1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM TỈNH ĐỒNG THÁP

114 254 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 7,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện tại VQG Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM

Trang 2

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI ĐẾN CÔNG TÁC BẢO TỒN TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM

Giáo viên hướng dẫn

TS Hà Thúc Viên

Tháng 12/ 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi mong muốn bày tỏ lòng biết ơn vô hạn dành cho Bố Mẹ - Người

đã dày công sinh thành và nuôi nấng tôi nên người như ngày hôm nay Cảm ơn các anh

chị trong Gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành Khóa luận tốt

nghiệp này

Tôi xin cảm ơn Quý Thầy Cô trong Khoa Môi trường và Tài nguyên – Trường Đại

học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến

thức quý báu trong suốt thời gian qua Đặc biệt, trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã

nhận được sự hướng dẫn tận tình của Thầy Hà Thúc Viên.Tôi cảm ơn Thầyđã dành thời

gian quý báu của mình để giúp tôi hoàn thành Khoá luận.Tôi chân thành cảm ơn và ghi

nhớ sâu sắc tình cảm và sự dìu dắt tận tình mà Thầy đã dành cho tôi

Cảm ơn lớp DH09DL và những người bạn thân yêu – đã luôn động viên tôi tiến về

phía trước, là nguồn động lực to lớn đưa tôi vượt qua rất nhiều khó khăn thử thách

Đồng thời, tôi xin cảm ơn chú Nguyễn Văn Hùng – Giám đốc VQG Tràm Chim

cùng các anh/ chị đang công tác tại VQG đã hết lòng giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất

cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại Vườn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

TP Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2012

Nguyễn Thị Ngọc Huyền

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện tại VQG Tràm Chim, huyện

Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp từ tháng 08 đến tháng 12 năm 2012

Mục đích của khoá luận này là đánh giá một cách đầy đủ các ảnh hưởng của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn, xem xét các ảnh hưởng ở khía cạnh quản lý

và bảo tồn tài nguyên Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái theo hướng kết hợp bảo tồn và sinh kế bền vững hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến tài nguyên, công tác bảo tồn

Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực địa, điều tra xã hội học, ma trận tác động, tính sức chứa, phân tích ma trận SWOT

và phương pháp kết hợp phân tích định tính và định lượng

Kết quả thu được như sau:

1 Đánh giá hiện trạng và tiềm năng tài nguyên sinh thái và hoạt động du lịch sinh thái

2 Phân tích và đánh giá các tác động của việc phát triển của du lịch đến công tác bảo tồn cũng như những hướng đóng góp của việc phát triển du lịch đến việc giải quyết sinh kế cho cộng đồng dân cư

3 Trên cơ sở phân tích, đánh giá tác động đó giúp đưa ra các giải pháp quản lý hạn chế tác động đến công tác bảo tồn: tính sức chứa các tuyến du lịch, quản lý chất thải và tác động của du khách đến đời sống động thực vật, phân tích SWOT để tìm

ra các chiến lược cần tiến hành để quản lý hạn chế tác động

4 Đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái bền vững tại VQG Tràm Chim: giải pháp về chính sách quản lý, giáo dục đào tạo, hướng dẫn trước cho du khách, nâng cấp cơ sở vật chất, thu hút cộng đồng dân cư, xúc tiến quảng bá sản phẩm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN II TÓM TẮT III MỤC LỤC IV DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG BIỂU VIII

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Sơ lược về VQG Tràm Chim 4

2.1.1 Lịch sử hình thành 4

2.1.2 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của VQG Tràm Chim 4

2.1.2.1 Mục tiêu 4

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 4

2.1.3 Các khu chức năng của VQG Tràm Chim 5

2.1.3.1 Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 5

2.1.3.2 Phân khu phục hồi sinh thái 5

2.1.3.3 Phân khu hành chính và dịch vụ du lịch 5

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý VQG Tràm Chimvà TT DLST&GDMT 6

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý VQG Tràm Chim 6

2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý và nhiệm vụ của TT DLST&GDMT 6

2.2 Điều kiện tự nhiên 8

2.2.1 Vị trí địa lý 8

2.2.2 Địa hình –địa mạo 9

2.2.3 Khí hậu- thuỷ văn 10

2.3 Điều kiện kinh tế-xã hội 11

2.4 Cơ sở hạ tầng 12

2.4.1 Giao thông 13

2.4.2 Thông tin liên lạc 14

2.4.3 Hệ thống điện 14

2.4.4 Hệ thống nước 14

2.5 Đa dạng sinh học 14

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

Trang 6

3.1 Nội dung nghiên cứu 20

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

3.2.1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp 20

3.2.1.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 21

3.2.2 Điều tra xã hội học 22

3.2.3 Ma trận hoạt động tác động (Active Impact Matrix=AIM) 24

3.2.4 Phương pháp tính sức chứa (Carring capacity) 24

3.2.5 Phương pháp phân tích SWOT 26

3.2.6 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Hiện trạng du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim 28

4.1.1 Cơ sở pháp lý hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim 28

4.1.2 Hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim 28

4.1.2.1 Cơ sở vật chất 28

4.1.2.2 Phương thức hoạt động 30

4.1.2.3Đặc điểm khách du lịch 35

4.1.2.4Quản lý hoạt động du lịch 44

4.2 Đánh giá tác động của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn và sinh kế cộng đồng địa phương 48

4.2.1 Xác định các hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim 48

4.2.2 Xác định các tác động của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn thiên nhiên VQG Tràm Chim 49

4.2.3 Xác định tác động của công tác bảo tồn thiên nhiên đến hoạt động DLST VQG Tràm Chim 50

4.2.4 Đánh giá tác động tiêu cực của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn thiên nhiên 51

4.2.4.1 Hoạt động đưa đón khách bằng tác ráng 51

4.2.4.2 Hoạt động đi bộ trong rừng 52

4.2.4.3 Hoạt động phục vụ ăn uống cho du khách 54

4.2.4.4 Hoạt động phát tuyến tham quan 56

4.2.4.5 Câu cá 57

4.2.4.6 Cắm trại 58

4.2.4.7 Ngắm sếu 59

4.2.4.8 Các tác động khác từ cộng đồng đến công tác bảo tồn 60

4.2.5 Đánh giá tính tích cực của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim 62

4.2.5.1 Tạo kinh phí bảo tồn cho VQG 62

Trang 7

4.2.5.2 Mức độ tham gia của cộng đồng dân cư vào du lịch sinh thái 62

4.2.5.3 Tuyên truyền giáo dục môi trường 65

4.3 Giải pháp để hạn chế quản lý tác động của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn 66

4.3.1 Tính sức chứa các tuyến du lịch 66

4.3.2 Giải pháp quản lý, hạn chế chất thải từ hoạt động du lịch sinh thái 69

4.3.2.1 Chất thải rắn 69

4.3.2.2 Chất thải lỏng 71

4.3.2.3 Chất thải khí 72

4.3.2.4 Tiếng ồn 72

4.3.2.5 Biện pháp quản lý tác động đến động thực vật 73

4.3.2.6 Biện pháp quản lý năng lượng 73

4.3.3 Đề xuất những giải pháp giảm thiểu tác động của hoạt động du lịch tại VQG Tràm Chim 74

4.4 Đề xuất giải pháp phát triển DLST bền vững tại VQG Tràm Chim 79

4.4.1 Giải pháp về chính sách quản lý 79

4.4.2 Giải pháp về đào tạo và giáo dục 80

4.4.3 Hoạt động hướng dẫn trước cho khách tham quan 81

4.4.4 Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 82

4.4.4.1 Một số ý tưởng về cơ sở vật chất phục vụ DLST tại VQG Tràm Chim 82 4.4.4.2 Các công trình cần nhanh chóng nâng cấp và hoàn thành để phục vụ DLST 83

4.4.4.3 Giải pháp cho sản phẩm và thị trường du lịch 85

4.4.5 Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động DLST 86

4.4.6 Giải pháp về xúc tiến quảng bá du lịch 88

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 90

5.1 Kết luận 90

5.2 kiến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

WWF Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế Giới(World Wildlife Fund)

ICF Tổ chức bảo vệ Sếu quốc tế (International Crane Fundation)

IBA Vùng chim quan trọng( Important Bird Area)

KBTTB Khu bảo tồn thiên nhiên

MTTN Môi trường tài nguyên

MWBP Chương trình đa dạng sinh học vùng đất ngập nước lưu vực MeKong

(MeKong Wetlands Biodiversity Program)

TNTN Tài nguyên thiên nhiên

TT DLST& GDMT Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường

UBND Uỷ ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Đơn vị hành chính dân số phân theo xã, thị trấn vùng đệm VQG (2010) 11

Bảng 2.2: Thống kê đa dạng sinh học tại VQG 15

Bảng 2.3: Các tiêu chí công nhận RAMSAR VQG Tràm Chim 18

Bảng 3.1: Kế hoạch thực hiện khảo sát thực địa 21

Bảng 3.2: Đối tượng và thông tin cần thu thập từ phát phiếu điều tra 22

Bảng 4.1: Các tuyến tham quan chính tại VQG Tràm chim 31

Bảng 4.2: Các hoạt động du lịch khác dành cho du khách 32

Bảng 4.3: Các tuyến tham quan đặc biệt của VQG 33

Bảng 4.4: Mức hài lòng của du khách đối với dịch vụ du lịch tại VQG 34

Bảng 4.5: Nguồn thông tin du khách biết đến VQG 38

Bảng 4.6: Tác động của du lịch đến công tác bảo tồn 49

Bảng 4.7:Tác động của công tác bảo tồn đến hoạt động du lịch 50

Bảng 4.8:Danh sách các loài cá quý hiếm tại VQG 56

Bảng 4.9: Thống kê cháy rừng qua các năm 61

Bảng 4.10: Sức chứa các tuyến du lịch 68

Bảng 4.11: Xác định SWOT hoạt động du lịch tại VQG 75

Bảng 4.12: Vạch chiến lược và giải pháp cho phát triển DLST tại VQG 77

Bảng 4.13: Ý tưởng về cơ sở vật chất phục vụ du lịch 83

Bảng 4.14: Các công trình cần nâng cấp và hoàn thành để phục vụ du lịch 84

Bảng 4.15: Danh mục các mặt hàng quà lưu niệm phục vụ du khách 86

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức VQG Tràm Chim 6

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức TT DLST& GDMT VQG 7

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình đón tiếp khách của TT DLST 7

Hình 2.4: Bản đồ hiện trạng VQG Tràm Chim năm 2010 9

Hình 2.5: Một số loài thực vật thường gặp tại VQG 15

Hình 2.6: Các quần xã đặc trưng tại VQG 15

Hình 2.7: Một số loài chim thường gặp 16

Hình 2.8: Một số loài động vật khác 16

Hình 4.1: Phương tiện tham quan tại VQG 31

Hình 4.2: Trạm dừng chân giữa rừng khu A1 31

Hình 4.3: Bơi xuồng vào bãi chim sinh sản 33

Hình 4.4: Bãi chim sinh sản khu A2 33

Hình 4.5: Công tác tuyên truyền của VQG 46

Hình 4.6: Tác động du khách đến thực vât (quần xã Sen) 49

Hình 4.7: Sơ đồ tuyến đi bộ khu A1 50

Hình 4.8: Rác thải của du khách gần Trạm C4 53

Hình 4.9: Xâm nhập trái phép của người dân 55

Hình 4.10: Hoạt động ngắm Sếu của du khách 60

Hình 4.11: Gắn máy định vị cho Sếu 60

Hình 4.12: Sơ đồ xúc tiến quảng bá sản phẩm tại VQG Tràm Chim 88

Biểu đồ 4.1: Số lượng khách đến VQG 35

Biểu đồ 4.2: Động cơ du khách đến du lịch tại VQG 36

Biểu đồ 4.3: Thị trường khách quốc tế năm 2011 38

Biểu đồ 4.4: Các nước tham quan VQG năm 2011 38

Biểu đồ 4.5: Đối tượng tham quan VQG 39

Trang 11

Biểu đồ 4.6: Sản phẩm du lịch thu hút khách tại VQG 39

Biểu đồ 4.7: Mức độ cảm nhận của du khách về VQG 40

Biểu đồ 4.8: Thống kê số lần du khách đến VQG Tràm Chim 41

Biểu đồ 4.9: Doanh thu hoạt động DLST tại VQG 41

Biều đồ 4.10: Thời gian tham quan của du khách tại VQG 42

Biểu đồ 4.11: Ý kiến du khách về dịch vụ cắm trại 58

Biểu đồ 4.12: Lựa chọn về hình thức cắm trại 58

Biểu đồ 4.13: Dịch vụ du lịch cộng đồng dân cư mong muốn tham gia 63

Biểu đồ 4.14: Nguyện vọng cộng đồng khi tham gia hoạt động DLST 63

Biểu đồ 4.15: Tầm quan trọng của các loài sinh vật trong VQG 64

Biểu đồ 4.16: Nhận thức du khách về giữ gìn vệ sinh chung 66

Trang 12

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Vườn quốc gia Tràm Chim được thành lập ngày 29 tháng 12 năm 1998 với mục đích: “ bảo tồn đa dạng sinh học của hệ sinh thái đất ngập nước điển hình của Đồng bằng sông Cửu Long, cũng như của vùng Đông Nam Á thành một mẫu chuẩn quốc gia về hệ sinh thái đất ngập nước vùng lụt kín Đồng Tháp Mười, bảo vệ cảnh quan ngập nước sinh động của Đồng Tháp Mười cổ xưa, bảo vệ khu cư trú của các loài sinh vật vùng ngập nước, đặc biệt là các loài chim nước di cư quý hiếm, bảo tồn các loài thực vật và động vật bản địa, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, thực hiện nghiên cứu khoa học, tuyên truyền, giáo dục phục vụ công tác bảo tồn” (nguồn:Vườn Quốc gia Tràm Chim)

Sau hơn một năm thành lập thì du lịch sinh thái nơi đây đã bắt đầu phát triển và đi vào hoạt động Ở đây, loại hình du lịch nổi bật là du lịch sinh thái (DLST) kết hợp tham quan nghiên cứu khoa học, thu hút số lượng lớn du khách trong và ngoài nước.Phát triển DLST tại Vườn Quốc gia (VQG) Tràm Chim nhằm ổn định dân cư góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống cộng đồng cho dân địa phương Các hoạt động du lịch được xây dựng trên cơ sở VQG Tràm Chim có nguồn tài nguyên sinh học đa dạng và phong phú với hệ sinh thái đất ngập nước của vùng lụt kín Đồng Tháp Mười đặc trưng của cho vùng sinh thái đồng bằng sông Cửu Long cổ xưa, môi trường trong lành, cảnh quan thiên nhiên thanh bình, người dân mến khách Ngoài ra, kết nối các giá trị thiên nhiên gắng với các giá trị văn hóa – lịch sử như: Khu Di tích mộ cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc - thân sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; tham quan nhà cổ Huỳnh Thủy Lê, làng hoa Sa Đéc, các khu DLST rừng tràm Gáo Giồng, Xẻo Quýt

Ngày 2/2/2012, VQG Tràm Chim chính thức trở thành khu đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế thứ tư của Việt Nam và là khu Ramsar thứ 2.000 của thế giới

Trang 13

Bên cạnh lợi ích thu được thì phát triển du lịch cũng gây ra những tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học và công tác bảo tồn của VQG Để phát triển du lịch thì đòi hỏi phải tác động vào quá trình tự nhiên của hệ sinh thái,sự tác động này tạo ra những biến động bất thường trong xu hướng phát triển tự nhiên của các quy trình sinh thái, các áp lực của hoạt động du lịch lên công tác bảo tồn của VQG cũng gia tăng Điều đó cho ta thấy, hoạt động du lịch và công tác bảo tồn có mối quan hệ qua lại hết sức gắn bó, mật thiết, tư-ơng hỗ lẫn nhau và nếu khai thác, phát triển hoạt động du lịch không hợp lý có thể sẽ là nguyên nhân làm suy giảm giá trị của các nguồn tài nguyên, suy giảm chất lượng môi trường và cũng có nghĩa là làm suy giảm hiệu quả của chính hoạt động du lịch Và chúng đều tạo ra tác động đến công tác bảo tồn hiện nay.Việc phát triển du lịch nơi đây đã và đang trở thành áp lực cho VQG Tuy nhiên, vẫn chưa các một đề án hay một hướng nghiên cứu nào cụ thể về mức độ tác động đó Để có thể hiểu rõ về những tác động của hoạt động du lịch sinh thái đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim cũng như góp phần thúc đẩy cho du lịch nơi đây phát triển một cách bền vững, tác giả đã thực hiện đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lich sinh thái đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp

1.2 Mục tiêu của đề tài

 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được hiện trạng của các hoạt động du lịch, ảnh hưởng của hoạt động du lịch nói chung và DLST nói riêng đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim

 Mục tiêu cụ thể

 Đánh giá hiện trạng hoạt động du lịch tại VQG Tràm Chim

 Xác định các loại tác động của DLST đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim

 Đánh giá tác động của DLST đến công tác bảo tồn và sinh kế của cộng đồng địa

phương tại VQG Tràm Chim

 Các giải pháp quản lý, hạn chế tác động của DLST đến công tác bảo tồn

 Đề xuất các giải pháp phù hợp phát triển DLST theo hướng bảo tồn tài nguyên

thiên nhiên (TNTN) và sinh kế bền vững

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 14

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Tài nguyên DLST tại VQG

 Hiện trạng khai thác và phát triển DLST tại VQG

 Khách du lịch, cộng đồng địa phương và ban quản lý VQG Tràm Chim

 Mối quan hệ giữa hoạt động DLST, công tác bảo tồn TNTN với đa dạng sinh học

(ĐDSH) tại VQG

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Giới hạn của đề tài: đề tài chỉ xét đến khía cạnh là những tác động của DLST đến công tác bảo tồn thiên nhiên tại VQG Tràm Chim, xem xét mức độ tác động tiêu cực và tích cực, từ đó đưa ra giải pháp thích hợp nhất

 Không gian: VQG Tràm Chim cùng 5 xã tiếp giáp và thị trấn Tràm Chim

 Thời gian: từ 08/2012 đến 12/2012

Trang 15

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 2.1 Sơ lược về VQG Tràm Chim

2.1.1 Lịch sử hình thành

 Năm 1985 thành lập công ty Nông-Lâm- Ngư trường Tràm Chim

 Ngày 8/3/1991 chuyển thành Trung tâm bảo vệ Sếu & MTTN Tràm Chim Tam Nông giao cho huyện Tam Nông quản lý

 Căn cứ vào quyết định số 32/QĐUB11-6-1992 của UBND tỉnh Đồng Tháp bàn giao Trung tâm bảo vệ sếu & MTTN Tràm Chim lại cho tỉnh Đồng Tháp quản lý

 Ngày 2/2/1994, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 47/TTg qui định khu

đất ngập nước Tràm Chim thuộc huyện Tam nông tỉnh Đồng Tháp là “Khu bảo tồn thiên nhiên” của Quốc gia

 Ngày 29/12/ 1998, theo Quyết định số 253/1998/TTg của Thủ tướng Chính phủ, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tràm Chim đã được chuyển hạng thành Vườn Quốc gia Tràm Chim điều chỉnh ranh giới và diện tích còn 7.313 ha

2.1.2 Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của VQG Tràm Chim

2.1.2.1 Mục tiêu

 Bảo tồn hệ sinh thái (HST) ngập nước điển hình của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thành một chuẩn quốc gia về HST đất ngập nước (ĐNN) vùng lụt kín Đồng Tháp Mười (ĐTM)

 Bảo tồn những giá trị độc đáo về lịch sử, văn hoá và nghiên cứu khai thác hợp lý HST của vùng vì lợi ích của quốc gia và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường, sinh thái của vùng Đông Nam Á

Trang 16

 Bố trí lại dân cư sống quanh vùng hợp lý, tạo sự ổn định về nhà ở, đất canh tác, ổn định cuộc sống, từ đó họ tự giác tham gia vào việc bảo vệ TNTN của Vườn

 Phát triển cơ sở hạ tầng để làm nền tảng phát triển hoạt động DLST, mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư và xã hội với đặc trưng kiến trúc của vùng đất ngập lụt, vừa hiện đại, vừa mang bản sắc đồng bằng Nam bộ

2.1.3 Các khu chức năng của VQG Tràm Chim

Để thuận tiện cho việc quản lý và xác định rõ chức năng, vai trò của từng khu trong quá trình phát triển, VQG Tràm Chim được phân chia thành ba khu chức năng chính như sau:

2.1.3.1 Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm 4 khu vực A1, A2, A3 và A4.Với diện tích 6.841,9 ha (diện tích khu A1:4.942,8 ha, khu A2: 1.122,7 ha, khu A3: 44,5 ha, khu A4:

731,9 ha) Chức năng chính của khu này là:

 Bảo vệ và tái tạo những cảnh quan tiêu biểu của vùng ĐTM

 Bảo tồn các quần xã thực vật, bảo vệ khu làm tổ, cư trú và nơi kiếm ăn của các loài

động vật hoang dã, đặc biệt là các loài chim nước

 Cung cấp địa bàn cho DLST, các nghiên cứu khoa học và giáo dục bảo vệ môi

trường

2.1.3.2 Phân khu phục hồi sinh thái

Đây là vùng phụ cận của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm khu vực A5 Diện tích của khu vực này là 440,5 ha Chức năng chính của phân khu này là tái tạo HST tự nhiên đã bị tàn phá Ngoài ra, phân khu này còn được thiết kế để bảo vệ khu cư trú, bãi ăn phụ cho Sếu và các loài chim khác

2.1.3.3 Phân khu hành chính và dịch vụ du lịch

Phân khu hành chính và dịch vụ du lịch bao gồm khu C Diện tích của phân khu là 30,6 ha Phân khu này có chức năng chủ yếu là xây dựng các công trình phục vụ hoạt động hành chính của Ban quản lý VQG, Trung tâm giáo dục môi trường, các công trình phục vụ du lịch khác

Trang 17

2.1.4Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý VQG Tràm Chimvà TT DLST&GDMT 2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý VQGTràm Chim

Cơ cấu tổ chức bộ máy của VQG Tràm Chim tính đến thời điểm cuối năm 2011 như sau:

(Nguồn: VQG Tràm Chim, năm 2011)

