1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“THIÊT KÊ HÊ THÔNG XƢ Ĺ NƢƠC RI RAC BAI CHÔN LÂP VINH TÂN HUYÊN VINH CƢU CÔNG SUẤT 770M3 NGÀY.ĐÊM”

283 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 283
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận trình bày những tính chất của nước rỉ rác , sự thay đổi phù thuô ̣c vào các yếu tố , trình bày các công nghệ xử lý rỉ rác đang được vận hành , trình bày các điều kiện tự nhi

Trang 1



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

“THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC BÃI CHÔN LẤP VĨNH TÂN HUYỆN VĨNH CỮU- CÔNG SUẤT

Trang 2

NGUYỄN MINH DUY

Khóa luận được trình bày để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư ngành

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

GVHD: ThS LÊ TẤN THANH LÂM

Ks HUỲNH TẤN NHỰT

TP.HCM, Tháng 6/2013

Trang 3



PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN

NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

1 Tên đề tài:“THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC BÃI

2 Nội dung khóa luận:

- Tổng quan Bãi Chôn Lấp Vĩnh Tân

- Tổng quan về nước nướ c rỉ rác

- Các phương pháp xử lý nước rỉ rác

- Đề xuất phương án công nghệ

- Tính toán thiết kế, tính toán kinh tế hệ thống xử lý nước thải

- Lựa chọn phương án trên cơ sở phù hợp với kết cấu đất, quy hoạch, khả năng

đầu tư, khối lượng công việc

- Hoàn thiện công nghệ xử lý, triển khai bản vẽ thiết kế

3 Thời gian thực hiện: Từ 01/2013 đến 06/2013

4 Họ và tên giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Tấn Thanh Lâm, Ks Huỳnh Tấn Nhựt

Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Trưởng khoa Giảng viên hướng dẫn

Ks Huỳnh Tấn Nhựt

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



Trang 4

Trong suốt 4 năm học tập, tôi luôn nhận được sự quan tâm, động viên và giúp đỡ nhiệt tình của gia đình , quý thầy cô và bạn bè

Vì sự giảng dạy nhiệt tình và chỉ bảo tận tâm của quý thầy cô, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả các thầy cô khoa Môi trường và tài nguyên trường ĐH Nông Lâm TP.HCM

Đầu tiên, con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, tất cả mọi người trong gia đình luôn bên cạnh con, hỗ trợ và động viên con để con đủ nghị lực vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn người thầy đã hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ThS Lê Tấn Thanh Lâm ,KS Huỳnh Tấn Nhâ ̣t Cảm ơn thầy đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình, giúp đỡ và truyền đạt nhiều kinh nghiệm thực tế cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn tập thể lớp DH09MT đã luôn ủng hộ và động viên tôi trong 4 năm học qua

Tuy tôi đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý và sửa chữa của thầy cô về khóa luận tốt nghiệp này

Xin chân thành cám ơn!

TP.HCM, ngày 29/04/2013 Sinh viên thực hiê ̣n

Nguyễn Minh Duy

Trang 5

Đề tài : ― Thiết kế hê ̣ thống xử lý nước rỉ rác bãi chôn lấp Vĩnh Tân huyê ̣n Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai‖ được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách của Bãi chôn lấp về viê ̣c bảo vê ̣ môi trường

Khóa luận trình bày những tính chất của nước rỉ rác , sự thay đổi phù thuô ̣c vào các yếu tố , trình bày các công nghệ xử lý rỉ rác đang được vận hành , trình bày các điều kiện tự nhiên kinh tế của tỉnh Đồng Nai , tổng quan về bãi chôn lấp Vĩnh Tân Từ đó, viê ̣c để suất các phương án được chính xác và phù hợp

Trong khóa luận tốt nghiệp này, đề xuất 2 phương án với những công nghệ tham khảo từ các hệ thống XLNT đang vận hành với hiệu quả xử lý đạt tiêu chuẩn Công nghệ được sử dụng để xử lý nước thải thường áp dụng là kết hợp giữa hai quá trình hóa lý và sinh học Từ đó, đề xuất 2 phương án xử lý nước thải công suất 770m3/ngày.đêm, với:

 Phương án 1 : Nước thải  Hồ chứ a Hầm bơm  Bể châm vôi 

Thápstripping  Bể keo tụ tạo bông  Bể lắng  Cụm bể Fenton Bể UASB 

Bể SBR  Bể khử trùng Wetland Nguồn tiếp nhận

 Phương án 2 : Nước thải  Hồ chứ a Hầm bơm  Bể châm vôi 

Thápstripping  Bể UASB  Bể SBR Lọc sinh học cao tải  Bể keo tụ ta ̣o bông Bể lắng Bể Fenton  Bể khử trùng Nguồn tiếp nhận

So sánh giữa 2 phương án, lựa chọn phương án 1 với lý do :

 Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 24/2009- BTNMT, mức A

 Tính khả thi cao

 Tính an toàn cao

 Giá thành xử lý 1m3

nước thải

Trang 6

Mục lu ̣c

Chương 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu khoá luận 2

1.3 Nô ̣i dung khoá luâ ̣n 2

1.4 Phương pháp thực hiê ̣n 2

1.5 Giới ha ̣n đề tài 2

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

Chương 2 TỔNG QUAN BÃI CHÔN LẤP VĨNH TÂN 4

2.1 Hiện trạng chất thải rắn tại tỉnh Đồng Nai 4

2.2 Vị trí địa lý 9

2.3 Điều kiê ̣n tự nhiên huyện Vĩnh Cửu 9

2.3.1 Địa hình 9

2.3.2 Thổ nhưỡng 10

2.3.3 Khí hậu, thời tiết 10

2.3.4 Tài nguyên thiên nhiên 11

2.4 Dự toán lượng CTR chôn lấp 13

Chương 3CÁC NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC TẠI CÁC BÃI CHÔN LẤP 17

