Kết quả thu được: - Cung cấp đầy đủ các thông tin về hiện trạng môi trường không khí, nước, chất thải rắn, công tác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và các biện pháp kiểm soát đã t
Trang 2KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY
Giáo viên hướng dẫn
ThS Hoàng Thị Mỹ Hương
TP.HCM tháng 6/2013
Trang 3BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
*****
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
************
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN ĐÌNH ĐĂNG MSSV: 09149054
Niên khoá: 2009 – 2013 Lớp: DH09QM
1 Tên đề tài: Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành
2 Nội dung KLTN:
SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tổng quan Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành
Hiện trạng và công tác quản lý môi trường tại Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành
Các vấn đề môi trường còn tồn tại
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại Công ty
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 01/2013 Kết thúc: tháng 06/2013
4 Họ tên GVHD: ThS HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày……tháng……năm 2013 Ngày05 tháng 01 năm 2013
Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
ThS HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người xung quanh đã ủng hộ, giúp đỡ để tôi có thể vượt qua những khó khăn và đạt được những kết quả như ngày hôm nay
Con xin cảm ơn cha mẹ đã động viên, ủng hộ con về mọi mặt vật chất cũng như tinh thần để con có điều kiện được học tập tốt
E
m xin cảm ơn các thầy cô khoa Môi trường và Tài nguyên trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệmquý báu trong suốt thời gian học tập
E
m xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Hoàng Thị Mỹ Hương đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn để em hoàn thành tốt khóa luận
Cảm ơn tất cả các bạn lớp DH09QM đã giúp đỡ, góp ý để mình làm tốt khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị công nhân viên trong Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành, đặc biệt là các anh chị phòng Tổ chức –Hành chánh đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Cảm ơn anh chị Nguyễn Đức Toàn và Nguyễn Thị Lê đã chăm sóc, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập và thực hiện đề tài
Tuy đã cố gắng hết mình nhưng do thời gian thực tập và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đình Đăng
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty Cổ phần gỗ Tân Thành” được tiến hành tại Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành, thời gian từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2013
Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành được thành lập để đáp ứng nhu cầu thị trường về việc sử dụng đồ gỗ nội thất trong và ngoài nước Hoạt động sản xuất của Công ty đã cung cấp nhiều sản phẩm chất lượng tốt cho thị trường và tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương Tuy nhiên trong quá trình sản xuất,Công ty cũng phát sinh ra nhiều chất thải gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người Do đó việc kiểm soát các vấn đề môi trường tại công ty là một vấn đề cần thiết
Bài báo cáo gồm các nội dung chính sau:
- Chương 1: Mở đầu
- Chương 2: Lý thuyết về kiểm soát ô nhiễm
- Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành
- Chương 4 Hiện trạng môi trường và các biện pháp đã thực hiện tại Công ty
- Chương 5 Xác định những vấn đề môi trường còn tồn tại và đề xuất biện pháp khắc phục, phòng ngừa
Kết quả thu được:
- Cung cấp đầy đủ các thông tin về hiện trạng môi trường (không khí, nước, chất thải rắn), công tác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và các biện pháp kiểm soát đã thực hiện tại Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành
- Nhận diện các vấn đề môi trường còn tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất và đề xuất các biện pháp khả thi, giúp khắc phục và nâng cao hiệu quả công tác quản lý và chất lượng môi trường trong Công ty
Trang 6MỤC LỤC
Chương 1: MỞ 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Nội dung đề tài 2
1.4 Phương pháp thực hiện 2
1.5 Giới hạn và phạm vi đề tài 2
Chương 2: LÝ THẾT KIỂM SOT Ô NIỄM 3 2.1 Khái niệm kiểm soát ô nhiễm 3
2.2 Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm môi trường 3
2.3 Biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường 3
2.3.1 Các bước thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường 3
2.3.2 Các biện pháp kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm môi trường 4
2.3.2.1 Các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, thay đổi sản phẩm 4
2.3.2.2 Tái sinh chất thải 5
2.3.2.3 Biện pháp xử lý cuối đường ống 6
2.3.2.4 Biện pháp kỹ thuật xử lý bụi và khí thải 6
2.3.2.5 Biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn 7
2.4 Nguyên tắc xây dựng chính sách ngăn ngừa ô nhiễm 7
2.5 Các công cụ kiểm soát ô nhiễm môi trường 8
2.5.1 Công cụ hành chính – công cụ chỉ huy và kiểm soát 8
2.5.2 Công cụ kinh tế 8
2.5.3 Công cụ kỹ thuật 8
2.5.4 Công cụ thông tin 8
2.5.5 Sản xuất sạch hơn 9
2.6 Mối quan hệ giữa kiểm soát ô nhiễm với các lĩnh vực khác 9
2.7 Lợi ích của kiểm soát ô nhiễm môi trường 9
2.7.1 Lợi ích về môi trường 9
2.7.2 Lợi ích về kinh tế 10
Chương 3: TỔ VỀ CÔ TY CỔ P G TÂ TH 11
3.1 Giới thiệu chung về công ty 11
Trang 73.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 11
3.2.1 Vị trí địa lý 11
3.2.2 Điều kiện tự nhiên 11
3.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty 12
3.4 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị sản xuất 14
3.5 Nhu cầu sử dụng nguyên – nhiên liệu đầu vào 14
3.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu 14
3.4.2 Nhu cầu sử dụng điện 14
3.4.3 Nhu cầu sử dụng nước 14
3.6 Quy trình sản xuất 15
3.6.1 Quy trình sơ chế gỗ: 15
3.6.2 Quy trình tinh chế tạo ra sản phẩm 16
Chương 4: HIỆN TRẠ CÁC BIỆN PHP QU LÝ MÔI TƯỜNG ĐÃ THỰC HIỆN TẠI CÔ TY 18
4.1 Môi trường không khí 18
4.1.1 Bụi 18
4.1.1.1 Nguồn phát sinh 18
4.1.1.2 Các biện pháp đã thực hiện để kiểm soát bụi 18
4.1.1.3 Kết quả đo đạc nồng độ bụi phát tán trong khu vực Công ty 19
4.1.1.4 Nhận xét/đánh giá 20
4.1.2 Khí thải 20
4.1.2.1 Nguồn phát sinh 20
4.1.2.2 Các biện pháp đã thực hiện để kiểm soát khí thải 20
4.1.2.3 Kết quả đo đạc nồng độ khí thải trong khu vực Công ty 20
4.1.2.4 Nhận xét/đánh giá 22
4.1.3 Tiếng ồn, độ rung 22
4.1.3.1 Nguồn phát sinh 22
4.1.3.2 Các biện pháp đã thực hiện để kiểm soát tiếng ồn, độ rung 22
4.1.3.3 Kết quả đo đạc cường độ ồn trong khu vực Công ty 23
4.1.3.4 Nhận xét/đánh giá 23
4.1.4 Nhiệt độ 24
4.1.4.1 Nguồn phát sinh 24
Trang 84.1.4.2 Các biện pháp đã triển khai để kiểm soát nhiệt độ 24
4.1.4.3 Kết quả đo đạc vi khí hậu trong khu vực Công ty 24
4.1.4.4 Nhận xét/đánh giá 25
4.2 Môi trường nước 25
4.2.1 Nguồn phát sinh 25
4.2.2 Các biện pháp đã triển khai để kiểm soát ô nhiễm môi trường nước 26
4.2.2.1 Đối với nước thải sinh hoạt 26
4.2.2.2 Đối với nước thải sản xuất 26
4.2.2.3 Đối với nước mưa chảy tràn 27
4.2.3 Kết quả đo đạc hiện trạng môi trường nước 27
4.2.4 Nhận xét/đánh giá 28
4.3 Chất thải rắn 28
4.3.1 Nguồn phát sinh 28
4.3.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 28
4.3.1.2 Chất thải rắn sản xuất không nguy hại 28
4.3.1.3 Chất thải nguy hại 29
4.3.2 Các biện pháp đã triển khai để kiểm soát CTR tại Công ty 30
4.3.2.1 Đối với chất thải rắn sinh hoạt 30
4.3.2.2 Đối với chất thải rắn sản xuất không nguy hại 30
4.3.2.3 Đối với chất thải rắn nguy hại 30
4.3.3 Nhận xét/đánh giá 30
4.4 An toàn lao động và sự cố cháy nổ 31
4.4.1 An toàn lao động 31
4.4.1.1 Nguyên nhân phát sinh 31
4.4.1.2 Các biện pháp đã triển khai để kiểm soát ATĐ 31
4.4.2 Sự cố cháy nổ 31
4.4.2.1 Nguyên nhân phát sinh 31
4.4.2.2 Các biện pháp đã triển khai để kiểm soát sự cố cháy nổ 32
4.4.3 Nhận xét/đánh giá 32
Chương 5: XÁC ĐỊNHỮNỀ MÔI TRƯỜNG CÒ TỒ TẠI VÀỀ XUT BIỆN PHP KHC PHNỪA 34
5.1 Các vấn đề môi trường còn tồn tại 34
Trang 95.1.1 Môi trường không khí 34
5.1.1.1 Bụi 34
5.1.1.2 Khí thải 34
5.1.1.3 Tiếng ồn 35
5.1.1.4 Nhiệt độ 35
5.1.2 Môi trường nước 35
5.1.3 Chất thải rắn 35
5.2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 35
5.2.3.2 Chất thải rắn sản xuất không nguy hại 36
5.2.3.3 Chất thải nguy hại 36
5.1.4 An toàn lao động và nguy cơ cháy nổ 36
5.1.4.1 An toàn lao động 36
5.1.4.2 Nguy cơ cháy nổ 37
5.2 Đề xuất biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty 37
5.2.1 Môi trường không khí 37
5.2.1.1 Bụi 37
5.2.1.2 Khí thải 39
5.2.1.3 Nhiệt độ 40
5.2.1.4 Tiếng ồn 41
5.2.2 Môi trường nước 41
5.2.3 Chất thải rắn 42
5.2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 42
5.2.3.2 Chất thải rắn sản xuất không nguy hại 43
5.2.3.3 Chất thải nguy hại 43
5.2.4 An toàn lao động và phòng chống cháy nổ 44
5.2.4.1 An toàn lao động 44
5.2.4.2 Phòng chống cháy nổ 45
5.3 Chương trình giám sát môi trường 45
5.3.1 Giám sát chất lượng không khí 45
5.3.1.1 Đối với môi trường không khí trong nhà xưởng sản xuất 45
5.3.1.2 Đối với môi trường không khí bên ngoài nhà xưởng và xung quanh 46
Trang 105.3.1.3 Đối với khí thải tại các miệng thải 46
5.3.1.4 Đối với khí thải tại xưởng sơn 46
5.3.2 Giám sát môi trường nước 46
5.3.2.1 Giám sát thông số nước thải 46
5.3.2.2 Giám sát chất lượng nước thải sau xử lý 46
KẾT L – KIẾN NG 47 I Kết luận 47
II Kiến nghị 48
T ÀI LIỆU THM K 49 P HỤ LỤC 50
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách nguyên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất 14
Bảng 4.1 Kết quả đo đạc nồng độ bụi phát tán trong khu vực Công ty 19
Bảng 4.2.Kết quả đo nồng độ khí thải phát tán trong khu vực sản xuất và tại khu vực xung quanh công ty: 21
Bảng 4.3 Kết quả phân tích hơi khí độc, bụi trong khói thải lò hơi đốt củi 21
Bảng 4.4 Kết quả đo cường độ ồn trong khu vực Công ty 23
Bảng 4.5 Kết quả đo vi khí hậu trong khu vực Công ty 24
Bảng 4.6 Kết quả phân tích mẫu nước thải tại hố ga của Công ty 27
Bảng 4.7 Danh mục chất thải không nguy hại đăng ký phát sinh trong 01 tháng 29
Bảng 4.8 Danh mục chất thải nguy hại đã đăng ký phát sinh trung bình trong 01 tháng 29
Bảng 5.1 Hàm lượng các chất ô nhiễm trong ống khói lò hơi đốt củi 39
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Sơ đồ các bước của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm 4
Hình 3.1 Quy trình sơ chế gỗ 15
Hình 3.2 Quy trình tinh chế tạo ra sản phẩm 16
Hình 4.2 Cấu tạo bể tự hoại 26
Hình 5.1 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi gỗ đề xuất 38
Hình 5.2 Quy trình xử lý khói thải lò hơi được đề xuất 40
Hình 5.3 Hệ thống xử lý nước thải buồng sơn đề xuất 41
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BO: Nhu cầu oxy sinh học
CO: Nhu cầu oxy hóa học
CTN: Chất thải nguy hại
BVMT: Bảo vệ môi trường
PP: Ngăn ngừa ô nhiễm (Pollution Prevention)
H
WR Trung tâm nghiên cứu và thông tin chất thải nguy hại
S
MEW: Phương pháp tiêu chuẩn cho kiểm tra nước và nước thải
QCKTQ: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
CNMT: Công nghệ môi trường
ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động
BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường
Trang 13Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Ngành chế biến gỗ Việt Nam đang phát triển với tốc độ rất nhanh trong những năm gần đây, vươn lên là một trong 7 mặt hàng đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á Hiện cả nước có khoảng 2.000 doanh nghiệp chế biến gỗ với năng lực chế biến 2,2 – 2,5 triệu mét khối gỗ tròn mỗi năm, trong đó có 450 công ty chuyên sản xuất xuất khẩu Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp nói chung và ngành gỗ nói riêng, hệ quả kéo theo sau đó là những diễn biến tiêu cực về mặt môi trường Để đáp ứng những yêu cầu ngày một chặt chẽ về mặt pháp luật về bảo vệ môi trường và tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai, các doanh nghiệp đang ngày càng nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường song song với sự phát triển về kinh tế Vì vậy công tác BVMT đang được chú trọng đẩy mạnh trong bản thân từng doanh nghiệp Công ty Cổ phần gỗ Tân Thành là một đơn vị có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài từ năm 1994 cho đến nay Bên cạnh sự phát triển không ngừng về quy mô sản xuất cũng như thị trường trong và ngoài nước, vấn đề về môi trường cũng được công ty quan tâm cải thiện từng ngày Tuy nhiên, với đặc thù sản xuất của ngành gỗ phát sinh ra nhiều chất thải, đặc biệt là bụi và khí thải ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe con người cùng với việc công tác quản lý môi trường của công ty vẫn còn nhiều hạn chế nên vẫn tồn tại nhiều vấn đề môi trường đáng lo ngại Vì vậy việc thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trườngđể giúp cho công ty có cái nhìn toàn diện hơn về những ưu điểm và hạn chế trong công tác bảo vệ môi trường cũng như đề xuất các biện pháp góp phầnnâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường trong hoạt động sản xuất của công ty, hướng đến một nền sản xuất xanh sạch là việc làm thực sự cần thiết, từ đó nâng cao chất lượng môi trường, góp phần làm tăng uy tín và sức cạnh tranh của công ty trên thị trường quốc tế Đó là lý do tôi thực hiện đề tài “Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công
ty Cổ phần Gỗ Tân Thành”
1.2 Mục tiêu đề tài
- Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng môi trường, công tác bảo vệ môi trường tại Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành
- Đề xuất các biện pháp khắc phục và nâng cao chất lượng môi trường tại công ty
1.3 Nội dung đề tài
Đề tài thực hiện các nội dung sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về kiểm soát ô nhiễm môi trường
- Khái quát về Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành
- Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác BVMT của công ty
- Đưa ra các vấn đề còn tồn tại trong công tác BVMT của Công ty và đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm tốt hơn, phù hợp với yêu cầu pháp luật
1.4 Phương pháp thực hiện
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập tài liệu cần thiết sau đó tổng hợp, phân tích các tài liệu nhằm phục vụ cho đề tài.Tài liệu gồm có: Lý thuyết về kiểm soát ô nhiễm; Báo cáo giám sát môi trường định kỳ; Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Cam kết bảo vệ môi trường của Công ty
- Khảo sát thực địa tại Công ty: Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và các số liệu hiện có, tiến hành khảo sát thực tế về tình hình hoạt động của nhà máy nhằm thu thập các dữ liệu có liên quan, đánh giá độ tin cậy của các số liệu và nhận biết các vấn đề môi trường còn tồn tại của công ty
- Phỏng vấn trực tiếp: Đối tượng phỏng vấn gồm cán bộ, công nhân tại công tynhằm thu thập dữ liệu và nắm rõ về quy trình sản xuất, các hệ thống xử lý môi trường
1.5 Giới hạn và phạm vi đề tài
- Giới hạn đề tài: Tìm hiểu hiện trạng môi trường thực tế, nắm rõ những vấn đề môi trường còn tồn tại và đưa ra các biện pháp công nghệ và quản lý để kiểm soát các vấn đề ô nhiễm tại Công ty
- Phạm vi đề tài: Do hạn chế vềđiều kiện tiếp cận nên đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu kiểm soát ô nhiễm choquá trình sản xuất chính của Công ty, từ sơ chế gỗ cây nguyên liệu đến quá trình tinh chế sản phẩm Thời gian thực hiện: từ tháng 1/2013 đến 6/2013
Trang 14Chương 2
LÝ THUYẾT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM
2.1 Khái niệm kiểm soát ô nhiễm
Kiểm soát ô nhiễm môi trường là tổng hợp các hoạt động, biện pháp và công cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho ô nhiễm xảy ra hoặc khi có ô nhiễm xảy ra thì chủ động xử lý làm giảm thiểu hay loại trừ ô nhiễm, làm giảm một phần hoặc loại bỏ chất thải từ nguồn, làm sạch môi trường, thu gom, sử dụng lại, xử lý chất thải, phục hồi chất lượng môi trường do ô nhiễm gây ra Kiểm soát ô nhiễm có thể chia làm hai phần: Ngăn ngừa ô nhiễm hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu vào và làm sạch ô nhiễm hay còn gọi là kiểm soát ô nhiễm đầu ra
2.2 Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm môi trường
Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm bao gồm:
- Ngăn ngừa ô nhiễm, làm giảm, thải bỏ các chất thải ngay từ nguyên liệu đầu vào
- Thu gom, tái sử dụng, xử lý làm sạch chất ô nhiễm trong và sau quá trình sản xuất
2.3 Biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường
2.3.1 Các bước thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường
Một chương trình ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp đòi hỏi thực hiện một cách liên tục theo chu trình khép kín, tất cả bao gồm các bước sau:
1 Giành được sự đồng tình và ủng hộ của Ban lãnh đạo Công ty
2 Khởi động chương trình bằng cách thành lập nhóm ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp
3 Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất cùng với các máy móc thiết bị để xác định các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá các trở ngại tiềm ẩn về mặt tổ chức đối với việc thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm
4 Xác định tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được
5 Ưu tiên trước cho một số dòng thải và thực hiện đánh giá chi tiết tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường đối với các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm đã được tập hợp
6 Tập hợp lại các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm tốt nhất đối với công ty và thực thi những khả năng lựa chọn đó
7 Đánh giá những tiến bộ của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ sở một công ty điển hình để đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể
8 Duy trì ngăn ngừa ô nhiễm cho những sự phát triển liên tục và những lợi ích liên tục của công ty
Duy trì và phát triển chương trình ngăn ngừa ô nhiễm
Giành được sự đồng tình của cấp quản lý cao
Thiết lập chương trình PP
Trang 15Hình 2.1.Sơ đồ các bước của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm
Nguồn:HWRIC, 1993
2.3.2 Các biện pháp kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm môi trường
2.3.2.1 Các biện pháp giảm thiểu tại nguồn, thay đổi sản phẩm
Giảm thiểu tại nguồn bao gồm các thủ thuật làm giảm về lượng hoặc độc tính của bất kỳ một chất thải, chất độc hại, chất ô nhiễm hoặc chất gây ô nhiễm nào đi vào các dòng thải trước khi tái sinh, xử lý hoặc thải bỏ ở bên ngoài
Nội dung:
- Cải tiến việc quản lý nội tại và vận hành sản xuất
+ Cải tiến các thao tác vận hành
+ Bảo dưỡng các thiết bị máy móc
+ Cải tiến các thói quen quản lý không phù hợp
+ Cải tiến về lập kế hoạch sản xuất
+ Ngăn ngừa việc thất thoát, chảy tràn
+ Tách riêng các dòng thải
+ Cải tiến về điều khiển vật liệu
+ Đào tạo nâng cao nhận thức
+ Phân loại chất thải
+ Tiết kiệm năng lượng
- Bảo toàn năng lượng
+ Ngăn ngừa thất thoát
+ Phục hồi và tái sử dụng
- Thay đổi quá trình
+ Thay đổi công nghệ
Thay đổi về quy trình
Đánh giá chất thải và xác định các cơ hộiPP
Xác định và thực thi các giải pháp
Trang 16 Tăng cường tính tự động hóa
Cải tiến các điều kiện vận hành
Cải tiến các thiết bị
Sử dụng công nghệ mới
+ Thay đổi sản phẩm
Thiết kế các sản phẩm sao cho tác động đến môi trường là nhỏ nhất
Tăng vòng đời sản phẩm
+ Thay đổi vật liệu đầu vào
Làm sạch vật liệu trước khi sử dụng
Thay đổi các vật liệu độc hại bằng các vật liệu ít độc hơn
2.3.2.2 Tái sinh chất thải
- Tái chế hay tái sử dụng trong nhà máy
+ Các cách tái sinh khác tại nhà máy
+ Tái sinh bên ngoài nhà máy
+ Bán cho mục đích tái sử dụng
+ Tái sinh năng lượng
2.3.2.3 Biện pháp xử lý cuối đường ống
Xử lý cuối đường ống cũng là phương pháp ứng dụng khá phổ biến, vì với tình hình môi trường nước ta như hiện nay không thể không phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất nên phải vừa kết hợp biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm với biện pháp xử lý cuối đường ống thì mới có thể cải thiện được tình trạng ô nhiễm môi trường
- Phương pháp cơ học: Dùng để tách các chất không hòa tan và một phần chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Những công trình xử lý cơ học bao gồm: Song chắn rác, bể lắng cát, bể tự hoại, bể lắng, bể tách dầu mỡ, bể lọc
- Phương pháp xử lý hóa lý: Phương pháp xử lý hóa lý là đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn Biến đổi hóa học thành các chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hòa tan nhưng không gây độc hay gây ô nhiễm môi trường Các phương pháp thường ứng dụng để xử lý
nước thải là: trung hòa, keo tụ, hấp phụ, bay hơi, tuyển nổi…
- Phương pháp xử lý sinh học: Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật có trong nước thải Quá trình hoạt động của chúng cho kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng hóa và trở thành những chất vô cơ, các chất khí đơn giản…
Quá trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên: cánh đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học…
Quá trình xử lý diễn ra trong điều kiện nhân tạo: bể lọc sinh học, bể aerotank, bể UASB…
2.3.2.4 Biện pháp kỹ thuật xử lý bụi và khí thải
- Các biện pháp kỹ thuật xử lý bụi:
+ Dựa trên nồng độ bụi, tính chất hóa học, tính chất vật lý…
+ Phương pháp xử lý bụi chia làm ba cấp:
Làm sạch: Chỉ giữ được những hạt bụi có kích thước > 100 µm, cấp lọc này thường để lọc sơ bộ
Làm sạch trung bình: không chỉ giữ được các hạt bụi to mà còn giữ được các hạt bụi nhỏ Nồng độ bụi sau khi lọc còn khoảng 30 – 50 mg/m3
Trang 17 Làm sạch tinh: có thể lọc được các hạt bụi < 10 µm với hiệu suất cao Nồng độ bụi sau khi lọc còn khoảng 1 – 3 mg/m3.
+ Các thiết bị lọc bụi:
Thiết bị thu bụi khô kiểu cơ học: buồng lắng bụi, Cylon (Cyclon đơn, Cyclon chùm…)
Các thiết bị thu bụi theo phương pháp ẩm: thiết bị rửa khí rỗng, thiết bị rửa khí có vật liệu đệm, cyclon ướt…
Thiết bị lọc bụi màng lọc: thiết bị lọc túi vải, thiết bị lọc bằng vật liệu sợi…
Thiết bị lọc bụi bằng tĩnh điện
- Biện pháp kỹ thuật xử lý khí thải
Phương pháp hấp thụ: tháp điện, tháp đĩa, tháp phun, thiết bị rửa khí
Phương pháp thiêu đốt: lò đốt
Phương pháp hấp phụ: tháp hấp phụ
Phương pháp xúc tác: thiết bị phản ứng
Phương pháp xử lý tạp chất hơi
Phương pháp ngưng tụ: thiết bị ngưng tụ
2.3.2.5 Biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn
- Thu gom chất thải: Chất thải từ nguồn phát sinh được tập trung về một địa điểm bằng các phương tiện chuyên chở thô sơ hay cơ giới Việc thu gom có thể được tiến hành sau khi đã qua công đoạn phân loại sơ bộ hay chưa được phân loại Sau khi thu gom, rác có thể chuyển trực tiếp đến nơi xử lý hay qua các trạm trung chuyển
- Tái sử dụng và tái sinh chất thải: Công đoạn này có thể được tiến hành ngay tại nơi phát sinh hoặc sau quá trình phân loại, tuyển lựa Tái sử dụng là sử dụng lại nguyên dạng chất thải, không qua tái chế; tái sinh là sử dụng chất thải làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm khác
- Xử lý chất thải: Phần chất thải sau khi được tuyển lựa được tái sử dụng hoặc tái sinh sẽ qua công đoạn xử lý cuối cùng bằng đốt hay chôn lấp
2.4 Nguyên tắc xây dựng chính sách ngăn ngừa ô nhiễm
Xây dựng chính sách ngăn ngừa ô nhiễm có 5 nguyên tắc:
- Nguyên tắc 1: Người gây ô nhiễm phải chịu chi phí
- Nguyên tắc 2: Người sử dụng phải trả tiền
- Nguyên tắc 3: Phòng ngừa ngăn chặn ô nhiễm
- Nguyên tắc 4: Huy động sự tham gia của cộng đồng
- Nguyên tắc 5: Khuyến khích, hỗ trợ việc thực hiện ngăn ngừa ô nhiễm nông nghiệp
2.5 Các công cụ kiểm soát ô nhiễm môi trường
2.5.1 Công cụ hành chính – công cụ chỉ huy và kiểm soát
Giải pháp hành chính là biện pháp đưa ra các đạo luật, tiêu chuẩn, các quy định về giới hạn xả thải, giới hạn hoạt động trong một thời gian hay khu vực nhất định, nghiêm cấm việc xả thải một số chất thải…nhằm tác động tới hành vi của người gây ô nhiễm và cưỡng chế việc thi hành các quy định về môi trường
Chính phủ có vai trò chính đối với việc thực hiện công cụ này thông qua việc ban hành, sửa đổi các điều luật, tiến hành thanh tra, kiểm tra thường xuyên, xử phạt các hành vi vi phạm, cấp giấy phép xả thải,…
2.5.2 Công cụ kinh tế
Là những biện pháp đánh vào lợi ích của nhà sản xuất, của người gây ô nhiễm nhằm khuyến khích các hành vi tích cực đối với môi trường
Trang 18Một số công cụ kinh tế đang được áp dụng:
- Thu phí/thuế cho việc sử dụng môi trường
- Sử dụng Quota ô nhiễm
- Đánh thuế ô nhiễm
- Thực hiện dán nhãn sinh thái cho sản phẩm
2.5.3 Công cụ kỹ thuật
Ứng dụng các giải pháp khoa học – kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất như thay đổi công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị; thay đổi nguyên nhiên liệu đầu vào; tái chế, tái sử dụng chất thải sản xuất; nâng cao công nghệ xử lý cuối đường ống; tăng cường quản lý nội vi…nhằm giảm thiểu tối đa sự phát sinh chất thải, loại trừ ô nhiễm và phục hồi môi trường sau ô nhiễm
2.5.4 Công cụ thông tin
Là việc sử dụng các công cụ truyền thông như: báo, đài, tivi, mạng internet… để phục vụ cho việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về môi trường, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của mỗi người dân, của những người khai thác và sử dụng môi trường
2.5.5 Sản xuất sạch hơn
Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường
2.6 Mối quan hệ giữa kiểm soát ô nhiễm với các lĩnh vực khác
Kiểm soát ô nhiễm được thực hiện trên cơ sở:
- Pháp luật – chính sách môi trường: Tạo ra các quy định, tiêu chuẩn môi trường làm nền dựa vào đó thiết lập mục tiêu và các hành động cụ thể cho công tác kiểm soát ô nhiễm
- Quan trắc môi trường: Tham gia vào quá trình theo dõi, dự báo, xác nhận hiệu quả của công tác kiểm soát ô nhiễm từ đó đưa ra những thay đổi và những hành động tiếp theo cho phù hợp
- Khoa học – công nghệ: Hỗ trợ mạnh mẽ tiến trình kiểm soát ô nhiễm trong thực tế bằng những công cụ khách quan
- Kinh tế môi trường: Tạo cơ sở khoa học cho kiểm soát ô nhiễm bằng các biện pháp kinh tế
- Kỹ thuật môi trường: Nghiên cứu, thực hiện các biện pháp kỹ thuật dựa trên khoa học – công nghệ nhằm xử lý chất thải, sử dụng năng lượng trong chuẩn mực của tiêu chuẩn môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, đề phòng, xử lý các sự cố môi trường
Ngoài ra, còn nhiều chương trình môi trường có liên quan và hỗ trợ cho công tác kiểm soát ô nhiễm như sản xuất sạch hơn, kiểm toán môi trường, xây dưng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000,…
2.7 Lợi ích của kiểm soát ô nhiễm môi trường
2.7.1 Lợi ích về môi trường
- Sử dụng năng lượng, nước, nguyên liệu có hiệu quả hơn
- Giảm mức sử dụng các nguồn tài nguyên
- Giảm thiểu chất thải thông qua kỹ thuật tái sinh, tái chế, tái sử dụng và phục hồi
- Giảm thiểu lượng nguyên vật liệu độc hại đưa vào sử dụng Giảm thiểu các rủi ro và nguy hiểm đối với công nhân, cộng đồng xung quanh, những người tiêu thụ sản phẩm và các thế hệ mai sau
- Cải thiện được môi trường lao động bên trong công ty
- Cải thiện các mối quan hệ với cộng đồng xung quanh cũng như các cơ quan quản lý môi trường
2.7.2 Lợi ích về kinh tế
- Tăng hiệu suất sản xuất thông qua việc sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng có hiệu quả hơn
- Tuân thủ các quy định môi trường tốt hơn, giảm bớt các chi phí cho việc quản lý chất thải (có thể loại bỏ bớt một số giấy phép về môi trường, giảm chi phí cho việc kiểm kê, giám sát và lập báo cáo môi trường hàng năm…)
Trang 19- Giảm bớt các chi phí cho việc xử lý chất thải cuối đường ống (do lưu lượng chất thải được giảm thiểu, dòng chất thải được tách riêng tại nguồn…)
- Chất lượng sản phẩm được cải thiện
- Có khả năng thu hồi vốn đầu tư với thời gian hoàn vốn ngắn, ngay cả khi vốn đầu tư ban đầu cao Tích lũy liên tục và dài hạn các khoản tiết kiệm tích lũy được, từ đó có khả năng mở rộng sản xuất, kinh doanh
- Tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường, hình ảnh của công ty ngày càng tốt hơn
Trang 20Chương 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ TÂN THÀNH 3.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN GỖ TÂN THÀNH
- Địa chỉ: Khu phố Khánh Lộc, TT Tân Phước Khánh, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
- Điện thoại: 0650.3625551 Fax: 0650.3625550
- Đại diện công ty: ông PHẠM NC TÂ Chức vụ: Giám Đốc
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Hình thức kinh doanh:
+ Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
+ Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
+ Mua bán hàng mộc gia dụng và bán hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu
3.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
3.2.1 Vị trí địa lý
Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành được xây dựng tại khu phố Khánh Lộc, thị trấn Tân Phước Khánh, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương với tổng diện tích 209.648 m2 và vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông Nam (cổng chính) giáp tỉnh lộ 743
+ Phía Đông giáp hộ dân
+ Phía Tây giáp khu đất trống
+ Phía Nam giáp hộ dân
+ Phía Bắc giáp hộ dân
3.2.2 Điều kiện tự nhiên
Công ty nằm trong địa phận huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương nên chịu những ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên mang đặc trưng của miền Nam Bộ:
Trang 21- Lượng mưa:
+ Lượng mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 10 chiếm 80- 90% lượng mưa cả năm
+ Tháng mưa nhiều nhất trong năm vào tháng 9 và ít nhất vào tháng 12
+ Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800-2.000mm
- Chế độ gió:
+ Mỗi năm có hai mùa gió chính đi theo hai mùa mưa và khô Về mùa mưa, hướng gió chủ đạo là Tây Nam và vào mùa khô, hướng gió chủ đạo là Đông Bắc Chuyển tiếp hai mùa còn có gió Đông và Đông Nam Tốc độ gió trung bình 3 – 5 m/s, lớn nhất 8 – 12 m/s
- Chế độ nắng:
+ Giờ nắng phụ thuộc vào điều kiện khí hậu Mùa khô là mùa có giờ nắng lớn nhất, thường diễn ra vào các tháng 2, 3, 4 Mùa mưa có số giờ nắng ít nhất, nhất là vào tháng 9 với số giờ nắng 4 – 6 giờ/ngày
3.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
Cơ cấu: Bao gồm 5 phòng ban chức năng (khối văn phòng) và 9 xưởng sản xuất (khối sản xuất) với tổng số lao động 700 người, trong đó số người trực tiếp lao động là 618 người, gián tiếp lao động là 82 người
Tổng số ca làm việc trong ngày tại Công ty là 3 ca/ngày, trong đó có 2 ca làm việc chính: Buổi sáng 6 giờ đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ đến 18 giờ 30
Sơ đồ bộ máy tổ chức thể hiện ở Hình 3.1
Trang 22THU MUA
KINH DOANH
SẢN XUẤT
THỦ QUỸ
TỔNG HỢP
KHO ĐẦU VÀO NL& VT
KHO ĐẦU RA THÀNH PHẨM
BAN GIÁM ĐỐC
Ban ISO
BAN GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY
Trang 233.4 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị sản xuất
Tổng diện tích sử dụng cho toàn bộ công trình là 209.648 m2 với khu I: 11.241 m2 và khu II: 198.407 m2bao gồm cả văn phòng, nhà xưởng và các hạng mục khác
Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất trong khu vực:
+ Hệ thống cung cấp điện: Công ty được cung cấp điện từ điện lưới quốc gia thông qua trạm hạ thế tại nhà máy
+ Hệ thống cung cấp nước: Hiện tại khu vực chưa có hệ thống nước cấp nên Công ty đã chủ động khai thác nước ngầm để phục vụ cho mục đích sinh hoạt
+ Hệ thống thoát nước: Nước thải của Công ty chủ yếu là nước thải sinh hoạt, lượng nước thải sau khi qua bể tự hoại sẽ được thải vào hồ tự thấm
+ Hệ thống đường bộvận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa và thành phẩm
3.5 Nhu cầu sử dụng nguyên – nhiên liệu đầu vào
3.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
Bảng 3.1 Danh sách nguyên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất
(Nguồn: Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành, tháng 3 năm 2012)
3.4.2 Nhu cầu sử dụng điện
- Nguồn cung cấp điện: Sử dụng điện lưới quốc gia lấy từ trạm hạ thế nhà máy
- Nhu cầu sử dụng điện: 60.000 Kwh/tháng
3.4.3 Nhu cầu sử dụng nước
- Tại khu vực hoạt động của Công ty hiện chưa có hệ thống cấp nước chung Do đó, Công tyđã chủ động khai thác nước ngầm để phục vụ sản xuất và sinh hoạt
- Nhu cầu sử dụng nước tại Công ty khoảng 40m3/ngày, trong đó nước cấp phục vụ cho sinh hoạt chiếm phần lớn với 31,5 m3/ngày Định mức sử dụng nước cấp cho mỗi công nhân là 45 lit/người/ngày
Trang 24
- Thuyết minh quy trình:
Gỗ nguyên liệu sau khi nhập về được tập trung trước xưởng cưa xẻ, sau đó đưa vào máy cưa cưa lạng vỏ thành từng khối Tùy theo yêu cầu kỹ thuật của đơn hàng và loại sản phẩm, các khối gỗ này có thể được đưa vào lò hấp để loại bỏ nhựa và tạp chất trong cây Lò hấp sử dụng ở đây thay cho quá trình luộc gỗ
Các khối gỗ sau đó được xẻ thành tấm cho vào bồn ngâm tẩm hóa chất Hóa chất sử dụng bao gồm Boric, Borat để diệt mối mọt đục gỗ và Soda tẩy trắng gỗ
Gỗ sau khi tẩm hóa chất tiếp tục được phân loại lần nữa và chuyển qua công đoạn sấy.Lò sấy sử dụng nhiệt từ hơi nước tuần hoàn để làm khô gỗ từ 20 – 30 ngày, tùy từng loại gỗ mà sử dụng nhiệt độ và thời gian sấy khác nhau Gỗ thành phẩm sẽ làm nguyên liệu cho quá trình tinh chế tạo ra sản phẩm
3.6.2 Quy trình tinh chế tạo ra sản phẩm
- Bụi sơn
- Hơi dung môi
- Can đựng nguyên liệu
- Keo thải
Mũi khoan
Giấy nhám
Trang 25Hình 3.2 Quy trình tinh chế tạo ra sản phẩm
Chú thích: : Nguyên liệu đầu vào
- Thuyết minh quy trình:
Bắt đầu quá trình tạo dáng sản phẩm, gỗ phôi từ quá trình sơ chế được cắt theo đúng quy cách, sau đó đưa vào máy bào sạch mặt gỗ để phân loại ra các thanh gỗ tốt và loại bỏ các thanh gỗ bị lỗi không đạt yêu cầu
Sau khi phân loại, gỗ được chẻ thành các thanh phù hợp cho việc tạo hình chi tiết
+ Với những sản phẩm chỉ yêu cầu các chi tiết thẳng, các thanh gỗ sẽ được đưa trực tiếp đến máy lọng tạo hình dáng cho các bộ phận sản phẩm
+ Với những sản phẩm cần những đường cong, các thanh gỗ sẽ được cắt ngắn, đem rong cạnh để tiến hành ghép gỗ tạo thành các mặt cong thô hoặc các thanh dài, sau đó được tiến hành lọng hình
Sau khi lọng hình, các bộ phậnthô được bào và chà nhám làm phẳng theo đúng quy cách để tiến hành định hình cho sản phẩm
Các bộ phận đã làm phẳng được đưa vào máy toupie phay theo khuôn mẫu sản phẩm sẵn có để tạo hình dáng chính xác, sau đó chuyển sang công đoạn cắt tinh để tạo độ nghiêng, độ ngã chính xác
Từng bộ phận được khoan lỗ để tiến hành lắp ráp thành sản phẩm Sau khi lắp ráp đạt yêu cầu, sản phẩm được chuyển qua công đoạn mài láng bề mặt và chà nhám tinh cho các mặt và các chi tiết, sau đó được tiến hành sơn màu
Sản phẩm sau khi sơn được kiểm tra, lắp ráp hoàn thiện Một số sản phẩm có bọc nệm được chuyển qua xưởng mặt nệm để hoàn thiện
Sản phẩm kiểm tralần cuối đạt yêu cầu được mang đi đóng gói để xuất hàng Sản phẩm lỗi được đưa về quá trình sản xuất sửa chữa hoàn thiện
Trang 26Chương 4
HIỆN TRẠNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
ĐÃ THỰC HIỆN TẠICÔNG TY 4.1 Môi trường không khí
4.1.1 Bụi
4.1.1.1 Nguồn phát sinh
- Chủ yếu là bụi gỗ phát sinh từ các công đoạn cưa xẻ, chà nhám, khoan cắt, làm nhẵn sản phẩm…
+ Bụi từ quá trình cưa xẻ có kích thước và trọng lượng lớn nên ít có khả năng phát tán xa, thường rơi gần máy cưa xẻ, có thể dễ dàng thu gom
+ Bụi từ các quá trình chà nhám, làm nhẵn sản phẩm là bụi mịn, có kích thước hạt < 10 μm rất dễ phát tán trong điều kiện có gió Loại bụi gỗ này một phần phát tán trong môi trường không khí, một phần bám trên bề mặt tường, nền và trần nhà xưởng, các máy móc thiết bị
- Bụi sơn phát sinh trong quá trình sơn bàn ghế
- Bụi từ quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu và giao thông vận tải
- Bụi tro phát sinh từ quá trình vệ sinh lò hơi đốt củi nhưng không thường xuyên
Thông số đo đạc nồng độ bụi trong Công ty thể hiện ở bảng 4.1
4.1.1.2 Các biện pháp đã thực hiện để kiểm soát bụi
- Đối với bụi gỗ, công ty đã lắp đặt hệ thống lọc bụi bằng túi vải để thu gom
+ Nguyên lý hoạt động: Không khí có lẫn bụi được chụp hút qua hệ thống ống đi vào bên trong túi vải Bụi được giữ lại bên trong túi rơi xuống buồng lắng và trữ bụi, không khí sạch thoát ra bên ngoài túi vải và ra ống dẫn
- Đối với bụi sơn, công ty lắp đặt 12 buồng hấp thụ bụi sơn bằng màng nước để hạn chế tối đa lượng bụi sơn phát tán trong và ngoài xưởng
+ Nguyên lý hoạt động buồng hấp thụ: Nước tưới vào hộp phân phối, nằm bên trên vách chảy tràn (màng nước), qua các ống nối với bơm nước Khi tràn qua mép máng, nước tạo thành màng liên tục để bám và giữ bụi sơn Phía sau vách màng nước là tổ hợp các vách ngăn và hệ thống vòi phun làm nhiệm vụ phân ly nước khỏi không khí và rửa sạch bụi sơn một lần nữa trước khi theo đường ống thải ra ngoài Nước tuần hoàn được bơm lại vào máng Nước sạch được thay theo chu kỳ
- Lượng tro phát sinh trong quá trình vệ sinh lò đốt được thu gom tập trung lại một điểm, đượctận dụng để bón cây hoặc bán cho người dân có nhu cầu sử dụng
- Công ty thực hiện bê tông hóa và trồng cây xanh các tuyến đường nội bộ để giảm lượng bụi và trang bị khẩu trang cho công nhân làm việc bốc dỡ
- Thực hiện phun tưới thường xuyên khu vực xung quanh xưởng để hạn chế bụi, góp phần giảm ô nhiễm không khí môi trường xung quanh
4.1.1.3 Kết quả đo đạc nồng độ bụi phát tán trong khu vực Công ty
Bảng 4.1 Kết quả đo đạc nồng độ bụi phát tán trong khu vực Công ty
Chụp hút bụi Thiết bị lọc túi vải Ống khói
Trang 27- Khí thải phát sinh từ việc đốt củi của lò hơi để cung cấp nhiệt cho quá trình sấy gỗ với công suất lò là 2 tấn hơi/giờ Khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu chỉ được dẫn và xả thải trực tiếp qua ống khói
- Trong quá trình sơn bàn ghế phát sinh hơi dung môi hữu cơ với các thành phần như hơitoluen,hơi aceton,…
- Phát sinh từ các phương tiện giao thông ra vào công ty để giao nhận hàng hóa với thành phần như: CO2, SOx, NOx,…
Thông số đo đạc nồng độ khí thải trong Công ty thể hiện ở bảng 4.2 và bảng 4.3
4.1.2.2 Các biện pháp đã thực hiện để kiểm soát khí thải
- Đối với khí thải lò hơi, công ty thường xuyên thực hiện theo dõi, đo đạc và phân tích các chỉ tiêu môi trường để kịp thời phát hiện, sửa chữa và khắc phục hệ thống kịp thời khi xảy ra ô nhiễm
- Hơi dung môiphát sinh từ quá trình sơn sản phẩm được chụp hút và phát tán qua ống khói cao 12m
- Hạn chế khí thải từ các phương tiện giao thông bằng cách sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế động cơ, định kỳ bảo dưỡng và kiểm tra xe, thường xuyên vệ sinh xe, không chở quá trọng tải
4.1.2.3 Kết quả đo đạc nồng độ khí thải trong khu vực Công ty
Bảng 4.2 Kết quả đo nồng độ khí thải phát tán trong khu vực sản xuất và tại khu vực xung quanh công ty: