thụ tinh của hình thức gieo tinh 35 Đồ thị 4.6 Tỷ lệ nở của hình thức gieo tinh 36 Đồ thị 4.7 Tỷ lệ thụ tinh của hình thức sinh sản tự nhiên 37 Đồ thị 4.8 Tỷ lệ nở của hình thức sinh sản tự nhiên 38 Đồ thị 4.9 Tỷ lệ sống của cá bột ở nghiệm thức 1 (LH-RHa) 40 Đồ thị 4.10 Tỷ lệ sống của cá bột ở nghiệm thức 2 (HCG) 41 Đồ thị 4.11 Tỷ lệ sống ở hình thức gieo tinh 42 Đồ thị 4.12 Tỷ lệ sống ở hình thức sinh sản tự nhiên 43 Đồ thị 4.13 Tỷ lệ thụ tinh ở hình thức SSTN dùng CKTSS HCG 46 Đồ thị 4.14 Tỷ lệ nở ở hình thức SSTN dùng CKTSS HCG 47 Đồ thị 4.15 Tỷ lệ sống của cá bột ở hình thức SSTN dùng CKTSS HCG 48
Trang 12x
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2.2 Phân biệt cá lăng nha đực và cái 4
Hình 3.4 Chất kích thích sinh sản HCG, LH-Rha và DOM 13
Hình 3.6 Hệ thống nước kích thích cá sinh sản 15
Trang 13xi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CKTSS: Chất kích thích sinh sản
HTSS: Hình thức sinh sản
NT: Nghiệm thức
SSTN: Sinh sản tự nhiên
SSSTT: Sức sinh sản thực tế
TLTT: Tỷ lệ thụ tinh
TLN: Tỷ lệ nở
TLS: Tỷ lệ sống
TGHƯ: thời gian hiệu ứng
Trang 14
I GIỚI THIỆU
1.1 Đặt Vấn Đề
Ngày nay, cùng với sự phát triển vũ bão của khoa học công nghệ thì con người ngày càng chú trọng đến sức khỏe của bản thân và của cộng đồng Thực phẩm đòi hỏi không chỉ ngon, đủ chất dinh dưỡng mà còn không gây ra các bệnh ảnh hưởng tới sức khỏe như: bệnh béo phì, máu nhiễm mỡ, cholesterol trong máu Cá và các sản phẩm từ cá là loại thực phẩm có thể đáp ứng được những yêu cầu trên Do đó, xu hướng chuyển từ thói quen ăn thịt sang ăn cá đã thúc đẩy ngành thủy sản phát triển Việc ưa chuộng một số loài cá dẫn đến việc khai thác quá mức, cộng thêm sự suy thoái của chất lượng nước tự nhiên đã làm cho sản lượng cá ngoài tự nhiên giảm sút nhanh chóng Thách thức đặt ra là khai thác phải có tính bền vững và cần phải có một phương pháp để giúp cải thiện tình hình Sản xuất giống nhân tạo đã góp phần làm giảm áp lực của việc khai thác và bảo vệ một số loài cá có giá trị kinh tế đang có nguy cơ tuyệt chủng
Cá lăng nha (Mystus wyckioides) là một đối tượng có giá trị kinh tế cao, kích
thước lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh, thịt trắng, dai, ngon, không xương dăm và tương đối dễ nuôi Đây là loài cá bản địa, chỉ hiện diện ở miền Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long
Hiện nay, trong khi nguồn giống cá lăng nha ngoài tự nhiên đang ngày càng cạn kiệt nhưng nhu cầu về con giống và thịt cá lăng nha ngày một cao Mặc dù việc nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha đã thành công, kỹ thuật sản xuất loài cá này đã được hoàn thiện vào tháng 3 năm 2005 nhưng cho đến này nhu cầu về giống vẫn đang gia tăng Do đó, được sự chấp thuận của Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài :
“BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO NĂNG SUẤT SINH SẢN CÁ LĂNG
NHA (Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949)”
1.2 Mục Tiêu Đề Tài
Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:
- Xác định các thông số kỹ thuật sinh sản cá lăng nha trong điều kiện sản xuất đại trà
- Kỹ thuật nâng cao năng suất sinh sản cá lăng nha để đáp ứng nhu cầu về giống cho sản xuất
Trang 15
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc Điểm Sinh Học Cá Lăng Nha
2.1.1 Phân loại
Ngành: Chordata (có dây sống)
Ngành phụ: Vertebrata (có xương sống)
Lớp: Osteichthyes (cá xương)
Bộ: Siluriformes
Họ: Bagridae
Giống: Mystus
Loài: Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949
Tên Việt Nam : Lăng nha hay lăng đuôi đỏ
Tên tiếng Anh : Red tail catfish
2.1.2 Phân bố
Cá lăng nha phân bố rộng rãi ở Aán Độ và nhiều nước Đông Nam Á, chủ yếu ở các con sông lớn từ thượng nguồn đến tận vùng cửa sông (Smith, 1945; trích bởi Lê Đại Quan, 2004)
Theo Mai Đình Yên và ctv(1992), cá lăng nha phân bố hầu như rộng rãi ở các sông rạch thuộc miền Nam Việt Nam
Cá lăng được tìm thấy trên các sông lớn và lưu vực sông Mê Kông, đôi khi ở Tonlé Sap và hạ lưu sông Mê Kông (Rainboth, 1996; trích bởi Đào Dương Thanh, 2004)
2.1.3 Đặc điểm hình thái
Thân dài, đầu dẹp ngang, số lược mang 11 – 15, đuôi dẹp bên Có bốn đôi râu: một đôi râu mũi kéo dài tới mắt, hai đôi râu cằm, một đôi râu hàm trên rất dài đến giữa vây hậu môn Miệng ở dưới rộng hướng ra phía trước Môi trên dầy và nhô hơn môi dưới, hàm trên và hàm dưới đều có răng nhỏ, nhọn Khoảng cách hai ổ mắt rộng, khe mang rộng, màng mang tách khỏi eo mang Vây lưng và vây ngực có tia cứng, tia cứng vây ngực to, khỏe, phía sau có răng cưa nhưng tia cứng ở vây lưng nhỏ và được bao phủ bởi lớp da không có răng cưa Thân có màu xám hoặc xanh đen Vây đuôi và mép các vây như vây lưng, vây ngực, vây bụng, vây hậu môn có màu
Trang 16
đỏ Mép vây lưng kéo dài đụng gốc vây mỡ Râu hàm trên của cá có màu trắng đục và to (Chaux và Fang, 1949; trích bởi Lê Đại Quan, 2004)
Hình 2.1 Cá lăng nha bố mẹ
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá lăng nha là loài ưa tối, sống đáy, chui rúc vào những bụi rậm, hốc đá, hang, không thích hợp nuôi trong bể kiếng Cá lăng nha được xếp vào loài cá dữ (Sterba, 1962; trích bởi Mai Thị Kim Dung, 1998)
Theo Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ (2001) khi còn nhỏ cá ăn côn trùng ở nước, ấu trùng muỗi, giun ít tơ, rễ cây, cá lớn ăn cả tôm, cua và cá con
Theo Phạm Báu và Nguyễn Đức Tuân (1998; trích bởi Đào Dương Thanh, 2004) cá lăng có cấu tạo bộ máy tiêu hóa của cá dữ điển hình: miệng rộng, răng hàm sắc, nhọn, dạ dày lớn, tỷ lệ chiều dài ruột/chiều dài thân = 89,35%
2.1.5 Đặc điểm sinh sản
2.1.5.1 Mùa sinh sản
Theo Rainboth (1996; trích bởi Lê Đại Quan, 2004), cá vào rừng ngập nước để sinh sản, ở Tonlé Sap cá con được tìm thấy vào tháng tám và trở ra sông vào tháng
10 – 12
Trang 172.1.5.2 Sức sinh sản
Theo Phạm Báu và Nguyễn Đức Tuân (1998), cá lăng có sức sinh sản thấp, hệ số thành thục trung bình 7,48%; sức sinh sản tuyệt đối tăng theo tuổi cá từ 3 – 11 tuổi đạt 6.342 – 54.575trứng, sức sinh sản tương đối trung bình đạt từ 3.750trứng/kg cá cái
2.1.6 Phân biệt đực, cái
Sự khác biệt giới tính ở cá lăng nha có thể nhận biết qua những đặc điểm bên ngoài như: cá đực có gai sinh dục dài và nhọn ở đầu mút, khi thành thụt đầu mút ửng hồng; cá cái có phần bụng to và bè ra hai bên nếu nhìn thẳng từ trên xuống, có lỗ sinh dục hình tròn màu hồng và hơi lồi ra
Hình 2.2 Phân biệt cá lăng nha đực và cái
Chú thích : Gai sinh dục của cá lăng nha đực
1
Trang 18
Lỗ sinh dục của cá lăng nha cái
2.2 Chất Kích Thích Sinh Sản (CKTSS) Dùng trong Sinh Sản Nhân Tạo 2.2.1 HCG (Human Chorionic Gonadotropin)
HCG được phát hiện bởi Zondec và Ascheis vào năm 1927 HCG là kích dục tố màng đệm hay kích dục tố nhau thai, chiết xuất từ nước tiểu hoặc nhau thai (đã nạo trong kế hoạch hóa gia đình) của phụ nữ mang thai vào đầu thai kỳ
HCG có tác dụng duy trì thể vàng, mang bản chất là một glycoprotein vì thế việc chiết xuất HCG dựa vào nguyên lý tách protein tan trong nước
HCG là loài kích dục tố dị chủng được dùng có hiệu quả cho nhiều loài cá
Ngoài các loài cá mè, cá trê, HCG còn có tác dụng gây rụng trứng cho các loài khác như: cá vền, cá trôi, cá bống, cá vàng, cá chình, cá bơn, cá bống tượng, cá chạch
Đơn vị tính của HCG khi sử dụng trên cá là IU/kg (International unit)
2.2.2 GnRH (Gonadotropin Releasing Hormone)
GnRH là hormone phóng thích kích dục tố từ tuyến yên, nó còn có các tên khác như GRH, LH – RHa, LH – RH (Luteinizing hormone – Releasing
hormone), LRH, FSH – RH Là một hoạt chất tổng hợp tương tự một loại
hormone nội sinh, GnRH không có tác dụng trực tiếp lên tuyến sinh dục (buồng trứng, buồng tinh) mà thông qua não thùy (tuyến yên) để kích thích sự phát triển của tuyến sinh dục cũng như gây chín và rụng trứng Khi tiêm GnRH cho cá, não thùy của cá tiết ra kích dục tố và chính kích dục tố nội sinh của cá kích thích cá đẻ Do tác dụng gián tiếp này mà GnRH có thời gian hiệu ứng dài hơn so với các loại kích dục tố
Từ việc xác định trình tự amino acid (aa) trong cấu tạo của các GnRH, người
ta đã tạo ra những chất tương đồng gọi là GnRHa (analog) có hoạt tính đặc biệt cao được dùng trong thực tiễn sản xuất
GnRHa trên cơ bản giống với các GnRH tự nhiên nhưng có một số mắt xích amino acid trên chuỗi peptid được thay đổi Các chất tổng hợp này thường chỉ có 9aa Chính nhờ sự thay thế các aa tại một số vị trí mà phân tử GnRHa ít bị phân giải bởi
2
Trang 19
các enzyme cho nên hoạt tính được tăng lên hàng chục đến hàng trăm lần các hợp chất tự nhiên
Có thể nói tất cả các GnRH đều có tác dụng gây phóng thích kích dục tố ở cá,
