1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, nên việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường chỉ được thực hiện trên lý thuyết mà chưa có điều kiện áp dụng vào trong quá
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor 1:2009
TẠI CÔNG TY TNHH HỘI HƯNG
Họ và tên sinh viên: VÕ ĐỨC TỐT Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2009 - 2013
Tháng 02/2013
Trang 2XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009
TẠI CÔNG TY TNHH HỘI HƯNG
Tác giả
VÕ ĐỨC TỐT
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư chuyên ngành Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn: ThS.HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Tháng 02 năm 2013
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện tốt HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Công ty TNHH Hội Hưng
3 Thời gian thực hiện : Bắt đầu từ ngày 25/07/2012 đến 20/2/2013
4 Họ tên Giáo viên hướng dẫn: Th.S: Hoàng Thị Mỹ Hương
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày Tháng Năm 2012 Ngày 08 Tháng 08 Năm 2012
Th.S: Hoàng Thị Mỹ Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hành trình bốn năm học đại học đã trải qua với biết bao thăng trầm và niềm vui
là dấu mốc quan trọng cho sự khởi nghiệp Đó là những kiến thức quý báu mà không phải ai cũng có may mắn đón nhận được Trong suốt thời gian học tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của tất cả các thầy cô bạn bè, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Gia đình tôi là điểm tựa vững chắc cho tôi vượt qua mọi khó khăn, là nơi tạo điều kiện tốt nhất có thể cho tôi
Ban giám hiệu trường đại học nông lâm thành phố Hồ Chí Minh đã cho tôi một môi trường học tập lý tưởng, thân thiện
Các thầy cô trong khoa Môi Trường và Tài Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu
Cô Hoàng Thị Mỹ Hương đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Chị Nguyễn Thị Hảo và các anh chị trong Công ty TNHH Hội Hưng đã hướng dẫn truyền đạt cho em những kiến thức về công ty cũng như các kỹ năng cơ bản của một kỹ sư môi trường
Tập thể lớp DH09QM đã hổ trợ đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình học tập và làm khoá luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!!
TPHCM, ngày 20 tháng 12 năm 2012
Sinh viên
Võ Đức Tốt
Trang 5TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Công ty TNHH Hội Hưng là công ty 100% vốn đầu tư từ nước ngoài chuyên sản xuất túi xốp nhựa xuất khẩu Tuy mới có mặt tại Việt Nam từ năm 2006 nhưng đến nay công ty đã có một đội ngủ công nhân viên, kỹ sư hùng hậu đáp ứng nhu cầu sản xuất và phát triển Trong thời gian thực tập từ 25/07/2012 đến 25/10/2012 tôi may mắn nhận được sự chỉ bảo tận tình của các anh chị trong công ty kết hợp với những kiến
thức ở ghế nhà trường tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài: “Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Hội Hưng”
Đề tài được thực hiện dựa trên các phương pháp: khảo sát điều tra, phân tích-so sánh, tham khảo tài liệu, hỏi ý kiến chuyên gia và đã đạt được một số kết quả sau: Nắm bắt được quy trình và công nghệ sản xuất túi xốp nhựa ở công ty là những kiến thức bổ trợ cần thiết cho khoá luận tốt nghiệp
Chia công ty ra được 11 khu vực nhỏ để đánh giá và tránh bỏ sót các khía cạnh môi trường
Xác định được 146 khía cạnh môi trường và 107 khía cạnh môi trường đáng kể
Xây dựng được 29 biểu mẫu và 15 hướng dẫn công việc
Đề xuất được các kiến nghị giúp công ty hoàn thiện hơn công tác quản lý môi trường của mình cũng như xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 nhằm nâng cao hình ảnh của công ty trên thị trường
Trang 6MỤC LỤC
Trang
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiii
Chương MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Phương pháp khảo sát điều tra 2
1.4.2 Phương pháp phân tích–so sánh 2
1.4.3 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan 3
1.4.4 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia 3
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI 3
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/Cor.1:2009 4
1.1 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14000 VÀ ISO 14001 4
1.1.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 4
1.1.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 4
1.1.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004/Cor.1:2009 4
1.1.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 5
1.2 NHỮNG LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 14001 6
1.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001 6
1.3.1 Thế giới 6
1.3.2 Việt Nam 7
1.3.2.1 Thuận lợi 7
Trang 71.3.2.2 Khó khăn 8
Chương 2 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HỘI HƯNG 9
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HỘI HƯNG 9
2.1.1 Giới thiệu chung 9
2.1.2 Địa điểm hoạt động 9
2.1.3 Vốn đầu tư 9
2.1.4 Nhu cầu lao động 10
2.1.5 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 10
2.1.6 Sản phẩm và công suất hoạt động của công ty 11
2.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TÖI XỐP NHỰA 11
2.2.1 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng 11
2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất 11
2.2.3 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu 13
2.2.3.1 Nhu cầu nguyên liệu chính 13
2.2.3.2 Nhu cầu điện 13
2.2.3.3 Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng 13
2.2.3.4 Tồn trữ, bảo quản nguyên vật liệu và sản phẩm 13
2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐANG THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH HỘI HƯNG 13
2.3.1 Hiện trạng môi trường 13
2.3.1.1 Bụi, khí thải, nhiệt, độ rung và tiếng ồn 13
2.3.1.2 Nước thải 14
2.3.1.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 15
2.3.1.4 Tai nạn lao động, sự cố cháy nổ, công tác vệ sinh và sự cố môi trường 15 2.3.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường hiện đang áp dụng tại công ty 18
2.3.2.1 Đối với bụi, khí thải, nhiệt, độ rung và tiếng ồn 18
2.3.2.2 Nước thải 19
2.3.2.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 20
2.3.2.4 Tai nạn lao động, sự cố cháy nổ, công tác vệ sinh và sự cố môi trường 20 Chương 3 KẾT QUẢ-THẢO LUẬN 22
Trang 8A XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN
ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH HỘI HƯNG 22
3.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 22
3.1.1 Phạm vi của HTQLMT 22
3.1.2 Thành lập Ban ISO 22
3.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 23
3.2.1 Yêu cầu chung 23
3.2.2 Nội dung chính sách 23
3.2.3 Phổ biến chính sách 24
3.2.3.1 Đối với cán bộ - công nhân viên trong công ty 24
3.2.3.2 Đối với nhà cung cấp và các bên hữu quan 24
3.2.3.3 Kiểm tra lại CSMT 24
3.3 NHẬN DIỆN KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG 25
3.3.1 Yêu cầu chung 25
3.3.2 Quy trình nhận diện các KCMT 25
3.3.2.1 Xác định phạm vi nhận diện KCMT 25
3.3.2.2 Xác định các hoạt động chính tại công ty 25
3.3.2.3 Nhận dạng các KCMT 25
3.3.2.4 Đánh giá các KCMT và xác định KCMTĐK 26
3.3.2.5 Lưu hồ sơ và cập nhật thường xuyên 29
3.4 YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC 30
3.4.1 Yêu cầu chung 30
3.4.2 Lưu hồ sơ 30
3.5 MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 31
3.5.1 Yêu cầu chung 31
3.5.2 Quy trình thực hiện 31
3.5.2.1 Thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường 31
3.5.2.2 Xây dựng chương trình môi trường 32
3.5.2.3 Triển khai thực hiện 32
3.5.2.4 Lưu hồ sơ 32
3.6 NGUỒN LỰC, VAI TRÕ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN 32
Trang 93.6.1 Yêu cầu chung 32
3.6.2 Nội dung thực hiện 33
3.6.3 Lưu hồ sơ 33
3.7 NĂNG LỰC ĐÀO TẠO VÀ NHẬN THỨC 33
3.7.1 Yêu cầu chung 33
3.7.2 Quy trình thực hiện 34
3.7.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo 34
3.7.2.2 Lãnh đạo xem xét và phê duyệt 35
3.7.2.3 Xây dựng chương trình đào tạo 35
3.7.2.4 Đại diện lãnh đạo phê duyệt chương trình đào tạo 35
3.7.2.5 Triển khai thực hiện 35
3.7.2.6 Đánh giá kết quả đào tạo 36
3.7.2.7 Lưu hồ sơ 36
3.8 THÔNG TIN LIÊN LẠC 36
3.8.1 Yêu cầu chung 36
3.8.2 Lưu hồ sơ, tài liệu 36
3.9 HỆ THỐNG CÁC TÀI LIỆU 36
3.10 KIỂM SOÁT TÀI LIỆU, HỒ SƠ 37
3.10.1 Yêu cầu chung 37
3.10.2 Nhận dạng tài liệu, hồ sơ 37
3.11 KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH 38
3.11.1 Yêu cầu chung 38
3.11.2 Quy trình kiểm soát 38
3.11.2.1 Nhận dạng các yêu cầu và đối tượng cần kiểm soát 38
3.11.2.2 Xây dựng chương trình kiểm soát điều hành 38
3.11.2.3 Phê duyệt và thực hiện kế hoạch kiểm soát điều hành 39
3.11.2.4 Kiểm tra kết quả 39
3.11.2.5 Lưu hồ sơ 39
3.12 SỰ CHUẨN BỊ SẴN SÀNG VÀ ƯPTTKC 39
3.12.1 Yêu cầu chung 39
3.12.2 Xây dựng chương trình chuẩn bị sẵn sàng và ƯPTTKC 40
Trang 103.12.2.1 Xác định các tình trạng khẩn cấp 40
3.12.2.2 Thực tập đáp ứng tình trạng khẩn cấp 40
3.12.2.3 Duy trì hoạt động ứng cứu sự cố khẩn cấp của công ty 40
3.12.2.4 Lập biên bản sau sự cố 41
3.12.2.5 Lưu hồ sơ 41
3.13 GIÁM SÁT, ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 41
3.13.1 Yêu cầu chung 41
3.13.2 Lưu hồ sơ 42
3.14 ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ 42
3.14.1 Yêu cầu chung 42
3.14.2 Nội dung đánh giá 42
3.14.3 Lưu hồ sơ 42
3.15 SỰ KHÔNG PHÙ HỢP VÀ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC PHÕNG NGỪA 43 3.15.1 Yêu cầu chung 43
3.15.2 Lưu hồ sơ 43
3.16 ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ 43
3.16.1 Yêu cầu chung 43
3.16.2 Lưu hồ sơ 44
3.17 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 44
3.17.1 Yêu cầu chung 44
3.17.2 Lập kế hoạch 44
3.17.2.1 Tần suất cuộc họp 44
3.17.2.2 Thành phần tham dự 44
3.17.2.3 Chuẩn bị tài liệu, hồ sơ 44
3.17.3 Tiến hành họp và rút ra các cơ hội cải tiến, khắc phục và phòng ngừa 45
3.17.4 Lưu hồ sơ 46
B ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI CÔNG TY TNHH HỘI HƯNG 46
3.18 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI CÔNG TY TNHH HỘI HƯNG 46
Trang 113.19 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI XÂY DỰNG HTQLMT TẠI
CÔNG TY 49
3.19.1 Thuận lợi 49
3.19.2 Khó khăn 50
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
4.1 KẾT LUẬN 51
4.2 KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
DANH MỤC BẢNG - HÌNH – SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 5
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự 10
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất túi xốp của công ty 11
Bảng 1.1: Các tổ chức chứng nhận ISO 14001:2004/Cor.1:2009 6
Bảng 2.1: Nhu cầu lao động 10
Bảng 3.1: Bảng tổng các KCMTĐK của công ty 26
Bảng 3.2: Đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại công ty 47
Hình 2.1: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn 19
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD ( Biochemical Oxygen Demand ) Nhu cầu oxy sinh hóa
COD ( Chemical Oxygen Demand ) Nhu cầu oxy hóa học
ISO ( International Organization for Standardization ) Tổ chức quốc tế về tiêu
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
Trang 13BYT Bộ Y tế
Trang 14Chương MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, khoa học kỹ thuật cũng đã phát triển nhanh chóng Nhiều nhà máy xí nghiệp được xây dựng để sản xuất đủ hàng hóa cung cấp cho thị trường Tuy nhiên công tác bảo vệ môi trường không theo kịp sự phát triển nhanh của kinh tế và kỹ thuật nên kéo theo sự ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng do phát sinh nhiều chất thải Ô nhiễm môi trường hiện đang là vấn đề cấp bách và luôn được sự quan tâm của toàn xã hội Hiện trạng môi trường đang ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi ô nhiễm do khí thải, nước thải, chất thải rắn đòi hỏi các cấp có thẩm quyền cần tìm ra các biện pháp hữu hiệu nhằm giải quyết triệt để vấn
đề môi trường, kiểm soát, hạn chế ô nhiễm
Việt Nam đang trong giai đoạn hòa nhập vào tiến trình hội nhập kinh tế thế giới nên bảo vệ môi trường cũng là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu để giảm tác động đến môi trường do các hoạt động của con người gây ra Mỗi doanh nghiệp đều có các hướng bảo vệ môi trường của riêng mình nhằm tăng tính cạnh tranh cũng nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp Một trong những hướng bảo vệ môi trường được hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới và Việt Nam áp dụng đó là xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009
Hệ thống tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 là bộ tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế xây dựng và ban hành đưa ra phương pháp quản lý và cải tiến HTQLMT cho tất cả các tổ chức nào mong muốn áp dụng Quá trình áp dụng là hoàn toàn tự nguyện, ngoài việc mang lại những lợi ích thiết thực trong bảo vệ môi trường còn giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, uy tín trên thị trường phát triển bền vững
Công ty TNHH Hội Hưng là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài chuyên sản xuất túi xốp nhựa xuất khẩu nên việc cạnh tranh trên thị trường là điều không thể tránh khỏi Để tạo nên sự vững mạnh của mình trong lĩnh vực sản xuất túi xốp nhựa ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo thị trường tiêu thụ ổn định cũng như bảo
Trang 15vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống công nhân thì áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 là sự lựa chọn hàng đầu Trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại công ty tôi nhận thấy công ty có nhiều điều kiện thuận lợi nên
đã quyết định thực hiện đề tài:”Nghiên cứu xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Hội Hưng” nhằm giúp công ty phát
triển bền vững hơn cũng như giải quyết các vấn đề còn tồn đọng
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu, đánh giá hiện trạng môi trường và các biện pháp kiểm soát mà công ty đang áp dụng
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 tại Công ty TNHH Hội Hưng
Đề xuất các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm mà công ty có thể áp dụng
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường
Tổng quan hoạt động sản xuất và hiện trạng môi trường tại công ty
Tiến hành xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 dựa trên tình hình thực tế của công ty
Đưa ra các giải pháp để xây dựng hoàn thiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 vào Công ty TNHH Hội Hưng
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp khảo sát điều tra
Tham quan dây chuyền, quy trình sản xuất trong công ty, tìm hiểu về công nghệ, máy móc thiết bị
Phỏng vấn cán bộ, công nhân viên trong công ty
1.4.2 Phương pháp phân tích–so sánh
Các kết quả điều tra khảo sát về hiện trạng quản lý môi trường tại công ty được phân tích, so sánh với các yêu cầu của pháp luật và tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009
Trang 161.4.3 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan
Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009
Kế thừa có chọn lọc tài liệu hiện có của công ty và các tài liệu chuyên ngành có liên quan
Tham khảo sách, báo, thư viện, internet,…
Tham khảo tài liệu khóa luận của các anh chị khoá trước
1.4.4 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
Học hỏi và tiếp thu các ý kiến của giáo viên hướng dẫn, tiếp nhận các kiến thức
tìm hiểu được thông qua người hướng dẫn
Tham khảo ý kiến từ các thầy cô trong khoa Môi trường và Tài nguyên đại học Nông Lâm TP.HCM
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài này được thực hiện dựa trên khảo sát tình hình quản lý môi trường thực tế tại Công ty TNHH Hội Hưng
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 25/07/2012 đến 20/02/2013
Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ tại Công
ty TNHH Hội Hưng có khả năng phát sinh khía cạnh môi trường
1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, nên việc xây dựng hệ thống quản lý môi
trường chỉ được thực hiện trên lý thuyết mà chưa có điều kiện áp dụng vào trong quá trình hoạt động của công ty Vì vậy, kết quả của đề tài chưa đánh giá được hiệu lực áp dụng các kế hoạch, chương trình, quy trình đề ra
Trang 17Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 1.1 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14000 VÀ ISO 14001 1.1.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000
ISO là một tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hóa có tên đầy đủ là “The International Organization For Standardization” Là một tổ chức phi chính phủ, nhiệm
vụ chính của tổ chức này là nghiên cứu xây dựng, công bố các tiêu chuẩn, không có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau ISO 14000 có cấu trúc tương tự như tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, có thể được áp dụng với mọi loại hình tổ chức bất kể quy mô nào
1.1.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:2004/Cor.1:2009
1.1.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004/Cor.1:2009
ISO 14001:2004/Cor.1:2009 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành, đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng của tổ chức Mục đích của bộ tiêu chuẩn là giúp các tổ chức sản xuất, dịch vụ bảo vệ môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý môi trường
Hệ thống quản lý môi trường là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ chức có đề cập đến các khía cạnh môi trường của các hoạt động của tổ chức đó, tạo ra các kết quả hoạt động thân thiện với môi trường để tiến tới cải tiến liên tục
Bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 được ban hành vào 29/12/2010 thay thế cho tiêu chuẩn ISO 14001:2004 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 có những đặc điểm:
Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm
Việc thực hiện là tự nguyện
Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá nhân liên quan
Trang 18Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm
Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
+ Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT
+ Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với CSMT đã công bố
+ Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác
+ HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi tổ chức bên ngoài
cấp
+ Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này
1.1.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Sơ đồ 1.1: Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Mô hình trên được áp dụng bởi phương pháp luận Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động khắc phục (Plan – Do – Check – Act/PDCA) Trước hết, mọi việc bắt đầu bằng việc hoạch định, tức lập kế hoạch (Plan) cho những việc cần làm Sau đó là đến khâu triển khai thực hiện (Do) những công việc đó Tiếp theo là kiểm tra (Check) lại những việc đã làm xem có đúng không, có phù hợp không, có sai sót gì không Cuối cùng là hành động khắc phục, phòng ngừa những sai sót, yếu kém, những
CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
- Năng lực, đào tạo và nhận thức
- Thông tin liên lạc
- Hệ thống tài liệu
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Trang 19điểm không phù hợp (Act) để cải tiến PDCA giúp cho công việc được hoạch định và triển khai một cách bài bản, hạn chế được những sai sót dẫn đến thiệt hại, mất mát PDCA là một công cụ rất hiệu quả để đảm bảo tính liên tục và cải tiến của hệ thống quản lý môi trường
1.2 NHỮNG LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 14001
Cải tiến quá trình sản xuất, giảm thiểu chất thải và chi phí
Giảm ô nhiễm môi trường, giảm rủi ro
Đáp ứng các yêu cầu của pháp luật
Giảm phàn nàn từ các bên hữu quan
Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp
Trang 201.3.2 Việt Nam
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm
1998 đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên qua các năm Chứng chỉ ISO 14001 được cấp cho nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ đa dạng như thực phẩm, may mặc, cơ khí và du lịch – khách sạn
Thời gian đầu các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14000 hầu hết là công ty liên doanh hoặc có vốn nước ngoài và một phần nữa là các công ty này chịu áp lực từ công ty mẹ nên phải có chứng chỉ ISO 14000 Điều đó cũng góp phần làm cho tình hình áp dụng ISO 14000 tại Việt Nam ngày càng sôi nổi hơn Nhưng sau hơn 10 năm ISO 14000 được áp dụng, các doanh nghiệp trong nước cũng đã có những nhận thức đúng đắn về hiệu quả của việc áp dụng ISO 14000 và tầm quan trọng của công tác bảo
vệ môi trường nên đã có những chiến lược áp dụng ISO 14000 cho tổ chức của mình Mặc dù có những chuyển biến tích cực, song một số doanh nghiệp trong nước vẫn gặp khó khăn về tài chính, nhận thức, tư vấn nên số chứng chỉ ở nước ta vẫn còn thấp hơn nhiều so với các nước trên thế giới
1.3.2.1 Thuận lợi
Khi áp dụng ISO 14001 sẽ mang lại nhiều lợi ích như sau:
a) Đối với lĩnh vực môi trường:
Giúp cho tổ chức, doanh nghiệp quản lý môi trường một cách có hệ thống và kết hợp chặt chẽ với cải tiến liên tục
Chú trọng vào phòng ngừa hơn là khắc phục
Giảm thiểu các tác động môi trường do tổ chức, doanh nghiệp gây ra
Giảm thiểu các rủi ro, sự cố môi trường và hệ sinh thái
Tăng cường được sự phát triển và góp phần vào các giải pháp bảo vệ môi trường Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong tổ chức
Đảm bảo với khách hàng về các cam kết môi trường
b) Đối với cơ hội kinh doanh – lợi nhuận:
Thỏa mãn các tiêu chuẩn cơ bản của nhà đầu tư, khách hàng, nâng cao cơ hội tiếp cận huy động vốn và giao dịch
Trang 21Gỡ bỏ hàng rào thương mại, mở rộng thị trường ra quốc tế
Cải thiện hình ảnh, tăng uy tín của tổ chức
Cải tiến việc kiểm soát các chi phí
Tiết kiệm được vật tư và năng lượng
c) Đối với lĩnh vực pháp lý:
Tăng cường nhận thức về qui định pháp luật và quản lý môi trường
Quan hệ tốt với chính quyền và cộng đồng
Dễ dàng có được giấy phép và ủy quyền
1.3.2.2 Khó khăn
a) Về vấn đề nhận thức:
Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở các doanh nghiệp Việt
Nam còn hạn chế, sự hiểu biết về tầm quan trọng của HTQLMT chưa cao, nó còn mới đối với các doanh nghiệp
b) Về tài chính:
Để áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 14001, tổ chức phải bỏ ra một khoản chi phí khá cao cho việc xây dựng và duy trì một HTQLMT Do đó nó sẽ là một rào cản lớn cho các doanh nghiệp muốn xây dựng tiêu chuẩn ISO 14001 đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
c) Về nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện:
Nguồn lực như: Thông tin, vốn, công nghệ, nguồn nhân lực có trình độ cao, cơ sở
đào tạo các cố vấn có trình độ và các kiểm toán viên còn thiếu nên chưa thể đáp ứng được các yêu cầu của các điều khoản ISO 14001 khi cần thay đổi trong cơ cấu và trong tổ chức Ngoài ra, doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm áp dụng nên không muốn áp dụng
Trang 22Chương 2
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HỘI HƯNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH HỘI HƯNG
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty TNHH Hội Hưng
Địa chỉ: Số 8, đường 15, P.Linh Trung, Q.Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 37224981 Fax: 08 37224982
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, gia công các sản phẩm nhựa
Đại diện: Ông WONG, HING CHUN Quốc tịch: Trung Quốc Chức vụ: Tổng giám đốc
2.1.2 Địa điểm hoạt động
Diện tích đất sử dụng: 3.000m2
thuê dài hạn một phần nhà xưởng tại địa chỉ: Số
8, đường 15, P.Linh Trung, Q.Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh của Công ty TNHH xây dựng giao thông Nhị Hiệp
Các hạng mục xây dựng chính bao gồm: Nhà bảo vệ, tường rào bao bọc khuôn viên, nhà ăn, nhà vệ sinh, trạm điện hạ thế, hệ thống điện sản xuất và sinh hoạt,
hệ thống cấp thoát nước, đường giao thông nội bộ
Kết cấu xưởng: Tường gạch, khung, sàn bê tông cốt thép, kèo thép,…phù hợp với yêu cầu nơi sản xuất hàng dân dụng
Vị trí: Công ty có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông giáp khu nhà ở lưu trú công nhân Linh Trung
+ Phía Tây giáp đường 15, P.Linh Trung, Q.Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh
+ Phía Nam giáp Công ty TNHH Boeim tech VN
+ Phía Bắc giáp Công ty sản phẩm tiêu dùng TOSIBA Việt Nam
2.1.3 Vốn đầu tư
Vốn đầu tư (đăng ký): 600.000USD (Sáu trăm ngàn đô la Mỹ)
Vốn điều lệ (vốn góp): 600.000USD (Sáu trăm ngàn đô la Mỹ), do các nhà đầu tư sau đây góp vốn:
Trang 23+ Ông WONG, TAM SUNG góp 240.000USD (Hai trăm bốn mươi ngàn đô la
Mỹ), chiếm tỷ lệ 40% (Bốn mươi phần trăm) vốn điều lệ, bằng tiền mặt
+ Ông WONG, YUNG CHUN góp 180.000USD (Một trăm tám mươi ngàn đô
la Mỹ), chiếm tỷ lệ 30% (Ba mươi phần trăm), vốn điều lệ, bằng tiền mặt
+ Ông WONG, HING CHUN góp 180.000USD (Một trăm tám mươi ngàn đô
la Mỹ), chiếm 30% (Ba mươi phần trăm) vốn điều lệ, bằng tiền mặt
2.1.4 Nhu cầu lao động
Bảng 2.1: Nhu cầu lao động
(Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường tháng 05/2012)
Tổng nhu cầu sử dụng nhân công trong hoạt động sản xuất của công ty là 632 người, thời gian làm việc của lao động trực tiếp là 12h/ngày và 1 tháng được 4 ngày nghỉ tự do Công nhân gián tiếp làm việc 8h/ngày, có tăng ca thêm 2 giờ tuỳ thuộc vào nhu cầu lao động sử dụng
2.1.5 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự
Người Việt Nam Người nước ngoài
2 Lao động gián tiếp (Nhân viên kỹ
Phòng Hành
chính Nhân
sự
Phòng Tài chính Kế toán
Giám đốc sản xuất
Phòng KCS
Phòng Kinh doanh XNK
Xưởng sản xuất
Trang 24Ghi chú:
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, phân xưởng xem: Phụ lục 1
2.1.6 Sản phẩm và công suất hoạt động của công ty
Sản phẩm của công ty là túi xốp nhựa với công suất sản phẩm 74 tấn túi xốp
nhựa/tháng
2.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TÖI XỐP NHỰA
2.2.1 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng
Ghi chú:
Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng xem: Phụ lục 2
2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy được thể hiện ở sơ đồ sau:
Không
in
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất túi xốp của công ty
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Nguyên liệu hạt nhựa sau khi mua về được vận chuyển vào bộ phận thổi, ở đây tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng mà công nhân định lượng, kiểm tra, chọn các màu thích hợp cùng với khối lượng hạt nhựa tái chế Sau khi lựa chọn xong, các hạt nhựa được đưa vào phểu và trộn cho đều bằng máy trộn, quá trình trộn thường diễn ra
Tái chế phế liệu
Trang 25trong vòng 10 phút Tiếp theo các hạt nhựa được qua hệ thống gia nhiệt nóng chảy, trục vít đùn nhựa nóng chảy rồi được thổi lên nhờ hệ thống cung cấp khí Tuỳ thuộc vào kích thước của khách hàng yêu cầu mà có thể thổi thành các dây nhựa khác nhau Khi thổi lên thành bao khí, dây nhựa sẽ đi qua hệ thống trục xoay để không cho khí thoát ra ngoài cũng như đảm bảo kích thước của bao bì rồi qua hệ thống tia laze nếu bao bì đó cần in mẫu mã Hệ thống tia laze có chức năng làm cho dây nhựa thẳng và bám hơn thuận lợi cho việc in mực được dính chặt hơn Sau khi qua tia laze, dây nhựa được cuốn vào một cái ống carton tạo thành cuộn nhựa nặng từ 50-100kg thuận tiện cho việc đưa cuộn nhựa xuống khỏi hệ thống cuốn và dễ dàng đưa cuộn nhựa lên và xuống ở bộ phận in
Cuộn nhựa ở bộ phận thổi sẽ được xe nâng di chuyển qua bộ phận in, ở đây cuộn nhựa được đưa lên máy in và dây nhựa được luồn qua các trục xoay Tùy vào yêu cầu khách hàng mà trục xoay được gia công cơ khí thành các mẫu mã khác nhau được đạt trong phểu mực in Mực in được cho vào phểu và châm dung môi xăng vào với tỷ
lệ thích hợp, xăng có tác dụng làm cho mực in mau khô thuận lợi cho việc cuốn lại thành cuộn nhựa
Sau đó cuộn nhựa được chuyển qua bộ phận cắt và dập quai, ở đây cuộn nhựa được đưa vào vị trí cắt, dây nhựa được luồn qua hệ thống trục xoay Công nhân vận hành chỉnh cho dây nhựa vào đúng vị trí cắt và dập quai, sau đó bấm cho máy tự động hoạt động Công nhân có nhiệm vụ xếp bao bì và loại bỏ các bao bì không đạt tiêu chuẩn, bao bì được bỏ trên các pallet di chuyển qua bộ phận đóng gói
Bộ phận đóng gói có nhiệm vụ kiểm tra và cân lại bao bì, tiếp tục loại bỏ các bao bì bị hỏng và xếp vào các thùng carton đóng kín lại Xếp các thùng hàng vào các pallet cất giữ trong kho hàng và chờ thời gian xuất khẩu
Các phế liệu bao gồm: Bao bì hỏng ở các bộ phận, các hạt nhựa rơi vãi ở bộ phận thổi được thu gom và rửa sạch, nhựa nóng chảy đóng thành khối lớn ở bộ phận thổi Tất cả được di chuyển qua bộ phận tái chế phế liệu, ở đây công nhân phân loại theo các màu khác nhau rồi cho lên dây chuyền di chuyển vào máy có hệ thống trục vít nung nóng có tấm lưới chắn các kim loại, tạp chất Sau đó kéo thành sợi qua bể nước tuần hoàn để làm mát rồi qua máy cắt để cắt nhỏ thành các hạt nhựa tái chế Các hạt nhựa tái chế sẽ cung cấp lại cho bộ phận thổi để sản xuất
Trang 262.2.3 Nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu
2.2.3.1 Nhu cầu nguyên liệu chính
Ghi chú:
Nhu cầu về nguyên liệu chính xem: Phục lục 3
2.2.3.2 Nhu cầu điện
Nhu cầu điện sử dụng của công ty khoảng 223547Kw/tháng Điện được cung cấp
từ công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh
2.2.3.3 Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng
Nguồn nước sử dụng cho hoạt động của công ty là nguồn nước cấp thủy cục của Công ty cấp nước thành phố Hồ Chí Minh Nước được sử dụng cho hoạt động nấu ăn, vệ sinh nhà ăn và nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên Tổng lượng nước sử dụng tại công ty khoảng 12m3/ngày
2.2.3.4 Tồn trữ, bảo quản nguyên vật liệu và sản phẩm
Nguyên liệu hạt nhựa dùng cho sản xuất nhập về được lưu trữ tại sân trước của công ty và sử dụng xe nâng di chuyển vào trong bộ phận thổi cho mỗi lần sản xuất
Nguyên liệu mực in nhập về được lưu trữ tại một góc nhỏ của sân trước có mái tôn che đậy và hàng rào bảo vệ được công nhân vận chuyển vào bộ phận in bằng
2.3.1.1 Bụi, khí thải, nhiệt, độ rung và tiếng ồn
Trong quá trình sản xuất của công ty, bụi phát sinh từ các phương tiện vận tải như xe vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm, xe máy của công nhân viên, hoạt động trộn nguyên vật liệu, tái chế phế liệu công nhân làm việc tiếp xúc trực tiếp nguồn bụi này nên cần kiểm soát chặt chẽ
Trang 27Khí thải phát sinh từ các hoạt động sau: Trộn nguyên vật liệu ở bộ phận thổi, phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, quá trình tái chế phế liệu, hoạt động của máy cắt thuộc bộ phận cắt, đặc biệt là hơi dung môi tại bộ phận in ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sức khỏe của công nhân
Nhiệt phát sinh từ quá trình vận hành máy móc thiết bị, nhiệt độ làm việc trong phạm vi phân xưởng sản xuất phát sinh chủ yếu do: Nhiệt thừa phát sinh từ các máy móc thiết bị sản xuất, nhiệt tỏa ra do thắp sáng, nhiệt tỏa ra do người
Tiếng ồn phát sinh nhiều nhất ở bộ phận thổi do hoạt động trộn nguyên liệu, vận hành máy móc và hoạt động của máy móc ở công đoạn tái chế phế liệu ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân Ngoài ra còn có quá trình vận hành máy móc ở
bộ phận in, bộ phận cắt, đóng gói và từ xe vận chuyển nguyên vật liệu cũng phát sinh tiếng ồn nhưng không đáng kể
Độ rung phát sinh chủ yếu từ quá trình vận hành của máy móc
Nước thải sinh hoạt: Nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công
nhân viên trong phân xưởng, nước sử dụng cho nhà ăn công nhân Loại nước này chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lững (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn,…Lượng nước thải sinh hoạt của công ty khoảng 312m3/tháng
Nước mưa chảy tràn: Vào ngày mưa, nước mưa chảy tràn bề mặt bên ngoài khu
vực công ty sẽ cuốn theo đất cát, rác thải và các tạp chất rơi vãi trên bề mặt đất xuống nguồn nước Nếu lượng nước mưa này không được quản lý tốt thì sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước mặt, nước ngầm và đời sống thủy sinh gần khu vực
Trang 28Ghi chú:
Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt xem: Phụ lục 5
2.3.1.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh chủ yếu ở khu vực nhà ăn, khu vực nhà vệ
sinh bao gồm các vỏ giấy, vỏ đồ hộp, thực phẩm, thùng giấy, rau củ quả, thức ăn thừa…Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt ước tính khoảng 75kg/ngày Lượng chất thải sinh hoạt này được hệ thống rác dân lập thu gom hằng ngày và để đúng nơi quy định trong công ty
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại: Chủ yếu phát sinh trong quá trình
sản xuất của công ty là bao bì hỏng, hạt nhựa đun nóng chảy bị đóng thành cục
lớn ở bộ phận thổi Ước tính loại chất thải rắn này khoảng 160kg/ngày
Chất thải nguy hại: Bao gồm: Dầu nhớt thải, bóng đèn hỏng, giẻ lau dính hóa
chất, thùng đựng mực in, hộp đựng mực máy photo, hạt nhựa dính dầu nhớt, thùng đựng xăng
Ghi chú:
Danh mục thành phần chất thải nguy hại xem: Phụ lục 6
2.3.1.4 Tai nạn lao động, sự cố cháy nổ, công tác vệ sinh và sự cố môi trường
a) Tai nạn lao động
Xảy ra do các nguyên nhân sau:
Ở bộ phận thổi:
+ Quá trình bóc dỡ nguyên liệu hạt nhựa cho vào máy trộn gây ngã đổ
+ Bị bỏng do bất cẩn trong quá trình thay lưới
+ Điện giật do quá trình chạy tia laze bị hở và hỏng
+ Quá trình đưa các cuộn nhựa xuống khỏi hệ thống cuốn gây kẹt tay và cuộn
nhựa bị ngã đổ sẽ đập vào chân của công nhân
+ Điện giật do các ổ cắm điện bị hở và nhiều ổ cắm đã không còn sử dụng
được
+ Công nhân bất cẩn trong quá trình luồn dây nhựa qua các trục xoay
+ Các xe đẩy tay chở cuộn nhựa đã bị xuống cấp dễ gây ngã đổ sẽ đập vào
chân của công nhân sử dụng
Trang 29Ở bộ phận in:
+ Quá trình đưa lên và xuống các cuộn nhựa rất dễ gây ngã đổ
+ Công nhân luồn dây nhựa qua các trục xoay dễ bị kẹt tay
+ Các ổ cắm đã bị xuống cấp trầm trọng sẽ gây giật điện cho công nhân vận
hành
+ Quá trình trộn mực in bằng que tre dễ làm dung dịch trộn bay vào mắt công
nhân
+ Hoạt động đổ dung dịch mực in vào phễu bằng các thùng đựng mực in rất
khó để kiểm soát làm mực in rơi vãi ra nền nhà gây trượt té cho công nhân
Ở bộ phận cắt:
+ Công nhân luồn dây nhựa qua các trục xoay rất dễ bị kẹt tay
+ Quá trình bóc dỡ các cuộn nhựa cho vào vị trí cắt dễ làm ngã đổ
+ Sự bất cẩn của công nhân trong quá trình vận hành dẫn đến bị điện giật + Công nhân sơ ý chạm vào dao cắt gây bị bỏng
Ở bộ phận đóng gói:
+ Bất cẩn của công nhân trong quá trình xếp các thùng đựng túi xốp nhựa vào
các pallet gây ngã đổ
Ở bộ phận tái chế phế liệu:
+ Bị bỏng do bất cẩn trong quá trình thay lưới
+ Quá trình tiếp nguyên liệu lên băng chuyền rất dễ bị té ngã do nền nhà có
nhiều bao bì hỏng rất trơn
+ Quá trình chuyển các hạt nhựa tái chế qua bộ phận thổi bằng xe đẩy tay rất
dễ gây ngã đổ xe đập vào chân công nhân
Trang 30+ Chập điện
+ Sự bất cẩn của công nhân gây cháy ở tia laze
+ Sự cố nổ bình khí
+ Là khu vực thường xuyên sử dụng máy mài để mài các que sắt nhọn dùng để
chọc bớt khí trong túi nhựa nếu bơm khí vượt quy định của khách hàng rất dễ gây bắt lửa
Ở bộ phận in:
+ Chập điện
+ Do nhà ăn bố trí sát với bộ phận in nhiều công nhân hút thuốc lá trong nhà ăn
rất dễ gây cháy bởi dung môi in là xăng
Ở bộ phận cắt và tái chế phế liệu:
+ Chập điện
c) Công tác vệ sinh:
Ở bộ phận thổi:
+ Các hạt nhựa rơi vãi trong quá trình trộn nguyên liệu còn nhiều, nằm vào
trong các máy móc gây khó khăn cho việc thu gom
+ Các ống dẫn khí không có thiết bị thu hồi nước ngưng nên nhiều lỗ rò rỉ trên
đường ống tạo thành các giọt nước rơi xuống nền
+ Các ống carton bị hỏng được bỏ vào một góc mà chưa được thu dọn
Ở bộ phận in:
+ Mực in còn rơi vãi nhiều giữa nền nhà
+ Các thùng chứa mực in chưa được thu dọn hợp lý
+ Các giẻ lau mực in và bao tay hỏng chưa được thu gom
Ở bộ phận cắt và đóng gói:
+ Các bao bì hỏng rơi nhiều vào trong máy móc gây khó khăn cho công tác vệ
sinh
Ở bộ phận tái chế phế liệu:
+ Các hạt nhựa tái chế rơi vãi nhiều dưới nền nhà
+ Keo nhựa được nung nóng chảy ra bám nhiều vào máy móc
Trang 31+ Các bao bì bị hỏng chưa được phân loại theo màu của nó
+ Các miếng bao bì hỏng nhỏ rơi nhiều vào các ngóc máy và bể nước làm lạnh 2.3.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường hiện đang áp dụng tại công ty
2.3.2.1 Đối với bụi, khí thải, nhiệt, độ rung và tiếng ồn
Công ty đã tiến hành một số biện pháp như:
a) Bụi:
Thường xuyên vệ sinh máy móc, thiết bị mỗi ngày 1 lần sau mỗi ca làm việc
Công nhân dùng vòi khí xịt nền nhà và khu vực chứa nguyên liệu mỗi ngày 1 lần
Bảo trì, vệ sinh máy móc cuối mỗi ca làm việc
Trải nhựa, bê tông hóa các đường giao thông nội bộ và sân của công ty
b) Khí thải:
Lắp đặt hệ thống quạt hút không khí và hơi dung môi từ trong khu vực sản xuất thải ra ngoài môi trường mà chưa có biện pháp xử lý hơi dung môi Trong số 08 quạt hút có 02 cái ở bộ phận thổi và bộ phận cắt đã bị hỏng chưa được thay mới Công ty đã lên kế hoạch cho việc xử lý hơi dung môi, quyết định thực hiện vào
năm 2013, quy trình xử lý dự định thể hiện trong HD02MT-04 (xem: Phụ lục 14)
Khu vực sản xuất được bố trí cách ly với khu vực văn phòng
Đối với các máy móc thiết bị ở bộ phận thổi và bộ phận tái chế phế liệu công ty
đã sử dụng lớp cao su giảm chấn, hạn chế tốc độ rung
e) Tiếng ồn:
Khu vực xưởng được xây dựng tường gạch bao quanh để giảm tiếng ồn
Trang 32Máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất được bố trí với khoảng cách hợp lý, giảm khả năng gây ồn cùng một lúc vì nó làm tăng mức ồn
2.3.2.2 Nước thải
a) Đối với nước thải sinh hoạt
Tất cả nước thải sinh hoạt của công ty trước khi thải ra môi trường bên ngoài đều được thu gom và xử lý qua hệ thống bể tự hoại xử lý nước thải như sau:
Hình 2.1: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn
Thuyết minh quy trình:
Nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn: Thứ nhất, nước thải và cặn qua ngăn đầu tiên Ngăn này có chức năng tách cặn ra nước thải Cặn lắng ở dưới đáy bể trong thời gian lưu lại trong bể bị phân hủy yếm khí, nước thải và cặn lơ lửng còn lại theo dòng chảy sang ngăn thứ hai Ở ngăn này, cặn tiếp tục lắng xuống đáy, nước được vi sinh yếm khí phân hủy làm sạch các chất hữu cơ trong nước và chảy sang ngăn thứ ba Ngăn thứ ba có bố trí vật liệu lọc gồm đá 1x2, sỏi, cát nhằm tách phần cặn còn lại theo dòng nước thoát ra khỏi ngăn thứ ba Công ty làm ống thoát riêng để lượng nước này được kết nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực b) Đối với nước mưa chảy tràn
Bản thân nước mưa được xem là nước không bị ô nhiễm nên không cần xử lý Lượng nước mưa chảy tràn này sẽ được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa của công ty sau khi qua hệ thống song chắn rác Công ty đã tiến hành xây dựng các bậc thềm cao bao quanh khu vực sản xuất và có hệ thống ống dẫn nối với đường ống xả thải chung của khu vực Tuy nhiên để hạn chế đến mức thấp nhất lượng tạp chất bị cuốn theo nước mưa vào môi trường xung quanh, nhà máy thường xuyên quét dọn vệ
Trang 33sinh khu vực xung quanh nhà xưởng, kho bãi và thực hiện tốt công tác thu gom chất thải sinh hoạt và sản xuất trong khu vực công ty
2.3.2.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
a) Chất thải rắn sinh hoạt
Công ty đã thực hiện một số biện pháp như:
Giám đốc sản xuất phối hợp với tổ trưởng các bộ phận tuyên truyền ý thức bảo
vệ môi trường cho công nhân thông qua các buổi họp vào đầu tháng
Bố trí một thùng chứa rác để thu gom chất thải rắn sinh hoạt trong khu vực văn phòng Tuy nhiên, số lượng thùng đựng rác vẫn chưa đáp ứng nhu cầu tại khu vực nhà xưởng và khu vực nhà ăn
Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được tập trung tại vị trí sân trước và được hệ thống thu gom rác dân lập vận chuyển đi đến bãi rác để xử lý
b) Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại được thu gom ngày 1 lần và được lưu trữ tại kho phế liệu của công ty Lượng chất thải rắn này được công ty tái chế để
cung cấp nguyên liệu đầu vào cho bộ phận thổi
c) Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại được công ty lưu trữ tại một khu vực riêng ở sân trước, ngoài khu vực sản xuất Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV-DV-MT Huỳnh Kim Nhật có chức năng thu gom và xử lý chất thải nguy hại này Công ty đã tiến hành đăng ký chủ nguồn thải một số chất thải nguy hại nhưng còn một số nguồn chất thải nguy hại chưa được đăng ký nguồn thải như: Hạt nhựa dính nhớt, bao bì dính mực in, que tre dính mực in…
2.3.2.4 Tai nạn lao động, sự cố cháy nổ, công tác vệ sinh và sự cố môi trường
a) Tai nạn lao động
Tất cả công nhân viên phải tuân thủ các quy định của nhà sản xuất về việc vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị sản xuất để đảm bảo sự hoạt động an toàn và hiệu quả của thiết bị
Phòng KCS tiến hành tập huấn an toàn trong sử dụng máy móc, thiết bị cho công nhân định kỳ hàng năm
Trang 34Dán các biển cảnh báo về an toàn lao động tại các vị trí làm việc trong khu vực sản xuất
Khi có tai nạn lao động xảy ra, người lao động được đưa đến bệnh viện Đa khoa
Thủ Đức Tuỳ vào mức độ nghiêm trọng và tỉ lệ thương tật mà công ty có chính sách hỗ trợ tiền mặt cho người lao động
b) Sự cố cháy nổ
Công ty có lắp đặt hệ thống PCCC tuy nhiên đã hết hạn sử dụng
Bố trí máy móc thiết bị đảm bảo khoảng cách an toàn
Cấm hút thuốc lá, bật lửa trong khu vực sản xuất
Thường xuyên nhắc nhở người lao động tuân thủ quy định của công ty về PCCC
để phòng tránh cao độ mọi sự cố có thể xảy ra
Trang 35Chương 3
KẾT QUẢ-THẢO LUẬN
ISO 14001:2004/COR 1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH HỘI HƯNG
3.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO
Yêu cầu pháp luật và yêu cầu của các bên hữu quan
3.1.2 Thành lập Ban ISO
Công việc đầu tiên cần thực hiện khi công ty triển khai xây dựng HTQLMT là
thành lập Ban ISO Ban ISO này chịu trách nhiệm lập kế hoạch, thực hiện và giám sát vận hành HTQLMT
Tổng Giám Đốc nên lựa chọn đại diện lãnh đạo (ĐDLĐ) là Giám Đốc sản xuất hoặc Trưởng Phòng KCS là thích hợp nhất (những nhân vật có ảnh hưởng lớn trong công ty) Bên cạnh đó, Tổng Giám đốc cần giao ngay cho Phòng Hành chính Nhân sự tuyển dụng hai nhân viên môi trường để hổ trợ ĐDLĐ
ĐDLĐ có trách nhiệm:
Đảm bảo việc lập kế hoạch, thực hiện và duy trì HTQLMT tại công ty
Trao đổi các vấn đề có liên quan đến HTQLMT với các bên hữu quan
Báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động môi trường và các cơ hội cải tiến
Ban ISO có thể gồm các thành viên sau:
ĐDLĐ của công ty (Trưởng Ban ISO)
Trang 36Đại diện mỗi phòng ban
Đại diện các bộ phận sản xuất
Nhân viên môi trường
Đơn vị tư vấn bên ngoài
3.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
3.2.1 Yêu cầu chung
Ban lãnh đạo cao nhất phải xác định chính sách môi trường của công ty đảm bảo trong phạm vi đã xác định của HTQLMT Bên cạnh đó cần phải xem xét các vấn
Những cam kết bảo vệ môi trường của ban lãnh đạo công ty
CSMT phải không mâu thuẫn với chính sách chung công ty
CSMT phải được lập thành văn bản và phải có sự phê chuẩn của lãnh đạo cao nhất nhằm giúp CSMT có hiệu lực, được áp dụng và duy trì ở mọi cấp
Nội dung CSMT phải ngắn gọn, đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu bởi CSMT phải được công bố rộng rãi
3.2.2 Nội dung chính sách
Chính sách môi trường lập tham khảo cho công ty gồm các nội dung sau:
Luôn quan tâm và cải thiện các vấn đề môi trường trong toàn công ty
Cập nhật và tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác liên quan đến các
KCMT của công ty
Sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý điện, nước, nguyên nhiên liệu
Giảm sử dụng lượng hóa chất độc hại trong sản xuất, xử lý và kiểm soát chặt chẽ các hóa chất sử dụng
Kiểm soát chặt chẽ các chất thải nguy hại
Trang 37Luôn nâng cao năng lực, nhận thức của công nhân viên đảm bảo đủ nguồn lực cần thiết để duy trì, cải tiến HTQLMT
3.2.3 Phổ biến chính sách
3.2.3.1 Đối với cán bộ và công nhân viên trong công ty
Tổ chức các buổi họp để công bố CSMT Lãnh đạo cao nhất truyền đạt, giải thích CSMT cho đại diện các phòng ban và bộ phận Đại diện các phòng ban, bộ phận chịu trách nhiệm truyền đạt và giải thích CSMT cho nhân viên thuộc bộ phận mình
Đưa chính sách môi trường vào nội dung đào tạo ban đầu dành cho lao động mới trước khi kí hợp đồng
Dán nội dung CSMT, băng rôn có nội dung môi trường tại những nơi dễ quan sát
và nơi người lao động qua lại thường xuyên như bảng thông báo, trước cửa ra vào của xưởng sản xuất, trong phòng họp, phòng khách, nhà ăn…
3.2.3.2 Đối với nhà cung cấp và các bên hữu quan
Thông báo cho các nhà cung cấp biết công ty đang thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 và khuyến khích họ thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
Nhà cung cấp và các bên hữu quan phải cam kết thực hiện nghiêm túc các CSMT của công ty trước và sau khi ký hợp đồng
Đưa CSMT lên website của công ty, các tài liệu quảng bá để mọi người có thể truy cập dễ dàng
Thông báo với các bên liên quan về CSMT của công ty bằng văn bản
3.2.3.3 Kiểm tra lại CSMT
Ban lãnh đạo của công ty phải kiểm tra lại chính sách môi trường ít nhất
1lần/năm nhằm đánh giá thực trạng về chính sách môi trường của công ty Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có những điểm không phù hợp thì công ty cần phải cập nhật và sửa đổi để cải thiện nội dung của chính sách
Trang 38Nhân viên môi trường lưu hồ sơ sau khi kiểm tra, chỉnh sửa và phải ghi rõ thời gian sửa đổi, nội dung sửa đổi bổ sung, hiệu lực của văn bản mới, thông báo đến toàn nhân viên công ty cũng như các bộ phận có liên quan bên ngoài
Cán bộ phụ trách môi trường phải thường xuyên theo dõi việc thực hiện CSMT của công nhân viên trong công ty
ĐDLĐ đánh giá khả năng áp dụng CSMT của công ty thông qua các kỳ xem xét lãnh đạo
3.3 NHẬN DIỆN KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG
3.3.1 Yêu cầu chung
Công ty phải thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục xác định khía cạnh môi trường, để xác định và quản lý các KCMT phát sinh trong mọi hoạt động sản
xuất
Các khía cạnh môi trường được xác định tại công ty xoay quanh các vấn đề môi trường như sử dụng tài nguyên, sử dụng điện, chất thải, nước thải, khí thải, an toàn lao động và PCCC
3.3.2 Quy trình nhận diện các KCMT
3.3.2.1 Xác định phạm vi nhận diện KCMT
Áp dụng cho tất cả cả các hoạt động sản xuất, sản phẩm và dịch vụ trong phạm vi toàn công ty
3.3.2.2 Xác định các hoạt động chính tại công ty
Khía cạnh môi trường liên quan đến hoạt động, sản phẩm, dịch vụ và những thay đổi tại công ty
Công ty được chia ra làm các khu vực sau: Khu vực văn phòng, khu vực nhà ăn,
khu vực sản xuất, kho chứa sản phẩm, nhà bảo vệ, nhà để xe, khu vực lưu trữ chất thải sinh hoạt, khu vực lưu trữ chất thải nguy hại, kho hóa chất, khu vực cung cấp khí, khu vực bảo trì sửa chữa
3.3.2.3 Nhận dạng các KCMT
Mô tả các hoạt động đã được xác định bằng cách liệt kê thành phần đầu vào, các biến đổi, đầu ra theo nguyên tắc bảo toàn vật chất Các hoạt động này phải được xem xét trong 3 trường hợp:
Trang 39Bình thường N (Normal): Các hoạt động diễn ra hằng ngày
Bất thường A (Abnormal): Trường hợp làm việc định kỳ không liên tục, đột
xuất hay ngoài dự kiến nhưng không khẩn cấp về môi trường như các hoạt động bảo trì, sự cố hỏng máy móc…
Khẩn cấp E (Emergency): Trường hợp rủi ro, nguy hiểm ngoài dự kiến như
cháy nổ, rò rỉ hay tràn đỗ hóa chất gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường
Nhận dạng các KCMT bằng cách xác định các tác động đến môi trường của từng hoạt động:
Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí…
Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Gây mất cân bằng sinh thái
Góp phần gây biến đổi môi trường: Hiệu ứng nhà kính, suy giảm tầng ozon, mưa
axit…
3.3.2.4 Đánh giá các KCMT và xác định KCMTĐK
Thiết lập hệ thống các tiêu chí để đánh giá các KCMT và các tiêu chuẩn để xác định các KCMTĐK tại công ty được trình bày trong phần Phụ lục 7
Bảng 3.1: Bảng tổng các KCMTĐK của công ty
1 Chất thải nguy hại Sử dụng các thiết bị văn
phòng Thắp sáng
Vệ sinh nhà ăn Hút thuốc lá
Bộ phận thổi
Bộ phận in
Bộ phận tái chế phế liệu Giữ xe
Lưu trữ chất thải nguy hại Nhập hoá chất
Lưu trữ hoá chất Cung cấp khí Sửa chữa máy móc thiết bị
Khu vực văn phòng Khu vực nhà ăn Khu vực sản xuất Nhà bảo vệ Nhà để xe Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại
Kho hoá chất Khu vực cấp khí Khu vực bảo trì, sửa chữa
Trang 40Sửa chữa, bảo trì hệ thống điện
Sửa chữa, bảo trì hệ thống nước, làm mát
phòng Nấu ăn Hút thuốc
Khu vực văn phòng Khu vực nhà ăn Khu vực sản xuất Kho chứa sản phẩm Nhà bảo vệ
Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại
Kho hoá chất Khu vực cung cấp khí
phòng Sinh hoạt của nhân viên văn phòng
Nấu ăn
Bộ phận thổi
Bộ phận in
Bộ phận cắt và dập quai Cung cấp khí
Sửa chữa máy móc, thiết bị
Khu vực văn phòng Khu vực nhà ăn Khu vực sản xuất Khu vực cung cấp khí
Khu vực sửa chữa, bảo trì
4 Chất thải sinh hoạt Lau dọn vệ sinh văn phòng
Sinh hoạt của nhân viên văn phòng
Lưu trữ hoá chất Cung cấp khí
Khu vực văn phòng Khu vực nhà ăn Khu vực sản xuất Khu vực lưu trữ chất thải sinh hoạt