1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT MẦM BỆNH KÝ SINH TRÙNG TRÊN MỘT SỐ LOÀI CÁ BÁN TẠI CHỢ THUỘC TP. HỒ CHÍ MINH

66 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 707,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi áp dụng phương pháp nghiên cứu của V.A.Dogel,1929 nhằm xác định thành phần ký sinh trùng và phân loại dựa trên sự phân loại của Hà Ký và Bùi Quang Tề 1991, JiriLom và Iva Dycov

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT MẦM BỆNH KÝ SINH TRÙNG TRÊN MỘT SỐ LOÀI CÁ BÁN TẠI CHỢ

THUỘC TP HỒ CHÍ MINH

SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM VĂN VŨ

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2006

Trang 2

MINH

Thực hiện bởi:

Phạm Văn Vũ

Luận văn được đệ trình để cấp bằng Kỹ sư Thủy Sản

Giáo viên hướng dẫn: Trần Trọng Chơn

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2006

Trang 3

Đề tài được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2006 Mẫu cá được thu tại chợ Thủ Đức, chợ Bà Chiểu, chợ Thị Nghè thuộc Tp Hồ Chí Minh và chợ Củ Chi Chúng tôi áp dụng phương pháp nghiên cứu của V.A.Dogel,1929 nhằm xác định thành phần ký sinh trùng và phân loại dựa trên sự phân loại của Hà Ký và Bùi Quang Tề (1991), JiriLom và Iva Dycova (1992)

Tổng lượng cá chúng tôi khảo sát được là 70 cá thịt thuộc 4 loài Số ký sinh trùng chúng tôi phát hiện ra là 12 giống ký sinh trùng thuộc 7 lớp cuả 5 ngành

Từ đó chúng tôi xác định tỷ lệ và cường độ cảm nhiễm của từng giống ký sinh trùng trên từng loài cá khảo sát Dựa vào đó chúng tôi tìm hiểu về đặc điểm của giống loài ký sinh trùng đó và những nguy hại của chúng cho nghề nuôi cá và tìm hiểu các phương pháp phòng trị chúng

Tổng số tiêu bản thực hiện được là 30 tiêu bản của các giống đã phát hiện được Tỉ lệ cảm nhiễm và cường độ cảm nhiễm ký sinh trùng giữa các loài cá thì cũng có sự sai khác về thành phần giống loài

Trang 4

We investigated the parasites of fishes from 3/2006 to 6/2006 The fish samples were collected at some markets of Ho Chi Minh City: Thu Duc market, Thi Nghe market, Ba Chieu market and Cu Chi market

We applied the parasites researching method of V A Dogiel, 1929 and defined the species parasites based on classification of Ha Ky, Bui Quang Te (1991) and Jiri Lom (1992)

We investigated on 70 fresh water fishes which were of 4 species

We have had the results as: 12 genuses of parasites which were in 7 classes and 5 phylums

We defined the ratio and level of infective disease of fish From that,

we made 30 specimens of all genuses which we collected

Trang 5

Xin chân thành cảm ơn:

Ban chủ nhiệm Khoa và tất cả quý thầy cô trong khoa Thủy Sản trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi thực hiện tốt đề tài này

Cô Trần Trọng Chơn - giáo viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ nhiệt tình trong thời gian thực hiện đề tài

Các anh chị và các bạn trong khoa Thủy Sản và trong trường đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện

Do có nhiều hạn chế về mặt kiến thức nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu soát Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn

Trang 6

Tên đề tài i

Tóm tắt tiếng việt ii

Tóm tắt tiếng Anh iii

Cảm tạ iv

Mục lục v

Danh sách hình ảnh vii

I GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt Vấn Đề 1

1.2 Mục Tiêu Đề Tài 1

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 Tình Hình Nghiên Cứu Ký Sinh Trùng Trên Thế Giới 2

2.2 Tình Hình Nghiên Cứu Ký Sinh Trùng Ơû Việt Nam 2

2.3 Bệnh Ký Sinh Trùng Sức Khỏe Con Người 3

2.4 Đặc Điểm Sinh Học Của Một Số Loài Cá Khảo Sát 5

2.4.1 Cá lóc 5

2.4.2 Cá chép 6

2.4.3 Cá rô phi đỏ 8

2.4.4 Cá trê 9

2.5 Những Ghi Nhận Từ Các Chợ Thu Mẫu 10

III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Thời Gian Và Địa Điểm Thực Hiện 12

3.1.1 Thời gian 12

3.1.2 Địa điểm 12

3.2 Phương Pháp Nghiên Cứu 12

3.2.1 Dụng cụ 12

3.2.2 Hóa chất 12

3.2.3 Cách pha hóa chất 13

3.3 Phương Pháp .14

3.3.1 Phương pháp lấy mẫu cá 14

3.3.2 Phương pháp giải phẫu và nghiên cứu ký sinh trùng trên cá 14

Trang 7

IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Tổng Số Cá Điều Tra Và Tiêu Bản Thực Hiện Được 19