vì thế chúng có thể được dùng làm chất kích thích sinh sản cho tất cả các loài
GnRH có lợi thế giá rẻ, hoạt tính ổn định nếu được bào chế và bảo quản tốt, không gây phản ứng miễn dịch Tuy nhiên, cá bố mẹ sau khi tiêm GnRH và đã đẻ xong thì tuyến yên không còn kích dục tố dẫn đến kéo dài thời gian tái thành thục
Bên cạnh việc dùng các GnRHa tiêm một lần hay hai lần gần nhau để kích thích rụng trứng và sinh sản ở cá, các chất này có thể được cấy vào cá ở những giai đoạn khác nhau để thúc đẩy sự tạo noãn hoàng, sự thành thục và cho chúng đẻ đồng loạt
Đơn vị tính của LH – RHa là µg/kg
2.2.3 Chất kháng Dopamine
Dopamine là một trong những chất truyền thần kinh (Neurotransmitter) Hầu hết cá biển và các loài cá thuộc họ cá hồi có thể chỉ kích thích sinh sản bằng LH – RHa đơn độc
Đối với các loài cá khác như họ cá chép, ho cá da trơn thì Dopamine giữ vai trò rất quan trọng trong việc ức chế sự tiết kích dục tố từ não thùy của chúng Vì thế việc sử dụng đồng thời LH – RHa và chất kháng Dopamine mới có hiệu quả gây rụng trứng trên các loài cá này
Các chất kháng Dopamine gồm: Domperidone (DOM), Pimozide, Sulpiride, Metoclopramide
2.3 Ảnh Hưởng của Các Yếu Tố Bên Ngoài lên Sự Phát Triển Tuyến Sinh Dục của Cá Bố Mẹ
Cá là động vật sống dưới nước nên các yếu tố bên ngoài tác động trực tiếp đến sự sinh trưởng cũng như sinh sản của cá Yêu cầu sản xuất là cá bố mẹ có hệ số thành thục cao, sản sinh trứng tốt và có mức độ sinh sản nhiều
Để được như thế cần phải kết hợp hài hòa giữa chế độ dinh dưỡng và môi trường sống bên ngoài của cá Các yếu tố bên ngoài tác động đến chất lượng cá trong quá trình nuôi vỗ; đồng thời cũng ảnh hưởng đến quá trình chín, rụng trứng và tiết tinh ở cá
Trang 20Chế độ dinh dưỡng tốt có thể làm cho cá phát dục, thành thục tốt và sinh sản sớm
Thành phần và chất lượng thức ăn khi nuôi vỗ cá có ý nghĩa quyết định đến sự thành thục, tỉ lệ thành thục và chất lượng sản phẩm sinh dục của cá
2.3.2 Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng sinh hóa trong cơ thể
Ở nhiệt độ thấp quá hay cao quá, cá không còn bắt mồi được và tuyến sinh dục là nguồn chất dự trữ để duy trì sự sống của cá Trong trường hợp này, tuyến sinh dục ngưng phát triển và tiêu biến, sự sinh sản bị ảnh hưởng xấu
Đối với mỗi loài cá có một khoảng nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển tuyến sinh dục và sinh sản Ngoài khoảng nhiệt độ ấy, cá có thể sống nhưng không thể thành thục và sinh sản được
Trong phạm vi nhiệt độ thích hợp thì nhiệt độ càng cao, càng rút ngắn thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ Đối với cá đã thành thục hoàn toàn, sự thay đổi nhiệt độ môi trường trong thời gian ngắn có ý nghĩa như một yếu tố kích thích chuyển sang tình trạng sinh sản, hoạt hóa bộ máy nội tiết sinh sản
2.3.3 Quang kỳ
Là khoảng thời gian mặt trời chiếu sáng liên tục trong một ngày đêm
Tính mùa vụ của sự thành thục và sinh sản của cá là tính thích nghi một cách vững chắc với những biến đổi theo chu kì năm của những yếu tố ngoại cảnh mà trước hết là quang kì để thành thục sinh dục và sinh sản Bằng cách thay đổi quang kì, người ta có thể thay đổi mùa vụ sinh sản của cá trong điều kiện nhân tạo
Trang 21
2.3.4 Dòng chảy
Yếu tố dòng nước là một thành tố của môi trường giúp nhiều loài cá thành thục và chuyển sang tình trạng sinh sản Tuy nhiên nó không có khả năng thay thế toàn bộ phức hợp của các yếu tố ngoại cảnh cần thiết cho sự sinh sản của cá
Để kích thích cho cá thành thục và đẻ trứng tốt, trước khi cho đẻ 1 – 2 tháng, người ta cho nước chảy vào ao nhiều hơn, đây là công đoạn cần thiết trong quy trình nuôi vỗ cá bố mẹ
2.3.5 Các yếu tố khác
Những yếu tố hữu sinh và yếu tố vô sinh có ảnh hưởng nhất định đến sự sinh sản của cá
Hàm lượng oxy hòa tan (DO): rất cần cho sự sống của cá, phản ứng oxy hóa khử tạo năng lượng và sự phát triển của tuyến sinh dục
pH là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp lên quá trình sinh trưởng của cá
Điều kiện thổ nhưỡng ảnh hưởng đến chất lượng nước trong ao nuôi
Giới tính của cá: đối với những loài cá có thể sinh sản trong ao thì không nên nuôi chung đực, cái
Mật độ nuôi vỗ phù hợp giúp cho cá thành thục tốt
Trang 22
III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện Đề Tài
Đề tài được tiến hành từ tháng 3/2006 –6/2006, tại Trại Thực Nghiệm Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
3.2 Vật Liệu Thí Nghiệm
DO test, pH test, NH3 test, nhiệt kế
Cân đồng hồ (loại 5kg và 20kg), cân điện tử 2 số lẻ, giấy kẻ ô li, chun thủy tinh, muỗng nhỏ, chén, vợt vớt Moina
Kéo mổ, kẹp gắp, ống tiêm, kim tiêm, thau, chày, cối, lông gà
Hóa chất: formol, nước muối sinh lý, Tanin
Thuốc gây mê: ethylenglycol monophenylether
Hóa chất kích thích sinh sản: LH-RHa, HCG
Chất kháng Dopamine: Domperidone (DOM)
Bể ximăng, bể Composite, bình Weis, đá, gạch, lưới
3.3 Phương Pháp Nghiên Cứu
3.3.1 Nguồn gốc cá bố mẹ
Cá lăng nha được thu mua từ những bè nuôi và của người dân đánh bắt từ hồ Trị An Cá được vận chuyển hở có sục khí đưa về Trại Thực Nghiệm Cá được thuần dưỡng và nuôi vỗ trong ao
3.3.2 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản:
Tỷ lệ rụng trứng (%) = x 100
Trang 23
Tổng số trứng thu được Sức sinh sản thực tế =
(trứng/kg) Tổng trọng lượng cá cái đẻ trứng
Số trứng thụ tinh Tỷ lệ thụ tinh (%) = x 100
Số trứng đẻ ra
Số cá bột mới nở Tỷ lệ nở (%) = x 100
Số trứng đã thụ tinh
Số cá bắt cặp Tỷ lệ sinh sản (%) = x 100
Số cá tham gia sinh sản
3.3.3 Kỹ thuật sinh sản nhân tạo
3.3.3.1 Nuôi vỗ cá bố mẹ
Trong nghiên cứu, cá lăng nha được mua từ hồ Trị An, được thuần dưỡng và nuôi vỗ trong ao đất có diện tích 1.200m2, độ sâu mực nước 1,2m Mật độ cá thả nuôi trong ao là 0,5kg/m2 Ao được định kỳ thay nước 2 tuần/lần
Thức ăn cho cá bố mẹ chủ yếu là thức ăn viên hiệu Greenfeed(28% đạm) Mỗi ngày cho ăn hai lần vào buổi sáng và buổi chiều, với khẩu phần ăn 3 – 5% trọng lượng đàn cá
Trang 24
Hình 3.1 Ao nuôi vỗ cá bố mẹ
3.3.3.2 Chọn cá bố mẹ
Khâu chọn cá bố mẹ rất quan trọng Việc đánh giá mức độ thành thục đòi hỏi phải chính xác, có kinh nghiệm
Trong sinh sản nhân tạo, đối với các loài cá có lượng tinh dịch nhiều, dễ vuốt tinh như: cá chép, cá trôi, cá trắm thì cá đực được kiểm tra độ thành thục bằng cách vuốt tinh Đối với cá lăng nha, do cấu tạo buồng tinh phức tạp, tinh dịch ít, không chảy ra được, việc vuốt tinh rất khó khăn nên việc chọn cá đực cho sinh sản chỉ dựa vào hình dạng bên ngoài và gai sinh dục
Đối với cá cái, ngoài việc quan sát bên ngoài còn có thể dùng que thăm trứng chuyên dùng để kiểm tra độ thành thục
Chọn cá đực, cá cái theo những tiêu chuẩn sau:
Cá đực: khỏe mạnh, không dị tật, gai sinh dục càng dài càng tốt, đầu mút gai sinh dục hơi ửng hồng
Cá cái: khỏe mạnh, không dị tật, lỗ sinh dục lồi - hơi ửng hồng, bụng to, mềm đều Trứng được kiểm tra bằng que thăm trứng phải hội tụ các điều kiện: trứng đồng đều nhau, đường kính khoảng 1,8 – 2mm, trứng có màu trắng trong, các hạt trứng rời nhau và căng tròn
Sau khi chọn cá bố mẹ xong, đưa cá vào bể đã chuẩn bị sẵn, cho cá nghỉ 1 giờ và tiến hành tiêm chất kích thích sinh sản
Trang 25
Hình 3.2 Thăm trứng cá lăng nha
3.3.3.3 Phương pháp tiêm và liều lượng kích dục tố
a/ Phương pháp tiêm
Sau khi chọn được những cá thể đủ tiêu chuẩn để sinh sản, đưa cá vào bể chứa ximăng để cá nghỉ ngơi Sau 1giờ, chúng tôi tiến hành tiêm chất kích thích sinh sản cho cá
Đối với cá lăng nha, áp dụng phương pháp tiêm nhiều lần: liều dẫn, liều sơ bộ và liều quyết định
Liều dẫn cách liều sơ bộ 10 – 12 giờ, liều sơ bộ cách liều quyết định 4 giờ
Cá đực được tiêm ba lần cùng với cá cái, liều lượng bằng 1/3 liều lượng của cá cái
Vị trí tiêm ở vùng cơ lưng và mũi kim tiêm phải hợp với thân cá góc 450
Trang 26
Hình 3.3 Tiêm cá
b/ Loại chất kích thích sinh sản
Thí nghiệm được thực hiện với các loại chất kích thích sinh sản (CKTSS) và liều lượng như sau :
- LH-RHa kết hợp với DOM, đơn vị tính trên 1kg cá cái
+ Liều dẫn : 20µg LH-Rha+ 5 – 10mg DOM/kg cá cái + Liều sơ bộ : 30µg LH-Rha+ 5 – 10mg DOM/kg cá cái + Liều quyết định : 100µg LH-Rha+ 5 – 10mg DOM/kg cá cái
- HCG
+ Liều dẫn : sử dụng 300UI/kg cá cái + Liều sơ bộ : sử dụng 500UI/kg cá cái + Liều quyết định : sử dụng 4000UI/kg cá cái
Trang 27
Hình 3.4 Chất kích thích sinh sản HCG, LH-RHa và DOM
3.3.3.4 Chuẩn bị bể
a/ Chuẩn bị bể ximăng
Sử dụng bể ximăng có kích thước 1,76 x 3,9 x 1,2m để chứa cá bố mẹ
Trước khi cho cá vào phải vệ sinh bể sạch sẽ, cấp nước khoảng 40 – 50 cm, cho nước chảy nhẹ để cung cấp oxy cho cá Nguồn nước cấp vào bể được lấy trực tiếp từ hồ đất
b/ Chuẩn bị bể Composite
Bể Composite loại 1m3, dạng hình trụ tròn
Đường kính bể: 1,46m; đường kính đáy: 1,36m; cao: 0,7m
Bể Composite được vệ sinh sạch sẽ trước khi cho giá thể vào Các loại giá thể được dùng: đá, lưới, gạch; hoặc bể không có giá thể Trong các loại giá thể thì giá thể bằng đá thích hợp nhất cho việc tạo môi trường tự nhiên để cá bắt cặp sinh sản
Chà rửa giá thể thật sạch Sau khi cho giá thể vào, xịt nước vào bể và giá thể lần nữa để cát đất còn bám vào giá thể trôi hết
Dùng ống nhựa cố định mức nước có chiều cao 60 cm Cấp nước vào bể sao cho chiều cao mực nước bằng chiều cao ống định mức
Trang 28
Hình 3.5 Giá thể (đá) cho cá SSTN
c/ Hệ thống nước kích thích cá sinh sản
Đối với phương pháp cho cá lăng nha bắt cặp đẻ tự nhiên, ta cần tạo một môi trường trong bể composite tương đối giống ngoài tự nhiên để kích thích cá đẻ Do đó,
ta cần có một hệ thống dàn ống có thể tạo dòng chảy và âm thanh
Dàn ống có thiết kế như sau:
Hai ống nhựa được đục lỗ, ống có chiều dài sao cho có thể qua được 4 bể composite để cung cấp nước, tạo dòng chảy và âm thanh giống tự nhiên
Hai ống ở hai dàn bể được nối với một ống nhựa Ống nhựa này có hai đầu để gắn với hai ống ở hai dàn bể và ở giữa thân ống có chỗ để gắn vào một ống nhựa nhỏ –và đây là vị trí được gắn với ống dẫn nước trực tiếp từ hồ đất
Dàn ống được minh họa ở hình dưới đây
Trang 29a/ Phương pháp gieo tinh
Sau khi tiêm CKTSS dự đoán thời gian hiệu ứng và theo dõi khi thấy cá động hớn mạnh lập tức bắt cá ra để kiểm tra Kiểm tra cá cái trước: đặt ngửa cá, vuốt nhẹ tay vào bụng cá, nếu thấy có trứng chảy ra là có thể tiến hành gieo tinh
Đối với cá cái thành thục chưa tốt, chưa vuốt được trứng thì thả lại vào bể xi măng cho nước chảy mạnh kích thích, cách một giờ kiểm tra lại độ rụng trứng một lần, nếu quá thời gian hiệu ứng khoảng ba giờ mà vẫn chưa vuốt ra trứng được thì nên thả cá vào ao tiếp tục nuôi vỗ Tiếp đó nhanh chóng kiểm tra cá đực Do buồng tinh phân nhánh và lượng tinh dịch rất khó vuốt ra nên trong sản xuất phải áp dụng cách mổ bụng cá đực lấy buồng tinh, để gieo tinh cho trứng
Trang 30
Cách mổ lấy buồng tinh cá đực:
Đặt ngửa bụng cá đực, chọc mũi kéo vào cạnh phía trước lỗ sinh dục 2 – 3cm, rạch theo lườn bụng 5 – 6 cm, lấy ngón tay trỏ khẽ vén ruột cá tới lúc thấy rõ buồng tinh nằm ở dưới thận, lấy panh gắp buồng tinh ra, lau sạch máu sau đó cho vào cối nghiền nát và cho nước muối sinh lý vào để pha loãng dung dịch
Cùng lúc mổ lấy buồng tinh, cân trọng lượng cá cái và vuốt trứng vào một thau sạch Lấy tinh dịch đã pha loãng cho từ từ vào thau trứng và khuấy đều bằng lông gà
Khử trứng dính bằng dung dịch tanin 50/00 rồi đem ấp trong bình weis
Tỷ lệ đực cái cho gieo tinh từ 1/4 đến 1/6
Thao tác tiến hành phải hết sức nhanh chóng, chuẩn bị đầy đủ, không để thời gian chết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh, giữ cá và vuốt trứng phải nhẹ nhàng, tránh làm cá bị thương Nước sử dụng cho gieo tinh là nước sạch hoặc nước cất
b/ Phương pháp sinh sản tự nhiên
Sau khi vệ sinh bể composite, cho giá thể vào 1/3 bể Cấp nước vào bể với chiều cao mực nước bằng chiều cao ống định mức (60cm) Đặt dàn ống tạo dòng chảy và tạo âm thanh
Sau khi tiêm liều quyết định, cho cá đực và cá cái có trọng lượng tương đương vào chung một bể Kiểm tra lần cuối xem cá đực và cá cái trong các bể có kích thước thích hợp để bắt cặp chưa
Mở hệ thống dàn ống để tạo dòng chảy và âm thanh giống tự nhiên Dùng tấm chắn đậy các bể để chắn ánh sáng và đề phòng trường hợp cá phóng ra khỏi bể
Cách vài giờ kiểm tra bể cá một lần Khi thấy cá không bắt cặp nữa, cá cái không đẻ nữa, bắt cá ra khỏi bể, cân trọng lượng cá cái và thả cá vào bể nghỉ dưỡng sức trước khi thả cá xuống ao
Trang 31
Hình 3.7 Cá lăng nha đực và cái
3.3.3.6 Ấp trứng
Đối với phương pháp gieo tinh:
Trứng được ấp trong bình weis, điều chỉnh lưu tốc để trứng được đảo đều Đối với phương pháp sinh sản tự nhiên :
Trứng được ấp trong bể composite Thay ống định mức với chiều cao khoảng
25 - 30cm và chiều cao mực nước bằng chiều cao ống, đảm bảo tất cả trứng đều chìm trong nước
Để một ống cấp nước nhỏ chìm ở đáy bể, đảm bảo nước được đảo đều và thay đổi liên tục
Cả hai phương pháp, khi ấp, khoảng 3 giờ theo dõi nhiệt độ nước một lần
