Chính vì vậy, trong thời gian qua, Nhà máy giấy Tân Mai luôn cố gắng hoàn thiện và nâng cao công tác môi trường để đáp ứng theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 nhằm nâng cao hì
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI
H ọ và tên sinh viên: PHAN THỊ MINH TRANG Ngành: Qu ản lý môi trường và Du lịch sinh thái Niên khóa: 2009 – 2013
Trang 2XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO
NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI
Tác giả
PHAN THỊ MINH TRANG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng
Kỹ sư chuyên ngành Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn
KS NGUYỄN HUY VŨ
Tháng 08/2012
Trang 4BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN ************
*****
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
1 Tên đề tài : Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện theo các yêu cầu sau đây:
• Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới
• Tổng quan và các vấn đề môi trường tại Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
• Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 tại Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
• Kiến nghị thực hiện ISO 14001 tại đơn vị
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 08/2012 và Kết thúc: tháng 12/2012
4 Họ và tên GVHD: Ks NGUYỄN HUY VŨ
Nội dung và yêu cầu cua KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày tháng năm 2012 Ngày 01 tháng 08 năm 2012
Ks NGUYỄN HUY VŨ
Trang 5Ban giám đốc, các cô chú, anh chị làm việc tại Nhà máy giấy Tân Mai , đặc biệt
là các anh chị phòng quản lý kỹ thuật đã tận tình chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho
em đã hoàn thành đợt thực tập tại Nhà máy
Gia đình và bạn bè đã quan tâm , giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tất cả những tình cảm cao quý ấy sẽ là đông lực lớn cho tôi luôn phấn đấu, vững tin trên bước đường tương lai phía trước
Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!
TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 12 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Minh Trang
Trang 6TÓM T ẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu “ Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai ” được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 08/2012 đến tháng 12/2012
Đề tài bao gồm các nội dung chính sau:
− Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009
− Tổng quan về phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
o Giới thiệu chung về Nhà máy, phân xưởng và quy trình sản xuất
o Hiện trạng môi trường và quản lý các vấn đề môi trương taị phân xưởng
− Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai với các bước cơ
bản sau:
o Xác định phạm vi của hệ thống, thành lập ban ISO
o Xây dựng chính sách môi trường phù hợp với tình hình của phân xưởng
o Nhận diện khía cạnh có liên quan đến vấn đề môi trường từ tất cả các hoạt động sản xuất của xưởng Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm ngăn chăn, hạn
chế và kiểm soát các khía cạnh
o Nêu lên các bước xây dựng hệ thống phù hợp với tình hình thực tiễn và các nguồn lực sẵn có của xưởng
− Đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện tốt HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
− Việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 thật sự đem lại lợi ích cho phân xưởng về phương diện môi trường lẫn kinh tế Tôi hy vọng
với kết quả nghiên cứu này sẽ giúp ích cho việc thực hiện công tác BVMT tại xưởng
DIP, cũng như nhà máy ngày càng tốt hơn
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT KHÓA LUẬN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG v
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
2.1 GIỚI THIỆU VỀ HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000 6
2.1.1 Khái niệm ISO 14000 6
2.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 7
2.2 GIỚI THIỆU VỀ HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 7
2.2.1 Sơ lược 8
2.2.2 Mô hình 9
2.2.3 Lợi ích khi áp dụng 9
2.2.4 Tình hình áp dụng HTQLMT 10
Chương 3 TỔNG QUAN PHÂN XƯỞNG DIP – NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI 12
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 12
3.1.1 Công ty cổ phần tập đoàn Tân Mai 12
3.1.2 Nhà máy giấy Tân Mai 12
3.2 GIỚI THIỆU PHÂN XƯỞNG DIP – NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI 14
3.2.1 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân lực tại xưởng DIP 14
3.2.2 Nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất sử dụng 14
3.2.3 Quy trình sản xuất bột DIP từ giấy loại 15
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐANG ÁP DỤNG TẠI XƯỞNG DIP 16
3.3.1 Sử dụng tài nguyên 16
3.3.2 Nước thải 16
3.3.3 Chất thải rắn sinh hoạt 18
3.3.4 Chất thải rắn sản xuất 18
Trang 83.3.5 Môi trường không khí 19
3.3.6 Các vấn đề khác 20
Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001/COR.1:2009 TẠI PHÂN XƯỞNG DIP – NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI 22
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI ÁP DỤNG HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 22
4.1.1 Xác định phạm vi của HTQLMT tại Phân xưởng DIP - Nhà máy giấy Tân Mai 22
4.1.2 Thành lập ban ISO 23
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 24
4.2.1 Nội dung chính sách môi trường 24
4.2.2 Phổ biến chính sách môi trường 24
4.2.3 Kiểm tra lại chính sách môi trường 25
4.3 LẬP KẾ HOẠCH 25
4.3.1 Khía cạnh môi trường 25
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 26
4.3.3Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường 26
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 27
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 27
4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 31
4.4.3 Trao đổi thông tin 32
4.4.4 Tài liệu 35
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 35
4.4.6 Kiểm soát điều hành 36
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đối phó với tình trạng khẩn cấp 36
4.5 KIỂM TRA 37
4.5.1 Giám sát và đo lường 37
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 38
4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa 39
4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 40
4.5.5 Đánh giá nội bộ 41
4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 41
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 KẾT LUẬN 43
5.2 KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DIP Sản xuất bột giấy từ khử mực giấy vụn (De-inked pulp)
MSDS Bảng thông tin an toàn hóa chất (Material Safety Data Sheet)
Trang 10DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 2.1: Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5
Hình 2.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 7
Bảng 3.1: Sản lượng sản phẩm 12
Hình 3.1: Quy trình sản xuất bột DIP 13
Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau khi XL 15
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Ban ISO của phân xưởng DIP 21
Bảng 4.1: Phân công trách nhiệm 28
Trang 12Trước áp lực từ luật pháp, cộng đồng, và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thì nhiều doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng trong việc bảo vệ cũng như quản lý môi trường nhằm tạo ra một ưu thế cạnh tranh trong thị trường hiện nay Và ISO 14001, một tiêu chuẩn có giá trị quốc tế, đang là một trong những công cụ không thể thiếu đối với doanh nghiệp trong việc thiết lập một HTQLMT phù hợp nhằm chủ động phòng ngừa ô nhiễm thay vì đối phó thụ động thực hiện các yêu cầu pháp lý liên quan
Chính vì vậy, trong thời gian qua, Nhà máy giấy Tân Mai luôn cố gắng hoàn thiện và nâng cao công tác môi trường để đáp ứng theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO
14001 nhằm nâng cao hình ảnh với bạn hàng thương mại và người tiêu dùng, góp phần
bảo vệ môi trường,… Để thực hiện tốt các yêu cầu của nhà máy, phân xưởng DIP luôn
cố gắng cải thiện công tác quản lý môi trường, tuy nhiên việc thực hiện và triển khai đã gặp nhiều khó khăn do hệ thống môi trường chưa đồng bộ
Trước những bức xúc từ thực tế và nhu cầu của phân xưởng, tôi quyết định thực
hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai” với
mục đích giải quyết các vấn đề còn tồn tại của hệ thống quản lý môi trường hiện tại
Trang 13Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
trong phân xưởng, đồng thời đưa ra các lợi ích thiết thực hơn trong việc thực hiện ISO
14001 để phân xưởng cũng như nhà máy có cái nhìn rõ hơn về tiêu chuẩn này
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
− Tìm hiểu hiện trạng và các giải pháp quản lý môi trư ờng đang áp dụng t ại phân
xưởng
− Nhìn nhận những bất cập trong trong công tác quản lý môi trường tại phân
xưởng, từ đó nhận thức sự cần thiết phải áp dụng ISO 14001
− Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại phân xưởng sản xuất DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
− Giới thiệu về tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001
− Tồng quan về Nhà máy giấy Tân Mai - Công ty cổ phần Tập đoàn Tân Mai và
phân xưởng DIP: lịch sử hình thành, quá trình sản xuất,…
− Hiện trạng môi trường và các giải pháp quản lý đang áp dụng tại Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
− Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại phân xưởng DIP – Nhà máy
giấy Tân Mai
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
− Phương pháp tham khảo tài liệu:
Thu thập, chọn lọc, đọc và phân tích tài liệu sẵn có của xưởng, các chuyên ngành
có liên quan
Tài liệu tham khảo bao gồm:
o Các tài liệu có liên quan về tiêu chuẩn ISO 14001
o Các văn bản pháp luật có liên quan
o Các tài liệu có sẵn của nhà máy như cơ cấu hoạt động tổ chức, các trang thiết bị, máy móc, tình hình nhập nguyên vật liệu, tình hình sử dụng điện, nước, quy trình sản xuất, hình thức và cách xử lý chất thải đang thực hiện (nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại),…
− Phương pháp khảo sát thực tế
Khảo sát trực tiếp và ghi nhận vấn đề một cách khách quan
Trang 14Xác định các nguồn thải và các vấn đề môi trường tại xưởng
Khảo sát hiện trạng môi trường tại dây chuyền sản xuất để có những kết quả xác thực nhất, đồng thời để kiểm chứng một phần các kết quả số liệu thu thập được từ tham khảo tai liệu
Cách thức
thực hiện
Phạm vi thực hiện
Quan sát trực
tiếp, ghi nhận
lại
Xưởng DIP − Dây chuyền sản xuất từ lúc
nạp liệu đến khi ép bột thành tấm
− Các yếu tố môi trường phát sinh (nước, rác thải ) trong quá trình sản xuất , vệ sinh nhà xưởng,…
− Cơ sở hạ tầng : điện, cách bố trí máy móc, thiết bị, lối thoát hiểm,…
− Đánh giá sơ bộ hiện trạng môi trường
− So sánh độ tin cậy các thông tin từ tà i liệu làm cơ sở chọn lọc tài liệu cho đề tài
− Kiểm chứng một phần các kết quả số liệu thu thập được từ việc tham khảo tài liệu
Kho nguyên liệu
− Cách sắp xếp nguyên liệu trong kho
− Trang thiết bị PCCC, nơi
để, hiệu lực sử dụng
− Đánh giá sơ bộ hiện trạng quản lý kho
− Tìm hiểu giấy được nhập về có được phân loại , kiểm soát hay có lẫn nhiều tạp chất hay không
− Trang thiết bị PCCC có đầy đủ không , kế hoạch PCCC có được thực hiện nghiêm túc
Trang 15Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
Kho hóa chất
− Cách sắp xếp hóa chất trong kho, ký hiệu nhận dạng của hóa chất, bảng hướng dẫn sử dụng hóa chất,…
− Dụng cụ chống tràn đổ, rơi vãi hóa chất
− Trang thiết bị PCCC, nơi
để, hiệu lực sử dụng
− Nhận biết kho hóa chất có thực hiện đúng theo các yê u cầu của pháp luật
Khu vực XLNT nội
Nhà vệ sinh Các dịch vụ và điều kiện
Kết hợp ghi nhận, ghi chép thông tin
Đối tượng và nội dung phỏng vấn được trình bày cụ thể trong bảng sau:
Tổ trưởng sản xuất − Tình hình máy móc, thiết bị
− Thời gian làm việc, các vấn đề thường gặp trong sản xuất: tai nạn lao động, chập điện,…
− Có đủ trang thiết bị bảo hộ cho công nhân
− Kế hoạch diễn tập PCCC, trang thiết bị PCCC
− Kế hoạch kiểm tra và bảo dưỡng, máy móc thiết bị
Trang 16Công nhân − Hoạt động sản xuất
− Công tác an toàn lao động, thời gian và điều kiện sinh hoạt đối với CBCNV
− Mức độ hài lòng của công việc và môi trường lao động
− Trang thiết bị bảo hộ lao động, kế hoạch diễn tập PCCC Cán bộ môi trường − Tình hình hoạt động của máy móc, thiết bị
− Các dữ liệu về hiện trạng môi trường nước, các biện pháp xử
lý ô nhiễm nước thải, bùn thải và khí thải của nhà máy
− Tình hình phân loại rác, khu vực để rác, đơn vị thu gom
− Hệ thống XLNT nội vi của xưởng DIP
1.5 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phạm vi nghiên cứu
− Địa điểm nghiên cứu : Phân xưởng sản xuất giấy từ bột DIP – Nhà máy giấy Tân Mai, phường Thống Nhất, Biên Hòa, Đồng Nai
− Thời gian nghiên cứu: từ 08/2012 đến 10/2012
− Đối tượng nghiên cứu : các hoạt động , quá trình, sản phẩm ở phân xưởng sản
xuất giấy từ bột DIP có khả năng phát sinh KCMT
1.5.2 Giới hạn đề tài
Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại 1 phân xưởng, phân xưởng sản xuất giấy từ bột DIP, trên lý thuyết có tham khảo thực tế chứ chưa được triển khai thực hiện nên các mục tiêu , chỉ tiêu, chương trình môi trường chưa tính toán được chi phí thực hiện cũng như chưa đánh giá được hiệu quả áp dụng của các kế hoạch, quy trình được nêu ra trong đề tài
Trang 17Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
C hương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 GIỚI THIỆU VỀ HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000
2.1.1 Khái niệm ISO 14000
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường (Environmental management system) do Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (International Standard Organization) xây dựng và ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực để xác định, kiểm soát và theo dõi những ảnh hưởng của tổ chức đến môi trường, đưa ra phương pháp
quản lý và cải tiến hệ thống quản lý môi trường cho bất kỳ tổ chức mong muốn áp
dụng nó
Trang 182.1.2 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Hình 2.1 : Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành 2 nhóm: các tiêu chuẩn về tổ chức và các tiêu chuẩn về sản phẩm
− Các tiêu chuẩn đánh giá tổ chức tập trung vào tổ chức HTQLMT cho Doanh nghiệp (hoặc tổ chức khác như các cơ quan nhà nước)
− Các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý và cách tiếp cận thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh của sản phẩm có liên
quan đến môi trường
Trong đó ISO 14001 xác định tất cả các yếu tố then chốt của một HTQLMT và là tiêu chuẩn duy nhất trong bộ ISO 14000 dùng để đánh giá cấp chứng nhận Tiêu chuẩn này giới thiệu một khuôn khổ chung mà dựa trên đó tổ chức có thể xây dựng được cho mình một HTQLMT
2.2 GIỚI THIỆU VỀ HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004
Trang 19Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
2.2.1 Sơ lược
− ISO 14001 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với HTQLMT cho phép một
tổ chức thiết lập, thực hiện chính sách và các mục tiêu về môi trường của mình, có xem xét đến các yêu cầu của pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức tuân thủ, cũng như có xét đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa liên quan đến hoạt động, sản phẩm,
dịch vụ mà tổ chức đó có thể kiểm soát và có ảnh hưởng
− Năm 1996, ISO 14001 được ban hành lần thứ nhất bởi Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa
− Năm 2004, tiêu chuẩn này được sửa đổi lần thứ nhất dẫn đến việc ban hành ISO 14001:2004, trong đó có nhiều cải tiến đột phá về phương pháp tiếp cận đối với quản
lý môi trường theo mô hình P-D-C-A
− Ngày 17/7/2009, ISO đã ban hành tài liệu hiệu đính kỹ thuật, có ký hiệu là ISO 14001:2004/ Cor 1:2009 Theo đó, đối với các tổ chức đã được chứng nhận theo ISO 14001:2004, việc chuyển đổi sang tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009 không đòi
hỏi bất cứ sự thay đổi nào đối với hệ thống quản lý môi trường của tổ chức
Trang 202.2.2 Mô hình
Hình 2.2: Mô hình HTQLMT theo tiêu chu ẩn ISO 14001:2004
2.2.3 Lợi ích khi áp dụng
− Đối với lĩnh vực môi trường
o Giúp cho tổ chức/doanh nghiệp QLMT một cách có hệ thống và kết hợp
chặt chẽ với cải tiến liên tục
o Chú trọng vào phòng ngừa hơn là khắc phục
o Giảm thiểu các tác động môi trường do tổ chức doanh nghiệp gây ra
o Giảm thiểu các rủi ro, sự cố cho môi trường và hệ sinh thái
o Tăng cường được sự phát triển và góp phần vào các giải pháp bảo vệ môi trường
o Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong tổ chức
o Đảm bảo với khách hàng về các cam kết môi trường
− Đối với cơ hội kinh doanh - lợi nhuận
Trang 21Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
o Thỏa mãn các tiêu chuẩn cơ bản của nhà đầu tư, khách hàng; đồng thời, nâng cao cơ hội tiếp cận huy động vốn và giao dịch
o Gỡ bỏ hàng rào thương mại, mở rộng thị trường ra quốc tế
o Cải thiện hình ảnh, tăng uy tín và tăng thị phần
o Cải tiến việc kiểm soát các chi phí
o Tiết kiệm được vật tư và năng lượng
− Đối với lĩnh vực pháp lý
o Tăng cường nhận thức về qui định pháp luật và QLMT
o Quan hệ tốt với chính quyền và cộng đồng
o Giảm bớt các thủ tục rườm rà và các rắc rối về pháp lý
o Dễ dàng có được giấy phép và ủy quyền
o Cải thiện được môi quan hệ giữa chính phủ và doanh nghiệp
2.2.4 Tình hình áp dụng HTQLMT
0
Chính vì các lợi ích của ISO 14001 mà số lượng các tổ chức áp dụng ISO 14001 trên toàn thế giới không ngừng tăng lên trong những năm vừa qua Tính đến tháng 12/2008, tiêu chuẩn ISO 14001 đã có mặt tại hơn 155 quốc gia và đã có trên 188.815 doanh nghiệp/tổ chức được chứng nhận 0Và tính đến tháng 12/2009, toàn thế giới có ít
nhất 223.149 tổ chức/doanh nghiệp đã được cấp chứng chỉ ISO 14001
Trung Quốc, Nhật Bản và Tây Ba Nha là ba quốc gia đứng đầu trong tổng số chứng chỉ đã được cấp, trong khi đó Trung Quốc, Hoa Kỳ và Tây Ba Nha là các quốc gia có số lượng chứng chỉ tăng hàng năm cao nhất
Chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên
Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp/ tổ chức vẫn chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường Việc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 đã mang lại rất nhiều thuận lợi, song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn
− Thuận lợi:
Trang 22o Luật pháp về môi trường chặt chẽ hơn: các văn bản có liên quan đến bảo vệ môi trường đã từng bước được hoàn chỉnh Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường cũng đã được ban hành, làm cơ sở pháp lý cho việc xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ thể trong việc bảo vệ môi trường
o Sức ép từ các công ty đa quốc gia: Hiện có những tập đoàn đa quốc gia yêu
cầu các nhà cung cấp/nhà thầu của mình phải đảm bảo vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, và chứng chỉ ISO 14001 như
sự bảo đảm cho các yếu tố đó
o Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng
o Chưa tiếp cận được thông tin về ISO 14001 do hạn chế về trình độ, kinh nghiệm
o Trình độ quản lý, công nghệ chưa cao, thiếu hiệu quả
o Hạn chế về tài chính, nguồn nhân lực
Trang 23Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
C hương 3
TỔNG QUAN PHÂN XƯỞNG DIP – NHÀ MÁY GIẤY TÂN
MAI
3.1 GI ỚI THIỆU CHUNG
3.1.1 Công ty c ổ phần tập đoàn Tân Mai
Tên giao dịch của công ty : Công ty cổ phần Tập đoàn Tân Mai
Tên tiếng Anh : Tan Mai Group Joint Stock Company
Trụ sở chính : Khu phố 1 – P Thống Nhất – TP Biên Hòa – Đồng Nai
Tiền thân của công ty là Công ty Kỹ Nghệ Giấy Việt Nam (COGIVINA) được thành lập ngày 14/10/1958 do chính phủ Việt nam (cũ) và Công ty Hoa Kỳ Parsons Whittemore Development Co., Ltd đầu tư
Năm 2002, Công ty đã xây dựng và đạt chứng nhận Hệ thống Quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, chứng chỉ SA 8000 và đang áp dụng theo ISO 14001 Công ty cổ phần Tập đoàn Tân Mai gồm: nhà máy giấy Đồng Nai, Tân Mai, Bình An, các xí nghiệp nguyên liệu giấy tại Đông Nam Bộ, Đáklák, Lâm Đồng,…,
3.1.2 Nhà máy gi ấy Tân Mai
3.1.2.1 Thông tin chung và địa chỉ liên hệ
Tên nhà máy : Nhà máy giấy Tân Mai – Chi nhánh Công ty cổ phần Tập đoàn
Tân Mai Địa chỉ : Khu phố 1 – P Thống Nhất – TP Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai
Cơ quan chủ quản : Công ty cổ phần Tập đoàn Tân Mai
Vị trí địa lý :
− Phía Bắc giáp Công ty chế biến gỗ Tân Mai
Trang 24− Phía Tây giáp khu cư xá Công ty
− Phía Đông giáp phường Tân Mai
− Phía Nam giáp sông Đồng Nai
Sau 40 năm sản xuất và xây dựng, nhà máy đã đầu tư lắp đặt nhiều dây chuyền
thiết bị và kỹ thuật, đồng thời chuyển đổi công nghệ và lắp đặt hệ thống kiểm soát chất lượng giấy để không ngừng nâng cao chất lượng sản phảm giấy các loại, sản lượng giấy cũng tăng lên đáng kể qua từng năm Hơn thế nữa, nhà máy còn đầu tư trồng rừng ở Lâm Đồng, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ để chủ động nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước
3.1.2.2 Sơ đồ tổ chức tại Nhà máy
Sơ đồ tổ chức tại Nhà máy thể hiện qua Phụ lục 1
− Phân xưởng xeo giấy gồm
o Xưởng máy giấy 1, 2: sản xuất các loại giấy in, giấy photocopy, giấy
viết,… từ bột CTMP
o Xưởng máy giấy 3 chuyên sản xuất các mặt hàng giấy in báo từ bột DIP
− Các phân xưởng phụ trợ: phân xưởng động lực, cơ khí, điện,…
Nhà máy giấy Tân Mai chuyên sản xuất các loại giấy bao gồm các sản phẩm
giấy in báo; giấy in, giấy viết, giấy photocopy; giấy Couché,… phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng
− Sản lượng sản phẩm
Trang 25Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
B ảng 3.1: Sản lượng sản phẩm STT Ch ủng loại S ản lượng (tấn/năm)
(Ngu ồn: Nhà máy giấy Tân Mai, năm 2011)
− Kênh phân phối: hệ thống các siêu thị (Big C, Metro,…), nhà máy giấy Đồng Nai và Bình An, các chi nhánh tại Hà Nội,…
3.2 GI ỚI THIỆU PHÂN XƯỞNG DIP – NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI
3.2.1 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân lực tại xưởng DIP
Sơ đồ tổ chức tại xưởng DIP – nhà máy giấy Tân Mai thể hiện qua Phụ lục 2
Bố trí nhân sự tại xưởng DIP thể hiện qua Phụ lục 2A
Trách nhiệm và quyền hạn thể hiện qua Phụ lục 2B
3.2.2 Nguyên li ệu, nhiên liệu và hóa chất sử dụng
Nguyên liệu được mua từ các kho phế liệu trong nước (tuy nhiên nguồn cung
cấp không ổn định) Tại các cơ sở này, họ chỉ phân loại sơ bộ các loại giấy nên nguồn vào vẫn còn nhiều tạp chất và nhiều loại giấy khác nhau
Một phần phải nhập nguyên liệu từ nước ngoài: Mỹ, Nhật,…, bột nhập được đóng thành từng bành giấy vụn, còn giấy vụn trong nước thì chở bằng xe đổ xuống kho giấy vụn Nguyên liệu sau đó được tồn trữ trong kho
− Một số loại nhiên liệu sử dụng để bôi trơn máy móc, hay dùng cho phương tiện
vận chuyển,… như nhớt, dầu DO, xăng,…
− Để cung cấp năng lượng cho quá trình sản xuất , Nhà máy đã mua hơi từ Xí nghiệp Hơi nước Công nghiệp (Lò hơi được đặt trong đ ịa bàn Nhà máy giấy Tân Mai,
Trang 26nhưng mọi hoạt động của lò đều do xí nghiệp Hơi nước Công nghiệp kiểm soát và quản lý) Nhiên liệu sử dụng cho lò hơi chủ yếu là t han đá và mùn cưa nh ằm cung cấp nhiệt trong quá trình vận hành lò hơi
− Hơi được sử dụng cho công đoạn quậy bột ở hồ quậy và phân tán bột ở vít trộn Lượng hơi tiêu thụ trung bình không quá 400 kg/tấn
Trong quá trình sản xuất bột DIP, lượng hóa chất sử dụng chủ yếu là NaOH,
NaR 2 RSiOR 3 R, HR 2 ROR 2 R, và một số hóa chất khác như HR 2 RSOR 4 R, chất hoạt động bề mặt,… Trung bình 1 tấn bột sử dụng khoảng 11,61 kg NaOH, 2,92 kg NaR 2 RSiOR 3 R và 17,74 kg HR 2 ROR 2 R
3.2.3 Quy trình s ản xuất bột DIP từ giấy loại
Hình 3.1: Quy trình sản xuất bột DIP
Nguyên liệu giấy vụn được cho vào hồ quậy thủy lực nồng độ cao để đánh rã và tách các thành phần liên kết xơ sợi Tại hồ quậy cho hơi và một số hóa chất (NaOH,
chất khử mực,…) vào để góp phần tách mực ra khỏi xơ sợi Sau khi đánh rã, bột được quan công đoạn tách loại tạp chất (nặng và nhẹ) gồm thiết bị tách tạp chất, lọc nồng độ cao, sàng thô, sàng tinh Dung dịch bột sau khi được tách loại táp chất sẽ đến thiết bị tuyển nổi để tách mực nhờ các khoang tuyển nổi, rồi qua hệ thống rửa cô đặc bột, đến thiết bị gia nhiệt có trộn hóa chất tẩy để đưa vào tháp chứa
Nguyên liệu
Trang 27Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
3.3 HI ỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ĐANG ÁP DỤNG TẠI XƯỞNG DIP
3.3.1 S ử dụng tài nguyên
− Nước: lượng nước sử dụng cho s ản xuất chính trung bình khoảng 23 mP
3
P
/tấn, (chưa kể nước cho các mục đích khác như xử lý chất thải, vệ sinh,…)
Nguồn nước cung cấp cho các hoạt động sản xuất được lấy từ sông Đồng Nai , còn hệ thống cấp nước cho sinh hoạt được lấy từ nhà máy nước cấp Đồng Nai
(Ngu ồn: Nhà máy giấy Tân Mai)
− Điện: lượng điện sử dụng cho dây chuyền sản xuất cho 1 tấn bột trung bình khoảng 430 Kwh/tấn (chưa kể điện cho hoạt động XL chất thải, nước thải, máy
lạnh,…) Nguồn điện được lấy từ hệ thống điện lưới quốc gia (Nguồn: Nhà máy giấy
3
P
/ngày.đêm (Nguồn: Nhà máy giấy Tân Mai)
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các chất
lơ lửng, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh…
• Gi ải pháp bảo vệ môi trường đang áp dụng tại xưởng
Toàn bộ nư ớc thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại, sau đó theo một đường ống riêng qua song chắn rác trước khi được thu gom về bể tập trung và x ử lý chung
với hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
3.3.2.2 Nước thải sản xuất
• Hi ện trạng
Nước thải sản xuất phát sinh từ các công đoạn sau:
− Nước trắng từ công đoạn tang cô đặc, hay từ lưới ép chứa nhiều xơ sơi, cát,…
− Dòng thải từ công đoạn tách tạp chất, lọc, sàng,… có hàm lượng tạp chất cao như mảnh nhựa, cát, sạn, bột thất thoát,…
Trang 28− Dòng thải từ quá trình khử mịn giấy vụn gồm hạt mực, hóa chất,…
− Dòng thải từ các khâu rửa thiết bị, rửa sàn, dòng chảy tràn chứa hàm lượng các
chất lơ lửng và các chất rơi vãi
B ảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau khi XL STT Ch ỉ tiêu Kết quả Đơn vị QCVN 12:2008 QCVN 40:2011
(Ngu ồn: Nhà máy giấy Tân Mai, năm 2011)
Nh ận xét: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau khi qua HTXLNT của nhà
máy cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn của nhà nước
Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 12:2008/BTNMT quy định chất lượng nước
thải ngành giấy, QCVN 40:2011/BTNMT cột A quy định chất lượng nước thải công nghiệp
• Gi ải pháp
Tùy vào tính chất dòng thải ở mỗi công đoạn mà sẽ có hệ thống XL phù hợp
X ử lý nước thải nội vi
Hệ thống xử lý nước nội vi nhằm khử chất rắn lơ lửng, giảm lượng nước thải ra môi trường và tăng mức khép kín quy trình sử dụng nước trong phân xưởng
Nước trắng từ tang cô đặc và thiết bị ép được đưa vào bể chứa, các hóa chất (
gồm chất đông tụ và tụ bông) cùng khí được nạp vào cùng với dòng thải Hóa chất sẽ làm đông tụ các chất lơ lửng trong nước thành từng khối nhỏ và hình thành khối bông
lớn Những bong bóng khí đã được hòa tan sẽ kết dính với những khối đông tụ và nâng chúng lên bề mặt tạo thành những lớp bùn cặn nổi Sau đó được gầu múc chuyển vào
Trang 29Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
khoang trung tâm qua máy ép bùn Nước sau xử lý sẽ được thu về bể chứa để tái tuần hoàn sử dụng
Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy
Hệ thống x ử lý nước thải được xây dựng và đưa vào s ử dụng năm 1991 với hệ
thống bể lắng trọng lực công suất 9000 mP
Nước thải từ các hoạt động vệ sinh nhà xưởng , hay từ một số công đoạn của quá trình sản xuất (tách tạp chất, sàng,…) sẽ được đưa về hệ thống xử lý nước thải chung của nhà máy
Sơ đồ quy trình xử lí nước thải chung của nhà máy thể hiện qua Phụ lục 3
3.3.3 Ch ất thải rắn sinh hoạt
3.3.4 Ch ất thải rắn sản xuất
• Hi ện trạng
Chất thải phát sinh từ quá trình nhập, xuất và nạp nguyên liệu, hay trong các công đoạn sản xuất (tách tạp chất, sàng,…) bao gồm giấy vụn , dây nilon, thủy tinh,….Đây là những chất thải trơ, ít ảnh hưởng đến môi trường và dễ xử lý
• Gi ải pháp
Lượng chất thải không nguy hại phát sinh trong quá trình chuẩn bị nguyên liệu thô như giấy vụn, giấy văn phòng, hay các thiết bị cũ ,… sẽ được nhân viên vệ sinh thường xuyên thu gom, phân loại và được tái sử dụng nếu có thể
Trang 30Lượng rác từ nylon, các tạp chất: mảnh nhựa, thủy tinh,… sẽ được Công ty dịch
vụ Môi trường Đồng Nai định kỳ thu gom xử lý
Bùn thải từ các công đoạn sản xuất hay từ hệ thống xử lý sau khi qua bể nén bùn,
sẽ được cho vào ép và được Công ty dịch vụ môi trường đô thị Đồng Nai đem đi xử lý
định kỳ (Nguồn: Nhà máy giấy Tân Mai)
3.3.5 Môi trường không khí
− Vệ sinh nhà xưởng sau mỗi ca làm việc
− Trang bị khẩu trang cho công nhân làm việc trong phân xưởng
• Hi ện trạng
Trang 31Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
Khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông như xe vận chuyển vật liệu sản xuất, sản phẩm…và việc đốt nhiên liệu cung cấp cho quá trình sản xuất bột (sử dụng trong quậy bột và vít trộn) Nhiên liệu sử dụng để cung cấp nhiệ t cho lò hơi là than đá và mùn cưa (vỏ cây và vụn gỗ )…thải ra môi trường một lượng các hợp chất khí CO R 2 R,
NOR x R, SOR 2 R,…
• Gi ải pháp
Hệ thống lò hơi tại Xí nghiệp Hơi nước Công Nghiệp đã lắp đặt một hệ thống xử
lý khí thải tương đối hoàn thiện, giảm thiểu lượng khí thải sinh ra, đáp ứng các yêu cầu
về môi trường của nhà máy (Nguồn: Nhà máy giấy Tân Mai)
Sơ đồ khối quy trình xử lý khí thải lò hơi thể hiện qua Phụ lục 4
− Nhiệt độ trong môi trường làm việc
Phát sinh chủ yếu từ các thiết bị, máy móc trong xưởng Do trong phân xưởng
tập trung quá nhiều máy móc, thiết bị, trong khi khả năng thông thoáng của nhà xưởng chưa phù hợp nên nhiệt độ tăng cao, đặc biệt vào lúc trời nắng nóng Tuy nhiên tác động không đáng kể tới môi trường xung quanh mà chủ yếu ảnh hưởng đến công nhân làm việc trực tiếp trong phân xưởng
• Gi ải pháp
− Thường xuyên định kỳ bảo dưỡng máy móc, thiết bị trong phân xưởng
− Nâng cấp mở rộng nhà máy , bố trí máy móc , thiết bị hợp lý , trang bị thêm cho công nhân nút tai chống ồn , xây dựng phòng cách âm để đảm bảo sức khỏe cho người công nhân
3.3.6 Các vấn đề khác
Trang 32• Hi ện trạng
Do đặc thù sản xuất của phân xưởng từ nguyên nhiên liệu đến sản phẩm là chất
dễ cháy nên trong quá trình vận hành dễ xảy ra sự phát sinh nhiệt và cháy nổ
• Gi ải pháp
− Xây dựng hệ thống PCCC tương đối hoàn chỉnh như hệ thống báo cháy tự động Trang bị đầy đủ các phương tiện, dụng cụ chữa cháy như bơm chữa cháy, vòi, bình chữa cháy,…
− Tổ chức các đợt diễn tập chữa cháy cho CBCNV làm việc tại phân xưởng
− Thực hiện các chế độ chính sách như bồi dưỡng độc hại, mua các loại hình bảo
hiểm (bảo hiểm y tế, xã hội, tai nạn)
− Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân
− Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ (quần, áo, giày, nón, nút tai chống ồn ) theo đúng quy định, sắp xếp không gian sản xuất hợp lý, mở rộng nhà xưởng
− Tuyên truyền cho CBCNV về các sự cố có thể xảy ra trong quá trình làm việc,
và các giải pháp xử lý khi sự cố xảy ra
− Thường xuyên giám sát, kiểm tra hoạt động sản xuất và sinh hoạt của CBCNV
có thực hiện theo đúng nội quy mà phân xưởng đề ra Nếu phát hiện trường hợp không tuân theo các nội quy thì tiến hành lập biên bản hay xử phạt tùy vào mức độ mà CBCNV vi phạm
Trang 33Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
Chương 4
TIÊU CHUẨN ISO 14001/COR.1:2009 TẠI PHÂN XƯỞNG DIP
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI ÁP DỤNG HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 4.1.1 Xác định phạm vi của HTQLMT tại Phân xưởng DIP - Nhà máy giấy Tân Mai
Ban lãnh đạo nhà máy giấy Tân Mai đã cho đầu tư lắp đặt một dây chuyền sản xuất bột từ giấy vụn (DIP) theo công nghệ của Hà Lan Mọi hoạt động sản xuất đều được thực hiện bằng máy móc , thiết bị , nên việc sử dụng nguyên liệu , điện, nước,…giảm đáng kể so với các thiết bị cũ
Tuy nhiên lượng chất thải , nước thải sinh ra lại là vấn đề lớn đối với xưởng như nguồn nguyên liệu chứa quá nhiều tạp chất , một lượng nước lớn từ quá trình sản xuất không được tuần hoàn mà đưa ra HTXLNT , làm tăng chi phí sản xuất , và không tận
thu được xơ sợi trong dòng thải,…
Chính vì vậy , tôi đã tiến hành xây dựng một HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
Trang 34− Nâng cao uy tín đối với khách hàng cho sản phẩm bột giấy tái chế (DIP)
Phạm vi HTQLMT áp dụng cho các hoạt động trong sản xuất và trong kho nguyên vật liệu của phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai và các bên có liên quan
tới hoạt động sản xuất của xưởng DIP
4.1.2 Thành l ập ban ISO
Công việc đầu tiên cần thực hiện khi bắt tay vào xây dựng HTQLMT là thành lập Ban ISO, bao gồm đại diện lãnh đạo, cán bộ môi trường, quản đốc xưởng và các thành viên trong phân xưởng Ban này có nhiệm vụ là tổ chức chỉ đạo, triển khai, duy trì việc thực hiện xây dựng HTQLMT trong phân xưởng
Trưởng Ban ISO là Phó giám đốc sản xuất của nhà máy, đại diện cho ban lãnh đạo của nhà máy chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phối hợp thực hiện, kiểm tra, giám sát đánh giá định kỳ và báo cáo kết quả thực hiện việc vận hành HTQLMT
Các thành viên ban ISO cũng như công nhân viên trong phân xưởng có trách nhiệm phối hợp và tuân thủ thực hiện các kế hoạch có liên quan đến môi trường , cũng như đệ trình các ý kiến phản hồi lên trưởng ban ISO
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức Ban ISO của phân xưởng DIP
Phó ban ISO (Cán bộ môi trường)
Trưởng ban ISO
Trang 35Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
4.2.1 N ội dung chính sách môi trường
Ban lãnh đạo Nhà máy giấy Tân Mai đã nhìn nhận được tầm quan trọng của việc
bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất, cũng như tạo lòng tin đối với khách hàng và người dân xung quanh Ban lãnh đạo nhà máy đã phối hợp với phân xưởng DIP thiết lập, thực hiện và duy trì những cam kết về môi trường như sau:
− Toàn thể CBCNV trong phân xưởng DIP phải thực hiện đúng các cam kết trong suốt quá trình hoạt động, sản xuất
− Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn năng lượng
− Thường xuyên cập nhật các thông tin liên quan đến môi trường và phổ biến
rộng rãi cho toàn phân xưởng
− Thường xuyên đào tạo nâng cao nhận thức cho công nhân viên về bảo vệ môi
trường
4.2.2 Ph ổ biến chính sách môi trường
Chính sách môi trường cần đươc lập thành văn bản và được phê duyệt bởi cấp lãnh đạo cao nhất Đảm bảo chính sách được áp dụng, duy trì và phổ biến rộng rãi tới
tất cả CBCNV trong phân xưởng và các bên liên quan bằng nhiều hình thức
• Đối với CBCNV trong phân xưởng
− Phổ biến, truyền đạt và giải thích CSMT cho toàn thể CBCNV thông qua các
buổi học về môi trường, có lồng ghép với các buổi giáo dục về vệ sinh an toàn lao động – PCCC
− Tổ chức bồi dưỡng, cung cấp kiến thức môi trường cho quản đốc, tổ trưởng sản
xuất,…để truyền đạt, hướng dẫn việc thực hiện CSMT cho công nhân
− Dán nội dung CSMT, biểu ngữ có nội dung môi trường tại những nơi dễ thấy và
có nhiều người qua lại như bảng tin,…
− Công bố CSMT trên mạng nội bộ, internet,…
• Đối với nhân viên mới, sinh viên thực tập
− Đưa CSMT vào nội dung đào tạo ban đầu dành cho công nhân viên mới, nội dung hướng dẫn ban đầu cho sinh viên thực tập
• Đối với nhà thầu
Trang 36Thông báo cho nhà thầu biết phân xưởng đang thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001, đề nghị các nhà thầu thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, đồng thời cam kết thực hiện nghiêm túc CSMT của phân xưởng trước và sau khi ký
hợp đồng
• Đối với bên hữu quan
Thông báo với các bên hữu quan rằng phân xưởng đang thực hiện HTQLMT và đưa CSMT lên trang web chung của nhà máy, các tài liệu quảng bá và các báo cáo liên
quan
4.2.3 Ki ểm tra lại chính sách môi trường
Ban lãnh đạo nhà máy và phân xưởng phải thường xuyên kiểm tra lại CSMT định kỳ 1 lần/năm nhằm đánh giá thực trạng CSMT của phân xưởng
Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong hoạt động sản xuất hay có những điểm không phù hợp thì phân xưởng phải cần phải cập nhật và sửa đổi để cải thiện nội dung của chính sách
Lưu hồ sơ sau khi kiểm tra và chỉnh sửa Phải ghi rõ thời gian sửa đổi, nội dung
sửa đổi bổ sung, hiệu lực của văn bản mới thông báo đến toàn phân xưởng cũng như các bộ phận có liên quan bên ngoài
4.3 L ẬP KẾ HOẠCH
4.3.1 Khía c ạnh môi trường
Việc xác định các KCMT và đánh giá tác động của các khía cạnh này nhằm loại
bỏ nguyên nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường của phân xưởng và là cơ sở để xác định mục tiêu , chỉ tiêu môi trường Do đó, phân xưởng cần phải:
− Thiết lập, thực hiện và duy trì thủ tục quy định, hướng dẫn cách xác định các KCMT, tác động của các khía cạnh này và tiêu chí để xác định các KCMTĐK
− Triển khai xác định các hoạt động, khía cạnh và tác động môi trường liên quan trong phạm vi toàn phân xưởng
− Đánh giá tác động KCMT đã xác định
− Xác định KCMTĐK
− Cập nhật các KCMT khi có sự thay đổi
Tài li ệu tham chiếu
Trang 37Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
• Phụ lục 5: Thủ tục xác định các KCMT và đánh giá tác động môi trường
• Phụ lục 5A: Bảng nhận dạng các KCMT và đánh giá tác động môi trường
• Phụ lục 5B: Bảng tổng hợp các KCMTĐK của phân xưởng
4.3.2 Yêu c ầu pháp luật và các yêu cầu khác
Phân xưởng phải thiết lập, thực hiện và duy trì thủ thục để tiếp cận, xác định và
cập nhật các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà phân xưởng phải tuân thủ liên quan đến các KCMT của mình Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác này áp dụng cho các KCMT có liên quan đến các hoạt động, sản phẩm của phân xưởng Và phân xưởng đảm bảo các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác liên quan có sự thay đổi hoặc được ban hành mới sẽ được cập nhật
Tài li ệu tham chiếu
Phụ lục 6: Thủ tục xác định yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
Phụ lục 6A: Danh mục văn bản pháp luật và yêu cầu khác áp dụng tại phân xưởng
4.3.3 M ục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường
Phân xưởng phải thiết lập, thực hiện và duy trì các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường Đồng thời phải xây dựng chương trình quản lý môi trường để đạt được các mục tiêu,
chỉ tiêu môi trường đã đề ra
ĐDLĐ, ban ISO có trách nhiệm thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường của phân xưởng Việc thiết lập và rà soát các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường cần dựa vào các yếu tố sau:
− Yêu cầu của chính sách môi trường
− Pháp luật và các yêu cầu khác
− Các khía cạnh môi trường đáng kể mà phân xưởng đã xác định
− Các lựa chọn về mặt công nghệ - kỹ thuật
− Các yêu cầu về tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh
− Quan điểm của các bên hữu quan
Phân xưởng tiến hành xây dựng chương trình quản lý môi trường để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đã đề ra Việc xây dựng phải chú ý những điểm sau:
Trang 38− Người thực hiện và tham gia chương trình, thời gian thực hiện chươ ng trình và thực hiện chương trình như thế nào để đạt các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
− Không nhất thiết phải hoàn thành các mục tiêu trong cùng một thời gian nhất định Ưu tiên thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu quan trọng và phù hợp với tình hình thực tế Các mục tiêu có thể ngắn hạn hoặc dài hạn , cần chia nhỏ các mục tiêu lớn dài hạn thành các mục nhỏ ngắn hạn để dễ thực hiện và theo dõi
− Các chương trình phải được xem xét lại hàng năm và khi cần thiết để thích ứng cần thiết với mọi thay đổi hay mới nảy sinh trong các hoạt động , sản phẩm, giấy phép môi trường,… Khi hoàn thành , kết thúc một mục tiêu và thiết lập một mục tiêu mới thì chương trì nh QLMT cũng thay đổi tương ứng hoặc chấm dứt , thay thế bằng một chương trình mới phù hợp
− Chương trình QLMT phải được lập thành tài liệu và được sự phê duyệt của ban lãnh đạo
− Phổ biến chương trình cho tất cả những người có liên quan ngay cả những người bên ngoài phạm vi của tổ chức
Ban ISO có trách nhiệm triển khai chương trình QLMT đã được lựa chọn thực
hiện với bộ phận sản xuất Nếu cần thiết phải tổ chức một buổi tập huấn về các phương pháp để đạt được mục tiêu và chỉ tiêu trong chương trình QLMT cho phó quản đốc / các tổ trưởng của mỗi ca sản xuất Các đại diện này sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn lại cho các thành viên khác cùng thực hiện
Ban ISO phải thường xuyên xem xét định kỳ việc thực hiện chương trình quản lý môi trường mỗi tháng ở các bộ phận/ các tổ sản xuất được giao để nhận diện được sự không phù hợp kịp thời và có các hành động khắc phục phòng ngừa phù hợp
Tài li ệu tham chiếu
• Phụ lục 7: Bảng xác định các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình QLMT
4.4 TH ỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
4.4.1 Ngu ồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
Trang 39Xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại
Phân xưởng DIP – Nhà máy giấy Tân Mai
Ban giám đốc phải đảm bảo các nguồn lực sẵn có để thực hiện và kiểm soát HTQLMT và chỉ định người đại diện trong việc hỗ trợ thiết lập, thực hiện, duy trì và giám sát hoạt động của hệ thống
Sau khi xây dựng cơ cấu tổ chức Ban ISO, ĐDLĐ phải trình BGĐ phê duyệt và ban hành bằng văn bản Xem xét định kỳ hoặc kết hợp ý kiến của lãnh đạo để xem xét
lại sự phân bố nguồn lực Trong văn bản quy định cụ thể vai trò, trách nhiệm và quyền
hạn của phân xưởng
Cung cấp thông tin về cơ cấu, trách nhiệm và quyền hạn cho toàn xưởng thông qua:
− Trình bày trên bảng thông báo vị trí và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận,… trong HTQLMT
− Thông báo trong các buổi họp của nhà máy, phân xưởng
− Triển khai công tác nhận thức về HTQLMT, nêu rõ người ĐDLĐ, cán bộ môi trường,…
− Sơ đồ cơ cấu và trách nhiệm trực tiếp của HTQLMT của phân xưởng
HTQLMT
• Giám đốc Nhà máy
− Chịu trách nhiệm tổng quát về HTQLMT
− Thiết lập định hướng tổng thể, xây dựng CSMT và quyết định công việc thông qua CSMT
− Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về môi trường
− Cam kết và bảo đảm cung cấp các nguồn lực càn thiết để xây dựng, duy trì và
cải tiến HTQLMT một cách hiệu quả
− Phê duyệt các loại tài liệu, mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường
− Đảm bảo sự phân công trách nhiệm và quyền hạn được quy định cụ thể và thông báo trong toàn phân xưởng
− Chỉ huy và quyết định các vấn đề trong tình huống khẩn cấp
Trang 40− Chủ trì cuộc họp xem xét của lãnh đạo, ra quyết định cuối cùng cho việc duy trì
và cải tiến hệ thống
• Đại diện lãnh đạo
− Theo dõi, kiểm tra và báo cáo định kỳ cho Giám đốc về mọi hoạt động và hiệu
quả đạt được của HTQLMT và các nhu cầu cải tiến
− Đảm bảo HTQLMT luôn phù hợp với các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
− Lập kế hoạch đánh giá nội bộ hàng năm cho toàn phân xưởng, chỉ định trưởng đoàn đánh giá và các đánh giá viên cho các chương trình đánh giá, xem xét kết quả đánh giá do trưởng đoàn đánh giá cung cấp
− Báo cáo kết quả hoạt động của hệ thống quản lý môi trường và đề xuất các cơ
hội cải tiến cho ban giám đốc xem xét
− Phổ biến, hướng dẫn và giúp đỡ các CBCNV trong việc thực hiện và duy trì HTQLMT
• Thành viên ban ISO
− Tổ chức, giám sát hoạt động của HTQLMT theo nội dung và kế hoạch đã được giám đốc phê duyệt
− Thiết lập các thủ tục chung của hệ thống quản lý môi trường, quản lý các tài
liệu và hồ sơ liên quan
− Phối hợp với bộ phận sản xuất xem xét, đánh giá các khía cạnh và tác động cần
phải kiểm soát của bộ phận sản xuất;
− Xác định, cập nhật các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác cho hệ thống môi trường
• Quản đốc xưởng
− Vừa là thành viên của ban ISO, vừa là thành viên chính trong xưởng DIP