3.1 Giới thiê ̣u chung về các bãi chôn l ấp 17

3.1.1 Lượng chất thải rắn phát sinh (CTR) 17

3.1.2 Tổng quan về thành phần chất thải rắn 18

3.1.3 Một số bãi chôn lấp 19

3.1.4 Vấn đề môi trườ ng ta ̣i bãi chôn lấp 22

3.2 Tổng quan về nước rỉ rác 23

3.2.1 Sự hình thành nước rỉ rác 23

3.2.2 Thành phần và đặc trưng ô nhiễm của nước rỉ rác 23

Trang 7

3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nước rỉ rác 26

3.2.4 Các công trình xử lý nước rỉ rác 32

Chương 4 ĐỀ XUẤT VÀ TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ 45

4.1 Yêu cầu mức đô ̣ xử lý của bãi chôn lấp Vĩnh Tân 45

4.2 Tính chất và lưu lượng nước thải 45

4.2.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải 45

4.2.2 Thành phần, tính chất và tiêu chuẩn xử lý nước thải của BCL 46

4.2.3 Lưu lượng nước rỉ rác của bãi chôn lấp Vĩnh Cửu 47

4.3 Phân tích lựa cho ̣n công nghê ̣ 48

4.3.1 Cơ sở đề suất công nghê ̣ 48

4.3.2 Cơ sở lựa cho ̣n công nghê ̣ 49

4.4 Phương án 1 49

4.5 Phương án 2 53

4.6 Tính toán thiết kế hê thống xử lý 56

4.7 Dự toán kinh tế 78

4.8 So sánh lựa cho ̣n phương án 79

Chương 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 82

5.1 Kết luận 82

5.2 Kiến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 85

Trang 8

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 2- 1 Danh mục quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn liên huyện tỉnh Đồng

Nai đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2025 7

Bảng 2- 2: Danh mục dự án trong Khu xử lý chất thải rắn huyện Vĩnh Cửu 13

Bảng 2- 3: Lượng CTR sinh hoạt phát sinh bình quân của 1 người 13

Bảng 2- 4: Dân số dự đoán và lượng rác thải dự báo của Thành phố Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu 15

Bảng 3 - 1: CTR đô thi ̣ phát sinh năm 2007-2010 17

Bảng 3 - 2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại một số nước 18

Bảng 3 - 3 : Thành phần chất thải độ thị ở vùng Nam Thái Lan và một số Bãi chôn lấp (BCL) tại Việt Nam 18

Bảng 3 - 4 : Nồng độ chất ô nhiễm tại BCL Đông Thạnh 24

Bảng 3 - 5: So sánh các phương pháp xử lý nước rỉ rác 32

Bảng 3 - 6: Hiê ̣u quả các công trình xử lý sinh học 34

Bảng 4- 1: Thông số nước rỉ rác của các bãi chôn lấp trong và ngoài nước 46

Bảng 4- 2: Thành phần nước rỉ rác BCL Vĩnh Tân với công suất 770 m3 / ngày 47

Bảng 4- 3: Bảng thống kê lưu lượng nước thải 48

Bảng 4- 4: Hiê ̣u suất phương án 1 55

Bảng 4- 5 : Hiê ̣u suất phương án 2 55

Bảng 4- 6: Thông số thiết kế Hầm Bơm 56

Bảng 4- 7: Thông số thiết kế hồ chứa nước rác 56

Bảng 4- 8: Thông số thiết kế bể châm vôi 57

Bảng 4- 9: Thông số thiết kế bể lắng căn vôi 57

Bảng 4- 10: Thông số thiết kế Hầm Bơm 58

Bảng 4- 11: Thông số thiết kế tháp Stripping 58

Bảng 4- 12: Thông số thiết kế bể khử canxi 59

Bảng 4- 13: Thông số thiết kế hóa lý 60

Bảng 4- 14: Thông sô bể lắng Hóa lý 60

Bảng 4- 15: Thông số thiết kế bể Fenton hóa 1 61

Bảng 4- 16: Thông số thiết kế bể lắng lamenla 62

Bảng 4- 17: Thông số thiết kế bể Fenton hóa 2 63

Bảng 4- 18 : Thông số thiết kế bể lắng lamenla 2 64

Bảng 4- 19 : Thông số và kích thước của bể UASB 65

Bảng 4- 20 : Thông số thiết kế bể SBR 66

Bảng 4- 21 : Thông số thiết kế của bể khử trùng 67

Bảng 4- 22: Thông số thiết kế bể nén bùn 67

Trang 9

Bảng 4- 23: Thông số thiết kế sân phơi bùn 67

Bảng 4- 24 :Thông số thiết kế wetland 68

Bảng 4- 25: Thông số và kích thước của bể UASB 69

Bảng 4- 26 :Thông số thiết kế bể SBR 69

Bảng 4- 27: Thông sô thiết kế Hầm Bơm 71

Bảng 4- 28: Thông số thiết kế bể lo ̣c sinh ho ̣c cao tải 71

Bảng 4- 29: Lắng sinh ho ̣c cao tải 72

Bảng 4- 30: Thông số thiết kế hóa lý 73

Bảng 4- 31: Thông số bể lắng Hóa lý 74

Bảng 4- 32: Thông số thiết kế bể Fenton hóa 75

Bảng 4- 33: Thông số thiết kế bể lắng lamenla 76

Bảng 4- 34:Thông số thiết kế của bể khử trùng 76

Bảng 4- 35: Thông số thiết kế bể nén bùn 77

Bảng 4- 36: Thông số thiết kế sân phơi bùn 77

Trang 10

MỤC LỤC HÌNH

Hình 3- 1 Mô hình cân bằng nước trong BCL 27

Hình 3- 2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước rỉ rác tại BCL SodoKwon, Hàn Quốc 38

Hình 3- 3Sơ đồ dây chuyền công nghệ của trạm xử lý nước rác Gò Cát 39

Hình 3- 4Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác của CENTEMA 40

Hình 3- 5 Quá trình xử lý rác tại bãi chôn lấp Gò Cát của Trung tâm ECO 42

Hình 3- 6 Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước rỉ rác tại BCL Trảng Dài 43

Hình 4- 1 Sơ đồ công nghê ̣ xử lý phương án 1 50

Hình 4- 2 Sơ đồ công nghê ̣ xử lý phương án 2 53

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 (Biochemical Oxygen Demand)

COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

DO : Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)

F/M : Tỷ số thức ăn/ vi sinh vật (Food and microorganism ratio)

MLSS : Chất rắn lơ lửng trong hỗn dịch (Mixed Liquor Suspended Solids)

SS : Cặn lơ lửng (Suspended Solids)

SBR : Squencing Batch Reactor

UASB : Up-Flow Anaerobic Sludge Blanket

PAC : Phèn Poly Aluminium Chloride

VSV :Vi sinh vật

XLNT :Xử lý nước thải

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

UBND : Uỷ ban nhân dân

FDI : Foreign Direct Investment

GDP : Gross Domestic Product

BCL : Bãi chôn lấp

CTR : Chât thải rắn

CB-NH : Cán bộ – Nhân viên

Trang 12

Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, với tốc độ tăng trưởng ngày càng nhanh; Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 13,12 % Sự đóng góp của tỉnh có ý nghĩa to lớn trong sự nghiệp Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước

Bên cạnh những lợi ích về kinh tế và xã hội do quá trình Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa mang lại, sự gia tăng dân số với các hoạt động công nghiệp đã gây ra

áp lực không nhỏ đối với hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) và chất thải rắn công nghiệp (CTRCN) hiện nay Hiện nay, Đồng Nai có 9 khu xử lý chất thải rắn đi vào hoạt động năm 2013 đạt 76 % lượng chất thải rắn sinh hoạt và huống đến năm 2015 đạt 100% lượng rác thải Do các bãi chôn lắp đang trong quá trỉnh xây dựng; rác thải chưa được xử lý phù hợp gây ra các vấn đề về môi trường tai khu vực bãi chôn lấp

Theo thời gian, sự phân hủy của rác thải tại các bãi chôn lắp sinh ra một lượng nước rò rỉ, kéo theo các thành phân chất ô nhiễm với nồng độ cao Nếu không được

xử lý triệt để sẽ gây ra ô nhiễm đối với nguồn nước ngầm , đây là vấn đề đang được quan tâm hiện nay Trước thực trạng đó, việc đưa ra hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bải chôn lấp đang là vấn đề cấp thiệt của tỉnh hiện nay

Trang 13

Trên cơ sở đó, tôi tiến hành đề tài ― Thiết kế hệ thống xử lý nước rỉ rác bãi chôn lấp Vĩnh Cữu, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai- công suất 310 m3/ngày đêm‖

1.2 Mục tiêu khoá luậ n

o Đề xuất công nghê ̣ xử lý nước rỉ rác phù hợp với đi ̣a phương

o Xử lý nước rác tại bãi chôn lấp Vĩnh Cửu đạt tiêu chuẩn loại A- QCVN 25-2009

1.3 Nô ̣i dung khoá luâ ̣n

o Thu nhập thông tin về bãi chôn lấp Vĩnh Cửu

o Tổng hợp số liệu về tính chất nươc của nước rỉ rác

o Tính toán công trình hệ thống xử lý nước rỉ rác

o Tính toán kinh tế

o Triển khai bản vẽ

1.4 Phương pháp thực hiê ̣n

o Phương pháp thu nhập và tổng hợp tài liệu

o Phương pháp khảo sát thực địa

o Tính toán thiết kế; tính toán kinh tế; phân tích tính khả thi

o Sử dụng các công cụ hỗ trợ trong qua trình thực hiện:

 Phần mềm Excel; word

 Phân mềm powerpoint để trình bày nội dung

 Phần mềm Autocad để thể hiện rõ bản vẽ

1.5 Giới ha ̣n đề tài

o Đối tượng xử lý : Nước rỉ rác tại bãi chôn lấp Vĩnh Cửu

Trang 14

o Công suất: 310 m3

/ngày đêm

o Thời gian thực hiện : 2/2013 -6/2013

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

o Hoàn thành trách nhiệm bảo vệ môi trường

o Lấy lại sự cân bằng sinh học cho các hệ thống lưu vực sông Đồng Nai

o Bảo vệ sức khỏe công đồng, hoạt động sản xuất trong khu vực lân cận

o Vĩnh Cửu là một trong những bãi chôn lấp chính của tỉnh Đồng Nai, tiếp nhận lượng rác 1000 tấn/ngày.đêm Hiện nay, bãi chôn lấp Vĩnh cửu mới đi vào hoạt động chưa hoàn thiện về cơ sơ hạ tầng Vấn đề nước rỉ rác chưa được xử lý kịp thời gây ra các vấn đề ô nhễm môi trường

o Trước thực trạng đó , việc thiết kế hệ thống xử lý nước rỉ rác đạt loại A tại bãi chôn lấp Vĩnh Cửu đạt loại A QCVN 25-2009 và phù hợp với điều kiện kinh tế – xã

hô ̣i của tỉnh, góp phần bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai cũng như tuân thủ các quy định nhà nước về bảo vệ môi trường

Trang 15

cá nhân có hoạt động thu gom, vận chuyển; trong đó có 21 hợp tác xã và còn lại là các cá nhân và tổ dịch vụ thu gom rác

Từ năm 2006, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 7480/QĐ.UBND về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch các khu xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 Đến nay, tỉnh Đồng Nai có 07 khu xử lý rác thải sinh hoạt và 03 khu xử lý tập trung liên huyện, liên đô thị Trong đó, có 03 đơn vị

đã được cấp chứng nhận đầu tư gồm:

- Khu xử lý Trảng Dài - Công ty Dịch vụ Môi trường Đô thị Đồng Nai và Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt - Công ty cổ phần Môi trường Đồng Xanh, với tổng lượng chất thải tiếp nhận khoảng 500 tấn/ngày (trong đó, khoảng 200 tấn/ngày được xử lý tại Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Công ty cổ phần

Trang 16

Môi trường Đồng Xanh Hiện nay, khu xử lý được dời về xã Vĩnh Tân, huyện Vĩnh Cửu Xử lý rác thải sinh hoạt của huyện Vĩnh Cửu và thành phố Biên Hòa, một phần chất thải công nghiệp, và xử lý rác thải ý tế từ năm 2020

- Khu xử lý Quang Trung,huyện Thống Nhất quy mô khoảng 130 ha - Công

ty cổ phần dịch vụ Sonadezi Xứ lý CTR cho huyện CTR sinh hoạt: Xử lý và tái chế CTR sinh hoạt cho huyện Thống Nhất và thị xã Long Khánh CTR công nghiệp: Xử

lý, tái chế chất thải rắn công nghiệp thông thường và nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai CTR y tế: Xử lý CTR y tế cho huyện Thống Nhất và TX Long Khánh sau năm 2020

- Khu xử lý xã Bàu Cạn, quy mô khoảng 104,3 ha - Công ty TNHH Phúc Thiên Long CTR sinh hoạt: Xử lý và tái chế CTR sinh hoạt cho huyện Long Thành

và TP Nhơn Trạch.CTR công nghiệp: Xử lý CTR công nghiệp thông thường và nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai CTR y tế: Xử lý CTR y tế cho huyện Long Thành, Nhơn Trạch

- Ngoài ra còn có một số dự án xử lý chất thải rắn khác đang trong giai đoạn lập hồ sơ đầu tư, như các khu Phú Thanh, Xuân Mỹ, Bàu Cạn, Vĩnh Tân trên địa bàn tỉnh

Hiện nay, tỷ lệ thu gom các loại chất thải rắn thông thường đạt 85,2% tăng 25,2% so với năm 2006; thu gom và xử lý chất thải nguy hại đạt 61% tăng 36% so với năm 2006 và tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế công lập đạt 100% tăng 25%

so với năm 2006

Trong tương lai , việc xử lý chất thải rắn tại tỉnh Đồng Nai ngày càng được tập trung thưc thiện Đến năm 2015, tỷ lệ thu gom CTR trên đia bàn tỉnh sẽ đạt 100%,

Trang 17

cac nguồn vốn dành cho xử xử lý chất thải rắn ngày càng tăng và t ập trung hoàn thành giai đoạn 1 các khu xử lý chất thải rắn liên huyện

Trang 18

TT Tên cơ

sở xử lý CTR

Diện tích quy hoạch (ha)

thọ Bãi

chôn lấp hợp

vệ sinh (ha)

Nhà máy đốt chất thải sản xuất điện (tấn/

ngày)

Nhà máy chế biến phân hữu cơ (tấn/ng ày)

Nhà máy tái chế (tấn/

ngày)

Lò đốt CTR

NH (tấn/

ngày)

Lò đốt CTR y

tế (kg/

ngày)

Khu xử lý liên huyện

Quang Trung, H.Thốn

g Nhất

(đốt chất thải nguy hại và không nguy hại)

CTRKNH không thể tái chế, tái sử dụng) tận thu năng lượng sản xuất điện

- Tái chế vật liệu nhựa, thủy tinh, giấy

- Tái chế chất vô cơ thành vật liệu xây dựng (gach lát đường, gạch block…)

- Đốt CTR y tế nguy hại giai đoạn sau 2020

- Chôn lấp hợp vệ sinh

30 năm

Trang 19

2 Xã Bàu

Cạn, H

Long Thành

- Tái chế vật liệu nhựa, thủy tinh, giấy

- Tái chế chất vô cơ thành vật liệu xây dựng (gach lát đường, gạch block…)

Vĩnh Tân huyện Vĩnh Cửu

(Đốt chất thải nguy hại và không nguy hại)

- Đốt CTR y tế nguy hại giai

đoạn sau 2020

- Chôn lấp hợp vệ sinh

Ngoài

30 năm

[Nguồn : QUYẾT ĐỊNH số 2862/UBND tỉnh Đồng Nai

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020]

Trang 20

2.2 Vị trí địa lý

Huyện Vĩnh Cửu nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Đồng Nai; phía Bắc giáp huyện Đồng Phú và Bù Đăng tỉnh Bình Phước; phía Nam giáp TP Biên Hòa và huyện Trảng Bom; phía Đông giáp huyện Định Quán và Thống Nhất; phía Tây giáp huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương

Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 1.092,55 km2, dân số năm 2008 là 112.179 người, chiếm 18,5% diện tích tự nhiên toàn tỉnh và chiếm 4,8% dân số của tỉnh, mật độ dân số 101 người/km2 Huyện có 12 đơn vị hành chính gồm: Thị trấn Vĩnh An và các xã Trị An, Thiện Tân, Bình Hòa, Tân Bình, Tân An, Bình Lợi, Thạnh Phú, Vĩnh Tân, Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm

2.3 Điều kiê ̣n tự nhiên huyện Vĩnh Cửu

2.3.1 Địa hình

Huyện Vĩnh Cửu nằm trong khu vực chuyển tiếp từ vùng đồng bằng của hạ lưu sông Đồng Nai lên vùng cao thuộc huyện Xuân Lộc Toàn huyện được chia thành 2 dạng địa hình chính với những đặc trưng chủ yếu sau:

- Dạng địa hình đồi thấp: phân bố tập trung ở khu vực phía Bắc của huyện, diện tích 83.351 ha, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 100-200m Độ dốc phổ biến từ 3-500, thấp dần về phía Tây-Tây Nam Dạng địa hình này tiêu thoát nước thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, tạo nền móng tốt cho việc xây dựng hạ tầng cơ sở phục vụ phát triển các khu cụm công nghiệp Vùng này chiếm 77,7% diện tích tự nhiên toàn huyện

- Dạng địa hình đồng bằng ven sông: Phân bố về phía Nam của huyện, vùng này chiếm 5,5% diện tích toàn huyện, cao độ trung bình biến đổi từ 5-20m, nơi thấp nhất từ 1-2m, độ dốc dao động từ 3-150 Đất khá bằng phẳng, thích hợp với sản

Trang 21

xuất nông nghiệp, do nền đất yếu nên không thuận lợi cho xây dựng kết cấu cơ sở

hạ tầng công nghiệp tập trung Tuy nhiên, do địa hình cao, nguồn nước mặt hiếm nên đa phần diện tích của vùng này thích hợp với các cây trồng cạn như: hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày

- Sông suối: 2.065 ha (chiếm 1,9%)

Độ dốc, tầng dày: So với các huyện khác trong tỉnh thì tài nguyên đất của huyện Vĩnh Cửu có nhiều hạn chế về độ dốc và tầng dày

2.3.3 Khí hậu, thời tiết

Huyện Vĩnh Cửu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo với những đặc trưng chính sau:

- Nắng nhiều (trung bình khoảng 2.600-2.700 giờ/năm), nhiệt độ cao đều trong năm) trung bình cả năm 260C, trung bình thấp nhất 250C và trung bình cao nhất cũng chỉ trong khoảng từ 28oC-29oC)

Trang 22

- Lượng mưa khá (trung bình 1.800-2.000mm/năm), nhưng phân hóa sâu sắc theo mùa Trong đó: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm trên 90% lượng mưa cả năm, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm

- Lượng bốc hơi trung bình 1.100-1.300 mm/năm, trong đó mùa khô thường gấp 2-3 lần mùa mưa, tạo sự mất cân đối nghiêm trọng về chế độ ẩm, nhất là trong các tháng cuối mùa khô Tuy nhiên, trong các tháng mùa khô nếu có nước tưới thì sản xuất nông nghiệp thường cho năng suất và chất lượng sản phẩm cũng như hiệu quả kinh tế cao và ổn định hơn các tháng mùa mưa

2.3.4 Tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất

Tài nguyên đất của huyện khá đa dạng về chủng loại , nhưng hầu hết đều có yếu tố hạn chế đối với sản xuất nông – lâm nghiệp như: (1) đất dễ bạc màu chiếm 67,7%, Đất phù sa 1,2%, (3) Đất đỏ chiếm 7,1%, (4) Đất có gley chiếm 4,4%, (5) Đất đen 2,7%, (6) Đất loang lổ 0,1%, (7) Đất trên địa hình thấp trũng, bị ngập do ảnh hưởng lũ sông suối chiếm 16,7% Do vậy tùy theo từng loại đất mà có những chính sách sử dụng hợp lý trong phát triển nông nghiệp cũng như phát triển công nghiệp và xây dựng

Tổng diện tích đất tự nhiên:109.199 ha (100%) Trong đó , đất chưa sử dụng có 2.434 ha là đất sông suối, các loại đất chưa sử dụng khác chỉ còn 504 ha Vì vậy, trong thời gian tới, việc sử dụng đất trên địa bàn huyện phải đảm bảo tính hiệu quả

và bền vững trong các loại hình sử dụng đất

Trang 23

b) Tài nguyên nước

Nước mặt lục địa: Ngoài nước mưa, nguồn nước mặt chủ yếu của huyện được cung cấp từ các sông suối thuộc hệ thống sông Đồng Nai Lưu lượng nước trung bình trên sông Đồng Nai trung bình 312 m3

/s, lưu lượng tháng cao nhất 1.083m3/s Sông La Ngà đổ vào hồ Trị An một lượng nước khoảng 4,5x109 m3

/năm, chiếm 1/3 tổng lượng nước hồ, mô đun dòng chảy năm 35 1/s.km2 Nguồn nước sông Đồng Nai hiện được tích trong hồ Trị An có diện tích 28.500 ha (trong địa phận Vĩnh Cửu

là 16.500 ha) với mục đích chính là thủy điện Nói chung nguồn nước mặt trong phạm vi huyện Vĩnh Cửu khá phong phú, chất lượng nước khá tốt, có thể sử dụng nguồn nước mặt dồi dào này cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhưng do ảnh hưởng của địa hình nên việc sử dụng nguồn nước này vào sản xuất còn hạn chế Nước ngầm : Theo Liên đoàn quy hoạch và điều tra môi trường nước Miền Nam, nước dưới đất tại huyện Vĩnh Cửu khá phong phú, nhưng phân bố không đều,

có khả năng khai thác từ độ sâu từ 10-15m và 30-35 m, trữ lượng nước tĩnh đạt 788.800 m3, tổng trữ lượng 1.090.000 m3/ngày, chất lượng nước tốt với tổng khoáng hóa 0,07-0,6g/l thuộc loại nước nhạt có chứa bicarbonat natri và hàm lượng sắt cao Hiện đã được khai thác để sử dụng khoảng 191 ha

c) Tài nguyên rừng

Vĩnh Cửu là một trong những huyện có tài nguyên rừng phong phú nhất tỉnh Đồng Nai nói riêng và vùng Đông Nam Bộ nói chung Diện tích rừng là 72.974 ha lớn nhất trong các huyện, trữ lượng khoảng trên 6 triệu m3 gỗ Một số xã trong huyện được trồng chủ yếu các loại cây có gia trị cao như: cây sao, cây dầu, cây muồng và hiện nay đã thuộc phạm vi khu dự trữ thiên nhiên

Trang 24

huyện Vĩnh Cửu

Công suất giai đoạn thiết kế Thời

gian triển khai

Thời gian

dự kiến đi vào hoạt động 2010-2015 2016-2020 2021-2025

Dựa vào Bảng 2-2 ta xác định lượng rác thải sinh hoạt BCL tiếp nhận

Bảng 2- 3: Lượng CTR sinh hoạt phát sinh bình quân của 1 người

[Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2011- Chất thải rắn ,

Bộ Tài nguyên và Môi trường]

Trang 25

Bãi chôn lấp Vĩnh Cửu tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu Trong đó, thành phố Biên Hòa thuộc là độ thị loại II, trung tâm huyện Vĩnh Cửu là thị trấn Vĩnh An thuộc đô thị loại IV Dựa vào công thức Euler cải tiến ta dự báo dân số của thành phố Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu như sau:

𝑁𝑖+1∗ = 𝑁𝑖 + 𝑟 × 𝑁𝑖 × ∆𝑡

𝑁𝑖+1 2

=𝑁𝑖+1

∗ + 𝑁𝑖2

𝑁𝑖+1 = 𝑁𝑖 + 𝑟 × 𝑁𝑖+1

2

× ∆𝑡

𝑁𝑖+11 - Số dân sau một năm (người)

𝑁𝑖+1 2

-Số dân sau nửa năm (người)

r - Tốc độ tăng trưởng (%)

∆t - Thời gian (năm) Vậy lượng rác của BCL Vĩnh Cửu tiếp nhận được tính theo bảng sau:

Trang 26

Bảng 2- 4: Dân số dự đoán và lượng rác thải dự báo của Thành phố Biên Hòa và huyện Vĩnh Cửu

Năm

Tốc độ gia tăng dân

số tp Biên Hòa (%) Dân số (nghìn dân)

Khối lượng rác của 1 người (kg/người/ ngày)

Khối lượng CTR sinh hoạt

(Tấn/ngày)

Tp Biên Hòa

Huyện Vĩnh Cữu

Tp Biên Hòa

Huyện Vĩnh Cữu

Tp Biên Hòa

Huyện Vĩnh Cữu

Tp Biên Hòa

Huyện Vĩnh Cữu

Tổng Cộng

Trang 28

Chương 3

CÁC NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG XỬ LÝ

NƯỚC RỈ RÁC TẠI CÁC BÃI CHÔN LẤP

3.1 Giới thiê ̣u chung về các bãi chôn lấp

3.1.1 Lượng chất thải rắn phát sinh (CTR)

Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế – xã hội (KT-XH) của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về KT-XH, đô thị hóa nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt tăng theo và lượng chất thải cũng tăng theo Tính bình quân người dân đô thị tiêu dùng năng lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm, cao gấp 2 - 3 lần người dân nông thôn kéo theo lượng rác thải của người dân đô thị cũng gấp 2 - 3 lần người dân nông thôn

Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình

10 ÷16 % mỗi năm Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng

60 - 70% tổng lượng CTR đô thị

Bảng 3 - 1: CTR đô thi ̣ phát sinh năm 2007-2010

Chỉ số phát sinh chất thải rắn đô thi ̣ (kg/người/ngày) 0,75 0,85 0,95 1

[Nguồn :TCMT tổng hợp , 2011]

Trang 29

3.1.2 Tổng quan về thành phần chất thải rắn

CTR bao gồm.tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa

CTR là hỗn hợp tất cả chất thải từ cộng đồng dân đô thị, các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.Thành phần CTR theo nguồn phát sinh theo từng quốc gia, từng vùng khác nhau phụ thuộc vào địa lý, thu nhập, thói quen,…

Bảng 3 - 2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại một số nước

(%)

Đan Mạch (%)

Anh (%)

Ba Lan (%)

Traung Quốc (%)

[Nguồn : Sách ―Môi trường bãi chôn lấp chất thải & kỹ thuật xử lý nước rác ―.]

Bảng 3 - 3 : Thành phần chất thải độ thị ở vùng Nam Thái Lan và một số Bãi chôn lấp (BCL) tại Việt Nam

Thành phần

Đô thị Nam Thái Lan (%)

Hà Nội (BCL Nam Sơn) (%)

Hải Phòng (BCL Tràng Cát) (%)

Đà Nẵng ( BCL Hòa Khánh) (%)

Hồ Chí Minh ( BCL Phước Hiệp) (%)

Hồ Chí Minh ( BCL Đa Phước) (%)

Trang 30

[Nguồn : Sách ―Môi trường bãi chôn lấp chất thải & kỹ thuật xử lý nước rác ― ;

Báo cáo Nghiên cứu quản lý CTR tại Việt Nam, JICA, 3/2011.] Với chủ trương công nghiê ̣p hoá hiê ̣n đa ̣i hoá và cơ cấu chuyển di ̣ch kinh tế từ nông nghiê ̣p công nghiê ̣p, thành phần chất thải rắn có sự thay đổi đáng kể Chất thải thực phẩm giảm ma ̣nh do hàng hoá công nghiê ̣p ngày càng thay thế các sản phẩm nông nghiê ̣p, rác thải giấy tăng do sự nâng cao và nhu cầu phát triển giáo dục khiến tăng tỷ lê ̣ trẻ em đến trường và sự phát triển củ a ngành công nghiê ̣p đóng gói hàng hoá tiêu dùng và xuất khẩu , vải và nylong tăng cao do nhu cầu sử dụng trong công nghiê ̣p đóng gói và nhu cầu may mă ̣c của người dân ngày càng tăng

3.1.3 Một số bãi chôn lấp

BCL Đông Tha ̣nh nằm ở phía bắc thành phố Hồ Chí Minh , bãi chôn lấp đặt tại

ấp 3, xã Đông Thạnh , huyê ̣n Hóc Môn , được hình thành tự phát từ năm 1991, từ những hố khai thác đất với diê ̣n tích 42 ha và tổng công suất tiếp nhâ ̣ n là 10.800.000 tấn chất thải rắn Đây là nơi xử lý chất thải rắn lớn nhất của thành phố từ 1991 tới năm 2002 và đã đóng cửa vào ngày 31/12/2002

Trang 31

Bãi chôn lấp Đông Thạnh là bãi đổ không có lớp đáy , không có hê ̣ thống thu gom và xử lý nước rác gây ra những ô nhiễm nghiêm tro ̣ng đến khu vực xung quanh

vì thế BCL Đông Thạnh có quyết định đóng cửa vào năm 2000 và một số biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường đang được tiếp tu ̣c thực hiê ̣n để cải ta ̣ o hiê ̣n tra ̣ng môi trường khu vực

Đây là bãi rác được thiết kế không theo tiêu chuẩn bãi chôn lấp hợp vê ̣ sinh Chôn lấp theo phương thức cổ điển , là bãi chôn lấp nữa chìm , nữa nổi, khong được phân lô thành các ô chôn lấp , chôn lấp liên tu ̣c, kéo dài nhiều năm BCL không co lớp lót chống thấm, không có ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t như : đê chắn rác, hê ̣ thống thu nước mưa, hê ̣ thống thu gom khí và nước rác Trong quá trình chôn lấp, không ta ̣o đô ̣ dốc theo quy đi ̣nh

Bãi chôn lấp với diện tích 25 ha là m ột trong những bãi chôn lấp hợp vê ̣ sinh đầu tiên của Viê ̣t Nam , được thiết kế và xây dựng hoành chỉnh bằng kỹ thuâ ̣t và công nghê ̣ hiê ̣n đa ̣i của Hà Lan Thời gian hoạt động của bãi chôn lấp Gò Cát là 5 năm, bắt đầu từ tháng 5/2001, công suất tiếp nhâ ̣n khoảng 2000 tấn rác /ngày đêm Tổng sức chứa của bãi chôn lấp xấp xỉ 3.650.000 tấn

Bãi chôn lấp Gò Cát có vị trí nằm dọc quốc lộ 1A thuô ̣c đi ̣a phâ ̣n xã Bình Hưng Hoà, huyê ̣n Bình Chánh, Tp Hồ Chí Minh Hiê ̣n nay mâ ̣t đô ̣ dân cư ta ̣i khu vực tăng

đa phần do nhâ ̣p cư, đời sống người dân ngày càng tăng Nguồn nước sử du ̣ng trong khu vực chủ yếu là nước ngầm có đô ̣ sâu 30 – 40 m

Bãi chôn lấp được thiết kế theo BCL hợp vệ sinh , bao gồm các công trình như : Tấm lót HDPE , hê ̣ thống thu gom xử lý nước thải , hê ̣ thống thu gom khí Bioga s chuyển hoá thành điê ̣n năng, sàn trung chuyển trang bị các thiết bị chuyên dùng, hê ̣

Trang 32

thống cầu cân và rửa xe , hê ̣ thống tường rào bao che cao 6m và các ha ̣ng mu ̣c xây dựng khác Nước rác sau xử lý đổ ra kênh Đen

Bãi chôn lấp Phước Hiệp nằm trong khu vực ở Khu liên hơ ̣p Xử lý chất thải rắn Tây Bắc thành phố, thuô ̣c xã Phước Hiệp, huyê ̣n Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh

BCL Phước Hiê ̣p là BCL hợp vê ̣ sinh với diê ̣n tích 43 ha, công suất tiếp nhâ ̣n

3000 tấn rác/ ngày đêm Bãi chôn lấp đi vào hoạt động từ cuối 2002, tới 2/2003 bãi đã tiếp nhâ ̣n 75.000 tấn rác

Diê ̣n tích sử du ̣ng chôn lấp 18.933 ha Rác được chôn thành nhiều lớp, mỗi lớp đươ ̣c ngăn bởi các lớp phủ trung gian Trên cùng có lớp vải kỷ thuâ ̣t bentonit e và lớp thổ nhưỡng trồng cây xanh

Sơn nằm cách trung tâm Hà Nô ̣i 45km về phía bắc , cách sân bay Nội Bài 15 km về phía đông Tổng diê ̣n tích xây dựng 83,4 ha, là BCL lớn nhất tiếp nhận chất thải đô thị tại Hà Nội

Khu chôn lấp rác thải sinh hoa ̣t có diê ̣n tích lớn nhất và xây dựng theo 2 giai đoa ̣n Giai đoa ̣n 1 có diện tích chôn lấp là 10,35 ha và được đưa vào sử du ̣ng vào năm 1999 và giai đoạn 2 là 43,14 ha Khu chôn lấp dự kiến hoa ̣t đô ̣ng trong 20 năm

và dung tích chôn lấp là 10,7 triê ̣u m3

rác thải đô thi ̣

Trang 33

e Bãi chôn lấp Trảng Dài

Bãi chôn lấp Trảng Dài có vị trí tạikhu ph ố 3, phường Trảng Dài, Thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Biên Hoà 15km với tổng diê ̣n tích la 15 ha

Bãi chôn rác sinh hoạt và công nghiệp không nguy hại được xây dựng theo phương án do Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường lập và có hệ thống

xử lý rác theo phương án xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 25/2009/BTNMT

Lượng rác thải bãi tiếp nhận hằng ngày: 400 – 500 tấn/ngày và dung tích lớn nhất của bãi là 1,4 triệu m3 rác

3.1.4 Vấn đề môi trườ ng ta ̣i bãi chôn lấp

Tại BCL, trong quá trình xử lý , rác thải sinh ra 2 loại chất thải khác đó là nước rác dưới đáy và khí gas với một số khí khác trong quá trình phân huỷ rác

 Đối với khí thải

Môi trường xung quanh bãi chôn lấp bi ̣ ô nhiễm mùi khá nghiêm trọng Nguyên nhân gây ô nhiễm mùi chủ yếu là do gia tăng hàm lượng khí H2S trong không khí Hàm lượng khí metan trong không khí xung quanh ở một số khu vực gấp hàng trăm lần so với lúc chưa hoa ̣t đô ̣ng

 Đối với nước rỉ rác

Nước rỉ rác ta ̣i mô ̣t số BCL chưa có biê ̣n pháp xử lý hiê ̣u quả Nước rác ta ̣i các hố thu có hàm lượng chất rắn hoà tan rất lớn , hàm lư ợng COD dao động trong khoảng rất rộng từ 1000-30000 mg/l, hàm lượng BOD dao động trong khoảng 400-15000 mg/l Nướ c rác bị nhiễm các kim loa ̣i nă ̣ng Ag, Hg, Cd và As

Trang 34

Nước rỉ rác kéo theo các chất ô nhiễm nếu không được thu gom hợ p lý sẽ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực

3.2 Tổng quan về nước rỉ rác

3.2.1 Sự hình thành nước rỉ rác

Nước rác là sản phẩm của quá trình phân huỷ các chất thải bởi hoá - lý, sinh ho ̣c diễn ra trong lòng bãi chôn lấp Nước rác là loa ̣i nước chứa nhiều chất ô nhiễm hoà tan từ quá trình phân huỷ rác và lắng xuống dưới đáy ô chôn lấp Lượng nước được hình thành trong BCL chủ yếu do các quá trình sau:

- Nước thoát ra từ đô ̣ ẩm rác : chất thải đô thị luôn chứa một hàm lượng ẩm Trong quá trình đầm nén lượng nước tách ra khỏi chất thải và gia nhâ ̣p vào nước rác

- Nước từ quá trình phân huỷ sinh ho ̣c các chất hữu cơ

- Nước từ bên ngoài vào là lượng nước mưa thấm từ trên xuống qua lớp phủ

- Nước ngầm thấm qua đáy thân ô chôn lấp

- Nước từ khu vực khác chảy sang có thể thấm vào các ô chôn lấp

3.2.2 Thành phần và đặc trưng ô nhiễm của nước rỉ rác

Thành phần trong nước rỉ rác phu ̣ thuô ̣c vào r ất nhiều yếu tố :thành phần chất thải chôn lấp , mức độ phân hủy, mức độ pha loãng của nước ngầm và nước mặt Thành phần nước rác có phạm vi dao động rất lớn từ nồng độ thấp tới rất cao Thành phần hoá học của nước rác trước hết phụ thuộc vào mức độ phân huỷ của rác (nhiệt độ, độ ẩm, tuổi, điều kiện môi trường), chúng khác nhau rất rõ rệt đối với từng bãi cụ thể Nước thải từ các bãi rác với mức độ phân huỷ thấp (mới, mùa khô, lạnh) đang trong giai đoạn axit hoá thì 80 - 90% chất hữu cơ trong đó là các axit hữu cơ dễ bay hơi có khả năng sinh huỷ cao Ngược lại, nước thải từ bãi rác có

Trang 35

độ phân huỷ sâu (giai đoạn tạo khí metan đang và sắp kết thúc) thì các chất hữu cơ trong đó chủ yếu là các chất trơ, khó sinh huỷ như axit humic, fulvic, tannin, lignin

và amoni với hàm lượng rất cao

Bảng 3 - 4 : Nồng độ chất ô nhiễm tại BCL Đông Thạnh

Giá trị pH nằm trong khoảng 7,0 - 9,5, giá trị thường gặp nằm trong vùng 7,6 - 8,6 thiên về tính kiềm Nước rác tuổi cao có giá trị pH lớn, về mùa khô giá trị pH

Trang 36

cao hơn so với mùa mưa pH cao của nước rác là do các nguyên nhân: độ kiềm cao, quá trình phân hủy yếm khí sâu và do hoạt động của tảo ở các hồ trữ nước rác

Độ kiềm của nước rác gây ra chủ yếu bởi muối bicarbonat (pH < 8,2), một phần

do CO32- và OH

và khi pH > 8,2 Sự biến động của độ kiềm theo vị trí không gian không theo qui luật nhất định khi so sánh giữa các bãi rác với nhau, do sự hoạt động của vi sinh vật ở mức độ khác nhau cùng với quá trình kết tủa hóa học xảy ra tạo thành CaCO3 Độ kiềm có xu hướng giảm về mùa khô, đặc biệt là ở những hồ chứa nước rác có bề mặt thoáng cao, rất có thể do quá trình thoát khí CO2 từ nước thải Lượng cặn không tan trong nước rác không lớn, thường nằm trong khoảng 100

- 200 mg/l Thành phần cặn không tan chủ yếu là chất hữu cơ: xác vi sinh vật và tảo Tuy hàm lượng cặn không cao (khối lượng riêng của chất hữu cơ thấp) nhưng

nó gây độ đục lớn vì chúng thường có màu sẫm

Axit hữu cơ dễ bay hơi là sản phẩm trung gian của quá trình phân hủy yếm khí Chúng là các axit béo có phân tử lượng thấp (C1 - C6) nên dễ bay hơi Axit hữu cơ dễ bay hơi hình thành trong quá trình axit hóa, do loại vi sinh vật yếm khí acidogens, từ các sản phẩm của giai đoạn thủy phân trước đó Giai đoạn tiếp theo là

sự hình thành khí metan từ các loại axit trên với khí hydro

Mức độ dao động hàm lượng chất hữu cơ từ các bãi rác không quá cao nhưng rất mạnh trong từng bãi rác, sự dao động phụ thuộc vào vị trí, thời gian và pha loãng do nước mưa Mức độ dao động có thể tới 10 - 15 lần

Trong nước rác, hợp chất nitơ có thể tồn tại ở các dạng khác nhau, là thành phần trong hợp chất hữu cơ (protein, axit amin), dạng amoniac/amoni, nitrit, nitrat Ngoài các dạng chính nêu trên, một số dạng khác có thể tồn tại trong nước rác như

NO, N2O, N2trong một chất không tan như tảo, vi sinh vật, các dạng keo hữu cơ

Trang 37

khác Sự biến đổi nồng độ amoniac trong nước rác phụ thuộc vào các điều kiện: mức độ pha loãng do mưa, mức độ phân hủy (tuổi của nước rác, điều kiện phân hủy) càng cao thì hàm lượng amoniac càng lớn

Photpho tổng trong nước rác bao gồm các thành phần: photphat đơn, photphat trùng ngưng và photpho nằm trong hợp chất hữu cơ Hợp chất photpho trong thành phần rác sau khi thủy phân tạo ra photphat trùng ngưng và photphat đơn Photphat đơn hình thành được vi sinh yếm khí sử dụng một phần để tổng hợp tế bào, một phần tạo ra chất hóa học có khả năng kết tủa như canxi photphat Hàm lượng photpho trong nước thải thấp, không đủ tự đáp ứng cho xử lý vi sinh

Trong quá trình ủ rác hình thành một loạt các thành phần vô cơ cũng như chiết tách một số các chất vô cơ bám dính trên rác thải Các chất vô cơ có ảnh hưởng đáng kể đến công nghệ xử lý nước rác gồm: Ca, Mg, Cl-

, SO42-, HCO3- Các thành phần vô cơ tan tạo ra tổng chất tan (chủ yếu) của nước rác, quyết định độ dẫn điện của nước rác Hàm lượng chất tan trong nước rác nằm trong khoảng 6000 – 12000 mg/l

Trang 38

Lươ ̣ng nước rò rỉ từ BCL phu ̣ thuô ̣c vào phương trình cân bằng nước trong mô ̣t

ô chôn lấp Các thành phần tác động tới lượng nước rỉ rác được trình bày trong mô hình cân bằng nước trong ô chôn lấp

Hình 3- 1 Mô hình cân bằng nước trong BCL

b) Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của nước rỉ rác

 Thời gian chôn lấp

Tính chất nước rò rỉ thay đổi theo thời gian chôn lấp Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ là một hàm theo thời gian Theo thời gian nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rác giảm dần Thành phần của nước rò rỉ thay đổi tùy thuộc vào các giai đoạn khác nhau của quá trình phân hủy sinh học đang diễn ra Sau giai đoạn hiếu khí ngắn (một vài tuần hoặc kéo dài đến vài tháng), thì giai đoạn phân hủy yếm khí tạo ra axit xảy ra và cuối cùng là quá trình tạo ra khí metan Trong giai đoạn axit, các hợp chất đơn giản được hình thành như các axit dễ bay hơi, amino axit và một phần fulvic với nồng độ nhỏ Trong giai

Nước thấm từ phía trên xuống

Nước từ vâ ̣t liê ̣u

phủ về mặt

Nước trong CTR

Nước trong bùn thải

Lớp vâ ̣t liê ̣u phủ trung gian Lươ ̣ng nước tiêu thu ̣ cho các phản ứng tạo thành khí trong BCL

Nước bay hơi Nén rác

Nước thoát ra từ đáy

Trang 39

đọan này, khi rác mới được chôn hoặc có thể kéo dài vài năm, nước rò rỉ có những đặc điểm sau :

– Nồng độ các axit béo dễ bay hơi (VFA) cao

– Nồng độ các chất vô cơ hòa tan và kim loại nặng cao

Khi rác được chôn càng lâu, quá trình metan hóa xảy ra Khi đó chất thải rắn trong bãi chôn lấp được ổn định dần, nồng độ ô nhiễm cũng giảm dần theo thời gian Giai đoạn tạo thành khí metan có thể kéo dài đến 100 năm hoặc lâu hơn nữa Đặc điểm nước thải ở giai đoạn này :

– Nồng độ các axit béo dễ bay hơi thấp

– pH trung tính hoặc kiềm

– BOD thấp

– Tỷ lệ BOD/COD thấp

– Nồng độ NH4+ thấp

– Vi sinh vật có số lượng nhỏ

– Nồng độ các chất vô cơ hòa tan và kim loại nặng thấp

Theo thời gian chôn lấp đất thì các chất hữu cơ trong nước rò rỉ cũng có sự thay đổi Ban đầu, khi mới chôn lấp, nước rò rỉ chủ yếu axit béo bay hơi Các axit thường là acetic, propionic, butyric Tiếp theo đó là axit fulvic với nhiều cacboxyl

và nhân vòng thơm Cả axit béo bay hơi và axit fulvic làm cho pH của nước rác

Trang 40

nghiên về tính axit Rác chôn lấp lâu thì thành phần chất hữu cơ trong nước rò rỉ có

sự biến đổi thể hiện ở sự giảm xuống của các axit béo bay hơi và sự tăng lên của axit fulvic và humic Khi bãi rác đã đóng cửa trong thời gian dài thì hầu như nước

rò rỉ chỉ chứa một phần rất nhỏ các chất hữu cơ, mà thường là chất hữu cơ khó phân hủy sinh học

Như vậy, các quá trình phân hủy sinh hóa trong bãi chôn lấp có ảnh hưởng rất lớn đến thành phần và tính chất nước rò rỉ Theo thời gian, các quá trình phân hủy trong bãi chôn lấp sẽ có những biến đổi giai đoạn này sang giai đoạn khác làm thay đổi tính chất nước rò rỉ

 Thành phần và các biện pháp xử lý sơ bộ chất thải rắn

Thành phần chất thải rắn là yếu tố quan trọng nhất tác động đến tính chất nước

rò rỉ Khi các phản ứng trong bãi chôn lấp diễn ra thì chất thải rắn sẽ bị phân hủy

Do đó, chất thải rắn có những đặc tính gì thì nước rò rỉ cũng có các đặc tính tương

ra từ chất thải rắn là như nhau bất kể là rác có được xử lý sơ bộ hay không

 Chiều sâu ô chôn lấp

Chiều sâu chôn lấp càng lớn thì nồng độ chất ô nhiễm càng cao so với các bãi chôn lấp khác trong cùng điều kiện về lượng mưa và quá trình thấm Bãi rác càng sâu thì cần nhiều nước để đạt trạng thái bão hòa, cần nhiều thời gian để phân hủy

Do vậy, bãi chôn lấp càng sâu thì thời gian tiếp xúc giữa nước và rác sẽ lớn hơn và

Ngày đăng: 27/02/2019, 10:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w