7 giờ sau khi gieo tinh hoặc đẻ trứng, tiến hành xác định tỷ lệ thụ tinh
3.3.4 Ương nuôi cá bột
3.3.4.1 Chuẩn bị thức ăn
Moina được vớt từ ao của trại Trước khi cho ăn, Moina được lọc bằng vợt để loại bỏ các địch hại của cá như bọ gạo, cá rô phi và rửa sạch bằng nước
Trang 32
Hình 3.8 Moina được vớt từ ao của trại
3.3.4.2 Ương nuôi cá bột (từ 3 đến 6 ngày tuổi)
Ương trong bể composite:
Cá bột 3 ngày tuổi cho ăn Moina đến 6 ngày tuổi
Ngày thứ 7 cho cá bột xuống ương trong ao đất Buổi tối trước khi thả cá, không cho cá ăn để tránh cá bị mệt hoặc sốc
3.3.4.3 Chăm sóc và quản lý thí nghiệm
Hằng ngày, theo dõi tình trạng hoạt động của cá và chất lượng nước trong bể composite
Mỗi ngày cho cá ăn ba lần (sáng, chiều, tối) với lượng thức ăn từ đủ tới dư Siphon đáy bể và thay nước 2 lần/ngày
Trước khi thả cá ương trong ao đất, kiểm tra chiều dài và trọng lượng cá 6 ngày tuổi Kiểm tra ngẫu nhiên 30 cá thể
- Đo chiều dài: sử dụng giấy kẻ ôli đo chiều dài toàn thân cá(L) Đơn vị là cm
- Cân trọng lượng: sử dụng cân điện hai số lẻ Đơn vị là g Cân tổng trọng lượng sau đó chia trung bình để được trọng lượng trung bình từng cá thể
Trang 33
3.3.5 Các chỉ tiêu thủy lý hóa
Theo dõi các chỉ tiêu thủy, lý, hóa hằng ngày
Nhiệt độ: đo 2 lần/ngày (sáng 7 giờ và chiều 15 giờ) bằng nhiệt kế thủy ngân Đơn vị là 0C
Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước (DO): đo 1 lần/ngày bằng oxy test Đơn vị là mgO2/L
pH được đo 1lần/tuần bằng pH test
NH3 được đo 1 lần/ngày (sáng 7 giờ) bằng NH3 test
3.3.6 Phân tích thống kê
Sự khác biệt về khả năng kích dục giữa hai loại chất kích thích sinh sản HCG và LH-RHa được phân tích theo phương pháp phân tích biến (ANOVA) Sử dụng phần mềm Stagraphics 7.0 để tính toán
Trang 34
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Nuôi vỗ cá bố mẹ là một khâu quan trọng trong qui trình sản xuất giống nhân tạo Quá trình nuôi vỗ ảnh hưởng đến sự phát triển tuyến sinh dục và độ thành thục của cá Cá được nuôi vỗ tốt thì tỷ lệ thành thục được nâng cao góp phần cho quá trình sản xuất giống thành công
4.1 Các Yếu Tố Chất Lượng Nước
4.1.1 Yếu tố môi trường trong giai đoạn cho cá sinh sản
Đối với cá nói riêng và các loài thủy sản nói chung, nước là điều kiện không thể thiếu được để chúng tồn tại và phát triển Việc sản xuất nhân tạo cá lăng nha đòi hỏi phải chuyển cá từ ao nuôi vỗ cá bố mẹ vào bể ximăng, cá phải thay đổi môi trường sống Do đó ta phải tạo cho cá một môi trường trong bể tương đối phù hợp để cá dễ dàng thích nghi giúp cho quá trình tiến hành công việc
Nước được cấp vào bể ximăng chứa cá lăng bố mẹ được lấy trực tiếp từ hồ đất Do đó các yếu tố chất lượng nước trong bể tương đối giống môi trường nước ao nuôi vỗ
Trong quá trình sinh sản, chúng tôi đã theo dõi một số chỉ tiêu được trình bày
ở bảng sau
Bảng 4.1 Các yếu tố môi trường trong giai đoạn cho cá sinh sản
Yếu tố thủy lý hóa Biên độ dao động
Trang 35
4.1.2 Yếu tố môi trường ương cá bột
Môi trường nước với các yếu tố lý – hóa đã và đang tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống và chi phối hoạt động của cá Cá có thể sống, sinh trưởng và sinh sản tốt với điều kiện được sống trong môi trường nước tốt, các yếu tố trong nước được đảm bảo
Để có được con giống tốt để cung cấp cho người nuôi, từng giai đoạn ương đều rất quan trọng Muốn đạt được chất lượng con giống tốt, tỷ lệ sống cao thì trong quá trình nuôi phải đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng qua từng thời kỳ phát triển của cá, mật độ ương và môi trường phù hợp
Nước cho vào bể ương phải được lọc sạch để tránh địch hại xâm nhập
Nước trong bể composite được thay hai lần/ngày và siphon đáy hai lần/ngày để tạo môi trường trong sạch và đầy đủ oxy cho cá
Trong quá trình ương, chúng tôi đã tiến hành theo dõi một số chỉ tiêu được trình bày ở bảng sau
Bảng 4.2 Các yếu tố môi trường ương
Yếu tố thủy lý hóa Biên độ dao động
Nhiệt độ tối ưu đảm bảo cho hoạt động bình thường của cá lăng là 28 – 31oC,
pH tối ưu cho cá từ 6 – 8 (Mai Thị Kim Dung, 1998) Như vậy, những chỉ tiêu trên đều thích hợp cho cho sự tăng trưởng của cá lăng nha
Ơ Ûgiai đoạn cá bột, kích cỡ thức ăn cho cá phải phù hợp với kích cỡ miệng cá Điều đó giúp cho cá bắt mồi tốt, tăng trưởng nhanh và tăng tỷ lệ sống
Cá vừa tiêu hết noãn hoàng cho ăn Moina đến khi đạt 6 ngày tuổi
Trước khi thả cá xuống ao để ương, chúng tôi tiến hành thu ngẫu nhiên 30 cá thể để đo chiều dài và trọng lượng trung bình của cá
Trang 36
4.2 Kết Quả Sinh Sản
4.2.1 Nghiệm thức 1 (LH-RHa)
Đối với nghiệm thức 1, chúng tôi sử dụng chất kích thích sinh sản (CKTSS)
LH-RHa cho cả hai hình thức sinh sản: gieo tinh và sinh sản tự nhiên (SSTN) Kết
quả thu được qua quá trình tiến hành thí nghiệm được thể hiện qua bảng dưới đây
Bảng 4.3 Kết quả sinh sản nghiệm thức 1 (LH-RHa)
Số cá SS HTSS Nhiệt độ (oC) Cái Đực Ptb cá cái (kg/con) ( /kg cá cái) Liều lượng TGHƯ (giờ) SSSTT(tr/kg) TLSS(%)TLRT/
a 9.800a 100 SSTN 29 – 29,5 3 3 1,53 100µg LH-RHa
a 10.650a 100 SSTN 29 – 29,5 3 3 1,37 100µg LH-RHa
a 11.200a 100 Các giá trị trong một cột có cùng chữ số thì khác nhau không có ý nghĩa về thống kê
Các giá trị trong một cột khác chữ số thì khác nhau có ý nghĩa về thống kê
Ghi chú:
HTSS: Hình thức sinh sản
Số cá SS: Số cá sinh sản
Ptb: Trọng lượng trung bình (kg/con)
SSSTT (tr/kg): Sức sinh sản thực tế (trứng/kg)
TGHƯ: Thời gian hiệu ứng (giờ)
TLRT: Tỷ lệ rụng trứng (%)
TLSS: Tỷ lệ sinh sản (%)
GT: Gieo tinh
SSTN: Sinh sản tự nhiên
Theo kết quả ở Bảng 4.3, chúng tôi nhận thấy khi sử dụng cùng một liều lượng LH-RHa thì thời gian hiệu ứng(TGHƯ) ở hình thức gieo tinh là 7 giờ, tương đối
ổn định Trong khi đó, ở hình thức SSTN thì TGHƯ biến thiên trong khoảng từ 6 – 8
Trang 37
giờ Điều này có thể lý giải là do mỗi cá cái có thể trạng khác nhau nên mức độ tác dụng của chất kích thích sinh sản LH-RHa lên cá cũng khác nhau Tuy giữa hai hình thức sinh sản (HTSS) có TGHƯ không giống nhau nhưng mức độ sai khác đó không có ý nghĩa (theo kết quả xử lý thống kê: P> 0,05)
Mặc dù thời gian hiệu ứng có đôi chút khác biệt giữa hai HTSS nhưng chúng tôi không biết có ảnh hưởng đến sức sinh sản của cá không Do đó chúng tôi đã tiến hành kiểm tra chỉ tiêu thứ hai là sức sinh sản thực tế (SSSTT) ở cá với đơn vị tính là trứng/kg
Chúng tôi thấy ở hình thức gieo tinh thì SSSTT của cá ở đợt gieo tinh đầu là 10.800 trứng/kg, đợt gieo tinh thứ hai là 16.700 trứng/kg và đợt gieo tinh thứ ba là 6.300 trứng/kg Bên cạnh đó, ở hình thức SSTN, cá có SSSTT lần lượt là 9.800 trứng/kg, 10.650 trứng/kg và 11.200 trứng/kg
Dù ở mỗi hình thức sinh sản cá có sức sinh sản thực tế khác nhau nhưng đều
do thể trạng ở từng cá thể khác nhau nên chưa thể biết được sức sinh sản ở hình thức gieo tinh có khác hoàn toàn với hình thức SSTN không Theo kết quả xử lý thống kê, (P> 0,05), chúng tôi có thể thấy mức độ sai khác giữa hai hình thức không có ý nghĩa
Khi hai HTSS có TGHƯ và SSSTT khác nhau không đáng kể, chúng tôi xét đến một chỉ tiêu khác – tỷ lệ rụng trứng (đối với hình thức gieo tinh) và tỷ lệ sinh sản (đối với hình thức sinh sản tự nhiên)
Trong quá trình thí nghiệm, khi tiêm 100µg LH-RHa + 10mg DOM thì ở hình
thức gieo tinh cá cái có tỷ lệ rụng trứng 100% và ở hình thức SSTN tỷ lệ cá sinh sản trên tổng số cá tham gia sinh sản là 100% Kết quả này cho thấy trong quá trình thí nghiệm này cá cái thành thục khá tốt
Đối với hình thức gieo tinh, chỉ cần một cá đực để mổ buồng tinh, tiến hành thụ tinh nhân tạo cho cá cái Trong khi đó, ở hình thức SSTN, mỗi cá cái cần một cá đực để bắt cặp tự nhiên Vì vậy, chỉ cá cái thành thục tốt vẫn chưa đủ mà đòi hỏi cá đực cũng cần phải khỏe mạnh và có đủ hưng phấn để kích thích cá cái đẻ trứng
4.2.2 Nghiệm thức 2 (HCG)
Cũng như ở nghiệm thức 1, nghiệm thức 2 sử dụng CKTSS là HCG với hai hình thức sinh sản: gieo tinh và sinh sản tự nhiên (SSTN) Kết quả của quá trình thí nghiệm được trình bày ở bảng dưới đây
Bảng 4.4 Kết quả sinh sản nghiệm thức 2 (HCG)
Trang 38
Số cá SS HTSS Nhiệt độ (oC) Cái Đực
Ptb cá cái (kg/con) (UI/kg cá cái)Liều lượng TGHƯ (giờ) SSSTT (tr/kg) TLSS(%)TLRT/
Ghi chú:
HTSS: Hình thức sinh sản
Số cá SS: Số cá sinh sản
Ptb: Trọng lượng trung bình (kg/con)
SSSTT (tr/kg): Sức sinh sản thực tế (trứng/kg)
TGHƯ: Thời gian hiệu ứng (giờ)
TLRT: Tỷ lệ rụng trứng (%)
TLSS: Tỷ lệ sinh sản (%)
GT: Gieo tinh
SSTN: Sinh sản tự nhiên
Nghiệm thức 2 sử dụng HCG với liều lượng 4.000 UI/kg cá cái Theo kết quả
ở Bảng 4.4, chúng tôi nhận thấy hình thức gieo tinh có thời gian hiệu ứng làø 7 giờ và hình thức SSTN có TGHƯ dao động trong khoảng từ 4 – 6 giờ Trong khi hình thức gieo tinh có TGHƯ ổn định thì hình thức SSTN có TGHƯ biến động hơn Tuy nhiên, kết quả xử lý thống kê (P> 0,05) cho thấy sự sai khác về TGHƯ giữa hai hình thức sinh sản không có ý nghĩa
Chỉ tiêu thứ hai chúng tôi xem xét ở nghiệm thức 2 là sức sinh sản thực tế (trứng/kg) Hình thức gieo tinh có SSSTT ở các đợt lần lượt là 12.000 trứng/kg, 15.800 trứng/kg và 14.480 trứng/kg Hình thức sinh sản tự nhiên có SSSTT là 15.690 trứng/kg (đợt sinh sản đầu), 22.650 trứng/kg (đợt sinh sản thứ hai) và 9.900 trứng/kg (đợt sinh sản thứ ba) Sức sinh sản thực tế giữa các đợt ở hai hình thức sinh sản có khác nhau nhưng theo kết quả thống kê (P> 0,05) sự sai khác đó không có ý nghĩa về mặt thống kê
Chúng tôi tìm hiểu chỉ tiêu thứ ba là tỷ lệ rụng trứng ở hình thức gieo tinh và tỷ lệ sinh sản ở hình thức sinh sản tự nhiên Qua kết quả ở Bảng 4.4 chúng tôi nhận thấy tỷ lệ rụng trứng và tỷ lệ sinh sản đều đạt 100% Điều này cho thấy ở các đợt sinh sản của cả hai hình thức sinh sản cá cái thành thục tốt
Trang 39
4.2.3 So sánh tác dụng kích dục của LH-RHa và HCG
Trong công việc sản xuất giống nhân tạo nhà sản xuất giống luôn hướng tới một mục tiêu là tìm ra một loại CKTSS vừa có tác dụng tốt vừa tiết kiệm về kinh tế
Do đó, họ thường tiến hành thí nghiệm với những CKTSS khác nhau và so sánh kết quả để tìm ra được mục tiêu mong muốn Cũng vớiù mục đích tìm ra CKTSS thích hợp, chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm sử dụng hai loại CKTSS là HCG và LH-RHa kết hợp với DOM
4.2.3.1 Hình thức gieo tinh
Trong thời điểm nguồn giống cá lăng nha khan hiếm thì hình thức gieo tinh trong công tác sản xuất giống nhân tạo cá lăng nha là hình thức đã giúp giảm bớt khó khăn đó Chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm với hình thức này và thu được kết quả được trình bày ở bảng sau
Bảng 4.5 Kết quả sử dụng LH-RHa và HCG ở hình thức gieo tinh
NT Nhiệt độ Ptb cá cái(kg/con) ( /kg cá cái) Liều lượng TGHƯ(giờ) SSSTT (tr/kg) TLRT (%)
+10mg DOM 7a 10.800a 100 HCG
29,5 – 31
+10mg DOM 7a 16.700a 100 HCG
Ptb: Trọng lượng trung bình (kg/con)
TGHƯ: Thời gian hiệu ứng (giờ)
SSSTT: Sức sinh sản thực tế (trứng/kg)
TLRT: Tỷ lệ rụng trứng (%)
Theo kết quả ở Bảng 4.5, chúng tôi nhận thấy thời gian hiệu ứng của cá ở cả hai nghiệm thức sử dụng LH-RHa và HCG đều là 7 giờ Xử lý thống kê cho kết quả P>0,05 cho thấy giữa hai nghiệmthức không có sự khác biệt Chúng tôi thấy khi tiến
Trang 40
hành hai nghiệm thức ở hình thức gieo tinh thì thời gian hiệu ứng tương đối ổn định Thời gian hiệu ứng ổn định giúp cho nhà sản xuất giống dễ dàng hơn trong việc dự đoán thời gian rụng trứng
Trong khi TGHƯ ở cả hai nghiệm thức giống nhau, chúng tôi xét đến chỉ tiêu kế tiếp là sức sinh sản thực tế (trứng/kg) Ởnghiệm thức sử dụng LH-RHa, SSSTT lần lượt là 10.800 trứng/kg, 16.700 trứng/kg, 6.300 trứng/kg và ở nghiệm thức sử dụng HCG lần lượt là 12.000 trứng/kg, 15.800 trứng/kg và 14.480 trứng/kg Tuy có sự khác nhau nhưng theo kết quả xử lý thống kê (P>0,05) thì sự sai khác này không có ý nghĩa
Chúng tôi thấy tỷ lệ rụng trứng của cá ở hai nghiệm thức đều là 100% Kết quả này cho thấy cá cái thành thục tốt nhưng chưa thể nói lên được CKTSS nào cho tác dụng tốt hơn Do đó, chúng tôi tiếp tục so sánh những chi tiêu khác ở những đề mục sau
4.2.3.2 Hình thức sinh sản tự nhiên
Hình thức gieo tinh truyền thống cho kết quả khá tốt nhưng cũng còn một số hạn chế như mất cá đực vì cá đực bị mổ lấy buồng tinh, không chủ động được nguồn nước cấp cho bình ấp khi nhiệt độ tăng cao, ảnh hưởng đến kết quả của quá trình sản xuất Do đó chúng tôi đã thử nghiệm một hình thức mới là hình thức sinh sản tự nhiên (SSTN) với CKTSS được sử dụng là HCG và LH-RHa kết hợp với DOM Chúng tôi thu được kết quả trình bày ở bảng dưới đây
Bảng 4.6 Kết quả sử dụng LH-RHa và HCG ở hình thức sinh sản tự nhiên
NT Nhiệt độ Ptb cá cái(kg/con) ( /kg cá cái) Liều lượng TGHƯ(giờ) SSSTT (tr/kg) TLSS (%)
a 9.800a 100 HCG
29 – 30
+10mg DOM 6a 10.650a 100 HCG
29 – 29,5
+10mg DOM 6a 11.200a 100 HCG
29 – 29,5
Các giá trị trong một cột có cùng chữ số thì khác nhau không có ý nghĩa về thống kê Các giá trị trong một cột khác chữ số thì khác nhau có ý nghĩa về thống kê