1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BỆNH VÀ BƯỚC ĐẦU XÁC ĐỊNH VI KHUẨN GÂY RA TRIỆU CHỨNG LỞ LOÉT TRÊN ẾCH THÁI LAN (RANA TIGERINA)

67 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 571,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BỆNH VÀ BƯỚC ĐẦU XÁC ĐỊNH VI KHUẨN GÂY RA TRIỆU CHỨNG LỞ LOÉT TRÊN ẾCH THÁI LAN RANA TIGERINA Thực hiện bởi Nguyễn Thị Thu Hằng Luận văn được đệ trình để hoàn tất y

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA THỦY SẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BỆNH VÀ BƯỚC ĐẦU XÁC ĐỊNH VI KHUẨN GÂY RA TRIỆU CHỨNG LỞ LOÉT TRÊN ẾCH THÁI LAN

(RANA TIGERINA)

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ THU HẰNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 9/2006

Trang 2

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BỆNH VÀ BƯỚC ĐẦU XÁC ĐỊNH VI KHUẨN GÂY RA TRIỆU CHỨNG LỞ

LOÉT TRÊN ẾCH THÁI LAN (RANA TIGERINA)

Thực hiện bởi

Nguyễn Thị Thu Hằng

Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hữu Thịnh

Lưu Thị Thanh Trúc

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 9/2006

Trang 3

Gây cảm nhiễm ếch nuôi với Vibrio metschnikovii, Pseudomonas cepacia, Xanthomonas malthophilia Những loài này được phân lập từ ếch bệnh với các dấu

hiệu của triệu chứng lở loét Ếch thí nghiệm được tiêm vào bắp đùi trái với nồng độ

vi khuẩn khác nhau

Kết quả không có con ếch nào chết do nguyên nhân vi khuẩn gây nhiễm mà

chết do tập tính ăn nhau Những kết quả này cho thấy Vibrio metschnikovii, Pseudomonas cepacia, Xanthomonas malthophilia không gây ra triệu chứng lở loét

trên ếch

Trang 4

ABSTRACT

To continue and extend the frog farming industry in Vietnam is loss through disease, particularly due to disease of bacterial origin We have already being carried out surveying on status of disease of farming frog in peri – urban Ho Chi Minh city and studying on causative agents of ulcerative syndrome in tiger frog,

Rana tigerina

Result of the survey on status of disease of farming frog in Cu Chi, District 9, Hoc Mon showed that farming frogs has just developed Disease nearly always occured all year round And when the diseased frogs exhibited ulcerative lesions on the skin of the dorsal surface of the body and legs, mortalities are recorded at between 20% and 50% in affected ponds In some farms, the disease persisted for a long time

Challenges of cultured frog with Vibrio metschnikovii, Pseudomonas cepacia, Xanthomonas malthophilia Those were isolated from diseased frogs with clinical

signs of ulcerative syndrome were carried out Experimental frogs were injected on the vetral left thigh with a variety of bacterial concentrations

Result of challenge: no mortalities were observed in experimental frogs that death occurs due to cannibalism habit of frogs These results indicated that

V.metschnikovii, P.cepacia, X malthophilia were not the causative agents of diseased

frogs

Trang 5

CẢM TẠ

Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:

- Ban giám hiệu, quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

- Ban chủ nhiệm, quý thầy cô Khoa Thuỷ Sản đã hết lòng giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian học tập Đặc biệt là thầy Nguyễn Hữu Thịnh và cô Lưu Thị Thanh Trúc đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành tốt quyển đề tài này

- Cô Trần Hồng Thủy đã giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài

- Các bạn cùng trường, cùng lớp đã động viên, giúp đỡ, đóng góp ý kiến để chúng tôi hoàn thành tốt đề tài

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, nên đề tài còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn sinh viên

Trang 6

MỤC LỤC

2.5 Hiện Trạng Các Loài Ếch Đang Phải Đối Mặt 9

2.6.1 Các công trình nghiên cứu bệnh ếch trên thế giới 10

2.6.2.2 Bệnh do vi khuẩn gây ra 13

Trang 7

2.7 Tình Hình Dịch Bệnh Trên Ếch Thái Lan 16 2.8 Tình Hình Nghiên Cứu Bệnh Trên Ếch Thái Lan 16

2.9 Một Số Bệnh Trên Ếch Thái và Phương Pháp Phòng Trị 17

III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 Thời Gian, Địa Điểm Thu Mẫu và Phương Pháp Thu Thập Số Liệu 21

3.4 Xác Định Bệnh Trên Ếch Nuôi (Bệnh Do Vi Khuẩn Gây Ra) 21

3.4.2.1 Sơ đồ xác định vi khuẩn gây bệnh 21 3.4.2.2 Phương pháp kiểm trai và mổ khám bệnh tích 21

3.4.2.3 Phương pháp phân lập vi khuẩn có trong ếch bệnh 22

3.4.2.4 Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn phân lập được 22

4.1 Điều Tra Tình Hình Nuôi, Tình Hình Bệnh Trên Ếch Rana Tigerina 26

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng câu hỏi điều tra

Phụ lục 2 Kết quả các phản ứng sinh hóa

Phụ lục 3 Kết quả các phản ứng sinh hóa

Phụ lục 4 Thông tin về nuôi ếch

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

BẢNG NỘI DUNG

Bảng 2.1 Những trở ngại trong quá trình nuôi ếch 8 Bảng 2.2 Những yếu tố có thể là nguyên nhân làm giảm số lượng ếch 10

Bảng 2.4 Các loại virus khác gây bệnh trên ếch 12 Bảng 2.5 Các loài ếch thường thấy Salmonella kí sinh 15 Bảng 4.1 Thời gian hoạt động của các trại ếch 26 Bảng 4.2 Nguyên nhân dẫn đến bắt đầu nghề nuôi ếch 26

Bảng 4.6 Xử lí bể và nước trong quá trình nuôi 28 Bảng 4.7 Tần suất thay nước trong suốt quá trình nuôi 29

Bảng 4.9 Liều thuốc và hóa chất dùng cho ếch bệnh 33

Bảng 4.13 Số lượng vi khuẩn phân lập từ ếch bị lở loét tại các cơ quan 36 Bảng 4.14 Vi khuẩn phân lập được từ ếch bị lở loét 36 Bảng 4.15 Kết quả gây nhiễm với Vibrio metschnikovii 38

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ DANH SÁCH HÌNH ẢNH

HÌNH ẢNH NỘI DUNG

Hình 4.2 Ếch bị lở loét và có nhiều khối u trắng xám trên gan 32 Hình 4.3 Thuốc và hóa chất dùng để chữa trị và ngăn ngừa bệnh 33 Hình 4.5 Hình dạng khuẩn lạc và hình thái vi khuẩn Vibrio metschnikovii 37

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ NỘI DUNG

Biểu đồ 4.1 Phần trăm số hộ sử dụng các loại thức ăn tươi khác nhau 30 Biểu đồ 4.2 Phần trăm các bệnh thường gặp trong suốt quá trình nuôi 31 Biểu đồ 4.3 Tỉ lệ chết của ếch trong suốt thời kỳ dịch bệnh 32 Biểu đồ 4.4 Nguyên nhân dẫn đến năng suất ếch thấp 34

Trang 10

I GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Từ lâu ếch được xem là món ăn ngon được ưa thích nên nhu cầu tiêu thụ thịt ếch rất cao Trước đây vào những năm thập niên 90, Mỹ nhập khoảng 6,5 triệu pound thịt ếch và châu Âu là 6 tấn đùi ếch mỗi năm (Jensen và Camp, 2003) Do nhu cầu tiêu thụ ếch rất cao nên giữa những năm 1970, tại Braxin nghề nuôi ếch công nghiệp được chú ý và phát triển mạnh mẽ cho đến ngày nay Nắm bắt được vấn đề này,

ngành thủy sản nước ta đang đầu tư nghiên cứu phát triển nghề nuôi ếch ( Rana tigerina) theo quy mô công nghiệp

Nghề nuôi ếch công nghiệp chỉ trong vài năm trở lại đây đã phát triển với quy mô rất lớn và lan rộng khắp cả nuớc Theo khảo sát chỉ trong 2 năm số hộ nuôi ếch công nghiệp trên địa bàn Củ Chi – một huyện ven thành phố Hồ Chí Minh là 300 hộ (SGGP, 5/8/2005)

Nhưng thời gian gần đây nổi lên tình hình dịch bệnh lây lan làm ếch chết hàng loạt mà không rõ nguyên nhân Ếch xuất hiện các triệu chứng đỏ chân, mù mắt, quẹo cổ, sình bụng, chướng hơi, bỏ ăn, mệt mỏi, xuất huyết ở đùi sau, khoang bụng và có trường hợp chân sau teo lại không thể di chuyển được Tỷ lệ chết lên đến 60 – 80% đã gây ra những tổn thất không nhỏ cho người nuôi mà chưa có biện pháp chữa trị hiệu quả

Hiện nay trên thế giới cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về bệnh của

ếch Rana tigerina như công trình của Chinabut và ctv., (1995) phát hiện ở giai đoạn nòng nọc của ếch Rana tigerina thường thấy các triệu chứng lắc lư và không giữ được

thăng bằng Pearson và ctv., (1997) cho biết bệnh đỏ chân bùng phát có thể làm chết

80 – 90% số nòng nọc và ếch trưởng thành trong bể ương nuôi Hơn nữa có nhiều

nguồn tài liệu có giá trị nghiên cứu về bệnh ếch như của Panwichiaen và Chinabut, 1996; Pearson và ctv.,1997; Somsiri, 1997…Tuy nhiên ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về bệnh ếch được báo cáo

Để đáp ứng nhu cầu thực tiễn trong việc nuôi và phòng trị bệnh hữu hiệu, được sự cho phép của Khoa Thủy Sản trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng bệnh và bước đầu xác định vi

khuẩn gây ra triệu chứng lở loét trên ếch Thái Lan (Rana tigerina)”

1.2 Mục tiêu đề tài

- Xác định các loại hệ thống nuôi và đánh giá kỹ thuật nuôi, tình hình kinh tế xã hội, nguyên nhân làm giảm sản lượng ếch nuôi

- Xác định mầm bệnh vi khuẩn trên ếch bị lở loét

Trang 11

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một Số Đặc Tính Sinh Học Của Ếch

Loài: Rana tigerina (Daudin, 1802)

2.1.2 Phân bố địa lý và môi trường sống

Ếch là động vật máu lạnh có xương sống thuộc bộ không đuôi, lớp lưỡng cư Chúng có thể hô hấp qua da hoặc qua phổi, do đó ếch dễ dàng thích nghi với các điều kiện khí hậu Chúng được tìm thấy ở nhiều khu vực khí hậu khác nhau, kể cả những nơi có nhiệt độ dưới điểm đóng băng cũng có thể phát hiện được chúng đang ngủ đông và ngay ở khu vực nhiệt đới, nơi nhiệt độ lên đến 400C trong suốt những tháng hè cũng thấy chúng đang sinh sống

Sinh lý sinh sản của ếch chịu ảnh hưởng cao bởi nhiệt độ, chu kỳ chiếu sáng, ẩm độ và áp suất khí quyển

Sự biến thái của nòng nọc phụ thuộc vào 2 loại yếu tố sinh thái:

o Yếu tố môi trường (nhiệt độ, chất lượng nước, thức ăn)

o Yếu tố cạnh tranh (cạnh tranh trong loài và giữa các loài; sự hiện diện của các loài động vật ăn mồi)

Tất cả những yếu tố này hoạt động tương tự như một sự chọn lọc tự nhiên Do đó chỉ cho phép những con trưởng thành khỏe mạnh sống sót Trong trường hợp nuôi dưỡng, nơi mà các yếu tố đều do con người tác động vào thường cho loài có kích thước to lớn nhưng khả năng đề kháng của những loài này rất yếu, dễ bị tấn công bởi các loài sinh vật gây bệnh

Thời kỳ đầu phát triển của phôi thai và giai đoạn nòng nọc phụ thuộc nhiều vào yếu tố nhiệt độ hơn các giai đoạn khác Ở vùng nhiệt đới ( >200C) ương trong khoảng 48h thì trứng bắt đầu nở Noãn hoàng của ấu trùng được dùng hết trong

Trang 12

khoảng 72h trong điều kiện >260C Ngay sau khi noãn hoàng được tiêu hết thì ấu trùng bơi tự do trong nước lập tức trở thành nòng nọc Trong thời kỳ này, nòng nọc phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ

Trong giai đoạn biến thái, chúng bắt đầu ăn lọc gồm các loại phiêu sinh thực vật, tảo đáy, mùn bã và dần dần chuyển qua ăn các loại protein động vật Sau đó đuôi tiêu biến và trở thành ếch con bắt đầu tự tìm kiếm thức ăn cũng như nơi trú ẩn

Hình 2.1 Vòng đời của ếch (FAO fishery, 2002)

2.1.3 Đặc điểm hình thái của ếch

Rana tigerina là một trong những loài ếch thuộc giống Rana, kích thước trưởng

thành khoảng 15cm và đạt trọng lượng 300g

Cơ thể to khỏe, chóp mõm nhọn, da dày và sần sùi, toàn thân có màu nâu ôliu với nhiều đốm đen nhỏ, gồm đầu và các chi Ở phần đầu có 2 mắt lồi, mí mắt phát triển, mí trên che mất một phần nhãn cầu, mí dưới không cử động, mắt có màng nháy Gốc miệng có 2 lỗ vòi Eustache Thân ếch mang 2 đôi chi, lưng hơi gù, chân trước ngắn, có 4 ngón, ngón cái ếch phát triển có u lồi, chân sau có 5 ngón, dài và to khỏe Giữa các ngón có màng bơi, cả chi trước và chi sau cũng có thể tham gia bơi lội

Trang 13

2.1.4 Tập tính ăn

Do thị lực kém, ếch chỉ “đớp” được những con mồi di động xuất hiện trước mặt chúng như giun, dế, cào cào, châu chấu, dòi … (Việt Chương, 2004) Ngoài ra ếch còn ăn các loại cám gạo, bột ngô, bột ngũ cốc … nhất là giai đoạn còn nhỏ rất cần calci giúp nòng nọc phát triển bộ xương Ếch có khả năng nhảy xa, bơi lội giỏi nhưng chúng lại là loài sống khá thụ động, chỉ quanh quẩn gần nơi ở và thường ngồi một chỗ để quan sát và rình mồi di động Chúng phóng lưỡi ra đớp lấy con mồi nhờ lớp keo dính ở đầu lưỡi giữ chặt con mồi lại, sau đó thu gom mồi bằng cách cuốn lưỡi vào miệng rồi dồn sức nuốt chửng con mồi

2.1.5 Đặc điểm sinh sản

2.1.5.1 Mùa vụ sinh sản

Mùa sinh sản của ếch là mùa mưa, tại Nam bộ là từ tháng 4 – 9 Âm lịch, nhưng cũng có những trường hợp chúng đẻ sớm hơn (Việt Chương, 2004) Mỗi mùa ếch cái đẻ được 2 lứa, mỗi lứa cách nhau khoảng 3 – 4 tuần Ếch 1 tuổi (50 – 60g/con) đã tham gia sinh sản, ếch 2 – 3 tuổi sẽ cho thế hệ con tốt hơn Ếch đẻ theo cặp 1 đực 1 cái Vài năm đầu ếch đẻ ít trứng, những năm kế tiếp ếch đẻ nhiều hơn và từ 5 – 6 năm tuổi trở về sau số trứng của mỗi lứa ít dần lại Năm thứ nhất từ 2500 -

3000 trứng/lứa, ếch 3 – 4 tuổi đẻ 4000 -5000 trứng/lứa

2.1.5.2 Phân biệt giới tính

Theo Việt Chương (2004), Ếch đực hay ếch cái cùng giống đều có màu da như nhau và hình dạng bên ngoài cũng na ná giống nhau

Khi ếch đực 2 tháng tuổi trọng lượng khoảng 100gr sẽ có những biểu hiện khác nhau

- Cùng lứa nhưng ếch đực chậm lớn hơn ếch cái

- Mình ếch đực thon, dài, trong khi ếch cái có thân hình ngắn tròn

- Hai bên đầu ếch đực hiện rõ hai túi khí còn gọi là túi âm thanh

- Tiếng kêu của ếch đực liên tục vừa lớn vừa vang xa, ếch cái kêu rời rạc và giọng nhỏ

- Hai bàn chân trước của ếch đực có độ nhám gọi là chai tay Ở gốc ngón chân thứ nhất của bàn chân trước ếch đực có u lồi chai cứng được gọi là chai sinh dục

Trang 14

2.1.5.3 Tuổi động dục

Trong đời sống hoang dã, thông thường ếch cái 6 tháng tuổi đã bắt đầu đẻ trứng Ếch nuôi hồ, tuổi động dục của ếch cái trễ hơn vài tháng Thường tuổi thành thục của ếch cái sớm hơn ở ếch đực

2.1.5.4 Tập tính sinh sản

Vào đầu mùa mưa khi những cơn mưa rào xuất hiện cũng là thời điểm giao phối của những con ếch thành thục Tiếng kêu to vang vọng của những chú ếch đực đang đấu khẩu để gây sự chú ý của những con cái Sau khi thắng được các đối thủ khác, ếch đực sẽ tiến hành giao phối với ếch cái Đầu tiên ếch đực dùng chi trước có chai tay – chai tay này có sức truyền cảm giới tính – bám vào ếch cái để cặp đôi Nó luồn 2 tay vào nách con cái, ôm ghì chặt rồi dùng bàn tay chai sờ vào ngực ếch cái Con cái bị kích thích, đẻ trứng Con đực cũng kịp thời phóng tinh lên trên trứng để thụ tinh Trứng gặp tinh trùng thụ tinh, rơi xuống nước và trương to lên dính vào nhau tạo thành màng trứng nổi trên mặt nước

2.2 Tình Hình Nuôi Ếch

2.2.1 Lược sử phát triển nghề nuôi ếch

Theo các tài liệu nghiên cứu về lịch sử của nghề nuôi ếch thì vào thế kỉ XIX, các trang trại thô sơ của nông dân Mỹ đã rào chắn những vũng nước nhỏ có nòng nọc

ếch Rana catesbeiana sinh sống để giữ lại làm giống Ở đây chúng ăn các loại thức

ăn tự nhiên có sẵn trong thủy vực Ếch con dọc theo các bờ ao được bắt đem vềà nuôi trong vườn nhà và cho ăn các loại côn trùng hay thức ăn thừa như thịt vụn, lòng gà được ủ cho mũn ra Tuy nhiên sản lượng nuôi kém đã sớm làm nản lòng người nuôi

Cuối những năm 1930, ếch bò Rana catesbeiana được nuôi ở Braxin, nhưng

cũng không thành công do thức ăn thiếu chất dinh dưỡng, tập tính ăn thịt lẫn nhau và các vấn đề về bệnh gây ra nhiều tổn thất cho người nuôi ếch Hoạt động nuôi ếch phổ biến trở lại ở Braxin vào giữa những năm 1970 Trong thời gian này xuất hiện các công trình nghiên cứu những điều kiện thuận lợi để phát triển kỹ thuật nuôi ếch mở đầu cho thời kỳ nuôi ếch công nghiệp

Cũng như các nước khác trên thế giới từ lâu Việt Nam cũng đã bắt đầu nuôi

ếch đồng (một loại ếch địa phương của Việt Nam Rana rugulosa) Để nuôi ếch, nông

dân đã đào ao, vét bùn đắp thành cù lao ngay giữa ao, trên cù lao tạo những lùm cây hay bụi thấp dùng làm nơi trú ẩn cho ếch Xung quanh bờ ao được rào lại hay đắp đất cao lên Nòng nọc và ếch con dọc theo bờ ao được đem về nuôi trong ao nhà Thức

Trang 15

ăn cho ếch thường là các phế phẩm nông nghiệp hoặc đểù mặc cho tự nhiên, kỹ thuật nuôi ếch cũng không được chú ý nhiều

2.2.2 Những nước nuôi ếch

Theo thống kê về tình hình nuôi ếch của tổ chức FAO (2002), các nước nuôi ếch công nghiệp gồm có Mehico, Goatemala, Salvađo, Panama, Ecuađo, Achentina, Thái Lan, Lào, Việt Nam và Malaysia

2.2.2.1 Trên thế giới

Ếch được xem là đặc sản có giá trị nên từ lâu đã được nuôi với quy mô công nghiệp ở nhiều nước khác nhau Đầu tiên là Ai Cập, nước khí hậu ẩm thấp quanh năm thuận lợi cho sự sinh sống và phát triển của ếch, rất phát triển với nghề nuôi ếch

công nghiệp Ở đây loài ếch được nuôi phổ biến là giống ếch lai Rana esculanta được lai từ loài ếch xanh Địa Trung hải Rana ridibunda và Rana lessonae Kế đến là Mỹ, nước nuôi ếch công nghiệp quy mô lớn, với loại ếch bò Rana catesbeiana thường tập

trung nuôi nhiều ở phía Đông và vùng núi Rockey Ngoài ra còn có một số nước như Mehico, Canađa, Braxin, Ecuađo cũng nuôi loại ếch bò này

Gần đây một số nước chuyên nhập khẩu thịt ếch trước đây cũng có khả năng nuôi ếch hiệu quả như Pháp, Tây Ban Nha, Ấn Độ và một số nước Đông Nam Á (John Backer, 1998)

Đài Loan cũng đã phát triển nghề nuôi ếch công nghiệp từ năm 1990, với loại

ếch bản địa Rana tigrina pan therina, Figzinger Đa số ếch được bắt từ tự nhiên sau

đó nuôi vỗ và cho sinh sản (trích bởi Phạm Trí Hảo, Nguyễn Huỳnh Kháng, 2005)

Ngoài ra Đài Loan còn nhập giống ếch bò Nam Mỹ (Rana catesbeiana)

Bên cạnh đó còn có Thái Lan đã phát triển nghề nuôi ếch công nghiệp trên 20 năm, với hơn 300 trại nuôi ếch trải đều khắp đất nước Các giống bản địa được nuôi

chủ yếu gồm có Rana tigerina, Rana rugulosa Ngoài ra, loài ếch bò nhập khẩu Rana catesbeiana được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1980 cũng được nuôi ở Thái Lan

nhưng tập trung chủ yếu ở phía Bắc (Pariyanonth và Daorerk, 1995)

2.2.2.2 Tại Việt Nam

Hoạt động nuôi ếch chỉ bắt đầu xuất hiện vào những năm 1970, 1971 (Việt

Chương, 2004) Khi đó loài ếch được nuôi chủ yếu là ếch đồng (Rana rugulosa)

nhưng chỉ nuôi tập trung một số nơi ở miền Bắc như Đông Anh (Hà Nội), Hiệp Hà – Yên Phong (Hà Bắc), Tử Lộc (Hải Hưng), Tham Tất (Hà Tây) (Trần Kiên, 1996) với hình thức nuôi ao, nuôi hồ nhưng còn lạc hậu Thức ăn dành cho ếch thì gần như bỏ mặc cho tự nhiên, đôi khi trong ao còn thả nuôi cua, ốc hay cá con bổ sung thêm thức ăn Nguồn ếch giống chủ yếu bắt ngoài tự nhiên

Trang 16

Khoảng 2 – 3 năm trở lại đây, ếch Thái Rana tigerina du nhập vào Việt nam

làm nổi lên phong trào nuôi ếch công nghiệp trong cả nước Ếch được nuôi rộng rãi ở các huyện ven thành phố Hồ Chí Minh như Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh, các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long và cả ở miền Bắc Nhu cầu về con giống rất cao và chưa có khả năng đáp ứng đủ

2.3 Thị Trường Ếch

2.3.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm ếch

Những thống kê về thị trường tiêu thụ sản phẩm ếch rất ít được báo cáo Chỉ một vài tài liệu thống kê cho biết nhu cầu tiêu thụ ếch (tất cả các loài)ï của Mỹ là cao nhất theo sau đó là Pháp, Canađa, Bỉ, Ý, Tây Ban Nha Những năm thập niên 90, châu Âu nhập 6 tấn đùi ếch mỗi năm (Jensen và Camp, 2003) Từ 1981 – 1984 Mỹ nhập hơn 6,5 triệu pounds (3 triệu kg) thịt ếch mỗi năm Số liệu này cho thấy có khoảng 26 triệu con ếch bị giết để lấy thịt (Jensen và Camp, 2003)

Châu Á cũng là thị trường tiêu thụ đùi ếch đứng thứ hai trên thế giới, trong đó

loài ếch Edible của Trung Quốc (Hoplobatrachus rugulosus) được tiêu thụ mạnh nhất

(Jensen và Camp, 2003) Chỉ trong một năm, 6 triệu con ếch Edible Trung Quốc được nhập khẩu từ Thái Lan vào Hồng Kông (Wai-Neng Lau và ctv.,1999)

Những mặt hàng từ ếch đùi ếch, ếch sống, ếch dùng cho giảng dạy và nghiên cứu Thị trường đùi ếch rộng khắp thế giới Giá đùi ếch năm 2004 dao động từ 3,86 – 10,14USD/kg

Nhu cầu ếch sống để chế biến thành thức ăn tăng, đặc biệt là người Đông Nam Á sống ở Canađa và Mỹ Giá bán sỉ dao động giữa 2.25USD và 3.75USD/kg cả con tùy thuộc vào trọng lượng

Ếch sống dùng trong mục đích giảng dạy và nghiên cứu được bán cho các công ty của Mỹ Có 3 loại kích thước : 4 – 5’, 5 – 6’ và 6 – 7’ chiều dài tính từ đỉnh đầu đến huyệt Giá dao động từ 1,30 – 3,25 USD mỗi loại

2.3.2 Thị trường xuất khẩu ếch

Theo đánh giá của tổ chức FAO, năm 1980, hoạt động nuôi ếch chỉ cung cấp 3% thị trường ếch (tất cả các loài) trên thế giới Trong khi năm 2002 đánh giá nuôi trồng đã cung cấp đến 15%

Đùi ếch được xem là món ăn ngon trên khắp thế giới Nhiều nước châu Âu và Mỹ đã nhập một số lượng lớn đùi ếch, hầu hết là từ châu Á (Martin, 2000) Trong đó Ấn Độ và Banglađet là nguồn cung cấp chính Hàng năm Ấn Độ và Banglađet xuất khẩu 150 triệu con ếch tới châu Âu, Australia và Mỹ (Bangladesh Observer, Dhaka,

Trang 17

30/1/1985) Nhưng kể từ năm 1985, sản lượng xuất khẩu đùi ếch của hai nước này giảm một cách đáng kể do mật độ ếch trong tự nhiên giảm (Abdulali, 1985; Pandian và Marian, 1986; Dash và Mahanta, 1993)

Từ năm 1969, Indonesia bắt đầu xuất khẩu ếch (Susanto, 1989) Và kể từ đó Indonesia trở thành một trong những nước xuất khẩu đùi ếch lớn nhất thế giới (Niekisch, 1986; Martens, 1991; Schmuck, 2000)

Hiện nay Đài Loan là nước xuất khẩu đùi ếch lớn nhất thế giới, cung cấp hơn 80% tổng nhu cầu ếch trên thế giới

2.3.3 Tại Việt Nam

Thị trường ếch ở Việt Nam còn rất mới mẻ nhưng đây là thị trường xuất khẩu có nhiều tiềm năng Số lượng ếch không đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới, nên chỉ ký hợp đồng với các công ty theo từng container loại 9 tấn và loại 18 tấn (Báo SGGP, 30/7/2005)

Giá xuất khẩu đùi ếch tùy theo loại, thấp nhất 2 USD/kg và có thể lên đến 4 USD/kg Giá thu mua để xuất khẩu 35.000 – 50.000 đồng/kg

Hiện nay ếch đang là mặt hàng sốt trong nước Giá đùi ếch làm sẵn bán trong các hệ thống siêu thị lớn tại thành phố Hồ Chí Minh như Co-op Mart, Citimart, Maximart là 80.000 – 90.000 đồng/kg (Khắc Nguyên, SGTT 4/8/2005)

2.4 Những Trở Ngại Trong Quá Trình Nuôi Ếch

Cũng giống như các hoạt động nuôi thủy sản khác, nuôi ếch cũng có thể gây

ra nhiều trở ngại nếu quản lý kém Sau đây là bảng tổng hợp những vấn đề phát sinh trong quá trình nuôi ếch bao gồm hiện trạng, rủi ro và một số đề suất để ngăn ngừa hoặc làm giảm nhẹ thiệt hại

Bảng 2.1 Những trở ngại trong quá trình nuôi ếch

Trang 18

Tổn thương

các cơ quan

Sự biến đổi sinh thái, ô nhiễm hữu cơ nguồn nước sinh hoạt

do con người gây ra

Xử lý nước thải trong trại; nước thải được tái sử dụng trong nuôi trồng thủy sản; dùng thức ăn ít gây ô nhiễm

Thực hiện đầy đủ các bước nghiên cứu tác động sinh thái; tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn

an toàn sinh học để ngăn chặn hiện tượng thoái hóa giống; kiểm dịch động vật được đưa vào

So sánh phân tích giá trị/lợi ích với hoạt động xã hội hoặc kinh tế đã xảy ra hoặc đang tiềm ẩn

(Nguồn: FAO, 2002)

2.5 Hiện Trạng Các Loài Ếch Đang Phải Đối Mặt

Theo tổ chức CITES (Convention on International Trade in Endangered Species - Quy ước về buôn bán quốc tế những loài đang có nguy cơ giảm dần) trong khoảng 12000 loài động vật hiện nay thì ếch là một trong những loài đang gặp nguy hiểm do bị giết lấy da, lấy thịt cung cấp cho nhà hàng hoặc làm vật thí nghiệm trong trường học và các phòng thí nghiệm

Theo thống kê của Fitzgerald (1989), năm 1985, Mỹ đã nhập khẩu hơn 11.000 con ếch, da sống và các sản phẩm khác trị giá 350.000USD dành cho các mặt hàng

xa xỉ phẩm như ví da, ủng và các mặt hàng khác…

Hơn nữa hàng triệu con ếch bị giết do dùng trong việc giảng dạy giải phẩu mà các chương trình máy tính và phim ảnh không thể cung cấp đầy đủ các thông tin

Không những vậy ếch còn được săn bắt với mục đích thương mại Ở US National Parks, hàng triệu con đã bị bắt trong suốt mùa săn bắt Tháng 2 và 3 năm

1996, 6 tấn ếch được đưa đi từ Big Cypress National Preserve bán cho các nhà hàng và những nhà tiêu thụ tư nhân (Dodds, 1996)

Trang 19

Hiện nay số lượng ếch giảm đi một cách đáng kể do chịu tác động của các yếu tố như đa dạng sinh học bị xáo trộn; môi trường sống bị chia cắt, thay đổi và bị tàn phá (Fisher và Shaffer, 1996, Davidson và ctv., 2001, Marsh và Trenham, 2001); đưa vào những loài mới không phải bản địa (Vredenburg, 2004, Kats và Ferrer, 2003) và khai thác quá mức (Jennings và Hayes, 1985, Lannoo và ctv., 1994 …)

Bảng 2.2 Những yếu tố có thể là nguyên nhân làm giảm số lượng ếch

Môi trường sống bịï chia

cắt, thay đổi và tàn phá Các con đường mở ra để vận chuyển, đi lại; nhà cửa, các công trình được dựng lên Loài mới du nhập vào Những loài không thuộc bản địa sẽ là con mồi hoặc

cạnh tranh với loài bản địa

Lạm thác Những loài ếch hoang dã bị săn bắt và bán ra thị

trường dùng làm thức ăn, vật nuôi hoặc làm thuốc hay cung cấp cho các chợ và siêu thị

Thay đổi nhiệt độ Ếch là loài cực kì nhạy cảm với thay đổi rất nhỏ của

nhiệt độ và độ ẩm Sự thay đổi của thời tiết ( El Nino hoặc sự ấm dần lên của trái đất) có thể làm thay đổi tập tính sinh sản, làm giảm khả năng miễn dịch và tăng sự nhạy cảm với các hóa chất độc hại

Bức xạ UV-B Bước sóng của bức xạ UV-B trong khí quyển đã tăng

lên một cách đáng kể so với các thập niên trước Các nhà nghiên cứu nhận ra rằng bức xạ UV-B có thể giết trực tiếp các loài động vật lưỡng cư, gây ra các hiện tượng như chỉ số tăng trưởng thấp và hoạt động miễn dịch khác thường

Hóa chất độc hại Các loại hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, kim loại

nặng và Nitrogen từ phân bón có thể gây chết hoặc làm yếu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến ếch Một trong những biểu hiện của ếch bị nhiễm hóa chất bao gồm: chết, tăng trưởng và phát triển kém, tập tính sống khác thường, giảm khả năng sinh sản, hệ miễn dịch suy yếu và xuất hiện tính trạng lưỡng tính

Dịch bệnh Sự kết hợp của các loại bệnh mới với tính nhạy cảm

của ếch làm chết ấu trùng và ếch trưởng thành

(Young và ctv., 2001) (trích của V Vredenburg 22/2/2006)

2.6 Bệnh Của Ếch

2.6.1 Các công trình nghiên cứu bệnh ếch trên thế giới

Trang 20

Các công trình nghiên cứu về ếch được thực hiện từ nhiều thế kỷ trước và cho đến nay số lượng các công trình nghiên cứu về đề tài này cũng ngày càng tăng Đầu tiên là của Bellis (1957, 1961) và Fishbeck (1968) nghiên cứu sinh thái và sự vận

động của loại ếch Wood Frog (Rana sylvatica) Phân bố và sinh thái của loài ếch da

xanh do Fleming (1976) nghiên cứu Hedeen (1970, 1971, 1972) xem xét sinh thái và lịch sử tự nhiên của loài ếch Mink Merrell (1965, 1970) nghiên cứu về di truyền sinh

thái của ếch Leopard phương Bắc ở Minnesota Lược sử ếch Leopard (Rana pipens)

ở Minnesota (Merrel, 1997) cung cấp những thông tin về phân bố và số lượng ếch

Rana pipens trong quần thể…

2.6.2 Các tác nhân gây bệnh trên ếch

Các tác nhân bệnh trên ếch bao gồm virus, vi khuẩn, nước bị ô nhiễm, nấm và động vật đa bào

Trang 21

Bảng 2.3 Ranavirus gây bệnh trên ếch

khảo

Châu Á

Tiger frog virus (TFV) Rana tigrina He và ctv.,2002 Trung Quốc

Rana grylio virus (RGV) Rana grylio Zhang QiYa và ctv., 2001

Essbauer., 2001

Châu Đại Dương

Australia Bohle Iridovirus (BIV) Limnodynastes

ornatus Speare & Smith., 1992

Châu Âu

RUK Rana temporaria

Drury et al 1995; Hyatt và ctv., 2000

Anh

Rana esculenta iridovirus

(Lee Berger và Rick Speare, 2003)

Bệnh do các loại virus khác gây ra

Có hơn 6 nhóm virus khác được báo cáo hiện diện trên ếch Những loại virus này có thể gây bệnh trên ếch nhưng tác động của chúng đến những loài hoang dã thì chưa được nghiên cứu hết mà chỉ mới tìm hiểu một phần về loài virus trên ếch Erythrocytic Virus (FEV) ở Canada

Trang 22

Bảng 2.4 Các loại virus khác gây bệnh trên ếch

Virus / nhóm

virus

Kí sinh trên ếch Khu vực Ảnh hưởng lên ếch

Tài liệu tham khảo

Canađa Gây thiếu máu;

giảm khả năng sống sót

Gruia-Grey và ctv., 1992

R pipiens Mỹ Không xác định Bernard và

R catesbiana Châu Âu Gây hôn mê, lở

loét da Burton, 1973 Briggs &

Virus gây

mụn giộp

Lucké

Rana pipiens Mỹ Lucké renal

adenocarcinoma Lucké, 1938; McKinnell &

Carlson, 1979 Herpesvirus-

virus Rana ridibunda Tazikistan Không xác định Kostiukov và ctv., 1985;

1986

(Lee Berger và Rick Speare, 2003)

Virus gây bệnh trên ếch Erythrocytic

FEV (Frog Erythrocytic Virus) được phát hiện ở những loài ếch hoang dã

Rana spp ở công viên Algonquin, Ontario, Canada (Gruia-Grey và ctv., 1989;

Gruia-Grey và Desser, 1992) FEV là thành viên của họ virus Iridoviridae, đường kính trên 450 nm, có màng bao bọc, gồm 2 sợi DNA FEV hiện diện trong các tế bào máu FEV lây lan qua ếch từ ruồi hoặc muỗi, không lây qua nước, đường miệng và máu Khi ếch bị nhiễm FEV các tế bào máu sẽ bị thay đổi hình dạng từ bầu dục chuyển sang hình cầu, da tái xanh và thiếu máu

Trang 23

Virus gây bệnh mụn giộp Lucké

LTHV (Lucké tumor herpesvirus) được báo cáo chỉ tìm thấy trên loài ếch da beo Rana pipiens, ở Mỹ (McKinnell và Carlson, 1997) Gần đây LTHV cũng được

xem như là Rana herpesvirus 1 (RaHV-1) (Davison và ctv., 1999)

RaHV được xem là thành viên của họ virus Herpesviridae Nghiên cứu gen nhận thấy rằng RaHV-1 thuộc giống virus thường gây ra bệnh mụn giộp trên cá

Virus này kích thích hoạt động tuyến trên thận củaloài R pipiens ở Mỹ Bệnh được

mô tả vào năm 1934 (Lucké, 1934) và lan truyền trong tự nhiên, được công nhận vào năm 1938 (Lucké, 1938)

Dấu hiệu biểu hiện của bệnh là da bị mụn giộp, hôn mê và chết Bệnh xảy khi quan sát thấy những khối u lớn lên và di căn (Anver và Pond, 1984) Những u trắng nhỏ ít hoặc nhiều xuất hiện trên thận và phát triển thành những khối lớn

Virus Herpes (Loại virus gây bệnh trên da giống loại Herpes)

Ở Italia, có trên 80% loài R dalmatina hoang dã bị giộp lớp biểu bì kết hợp

với virus tương tự như virus gây bệnh herpes, nhưng không gây chết ếch (Bennati và ctv., 1994)

Virus Leucocyte (virus gây bệnh trên bạch cầu)

Là loại virus có DNA hình đa diện nằm trong tế bào chất Virus này được tìm

thấy trong tế bào chất của tế bào máu trắng của ếch bệnh R catesbiana Khi bị nhiễm

bệnh, ếch thường có dấu hiệu hôn mê, vết thương nhỏ bị rỉ dịch (Briggs và Burton, 1973)

2.6.2.2 Bệnh do vi khuẩn gây ra

Do độc tố của vi khuẩn không mạnh và thường gây bệnh rải rác không lan truyền thành dịch nên rất ít bệnh do vi khuẩn gây ra trên ếch được biết đến Chỉ một số ít bệnh được nghiên cứu do tác nhân vi khuẩn gây ra

Vi khuẩn gây nhiễm trùng máu

Là vi khuẩn xâm nhập vào máu và gây bệnh Có nhiều báo cáo mô tả chi tiết về sự lây lan của vi khuẩn gây nhiễm trùng máu trên các loài ếch nuôi Nguyên nhân

gây ra thường do A hydrophila và những loài vi khuẩn gram (-) khác như Pseudomonas spp., Proteus spp., Flavobacterium indologenes và F meningosepticum

(Hubbard, 1981; Taylor và ctv., 1993; Olson và ctv., 1992; Anver và Pond, 1984)

Trang 24

Một dấu hiệu được cho là nhiễm trùng máu gọi là “đỏ chân” do bị xuất huyết và nổi ban đỏ trên da chân sau (Emerson và Norris, 1905)

Những loài ếch nuôi bị bệnh nhiễm trùng máu tỉ lệ chết rất cao Những dấu hiệu khi nhiễm bệnh là da tái nhợt, đốm đỏ, thường chỗ da lở loét bị xuất huyết, cơ thể lờ phờ, biếng ăn, phù, xuất huyết trong các nội quan, gan bị tái

Những nghiên cứu cho thấy vi khuẩn gây nhiễm trùng máu làm cho loài ếch R muscosa ở California bị chết đột ngột một số lượng lớn (Bradford, 1991) Dịch bệnh giữa các loài nòng nọc thuộc giống ếch Rana sylvatica ở đảo Rhode, Mỹ đã được báo cáo là do A hydrophila (Nyman, 1986)

Streptococcus nhóm B

Streptococcus nhóm B gây ra triệu chứng xuất huyết trên ếch đã làm chết khoảng 80% số ếch trong khoảng 100.000 hộ nuôi ếch bò (R catesbiana) ở Brazil

(Amborski và ctv., 1983) và ở Uruguay (Mazzoni, 2001)

Bệnh bùng phát do kết hợp với mật độ nuôi ếch quá dày và bị stress Các dấu

hiệu bệnh khi ếch nhiễm Streptococcus nhóm B là nhiễm trùng máu, gan và lách bị

hoại tử và gây xuất huyết trên ếch

Bệnh Chlamydia

Chlamydia là loài vi khuẩn suy biến sống trong nội bào chỉ kí sinh ở động vật

lưỡng cư Khi ếch bị nhiễm Chlamydia, các tế bào trong cơ thể sẽ nhanh chóng bị phá

hủy và tạo thành những khối u ác tính chứa đầy mủû Các báo cáo của Honeyman và ctv., 1992; Howerth, 1984; Newcomer và ctv., 1982; Wilcke và ctv., 1983 đã ghi

nhận Chlamydia gây ra tỉ lệ chết tương đối cao ở các loài ếch nuôi Xenopus laevis ở Mỹ, và Ceratobatrachus guentheri ở Canađa Gần đây, C pneumoniae được xác định

là nguyên nhân gây ra bệnh viêm phổi mãn tính trên loài ếch hoang dã ở Australia,

Myxophyes iteratus (Berger và ctv., 1999)

Mycobacteria

Bệnh Mycobacteria chỉ phát hiện được trên ếch nuôi và các loài động vật bị tổn thương hệ miễn dịch, thường gây ra tỉ lệ chết thấp Đây là loài thường xuyên hiện diện trong môi trường nước, do đó khả năng đề kháng với Mycobacteria của loài sống trong nước cao hơn đối với các loài sống trên cạn (Reichenbach-Klinke và Elkan, 1965) Mycobacteria thường gây bệnh chủ yếu trên da, đường hô hấp và ruột

Ếch bị nhiễm Mycobacterium marinum, qua thực nghiệm cho thấy xuất hiện

các u hạt mãn tính nhưng không gây chết (Ramakrishnan và ctv., 1997) Theo Reichenbach-Klinke và Elkan (1965), ếch bị bệnh do Mycobacteria thường biểu hiện

Trang 25

có các khối u lớn và u nhỏ khắp các cơ quan bên trong Những cơ quan như gan, lách, thận hoặc tinh hoàn hầu như có thể bị phá hủy hoàn toàn trước khi chết

Salmonella

Salmonella là thành viên của họ Enterobactericae, thường được tìm thấy trong

ruột của những loài vật khỏe mạnh, được bài tiết ra theo phân, và có thể là nguyên nhân gây ra những căn bệnh nguy hiểm trên con người và vật nuôi trong nhà

Salmonella là nguyên nhân chủ yếu làm cho“ thức ăn độc hại”, gây ra bệnh viêm dạ dày - ruột và nhiều bệnh nguy hiểm khác Sự xâmnhiễm của Salmonella xảy ra ở bất cứ thời điểm nào của quá trình chế biến thức ăn Bệnh do Salmonella gây ra trên người

phải được khai báo vì chúng tiềm tàng khả năng gây bệnh dữ dội

Ếch có thể mang mầm bệnh Salmonella, nhưng chỉ rất ít trường hợp báo cáo nhiễm Salmonella trên ếch (Reichenbach-Klinke và Elkan, 1965; Anver và Pond,

1984) Ở Australia, một đợt bùng phát bệnh viêm dạ dày - ruột xảy ra trên người được

cho là có thể xuất phát từ loài ếch xanh leo cây (Litoria caerulea) đã làm ô nhiễm

nguồn nước trong hồ chứa nước mưa (Taylor và ctv., 2000)

Bảng 2.5 Các loài ếch thường thấy Salmonella kí sinh

Khu vực Kí sinh trên ếch Tần xuất Tài liệu tham khảo

Châu Âu

Quần đảo

Canary Rana perezei 60% Monzon Moreno và ctv., 1995

Australia

Phía Bắc đảo

Queensland Litoria caerulea Phân lập được một lần Taylor và ctv., 2000

(Lee Berger và Rick Speare, 2003)

2.6.2.3 Bệnh do nấm

Chromomycosis

Chromomycosis là loài nấm có vách thuộc ngành nấm bào tử Ascomycota,

được cho là ảnh hưởng lên các tế bào sắc tố Các loại nấm bắt màu như Fonsecaea pedrosi, F dermatitidis, Cladosporium sp., Scolecobasidium sp và Phialophora sp phân lập được từ vết thương của ếch nuôi R pipiens, R catesbiana (Beneke, 1978;

Cicmanec và ctv., 1973; Elkan và Philpot, 1973; Rush và ctv., 1974; Miller và ctv., 1992) Các loại nấm này cũng có thể gặp trong các bể nuôi ếch Những dấu hiệu thường thấy khi ếch nhiễm bệnh như cơ thể suy nhược, có nốt sần, lở loét và có nhiều

Trang 26

bướu nhỏ trắng xám ở gan, thận, tim, phổi, cơ vân, màng não, tủy xương và các cơ quan khác Ếch chết trong vòng 1 - 6 tháng sau khi nhiễm bệnh

bám lên bề mặt da ếch, gây hư hại đến lớp keratin, sau đó chúng giải phóng độc tố

Ếch có thể hấp thu độc tố qua da hoặc có thể ảnh hưởng trực tiếp do uống nước có B dendrobatidis Tỉ lệ chết có khi lên đến 100%

B dendrobatidis đã làm cho nhiều loài ếch chết hàng loạt như ếch đốm cam (Geocrinia vitellina), ếch đốm xanh - vàng (Litoria moorei), ếch mõm nhọn (Taudactylus acutirostris), ếch có màng che mắt (Litoria rheocola), ếch leo cây có viền quanh mắt (Nycitmystes dayi)

2.6.2.4 Bệnh do protozoa

Trùng Tripanosoma

Hơn 60 loài trùng thuộc họ Tripanosoma được báo cáo có mặt trên động vật

lưỡng cư (Bardsley và Harmsen, 1973) Trypanosoma inopinatum được gây bệnh thử

nghiệm trên loài ếch da xanh châu Âu làm ếch bị xuất huyết, tuyến bạch huyết căng ra

và ếch bị thiếu máu (Brumpt, 1924) Ngoài ra, T inopinatum còn phá hủy hệ thống nội

mô làm ếch chết (Brumpt, 1924; Bardsley và Harmsen, 1973)

Myxobolus hylae

Myxobolus hylae được tìm thấy trong các cơ quan sinh sản của ếch Sydney L aurea có các triệu chứng cơ thể gầy mòn, tinh hoàn bị trương phồng và có nhiều u nang

bao phủ (Johnston và Bancroft, 1918)

2.7 Tình Hình Dịch Bệnh Trên Ếch Thái Lan

Do không có kinh nghiệm trong kỹ thuật nuôi và khả năng quản lý kém của các trại nuôi, phong trào nuôi ếch công nghiệp diễn ra tràn lan đã làm phát sinh nhiều nguồn bệnh

Tại Thái Lan, bệnh xuất hiện lần đầu tiên vào đầu năm 1998 Trong thời gian này theo dõi tình hình bệnh trong các trại nuôi đang dịch bệnh, thấy khoảng 20 –

Trang 27

100% ếch trong trại bị ảnh hưởng Nòng nọc và ếch con cũng xuất hiện các dấu hiệu của bệnh và tỉ lệ chết xảy ra rất cao Có những trại tỉ lệ chết có khi lên đến 95%

2.8 Tình Hình Nghiên Cứu Bệnh Trên Ếch Thái Lan

2.8.1 Tại Thái Lan

Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu về bệnh ếch nuôi ở Thái Lan của Supranee Chinabut và Temdoung Somsiri (1995) Temdoung Somsiri, Supranee Chinabut và Suriyan Soontornvit nghiên cứu khả năng cảm nhiễm của ếch nuôi

(Rana tigerina) với Aeromonas spp Kantimanee Phanwichien và Supranee Chinabut (1996) nghiên cứu sự tái sinh và hồi phục bề mặt vết thương trên da ếch, Rana tigerina Cantor Supranee Chinabut và Kantimanee Phanwichien (1995) nghiên cứu mầm bệnh của Aeromonas hidrophila ảnh hưởng lên ếch nuôi (Rana tigerina) Nghiên cứu so sánh khả năng làm lành vết thương giữa ếch (Rana tigerina) và cá lóc (Clarias macrocephalus x C.gariepinus) của Supranee Chinabut và Kantimanee Phanwichien (1995) Bệnh do vi khuẩn trên ếch nuôi (Rana tigerina) do Temdoung

Somsiri và Suriyan Soontornvit (1995) nghiên cứu Temdoung Somsiri, Supranee Chinabut, Suriyan Soontornvit, Naparat Prapaiwong và cộng sự viên của Viện Nghiên Cứu sức khỏe động vật thủy sản (1995) nghiên cứu tác động của Oxytetracycline lên Rana tigerina Somkiat Kanchanakhan (1998) nghiên cứu bệnh

lở loét của ếch nuôi Rana tigerina

2.8.2 Tại Việt Nam

Dựa vào dấu hiệu bệnh bên ngoài ếch bệnh mà người nuôi gọi tên theo cách biểu hiện Hiện chưa có một công trình nghiên cứu bệnh trên ếch được công bố

2.9 Một Số Bệnh Trên Ếch Thái Lan và Phương Pháp Phòng Trị

2.9.1 Bệnh do kí sinh trùng

Trichodiniasis

Dấu hiệu bệnh: Nòng nọc nhiễm bệnh xuất hiện màng trắng đục trên da, ngoài ra còn xuất huyết khắp cơ thể Trường hợp bệnh nặng, vây và mang bị hoại tử Trong vòng 5 – 7 ngày tỉ lệ chết lên đến 100%

Tác nhân gây bệnh: bệnh do động vật nguyên sinh có lông rung thuộc nhóm trichodinid gây ra

Chữa trị: Formalin nồng độ 25 – 30ppm dùng liên tục trong 3 ngày kết hợp thay 10% nước

Trang 28

Bệnh chướng hơi

Dấu hiệu bệnh: nòng nọc bỏ ăn, ống tiêu hóa phình to Ếch nhiễm bệnh bụng trương to, bỏ ăn, mệt mỏi, ống tiêu hóa giãn rộng

Nguyên nhân: nhiều loài nguyên sinh động vật thuộc họ ciliate như Opalina sp., Protoopalina sp., Balantidium sp., Tritrichomonas sp., Nyctotherus cordiformis

thường quan sát thấy trong ống tiêu hóa của ếch và nòng nọc bệnh

Chữa trị: tỉ lệ sử dụng Metronidazole 2 – 3g/kg thức ăn dành cho ếch Nòng nọc cho ăn với thức ăn đã tẩm thuốc trong 1 tuần Thay nước hàng ngày

Bệnh nấm Rust

Dấu hiệu bệnh: nòng nọc nhiễm bệnh thường cơ thể xoắn lại và lắc lư Trong vòng 24h sau khi nhiễm khoảng 80% nòng nọc sẽ chết

Nguyên nhân: bệnh do nguyên sinh động vật có lông roi gây ra Oodinium sp hoặc Amyloodinium sp phân lập được từ mang và chất nhờn của nòng nọc bệnh

Chữa trị: không có biện pháp chữa trị hữu hiệu Có thể sát trùng bằng muối ăn 1% dùng trong 3 ngày liền nhau kết hợp thay 10% nước

2.9.2 Bệnh do vi khuẩn

Bệnh đốm trắng

Dấu hiệu bệnh: nòng nọc và ếch bệnh đều xuất hiện các đốm trắng khắp cơ thể Nòng nọc bệnh nặng thường nằm bất động ở đáy ao

Nguyên nhân: bệnh do Flexibacter columnaris gây ra Vi khuẩn này thường

xuất hiện trong ao nước bị ô nhiễm

Chữa trị: thay nước và bổ sung muối 0,5% Dùng KMnO4 2 – 4ppm tắm kéo dài

Bệnh phù do nhiễm trùng

Dấu hiệu bệnh: nòng nọc bệnh thường có dịch lỏng vàng trong ổ bụng và vết thương xuất huyết, sau một thời gian lan khắp cơ thể Nòng nọc chết trong vòng 24h sau khi nhiễm bệnh

Nguyên nhân: bệnh do Aeromonas hydrophila gây ra Vi khuẩn này thường

phân lập được từ dịch của nòng nọc bệnh

Trang 29

Chữa trị: thay nước thường xuyên Dùng kháng sinh, oxytetracycline hoặc nitrofurantoin 10 – 30ppm tắm cho nòng nọc bệnh trong 14 ngày

Bệnh đỏ chân

Dấu hiệu bệnh: ếch thường bỏ ăn, mệt mỏi, xuất huyết ở bụng và chân sau Hầu hết các nội quan đều xuất huyết Máu và dịch vàng thường thấy trong khoang bụng

Nguyên nhân: Aeromonas hydrophila và A sobria phân lập được từ ếch bệnh

Bệnh xảy ra do ếch bị stress, mật độ nuôi quá dày và chất lượng nước kém

Chữa trị: khi xảy ra bệnh, cho ếch ăn ít lại và cho muối 0,5% vào mỗi ao Trộn oxytetracycline và nitrofurantoin vào thức ăn theo tỷ lệ 3 – 5g/kg thức ăn/ngày

Cho ăn liên tiếp trong 7 ngày

Bệnh thối ruột

Dấu hiệu bệnh: ếch bệnh thường bụng bị trương phồng, bỏ ăn và ít di chuyển Ruột giãn rộng ra, khoang bụng có nhiều dịch lỏng trong và thức ăn không được tiêu hóa Ếch bệnh nặng thấy ruột lồi ra ở huyệt

Nguyên nhân: chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh Nhưng hầu hết các trại nuôi bị nhiễm bệnh đều dùng lòng gà đem ủ mục cho ếch ăn

Chữa trị: ngưng cho ếch ăn trong 3 – 5 ngày, thay 50% nước trong ao và bổ sung 0,1% muối Sau đó thay bằng htức ăn công nghiệp hoặc bã cá tươi, lòng gà mới Trộn oxytetracycline vào thức ăn với tỷ lệ 3 – 5g/kg thức ăn, ăn liên tiếp trong 7

ngày

2.9.3 Bệnh không do nhiễm trùng

Bệnh bọt khí

Dấu hiệu bệnh: nòng nọc bệnh bụng trương to và nổi trên mặt nước

Nguyên nhân: bệnh xảy ra do thay nước không đủ và thường xuất hiện ở các trại dùng nước dùng nước giếng khoan không được sục khí để nuôi ếch

Chữa trị: chưa có cách trị hiệu quả Phương pháp tốt nhất là phòng ngừa Nước giếng nên được sục khí 1 ngày trước khi sử dụng Thay nước không nên quá nhanh

Trang 30

Bệnh da xanh

Dấu hiệu bệnh: ếch bệnh da mất màu, bất động hoặc bỏ ăn Thường chết trong vòng 1 tuần sau khi nhiễm bệnh

Nguyên nhân: nước ô nhiễm, đặc biệt pH thấp (< 5)

Chữa trị: dùng vôi để tăng pH của nước trong ao

Trang 31

III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời Gian, Địa Điểm Thu Mẫu và Phương Pháp Thu Thập Số Liệu

Thời gian điều tra được tiến hành từ 07/03/2006 – 07/04/2006 với 33 hộ ở vùng ven thành phố Hồ Chí Minh Bước đầu tiếp xúc với các lãnh đạo của phường xã hay cá nhân quanh khu vực nuôi để xác định các hộ nuôi ếch Các trại nuôi được chọn ngẫu nhiên và phỏng vấn bằng bảng câu hỏi điều tra Số lượng các trại từ mỗi quận đã được phỏng vấn :

1 Huyện Củ Chi: 8 hộ

2 Quận 9: 8 hộ

3 Huyện Hóc Môn: 17 hộ

Nội dung bảng câu hỏi gồm các vấn đề: hiện trạng của từng hộ nuôi, kích thước của trại, hoạt động của trại, thức ăn và cách cho ăn, nguồn nước sử dụng, những vấn đề về bệnh, cách thức thu hoạch, sản lượng và những thông tin khác

Sử dụng MS Excel để lưu trữ tất cả dữ liệu, lập các biểu đồ và bảng biểu báo cáo

3.2 Địa Điểm Nghiên Cứu

Địa điểm phân tích mẫu: phòng bệnh học của Khoa Thủy Sản trường Đại học

Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

3.3 Vật Liệu và Trang Thiết Bị

Hóa chất và môi trường:

- Hóa chất: Crystal violet, Alcohol, Fuchsin, Glycerol, dầu soi kính…

° PCA (Plate Count Agar): nuôi cấy và phân lập vi khuẩn trong mẫu bệnh phẩm

Trang 32

° NB (Nutrient Broth): giữ giống vi khuẩn ở -200C

3.4 Xác Định Bệnh Trên Ếch Nuôi (Bệnh Do Vi Khuẩn Gây Ra)

3.4.1 Phương pháp thu mẫu

Tiến hành nghiên cứu quần thể vi khuẩn gây ra triệu chứng lở loét trên ếch nuôi được thu tại các trại nuôi ở Củ Chi và trại Nuôi Thực Nghiệm thủy sản ( quận Thủ Đức) Thu mẫu ở mỗi trại gồm 2 mẫu ếch có dấu hiệu bình thường và 4 mẫu ếch bệnh Sau đó cho mẫu ếch vào bao nilon và vận chuyển đến nơi phân tích

3.4.2 Phương Pháp nghiên cứu

3.4.2.1 Sơ đồ xác định vi khuẩn gây bệnh

Mẫu ếch bệnh Giải phẫu Lấy mẫu vi khuẩn (gan, máu, ruột) Cấy lên môi trường PCA (Plate Count Agar)

Ủ 370C/18 – 24h Kiểm tra khuẩn lạc Nhuộm gram Thực hiện phản ứng sinh hóa

Định danh vi khuẩn Giữ giống

Gây cảm nhiễm ngược

3.4.2.2 Phương pháp kiểm tra dấu hiệu bên ngoài và mổ khám bệnh tích

Kiểm tra dấu hiệu bên ngoài: quan sát cách bơi, mắt, miệng, da, chân của ếch bệnh Nhận xét sự khác biệt so với ếch khỏe mạnh

Kiểm tra dấu hiệu bên trong: tiến hành giải phẩu ếch bệnh

Trước khi giải phẩu tiến hành khử trùng bề mặt da ếch bằng alcohol 70% và các vật dụng khác

Trang 33

Sau đó thực hiện các thao tác giải phẩu Đầu tiên hủy tủy sống ếch bằng cách dùng kim đâm vào giữa khớp xương sọ và cột sống Dùng kéo cắt một khuy nhỏ chỗ tiếp giáp 2 chân sau, luồn kéo cắt thẳng tới cổ, sau đó cắt ra 2 chi trước và 2 chi sau Tháo da ra 2 bên sẽ lộ ra cơ ngực và cơ bụng có dạng hình tam giác Cắt cơ theo chu

vi hình tam giác này, cắt ngang khớp giữa xương cánh tay và đai vai, nối 2 đường cắt này (Hình 3.1)

Quan sát trạng thái của các nội quan: tim, gan, ruột xem có khác biệt với ếch bình thường

Hình 3.1 Đường cắt giải phẩu cơ thể ếch

3.4.2.3 Phương pháp phân lập vi khuẩn có trong ếch bệnh

Sau khi mổ, dùng kim tiêm bơm máu từ tim cho lên đĩa thạch, dùng que cấy ria đều mẫu máu này lên mặt thạch Tiếp đó dùng que cấy đâm trực tiếp vào các mẫu gan, lách và chỗ lở loét ria đều lên các đĩa thạch Các đĩa thạch PCA được ủ ở 300C

trong khoảng 18 – 24h

3.4.2.5 Xác định đặc tính sinh học của vi khuẩn phân lập được

Tác nhân gây bệnh được định danh nhờ vào các phản ứng sinh học, nhuộm gRAM, phản ứng oxidase và catalase, quan sát kính hiển vi, di động

Ngày đăng: 27/02/2019, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w