4.1.1 Số lượng mẫu điều tra 19

4.1.2 Số tiêu bản 19

4.2 Thành Phần Ký Sinh Trùng 20

4.2.1 Nhóm đơn bào 20

4.2.2 Nhóm đa bào 21

4.3 Cách tính tỉ lệ cảm nhiễm (TLCN) và cừơng độ cảm nhiễm (CĐCN) 22

4.4 Nhận Xét Về Thành Phần Ký Sinh Trùng 23

4.4.1 Nhóm đơn bào 23

4.4.2 Nhóm đa bào 28

4.5 Đặc Điểm Cấu Tạo Và Phương Pháp Phòng Trị Các Loài Ký Sinh Trùng Đã Khảo Sát 31

4.5.1 Nhóm đơn bào 31

4.5.2 Nhóm đa bào 41

V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 52

5.1 Kết Luận 52

5.2 Đề Xuất 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 55

Phụ lục 1 Ký sinh trùng trên cá lóc 55

Phụ lục 2 Ký sinh trùng trên cá chép 56

Phụ lục 3 Ký sinh trùng trên cá rô phi đỏ 57

Phụ lục 4 Ký sinh trùng trên cá trê 58

Trang 8

NỘI DUNG TRANG

Hình 1 Cá Chép (Cyrius carpio) 6

Hình 2 Cá rô phi đỏ (Oreochromis sp) 8

Hình 3 Cá được bán tại chợ Củ Chi 11

Hình 4 Cá được bán tại chợ Bà Chiểu 11

Hình 5 Hình dạng Henneguya sp1 32

Hình 6 Hình dạng Hennegua sp2 32

Hình 7 Hình dạng Chilodonella piscola 33

Hình 8 Hình dạng Trichodina centrostrigata 35

Hình 9 Hình dạng Trichodina reticula 36

Hình 10 Hình dạng Trichodina rostrata 36

Hình 11 Hình dạng Trichodinella epizooica 37

Hình 12 Hình dạng Apiosoma sp 38

Hình 13 Hình dạng Ichthyophthyrius multifiliis 40

Hình 14 Hình dạng Dactylogyrus sp 41

Hình 15 Hình dạng Gyrodactylus sp 43

Hình 16 Hình dạng móc bám của Gyrodactylus 43

Hình 17 Hình dạng Cichlidogyrus sp 44

Hình 18 Hình dạng móc bám của Cichlidogyrus 45

Hình 19 Hình dạng Lystocestus sp (Phần dầu) 46

Hình 20 Hình dạng Lystocestus sp (phần đuôi) 47

Hình 21 Hình dạng Pallisentis sp (phần đầu) 48

Hình 22 Thân pallisentis chứa trứng 48

Hình 23 Hình dạng trứng Pallisentis 49

Hình 24 Hình dạng Argulus sp (mặt bụng) 51

Hình 25 Hình dạng Argulus sp (mặt lưng) 51

Trang 9

I GIỚI THIỆU 1.1 Đặt Vấn Đề

Ngành thủy sản của nước ta đã và đang phát triển mạnh mẽ cùng với sự gia tăng và phát triển kinh tế chung của Việt Nam Trong đó sự phát triển thủy sản nước ngọt đã góp phần không nhỏ trong sự phát triển chung đó

Thủy sản nước ngọt cung cấp từ ngành nuôi trồng đã làm phong phú khẩu phần đạm cho người dân Tuy nhiên cách sử dụng không đúng cách các mặt hàng thủy sản đôi khi mang đến những tác hại về sức khỏe cho người tiêu thụ Và trong đó, bệnh ký sinh trùng cá đã lan truyền cho người từ việc ăn cá sống hoặc nấu chưa chín

Do môi trường và mức độ thâm canh trong nuôi trồng thủy sản canh ngày càng cao đã tạo điều kiện cho các mầm bệnh phát triển Bên cạnh những mầm bệnh cảm nhiễm cho cá thì ký sinh trùng cũng gây khó khăn rất lớn cho và có thể gây chết hàng loạt cá nuôi nếu không chữa trị kịp thời Ngoài ra ở một số ký sinh trùng cũng có thể gây bệnh cho người

Thành phố Hồ Chí Minh là một thị trường rộng lớn tiêu thụ các mặt hàng thủy sản nói chung và cá nước ngọt nói riêng mạnh nhất ở khu vực Nam Bộ

Việc khảo sát mầm bệnh ký sinh trùng trên cá nước ngọt bán tại chợ góp phần xác định được khả năng cảm nhiễm của ký sinh trùng trên một số loài cá để trong quá trình nuôi chúng ta có biện pháp phòng trừ thích hợp Cũng như có những biện pháp phòng trừ mầm bệnh lan truyền cho người

Được sự phân công của khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Nông Lâm

TP Hồ Chí Minh, chúng tôi xin thực hiện đề tài “Khảo sát mầm bệnh ký sinh trùng trên một số loài cá bán tại chợ thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh”

1.2 Mục Tiêu Đề Tài

Xác định thành phần ký sinh trùng trên cá bán tại chợ thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh

Xác tỷ lệ nhiễm và cường độ cảm nhiễm ký sinh trùng trên cá thịt bán tại chợ

Từ đó trong quá trình nuôi ta có biện pháp phòng trừ thích hợp để tránh rủi ro do ký sinh trùng gây ra

Trang 10

I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình Hình Nghiên Cứu Ký Sinh Trùng Trên Thế Giới

Việc nghiên cứu bệnh cá đã có những bước phát triển đáng chú ý, nhất là trong việc điều chế vaccine phòng bệnh virus, vi khuẩn, và ký sinh trùng

¾ Một số công trình nghiên cứu về ký sinh trùng:

- Định danh, phân loại ký sinh protozoa trên cá của Jiri Lom và Iva Dycova(1991)

- Nghiên cứu vòng đời của Monogenea của Balasuriya L.S.W và I.S.Leoy, 1995

- Nghiên cứu về Cryptobia của Woo và Li, 1990

2.2 Tình Hình Nghiên Cứu Ký Sinh Trùng Ơû Việt Nam

Việc nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam gần đây không phát triển nhiều, nổi bậc là những công trình nghiên cứu trong những năm 1960 đến 1990 cụ thể như: nghiên cứu ký sinh trùng trên cá ở miền Bắc giai đoạn 1961-1967, 1969-1975 của Hà Ký, công trình nghiên cứu của Bùi Quang Tề (1984-1987) về bệnh cá ở đồng bằng Sông Cửu Long, và các tác giả khác: Nguyễn Lan Phương ”kết quả điều tra ký sinh trùng”(1987), Dương Văn Sơn ”Bước đầu nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh cho cá nuôi bè vùng Châu Đốc –Tân Châu,1990” Và đến thời điểm này đã phát hiện được 300 loài ký sinh trùng trên 50 loài cá nước ngọt

¾ Về cơ sở vật chất hiện nay ở Việt Nam có một số trung tâm nghiên cứu về bệnh cá:

- Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I ( Hà Bắc)

- Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II (TP HCM)

- Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III (Nha Trang)

- Đại học Thủy Sản Nha Trang

- Đại Học Cần Thơ

- Đại học Nông Lâm TP HCM

Trang 11

2.3 Bệnh Ký Sinh Trùng Và Sức Khỏe Con Ngừơi

Ký sinh trùng ngoài tác hại khi ký sinh trên cá còn có thể gây bệnh nguy hiểm cho người khi chúng ký sinh trên người ở một giai đoạn nào đó trong vòng đời của chúng như ở: sán dây, sán lá, giun tròn

Sán dây

Nhiều loài sán dây (Cestodea) có chu kì phát triển phức tạp qua nhiều giai đoạn ấu trùng và biến thái khác nhau Giai đoạn ấu trùng của một số loài sán dây ký sinh ở cả người và vật ăn cá có ấu trùng sán dây dễ mắc bệnh do

sán dây gây ra Các loài sán dây sau đây có khả năng gây bệnh cho người: Diphyllobothrium latum, D.minor, D.strictum, D.dendriticum, D.cordatus…chúng ký sinh trong xoang cơ thể và cơ cá

Khi sán trưởng thành chúng ký sinh trong đường tiêu hóa của chó, mèo, lợn, người Các đốt sán già thành thục đứt khỏi cơ thể mang theo nhiều trứng sán đã thụ tinh rơi vào môi trường cùng phân ký chủ Trong nước trứng sẽ nở ra ấu trùng 6 móc có tiêm mao bơi lội tự do Ấu trùng coracidia cùng thức ăn đi vào đường tiêu hóa và xoang cơ thể của giáp xác bậc thấp và phát triển thành procercoides

Khi cá ăn phải giáp xác nhiễm ấu trùng procercoides, ấu trùng chui qua thành ruột cá vào cơ thể, gan, ruột, cơ quan sinh dục, cơ và biến thành pleurocercoides Người và động vật ăn cá có nhiễm pleurocercoides thì sau 2-

3 tuần ấu trùng sẽ phát triển thành sán trưởng thành Sáng gây ra triệu chứng buồn nôn, đau bụng gây ra triệu chứng tắt ruột (Bài giảng về bệnh cá, tôm Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II)

Trang 12

ký chủ vào nước Trong trứng đã có phôi của ấu trùng tiêm mao miracidium

Các loài thân mềm Bithylia leachi, B infleta ăn phải trứng sán lá Trong ruột

thân mềm, trứng nở ấu trùng có tiêm mao Miracidium Sau đó xâm nhập vào thành ruột, xoang cơ thể và biến thành Sporocyste Ở đây chúng sẽ phân chia thành redia và xâm nhập vào gan ốc và hình thành ấu trùng cercaria, cercaria thoát khỏi ốc vào môi trường nước Gặp cá, cercaria chui qua da cá vào mô dưới da (dưới dạng bào xác) sau 6 tuần cercaria phát triển thành adolescaria

Người và động ăn phải adolescaria do tác dụng của dịch tiêu hóa, ấu trùng được thoát khỏi bào xác, ấu trùng đến gan sau 12 ngày ấu trùng phát triển thành sán trưởng thành Người nhiễm bệnh có triệu chứng đau ở hạ sườn phải, cơ thể suy nhược (Bài giảng về bệnh cá, tôm Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II)

Giun tròn

Giun tròn có chu kì phát triển qua ký chủ trung gian là cá Đến nay đã phát hiện các trùng trưởng thành ký sinh ở người thuộc các giống loài sau:

Diotophyma renale, Gnathostoma hispidum, G spinigerum

Con cái trưởng thành trong thận, đôi khi trong bàng quang của người, đẻ trứng, trứng theo nước tiểu vào môi trường nước Ký chủ trung gian là giun

ít tơ, trong ruột giun ít tơ ấu trùng chui ra khỏi trứng, vào mạch máu khoảng 50-60 ngày nó chuyển thành ấu trùng giai đoạn 2 Sau 3,5 - 4 tháng, nó phát triển thành ấu trùng giai đoạn 3

Khi cá ăn giun ít tơ có nhiễm ấu trùng giai đoạn 3, ấu trùng xâm nhập vào các cơ quan khác nhau của cơ thể, thông thường vào cơ tạo bào nang D.renale Người và động vật ăn cá nhiễm bào nang, ấu trùng xâm nhập dạ dày, ruột, xoang cơ thể vào gan, ở đó ấu trùng tăng trưởng và thành thục Thông thường giun ký sinh trong thận, xoang bụng, xoang ngực của người bị nhiễm bệnh (Bài giảng về bệnh cá, tôm Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II)

Trang 13

2.4 Đặc Điểm Sinh Học Của Một Số Loài Cá Khảo Sát

Giống: Channa Loài: Channa striata

2.4.1.2 Phân bố

Cá lóc có vùng phân bố rộng như: Aán Độ, Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc, Lào Ở Việt Nam cá lóc phân bố rộng khắp từ Bắc tới Nam Đặc biệt là các loại hình thủy vực nước ngọt của Đồng Bằng Sông Cửu Long Cá lóc có có thể sống trong thủy vực nước cạn như: ruộng lúa, kênh mương, hầm hố nhờ cơ quan hô hấp phụ trên mang ( Mohsu và Ambak, 1983) Cá thường sống ở tầng mặt vào mùa hè, vào mùa đông khi nhiệt độ xuống thấp cá thường sống ở tầng nước sâu

2.4.1.3 Dinh dưỡng

Cá lóc là loài cá dữ điển hình trong thủy vực nước ngọt, tính ăn rộng Chủ yếu là ăn động vật sống Khi cá còn nhỏ chúng sống thành từng đàn ở tầng mặt Tập tính này mất dần khi cá lớn, cá sống riêng lẻ tầng đáy, săn mồi tích cực

2.4.1.4 Sinh trưởng

Cá sinh trưởng nhanh vào mùa hè

- Cá 1 tuổi dài 19-35cm, nặng 100-150g

- Cá 2 tuổi dài 38- 45cm, nặng 600-1700g

- Cá 3 tuổi dài 45-59cm, nặng 1200-2000g

Trang 14

2.4.1.5 Sinh sản

Trong tự nhiên cá thành thục sinh dục vào năm thứ 2 của đời sống (Lochaichu, 1989) Tuy nhiên cá có thể thành thục sớm hơn khoảng 1 tuổi với kích cỡ 25cm, nặng 0,3 kg

Mùa vụ sinh sản từ tháng 5 đến tháng 10 Tuy nhiên tùy từng vùng mà mùa vụ có thể sớm hơn hoặc dài hơn Cá thường đẻ vào sáng sớm, ở nơi yên tĩnh có nhiều cây, có động vật thủy sinh, sau những trận mưa rào 2 ngày Trước lúc đẻ cá dùng miệng thu các cỏ cây, rong làm tổ Sau khi đẻ cá bố mẹ tham gia bảo vệ tổ

Loài: Cyprinus carpio

Hình 1 Cá chép (Cyprius carpio)

Trang 15

2.4.2.2 Phân bố

Cá chép phân bố rất rộng, có ở hầu hết các nước trên thế giới Cá chép có thể sống trong nhiều loại hình mặt nước: ao, hồ, sông, ruộng…cá chép có nhiều loài: chép kính, chép trắng, chép lưng gù…Màu sắc của cá cũng rất đa dạng: bạc, vàng, hồng, đỏ, cam…

2.4.2.3 Dinh dưỡng

- Cá chép sau khi tiêu hết noãn hoàn (2-5 ngày) và sống ở tầng mặt ăn

các động vật phù du: cyslop, daphnia…

- Từ 8 - 10 ngày tuổi: cá có khả năng sống ở tầng đáy bắt mồi, ăn ấu trùng côn trùng, động vật đáy

- 15-20 ngày tuổi: vẩy phát triển đầy đủ, đặc biệt là râu phát triển đầy đủ giúp cá tìm mồi hiệu quả, cá sống hoàn toàn ở đáy

- 20 ngày trở đi sống chủ yếu ở đáy, ăn các loài động vật đáy: ấu trùng, côn trùng, giun…

- Khi cá trưởng thành cá ăn tạp thiên về động vật, đặc biệt cá có đặc tính đào vào bờ để tìm mồi

- Ngoài ra cá còn ăn thực vật đang phân hủy, mầm thực vật, các loại rau quả Người ta thường cho cá ăn hỗn hợp: bánh dầu nành, bột cám, khoai mì

2.4.2.5 Đặc điểm sinh sản

Cá chép thường thành thục sinh dục vào khoảng 1-1,5 tuổi Mùa vụ sinh sản chính là vào mùa xuân và mùa thu Đối với cá nuôi trong ao thời gian thành thục nhanh hay chậm phụ thuộc vào những điều kiện của ao như: diện

Trang 16

tích, thức ăn, mật độ Do đặt tính cá đẻ trứng dính nên trứng thường bám vào các giá thể như lục bình, xơ dừa, …

2.4.3 Cá rô phi đỏ

Hình 2 Cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.)

2.4.3.2 Đặc điểm sinh thái

Cá rô phi đỏ còn được gọi là cá điêu hồng Ngày nay ở các nước có nuôi cá rô phi họ đều chú ý đến loài cá này Do vậy mà các nhà sản xuất giống và các nhà nuôi thủy sản thế giới đã duy trì và phát triển con lai đỏ này Vì vậy mà nó xuất hiện trong các trại thủy sản với số lượng lớn Cá rô phi đỏ có ở các

Trang 17

nước như: Đài Loan, Nhật Bản, Mỹ, Isreal, một số nước Châu Phi và các nước Đông Nam Á

¾ Các yếu tố môi trường thích hợp cho cá rô phi đỏ như

- pH: thích hợp từ 6,5-8,5 có thể sống pH từ 4-9

- Cá rô phi đỏ thích hợp ở nhiệt độ: 25-300 C, ngừng ăn nếu nhiệt độ dưới 200C, cá sẽ chết nếu nhiệt độ dưới 150 C và trên 40 0 C

2.4.3.3 Đặc diểm dinh dưỡng

Cá rô phi đỏ là loài cá ăn tạp chúng có thể ăn nhiều loại thức ăn: cám gạo, tảo, phiêu sinh động, thực vật …

2.4.3.4 Đặc điểm sinh sản

Cá rô phi đỏ sinh sản khi đạt 4-5 tháng tuổi Cá có tập tính làm tổ khi sinh sản, con cái thường ấp trứng trong miệng

Loài: Clarias fuscus, C macrocephalus, C batrachus

2.4.4.2 Đặc điểm sinh thái

¾ Cá trê có tính thích ứng rộng, cá sống trong nước với các giới hạn:

- Nhiệt độ: 7-39,50 C

- pH: 3,5-10,5

- Đô mặn : dưới 15 ppt

Do cá có cơ quan hô hấp phụ là hoa khế nên cá có thể thở bằng oxy khí trời trong một thời gian ngắn Vì vậy cá có thể sống trong nước có hàm lượng oxy thấp, thậm chí có thể sống trên cạn vài giờ nếu giữ ẩm

Trang 18

2.4.4.3 Dinh dưỡng

Từ nhỏ đến khi cá đạt chiều dài 4-5cm, cá ăn chủ yếu các loài động vật nhỏ (trùn chỉ, giun đỏ), giáp xác nhỏ, ấu trùng muỗi lắc Khi lớn cá ăn tạp, thích ăn động vật thôùi rửa, cá cũng ăn cám gạo, tôm tép,… Cá càng lớn ăn càng nhiều thức ăn thô hơn

2.4.4.4 Sinh sản

Cá trê thành thục sinh dục sớm, khoảng 1 tuổi là cá thành thục sinh dục, mùa vụ sinh sản là mùa mưa Cá trê là loài đẻ trứng dính, chúng thường đào hang trong nước và đẻ trứng vào những giá thể có tổ Sức sinh sản cá trê vàng là 40.000 trứng/kg, cá trê phi là100.000 trứng/kg cá cái Thời gian tái phát dục là 30 ngày

2.5 Những Ghi Nhận Từ Các Chợ Đã Thu Mẫu Cá

Trong quá trình khảo sát, chúng tôi đã tiến hành thu mẫu tại các chợ cá tương đối gần phòng thí nghiệm để có được mẫu cá sống Chúng tôi đã tiến hành thu mẫu tại bốn chợ thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh: Chợ Thủ Đức, chợ Bà Chiểu, chợ Thị Nghè và chợ Củ Chi

Chúng tôi nhận thấy ở các chợ này thành phần thủy sản được bày bán tương đối đa dạng: bao gồm các loại thủy hải sản và cá nước ngọt

Thành phần cá nước ngọt cũng tương đối đa dạng gồm hầu hết các loài cá nước ngọt được nuôi phổ biến

Cá được chứa trong các chậu, thau to và có sục khí, riêng những loài cá có cơ quan hô hấp phụ chúng tôi thấy các chủ hàng cá họ chỉ cho vào vật chứa với ít nước như cá trê, cá lóc…

Theo ghi nhận của chúng tôi thì cá ở chợ Thủ Đức chủ yếu được lấy từ khu vực quận 9 và tại khu vực Thủ Đức, ở chợ Củ Chi thì là nguồn cá tại địa phương Ở chợ Bà Chiểu và chợ Thị Nghè thì các vựa cáù họ nhận cá từ các chợ đầu mối thủy sản từ các vùng ven thành phố và các tỉnh lân cận

Trang 19

Hình 3 Cá được bán tại chợ Củ Chi

Hình 4 Cá được bán tại chợ Bà Chiểu

Trang 20

III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời Gian và Địa Điểm Thực Hiện

3.2 Phương Pháp Nghiên Cứu

3.2.1 Dụng cụ

- Dụng cụ quan sát: kính hiển vi

- Dụng cụ thu mẫu: ống hút ( kiểu Pasteur), lame, lamelle, lọ thủy tinh

- Dụng cụ giải phẫu: kéo lớn, kéo nhỏ, dao, kẹp, khay nhôm

- Dụng cụ khác: khăn lau, đĩa petri, giấy lọc, bút chì, bút lông ,cân, thước đo

Trang 21

Hóa chấât nhuộm màu:

- Bột Carmin

- Dung dịch AgNO3 2%

- Dung dịch Haematocylin

Các hóa chất khác

- Ferique amonium sulfat 1,5 %

- Ferique amonium sulfat 3 %

Trang 22

Cho vào chai bảo quản, sau 4-5 tuần thì pha thêm 10ml trên với 100ml nước cất, sau khi pha xong dùng để nhuộm ngay tiêu bản ký sinh trùng đã cố định

3.3.1 Phương pháp lấy mẫu cá

Cá được chọn ngẫu nhiên không lựa chọn lựa với các kích cỡ khác nhau Sau đó được vận chuyển sống về phòng thí nghiệm bằng xô nhựa có chứa nước để đảm bảo cá còn sống hoặc chứa cá trong bao PVC có bơm oxy

3.3.2 Phương pháp giải phẫu và nghiên cứu ký sinh trùng trên cá

Chúng tôi dựa vào phương pháp nghiên cứu đồng bộ ký sinh trùng trên cá theo phương pháp Dogiel V.A (1929), Laiman E M, Markevich A.P nghiên cứu soạn thảo về sau được hoàn chỉnh bởi các nhà nghiên cứu sau này (Bộ thủy sản, phương pháp nghiên cứu tác nhân gây bệnh ký sinh trùng trên cá,1992) Phương pháp phân loại của một số tác giả Jiri Lom, Iva Dycova,1992 và Hà ký, Bùi Quang Tề, 1991

¾ Nghiên cứu ký sinh trùng từ bên ngoài

Để nghiên cứu chính xác cá phải còn sống hoặc vừa mới chết

Để cá nằm yên và quan sát:

Trước hết chú ý màu sắc, hình dạng, xem trên thân cá có các hiện tượng như bị tổn thương, u nhọt, cũng như các ký sinh trùng lớn như: giáp xác, đỉa cá…

Dùng dao cạo nhớt nhiều vị trí khác nhau trên thân cho lên lame ép lamelle và xem ở kính hiển vi từ độ bội giác nhỏ đến lớn

Dùng kéo cắt bỏ nắp mang cá rồi quan sát bằng mắt thường, sau đó dùng kéo cắt cung mang, dùng kẹp lấy ra quan sát bằng mắt thường các tia mang

Trang 23

Cạo nhớt mang đưa lên lame đậy lamelle lên rồi quan sát dưới kính hiển vi từ bội giác nhỏ đến lớn

¾ Nghiên cứu ký sinh từ trùng bên trong:

Mổ xoang thân và nghiên cứu các cơ quan bên trong Khi mổ phải thận trọng các cơ quan bên trong, dùng kéo rạch một đường ngay trước lỗ hậu môn một ít, không làm hỏng ruột Ơû chỗ cắt này dùng kéo cắt đường dọc theo bụng cho đến tận xoang mang và cắt rời vách xoang thân bên trái

Quan sát phía ngoài các cơ quan bên trong

Trước hết lấy ruột cùng các cơ quan bên trong: gan, túi mật, tùy tạng để quan sát, rồi từ đó lấy các cơ quan còn lại

- Ruột: chia thành từng đoạn nhỏ dùng kéo mổ dọc lấy những phần thức ăn chưa tiêu hóa, quan sát bằng mắt thường tìm sán, sau đó cạo nhớt ở thành ruột, ép và xem dưới kính hiển vi

- Gan: cắt và quan sát bên ngoài sau đó lấy một ít cho lên lame, dùng lamelle ép lên và xem dưới kính hiển vi

- Túi mật: dùng dao cạo nhớt mặt trong túi mật cho lên lame và ép lamelle lên xem dưới kính hiển vi

- Tùy tạng, thận: tiến hành giống như gan

Tuyến sinh dục: xem bên ngoài, cắt lát, ép và xem dưới kính hiển vi

- Bong bóng: trước tiên xem bên ngoài sau đó mổ dọc cạo lấy nhớt phía trong và lớp giữa màng xem dưới kính hiển vi từ độ bội giác nhỏ đến lớn

- Tim: dùng kéo mổ tim, cắt lác mỏng, ép cho vào 1-2 giọt nước và xem dưới kính hiển vi

Trang 24

3.3.3 Phương pháp thu mẫu, cố định mẫu và bảo quản mẫu ký sinh trùng

3.3.3.1 Phương pháp thu mẫu

Tấc cả các dụng cụ dùng thu mẫu phải được rửa sạch khi quan sát xong một bộ phận để khi tiếp tục quan sát bộ phận khác để tránh không bị nhầm lẫn, đảm bảo kết quả chính xác hơn

Mẫu ký sinh trùng phải giữ thật sạch, nguyên vẹn hình dạng

Cần quan sát kĩ, định danh, sau đó cố định và bảo quản

Ghi tên mẫu vật, loại ký sinh trùng, cơ quan ký sinh, ngày thu

3.3.3.2 Phương pháp cố định

Khi quan sát thu được nếu là:

- Trùng bánh xe, tiêm mao trùng (Ciliata), hấp quản trùng (Suctoria) thì để khô tự nhiên trong không khí để cố định, bảo quản nơi khô mát, tránh những sinh vật gây hại như: kiến , ruồi…

- Bào tử trùng (Sporozoa) không cần cố định mà tiến hành làm tiêu bản ngay

- Trùng roi (Flagellata):

Cho vào dung dịch Shaudin 15-20 phút để kí sinh trùng bám vào lamelle Rửa nước rồi cho vào cồn 70% trong 5-10 phút

Cho vào dung dịch Iode loãng 10-15 phút

Rửa lại bằng cồn 70% 1-2 phút rồi bảo quản trong cồn 70%

- Sán lá đơn chủ:

Lấy trùng ra và cho vào amoniac 1% để quan sát hệ thống móc bám Dùng giấy thấm nước và để khô tự nhiên rồi tiến hành làm tiêu bản

- Sán lá song chủ, sán dây (cestoda): Ta chờ chúng chết rồi bảo quản trong cồn

- Giun tròn (Nematoda): ký sinh trùng tương đối lớn, thường dùng kẹp và vùi đẻ thu sau đó cố định trong cồn 70%

Trang 25

- Đỉa cá: cố định tốt nhất bằng dung dịch formol 1-2 % vì vậy sẽ giữ được màu sắc đĩa

- Giáp xác: thu cẩn thận giữ cho trùng nguyên vẹn, rửa sạch cho vào cồn 70%

3.3.3.3 Phương pháp làm tiêu bản

-Tiên mao trùng:

Phải nhuộm màu, thuốc nhuộm tốt nhất là Haematocylin Theo Geidenhaiw thuốc này không những làm rõ nhân mà còn làm rõ các cấu tạo khác khi nhuộm nó mẫu bắt màu xanh (Bộ Thủy Sản, bài giảng về bệnh cá tôm,1992), phương pháp bao gồm các bước:

1/ Lấy mẫu vật (lamel) có trùng được bảo quản trong cồn 70% cho vào nước lã ngâm 5-10 phút

2/ Cho vào dung dịch Ferique sulfat amonium 3% trong 1-1,5 ngày 3/ Rửa nước cất 1-2 phút

4/ Cho vào dung dịch Haematocylin 1 ngày dêm (bắt màu đen)

5/ Rửa nước máy 30 phút đến 1 giờ

6/ Kiểm tra dưới kính hiển vi bằng dung dịch Ferique sulfat amonium 1,5 % cho đến khi mẫu vật hiện rõ màu

7/ Rửa bằng dòng nước chảy 30 phút

8/ Rút nước bằng cách cho qua cồn 70 - 90 - 100% và sau đó làm trong tiêu bản bằng cách cho vào xylen ( thời gian mỗi giai đoạn năm phút)

9/ Dùng Baunme Canada để dán tiêu bản

- Trùng bánh xe, trùng ống hút :

Cho lame đã phiết kính vào đĩa petri, sau đó nhỏ AgNO3 2% lên chỗ có trùng để trong tối 8-15 phút

Lấy ra rửa nước: kẹp lame lắc trong chậu nước 3 lần

Cho lame vào hộp petri, đổ ngập nước cất khoảng 0.7 -1cm

Phơi nắng và lót nền trắng khoảng 1-3 giờ, khi phơi phải thường xuyên theo dõi mẫu nếu thấy tiêu bản bắt màu vừa đẹp thì ta lấy ra rửa lại bằng nước cất nhiều lần

Trang 26

Để khô tự nhiên

Dán bằng Baunme Canada

- Bào tử trùng: không cần nhuộm mà tiến hành dán tiêu bản bằng

Baume Canada

- Sán song chủ, sán dây, sán song thân:

Mẫu được cố định trong cồn, trước khi nhuộm ngâm nước 4-5 giờ

Nhuộm carmin trong 10-30 phút

Làm trong mẫu bằng xylen hoặc dầu thông

Dán bằng Baunme Canada

- Giun tròn, giun đầu móc:

Cố định trong cồn 5-10 phút Nếu là mẫu đã cố định trong cồn thì lấy ra ngâm nước trong 4-5 giờ

Làm trong mẫu bằng acid lactic 5-10 phút

Rửa nước

Nhuộm dung dịch Carmin 10 -30 phút

Rửa lại bằng nước

Để lên lame cho khô nước rồi gắn tiêu bản bằng Baunme Canada

- Sán đơn chủ:

Lấy mẫu đã cố định gắn tiêu bản bằng Baunme Canada hoặc có thể nhuộm carmin giống sán song chủ, sán dây

IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trang 27

4.1 Tổng Số Cá Điều Tra Và Tiêu Bản Thực Hiện Được

4.1.1 Số lượng mẫu điều tra

Trong thời gian thực hiện đề tài chúng tôi đã khảo sát được tổng cộng là

70 cá thuộc bốn loài: Cá lóc, trê, chép, rô phi đỏ với các kích thước và trọng

lương khác nhau như sau:

Bảng: Kích thước và trọng lượng cá khảo sát

Loài cá Số lượng Trọng lượng (g) Chiều dài (cm)

Rô phi đỏ

4.1.2 Số tiêu bản

Trong thời gian khảo sát chúng tôi đã tiến hành cố định và thực hiện

được 30 tiêu bản của các giống loài mà chúng tôi phát hiện

Nhóm ký sinh đơn bào

Trang 28

Qua kết quả điều tra ký sinh trùng trên cá thịt bán tại chợ thuộc TP Hồ Chí Minh trên 70 cá của 4 loài chúng tôi đã nhận dạng và phân loại được 12 giống ký sinh trùng thuộc bảy lớp của năm ngành

4.2.1 Nhóm đơn bào

Trang 29

Giống: Apiosoma

Bộ phụ: Mobilina

Họ: Trichodinidae

Giống: Trichodina Giống: Trichodinella

4.2.2 Nhóm đa bào

Trang 30

Họ phụ: Lystocestinae

Tỉ lệ cảm nhiễm (TLCN)

TLCN = Số cá bị nhiễm/số cá điều tra*100%

Cường độ cảm nhiễm (CĐCN)

Định nghĩa: Cường độ cảm nhiễm của cá đối với một bệnh nào đó là mức độ nhiễm bệnh của cá đó với một nguyên nhân gây bệnh nào đó được tính bằng cách đếm trên một đơn vị như: một con cá, một thị trường kính hiển

vi ở cá độ bội giác khác nhau

Đối với protozoa: Plathelminthes, sán song chủ

Trang 31

CĐCN = số trùng/lame kính kiểm tra

Đơn vị tính : CĐCN = KST/TBT

Ghi chú:

KST: ký sinh trùng

TBT: Tiêu bản tươi

Đối với Cestoda, Nematoda, Acanthocephala, Arthrpoda

CĐCN=Số trùng / Cá kiểm tra

Ghi chú: nếu cường độ cảm nhiễm trên 200 được quy định là nhiều, trên

500 là rất nhiều, dưới 1 là ít

4.4 Nhận Xét Về Thành Phần Ký Sinh Trùng

4.4.1 Nhóm đơn bào

4.4.1.1 Ngành Cnidosporida

Các giống thuộc ngành này là những giống có kích thuớc tương đối nhỏ Trong quá trình khảo sát chúng tôi chỉ phát hiện một giống ký sinh trùng thuộc ngành này

Trang 32

- Cá trê:

Đối với giống Henneguya, thì cá lóc có tỉ lệ cảm nhiễm cao nhất ở mang

Tuy nhiên ở cá chép lại có cường độ cao nhất nhưng trong quá trình khảo sát thì ở cường độ cảm nhiễm này (173 KST/TBT) chúng tôi không thấy biểu hiện bệnh lí Theo Bùi Quang Tề, 1984 thì cá bị bệnh khi có cường độ cảm nhiễm rất cao, rất nhiều bào nang trên lame kiểm tra Khi cá bệnh nặng chúng ta có thể nhìn thấy bào nang bằng hạt đậu xanh màu trắng đục bám trên mang cá

Trang 33

Giống Trichodina sẽ là mối nguy hiểm cho nghề nuôi cá nếu chúng ta

không có biện pháp phòng ngừa thích hợp

Giống Trichodinella:

Đây là giống cùng họ với Trichodina, hình dạng của chúng cũng gần giống nhau.Về triệu chứng gây bệnh của chúng cũng tương tự như Trichodina Trên mang cá rô phi đỏ chúng tôi phát hiện chúng cùng với giống Trichodina

góp phần làm tăng khả năng nhiễm bệnh cho cá, chúng tôi nhận thấy mang cá tiết nhiều nhớt, màu sắc nhợt nhạt, sợi mang bị đứt, còn trên cá chép chúng tôi không thấy biểu hiện của bệnh do cường độ cảm nhiễm còn thấp Trong quá

trình khảo sát chúng tôi nhận thấy giống này ít xuất hiện hơn Trichodina Đối

với giống này chúng tôi chỉ tìm thấy ở mang của cá chép và cá rô phi đỏ

- Cá chép:

- Cá rô phi đỏ

Ngày đăng: 27/02/2019, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm