ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CƠ SỞ CÁ CẢNH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO QUY PHẠM THỰC HÀNH QUẢN LÝ SẢN XUẤT TỐT GMP Tác giả ĐOÀN THỊ THU HIỀN Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CƠ SỞ CÁ CẢNH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO QUY PHẠM THỰC HÀNH QUẢN LÝ SẢN
Trang 2ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CƠ SỞ CÁ CẢNH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO QUY PHẠM THỰC HÀNH QUẢN LÝ SẢN
XUẤT TỐT (GMP)
Tác giả
ĐOÀN THỊ THU HIỀN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng
Kỹ sư ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn
TS Vũ Cẩm Lương
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/ 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều cơ quan
và cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
- Ban chủ nhiệm khoa Thủy sản Trường Đại học Nông Lâm Thành phố
- Các cô chú, anh chị tại các cơ sở cá cảnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành đề tài
- Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và trong cuộc sống
Do kiến thức và thời gian thực hiện đề tài có hạn nên cuốn luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Vì vậy, tôi rất mong nhận được những đóng góp chân thành từ quý thầy cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát và đánh giá một số cơ sở cá cảnh ở thành phố Hồ Chí Minh theo quy phạm thực hành quản lý sản xuất tốt (gọi tắt là GMP)” đã tiến hành khảo sát tại 8 trại sản xuất cá cảnh trên địa bàn thành phố HCM Đề tài gồm 2 nội dung là khảo sát, phân tích hiện trạng quản lý sản xuất và tiến hành đánh giá khả năng thực hiện Quy phạm thực hành quản lý sản xuất tốt (GMP) tại các trại cá cảnh khảo sát
Quá trình khảo sát dựa theo 6 nhóm tiêu chuẩn lớn của bộ quy phạm GMP bao gồm: (1) Các yêu cầu chung; (2) Quản lý môi trường và nguồn lợi; (3) Quản lý lao động và quan hệ cộng đồng; (4) Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật; (5) Quản lý quy trình sản xuất; (6) Quản lý sức khỏe và dịch bệnh Thông tin, số liệu thu thập từ thực tế được so sánh với các yêu cầu của quy phạm và đánh giá theo 2 mức: Đạt – Không đạt, diễn giải nguyên nhân không đạt để đánh giá mức độ phạm lỗi nặng- nhẹ Qua đó đề nghị biện pháp sửa lỗi và hoàn chỉnh việc thực hiện quy phạm
Tổng hợp kết quả điều tra, phân tích 8 trại sản xuất cá cảnh tham gia quy phạm: trại 01 đạt 49%, trại 02 đạt 47%, trại 03 đạt 56,8%, trại 04 đạt 43,1%, trại 05 đạt 82,3%, trại 06 đạt 76,5%, trại 7 đạt 66,7%, trại 8 đạt 94,1%
Trang 5MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH SÁCH HÌNH x
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Mục tiêu đề tài: 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu nội dung quy phạm thực hành quản lý tốt trong sản xuất cá cảnh (GMP) 3
2.1.1 Các yêu cầu chung 4
2.1.2 Quản lý môi trường và nguồn lợi 4
2.1.3 Quản lý lao động và quan hệ cộng đồng 5
2.1.4 Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật 6
2.1.5 Quản lý quy trình sản xuất 7
2.1.6 Quản lý sức khỏe và dịch bệnh 8
2.2 Hiện trạng sản xuất cá cảnh ở TP.HCM 9
2.2.1 Số lượng và khu vực phân bố trại sản xuất cá cảnh ở thành phố Hồ Chí Minh 10
2.2.2 Đối tượng cá cảnh sản xuất 10
2.2.3 Sản lượng cá cảnh sản xuất 11
2.2.4 Giá trị cá cảnh sản xuất 11
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 12
3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài 12
3.1.2 Địa điểm 12
3.2 Phương pháp thu thập số liệu 13
3.2.1 Các số liệu thứ cấp 13
Trang 63.2.2 Khảo sát hiện trạng tham gia quy phạm GMP tại các trại cá cảnh 13
3.2.3 Đánh giá khả năng thực hiện quy phạm GMP tại các trại đã khảo sát 13
3.3 Phương pháp phân tích số liệu 14
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15
4.1 Đánh giá khả năng thực hiện GMP về các yêu cầu chung của trại sản xuất cá cảnh 15
4.1.1 Các thông tin chung về các trại cá cảnh 15
4.1.2 Yêu cầu pháp lý 17
4.1.3 Hồ sơ truy xuất nguồn gốc 18
4.2 Quản lý môi trường và nguồn lợi ở các trại khảo sát 20
4.2.1 Quản lý nguồn nước cấp tại các trại cá cảnh khảo sát 20
4.2.2 Quản lý nước thải từ các trại cá cảnh khảo sát 23
4.2.3 Quản lý nguồn lợi và nguồn gen 26
4.3 Quản lý lao động và cộng đồng 28
4.3.1 Lao động, hợp đồng và tiền lương tại các cơ sở cá cảnh khảo sát 28
4.3.2 Chế độ và điều kiện làm việc 30
4.3.3 Quan hệ lao động và cộng đồng 31
4.4 Quản lý cơ sở vật chất 32
4.4.1 Quản lý hệ thống ao bể tại các cơ sở khảo sát 32
4.4.2 Bố trí công trình 34
4.4.3 Quản lý trang thiết bị 35
4.5 Quản lý quy trình sản xuất theo quy pham GMP 35
4.5.1 Loài cá và diện tích áp dụng GMP 35
4.5.2 Kiểu hình và quy trình sản xuất của đối tượng tham gia GMP tại các trại cá cảnh khảo sát 37
4.5.3 Quản lý sản xuất cá bột tại các trại cá cảnh khảo sát 38
4.5.4 Quản lý ương cá bột lên cá giống tại các trại cá cảnh khảo sát 40
4.5.5 Quản lý nuôi cá trưởng thành tại các cơ sở cá cảnh có áp dụng GMP 42
4.5.6 Quản lý trữ dưỡng và thuần dưỡng cá cảnh tại các trại khảo sát 43
4.6 Quản lý sức khỏe và dịch bệnh tại các trại cá cảnh khảo sát 44
4.6.1 Kiểm soát chất lượng nước nuôi tại các trại cá cảnh khảo sát 44
Trang 74.6.2 Bệnh thường gặp ở cá cảnh và biện pháp điều trị tại các cơ sở khảo sát 45
4.6.3 Quản lý con giống sử dụng tại cơ sở cá cảnh khảo sát 46
4.6.4 Quản lý thức ăn sử dụng tại cơ sở cá cảnh khảo sát 47
4.6.5 Quản lý thuốc và hóa chất sử dụng tại cơ sở cá cảnh khảo sát 49
4.6.6 Hoạt động tẩy trùng, vệ sinh tại cơ sở cá cảnh khảo sát 49
4.6.7 Hoạt động cách ly kiểm soát đầu ra tại các cơ sở khảo sát 50
4.6.8 Phương pháp đóng gói và vận chuyển tại các cơ sở cá cảnh khảo sát 51
4.7 Tổng hợp kết quả đạt các tiêu chí quy phạm GMP 51
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận: 55
5.2 Kiến nghị: 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 59
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Thông tin chung về các trại cá cảnh tham gia GMP 15
Bảng 4.2a: Trình bày giấy phép hoạt động của cơ sở cá cảnh khảo sát 17
Bảng 4.2b: Vùng quy hoạch phát triển cá cảnh 18
Bảng 4.3a: Số trại tham gia GMP có sơ đồcông trình 18
Bảng 4.3b: Hồ sơ xuất nhập 19
Bảng 4.4a: Nguồn nước cấp tại các trại khảo sát 20
Bảng 4.4b: Chất lượng nước tại các cơ sở cá cảnh khảo sát 22
Bảng 4.5a: Quản lý nước thải tại các trại cá cảnh khảo sát 23
Bảng 4.5b: Trình bày cách xử lý chất thải tại cơ sở 25
Bảng 4.6a: Biện pháp kiểm soát cá cảnh tại các trại khảo sát 26
Bảng 4.6b:Chế độ giữ gen thuần của các trại sản xuất tham gia GMP 27
Bảng 4.6c: Hoạt động nhập nội tại các trại cá cảnh tham gia GMP 28
Bảng 4.7a: Trình bày trình độ lao động của 8 trại cá cảnh tham gia GMP 28
Bảng 4.7b: Hình thức thuê lao động tại các trại khảo sát 29
Bảng4.7c: Lương tại các cơ sở cá cảnh khảo sát 29
Bảng 4.8a: Trình bày tuổi lao động được dùng tại cơ sở cá cảnh khảo sát 30
Bảng 4.9: Điều tra quan hệ lao động và cộng đồng tại cơ sở khảo sát 31
Bảng 4.10a: Thống kê số ao bể tại các cơ sở tham gia quy phạm 32
Bảng 4.10b: Phân biệt hệ thống ao bể tham gia quy phạm GMP 33
Bảng 4.11: Các công trình tại các trại khảo sát 34
Bảng 4.12: Thống kê trang thiết bị tại các trại cá cảnh khảo sát 35
Bảng 4.13:Đối tượng và diện tích tham gia GMP tại các cơ sở cá cảnh khảo sát 36
Bảng 4.14:Các quy trình sản xuất được đăng kí tham gia GMP tại cơ sở khảo sát 37
Bảng 4.15: Các cơ sở cá cảnh tham gia GMP về quy trình sản xuất cá bột 38
Bảng4.16: Các cơ sở cá cảnh tham gia GMP vềquy trình ương cá bột lên cá giống 40
Bảng 4.17: Các cơ sở cá cảnh tham gia GMP vềquy trình nuôi cá trưởng thành 42
Bảng 4.18: Hoạt động cách ly tại các trại cá cảnh khảo sát có hoạt động trữ dưỡng 43
Bảng 4.19: Những vấn đề về chất lượng nước và biện pháp xử lý tại các trại cá cảnh khảo sát 44
Trang 10Bảng 4.20: Các bệnh ở cá cảnh và biện pháp điều trị tại các trại khảo sát 45
Bảng 4.21: Nguồn cá giống của đối tượng tham gia quy phạm tại cá cơ sở cá cảnh
khảo sát 47
Bảng 4.22: Nguồn thức ăn cho cá cảnh tại các trại tham gia GMP 47
Bảng 4.23: Các hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong khử trùng, vệ sinh tại các cơ
sở khảo sát 49
Bảng 4.24: Công tác tẩy trùng trang cơ sở vật chất kỹ thuật tại các trại khảo sát 49
Bảng 4.25: Hoạt động cách ly trước khi xuất bán của các trại cá cảnh tham gia GMP.
50
Bảng 4.26: Biện pháp đóng gói, vận chuyển 51
Bảng 4.27: Tổng hợp kết quả đạt các tiêu chí quy phạm GMP 51
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 4.1: Hệ thống bể xi măng tại trại Ba Sanh Koi Farm 16
Hình 4.2: Hệ thống vèo trong ao đất ở trại Saigon Aquarium Corp 16
Hình 4.3: Bể lọc nước cấp của trại Thiên Đức 21
Hình 4.4: Một số vật liệu dùng trong lọc cơ học 22
Hình 4.5: Kênh chứa nước thải của trại Châu Tống 24
Hình 4.6 : Ấp Artemia cho cá cảnh ở trại Thiên Đức 48
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Thú chơi cá cảnh là hình thức giải trí tao nhã thú vị, giúp ta vừa có khả năng thư giãn đầu óc sau những ngày làm việc căng thẳng, vừa tăng phần làm đẹp cho không gian sống Bên cạnh đó, việc kinh doanh sản xuất cá cảnh còn mang lại những giá trị kinh tế cao giúp tăng thu nhập cho người nuôi và trở thành ngành mũi nhọn trong lĩnh vực thủy sản Hơn nữa, Việt Nam là quốc gia có nghề nuôi cá cảnh được hình thành và phát triển từ rất lâu đời, trong đó thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cái nôi của ngành nghề này Đây là nơi dân cư tập trung đông đúc, kinh tế - dịch vụ phát triển nên rất thuận lợi để phát triển nghề nuôi cá cảnh
Theo Chi cục Quản lý Chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản TP.HCM; sở nông nghiệp TP.HCM thì tình hình sản xuất kinh doanh, xuất- nhập khẩu cá cảnh tại TP.HCM rất tích cực Tình hình sản xuất: Năm 2011, sản xuất 65 triệu con, tăng 8,5%
so với năm 2010, với 283 cơ sở sản xuất cá cảnh các loại đạt giá trị 482,3 tỉ đồng, tăng 80% so với cùng kì Đối tượng sản xuất kinh doanh: hơn 60 loài trong đó 36 loài nuôi sinh sản, 14 loài khai thác tự nhiên thuần dưỡng, 10 loài khác có giá trị tiêu thụ thấp Khu vực sản xuất chủ yếu là quận 8, 12, Gò Vấp, Thủ Đức và đang được mở rộng ra quận 9, 12, Bình Chánh, Củ Chi,… Tình hình kinh doanh, xuất nhập khẩu: sản lượng xuất khẩu cá cảnh hàng năm đạt 10-15% sản lượng sản xuất Năm 2011, xuất khẩu 8,861400 con, tăng 17% so với cùng kì Thị trường chính là châu Âu chiếm 72,9% bên cạnh có thị trường Mỹ 14,7%, châu Á 12,4% Tuy nhiên nghề nuôi cá cảnh tại TP.HCM đang gặp rất nhiều khó khăn: sản xuất cá cảnh còn mang nặng tính cha truyền con nối, chưa có sự hợp tác trao đổi thông tin giữa các nghệ nhân mà làm ăn riêng lẻ, tự phát, tự tìm nơi tiêu thụ; cạnh tranh thiếu lành mạnh gây nên lũng đoạn thị trường, giá cả biến động; con giống tự sản xuất theo kinh nghiệm người nuôi hoặc thu mua từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, làm chất lượng giống thấp, không đáp ứng yêu
Trang 13cầu nhất là từ những đơn hàng từ nước ngoài; nhiều loài chỉ khai thác tự nhiên chưa nghiên cứu sâu để sản xuất giống nhân tạo gây hao hụt tài nguyên cũng như cân bằng sinh thái; việc xuất nhập khẩu chủ yếu vẫn là hình thức xách tay, khó kiểm soát; tình hình dịch bệnh cá cảnh diễn biến ngày càng phức tạp, khó điều trị, gây khó khăn lớn cho người nuôi và là rào cản xuất khẩu sang các nước
Vấn đề đặt ra: chúng ta cần phải xây dựng những mô hình thực hành quản lý nuôi tốt trong cá cảnh, giúp nghề nuôi ngày càng phát triển bền vững, thân thiện môi trường, an toàn dịch bệnh, phục vụ xuất khẩu, đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho người nuôi cũng như đóng góp giá trị vào nền nông nghiệp đô thị, hướng tới mục tiêu
TP HCM sẽ là nguồn cung cấp cá cảnh chính của Đông Nam Á và thế giới
Được sự phân công của khoa thủy sản trường đại học Nông Lâm TP.HCM, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá một số cơ sở cá cảnh ở TP.HCM theo quy phạm thực hành quản lý sản xuất tốt (GMP)”
- Đánh giá khả năng thực hiện GMP dựa trên hiện trạng sản xuất
- Đề xuất các giải pháp cần thực hiện để các trại đạt quy phạm GMP
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu nội dung quy phạm thực hành quản lý tốt trong sản xuất cá cảnh (GMP)
Dựa trên công văn ban hành kèm theo Quyết định số 1503/QĐ- BNN-PTNT ngày 05 tháng 07 năm 2011 của Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Dựa theo Quyết định số 3463/QĐ-UBND ngày 12 tháng 07 năm 2011 của UBND thành phố Hồ Chí Minh, quyết định phê duyệt chương trình phát triển cá cảnh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011- 2015
Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài “Xây dựng quy phạm thực hành quản lý tốt trong sản xuất cá cảnh tại thành phố Hồ Chí Minh” do Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh quản lý và cấp kinh phí, trường Đại học Nông Lâm thành phố
Hồ Chí Minh - Khoa Thủy sản chủ trì thực hiện, phối hợp nghiên cứu cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thành phố Hồ Chí Minh
Quy phạm thực hành quản lý tốt trong sản xuất cá cảnh (gọi tắt là GMP, tiếng Anh là Good Management Practices) là quy phạm thực hành ứng dụng trong sản xuất
cá cảnh, nhằm đảm bảo các yêu cầu về đồng bộ hóa trong quản lý các trại cá cảnh có quy mô, đối tượng, kỹ thuật và quy trình sản xuất khác nhau đảm bảo các yêu cầu về hiệu quả kỹ thuật, an toàn dịch bệnh, trách nhiệm xã hội, môi trường, nguồn lợi và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm
Bộ tiêu chuẩn GMP gồm 6 nội dung lớn:
- Các yêu cầu chung
- Quản lý môi trường và nguồn lợi
- Quản lý lao động và quan hệ cộng đồng
- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật
- Quản lý quy trình sản xuất
Trang 15- Quản lý sức khỏe và dịch bệnh
2.1.1 Các yêu cầu chung
Về mặt pháp lý, hoạt động của cơ sở cá cảnh phải tuân thủ các yêu cầu pháp lý theo quy định của nhà nước, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất hợp pháp; có giấy phép kinh doanh hoặc văn bản hợp lệ Vị trí địa lý của cơ sở cá cảnh phải được xác định rõ ràng về tọa độ địa lý (theo
hệ thống VN2000), kèm theo thông tin chung của cơ sở Cở sở cá cảnh phải nằm trong vùng quy hoạch sản xuất cá cảnh hoặc có văn bản xác nhận khu vực nuôi là hợp pháp của UBND phường/xã
Về hồ sơ truy xuất nguồn gốc, cơ sở phải vẽ sơ đồ tổng thể hệ thống ao bể và các hạng mục công trình khác như hệ thống cấp thoát nước, nhà làm việc, nhà kho, khu vệ sinh, sinh hoạt,… Đồng thời, cơ sở phải xây dựng hệ thống đánh dấu cho từng khu vực sản xuất, thể hiện ngay trên sơ đồ bố trí công trình và trên thực địa sản xuất
Để truy xuất được nguồn gốc sản phẩm, cơ sở cần có hồ sơ ghi chép lại các đợt xuất/nhập cá với các thông tin như loài, kiểu hình, mã ao bể sử dụng, nơi xuất/nhập, ngày xuất/nhập, số lượng, cách vận chuyển, đóng gói, …
2.1.2 Quản lý môi trường và nguồn lợi
Với nguồn nước cấp, cơ sở phải có nguồn nước cấp đạt yêu cầu về chất lượng cho đối tượng sản xuất, có ao bể chứa nước cấp để xử lý trước khi sản xuất Nguồn nước đạt yêu cầu là phải sạch, tức là nước không bị nhiễm các chất độc hại (gồm hữu
cơ, vô cơ, vi sinh) hoặc chứa các chất gây hại vượt ngưỡng cho phép theo quy định (Bộ NN-PTNT, 2009) Hoạt động sản xuất cá cảnh gồm 2 mảng: cá cảnh nước mặn và
cá cảnh nước ngọt Nguồn nước ngọt gồm nước sông, nước giếng, nước máy và nước mưa Nước mặn gồm nước biển, nước ót ruộng muối, nước biển nhân tạo Để đảm bảo chất lượng nước cho đối tượng nuôi, cơ sở phải tiến hành kiểm tra thường xuyên các chỉ tiêu chất lượng nước Tùy vào đặc điểm nguồn nước cấp và loài cá sản xuất, có thể kiểm tra các chỉ tiêu như oxy hòa tan (DO), pH, độ kiềm, độ cứng, nhiệt độ, ammonia, nitrit, độ mặn, vi sinh vật gây bệnh,…với tần suất đo đạc và biện pháp xử lý phù hợp Kết quả theo dõi, kiểm tra chất lượng nước phải được lưu vào hồ sơ hay nhật kí kỹ thuật
Trang 16Hoạt động nuôi trồng tại cơ sở cá cảnh phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xung quanh Nước thải, chất thải của cơ sở nuôi phải được quản lý và xử lý theo quy định Cơ sở phải có ao bể chứa và xử lý nước thải, đặc biệt sức khỏe cá và biến động môi trường cần được theo dõi thường xuyên tránh gây ô nhiễm môi trường xung quanh và không ảnh hưởng đến sức khỏe động vật thủy sản Trường hợp cá chết hoặc có dùng thuốc, hóa chất để điều trị thì nước thải phải được xử lý riêng theo quy định Chất thải trong sản xuất và sinh hoạt tại cơ sở phải thường xuyên được thu gom, phân loại và xử lý tránh gây ô nhiễm
Bên cạnh đó, cơ sở cần phải có biện pháp kiểm soát nguồn lợi của mình tránh
để cá cảnh thoát ra môi trường tự nhiên từ việc nâng cao ý thức người lao động đến việc sử dụng lưới chặn ở cống, rãnh, có đê bao chống ngập tràn… Đồng thời, cơ sở cam kết không tiến hành lai khác loài với các loài bản địa, phải có chế độ giữ nguồn cá
bố mẹ thuần chủng Nếu cơ sở có nhập cá từ nước ngoài thì phải tuyệt đối tuân thủ các quy chế của Nhà nước, loài nhập phải thuộc danh mục cho phép theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (57/2008/QĐ-BNN)
2.1.3 Quản lý lao động và quan hệ cộng đồng
Nghề nuôi cá cảnh có đặc trưng khác nghề nuôi cá thịt, cá cảnh sản xuất ra để phục vụ cho nhu cầu giải trí nên đòi hỏi người sản xuất không chỉ kinh nghiệm, tâm huyết mà phải có sự hiểu biết chuyên sâu về kỹ thuật Cơ sở cá cảnh luôn cần phải có lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật bên cạnh những lao động phổ thông chỉ qua kinh nghiệm hoặc chứng chỉ chuyên môn Người lao động tại cơ sở phải có hợp đồng lao động theo luật lao động, trong đó ghi rõ các thỏa thuận tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên Về mức lương, chủ cơ sở phải trả theo đúng trong hợp đồng lao động, không thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định Phương thức thanh toán nên bằng tiền mặt hoặc theo cách thuận tiện nhất cho người lao động Về chế độ, điều kiện lao động, cơ sở chỉ sử dụng lao động thuê mướn đủ 15 tuổi trở lên theo chứng minh nhân dân Đối với lao động từ 15- 18 tuổi, cơ sở phải có chế độ làm việc và học tập riêng gồm được đi học nếu mong muốn, làm việc không quá 8h/ngày, công việc nhẹ không nguy hiểm đến tính mạng Cơ sở phải đảm bảo về các điều kiện làm việc, sinh hoạt cho người lao động như thời gian làm việc không quá 8h/ngày, thời gian làm việc ngoài giờ không quá 200h/năm và được trả lương cao hơn
Trang 17quy định, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, an toàn cho người lao động Nếu có sự cố xảy ra như các tai nạn nghề nghiệp, bị thương thì phải có biện pháp sơ cứu, cấp cứu cụ thể và phải ghi chép vào hồ sơ để theo dõi, phòng tránh
Trong mối quan hệ với lao động và cộng đồng, chủ cơ sở phải luôn tôn trọng nhân phẩm người lao động, không có sự phân biệt đối xử giữa các lao động và cho phép người lao động tham gia các tổ chức, đoàn thể hay các thỏa ước bảo vệ quyền lợi của họ Ngoài ra, chủ cơ sở cũng phải có các kênh liên lạc, tiếp nhận ý kiến đóng góp
từ người lao động về các vấn đề liên quan đến quyền lao động, điều kiện làm việc, từ cộng đồng xung quanh Qua đó, cơ sở phải có sự phản hồi, đưa ra hướng giải quyết tích cực cho các vấn đề và mâu thuẫn phát sinh
2.1.4 Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật
Đối với hệ thống ao bể, cơ sở cá cảnh phải thống kê và chuẩn hóa các loại ao bể
sử dụng trong sản xuất theo đúng yêu cầu về mặt sinh học và kỹ thuật Mỗi loại phải nắm được số lượng và quy cách như mã số, chất liệu, diện tích, độ sâu, nguồn nước cấp Các loại ao bể thường dùng trong các trại cá cảnh là ao hay giai vèo trong ao, bể
xi măng hay bể bạt, lu, vại, bể kiếng hay chai, hũ Nếu cơ sở sử dụng dạng ao bể đặc biệt như lu, vại, chai, hũ,…cần phải tham khảo cán bộ chuyên môn để đảm bảo phù hợp về mặt sinh học và kỹ thuật cho đối tượng sản xuất Trường hợp, cơ sở chỉ đăng kí tham gia GMP một phần của trại nuôi thì cần phải có sơ đồ phân biệt giữa phần áp dụng quy phạm với phần không tham gia quy phạm
Cơ sở cũng phải có cách bố trí công trình, phân chia khu vực hợp lý bao gồm hệ thống cấp thoát nước, khu vực sản xuất, sinh hoạt, nhà làm việc, nhà kho, rào bảo vệ, đường giao thông và các công trình phụ khác đi kèm với hệ thống ao bể của trại Trại cũng phải bố trí khu vực cách ly để kiểm soát dịch bệnh, tránh lây lan Khu vực cách
ly phải có vị trí riêng biệt thể hiện rõ trên sơ đồ bố trí công trình của cơ sở
Các trang thiết bị tại cơ sở cũng phải đầy đủ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất cá cảnh như xô, vợt, ống hút, sục khí, thiết bị lọc, thiết bị đo chất lượng nước,… Các thiết bị phải có mã đánh dấu và nên dùng riêng cho từng ao bể, khử trùng
kĩ trang thiết bị trước và sau khi dùng, tránh gây nhiễm chéo giữa ao bể
Trang 182.1.5 Quản lý quy trình sản xuất
Cơ sở cá cảnh có thể áp dụng quy phạm cho một phần hay toàn bộ hoạt động sản xuất tại cơ sở Tuy nhiên, phải liệt kê số loài cá đăng kí GMP kèm theo tất cả các kiểu hình và quy trình sản xuất của từng loài Những loài cá hay kiểu hình có đặc điểm sinh học tương tự nhau thì có thể dùng chung quy trình sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật
Những trại có đăng kí sản xuất cá bột trong GMP thì phải xây dựng quy rình kỹ thuật cụ thể phù hợp với thực tế tại cơ sở Quy trình sản xuất cá bột phải gồm có kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ, kích thích sinh sản, quản lý ấp trứng hoặc đẻ con Thông tin chung của từng đợt sản xuất cá bột phải ghi chép đầy đủ vào hồ sơ với mã đợt, các giai đoạn nuôi vỗ, các yếu tố kích thích sinh sản, loài đẻ trứng hay đẻ con, mã ao bể sử dụng, trang thiết bị phục vụ sản xuất Các thông số kỹ thuật cũng cần được lưu vào hồ
sơ Trong khâu nuôi vỗ cá bố mẹ, các thông tin về nguồn gốc cá bố mẹ, mã ao bể và đợt nhập cá, tuổi và kích thước, thời gian nuôi vỗ, mật độ nuôi vỗ, tỷ lệ đực cái, thức
ăn và cách cho ăn là rất quan trọng Với quá trình kích thích cho cá sinh sản, thì cần ghi lại hình thức kích thích, tác nhân kích thích, đẻ trứng hay đẻ con, tỷ lệ nở, tỷ lệ sống
Tương tự, nếu cơ sở cá cảnh đăng kí tham gia quy phạm về quy trình ương cá bột lên cá giống, thì cũng phải xây dựng quy trình kỹ thuật cụ thể cho loài cá đó Các thông tin chung và thông số kỹ thuật của đợt ương phải đưa vào hồ sơ, gồm mã đợt, các mốc thời gian, mã ao bể sử dụng, nguồn gốc cá ương, mật độ ương, thức ăn và cách cho ăn, tỷ lệ sống, cỡ cá ương, cỡ cá đạt được
Đối với quản lý nuôi cá trưởng thành, cơ sở phải có quy trình kỹ thuật của từng loài nuôi và cũng phải có hồ sơ về các thông tin chung, thông tin kỹ thuật Cơ sở phải nắm rõ về nguồn cá thả nuôi, chuẩn bị ao bể kĩ, mật độ thả nuôi, cách chăm sóc, cho
ăn, loại thức ăn sử dụng, cỡ cá thu hoạch
Đa số các trại cá cảnh hiện nay, bên cạnh việc tự sản xuất để cung cấp cho thị trường còn chuyển sang thu mua cá từ các tỉnh thành khác Họ đưa về trữ dưỡng một thời gian rồi xuất bán Họ có thể đầu tư nguồn vốn, chuyển giao công nghệ để các trại
ở địa phương sản xuất rồi thu mua lại Nên khi cơ sở có hoạt động trữ dưỡng cá cảnh, phải có hồ sơ lưu lại để tiện truy xuất, theo dõi Đặc biệt, phải tiến hành cách ly cá mới
Trang 19đưa về cơ sở để phòng và chống dịch bệnh xảy ra Thời gian cách ly phải đúng quy định, ít nhất 2 tuần trước khi đưa vào nuôi tại cơ sở
Về hoạt động thuần dưỡng, hầu như không trại nào tham gia Tuy nhiên, nếu cơ
sở nào có hoạt động thuần dưỡng các loài cá tự nhiên bản địa thì loài cá đó phải thuộc danh mục cho phép khai thác của Bộ NN-PTNT, có quy trình kỹ thuật phù hợp để thuần dưỡng, và phải luôn ghi chép mọi thông tin vào hồ sơ truy xuất
Đối với thủy sản nói chung, chất lượng nước nuôi có ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng, phát triển của loài nuôi, đó là vấn đề sống còn của chúng Chính vì vậy,
cơ sở phải thường xuyên theo dõi kiểm tra chất lượng nước, ghi nhận và có biện pháp
xử lý kịp thời với những thay đổi bất thường của môi trường Các chỉ tiêu chất lượng nước cần được theo dõi định kì gồm pH, oxy hòa tan (DO), nhiệt độ, độ trong, độ kiềm, độ cứng, ammonia, nitrit, độ mặn, vi sinh vật gây bệnh,… Mỗi loài cá nuôi có đặc điểm sinh học khác nhau thích hợp với các ngưỡng giá trị khác nhau của từng chỉ tiêu, nên phải theo dõi và điều chỉnh cho thích hợp Và tần suất đo các chỉ tiêu trên cũng tùy thuộc vào đặc điểm của nguồn nước cấp sử dụng, sự biến động của chất lượng nước theo thời gian
Bên cạnh đó, cơ sở cũng phải có biện pháp quản lý con giống, thức ăn, thuốc và hóa chất sử dụng Con giống thả nuôi nên mua từ những cơ sở uy tín, được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận đạt chuẩn và phải được kiểm dịch trước khi đưa vào cơ sở
Trang 20nuôi Các loại thức ăn sử dụng tại cơ sở phải được kiểm soát chặt chẽ về nguồn gốc, chất lượng và mầm bệnh Thức ăn sống, thức ăn tươi, thức ăn tự chế tuy có hàm lượng đạm cao, cá thích ăn nhưng dễ nhiễm các mầm bệnh từ môi trường khai thác, nên phải rửa sạch và nên rửa qua iodine trước khi cho ăn Thức ăn công nghiệp thì phải theo dõi nguồn gốc, chất lượng, chỉ nên dùng các loại thức ăn từ những công ty uy tín, được cấp phép lưu hành Bên cạnh, nếu cơ sở có bổ sung chất dinh dưỡng như vitamin, khoáng,… thì phải theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn Vấn đề thuốc hóa chất cũng vậy, khi sử dụng phải theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật và phải nằm trong danh mục cho phép dùng Hồ sơ phải ghi chép đầy đủ về các loại thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học sử dụng cho từng đợt sản xuất, nguồn gốc, hạn dùng, ngày dùng và liều lượng
Trong hoạt động kiểm dịch, trại cá cảnh cần lập hồ sơ theo dõi quá trình cách ly
cá nhập vào trại, cách ly trong việc phòng và điều trị bệnh để kiểm soát dịch bệnh Thời gian cách ly cá nhập trại và phòng bệnh trung bình là 10- 15 ngày để theo dõi sức khỏe cá, nếu có bệnh thì tiến hành điều trị Đồng thời định kì cơ sở phải tiến hành tẩy trùng cơ sở vật chất kỹ thuật gồm toàn bộ ao bể, nhà cửa, trang thiết bị, dụng cụ,…có thể giữa 2 đợt sản xuất hoặc hàng năm… Điều này giúp tiêu diệt mầm bệnh, loại bỏ nơi ẩn náu của chúng, tránh lây nhiễm chồng chéo, hạn chế bùng phát dịch bệnh Cuối cùng, cơ sở cần phải kiểm soát dịch bệnh của cá cảnh trước khi xuất bán Tiến hành cách ly tại chỗ để theo dõi sức khỏe và biểu hiện bệnh nếu có của cá ít nhất
2 tuần Với việc đóng gói, vận chuyển, tùy vào loài cá, cỡ cá, mật độ đóng gói và quãng đường di chuyển mà có phương pháp thích hợp Hiện nay, đa số cơ sở cá cảnh đóng bằng bình oxy, một số nơi đóng bằng máy ép và cá cảnh có thể được chứa trong bịch nylon hoặc thùng mút
2.2 Hiện trạng sản xuất cá cảnh ở TP.HCM
Nghề nuôi và sản xuất cá cảnh ở TP.HCM đã có từ lâu đời và là nơi phát triển cá cảnh lớn nhất của Việt Nam Trước năm 1975 đã từng giữ vị trí cao ở khu vực Đông Nam Á Nhưng sau năm 1975 do nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nên nuôi cá cảnh cũng lắng xuống Đến năm 1980 thì nó bắt đầu phục hồi trở lại và phát triển mạnh từ năm 2000 cho đến nay Ngày nay, thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao nên thú chơi cá cảnh ngày càng được nhiều người quan tâm (Vũ Cẩm Lương, 2009)
Trang 21Hiện nay có khoảng 300 cơ sở sản xuất (Vũ Cẩm Lương, 2008) với hơn 42 loài
cá cảnh được sản xuất và kinh doanh trên địa bàn Tp.HCM Trong đó các loài chiếm tỷ
lệ cao trong cơ cấu sản xuất là cá chép nhật, bảy màu, hòa lan, dĩa, ông tiên, xiêm, la hán, tứ vân, hồng kim…
2.2.1 Số lượng và khu vực phân bố trại sản xuất cá cảnh ở thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2003, thành phố có 150 cơ sở sản xuất cá cảnh, đến năm 2009 đã phát triển
292 cơ sở, tăng gấp 2 lần (Fishviet.net, 2009) Trước đây khu vực sản xuất cá cảnh tập trung ở các quận 8, 12, và rải rác ở một số quận: Gò Vấp, Thủ Đức và các huyện Bình Chánh, Củ Chi… Hiện nay do ảnh hưởng của đô thị hoá và nguồn nước bị ô nhiễm nên các cơ sở sản xuất cá cảnh có xu hướng phát triển mạnh tập trung ở các quận, huyện có nguồn nước sạch như: quận 9, quận 2, Thủ Đức, 12, Bình Chánh, Củ Chi…
Ở quận 8 và quận Gò Vấp phát triển hơn là do cá cảnh là nghề truyền thống lâu đời, tập trung nhiều nghệ nhân giỏi, tay nghề cao, cơ sở hạ tầng sẳn có, gần trung tâm thành phố là thị trường tiêu thụ lớn Nhưng vẫn còn mặt hạn chế về không gian phát triển, bởi môi trường kênh rạch ô nhiễm Ở khu vực này sản xuất chuyên về các nhóm
có giá trị cao, có thể ương, nuôi, sinh sản trong bể kiếng, xi măng, không cần diện tích lớn, có thể sử dụng nguồn nước máy hoặc nước ngầm phục vụ sản xuất Đối tượng sản xuất chủ yếu là: cá bảy màu, xiêm, dĩa và la hán…
Khu vực các quận ven và huyện ngoại thành gồm: quận 9, quận 2, Thủ Đức, quận 12, Bình Chánh, Củ Chi…Ở nơi đây không gian rộng, một số vùng môi trường chưa bị ảnh hưởng do phát triển đô thị và công nghiệp, có chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp của thành phố, nhưng phải đầu tư mới cơ sở hạ tầng Ngoài một số cơ sở di dời từ nội thành ra, phần lớn người nuôi chưa có kinh nghiệm Hiện nay, bắt đầu có nhiều cở sở sản xuất là do có nhiều cơ sở mới thành lập cùng với
sự di dời của một số cơ sở từ nội thành Các hộ nuôi tập trung dọc theo sông, rạch, như Long Bình, Long Thạnh Mỹ, chủ yếu sử dụng ao đất trải bạt và nguồn nước kênh, sông để nuôi các loại cá như: bảy màu, chép nhật, vàng, hồng kim, hắc kim, bạch kim…
2.2.2 Đối tượng cá cảnh sản xuất
Đối tượng sản xuất kinh doanh với hơn 60 loài, trong đó chủng loại chính gồm
có 36 loài nuôi sinh sản và 14 loài khai thác tự nhiên thuần dưỡng làm cá cảnh, còn lại
Trang 22khoảng 10 loài có số lượng tiêu thụ thấp (Fishviet.net, 2009) Các loài chiếm ưu thế như cá chép nhật, bảy màu, hòa lan, dĩa, xiêm, ông tiên, tứ vân, hồng kim, hắc kim, bạch kim Có thể chia đối tượng sản xuất thành 3 nhóm chính:
- Nhóm cá sản xuất trong ao đất như cá chép nhật, vàng, tứ vân, hồng kim, hắc kim, phượng hoàng, các loại cá sặc
- Nhóm cá sản xuất trong bể xi măng, bể bạt hoặc bể kiếng như cá dĩa, ông tiên, xiêm, bảy màu, mang rổ, nâu, thủy tinh…
- Nhóm cá khai thác tự nhiên thuần dưỡng: cá mang rổ, nóc, thủy tinh, lìm kìm, chạch, cá nâu, cá sặc, cá lòng tong (Sở NN & PTNT, 2010)
2.2.3 Sản lượng cá cảnh sản xuất
Sản lượng cá cảnh của Thành phố năm hàng năm tăng khá cao, trung bình 48,5%, đặc biệt sản lượng tăng mạnh đến 50%/năm trong những năm gần đây (2005-2009) Khả năng sản xuất có thể đạt khoảng 55 triệu con/năm Các loài chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu sản xuất như: cá chép nhật (25,1%), bảy màu (22,1%), xiêm (5,3%), dĩa (4%)… Nếu tính theo điều kiện ao bể thì sản lượng sản xuất cá nuôi ao đất chiếm 83,45%, các loài nuôi trên bể xi măng hoặc bể kiếng là 13,8% (Sở NN & PTNT, 2010)
2.2.4 Giá trị cá cảnh sản xuất
Giá trị sản xuất cá cảnh Thành phố là 230 tỉ đồng vào năm 2009 Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2003-2005 là 43,1%/năm, giai đoạn 2006-2009 là 52%/năm (tính theo đơn giá cố định năm 1994) Mục tiêu đến năm 2020 sản lượng cá cảnh đạt 200 triệu con, kim ngạch xuất khẩu đạt 70-100 triệu USD
Giá trị sản lượng của 5 loài: cá dĩa, chép nhật, xiêm, bảy Màu, vàng chiếm đến 90% tổng giá trị sản lượng Đặc biệt là nhóm cá dĩa mặc dù chỉ có 4,1% cơ cấu sản lượng nhưng chiếm đến 40,3% cơ cấu giá trị, kế đến là cá Chép (26,8%), cá Xiêm (14%) Đối với nhóm cá nuôi trong bể kiếng, bể xi măng chỉ chiếm 13% trong cơ cấu sản lượng nhưng chiếm 56,3% trong tổng cơ cấu giá trị (Sở NNPTNT, 2010)
Trang 23Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 07 năm 2013, bao gồm các hoạt động: Tiến hành khảo sát 8 trại cá cảnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Phân tích xử lý số liệu Tổng hợp và viết luận văn
3.1.2 Địa điểm
Sau khi tham khảo số liệu và lấy ý kiến từ Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo
vệ nguồn lợi Thủy sản Tp HCM, chúng tôi tiến hành thực hiện khảo sát thực tế 8 trại
cá cảnh đã và đang tham gia GMP Đây là những trại quy mô sản xuất lớn và được phân bố tại nhiều quận huyện trên địa bàn Tp.HCM, gồm:
- Trại Châu Tống, số 168/1, đường TX14, khu phố 6, phường Thạnh Xuân, quận 12
- Trại Nguyễn Văn Sang, số 122/7, đường 11, phường Trường Thọ, quận Thủ Đức
- Trại Ba Sanh Koi, số 966- 968, đường Bình Quới, phường 28, quận Bình Thạnh
- Trại Tân Xuyên, đường Hương Lộ 2, phường Bình Trị Đông, quận Bình Tân
- Công ty Cổ Phần Sài Gòn Cá Kiểng (Saigon Aquarium Corp), ấp Cây Trôm, xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi
- Công ty TNHH TM&DV Hải Thanh (Haithanh Koi Farm), ấp An Hòa,
xã Trung An, huyện Củ Chi
- Công ty TNHHMTV Xanh Nhiệt Đới, số 68/18, đường Nguyễn Thị Lắng, ấp Phú Lộc, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi
Trang 24- Công ty cổ phần Sinh vật cảnh Thiên Đức, số 57, đường Lê Thị Siêng,
ấp Tiền, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi
3.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1 Các số liệu thứ cấp
Các thông tin, số liệu có liên quan đến quá trình khảo sát các trại sản xuất cá cảnh trên địa bàn TP.HCM được thu thập từ: Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản TP.HCM, các luận văn tốt nghiệp, sách báo, tạp chí cá cảnh, internet,…
3.2.2 Khảo sát hiện trạng tham gia quy phạm GMP tại các trại cá cảnh
Chúng tôi tiến hành khảo sát thực tế tại 8 trại cá cảnh trên dựa theo nội dung yêu cầu của quy phạm GMP:
- Thông tin chung của các trại: tên trại, địa chỉ, họ tên chủ cơ sở, quyền sử dụng đất, giấy phép đăng kí kinh doanh,…
- Quản lý nguồn nước cấp, nước thải, nguồn lợi và nguồn gen
- Quản lý lao động, hợp đồng, tiền lương, chế độ và điều kiện làm việc, kênh liên lạc với lao động và cộng đồng
- Hệ thống ao bể, cách bố trí công trình, các trang thiết bị dùng trong sản xuất
- Loài cá và quy trình sản xuất đăng kí tham gia quy phạm, từ sản xuất cá bột, ương cá giống, nuôi trưởng thành, hoạt động trữ dưỡng, thuần dưỡng
- Kế hoạch quản lý sức khỏe cá, chất lượng nước,…
- Quản lý con giống, thức ăn, thuốc và hóa chất
- Kiểm soát dịch bệnh, cách ly cá nhập, xuất ra ngoài
- Phương pháp đóng gói, vận chuyển
3.2.3 Đánh giá khả năng thực hiện quy phạm GMP cá cảnh tại các trại đã khảo sát
Tiến hành so sánh, đối chiếu giữa hiện trạng quản lý thực tế tại cơ sở với các tiêu chuẩn của bộ quy phạm GMP, để đánh giá khả năng thực hiện GMP
Đánh giá cơ sở đạt hay không đạt,mắc các mức lỗi nặng, nhẹ, chỉ ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục
Trang 253.3 Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được tổng hợp, xử lý và phân tích thành phần phần trăm % Qua kết quả phân tích chúng tôi tiến hành đánh giá hiệu quả thực hiện quy phạm GMP tại các cơ sơ
cá cảnh đã đăng kí tham gia quy phạm
Trang 26Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá khả năng thực hiện GMP về các yêu cầu chung của trại sản xuất cá cảnh
4.1.1 Các thông tin chung về các trại cá cảnh
Bảng 4.1: Thông tin chung về các trại cá cảnh tham gia GMP
Mã
trại Tên Trại
Địa bàn sản xuất
Quy mô sản xuất
m 2
Loại hình sản xuất
Đối tượng tham gia GMP
02 Nguyễn văn
Sang
Quận Thủ Đức
04 Tropic Blue Huyện Củ
Chi
Hô Mềm, Hải Quỳ
05 Saigon
Aqurium Corp
Huyện Củ Chi
100.000 m2 K-B-A Cá Bảy Màu
06 Châu Tống Quận 12 3.000 m2 K-B-A Nhóm Cá Đẻ
Con
07 Ba Sanh Koi
Farm
Quận Bình Thạnh
40.000 m2 K-B-A Cá Chép Nhật
08 Hai Thanh Koi
Farm
Huyện Củ Chi
Trang 27Chú thích: K viết tắt của bể kiếng, B bể bạt/ bể xi măng, A ao đất, K-B-A ao, bể, hồ kiếng kết hợp, K-B bể, hồ kiếng kết hợp
Hình 4.1: Hệ thống bể xi măng tại trại Ba Sanh Koi Farm
Hình 4.2: Hệ thống vèo trong ao đất ở trại Saigon Aquarium Corp
Trang 28Kết quả khảo sát trong Bảng 4.1 cho thấy đa số các trại cá cảnh thuộc địa bàn huyện Củ Chi Cụ thể có 4 trại, chiếm 50% tổng số trại khảo sát Đây là tín hiệu tốt, bởi huyện Củ Chi là vùng được quy hoạch để phát triển nghề cá cảnh, bởi nằm ở ngoại thành, diện tích đất nông nghiệp rộng lớn lại cách xa khu đô thị, nhà máy xí nghiệp nên môi trường tương đối sạch nhất là nguồn nước rất thích hợp cho sản xuất thủy sản Những trại còn lại hoặc là trại cá cảnh lâu đời cần được bảo tồn, phát triển hoặc là trại nằm ở vùng ven, gần kênh, sông yên tĩnh và được cho phép sản xuất nông nghiệp như Thủ Đức, Bình Tân, Quận 12, Bình Thạnh
Cũng theo bảng 4.1, quy mô sản xuất của các trại cá cảnh rất khác nhau, có sự chênh lệch lớn, diện tích sản xuất dao động từ 300 m2 đến 100000 m2 Chính điều này quyết định đến loại hình sản xuất mà cơ sở áp dụng cũng như việc lựa chọn đối tượng sản xuất Có 4 loại hình sản xuất được ghi nhận từ 8 trại tham gia GMP gồm K, K-B,
B, K-B-A Cụ thể, trại có quy mô sản xuất dưới 500 m2, chỉ có một trại chiếm 12,5% tổng số trại khảo sát, loại hình sản xuất là toàn bộ hồ kiến (100%) và đối tượng được chọn thường là cá dĩa Cá dĩa là loài có giá trị kinh tế cao và hiệu quả với loại hình đơn kiếng Đây là một trong những đối tượng sản xuất phổ biến hiện nay bên cạnh cá chép, cá xiêm, cá bảy màu Trại có diện tích từ 500-5000 m2, có 3 trại chiếm 37,5% tổng số trại Những trại này ngoài loại hình sản xuất là bể kiếng còn mở rộng thêm bể
xi măng, bể bạt và đối tượng nuôi có phần đa dạng hơn như cá dĩa, cá xiêm, cá bảy màu, neon, ông tiên, phượng hoàng,… Trại có diện tích lớn từ 4 ha-10 ha có 3 trại, chiếm tỷ lệ 37,5% Đối tượng nuôi của các trại này thường là loài cá có kích cỡ lớn, mật độ cao như cá chép Nhật (trại Ba Xanh, Hải Thanh) và loại hình sản xuất là ao đất hoặc bể xi măng
Trang 29doanh số sung
Kết qủa khảo sát ở Bảng 4.2a cho thấy, 87,5% số trại đăng kí GMP có sổ đỏ và
chỉ 12,5% là đất thuê để sản xuất cá cảnh Mặt khác,75% cơ sở cá cảnh trên có giấy
phép kinh doanh theo quy định của nhà nước Ngoài ra, 100% các cơ sở cá cảnh không
đánh dấu tọa độ địa lý theo hệ thống VN2000 Hầu hết các trại đều không quan tâm
đến điều này hoặc xem nhẹ Khi tham gia GMP các trại nên nghiên cứu để thực hiện
đúng yêu cầu của quy phạm
Bảng 4.2b: Vùng quy hoạch phát triển cá cảnh
Củ Chi
Củ Chi Q.12 Q.9
Củ ChiThuộc vùng
có
Theo quyết định số 3463/QĐ - UBND ngày 12 tháng 07 năm 2011 của UBND
thành phố định hướng quy hoạch phát triển nuôi cá cảnh đối với huyện Củ Chi, Bình
Chánh và duy trì các cơ sở sản xuất cá cảnh ở quận 8, quận 12, Hóc Môn Như vậy,
bảng 4.2b cho thấy, số trại thuộc vùng quy hoạch theo yêu cầu của GMP là 4 trại
chiếm 50% tổng số trại tham gia và số trại nằm trong vùng duy trì phát triển là 2 trại
chiếm 25% Còn lại là những trại cá cảnh lâu đời tập trung nhiều nghệ nhân giỏi như
Ba Sanh Koi Farm, Nguyễn Văn Sang
4.1.3 Hồ sơ truy xuất nguồn gốc
Bảng 4.3a: Số trại tham gia GMP có sơ đồcông trình
Trang 30vực sx
Kết quả khảo sát Bảng 4.3a cho thấy, chỉ có 3 trại (tỷ lệ 37,5%) gồm Tropic Blue, Haithanh Koi Farm và Sài Gòn Aquarium Corp là có hệ thống đánh dấu các khu vực sản xuất Tropic Blue và Haithanh Koi Farm dùng hệ thống chữ cái in hoa
A,B,C,… Sài Gòn Aquarium Corp dùng chữ và số để phân biệt khu và bể sản xuất
hồ sơ
Qua các yêu cầu chung của quy phạm GMP gồm các yêu cầu pháp lý và hồ sơ truy xuất nguồn gốc, thì số trại đạt 100% nội dung là 1 trại chiếm 12,5% tổng số trại tham gia, còn lại các trại chỉ đạt từ 12,5% - 87,5% yêu cầu
Trang 314.2 Quản lý môi trường và nguồn lợi ở các trại khảo sát
4.2.1 Quản lý nguồn nước cấp tại các trại cá cảnh khảo sát
Bảng 4.4a: Nguồn nước cấp tại các trại khảo sát
Mã trại Nguồn nước cấp
Ao/bể chứa nước cấp
Biện pháp xử
lý nước cấp
Số lượng (cái)
Kích cỡ (m 3 )
01 Nước giếng
Lọc cơ, phun sương
0 0 0
07
Lọc cơ, lọc sinh học, đèn cực tím
sinh học
Cá cảnh phân làm 2 nhóm chính là cá cảnh biển và cá cảnh nước ngọt Nguồn nước nuôi cá cảnh biển là nước biển, nước ót ruộng muối, nước biển nhân tạo Nguồn nước nuôi cá cảnh nước ngọt là nước giếng, nước sông, nước máy, nước mưa Việc lựa chọn nguồn nước sử dụng tùy thuộc vào sự sẵn có, tính thuận tiện, chất lượng nguồn nước và yếu tố kinh tế Theo kết quả khảo sát được ở Bảng 4.4a, nguồn nước giếng được sử dụng nhiều nhất (7 trại, chiếm 87,5%) và gắn với loại hình sản xuất hồ kiếng Nước sông có 2 trại sử dụng chiếm 25% tổng số trại khảo sát và thường gắn với
Trang 32loại hình sản xuất ao đất, bể bạt Nước sông không được sử dụng ở loại hình bể kiếng Nguồn nước máy thì chi phí cao, lượng chlorine nhiều nên sử dụng rất hạn chế và chỉ
có 1 trại dùng để sản xuất Trong đợt khảo sát này chỉ có một trại cá cảnh biển tham gia GMP là Tropic Blue Nguồn nước biển dùng sản xuất được mua từ Vũng Tàu Bên cạnh đó, có 2 trại sử dụng cả nước giếng và nước sông trong sản xuất (tỷ lệ 12,5%)
Mặt khác, mỗi nguồn nước sử dụng đều có những mặt thuận lợi và khó khăn riêng, đòi hỏi người nuôi phải am hiểu để có biện pháp xử lý phù hợp Theo kết quả khảo sát, chúng tôi nhận thấy 8/8 trại sản xuất có xử lý nước cấp đầu vào bằng lọc cơ học Lọc cơ học chủ yếu là cho nước chảy qua cát, sỏi, san hô, than hoạt tính để lọc và
có lưới chặn để ngăn rác, cá tạp trước khi lọc Ngoài ra, có 1 trại chiếm tỷ lệ 12,5% các trại khảo sát có dùng thêm biện pháp lọc hóa học Chứng tỏ, việc xử lý nước cấp
đầu vào tại các cơ sở cá cảnh rất được quan tâm và đạt tỷ lệ xử lý rất cao
Hình 4.3: Bể lọc nước cấp của trại Thiên Đức
Trang 33Hình 4.4: Một số vật liệu dùng trong lọc cơ học Bảng 4.4b: Chất lượng nước tại các cơ sở cá cảnh khảo sát
Chất lượng nước có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng phát triển của
loài cá nuôi từ giai đoạn mới nở đến trưởng thành và sinh sản Tùy vào đặc điểm sinh
học của từng loài cá mà các chỉ tiêu chất lượng nước sẽ có sự thay đổi khác nhau
Bảng 4.4b trình bày hiện trạng đo các chỉ tiêu chất lượng nước ở các trại cá cảnh khảo
Trang 34sát Có nhiều chỉ tiêu chất lượng nước cần theo dõi như nhiệt độ, độ cứng, NH3, NO2,
oxy hòa tan (DO), độ mặn, vi sinh vật gây bệnh Nhưng qua thực trạng khảo sát, quá
trình sản xuất các trại cá cảnh chỉ quan tâm đến pH và có sự đo đạc thường xuyên, còn
các chỉ tiêu khác thì dựa vào kinh nghiệm phán đoán và xử lý Cụ thể, có 100% trại đo
pH hằng ngày, riêng trại Tropic Blue có theo dõi độ mặn hàng ngày để thêm nước khi
cần thiết Các chỉ tiêu còn lại, 100% các trại không có bất kì sự đo đạc nào, chỉ khi nào
có sự cố nghiêm trọng xảy ra như dịch bệnh thì họ mới kiểm tra tổng thể các chỉ tiêu
để tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý
4.2.2 Quản lý nước thải từ các trại cá cảnh khảo sát
Bảng 4.5a: Quản lý nước thải tại các trại cá cảnh khảo sát
Bên cạnh việc xử lý nước cấp rất được quan tâm thì đa phần các trại lại bỏ quên
hoặc xử lý rất sơ sài nguồn nước thải Qua kết quả khảo sát được trình bày ở Bảng
4.5a, chúng ta nhận thấy toàn bộ trại thuộc loại hình sản xuất đơn kiếng, đơn bể đều
không có ao chứa nước thải mà sẽ xử lý nước thải ngay tại bể và thải ra môi trường
Chỉ có 5 trại (tỷ lệ 50%) có nơi chứa nước thải và biện pháp xử lý đúng theo quy định
Nơi chứa nước thải thường là ao đất, bể xi măng và kích cỡ cũng tùy vào quy mô của
Trang 35mỗi trại Biện pháp xử lý thường dùng là đánh chlorine với liều dùng từ 30 -50 ppm trong 2-3 ngày sau đó thải ra mội trường hoặc dùng vôi 2 lần/tuần, liều khoảng 10 kg/100 m2
Hình 4.5: Kênh chứa nước thải của trại Châu Tống
Đi kèm với nước thải là chất thải trong sản xuất và sinh hoạt, cơ sở cá cảnh cũng cần được thu gom, phân loại và xử lý theo quy định
Trang 36Bảng 4.5b: Trình bày cách xử lý chất thải tại cơ sở
Mã trại Thu gom rác
hàng ngày
Phân loại rác sx/sinh hoạt Cách xử lý cá chết
Số nhà vệ sinh tự hoại
Trang 374.2.3 Quản lý nguồn lợi và nguồn gen
Bảng 4.6a: Biện pháp kiểm soát cá cảnh tại các trại khảo sát
Mã
trại
Thất thoát cá cảnh ra
Trực tiếp Gián tiếp
01 0 Có Không có lưới chặn ở ống thoát nước
02 0 Có Bể bạt thấp, mưa lớn cá có thể theo nước mưa
ra kênh hoặc lúc xả nước, không có lưới chặn
03 0 Có Theo cống thải, không có lưới chặn
Địa hình cao, xa nguồn nước tự nhiên
05 0 Có Không có lưới chặn ở ống thoát nước,
Cá cảnh nuôi có nhiều đặc điểm sinh học, tập tính sống khác với loài cá bản địa
tự nhiên Đặc biệt với loài cá cảnh nhập nội nếu không kiểm soát, để thoát ra môi trường tự nhiên thì có thể gây hại cho hệ sinh thái bản địa cũng như nguồn lợi tự nhiên Kết quả khảo sát ở Bảng 4.6a cho thấy, có 8/8 trại có ý thức không để cá cảnh nuôi thoát ra môi trường tự nhiên vì được chứa trong ao bể kín Tuy nhiên, có 4 trại (tỷ lệ 50%) chưa quan tâm đến các nguyên nhân gián tiếp làm cá cảnh thoát ra môi trường Đặc biệt, 2/8 trại thường bị ngập nước vào mùa mưa hay thủy triều dâng cao,
cá cảnh dễ thoát ra môi trường Tại các cống rãnh thoát nước, chỉ có 1 trại là Châu Tống ( tỷ lệ 12,5%) có rổ lưới chặn rác và cá cảnh thoát ra kênh
Về quản lý nguồn gen, công tác bảo tồn và lưu trữ nguồn gen phải được chú trọng Nguồn gen là nguyên liệu để nâng cao chất lượng nguồn gen, con giống khôi phục nguồn lợi, hạn chế thoái hóa giống và bảo vệ định hướng nguồn gen quý hiếm
Trang 38Bảng 4.6b:Chế độ giữ gen thuần của các trại sản xuất tham gia quy phạm GMP cá
cảnh
Mã trại Nguồn gốc cá bố mẹ Chế độ giữ
gen thuần
Tiến hành lai khác loài
Bảng 4.6b cho thấy, chỉ có 4/8 trại có chế độ lưu giữ nguồn cá bố mẹ thuần cho
sinh sản Các trại còn lại (tỷ lệ 50%) không quan tâm, họ thường quan sát và chọn
những con cá phù hợp trong đàn cho sinh sản, không có chế độ giữ nguồn cá bố mẹ
thuần Trong vấn đề lai khác loài, 100% cơ sở khảo sát cam kết không lai khác loài với
những loài cá bản địa để tránh gây suy thoái nguồn gen tự nhiên
Đối với yêu cầu nhập nội trong quy phạm GMP, các cơ sở cá cảnh khi nhập cá
về Việt Nam phải tuân thủ thông tư số 59/2010/TT-BNN - PTNT ngày 19 tháng 10
năm 2010 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn về việc ban hành danh mục
các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc quản lý của công ước Cites về buôn bán
quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
Trang 39Bảng 4.6c: Hoạt động nhập nội tại các trại cá cảnh tham gia GMP
Chính ngạch 0
Chính ngạch
Chính ngạch
Trong bảng 4.6c cho thấy, 5/8 trại cá có hoạt động nhập nội và loài nhập đều thuộc danh mục cho phép Và 100% số trại có hoạt động nhập nội đều qua hải quan và được kiểm dịch theo thông tư số 06/2010/TT- BNNPTNT ngày 2 tháng 2 năm 2010 Riêng trại Tropic Blue không có hoạt động nhập nội mà chỉ có xuất khẩu ra nước ngoài mặt hàng san hô, thẩm đá, hải quỷ, san hô mềm,
4.3 Quản lý lao động và cộng đồng
4.3.1 Lao động, hợp đồng và tiền lương tại các cơ sở cá cảnh khảo sát
Bảng 4.7a: Trình bày trình độ lao động của 8 trại cá cảnh tham gia GMP
Mã trại Tổng số lao
động(người)
Lao động người nhà(người)
Lao động ĐH(người)
Lao động rành kỹ thuật(người)
Lao động thời vụ(người)
Kết quả phân tích Bảng 4.7a cho thấy 100% các trại cá cảnh tham gia GMP có
sử dụng lao động rành kỹ thuật, có thâm niên trong nghề Dạng lao động này chiếm 50% trở lên trong tổng số lao động tại cơ sở Một số trại có thuê thêm lao động có
Trang 40trình độ đại học nhưng chiếm tỷ lệ rất ít trung bình 18% trong tổng số lao động Có 5 trại sử dụng lao động người nhà chiếm 62,5% tổng số trại khảo sát Do tính chất của nghề cá cảnh là cần sự ổn định nên không có trại nào sử dụng lao động thời vụ
Về hợp đồng lao động, phần lớn các cơ sở cá cảnh chỉ thỏa thuận miệng trong việc thuê mướn lao động Những trại nào hoạt động theo quy mô doanh nghiệp mới có hợp đồng lao động như Saigon Aquarium Corp, Haithanh Koi Farm, Tropic Blue chiếm tỷ lệ 3/8 trại tham gia GMP theo bảng4.7b
Bảng 4.7b: Hình thức thuê lao động tại các trại khảo sát
Tự thỏa thuận miệng Hợp đồng lao động
Phương thức thanh toán
Phụ cấp
01 5tr- 10tr/người Cao hơn Tiền mặt Chỉ ở tại trại
02 100-200 nghìn
đồng/ngày Cao hơn Tiền mặt Ăn, uống tại trại
03 4-7tr/người Tương đối Tiền mặt Ăn uống tự lo
04 2-4tr/người ngang Tiền mặt Tăng ca lương gấp 2
05 3-8tr/người Tương đối Tiền mặt Ăn ở tại trại
bằng Tiền mặt
Ăn ,uống,cho tiền đi giao hàng,thưởng 1 tháng lương cuối năm
07 4-6tr/người Cao hơn Tiền mặt Ăn ở tại trại
08 3-5tr/người Ngang Tiền mặt Ăn ở tại trại