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức VQG Tràm Chim

2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý và nhiệm vụ của TTDLST&GDMT

 Cơ cấu tổ chức quản lý

Trang 18

(Nguồn: TT DLST&GDMT, năm 2011)

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức TTDLST&GDMT - VQG Tràm Chim

 Nhiệm vụ của trung tâm TT DLST & GDMT

(Nguồn:TT DLST&GDMT, năm 2011)

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình đón tiếp khách của TT DLST&GDMT VQG

 Tổ chức các hoạt động DLST, tiếp đón khách, tiếp thị du lịch

 Kết hợp các hoạt động DLST đẩy mạnh công tác giáo dục môi trường đến khách tham quan du lịch và cộng đồng dân cư về bảo vệ TNTN tại VQG Tràm Chim

Trang 19

 Phối hợp với phòng nghiên cứu khoa học Môi trường và các đơn vị trực thuộc Vườn tiến hành biên soạn tài liệu, tin bướm, tranh, ảnh, bộ tiêu bản, để phục vụ công tác giáo dục môi trường

 Tổ chức phổ cập các tư liệu liên quan đến môi trường thiên nhiên tại VQG Tràm Chim cho giáo viên vùng đệm triển khai, phổ biến cho học sinh học tập

 Phối hợp với Hạt kiểm lâm, phòng Nghiên cứu Khoa học VQG Tràm Chim xây dựng các tuyến, điểm du lịch trong phạm vi Vườn, đồng thời tạo điều kiện cho nhân dân vùng đệm phát triển các ngành nghề truyền thống phục vụ du khách

2.2 Điều kiện tự nhiên

2.2.1 Vị trí địa lý

 10o40’ đến 10o47’ vĩ Bắc

 105o26’ đến 105o36’ kinh Đông

 Vị trí nằm ở ĐBSCL và là trung tâm của ĐTM

 Cách Sông Tiền 25 km về phía Tây, gần biên gới Việt Nam – Campuchia

 Gồm 5 xã và 1 thị trấn: Tân Công Sính, Phú Đức, Phú Thọ, Phú Thành B, Phú Hiệp và Thị trấn Tràm Chim huyện Tam Nông

 VQG Tràm Chim có tổng diện tích 27.588ha, vùng lõi chiếm 7.313ha

 Địa chỉ: Ấp 4, thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

 Điện thoại/Fax:0673827307

Trang 20

(Nguồn: Phòng Nghiên cứu Khoa học VQG Tràm Chim,năm 2010)

Hình 2.4: Bản đồ hiện trạng VQG Tràm Chim năm 2010

2.2.2 Địa hình–địa mạo

ĐTM là kết quả của cuộc vận động kiến tạo cách nay vài chục triệu năm, đã để lại khối sụp lún giữa hai khối nâng là miền Bắc và miền Đông Campuchia, trong quá trình đó

có sự bồi tụ không đồng đều của tự nhiên Do đó, tổng quan ĐTM có dạng địa hình lồng chảo thấp trũng nơi cao nhất là 2,3m, nơi thấp nhất là 0,4m (so với mực nước biển Tây Nam Bộ) Vì vậy khi nước lũ tràn về nó như là hồ tự nhiên, do vậy ĐTM bị lụt sớm và rút chậm VQG Tràm chim là phần còn sót lại ĐTM khi xưa

 Những vùng đất trũng chiếm 152ha

 Những vùng gò cao chiếm 194ha

 Vùng bằng phẳng chiếm 5.858ha

Trang 21

Tràm Chim được bao bọc bởi các kênh Phú Thành ở phía Tây, kênh Phú Hiệp ở phía Đông, kênh Đồng Tiến ở phía Nam và kênh An Bình ở phía Bắc Trong các kênh trên kênh Đồng Tiến là con sông lớn và là kênh nối từ sông Tiền sang sông Vàm Cỏ Tây

Có hai nhóm đất chính là:

 Nhóm đất xám trên phù sa cổ

 Nhóm đất phèn (đất phèn tiềm tàng và phèn hoạt động)

2.2.3 Khí hậu- thuỷ văn

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hằng năm trên khoảng 27oC ít biến động, chỉ cao hơn 1-2 oC trong các tháng cuối mùa mưa và đầu mùa khô (từ tháng 4 đến tháng 6) và thấp hơn cũng 1-2 oC trong các tháng đầu mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau) Nhiệt độ cao nhất giới hạn trong khoảng 37-38 oC và nhiệt độ xuồng thấp nhất cũng chưa bao giờ xuống thấp hơn 15 oC Nhiệt độ như vậy rất thích hợp cho hệ thực vật nhiệt đới phát triển

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình hàng năm duy trì trong khoảng 82 – 83% Độ ẩm cao nhất có thể lên đến 100% và thấp nhất là 35 – 40%

Chế độ gió: Từ tháng 5 đến tháng 11, hướng gió thịnh hành ở vùng này là hướng Tây – Nam, tốc độ gió trung bình là 3 m/s mang theo nhiều hơi nước và gây mưa Từ tháng 12 đến tháng 4 có gió Đông – Bắc, tốc độ gió trung bình khoảng 2 m/s Bão hầu như không ảnh hưởng đến Tràm Chim và vì thế, gió với tốc độ lớn trong cơn mưa chưa từng xảy ra

Chế độ nắng: Hàng năm khu Tràm Chim có khoảng 2600 giờ nắng, với trung bình 8,5-9,0 giờ/ngày vào các tháng khô hạn nhất và 5,0-5,5 giờ/ngày trong các tháng mưa

Lượng mưa: Lượng mưa phân bố theo mùa rõ rệt, trung bình khoảng 1.650 mm/năm

Chế độ nước: VQG Tràm Chim chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của vùng châu thổ sông Mê Kông, nhận nguồn nước trực tiếp từ sông Mê Kông thông qua hệ thống kinh thủy lợi (kênh Hồng Ngự – Long An, Đồng Tiến, An Hòa và Phú Hiệp) tràn vào nội đồng

và bị ngập lũ hàng năm từ tháng 8 đến tháng 12 VQG Tràm Chim được chia thành 5 vùng quản lý khác nhau (A1 – A5), mỗi khu vực được bao bọc xung quanh bởi hệ thống

Trang 22

kênh và đê với tổng chiều dài lên đến 60 km Mực nước bên trong Vườn được điều tiết thông qua hệ thống cống và cửa xả nằm ở các bờ bao xung quanh

Hiện nay, để giảm rủi ro do lửa vào mùa khô, mực nước bên trong VQG luôn được giữ ở mức cao hơn những điều kiện trong quá khứ Thành phần thực vật, phân bố và tốc

độ sinh trưởng đã bị ảnh hưởng bởi những tác động này

2.3 Điều kiện kinh tế-xã hội

Bảng 2.1: Đơn vị hành chính - Dân số phân theo xã, thị trấn

vùng đệm VQG Tràm Chim (năm 2010)

Stt Tên xã, thị trấn Số ấp

Diện tích

tự nhiên (Km2)

Số hộ (hộ)

Số dân (người)

Mật độ dân số (Ng/Km 2 )

(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Tam Nông, năm 2010)

Phần lớn dân cư sống tại Tam Nông là người Kinh.Các dân tộc khác là người Việt gốc Hoa và người Khmer

Nhìn chung, điều kiện sống của các cộng đồng địa phương quanh VQG Tràm Chim còn khá nghèo Phần lớn các hộ dân trong vùng đều sống bằng nghề trồng lúa trong mùa khô, săn bắt cá và động vật hoang dã trong mùa lũ Sinh kế chính của người dân địa

Trang 23

phương dựa vào 3 nguồn tài nguyên chính như sau: đất đai (canh tác nông nghiệp, chủ yếu là làm lúa), tài nguyên thiên nhiên (đánh cá, săn bắt động vật hoang dã; khai thác và chế biến gỗ; thu hái lâm sản ngoài gỗ) và nguồn nhân lực (làm thuê, buôn bán nhỏ, dịch vụ)

Các hoạt động đánh cá và săn bắt là những hoạt động có nhiều gia đình tham gia Tuy nhiên, do sự suy giảm nguồn TNTN nên thu nhập từ tài nguyên đất ngày càng trở nên quan trọng Trồng lúa vẫn là nguồn thu nhập chính trong các nguồn thu dựa vào tài nguyên đất đai Việc thâm canh tăng vụ (hai vụ một năm) trong vùng đã làm tăng nguy cơ đối với nông dân do yêu cầu phải đầu tư nhiều hơn cho phân bón, thuốc trừ sâu, nhiên liệu

và lao động Trong những năm gần đây, một số nông dân đã đầu tư trồng tràm với chu kỳ kinh doanh từ 6 – 7 năm Tuy nhiên, phương thức sản xuất này không thích hợp với các

hộ nghèo, hộ không có đất hoặc ít đất do đòi hỏi phải đầu tư lớn, chu kỳ kinh doanh dài

Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ đời sống và phát triển kinh tế còn kém như trường học, trạm xá, điện, nước sạch dùng cho sinh hoạt và thông tin liên lạc cũng là một trong những yếu tố làm hạn chế phát triển kinh tế cho cộng đồng trong khu vực này

Trong khi hiện nay VQG đang được quản lý nghiêm ngặt thì cộng đồng bên ngoài

có nhu cầu sử dụng tài nguyên để đáp ứng cuộc sống hàng ngày Trên thực tế, người dân vẫn xâm nhập vào VQG để khai thác tài nguyên bằng nhiều hình thức (đặc biệt là dung xung điện để khai thác nguồn lợi thủy sản) nên VQG không thể quản lý tài nguyên một cách bền vững được

Một mặt là, khi người dân xâm nhập trái phép và khai thác một cách không có tổ chức thì nguồn tài nguyên càng ngày càng cạn kiệt Mặt khác, mối quan hệ giữa VQG và cộng đồng ngày càng xấu đi.Vì vậy, có một nhu cầu cần phải quản lý tài nguyên bền vững, không để cạn kiệt và giải quyết mâu thuẫn với cộng đồng Việc này có thể được giải quyết thông qua phương pháp tiếp cận HST, tức là xem con người là một thành phần của HST Những người sử dụng tài nguyên nên được tổ chức lại để khai thác hợp lý tài nguyên, có kiểm soát Điều này đã được xây dựng thành phương án trình UBND tỉnh Đồng Tháp phê duyệt và đưa vào thực hiện hàng năm kể từ năm 2009 cho đến nay

2.4 Cơ sở hạ tầng

Trang 24

2.4.1 Giao thông

VQG Tràm Chim hiện có hệ thống giao thông đường bộ được đầu tư đúng mức, bên cạnh đó thì VQG Tràm Chim còn phụ thuộc vào các tuyến giao thông quan trọng của tỉnh

Tuyến đường từ Quốc lộ 30 vào VQG Tràm Chim đã được mở rộng tráng nhựa dễ dàng trong việc lưu thông cho cộng đồng địa phương Đặc biệt là du khách đến với Tràm Chim Từ quốc lộ 1A đến VQG có những đoạn đường, cầu cống xuống cấp đã có sự quan tâm tu sửa kịp thời để đảm bảo thuận lợi cho việc tiếp đón một số lượng lớn du khách

Tuy nhiên, hạ tầng giao thông mới chỉ ở mức độ vừa phải chưa liên kết tốt giữa các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh do chưa được mở rộng, đầu tư nâng cấp Hiện nay tất cả các tuyến điểm tham quan nội bộ VQG Tràm Chim có thể phát triển loại hình tham quan được bằng đường bộ thì đang đầu tư, chủ yếu là các tuyến đê bao xung quanh ranh giới VQG với tổng chiều dài khoảng 170 km, tập trung tại khu A1 với chiều dài khoảng 60

km

Hạ tầng cơ sở đường bộ đang được nâng cấp nhằm phục vụ cho cả hoạt động DLST và quan trọng là công tác phòng chống cháy rừng, các tuyến đường bộ cơ bản đã được tráng nhựa, bờ kè kiêng cố

Hệ thống đường thủy là hệ thống giao thông chủ yếu trong khu vực VQG Tràm Chim, hơn 70% các tuyến điểm du lịch phải đi bằng tàu hoặc tắc ráng

Hệ thống đường thủy đã được đầu tư từ khá sớm với mục đích phục vụ công tác phòng chống cháy rừng, dẫn nước chữa cháy mỗi khi xảy ra cháy rừng Hệ thống giao thông đường thủy trong VQG Tràm Chim đang đóng vai trò rất quan trọng trong cung cấp dịch vụ tham quan du lịch Theo thống kê thì tổng chiều dài các con kênh, rạch lớn nhỏ được đào trong VQG Tràm Chim với chiều dài lên đến hơn 200 km, trong đó khu A1 chiếm hơn 70 km

Trang 25

2.4.2 Thông tin liên lạc

Nhìn chung hệ thống thông tin liên lạc tại khu vực Tràm Chim đã có toàn bộ, hầu hết các tuyến điện thoại và những trung tâm phát sóng của một số mạng điện thoại di động đều đi qua các huyện xã của vùng đệm VQG nhưng tỷ lệ người dân sử dụng còn nhiều hạn chế Bưu điện văn hóa xã chưa phát huy hết tác dụng, người dân chưa có thói quen đến sinh hoạt ở điểm bưu điện văn hóa xã Hiện nay, hệ thống Internet cũng đã xuất hiện tại một vài điểm kinh doanh trong thị trấn, và trong VQGhệ thống Internet cũng đã được phát triển rộng để cán bộ nhân viên có thể cập nhật tin tức một cách nhanh chóng và tiện lợi

2.4.3 Hệ thống điện

Hầu hết, mạng lưới điện đã đi qua trong tất cả các xã trong vùng đệm của VQG, với 70% hộ gia đình trong vùng đệm tiếp cận nguồn điện từ lưới điện quốc gia, số còn lại thì chưa có điều kiện để hạ thế

2.4.4 Hệ thống nước

Đa số những hộ nông dân trong vùng chưa được cung cấp nước sạch để sử dụng trong sinh hoạt Tại thị trấn, trung tâm một số xã thì người dân sử dụng giếng khoan còn một số người dân sử dụng nguồn nước sinh hoạt và sản xuất từ các nguồn khác chưa bảo đảm an toàn vệ sinh như nước sông, kênh, …

2.5 Đa dạng sinh học

VQG Tràm Chim là mẫu cảnh quan thiên nhiên duy nhất còn xót lại của vùng ĐTM xưa kia Đây là một đại diện duy nhất về mặt địa mạo – cảnh quan – sinh thái vùng ĐNN của ĐBSCL, cũng như trong vùng hạ lưu sông Mê Kông

HST đặc trưng tại VQG Tràm Chim là HST ĐNN nội địa với đặc trưng bởi kiểu rừng kín lá rộng thường xanh ngập nước theo mùa trên đất chua phèn Theo khảo sát của Chương trình ĐDSH vùng ĐNN lưu vực sông Mê Kông, sự ĐDSH tại VQGTràm Chim được thống kê bảng dưới đây:

Trang 26

Bảng 2.2: Thống kê ĐDSH tại VQG Tràm Chim

12 loài trong sách Đỏ

Ngan cánh trắng, Rồng rộc vàng, Diều mào, Diều lửa, Cú lợn lưng nâu, Đại bàng đen, Chích chòe

lửa

3 Thủy sản 130 chiếm khoảng ¼ số

loài cá của ĐBSCL

Cá Sặt, cá Lóc, cá Leo, Rô đồng, Trê vàng, Thát lát, cá Linh, Lòng tong, cá Chèn, cá Chốt, cá He,

4

Về thuỷ

sinh

195 loài thực vật nổi,

93 loài động vật nổi, 90 loài động vật đáy

(Nguồn: Phòng Nghiên cứu Khoa học VQG TC, năm 2011)

Hình 2.5: Một số loài thực vật thường gặp Hình 2.6 Các quần xã đặc trưng

Trang 27

Hình 2.7: Một số loài chim thường gặp Hình 2.8: Một số loài động vật khác

(Nguồn: Phòng Nghiên cứu Khoa học VQG Tràm Chim, năm 2011)

VQG Tràm Chim chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của vùng châu thổ sông Mê Kông, nhận nguồn nước trực tiếp từ sông Mê Kông thông qua hệ thống kinh thủy lợi (kênh Hồng Ngự – Long An, Đồng Tiến, An Hòa và Phú Hiệp)

Hàng năm VQG Tràm Chim và khu vực vùng đệm có mùa nước nổi kéo dài khoảng 4 tháng (từ tháng 8 đến tháng 12) Mùa nước nổi là yếu tố dẫn đến việc hình thành cách sống và sinh hoạt của người dân trên các căn nhà sàn quanh Vườn Mùa nước nổi là thời điểm người dân địa phương mưu sinh bằng các hình thức: đặt lợp, đặt lờ, giăng câu, thả lưới để bắt thủy sản và khai thác lúa ma, bông điên điển, Khai thác các sản vật tại vùng đệm vào mùa nước nổi để phục vụ nhu cầu ẩm thực của du khách cũng là động lực

để du khách đến VQG Tràm Chim ngày càng nhiều hơn

Tầm quan trọng của HST ĐNN Tràm Chim được đánh giá thông qua sự so sánh với 9 tiêu chuẩn của Ramsar, đã cho thấy như sau:

Trang 28

Bảng 2.3: Các tiêu chí công nhận RAMSAR VQG Tràm Chim Đối tượng

tự nhiên hoặc bán tự nhiên;

mang tính độc đáo, hiếm và đại diện cho một loại ĐNN trong vùng địa lý – sinh học đó

Toàn bộ ĐTM xưa kia có 700.000 ha, nay

đã chuyển thành đất nông nghiệp Tràm Chim là mảnh còn sót lại lớn nhất

Các sinh cảnh của Tràm Chim, có sự đa dạng về ĐNN đại diện cho ĐTM Tràm Chim cũng là một trong 08 Vùng Chim Quan Trọng (IBA) của Việt Nam (theo BirdLife)

Một số loài trong nhóm IIB Nghị Định 32 chính phủ (2006) và I, II của công ước CITES

3

Có các quần thể/ loài động thực vật quan trọng để duy trì sự ĐDSH của một vùng Địa lý –

Sinh học

Tràm Chim có 231 loài chim, 191 loài thực vật, 101 loài cá (chiếm ¼ số loài cá của ĐBSCL) có 07 loài chim phụ thuộc vào sinh cảnh bên trong Tràm Chim, là nơi lúa

Ma còn lại nhiều nhất, có tầm quan trọng lớn để duy trì ĐDSH của ĐTM

4 Là nơi cư trú cho các loài trong

các giai đoạn quan trọng trong

Tràm Chim có 60% quần thể Sếu Đầu Đỏ đến Tràm Chim trong 06 tháng, là nơi di trú

Trang 29

vòng đời của chúng cho nhiều chim nước trong mùa đông

5 Thường xuyên có từ 20,000

chim nước trở lên

Tràm Chim có thể có tối đa 50,000 cá thể của các loài chim nước

có 170 (nhiều nhất 304 và ít nhất là 27)

7

Có tỷ lệ lớn các loài cá bản địa

và/hoặc các quần thể đại diện

cho các giá trị của ĐNN và

đóng góp vào ĐDSH toàn cầu

Ở Tràm Chim WWF khảo sát vào tháng 06 năm 2007 phát hiện 101 loài cá (1/4 số loài

cá ở ĐBSCL)

8

Là nơi sinh sản, nguồn thức ăn

quan trọng, đường di cư mà các

loài cá tại chổ hoặc nơi khác

phụ thuộc vào

Theo kết quả khảo sát mùa lũ của Chương trình ĐDSH ĐNN Mê Kông (09/2006) nhận thấy ở Tràm Chim có 62 loài cá và 07 loài giáp xác di chuyển vào Tràm Chim (cống C1), 41 loài cá di chuyển ra (cống C4), ¾ là

cá nhỏ (2 – 5cm) Hầu hết, cá lớn đều mang trứng Rất nhiều trứng cá trong mẫu nước thu được Khảo sát mùa khô (02/2006) của MWBP có 49 loài cá và 02 loài giáp xác di chuyển ra (có lợi cho cộng đồng)

9 Có nhiều hơn 1% số cá thể của

một loài khác ngoài chim

Không có số liệu chứng minh

(Nguồn: Phòng Nghiên cứu Khoa học VQG Tràm Chim)

Trang 30

Với những giá trị trên đây, Tổng cục Bảo vệ Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã hoàn chỉnh hồ sơ trình Chính phủ và Ban chấp hành Công ước Ramsar công nhận Tràm Chim là một khu ĐNN có tầm quan trọng quốc tế, theo Công ước Ramsar Ngày 2/2/2012, VQG Tràm Chim đã được công nhận là khu Ramsar thứ 2000 của thế giới, là thứ 4 của Việt Nam Trở thành thành viên chính thức của Công ước Ramsar, Tràm Chim không những thu hút được lượng lớn khách du lịch trong nước và quốc tế mà còn thu hút được rất nhiều nhà đầu tư cho các hoạt động của VQG Tràm Chim, các hỗ trợ và các chương trình bảo tồn tài nguyên và ĐDSH của Vườn Bên cạnh đó, người dân cũng được sự hỗ trợ phát triển kinh tế, tăng thêm thu nhập từ các nghề nhằm mục đích phục vụ

du lịch hay khai thác tài nguyên bên trong Vườn bền vững

Trang 31

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu

1 Khảo sát hiện trạng DLST và TNTN tại VQG

2 Xác định và đánh giá tác động của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn và cộng đồng địa phương

3 Các giải pháp quản lý, hạn chế tác động đến HST và bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học

4 Đề xuất các giải pháp phát triển DLST theo hướng bảo tồn thiên nhiên và sinh

kế bền vững

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp

 Thu thập các tài liệu tham khảo chuyên ngành liên quan đến đề tài

 Các tài liệu tại VQG Tràm Chim, bao gồm:

 Bản đồ hiện trạng VQG Tràm Chim

 Bản đồ phân bố thực vật ở VQG

 Các loại, nguồn TNTN của VQG, đặc biệt các giá trị ĐDSH loài đặc hữu

 Các loại hình hoạt động du lịch và các sản phẩm du lịch chính (tham quan, ngắm cảnh, nghiên cứu, cắm trại, dã ngoại, thể thao, câu cá…)

 Các tuyến du lịch đang hoạt động, mức giá cho từng loại

 Tài liệu về những định hướng phát triển trong tương lai

 Các dự án trong hiện tại và tương lai tại VQG

 Tài liệu có sẵn về khí hậu thời tiết, khí tượng thủy văn, phân tích chất lượng nước, các thông số môi trường, kích thước tràm, phòng cháy chữa cháy,…

 Số liệu về lượng, loại khách, thị trường, lứa tuổi, thời gian lưu trú, mức độ thỏa mãn của du khách

 Thời gian tập trung cao điểm hoạt động DLST

 Các thông tin về tình trạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ của khu vực

Trang 32

 Loại phương tiện vận chuyển du khách

Các số liệu trên được xin tại các phòng ban liên quan tại VQG Tràm Chim

3.2.1.2 Thu thập tài liệu sơ cấp

Mục đích: Việc khảo sát thực địa giúp nắm rõ tình hình thực tế tại VQG Tràm

Chim, từ đó có những thông tin chính xác và cụ thể nhất, định hình được vấn đề thực tế cần thực hiện để đề xuất giải pháp phù hợp

Cách thức thực hiện

Bảng 3.1: Kế hoạch thực hiện khảo sát thực địa

Các khu vực dịch vụ phục vụ du lịch (các đài quan sát, trạm dừng chân, chốt kiểm lâm…)

Các hệ thực vật, động vật

Các hoạt động của du khách, phương tiện vận chuyển…

Các yếu tố môi trường đất, nước không khí (lưu ý những điểm khác thường)

Các cơ sở phục vụ du lịch: loại vật liệu xây dựng, các tiện nghi tiêu thụ năng lượng, vị trí,

Đánh giá sơ bộ hiện trạng VQG về sinh thái môi trường, hoạt động

du lịch qua đó xác định các đối tượng nào dễ

bị tác động, các hoạt động nào của du khách

có thể gây ra tác động, mức độ tác động sơ bộ

So sánh độ tin cậy các thông tin từ tài liệu Làm cơ sở,tài liệu cho

đề tài

Trang 33

Khả năng đáp ứng của người dân cho nhu cầu của du khách:ăn uống, nghỉ ngơi, quà lưu niệm,…

Cuộc cống của cộng đồng: ảnh hưởng của phát triển DLST đến đời sống cộng đồng, thu nhập dựa vào phát triển DLST,…

Đánh giá mức độ hoạt động, đời sống của người dân quanh VQG

từ đó xác định mức độ tác động của hoạt động

du lịch tới đời sống của cộng đồng nơi đây Làm cơ sở, tài liệu cho

đề tài

3.2.2 Điều tra xã hội học

Điều tra xã hội học giúp thu thập những ý kiến đóng góp từ du khách, cán bộ nhân viên của VQG và người dân, đem lại các yếu tố khách quan để đánh giá hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Tràm Chim

Điều tra xã hội học được thực hiện thông qua 3 bước: xác định đối tượng điều tra và xây dựng phiếu điều tra, tiến hành điều tra thông qua phát phiếu câu hỏi kết hợp phỏng vấn và phân tích kết quả điều tra

Đối tượng khảo sát là khách du lịch, cộng đồng dân cư và nhân viên làm việc tại TT DLST&GDMT VQG Tràm Chim Số phiếu khảo sát là 130 phiếu chia làm: 60 phiếu (du khách), 60 phiếu (cộng đồng dân cư), 10 phiếu (nhân viên TT DLST&GDMT)

Bảng 3.2: Đối tượng và thông tin cần thu thập từ phát phiếu điều tra phỏng vấn

Đối tượng Nội dung thu thập

Cộng

đồng dân

cư xung

quanh

-Thông tin cơ bản về đối tượng được điều tra

- Mong muốn của người dân khi DLST phát triển tại VQG Tràm Chim: hướng dẫn, buôn bán thức ăn, sản phẩm mỹ nghệ…

-Đời sống cây trồng, vật nuôi thu nhập chủ yếu của người dân -Mức thu nhập từ hoạt động du lịch

Trang 34

-Số lượng gia đình có thu nhập từ du lịch

- Mức độ hài lòng của người dân đối với việc phát triển du lịch nơi họ sinh sống

- Nhận thức về lợi ích và tầm quan trọng của các loài động thực vật -Lợi ích mà DLST mang lại cho người dân

- Sự tham gia của người dân vào công tác bảo tồn cùng với VQG

Du khách - Mục đích tham gia du lịch, thời gian lưu trú, số lần du lịch đến VQG

- Nhận xét của du khách về tài nguyên DLST tại VQG

BQL Tình hình thực tế hiện nay ở VQG, những vấn đề bất cập trong việc khai

thác và sử dụng, những khó khăn trong công tác quản lý và bảo tồn…thông qua bảng câu hỏi mở với các nội dụng cụ thể như sau: (1) tình hình điều tra nghiên cứu của các nhà khoa học về ĐDSH của VQG, (2) tình hình quản lý: công tác khoán giữ rừng, công tác bảo vệ rừng, các hoạt động phòng cháy chữa cháy, tình hình người dân vùng đệm sống xung quanh VQG

Tìm hiểu các loại hình du lịch đang được khai thác, các sản phẩm du lịch đang và có khả năng khai thác

- Hiện trạng phát triển DLST tại VQG

- Hoạt đông tổ chức đào tạo nâng cao kiến thức, chuyên môn quản lý, hướng dẫn cho cán bộ nhân viên tại VQG

Trang 35

- Những biện pháp chiến lược nhầm thúc đẩy sự phát triển DLST và tăng cường công tác bảo tồn tại VQG

3.2.3 Ma trận hoạt động tác động (Active Impact Matrix=AIM)

Các bước thực hiện

 Xác định các hoạt động du lịch quan trong nhất Xác định các hoạt động du lịch mang tính chất thường xuyên, có tác động nhiều nhất

 Xác định công tác bảo tồn thiên nhiên đang được tiến hành tại VQG

 Xác định tác động của hoạt động DLST đến công tác bảo tồn tại VQG Tràm Chim

 Xác định tác động của công tác bảo tồn đến hoạt động du lịch tại VQG

 Xác định các tác động quan trọng nhất và mức độ ảnh hưởng của những tác động

đó mà chúng ta cho điểm 1, 2, 3, 0, -1, -2, -3, đưa ra các giải pháp quản lý, hạn chế tác động

3.2.4 Phương pháp tính sức chứa (Carring capacity)

Tính lượng khách có thể tham quan mỗi ngày

Để xác định sức chứa, năm 1985 Boullon đã đề xuất công thức xác định sức chứa như sau:

Khu vực do du khách sử dụng

Sức chứa =

Tiêu chuẩn trung bình cho mỗi cá nhân

Tiêu chuẩn trung bình cho mỗi cá nhân: Tiêu chuẩn không gian trung bình cho mỗi

du khách thường được xác định bằng thực nghiệm, phụ thuộc vào hình thức hoạt động du lịch

- Nghỉ dưỡng biển : 30 - 40 m2/người

- Picnic* : 60 - 80 m2/người

- Thể thao* : 200 - 400 m2/người

Trang 36

- Hoạt động cắm trại ngoài trời : 100 - 200 m2/người

Tổng số khách có thể tham quan mỗi ngày được tính theo công thức sau :

Số lượng khách tham quan/ngày = Sức chứa x hệ số luân chuyển

- Trong đó hệ số luân chuyển được tính bằng công thức:

Thời gian khu vực mở cửa cho du khách tham quan

Hệ số luân chuyển =

Thời gian trung bình của một cuộc tham quan

Theo Ceballor – Lascurain, sức chứa du lịch của một khu vực cụ thể còn liên quan đến các yếu tố như: Chính sách cho du lịch và quản lý VQG, hiện trạng tham quan, các yếu tố ảnh hưởng đến điểm tham quan, khả năng phục vụ, :

- Sức chứa tự nhiên (physical capacity): là số khách tối đa mà điểm tham quan có

khả năng chứa

PCC = A x V/a x Rf

Trong đó:

A (Area for tourist use): Diện tích dành cho du lịch

V/a (Visitor/area): Chỉ tiêu bình quân cho diện tích (số khách/m2)

Rf (Rotation foctor): Hệ số vòng quay (số lượng tham quan hàng ngày)

mà Rf = Tổng thời gian mở cửa/ thời gian trung bình một lần tham quan

- Sức chứa thực tế (Real capacity): là sức chứa tự nhiên bị hạn chế bởi các điều

kiện cụ thể của địa điểm tham quan như: Môi trường, sinh thái, xã hội

Trang 37

Trong đó:

Cf: Biến số điều chỉnh

Ml: Mức độ hạn chế của biến

Mt: Tổng số khả năng của biến

Các biến số điều chỉnh liên quan tới các đặc điểm và điều kiện cụ thể của mỗi tuyến, điểm tham quan và không nhất thiết giống nhau

- Sức chứa cho phép (enable capacity): là sức chứa thực tế bị hạn chế bởi các điều

kiện liên quan đến mức độ quản lý du lịch Chẳng hạn, mức độ đảm bảo yêu cầu quản lý chỉ đáp ứng X%, ECC sẽ là:

3.2.5 Phương pháp phân tích SWOT

Phương pháp được sử dụng để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với sự phát triển du lịch củaVQG Tràm Chim để từ đó lựa chọn các giải pháp thích hợp nhất

Bảng phân tích SWOT

Phân tích SWOT Yếu tố bên trong (Internal factors)

S W Yếu tố bên

Trang 38

 Chiến lược không chứa đựng sự mâu thuẫn mục tiêu có ưu tiên tiếp theo

 Chiến lược chỉ chứa một xung đột, mâu thuẫn nhưng khi thực hiện thì sự tổn hại đến mục tiêu là không nghiêm trọng và có thể khắc phục được

 Các chiến lược còn lại thì cân nhắc sự tổn hại đến mục tiêu để quyết định giữ lại hay bỏ đi

3.2.6 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

 Sử dụng phương pháp xử lý số liệu: phần mềm Excell để phân tích các số liệu điều tra, vẽ biểu đồ; phần mềm Word để trình bày kết quả đạt được

 Phương pháp tính dự báo lượng du khách:

Tính lượng du khách của các năm tiếp theo

Công thức: Tx+1=Yn+ߜ.L

Trong đó:

Tx+1: Là mật độ dự báo

Yn: Số du khách của năm cuối cùng của dãy số thời gian

ߜ: Lượng du khách tuyệt đối trung bình

L : Là độ chênh lệch giữa năm dự báo và năm cuối cùng của dãy số thời gian

ߜ = (Yn-Y1)/(x-1) Trong đó: Y1 là số lượng du khách của năm đầu trong dãy số thời gian,

x là số năm thống kê

Trang 39

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Hiện trạng du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim

4.1.1 Cơ sở pháp lý hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim

 Luật Du lịch; Luật Bảo vệ và phát triển rừng; Thông tư 99/2006/TT-BNN, ngày 06/01/2006 của Bộ NN&PTNT

 Quyết định số: 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính Phủ về việc Ban hành Quy chế quản lý rừng

 Quyết định số 83/1992/QĐ-TTg, ngày 10/12/1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập KBTTN Tràm Chim; Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg ngày 29/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cấp KBTTN Tràm Chim thành VQG Tràm Chim

 Quyết định số: 192/2003/QĐ-TTg, ngày 17/09/2003 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống KBTTN Việt Nam đến 2010

 Quyết định số: 104/2007/QĐ-BNN, ngày 27/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc Ban hành Quy chế quản lý các hoạt động DLST tại các VQG, KBTTN

 Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp số 65/QĐ.UB.TL ngày 26/3/2003 về việc thành lập TT DLST&GDMT với nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt động về dịch vụ DLST, hướng dẫn khách tham quan, tiếp thị du lịch, tuyên truyền và giáo dục môi trường, TNTN

4.1.2 Hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Tràm Chim

4.1.2.1 Cơ sở vật chất

Hiện tại trung tâm hành chính của VQG mới có 07 phòng nghỉ có thể đón tiếp tối

đa 27 khách lưu trú.Ngoài ra trên địa bàn huyện bên ngoài VQG cũng có một số nhà nghỉ Một phòng trưng bày kết hợp với hoạt động giới thiệu VQG, 04 đài quan sát phục vụ khách tham quan kết hợp nghiên cứu khoa học và cảnh báo nguy cơ cháy rừng , 01 trạm dừng chân giữa rừng ở khu A1 thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt phục vụ khách trong thời gian đi tham quan, 05 thuyền đưa khách đi tham quan

 Cơ sở lưu trú

Trang 40

Phòng nghỉ cho du khách chưa đạt yêu cầu về chất lượng lẫn số lượng.Đặc biệt khi lượng khách đông (các đoàn tham quan trên 50 người), thì VQG phải giới thiệu ra các nhả nghỉ ngoài cơ quan hoặc bố trí ngủ lều

Theo thông tin từ Trung tâm DLST&GDMT thì tỷ lệ khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ lư trú ở VQG có sự khách nhau giữa khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa: tỉ lệ khách du lịch quốc tế lưu trú tại VQG chiếm 40,5% tổng số khách quốc tế đến VQG, trong khi tỉ lệ này chỉ chiếm khoảng 8,5% đối với khách nội địa Điều này có thể lý giải ở các nguyên nhân sau:

 Mục đích đến VQG của khách quốc tế hay các nhà khoa học thường là nghiên cứu học tập, cần có thời gian dài để tiếp cận.Vì thế họ sẽ lưu trú lại

và sử dụng dịch vụ của VQG

 Nhận thức về DLST đối với khách quốc tế được tiếp cận sâu hơn nên nhu cầu thoả mãn kiến thức nhiều hơn là vật chất Tâm lý tìm hiểu sâu và khám phá nên không thể ở trong thời gian ngắn

 Khác nội địa thường đến tham quan VQG với mục đích giải trí, thưởng ngoạn nên nhu cầu về sử dụng dịch vụ của VQG tương đối ít Hơn nữa, tâm

lý của khách nội địa muốn được thoả mãn đầy đủ tiện nghi, trong khi đó VQG không đáp ứng được nhu cầu và yêu cầu cơ sở lưu trú của DLST nên hoạt động phục vụ còn hạn chế

 Phương tiện phục vụ tham quan

Thuyền đưa khách đi tham quan là yếu tố tác động rất lớn đến môi trường và sinh cảnh do tiếng ồn động cơ phát ra Hơn nữa làm ảnh hưởng đến quá trình thuyết minh của hướng dẫn viên (HDV)

 Nhà hàng

Hiện tại, VQG có một nhà hàng được dựng bằng tràm, bê tông giả gỗ lộp bằng lá dừa nước Chứa khoảng 50 người, phục vụ các món đặc sản theo nhu cầu của du khách Hoạt động nấu nướng, phục vụ khách VQG giao khoán cho bên ngoài thực hiện thông qua hình thức đấu thầu vào phục vụ căn tin lẫn nhà hàng sinh thái

Ngày đăng: 27/02/2019, 10:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm