1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VÙNG VEN BIỂN TÂN THÀNH, HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

119 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VÙNG VEN BIỂN TÂN THÀNH, HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG Trang tựa Tác giả N

Trang 1

KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VÙNG VEN BIỂN TÂN THÀNH, HUYỆN GÒ CÔNG

ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Trang tựa

Tác giả

NGUYỄN TRẦN QUỐC KHÁNH

Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng nhu cầu cấp bằng kỹ sư ngành

Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn Tiến sĩ Ngô An

Trang 2

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái

bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất của mình đến TS Ngô An, người Thầy đã tận

tâm hướng dẫn, định hướng, theo sát, động viên, hỗ trợ và đóng góp cho tôi những ý kiến

quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô thuộc khoa Môi trường và Tài nguyên trường

Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu và những

kinh nghiệm thực tiễn cho tôi trong suốt những năm học vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ, nhân viên tại KDL

cùng các cô chú, anh chị tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gò Công Đông đã

hết lòng chỉ dạy kinh nghiệm và hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Cảnh Minh, người đã trực tiếp

hướng dẫn tôi thực tập, đã hết lòng chỉ dạy và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đợt thực tập này

Cảm ơn tập thể lớp DH10DL, những người bạn luôn bên cạnh tôi trong khoảng

thời gian sống, học tập và sinh hoạt tại trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Kính chúc quý thầy, cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban

giám đốc cùng tập thể nhân viên KDL Bình An và tập thể lớp DH10DL lời chúc sức

khỏe, thành đạt và hạnh phúc

Tp.HCM, ngày 09 tháng 10năm 2013

Nguyễn Trần Quốc Khánh

Trang 3

TÓM TẮT

Đề tài “Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt động và đề xuất giải pháp phát triển

du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang” được tiến hành từ tháng 01/09/2013 đến tháng 15/11/2013 tại biển Tân

Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang Các phương pháp được sử dụng: điều tra

xã hội học để nắm bắt những thông tin cụ thể, thực tế nhất từ cộng đồng địa phương, khách du lịch và nhân viên, khảo sát thực địa nhằm kiểm tra độ tin cậy của những thông tin thu thập được về hiện trạng tài nguyên du lịch và tình hình hoạt động du lịch, những yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển du lịch sinh thái

Qua nghiên cứu cho thấy tài nguyên du lịch sinh thái tại biển Tân Thành rất đa dạng, đặc sắc và có nét đặc trưng riêng tuy nhiên chưa được sử dụng đúng với tiềm năng Tình hình hoạt động du lịch sinh thái biển Tân Thành, tỉnh Tiền Giang hiện đang nằm trong tình trạng yếu kém, ít dịch vụ, doanh thu thấp Ngoài ra, còn thấy được một số điểm còn hạn chế như: cơ sở vật chất hạ tầng, tuyên truyền quảng bá, thu hút đầu tư và dịch vụ

du lịch; trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên công tác du lịch còn yếu, thiếu và

sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch sinh thái biển Tân Thành tỉnh Tiền Giang còn gặp nhiều khó khăn Từ đó đề xuất một số giải pháp cho hoạt động

du lịch sinh thái biển Tân Thành tỉnh Tiền Giang

Trang 4

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

Chương IMỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết đề tài 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Nội dung của đề tài 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

Chương IITỔNG QUAN 3

2.1 Một số khái niệm 3

2.1.1 Định nghĩa về du lịch sinh thái 3

2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái 4

2.1.3 Du lịch sinh thái bền vững 5

2.1.4 Tài nguyên và tài nguyên du lịch sinh thái 6

2.2 Tổng quan về du lịch tại Việt Nam 6

2.2.1 Tính tất yếu phát triển du lịch tại Việt Nam 6

2.2.2 Nhận định về du lịch và du lịch sinh thái tại Việt Nam 7

2.2.3 Một số điểm du lịch và du lịch sinh thái tại Việt Nam 9

2.3 Tổng quan về DL tỉnh Tiền Giang 11

2.3.1 Hiện trạng DL tỉnh Tiền Giang 11

2.3.2 Tiềm Năng phát triển DL tỉnh Tiền Giang 11

2.4 Tổng quan về huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang 14

Trang 5

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 14

2.4.2 Tài nguyên thiên nhiên 15

2.4.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 17

2.4.4 Tài nguyên phát triển DLST tại huyện Gò Công Đông 18

2.4.5 Các dự án phát triển du lịch 24

2.5 Tổng quan về xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang 26

2.5.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 26

2.5.2 Giao thông 29

2.5.3 Thủy lợi 29

2.6 Tổng quan về du lịch tại biển Tân Thành 30

2.6.1 Khu DL biển Tân Thành 30

2.6.2 Khu DLST Bình An 32

2.6.3 Điểm du lịch tại Cồn Ngang, Cồn Ông mão 34

2.7 Tiềm năng phát triển DLST 35

2.7.1 Địa hình , địa mạo 35

2.7.2 Khí hậu 35

2.7.3 Nhiệt độ 35

2.7.4 Bức xạ và chiếu sáng 36

2.7.5 Mưa và độ ẩm 36

2.7.6 Gió giông 36

2.7.7 Thủy văn 37

2.7.8 Các nguồn tài nguyên 37

2.8 Thực trạng môi trường 39

Chương IIINỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 Nội dung nghiên cứu 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 40

3.2.1 Thu thập số liệu 40

Trang 6

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

3.2.4 Phân tích SWOT 41

3.2.5 Xử lý số liệu 42

3.2.6 Phỏng vấn chuyên gia 42

Chương IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44

4.1 Hiện trạng hoạt động DL, tiềm năng DLST tại biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang 44

4.1.1 Hiện trạng hoạt động du lịch 44

4.1.2 Hiện trạng môi trường tại KDL biển Tân Thành 60

4.2 Kết Quả Điều Tra Xã Hội Học Về Hoạt Động Du Lịch Sinh Thái 62

4.2.1 Hoạt động du lịch tại biển Tân Thành qua đánh giá của du khách 62

4.2.2 Khả năng phát triển DLST tại biển Tân Thành dưới góc nhìn của cán bộ nhân viên tại KDL 67

4.2.3 Khả năng tham gia vào hoạt động phát triển DLSTcủa cộng đồng địa phương 70

4.3 Phân tích SWOT đối với hoạt động DLST 72

4.4 Giải pháp phát triển du lịch dựa vào ma trận SWOT 74

4.5 Những thuận lợi khi phát triển DLST 77

4.6 Những khó khăn trong tổ chức hoạt động DLST 78

4.7 Đề xuất các giải pháp cụ thể phát triển DLST bền vững 78

4.7.1 Nhóm giải pháp về kinh tế: 78

4.7.2 Nhóm giải pháp về xã hội: 86

4.7.3 Nhóm giải pháp về môi trường: 86

Chương V KẾT LUẬN VÀKIẾN NGHỊ 90

5.1 Kết luận 90

5.2 Kiến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC 94

PHỤ LỤC 2 102

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC 102

Trang 8

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Một số điểm du lịch và du lịch sinh thái tại Việt Nam 9 

Bảng 2.2: Một số điểm du lịch tại tỉnh Tiền Giang 12 

Bảng 2.3: Các dự án phát triển DL chủ yếu theo từng giai đoạn từ năm 2010 - 2020 25 

Bảng 2.4:Cơ cấu tổ chức tại Khu du lịch biển Tân Thành 32 

Bảng 2.5: Cơ cấu tổ chức tại Khu du lịch biển Tân Thành 34 

Bảng 4.1: Số lượng du khách trong giai đoạn 2009 – 2012 44 

Bảng 4.2: Doanh thu Khu khu lịch biển Tân Thành trong giai đoạn 2008 – 2012 44 

Bảng 4.3: Các hạng mục công trình KDL cồn Ngang của Cty Kinh Thành 59 

Bảng 4.4: Kết quả quan trắc chất lượng nước biển ven bờ khu vực xã Tân Thành, tỉnh Tiền Giang 61 

Trang 9

DANH MỤC HÌNH  

Hình 2.1: Sơ đồ tuyến du lịch Tiền Giang 14 

Hình 2.2: Bãi biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang 18 

Hình 2.3: Đặc sản biển Gò công 20 

Hình 2.4: Làng nghề Vàm Láng - Gò Công 20 

Hình 2.5: Du lịch dã ngoại tại vườn sơ ri Gò Công 22 

Hình 2.6: Lăng anh hùng dân tộc Trương Định 23 

Hình 2.7: Lăng Hoàng Gia 24 

Hình 2.8: Bản đồ hành chính xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang 26 

Hình 2.9: Vị trí Tổng thể Khu du lịch biển (xã) Tân Thành, Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang 30 

Hình 2.10: Vị trí Khu DL biển Tân Thành 31 

Hình 2.11: Vị trí Khu du lịch sinh thái bình An 33 

Hình 2.12: Du khách trải nghiệm cào nghêu cùng dân địa phương 35 

Hình 4.1: Sơ đồ KDL biển Tân Thành 45 

Hình 4.2: Sơ đồ tổ chức KDL biển Tân Thành 46

Hình 4.3: Cầu hướng biển và bờ đê chống sạt lở tại KDL biển Tân Thành 48 

Hình 4.4: Nhà hàng Hương Biển thuộc KDL biển Tân Thành 49 

Hình 4.5: Nhà thông tin KDL biển Tân Thành 49 

Hình 4.6:Sơ đồ KDLST Bình An 51 

Hình 4.7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức KDLST Bình An 52

Hình 4.8: Khu du lịch sinh thái Bình An 54

Hình 4.9: Nhà hàng chính KDLST Bình An 55

Hình 4.10: Bungalow thuộc khuôn viên KDLST Bình An 55 

Hình 4.11:Phòng Karaoke trong khuôn viên KDLST Bình An 56 

Trang 10

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

Hình 4.14:Dụng cụ và thùng rác tiện dụng bên Bungalow tại KDLST Bình An 57 

Hình 4.15:Khả năng quay lại của du khách 62 

Hình 4.16:Các điểm thu hút khách đến KDL 63 

Hình 4.17:Hình thức biết thông tin về các KDL tại biển Tân Thành 64 

Hình 4.18:Đánh giá của du khách về thái độ phục vụ cuả nhân viên 65 

Hình 4.19: Đánh giá của du khách về chất lượng cảnh quan môi trường 65 

Hình 4.20:Đánh giá của du khách về giá cả dịch vụ của KDL 66 

Hình 4.21: Đánh giá của du khách về chất lượng cơ sở vật chất của các KDL 67 

Hình 4.22:Tuổi hiện tại của nhân viên ban quản lý 67 

Hình 4.23:Cơ hội để tìm hiểu nâng cao kiến thức của nhân viên 68 

Hình 4.24:Đánh giá của nhân viên về công tác quảng bá du lịch của các KDL biển Tân Thành 69 

Hình 4.25: Khả năng phát triển du lịch sinh thái tại Tân Thành 69 

Hình 4.26:Nguồn thu nhập của cộng đồng địa phương 70 

Hình 4.27:Khả năng tham gia vào hoạt động DLST của cộng đồng địa phương 71 

Hình 4.28:Mong muốn tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái của cộng đồng 71 

Hình 4.29: Sơ đồ tổ chức nhân sự BQL Khu du lịch biển Tân Thành đề xuất 80 

Hình 4.30: Sơ đồ Định hướng tuyến, điểm liên kết với KDL biển (xã) Tân Thành 85 

Trang 11

Chương I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết đề tài

- Trong những năm qua, du lịch sinh thái đã và đang phát triển nhanh chóng tại nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhiều tầng lớp xã hội, đặc biệt đối với những người có nhu cầu tham quan du lịch và nghỉ ngơi Ngoài ý nghĩa góp phần bảo tồn tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và văn hóa cộng đồng;

sự phát triển du lịch sinh tháimang lại những nguồn lợi kinh tế to lớn, tạo cơ hội tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho quốc gia cũng như cộng đồng dân cư các địa phương, nhất là người dân ở các vùng sâu, vùng xa –sống xung quanh các khu bảo tồn tự nhiên, Vườn quốc gia và các khu dự trữ sinh quyển….Ngoài ra, du lịch sinh thái còn góp phần vào việc nâng cao dân trí và sức khỏe cộng đồng thông qua các hoạt động giáo dục môi trường, văn hóa lịch sử và nghỉ ngơi giải trí

- Có người cho rằng: “Du lịch sinh thái(DLST) xuất phát từ các trăn trở về môi trường, kinh tế và xã hội, là một trong những cách thức để trả nợ cho môi trường tự nhiên

và làm tăng giá trị của các khu bảo tồn thiên nhiên còn lại” Xuất phát từ nhận thức về lợi ích của DLSTđối với bảo tồn môi trường tự nhiên, bảo tồn giá trị văn hóa các dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,…

- Việt Nam với đường bờ biển dài 3260km, hệ động thực vật đa dạng và phong phú Song song với vị trí thuộc khu vực kinh tế trọng điểm, điều kiện tự nhiên thuận lợi, nước

ta còn có cả một kho tàng văn hóa dân tộc hào hùng, nét đẹp của dân tộc Việt Nam là một nơi chứa đựng nhiều tiềm năng phát triển hoạt động du lịch sinh thái

- Với 32km bờ biển, Tiền Giang có điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển Trong

Trang 12

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

nối liền với các hệ động thực vật nơi lưu vực của sông, các vườn cây ăn trái,…cùng với nền văn hóa bản địa đặc trưng Đây là nơi nghỉ dưỡng lý tưởng với biển mênh mông và hòa mình vào trong câu hát đậm chất miền Tây sông nước Khu du lịch biển Tân Thành là nơi có rất nhiều tiềm năng phát triển du lịch sinh thái theo định hướng phát triển bền vững Tuy nhiên, sự phát triển du lịch vẫn còn nhiều vấn đề bất cập như: sản phẩm du lịch còn nghèo nàn và kém hấp dẫn, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên công tác du lịch còn yếu, thiếu và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch còn thiếu,… Do đó, việc đánh giá đúng tiềm năng, định hướng phát triển du lịch sinh thái bềnvững là nhằm góp phần thúc đẩy phát triển du lịch sinh tháitrong thời gian tới là vấn đề có ý nghĩa thiết thực

1.2 Mục tiêu đề tài

- Thực hiện đề tài nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông và góp phần khai thác tiềm năng, bảo tồn tài nguyên môi trường du lịch, đồng thời đem lại lợi ích cho người dân địa phương

1.3 Nội dung của đề tài

- Tìm hiểu tài nguyên du lịch tại Khu du lịch

- Tìm hiểu hiện trạng hoạt động du lịch tại Khu du lịch

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Khu du lịch trong việc phát triển du lịch sinh thái

- Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Khu du lịch

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01 tháng 09 đến ngày 15 tháng 11 năm 2013

- Không gian nghiên cứu:các Khu, điểm du lịch ven biển Tân Thành, Gò Công Đông gồm KDL biển Tân Thành, KDLST Bình An giai đoạn 1, Cồn Ngang, cồn Cống

- Đối tượng nghiên cứu: tài nguyên du lịch sinh thái tại KDL, hiện trạng hoạt động

du lịch sinh thái tại KDL, nhân viên, du khách và cộng đồng dân cư

Trang 13

Chương II TỔNG QUAN

2.1 Một số khái niệm

2.1.1 Định nghĩa về du lịch sinh thái

Khái niệm du lịch sinh thái vẫn chưa được tìm hiểu kỹ, nó thường bị nhầm lẫn với các loại hình du lịch khác Một số tổ chức đưa ra khái niệm về du lịch sinh thái như sau:

“Du lịch sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm tại các địa điểm tự nhiên, kết hợp với bảo vệ môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương” (Lindberg và Hawkins, 1993)

Theo tổng cục Du lịch Việt Nam,Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) và

Ủy ban Kinh tế - Xã hội Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP): “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào tự nhiên và văn hóa, có giáo dục môi trường, đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, có trách nhiệmhỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn các hệ sinh thái, môi trường tự nhiên, các giá trị văn hóa bản địa, phát triển cộng đồng, đồng thời đem lại những nguồn lợi kinh tế góp phần tích cực vào sự phát triển du lịch nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung Loại hình du lịch này đã

và đang phát triển nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu và ngày càng được quan tâm ở

nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế (Phạm Trung Lương, 2002)

Ngoài nhữngkhái niệm và định nghĩa trên còn một sốđịnh nghĩa mở rộng hơn về nội dung của du lịch sinh thái:

- “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch lấy các hệ sinh thái đặc thù, tự nhiên làm đối tượng để phục vụ cho những khách du lịch yêu thiên nhiên, du ngoạn, thưởng thức những

Trang 14

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

như giáo dục tuyên truyền và bảo vệ, phát triển môi trường và TNTN một cách bền vững” (Lê Huy Bá, 2000)

- Hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế (UNWTO): “Du lịch sinh tháilà việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực tự nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương”

Từ những định nghĩa trên có thể thấy du lịch sinh thái có các đặc trưng sau:

- Dựa vào thiên nhiên và các nền văn hoá bản địa, chủ yếu tại các khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN), Vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển…

- Chú trọng vào sự nâng cấp và duy trì thiên nhiên, quản lý tài nguyên bền vững hỗ trợ cho công tác bảo tồn thiên nhiên

- Mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

- Nâng cao hiểu biết của du khách về môi trường thiên nhiên và văn hoá bản địa

- Đảm bảo cho nhu cầu thưởng thức của các thế hệ mai sau không bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các du khách hôm nay

- Tóm lại, Du lịch sinh thái là hoạt động du lịch mới phát triển và đang trở thành một xu hướng tích cực để đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững gắn liền với việc bảo tồn thiên nhiên và môi trường, các giá trị nhân văn giàu bản sắc văn hóa của mọi dân tộc, thông qua việc giáo dục nhận thức của xã hội, của cộng đồng

2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái

- Để phát triển du lịch sinh thái cần có bốn (4) nguyên tắc cơ bản dưới đây:

- Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn

- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái

- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng

- Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

 Nguyên tắc đầu tiên là một trong những nguyên tắc cơ bản, tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa du lịch sinh thái với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên khác

Du khách có được sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên, về

Trang 15

những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa dẫn đến thái độ cư xử của du khách tích cực hơn cho bảo tồn, giá trị văn hóa địa phương

 Nguyên tắc thứ hai có thể hiểu: Hoạt động du lịch sinh thái tiềm ẩn những tác động tiêu cực đối với môi trường và tự nhiên, vì vậy vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái là những ưu tiên hàng đầu để phát triển DLST bền vững

 Một phần thu nhập từ hoạt động du lịch sinh thái sẽ được đầu tư để thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển các hệ sinh thái

 Nguyên tắc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động DLST, bởi các giá trị văn hóa bản địa là một bộ phần hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường của HST tại một khu vực cụ thể Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục,sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có và sẽ tác động trực tiếp đến DLST

 Nguyên tắc cuối cùng vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của du lịch sinh thái.Du lịch sinh thái sẽ dành một phần lợi nhuận từ hoạt động của mình

để đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng địa phương

2.1.3 Du lịch sinh thái bền vững

Hiện nay trên thế giới cũng có rất nhiều khái niệm và định nghĩa về DLST bền

vững nhưngcó hai khái niệm được xem là đầy đủ nhất (Phạm Trung Lương, 2002):

- “Du lịch sinh thái bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương lai”

- “Phát triển du lịch sinh thái bền vững cần có sự cân bằnggiữa các mục tiêu kinh tế,

xã hội và môi trường trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức” (Allen K, 1993)

Trang 16

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

2.1.4 Tài nguyên và tài nguyên du lịch sinh thái

- Tài nguyên hiểu theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, năng lượng và thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ trụ mà con người có thể sử dụng để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình

- “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tíchCách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo nên sự hấp dẫn du lịch”(Luật Du lịch năm 2005)

- Tài nguyên du lịch sinh thái là một bộ phận quan trọng của tài nguyên du lịch bao gồm các giá trị tự nhiên thể hiện trong các hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hoá bản địa tồn tại và phát triển không tách rời HST tự nhiên đó

- Chỉ được xem là tài nguyên du lịch sinh thái khi có các thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên, các giá trị văn hoá bản địa gắn với một HST cụ thể được khai thác sử dụng

để tạo ra sản phẩm du lịch

- Các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, đặc biệt là nơi có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm (Các VQG, khu BTTN, các sân chim…)

- Các giá trị văn hoá bảnđịa hình thành và phát triển gắn liền với sự tồn tại của HST

tự nhiên như: các phương thức canh tác, các lễ hội, sinh hoạt truyền thống gắn với các truyền thuyếtcủa cộng đồng

- Các tài nguyên du lịch sinh thái cơ bản: Bao gồm các hệ sinh thái điển hình và đa dạng sinh học

2.2 Tổng quan về du lịch tại Việt Nam

2.2.1 Tính tất yếu phát triển du lịch tại Việt Nam

Cùng sự nghiệp đổi mới của đất nước, chiến lược phát triển du lịch Ngành du lịch

đã có nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận Luật Du lịch năm 2005 khẳng định một bước tiến lớn về khuôn khổ pháp lý

Sự ra đời của Hiệp hội Du lịch Việt Nam, sự trưởng thành và lớn mạnh không ngừng của hệ thống doanh nghiệp du lịch, cơ sở hạ tầng, các trung tâm, điểm đến du lịch,

Trang 17

khu nghỉ dưỡng, loại hình du lịch đa dạng tạo diện mạo mới và tiền đề quan trọng tạo đà cho du lịch Việt Nam phát triển

Theo nhận định của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Hiệp hội Du lịch Châu

Á - Thái Bình Dương (PATA), Việt Nam được xếp vào danh sách điểm đến quốc gia phục hồi nhanh nhất sau suy thoái kinh tế toàn cầu 2009

Những kết quả đánh giá thông qua các chỉ tiêu về lượng khách, thu nhập, tỷ trọng GDP và việc làm đã khẳng định vai trò của ngành Du lịch trong nền kinh tế quốc dân Ngành Du lịch đã đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá, bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh, quốc phòng

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam là kim chỉ nam định hướng cho các ngành, các cấp, các thành phần kinh tế - xã hội, trong đó ngành Du lịch là hạt nhân trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện

2.2.2 Nhận định về du lịch và du lịch sinh thái tại Việt Nam

2.2.2.1 Về tài nguyên du lịch

Việt Nam có hệ thống tài nguyên du lịch phong phú và khá hấp dẫn Với diện tích phần đất liền trên 330.000 km2 trải dọc nhiều vĩ tuyến bắc - nam với 3/4 đồi núi, địa hình, khí hậu đa dạng tạo nên diện mạo HST vô cùng đa dạng và phong phú Với 3.200 km bờ biển, trên 4000 hòn đảo ven bờ và hệ thống quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; nhiều bãi biển, vịnh đẹp và nổi tiếng là thế mạnh nổi trội đối với phát triển du lịch Có thể nói, Việt nam được xếp vào danh mục các quốc gia có sự ĐDSH cao, giàu tài nguyên thiên nhiên là điều kiện tốt để phát triển du lịch

Với trên 4000 năm lịch sử và bề dày truyền thống văn hóa của 54 dân tộc sinh sống trải dài từ bắc chí nam; nền văn hóa lúa nước với bản sắc đậm đà thể hiện qua lối sống, tôn giáo, văn hóa dân gian, lễ hội, ẩm thực Việt Nam và đặc biệt là các di sản văn hóa như: Cố Đô Huế, Hội An, Hoàng Thành Thăng Long, Cồng Chiêng Tây Nguyên, Đề Tháp Mỹ Sơn là những điểm sáng, điều kiện rất thuận lợi về tài nguyên du lịch nhân

Trang 18

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

Những kỳ tích lịch sử qua các thời kỳ để lại những dấu ấn hiển hách gắn liền với những danh nhân của lịch sử như: Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Trần Hưng Đạo, Trần Nhân Tông, Lê Lợi, Quang Trung, Hồ Chí Minh, Võ Nguyên Giáp là những thiên anh hùng

ca có sức hấp dẫn cuốn hút du khách tìm hiểu và thưởng ngoạn

Tóm lại Việt Nam là một nước có điều kiện và tiềm năng phát triển du lịch với những ưu thế của thiên nhiên nhiệt đới ẩm, địa hình, cảnh quan đa dạng với nhiều HST điển hình khác nhau từ vùng núi cao nguyên đến vùng đồng bằng ven biển và hải đảo Trên những khu vực cảnh quan này là địa bàn cư trú của hàng chục các dân tộc thiểu số trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam với những phong tục tập quán, nền văn nghệ dân gian đặc sắc

2.2.2.2 Về nguồn lực cho phát triển du lịch

Những tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn kể trên qua bàn tay và khối óc của con người nhào nặn trở thành nguồn lực cơ bản hình thành các sản phẩm du lịch Về tiềm năng Việt Nam có thể phát triển một hệ thống sản phẩm du lịch vô cùng phong phú và hấp dẫn

Nguồn lực quan trọng là điểm mạnh đáng quan tâm đó là nguồn nhân lực phục vụ phát triển du lịch Với dân số 88 triệu dân, phần đông ở độ tuổi lao động sung sức và dân

số trẻ chiếm đa số, Việt Nam có thế mạnh nổi trội về thị trường lao động nói chung và đối với phát triển du lịch nói riêng Người Việt Nam có truyền thống lao động cần cù, chăm chỉ, khéo léo, nhanh nhạy tiếp thu yếu tố mới và đặc biệt có tinh thần thân ái, nhiệt tình, mến khách và sẵn sàng làm việc mọi lúc mọi nơi với mức lương so sánh tương đối thấp so với khu vực Đây là thế mạnh đối với phát triển dịch vụ du lịch

2.2.2.3 Về chính sách phát triển du lịch

Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với phát triển du lịch thể hiện qua các Nghị quyết các kỳ Đại hội đảng lần thứ VII, VIII, IX, X và XI, Chỉ thị của Ban Bí Thư, Nghị quyết của Chính phủ Qua đó du lịch được nhận thức đúng hơn với vai trò là ngành kinh tế quan trọng của đất nước Đặc biệt từ 1999 với sự ra đời của Pháp Lệnh Du lịch và đến 2005 là Luật Du lịch đã đi vào cuộc sống

Trang 19

Sự ổn định chính trị và chính sách ngoại giao cởi mở làm bạn với các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới cùng với sự nhận thức đúng đắn, sự quan tâm của Đảng và Nhà nước là những yếu tố rất thuận lợi mở đường cho du lịch phát triển

Mặc dù có tiềm năng phát triển, song DLSTtại Việt Nam mới ở giai đoạn khởi đầu.Du lịch sinh thái còn là loại hình du lịch mới cả về khái niệm lẫn tổ chức quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên phục vụ cho mục đích du lịch.Công tác nghiên cứu, điều tra

cơ bản và quy hoạch phát triển DLST còn hạn chế Mặt khác việc đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ điều hành quản lý, hướng dẫn viên DLST còn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển

Trong số khách du lịch quốc tế đến Việt Nam hàng năm chỉ có khoảng 5 - 8% tham gia vào các tour DLSTtự nhiên và khoảng 40 - 45% tham gia vào các tour du lịch tham quan - sinh thái nhân văn.Còn đối với thị trường khách du lịch nội địa tỷ lệ này thấp hơn

2.2.3 Một số điểm du lịch và du lịch sinh thái tại Việt Nam

Bảng 2.1:Một số điểm du lịch và du lịch sinh thái tại Việt Nam STT Phân vùng HST điểm

Khu BTTN Bắc Sơn, Hữu Liên - Lạng Sơn, VQG Ba

Sapa - Fan Xi Păng (Lào Cai và Lai Châu), VQG Hoàng Liên

Tham quan, nghiên cứu, du lịch mạo hiểm

Trang 20

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

nghiên cứu du lịch văn hóa

4 Vùng Bắc

Trung Bộ

Rừng nguyên sinh rộng lớn

Loài thú mới là Sao

la, Mang lớn

và Voọc Hà Tĩnh

VQG Bến En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha Kẻ Bàng, Bạch Mã

Tham quan, nghiên cứu, du lịch mạo hiểm,

du lịch lặn biển

Trung Bộ và

Tây Nguyên

HST rừng khộp đất ngập nước, vùng núi cao, san hô

VQG Yok Đon, Ngọc Linh, Bidoup - Núi Bà, Khánh Hòa, Núi Chúa, Mũi Né, Tà Cú

Tham quan nghiên cứu, mạo hiểm, du lịch lặn biển

6 Vùng Đông

Nam Bộ

Rừng ngập mặn

VQG Cát Tiên, Côn Đảo Cần Giờ

Tham quan, mạo hiểm

7 Vùng đồng

bằng sông Mê

Kông

Đất ngập nước và rừng ngập mặn, các miệt vườn, sân chim

Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang Tràm Chim Đồng Tháp - U Minh Thượng, Phú Quốc

Tham quan, nghiên cứu, sông nước, miệt vườn

(Nguồn: Tham khảo định hướng chiến lược phát triển du lịch sinh thái Việt Nam,Ths Lê Văn Minh - ViệnNghiên cứu Phát triển Du lịch)

Trang 21

2.3 Tổng quan về DL tỉnh Tiền Giang

2.3.1 Hiện trạng DL tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang thuộc đồng bằng Sông Cửu Long, có vị trí địa lý phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và Tp.Hồ Chí Minh, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long Tiền Giang nằm trong tọa độ

105050’ – 106045’ độ kinh Đông và 10035’ – 10012’ độ vĩ Bắc, trải dài trên bờ Bắc sông Tiền với chiều dài hơn 100km Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính cấp huyện-thị-thành,

169 xã-phường-thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 2.484,2 km2, chiếm khoảng 6% diện tích đồng bằng sông Cửu Long, 8,1% diện tích vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, 0,75 diện tích cả nước Dân số năm2009 là 1.670.216 người, chiếm khoảng 9,72% dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long và khoảng 1,95% dân số cả nước

Số khách tham quan du lịch trong 9 tháng đầu năm 2013 đạt 746 ngàn lượt khách tương đương so cùng kỳ, trong đó khách quốc tế là 353,3 ngàn lượt khách giảm 3,1% so cùng kỳ Tổng doanh thu khách sạn – nhà hàng – du lịch thực hiện được 2.591,7 tỷ đồng tăng 19,4% so cùng kỳ, trong đó doanh thu du lịch lữ hành chiếm 1,3%

2.3.2 Tiềm Năng phát triển DL tỉnh Tiền Giang

2.3.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Với đặc điểm điều kiện tự nhiên đa dạng của Tiền Giang tạo cho nơi đây tiềm năng

du lịch độc đáo, là điều kiện thuận lợi phát triển nhiều loại hình du lịch như: nghỉ dưỡng, DLST, du lịch sông nước, du lịch miệt vườn phong phú, hấp dẫn

Các điểm du lịch hiện nay tập trung chủ yếu ở các khu vực du lịch đang được các đơn vị khai thác và đưa vào chương trình tham quan, gồm:

a) Khu du lịch cù lao Thới Sơn

Đây là khu du lịch trung tâm thu hút khách du lịch của tỉnh Tiền Giang Trong những năm gần đây, mỗi năm lượng khách du lịch đến Thới Sơn càng tăng, bình quân hàng năm đón trên 300.000 lượt khách, trong đó có trên 70% là khách quốc tế Việc phát triển khu du lịch khu du lịch cù lao Thới Sơn trong thời gian qua đã góp phần nâng cao

Trang 22

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

b) Khu du lịch biển Tân Thành

Công ty cổ phần Du lịch TG đang thực hiện mở rộng quy mô, xây dựng nhà hàng,đa dạng các loại hình vui chơi trên biển,… Tham gia đầu tư xây dựng khu du lịch biển Tân Thành thành điểm du lịch trung tâm khu vực Gò Công, nơi đón tiếp khách du lịch từ Tp HCM và các tỉnh lân cận

c) Khu du lịch Cái Bè

Hiện nay, Cty CP Thương mại – Dịch vụ Cái bè là đơn vị chủ lực đầu tư phát triển khu du lịch Cái Bè, liên kết các hộ dân xây dựng 8 điểm tham quan, cơ sở vật chất phù hợp cảnh quan môi trường thiên nhiên sông nước phục vụ khách du lịch… Khu du lịch Cái Bè ngày càng thu hút khách du lịch, bình quân 80.000 lượt khách/năm, góp phần giải quyết việc làm cho hơn 700 lao động địa phương

d) Khu du lịch sinh thái Đồng Tháp Mười

Nơi đây hiện có hệ sinh thái vùng ngập phèn độc đáo, với các loài thực vật đặc hữu như: tràm gió, bàng, lác, đưng, sậy,… và là vương quốc các loài đông vật hoang dã như: rắn, rùa, gà nước, le le, chằng nghịt, cò, ong mật, cá…sẽ phục vụ tốt công tác nghiên cứu của các nhà khoa học cũng như nơi tham quan học tập của mọi đối tượng

2.3.2.2 Các điểm du lịch tỉnh Tiền Giang

Bảng 2.2: Một số điểm du lịch tại tỉnh Tiền Giang

1 TP Mỹ Tho

KDL cù lao Thới Sơn Khu dịch vụ DL cù lao Tân Long Bảo Tàng Tiền Giang

Chùa Vĩnh Tràng Đình Điều Hòa Làng nghề bún, hủ tíu, làng hoa

2 TX Gò Công

Lăng Hoàng Gia Đình Trung Nhà Đốc Phú Hải

Trang 23

Lăng Trương Định Làng nghề tủ thờ, mắm tôm chà Vườn sơri

3 H Cái Bè

Chợ nổi Cái Bè

Cù lao Tân Phong Nhà cổ, đình Mỹ Lương Làng nghề bánh tráng, bánh phồng, cốm, kẹo KDL Xẻo Mây

4 Cai Lậy Lăng Tứ Kiệt

Di tích Chiến Thắng Ấp Bắc

5 Tân Phước KDLST Đồng Tháp Mười

Trại rắn Đồng Tâm Chùa Sắc Tứ

Di tích Rạch Gầm – Xoài Mút Vườn vú sữa Lò rèn Vĩnh Kim Viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam

7 Chợ Gạo Lăng Thủ Khoa Huân

Di tích khảo cổ Óc-eo Gò Thành

8 Gò Công Tây HTX Bình Tây

Đình Đồng Thạnh

9 Gò Công Đông Lăng Trương Định ở Gia Thuận

Vườn sơri Gò Công

Trang 24

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

Hình 2.1: Sơ đồ tuyến du lịch Tiền Giang

2.4 Tổng quan về huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

Gò Công Đông là một trong 9 đơn vị hành chánh cấp huyện thị của tỉnh Tiền Giang, tổng diện tích tự nhiên là 447,5 km2, dân số năm 2005 là 192.027 người, mật độ dân số 429 người/km2

2.4.1.1 Ranh giới hành chính

‐ Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An, TP Hồ Chí Minh qua ranh giới tự nhiên

là sông Soài Rạp

‐ Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre qua ranh giới tự nhiên là sông Cửa Đại

‐ Phía Đông biển Đông

‐ Phía Tây giáp huyện Gò Công Tây

2.4.1.2 Tọa độ địa lý

‐ 106o35’00” - 106o48’48” kinh độ Đông

‐ 10o12’10” - 10o29’49” vĩ độ Bắc

2.4.1.3 Vị trí địa lý kinh tế

Trang 25

‐ Huyện Gò Công Đông nằm trên địa bàn 3 huyện phía Đông tỉnh Tiền Giang, trung tâm huyện cách TP Mỹ Tho 42km và thị xã Gò Công7,5 km về hướng Tây; cách các thị trấn Vĩnh Bình 19,5 km, Chợ Gạo 31 km, Tân Hiệp 54km, Mỹ Phước 67

km, Cai Lậy 71 km, Cái Bè 88 km Ngoài ra, trung tâm huyện cách TP Hồ Chí Minh chỉ vào khoảng 68 km (theo QL.50)

‐ Trên địa bàn bàn huyện Gò Công Đông có các trục giao thông thủy bộ quan trọng:

‐ Về đường bộ: trục ĐT 862 ra QL.50 hướng về TP Mỹ Tho (hướng Tây) và TP Hồ Chí Minh (hướng Bắc); 2 trục quan trọng hướng ra biển Đông là ĐT 871 đi Vàm Láng và trục ĐT.862 đi Tân Thành

‐ Về đường thủy: 2 tuyến đường thủy quan trọng trên địa bàn là tuyến sông Soài Rạp hướng ra biển Đông (phía Đông) và thông với kênh nước Mặn về phía Bắc vào TP

Hồ Chí Minh và cảng Hiệp Phước Trục sông Tiền cũng là tuyến thủy lộ quan trọng đi từ cửa Tiểu lên đến Phnom Penh

2.4.2 Tài nguyên thiên nhiên

2.4.2.1 Khí hậu, thời tiết

‐ Điều kiện khí hậu, thời tiết của huyện Gò Công Đông mang các đặc điểm chung: nên nhiệt cao, biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ, khí hậu phân hóa thành 2 mùa tương phản (mùa mưa từ tháng V đến tháng XI trùng với mùa gió Tây Nam và mùa khô

từ tháng XII đến tháng IV trùng với mùa gió Đông Bắc) ác chỉ số chung như nhau:

‐ Nhiệt độ trung bình 27oC, chênh lệch giữa các tháng khoảng 3-4oC

‐ Lượng mưa thuộc vào loại thấp nhất đồng bằng sông Cửu Long (<1300mm/năm),

ẩm độ không khí bình quân 84-85% và thay đổi theo mùa

‐ Số giờ nắng cao (2400-2600 giờ) và phân hóa theo mùa

2.4.2.2 Chế độ thủy văn

‐ Huyện Gò Công Đông có mật độ dòng chảy khá dày tại khu vực phía Bắc, khu vực ven biển Đông và khu vực cù lao Các kênh rạch chính là sông Soài Rạp, sông Tiền, sông Gò Công, kênh Salicette, kênh Champeaux, kênh Trần VĂn Dõng,

Trang 26

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

2.4.2.3 Địa mạo, địa hình, địa chất

‐ Địa mạo: huyện Gò Công Đông năm trong khu vực hạ lưu tam giác châu nhiễm mặn lợ và tiếp nối là các bãi triều ven biển, địa hình bằng phẳng nghiêng từ Tây sang Đông, xen lẫn với nhiều giồng cát lớn hình cánh cung

‐ Đại chất: địa bàn được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phu sa cuả sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50m và có 2 loại trầm tích: holocene (phù sa mới) và Pleistocene (phù sa cổ)

2.4.2.4 Thổ nhưỡng

Có 3 nhóm đất chính:

‐ Nhóm đất mặn: bao gồm đất mặn chính trên vùng ngọt hóa, đã được rửa mặn trên tầng mặt,thích nghi cho sản suất nông nghiệp với thích nghi chủ yếu là lúa; đất mặn nhiều và mặn phèn tiềm tàng tại khu vực ven biển

‐ Nhóm đất cát giồng: địa hình từ trung bình đến cao, thành phần cơ giới nhẹ, độ phì kém nhưng thoát nước tốt, chủ yếu sử dụng làm thổ cư và canh tác cây ăn trái, rau màu

‐ Nhóm đất liếp: phân bố chủ yếu tại khu vực thổ canh và vườn

2.4.2.5 Tài nguyên khoáng sản

‐ Trên địa bàn huyện Gò Công Đông không có tài nguyên khoáng sản quan trọng và không có nguồn ngầm ngọt

2.4.2.6 Tài nguyên sinh vật

‐ Tài nguyên ven biển khá phong phú với hệ thống thực vật đặc trưng cho nhiều kiểu lập địa của rừng ngập mặn (đước, mắm, vẹt, sú) Các loài thủy sinh vật ven biển cũng rất phong phú, trong đó các đối tượng quan trọng có khả năng khai thác kinh

tế là nghêu, tôm và các loài cá biển; sinh vật trong các kênh rạch nội đồng cũng có khuynh hướng thay đổi thànhphần loài theo hướng phú hóa môi trường nước dưới tác động của việc đóng cống ngăn mặn

Trang 27

2.4.3 Điều kiện kinh tế- xã hội

- Khu vực II (công nghiệp-xây dựng) đạt 9,5%

- Khu vực III (thương mại-dịch vụ) đạt 21,7%

Huyện Gò Công Đông trước đây là một vùng đất nhiễm mặn phèn lâu đời, thường xuyên nên hàng năm chỉ sản xuất được 01 vụ lúa mùa năng suất thấp, bấp bênh do đó đời sống nhân dân vô cùng khó khăn, thiếu thốn Sau vụ mùa nhân dân phải đi làm thuê mướn nơi khác để tìm nguồn thu nhập thêm Trước tình hình đó, được Trung ương và Tỉnh quan tâm đầu tư thực hiện dự án ngọt hóa Gò Công đã tạo sự chuyển biến tột bậc cho vùng Gò Công, trong đó có huyện Gò Công Đông

Sản xuất ngư nghiệp đang được quan tâm đầu tư có bước phát triển khởi sắc nhất là lĩnh vực nuôi thủy sản Năm 2008, diện tích nuôi thủy sản của huyện đạt 3466 ha Trong

đó nuôi tôm sú vẫn giữ vai trò chủ đạo với số lượng con giống thả nuôi gần 300 triệu con Hoạt động đánh bắt hải sản giảm số phương tiện do nguồn lợi thủy sản ven bờ cạn kiệt, ngư dân thiếu vốn tích lũy để đầu tư cải tạo, đóng mới phương tiện đánh bắt xa bờ Tổng sản lượng thủy hải sản thu hoạch hằng năm của huyện là 55140 tấn Đặc biệt sản xuất nghêu được đánh giá cao ở huyện Gò Công Đông

2.4.3.2 Xã hội

Cùng với những tiến bộ về kinh tế, huyện Gò Công Đông cũng chú trọng xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Những năm qua, huyện đã chủ động tranh thủ các nguồn vốn đầu tư, hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi nội đồng; mạng lưới đường huyện, đường xã ngày càng được nâng cấp và mở rộng Năm 2007, trên địa bàn huyện có 7 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 40 km, đã nhựa hoá được 3 tuyến (ĐH01, ĐH02, ĐH03) với tổng chiều

Trang 28

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

Năm học 2008 - 2009, ngành Giáo dục huyện đã huy động trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo đạt 99,7%, trẻ 6 tuổi ra lớp 1 đạt 100% Kết quả cuối năm học 2008 - 2009, tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng bậc tiểu học đạt gần 97%, bậc trung học cơ sở có 17,8% học sinh giỏi,

tỷ lệ học sinh yếu và kém chỉ khoảng 13% Toàn huyện có 19 học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, tăng 5 giải so với năm học 2007 - 2008

2.4.4 Tài nguyên phát triển DLST tại huyện Gò Công Đông

Với lợi thế phát triển nguồn lợi thủy sản thì huyện Gò Công Đông còn có tiềm năng phát triển DL mang sắc thái đặc trưng và đậm đà của hương vị biển

Biển Tân Thành

Với loại hình tham quan giải trí có tên tuổi như: Mũi Né, Vũng Tàu hay Nha Trang Biển Tân Thành không phải là địa điểm tắm biển lý tưởng vì đây là bãi cát đen pha bùn đặc trưng, song bãi cát dài 7 km này lại là một bãi biển cát đen được đánh giá là đẹp nhất đồng bằng sông Cửu Long Bãi biển còn giữ nguyên nét hoang sơ đặc trưng của khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Hình 2.2: Bãi biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

Đặc sản vùng biển

 Nghêu: khi triều xuống, bãi cát đen rộng mênh mông đó là thời điểm người dân biển đi cào nghêu Khách tới chơi cũng tham gia vào hoạt động trên tạo sự thích

Trang 29

thú cho du khách Du khách hòa với người dân vùng biển xem cào nghêu, thỏa chí

tò mò khám phá Nghêu Tân Thành to con, trắng phau thêm vào đó là vị mặn mòi của biển thấm vào con nghêu, là món ăn chủ lực nơi đây Ngoài ra, còn đặc sản ghẹ, tôm, cua, móng tay, chem chép,… đậm đà hương vị biển

 Sam: con Sam trộn với gỏi bưởi làm nên tên tuổi của xứ Tân Thành, sam trứng nướng, những hương vị hấp dẫn du khách trong và ngoài nước

 Còng, ba khía: biển Gò Công còn nhiều đặc sản khác phục vụ nhu cầu ẩm thực phong phú của du khách như món mắm còng, nhắc đến món mắm còng du khách

đã từng ăn qua không thể quên được hương vị của đặc sản này Cung cấp sản phẩm

DL đặc trưng cho du khách vừa tạo thêm nguồn thu nhập cho người dân vừa níu chân du khách gần xa

 Ốc móng tay: hay còn gọi là ốc mã đao, ốc ngón tay sống ở vùng bãi biển nằm sâu trong lớp đất bùn hay cát, sống trong cát bùn ở cửa biển, quanh vùng biển gần với các cửa sông lớn Ở Việt Nam, ốc móng tay được khai thác quanh năm nhưng vào đầu mùa mưa (khoảng tháng 5, 6 dương lịch) là thời gian ốc móng tay có thịt, chắc

và ngon nhất.Một số món ăn từ ốc móng tay như luộc, hấp, nướng Ốc móng tay còn là thực phẩm giàu khoáng chất như canxi, đồng, sắt Một số món ăn ngon có nguyên liệu từ ốc móng tay như: ốc móng tay xào cay, ốc móng tay xào me, ốc móng tay nướng, gỏi ốc móng tay

Trang 30

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

Hình 2.3: Đặc sản biển Gò công

Chợ Vàng Láng: chợ Vàm Láng là chợ đầu mối chuyên buôn bán hải sản với hầu hết các sản phẩm từ biển Gò Công rất phong phú và giá cả phải chăng Vàm Láng đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức khi từng bước trở thành một làng nghề bền vững

Hình 2.4: Làng nghề Vàm Láng - Gò Công

Trang 31

Hệ sinh thái rừng ngập mặn: Gò Công Đông có hệ sinh thái rừng ngập mặn phân

bố ven biển và gần các cửa sông có rừng phòng hộ dọc bờ biển Gò Công Đông khoảng 20 km

Điểm DL Cồn Ngang:

Từ biển Tân Thành, trải mắt nhìn xa xa là Cồn Ngang cách khoảng 1 giờ đi đò máy Cồn Ngang có hình vòm cung với 2 đầu là 2 bãi cát lớn, trải dài vẫn giữ nguyên nét nguyên sinh Hiện nay, Cồn Ngang đang được đầu tư trở thành KDL với nhiều dịch vụ: nghĩ biển, tắm nắng, thể thao trên nước,… hứa hẹn là điểm tham quan thú vị của du khách khi đến nơi đây

Với quy mô 150 ha nằm ngoài biển khơi, cách biển Tân Thành khoảng 10km, đã được quy hoạch và phát triển DLST biển Khi dự án hoàn thành đây sẽ là nơi đón tiếp, đáp ứng nhu cầu khách du lịch có thu nhập cao đến bằng đường bộ và đường biển đặc biệt rất thuận lợi khi nối tour với biển Tân Thành (Gò Công) hoặc biển Cần Giờ (TP.HCM) và biển Vũng Tàu

DL miệt vườn: Gò Công với những cái tên làm nên nét đẹp xứ Gò như sơ ri, dưa hấu Đèn Đỏ, mãng cầu, du lịch miệt vườn với những vườn trái cây trên tạo nên cái không khí đặc trưng của của du lịch miệt vườn vùng giáp biển Nghe đàn ca tài tử, xuôi dòng kênh rạch, thưởng thức trái cây xứ Gò thành mang cái chất biển mặn mà, làm nên

sự mới lạ, thu hút không ít nhà đầu tư cũng như vô vàng du khách gần xa

Trang 32

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

Hình 2.5: Du lịch dã ngoại tại vườn sơ ri Gò Công

 Văn hóa – lịch sử

Các di tích lịch sử thời kì cận hiện đại như: Lăng Trương Định, di tích Khảo cổ Óc Eo- Gò Thành, Lăng Hoàng Gia … ngoài ra còn có các lễ hội văn hóa đậm đà bản sắc miền Tây như: Lễ hội trái cây, lễ kỉ niệm anh hùng dân tộc Trương Định

Trang 33

 Lăng Trương Định:Đền thờ Trương Định tọa lạc tại phường 1, thị xã Gò Công, di tích nằm ngay trung tâm thị xã Gò Công nên đường đi đến bằng ô tô rất thuận lợi.Mộ Trương Định là di tích lịch sử dân tộc, thuộcloại hình di tích lịch sử nơi lưu niệm danh nhân lịch sử nước ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp giữa những năm 1860 của thế

kỷ 19.Ngôi mộ tuy không nguy nga, lộng lẫy vì chính sách phản dân tộc của kẻ xâm lược

và chế độ cũ nhưng nói lên sự tôn kính và ngưỡng mộ công đức của nhân dân địa phương đối với vị anh hùng dân tộc Đây là một tài sản quý giá của địa phương nói riêng góp phần thu hút khách DL

Hình 2.6: Lăng anh hùng dân tộc Trương Định

(Nguồn: http://www.tiengiang.gov.vn)

 Lăng Hoàng Gia: là nơi thờ tự và lăng mộ của dòng họ Phạm Đăng, trong đó có ông Phạm Đăng Hưng là ông ngoại Vua Tự Đức, thân sinh bà Thái hậu Từ Dụ (dân gian gọi Từ Dũ), vợ vua Thiệu Trị Nơi đây lưu truyền huyền thoại Gò Sơn Qui, lưu truyền văn bia kỳ lạ lưu lạc trên 140 năm

Trang 34

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

Hình 2.7: Lăng Hoàng Gia

(Nguồn: http://www.tinkinhte.com)

 Ao trường đua: có lịch sử hình thành từ hơn 80 năm nay Thời Pháp thuộc, nhằm mục đích lấy đất đắp đường vào chợ vốn xây dựng ở vùng đất trũng ven kinh rạch và chủ yếu để phục vụ nhu cầu giải trí xa hoa của giới thống trị, nhà cầm quyền huy động dân phu đào một ao vuông chu vi độ 3.000 m, sâu 5 m, bờ lề rộng 5 m, giáp đường Tổng Thứ (nay là đường Nguyễn Huệ), dựng khán đài cho quan khách ngồi xem đua ngựa

2.4.5 Các dự án phát triển du lịch

Nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch không ngừng tăng lên, cần thiết phải đầu tư phát triển các dự án du lịch chủ yếu từ năm 2010 – 2020 (theo Đề án phát triển du lịch Tiền Giang) như sau:

Trang 35

Bảng 2.3:Các dự án phát triển DL chủ yếu theo từng giai đoạn từ năm 2010 - 2020

Qui

Mô (ha)

Vồn đầu tư (tỷ đồng) 2010-2015 2016-2020

1 Khu du lịch biển Tân

100 –

120 phòng

80 200

6

Đầu tư cơ sở hạ tầng du

lịch khu vực biển Gò

Công: xây dựng đường

giao thông, kè đê biển,

cầu tàu du lịch

Huyện Gò Công Đông, huyện Tân Phú Đông

1.000

hộ

30 20

Trang 36

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

Chiến lược đầu tư cho giai đoạn đầu (2010-2015) là tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có, triển khai xây dựng phát triển hệ thống các khu, điểm du lịch, các dịch

vụ và các cơ sở lưu trú du lịch.Chú trọng phát triển các sản phẩm mang đặc trưng của Tiền Giang, chuẩn bị điều kiện thuận lợi cho việc tiếp tục triển khai các dự án đầu tư lớn trong giai đoạn sau Chiến lược cho giai đoạn sau (2016-2020) là phát triển du lịch có trọng điểm, tạo điểm nhấn làm động lực thúc đẩy phát triển du lịch toàn diện và đa dạng hóa sản phẩm du lịch Tiền Giang

2.5 Tổng quan vềxã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

2.5.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.5.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.5.1.1.1 Vị trí địa lý

- Xã Tân Thành nằm ở phía Đông Nam huyện Gò Công Đông – tỉnh Tiền Giang, là một trong những xã điểm nằm trong vùng phòng thủ biển Đông của tỉnh, có đường tỉnh lộ 862 đi qua trung tâm xã, nối liền các xã phía Đông với trung tâm của huyện, thị xã Gò Công và thành phố Mỹ Tho

- Tổng diện tích tự nhiên của xã là 6.618.98 ha, toàn xã có 11 ấp

Hình 2.8: Bản đồ hành chính xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

Trang 37

2.5.1.1.2 Phạm vi ranh giới

Ranh giới hành chính được xác định như sau:

 Phía Đông: giáp biển Đông

 Phía Tây: giáp xã Tăng Hòa

 Phía Nam: giáp sông cửa Tiểu

 Phía Bắc: giáp xã Tân Điền

Cơ cấu dân số của xã còn mang đậm nét của vùng nông thôn sản xuất nông nghiệp, chiếm đa số với gần 85,59% dân số Cơ cấu dân số ở các khu vực kinh tế như sau:

- Khu vực I: 85,59%

- Khu vực II: 4,69%

- Khu vực III: 9,72%

Nhìn chung, dân số đang hoạt động trong sản xuất nông ngư nghiệp của xã còn tỷ

lệ cao, dân số hoạt động khu vực phi nông nghiệp chủ yếu làm việc trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp nhỏ và thương mại, du lịch Qua đó, cho thấy công cuộc đô thị hóa, công nghiệp hóa nông thôn trên địa bàn xã còn chậm Trong giai đoạn sắp tới cần phát triển đa dạng các ngành nghề, nâng cao dân trí nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

2.5.1.2.2 Lao động

Năm 2010 dân số trong độ tuổi lao động chiếm 64,72% dân số với 8,893 người

Trang 38

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

- Cơ cấu lao động trên địa bàn xã như sau:

- Trang thiết bị dạy và học trong nhà trường được bổ sung hàng năm Tỷ lệ đạt chuẩn của giáo viên mẫu giáo, tiểu học, THCS đạt 100%, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp tiểu học, THCS tăng hàng năm Hàng năm, các trường đều có giáo viên và học sinh đạt danh hiệu giỏi cấp tỉnh, huyện và trường học đạt danh hiệu tiên tiến cấp tỉnh, huyện

- Tuy nhiên, công tác giáo dục còn nhiều khó khan, hạn chế như: cơ sở vật chất khối mẫu giáo xuống cấp, tang thiết bị giảng dạy không đủ, học sinh THCS và THPT bỏ học, việc vận động học sinh bỏ học gặp nhiều khó khan, việc xã hội hóa giáo dục trên địa bàn

xã còn chậm, từ đó ảnh hưởng đến giáo dục xã nhà

2.5.1.2.4 Ngành y tế

- Chất lượng khám, diều trị và chăm sóc bệnh nhân được nâng cao, kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền; đội ngũ y tế luôn trong tinh thần tách nhiệm, có thái độ tốt với bệnh nhân,…

- Trạm y tế hiện có 01 bác sĩ, 01 y tá, 01 dược sĩ trung học, 02 nữ hộ sinh, 01 điều dưỡng trung học, cơ sỡ vật chất từng bước hoàn thiện, trang bị thêm các thiết bị được củng cố, nâng cao chất lượng đào tạo chăm sóc sức khỏe ban đầu, nhân dân tin tưởng đến khám và chữa bệnh

Trang 39

2.5.2 Giao thông

Toàn xã có khoảng 39km đường giao thông công cộng được phân bố đều khắp từ trung tâm các ấp trong đó có tuyến đường tỉnh 862 là trục đường nối thị xã Gò Công – Tân Hòa – Tân Thành Ngoài ra, còn có hệ thống đê biển: vốn xây dựng cơ bản của tỉnh, huyện và sự kết hợp có hiệu quả giữa nhà nước và nhân dân cùng làm, các tuyến đường liên xã, liên ấp và một số tuyến đường trong khu dân cư đã được nâng cấp, sửa chữa theo hướng nhựa hóa, bêtông hóa từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng để phát triển kinh tế -

xã hội Tuy nhiên trên địa bàn rộng, kinh phí đầu tư xây dựng có giới hạn nên các tuyến đường giao thông nông thôn có tải trọng còn thấp chưa đáp ứng đáp ứng việc vận chuyển hàng hóa nông sản, vật tư theo yêu cầu

Trang 40

Khảo sát, đánh giá hiện trạng hoạt đông và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại vùng ven biển Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang

2.6 Tổng quan về du lịch tại biển Tân Thành

Hình 2.9:Vị trí Tổng thể Khu du lịch biển (xã) Tân Thành, Gò Công Đông, tỉnh Tiền

Giang

Với mong muốn tạo sự liên kết các khu du lịch cùng các điểm DL tiềm năng thuộc khu vực ven biển xã Tân Thành, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang thành một KDL biển (xã) Tân Tành Xây dựng tầm nhìn chung nhất cho các KDL xen biển theo định hướng phát triển bền vững mang lại lợi ích cho cộng đồng

Tính tới thời điểm hiện tại, Tổng thể KDL biển (xã) Tân Thành gồm có 2 KDL chính và điểm du lịch tại cồn Ngang, cồn Ông mão như sau:

- Khu DL biển Tân Thành

- Khu DLST Bình An

- Điểm du lịchtại Cồn Ngang, Cồn Ông Mão

2.6.1 Khu DL biển Tân Thành

Ngày đăng: 27/02/2019, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w