KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN – SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ –... ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC T
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN – SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG TẠI TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ –
Trang 2ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN – SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG TẠI TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ –
Giáo viên hướng dẫn:
ThS.VŨ THỊ HỒNG THỦY
Tháng 06 năm 2013
Trang 3BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
*****
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
************
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiê ̣n các yêu cầu sau đây:
Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor1:2009 & OHSAS 18001:2007 và hệ thống tích hợp giữa hai tiêu chuẩn
Tổng quan về Tổng Kho Xăng Dầu Nhà Bè và tình hình thực hiện công tác quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường tại Tổng Kho
Đánh giá hiệu lực thực hiện hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường theo yêu cẩu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor1:2009 & OHSAS 18001:2007, các quy định pháp lý và yêu cầu khác có liên quan
Đề xuất các biện pháp khắc phục và cải tiến
3 Thờ i gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 03/2013 và Kết thúc: tháng 06/2013
4 Họ tên GVHD 1: ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
5 Họ tên GVHD 2:
Nô ̣i dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày … tháng ………năm 2013 Ngày 5 tháng 1 năm 2013 Ban Chủ nhiê ̣m Khoa Giáo viên hướng dẫn
ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập ở trường, thời gian đi thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã học được rất nhiều kinh nghiệm và bài học quý báu Em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người với sự thành tâm và biết ơn nhất
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, quý thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên đã dạy cho em những kiến thức làm hành trang để em vững bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn cô Vũ Thị Hồng Thủy – người đã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành khóa luận, trao dồi cho em những bài học trong cuộc sống và kinh nghiệm trong công việc tương lai Em cảm ơn cô rất nhiều
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Tổng kho xăng dầu Nhà Bè đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em thực tập và học hỏi kinh nghiệm; em xin cảm ơn chú Hưng, anh Cương, chị Dịu và toàn thể cán bộ công nhân viên của Tổng kho đã giúp đỡ, tận tình chỉ bảo và cung cấp tài liệu cần thiết cho bài báo cáo
Trong quá trình học tập, tập thể DH09QM đã giúp đỡ tôi rất nhiều xin chân thành cảm ơn các bạn
Từ tận đáy lòng mình, con xin cảm ơn bố mẹ, người đã nuôi dưỡng và chấp cánh cho ước mơ của con được bay cao, bay xa Người đã quan tâm, lo lắng cho con từng miếng ăn, giấc ngủ Người đã cho con vòng tay yêu thương của gia đình
Xin cảm ơn tất cả mọi người Chúc mọi người thành công trong cuộc sống!
TP.Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Bích Ngọc
Trang 5TÓM TẮT
Khóa luận “ Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp An toàn – sức khỏe nghề nghiệp và môi trường tại Tổng kho xăng dầu Nhà Bè – Petrolimex Saigon” gồm các nội dung chính sau:
‒ Sự tiếp cận đề tài thông qua phần giới thiệu nội dung, phương pháp và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
‒ Tổng quan về các tiêu chuẩn ISO 14001:2004, OHSAS 18001:2007 và hệ thống quản lý tích hợp
Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Giới thiệu về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Giới thiệu về hệ thống quản lý tích hợp an toàn và sức khỏe nghề nghiệp và môi trường
Lợi ích của việc tích hợp hệ thống quản lý
Cách thực hiện việc đánh giá và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
‒ Tổng quan về Tổng kho xăng dầu Nhà Bè
Những nét chính về sự hình thành và phát triển của Tổng kho
Cơ cấu tổ chức, các quy trình công nghệ hiện tại ở Tổng kho
Đánh giá hiện trạng môi trường tại Tổng kho
Đánh giá hiện trạng quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp hiện tại Tổng kho
‒ Đánh giá và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp HSE tại Tổng kho xăng dầu Nhà Bè
Cơ sở đánh giá là các tiêu chuẩn, văn bản pháp luật và hiện trạng hệ thống tích hợp tại Tổng kho
Từng yêu cầu của hệ thống sẽ được xem xét, đánh giá hiện trạng tài liệu và thực thi của hệ thống
Dựa trên việc đánh giá sẽ có các lỗi của hệ thống (lỗi tài liệu và lỗi áp dụng) đề
ra các biện pháp cải tiến cho từng lỗi
– Kết luận và kiến nghị: Trình bày những kết luận chung về hiện trạng tài liệu và thực thi của hệ thống quản lý tích hợp tại Tổng kho và đề xuất những kiến nghị để cải tiến hệ thống
Trang 6MỤC LỤC
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI………1
1.3.NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4.GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 2
1.5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 VÀ ISO 14001:2004 4
2.1.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 4
2.1.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2005 4
2.2 GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP 5
2.2.1 Những đặc tính cơ bản của một hệ thống quản lý 5
2.2.2 Cấu trúc của một hệ thống quản lý 6
2.3 LỢI ÍCH CỦA VIỆC TÍCH HỢP CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ 7
2.4 CÁCH THỰC HIỆN VIỆC ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG HSE 7
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ - PETROLIMEX SAIGON 3.1 GIỚI THIỆU VỀ PETROLIMEX SAIGON 9
3.2 GIỚI THIỆU VỀ TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ ……… 9
3.2.1 Lịch sử hình thành 10
3.2.2 Các giai đoạn phát triển 10
3.2.3 Vị trí địa lý 10
3.2.4 Diện tích 11
3.2.5 Cơ cấu tổ chức 11
3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TKXDNB 11
3.3.1 Quy trình xuất nhập xăng dầu 11
Trang 73.3.2 Quy trình pha chế xăng dầu 12
3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ 13
3.4.1 Môi trường không khí 13
3.4.2 Nước thải 15
3.4.3 Chất thải rắn 16
3.5 HIỆN TRẠNG ATVSLĐ VÀ PHÕNG CHỐNG SỰ CỐ TẠI TKXDNB 16
3.5.1 Tổ chức lao động tại TKXDNB 16
3.5.2 Tổ chức quản lý, thực hiện công tác ATVSLĐ 16
3.5.2.1 Tổ chức quản lý công tác ATVSLĐ 17
3.5.2.2 Tình hình thực hiện công tác ATVSLĐ 17
3.5.2.3 Báo cáo định kỳ, khai báo, điều tra tai nạn lao động 20
3.6 QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP TẠI TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ ……… 21
Chương 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP AN TOÀN - SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ 4.1.PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG VÀ BAN MÔI TRƯỜNG – AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP 21
4.1.1 Phạm vi của hệ thống 21
4.1.2 Ban chuyên trách môi trường – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 21
4.2.CHÍNH SÁCH VÀ VIỆC PHỔ BIẾN CHÍNH SÁCH ATSKMT 21
4.2.1 Chính sách QHSE và việc phổ biến 21
4.2.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến 22
4.3.HOẠCH ĐỊNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP AN TOÀN – SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG 23
4.3.1.Nhận dạng các khía cạnh môi trường và nhận dạng mối nguy, đánh giá rủi ro để xác định các biện pháp kiểm soát 23
4.3.1.1 Cơ sở đánh giá 23
4.3.1.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 23
4.3.2 Yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác 24
4.3.2.1 Cơ sở đánh giá 24
Trang 84.3.2.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 25
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu về an toàn – sức khỏe nghề nghiệp – môi trường 26
4.3.3.1 Cơ sở đánh giá 26
4.3.3.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 26
4.4.THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 28
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm giải trình và quyền hạn 28
4.4.1.1 Cơ sở đánh giá 28
4.4.1.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 29
4.4.2 Đào tạo, nhận thức và năng lực 29
4.4.2.1 Cơ sở đánh giá 29
4.4.2.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 30
4.4.3 Thông tin liên lạc, sự tham gia và hội ý 31
4.4.3.1 Cơ sở đánh giá 31
4.4.3.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 32
4.4.4 Thiết lập tài liệu hệ thống tích hợp quản lý môi trường và an toàn sức khỏe nghề nghiệp 32
4.4.4.1 Cơ sở đánh giá 33
4.4.4.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 33
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 33
4.4.5.1 Cơ sở đánh giá 33
4.4.5.2 Đánh giá và cải tiến 34
4.4.6 Kiểm soát điều hành 34
4.4.6.1 Cơ sở đánh giá 34
4.4.6.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 38
4.4.7 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp 41
4.4.7.1 Cơ sở đánh giá 41
4.4.7.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 42
4.5.KIỂM TRA 44
4.5.1 Đo lường và theo dõi kết quả hoạt động của hệ thống quản lý tích hợp môi trường, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 44
Trang 94.5.1.1 Cơ sở đánh giá 44
4.5.1.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 45
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ của hệ thống 45
4.5.2.1 Cơ sở đánh giá 45
4.5.2.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 46
4.5.3 Điều tra sự cố, sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa 46
4.5.3.1 Cơ sở đánh giá 46
4.5.3.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 47
4.5.4 Hồ sơ và quản lý hồ sơ 48
4.5.4.1 Cơ sở đánh giá 48
4.5.4.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 49
4.5.5 Đánh giá nội bộ 49
4.5.5.1 Cơ sở đánh giá 49
4.5.5.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 50
4.6.XEM XÉT LÃNH ĐẠO 50
4.6.1.1 Cơ sở đánh giá 50
4.6.1.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống 51
Chương 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 5.1.KẾT LUẬN 52
5.2.KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTY XDKVII : Công ty xăng dầu khu vực II
P BV-PCCC : Phòng bảo vệ - phòng cháy chữa cháy
BLĐTBXH : Bộ Lao động thương binh xã hội
MSDS (Material safety data sheet) : Bảng chỉ dẫn an toàn hoá chất
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sự kết hợp vòng tròn PCDA và cách tiếp cận quá trình 5 Hình 3.1: Sơ đồ nhập xuất xăng dầu của TKXDNB 11 Hình 3.2: Qúa trình pha chế xăng dầu tại TKXDNB 12
Trang 12Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, khoa học và kỹ thuật thì vấn đề cấp bách đặt ra đối với nhân loại chính là bảo vệ môi trường Bên cạnh đó sức khỏe con người càng quan trọng hơn Vì vậy trong quá trình sản xuất, lao động, học tập thì vấn đề đảm bảo sức khỏe, an toàn cho mỗi người phải được đưa lên hàng đầu Chính vì vậy, bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường là một phần quan trọng, bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Đó không chỉ là nhiệm vụ của mỗi cá nhân mà còn là nhiệm vụ quan trọng của các công ty doanh nghiệp
Ở Việt Nam đã có nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 và/hoặc hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007 hoặc tích hợp hai hệ thống này để dễ dàng triển khai và kiểm soát Tổng kho xăng dầu Nhà Bè thuộc Công ty xăng dầu khu vực II –Petrolimex Saigon là một trong những tổ chức áp dụng hệ thống tích hợp này vào hệ thống quản
lý nhà máy.Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, thường vẫn tồn tại tình trạng không đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu, vì thế cần khắc phục, phòng ngừa hoặc cải tiến để đảm bảo HTQL được vận hành một cách có hiệu lực
Nhận thức được sự cần thiết này, tôi quyết định thực hiện khóa luận tốt nghiệp với
đề tài “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe
nghề nghiệp và môi trường tại Tổng kho xăng dầu Nhà Bè – Petrolimex Saigon”
Kết quả nghiên cứu khóa luận này, tôi hy vọng sẽ đóng góp phần nào vào công cuộc quản lý hệ thống nhà máy đạt hiệu quả hơn và là một mô hình tiêu biểu cho các nhà máy khác ở Việt Nam
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá công tác thực hiện hệ thống quản lý tích hợp An toàn – sức khỏe nghề nghiệp và môi trường tại Tổng kho xăng dầu Nhà Bè
Cải tiến hệ thống quản lý tích hợp HSE hiện tại của Tổng kho xăng dầu Nhà Bè
Trang 131.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Việc xây dựng vận hành hệ thống quản lý tích hợp HSE theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 và ISO 14001:2004 còn nhiều vấn đề còn tồn tại trong quá trình tích hợp tài liệu Việc tích hợp hệ thống không những tích hợp hệ thống tài liệu mà việc thực thi
hệ thống cũng được thực hiện đồng bộ, nhưng áp dụng vào trong thực tế còn rất nhiều tồn tại Để giải quyết những khó khăn này việc đánh giá và cải tiến hệ thống HSE hiện tại Tổng kho xăng dầu Nhà Bè để từ đó giúp hệ thống phù hợp hơn và ngày càng hoàn thiện hệ thống
1.4 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
– Tên nhà máy: Tổng kho xăng dầu Nhà Bè – Petrolimex Saigon
– Địa chỉ: Khu phố 6, Thị trấn Nhà Bè, Huyện Nhà Bè, TP HCM
– Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quá trình, sản phẩm và dịch vụ ở Tổng kho xăng dầu Nhà Bè có khả năng phát sinh các vấn đề về an toàn sức khỏe và môi trường
– Nội dung nghiên cứu:
Tìm hiểu về các tiêu chuẩn ISO 14001:2004, OHSAS 18001:2007 và hệ thống quản lý tích hợp HSE
Tìm hiểu về TKXDNB; các quy trình sản xuất, kinh doanh; hiện trạng công tác quản lý môi trường và an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại Tổng kho
Đánh giá hiện trạng thực hiện hệ thống quản lý tích hợp HSE và đề xuất cải tiến những điểm không phù hợp với hệ thống tài liệu, tiêu chuẩn, các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
– Giới hạn đề tài : Về khảo sát việc thực thi hệ thống vì lý do trong Tổng kho xăng dầu nên việc đi lại rất hạn chế, có thể phát hiện chưa triệt để các lỗi tại các phòng thí nghiệm, kho hóa chất
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
– Nghiên cứu lý thuyết thông qua tài liệu sẵn có của hệ thống quản lý tích hợp HSE tại Tổng kho
– Thu thập, khảo sát hiện trạng thực tế về vấn đề An toàn lao động và hiện trạng môi trường tại Tổng kho
Trang 14– Tham khảo, xem xét các hồ sơ đánh giá của các chuyên gia bên trong và bên ngoài Tổng kho Dựa vào đó để phân tích tìm ra lỗi của hệ thống
– Phân tích, tổng hợp tài liệu, tìm ra điểm không phù hợp và cải tiến của hệ thống quản lý tích hợp HSE
Trang 15Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 VÀ ISO 14001:2004 2.1.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Năm 1991, Ủy ban Sức khỏe và An toàn ở Anh (các tổ chức chính phủ chịu trách nhiệm đẩy mạnh các quy định về sức khỏe và an toàn) đã giới thiệu các hướng dẫn về quản lý Sức khỏe và An toàn (Gọi tắt là HSG 65)
Nhu cầu phát triển mạnh mẽ về tiêu chuẩn quản lý sức khỏe và an toàn đã thúc đẩy Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) thực hiện phát hành phiên bản đầu tiên – tiêu chuẩn OHSAS 18001 – 1999 về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (hệ thống quản lý OH&S) – với sự cộng tác của các tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới Dựa vào tiêu chuẩn này, hệ thống quản lý của các tổ chức có thể được đánh giá và cấp giấy chứng nhận Với phiên bản mới OHSAS 18001:2007, đây không phải là tiêu chuẩn của BSI mà tiêu chuẩn này được hình thành do sự đóng góp của 10 tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới
Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 được xuất bản vào ngày 1 tháng 7 năm 2007 Phiên bản mới này phù hợp hơn với các tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001, với cấu trúc các điều khoản và hầu hết theo ISO 14001 Điều này sẽ khuyến khích việc tích hợp các hệ thống quản lý và làm tăng sự thu hút của OHSAS OHSAS 18001:2007 cũng định hướng hơn về kết quả
2.1.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Dân số, tài nguyên và môi trường trong những năm gần đây đã trở thành mối quan tâm của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế Quá trình hoạt động công nghiệp đã ngày càng làm cho cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và hiệu quả cuối cùng là làm suy thoái chất lượng sống của cộng đồng Do đó, bảo vệ môi trường đã trở thành một vấn đề hết sức quan trọng, một trong những mục tiêu chính nằm trong các chính sách chiến lược của các quốc gia
Với mục đích xây dựng và đưa vào áp dụng một phương thức tiếp cận chung về quản lý môi trường, tăng cường khả năng đo được các kết quả hoạt động của môi
Trang 16trường, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, năm 1993, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã triển khai xây dựng bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường có mã hiệu ISO 14000 nhằm mục đích tiến tới thống nhất áp dụng Hệ thống quản lý môi trường (EMS) đảm bảo sự phát triển bền vững trong từng quốc gia, trong khu vực và quốc tế ISO 14001 là tiêu chuẩn nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 quy định các yêu cầu đối với một Hệ thống quản lý môi trường Các yếu tố của hệ thống được chi tiết hoá thành văn bản
2.2 GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP
2.2.1 Những đặc tính cơ bản của một hệ thống quản lý
Theo định nghĩa của ISO 9000 - HTQL chất lượng - Cơ sở và từ vựng, thì một HTQL là tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay tương tác để thiết lập nên chính sách và mục tiêu và để đạt được các mục tiêu đó Các hoạt động này phải đảm bảo việc kiểm tra và cải tiến thường xuyên các quá trình tác nghiệp của tổ chức
Một HTQL có khía cạnh đối nội và đối ngoại Chính bằng việc cung cấp phương tiện để một tổ chức đạt được mục tiêu, hệ thống chứng tỏ với các đối tác bên ngoài là
tổ chức có thể đáp ứng các yêu cầu của họ, kể cả các quy định pháp luật Khía cạnh đối nội và đối ngoại liên quan chặt chẽ với nhau Đối với cả hai: bản thân tổ chức và đối tác bên ngoài, một HTQL hữu hiệu phải đảm bảo việc nhận diện, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro kinh doanh và tăng tối đa cơ hội kinh doanh như:
– Giảm bớt rủi ro làm trở ngại cho tổ chức đạt được các mục tiêu của mình và đẩy mạnh cơ hội đạt được mục tiêu;
– Giảm bớt rủi ro làm trở ngại việc đáp ứng các yêu cầu bên ngoài và nhu cầu của các bên liên quan và đẩy mạnh khả năng đáp ứng chung;
– Cơ hội cải tiến các hoạt động của tổ chức sao cho sự thỏa mãn của khách hàng tăng lên, tác động đến môi trường giảm xuống và do đó, nâng cao vị thế của tổ chức trên thị trường
Trang 172.2.2 Cấu trúc của một hệ thống quản lý
Một HTQL tốt khi đóng góp cho hoạt động tốt hơn và hài hoà với hoạt động hàng ngày của một tổ chức và được xây dựng trên cơ sở 2 nguyên tắc cơ bản: Đó là Chu trình Deming – SHEwhart và cách tiếp cận quá trình
Chu trình Deming –SHEwhart miêu tả các bước nối tiếp của Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Khắc phục (Plan – Do – Check – Act) để thực hiện mục tiêu một cách hiệu quả và hữu hiệu bao gồm các hoạt động và thực hành (được ghi thành thủ tục) sao cho đảm bảo thực hiện các bước trên Việc nhận diện và kiểm soát một cách
hệ thống các quá trình trong một tổ chức, nhất là nhận diện và kiểm soát mối liên hệ và
sự tác động qua lại giữa các quá trình này được gọi là “cách tiếp cận quá trình”
Khi xây dựng một HTQL thì việc đầu tiên là phải đi từ các quá trình trong một tổ chức Xem xét các quá trình này, đề ra các yêu cầu đối với đầu vào, đầu ra của quá trình, đánh giá rủi ro và cơ hội, thiết lập và thực hiện cơ chế kiểm soát, đo lường hoạt động và phân tích kết quả và cuối cùng là đề ra cơ hội cải tiến và thực hiện Một HTQL nếu được xây dựng trên cơ sở kết hợp hai nguyên tắc này, sẽ có hỗ trợ thực sự cho tổ chức trong việc kiểm soát và hoàn thiện hoạt động
Hình 2.1 : Sự kết hợp vòng tròn PDCA và cách tiếp cận quá trình
Trang 182.3 LỢI ÍCH CỦA VIỆC TÍCH HỢP CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ
– Hệ thống văn bản nhất quán, dễ tra cứu và dễ áp dụng
– Kiểm soát điều hành dễ dàng
– Tạo thuận lợi cho việc đáp ứng các yêu cầu luật định
– Đơn giản hoá hệ thống quản lý môi trường, quản lý chất lượng và quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp đang có làm cho việc áp dụng được dễ dàng hơn, hiệu quả hơn
– Tối thiểu các rắc rối gây ra bởi nhiều hệ thống do sự chồng chéo, trùng lặp khi
áp dụng riêng rẽ cùng lúc nhiều hệ thống đồng thời giãm mẫu thuẫn giữa nhiều
hệ thống
– Tạo sự thống nhất trong hoạt động quản lý của tổ chức
– Tối đa hoá lợi ích thu được từ mỗi hệ thống và thiết lập khuôn khổ để cái tiến liên tục cho từng hệ thống quản lý
– Tập trung vào các mục tiêu kinh doanh
– Sử dụng tốt nhất các nguồn lực có giới hạn
– Tối thiểu các chi phí và gia tăng các lợi nhuận
– Giảm các rủi ro về môi trường, rủi ro vận hành, các lỗi kỹ thuật, các rủi ro về an toàn – xã hội – chính trị …
2.4 CÁCH THỰC HIỆN VIỆC ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG HSE
Khi hệ thống quản lý tích hợp HSE được áp dụng, bước đầu tiên tổ chức phải thiết lập hệ thống tài liệu dựa trên các tiêu chuẩn một cách đầy đủ Bước tiếp theo sẽ là thực thi hệ thống trên cơ sở là hệ thống tài liệu mà do tổ chức đã soạn thảo
Đánh giá và cải tiến hệ thống chúng ta cần phải dựa vào các bước của quy trình áp dụng ở trên Trong quá trình thiết lập, soạn thảo hệ thống tài liệu, chúng ta cần đánh giá xem hệ thống tài liệu đã đầy đủ, phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn chưa? Cần phải xem xét và nếu chưa đầy đủ hoặc không phù hợp chúng ta cần tiến hành bước cải
Trang 19tiến để hệ thống tài liệu luôn đảm bảo theo yêu cầu của tiêu chuẩn.Tiếp theo là bước thực thi hệ thống, chúng ta cần phải đánh giá việc thực hiện hệ thống theo các quy trình, quy định, hướng dẫn mà đã thiết lập trong hệ thống tài liệu Trong quá trình thực hiện sẽ có khả năng nảy sinh nhiều vấn đề, có thể làm cho việc thực hiện không tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn và pháp luật, hoặc hệ thống tài liệu thiết lập không phù hợp với việc thực hiện thực tiễn, khi đó cần phải điều chỉnh lại hệ thống tài liệu sao cho phù hợp với thực tiễn lẫn các yêu cầu của tiêu chuẩn và pháp luật
Việc đánh giá và cải tiến sẽ được tiến hành theo chu trình lặp đi lặp lại để đảm bảo
hệ thống hoạt động tốt hơn và luôn tuân thủ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn và pháp luật
Trang 20
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ
– PETROLIMEX SAIGON
3.1 GIỚI THIỆU VỀ PETROLIMEX SAIGON
Tổng kho xăng dầu Nhà Bè là một chi nhánh của Cty XDKVII – TNHH Một Thành Viên, tên giao dịch Petrolimex Saigon, được thành lập ngày 17/09/1975, là đơn
vị thành viên trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam – Bộ Công Thương
Hơn 35 năm xây dựng và phát triển, Petrolimex Saigon không ngừng đẩy mạnh đầu tư, phát triển hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng “Quy mô, hiện đại, an toàn và thân thiện với môi trường” Hiện tại, công ty có hệ thống kho cảng xăng dầu
196 ha trải dài hơn 3km dọc sông Sài Gòn, tổng sức chứa hơn 450.000 m3, trang thiết
bị công nghệ hiện đại, hệ thống quản lý và vận hành tự động hóa, năng lực nhập xuất trên 8 triệu m3 (tấn) / năm Ngoài ra, công ty còn có hệ thống 65 cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên khắp địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được đầu tư khang trang, hiện đại Petrolimex Saigon là công ty tiên phong đa dạng hóa và luôn nâng cao chất lượng sản phẩm xăng dầu cung ứng ra thị trường Các mặt hàng xăng dầu kinh doanh chính của Công ty gồm:
- Nhiên liệu xăng: xăng không chì RON 92 và RON 95
- Xăng máy bay: Zet A1
- Nhiên liệu Diesel: DO 0,05 S và DO 0,25 S
- Nhiên liệu đốt lò: FO 3,5S, FO 3,0S, FO 380
- Nhiên liệu thắp sáng: dầu hỏa
Petrolimex Saigon là thương hiệu mạnh, uy tín trên thị trường và đã đi sâu vào tiềm thức của khách hàng Hình ảnh logo chữ P đã trở thành nơi gửi trọn niềm tin của người tiêu dùng
3.2 GIỚI THIỆU VỀ TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ
3.2.1 Lịch sử hình thành
Trang 21Cụm kho xăng dầu Nhà Bè là một trong những cơ sở công nghiệp đầu tiên ở Miền Nam Cụm công nghiệp kho cảng Nhà Bè được thành lập năm 1910 trên một ngã ba sông thuộc xã Phú Xuân Hội – Nhà Bè, nay là Thị trấn Nhà Bè, TP HCM
Cụm kho xăng dầu Nhà Bè do các nhà tư bản Anh, Hoa Kỳ xây dựng Nhiều năm sau, cụm kho xăng dầu này được coi là kho xăng dầu lớn nhất Đông Dương, là chi nhánh của ba công ty hoạt động rộng khắp ở hầu hết các tỉnh và thành phố Miền Nam
từ Huế đến Bạc Liêu Đó là công ty Shell Việt Nam, công ty Esso và hãng Caltex
3.2.2 Các giai đoạn phát triển
Giai đoạn 1975 – 1985: Hoạt động xây dựng và phát triển của Tổng kho trong 10
năm Ngày 22/08/1975, Tổng cục Vật tư ra quyết định số 10/TC – QĐ thành lập và công nhận TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ với 3 kho A, B, C trên cơ sở toàn bộ cơ sở vật chất của 3 hãng Shell, Esso và Caltex trực thuộc Công ty xăng dầu
Miền Nam, nay là Công ty xăng dầu khu vực II
Giai đoạn 1986 – 1995: TKXDNB trong sự nghiệp 10 năm đổi mới Công ty
XDKV II giao quyền rộng hơn cho Tổng kho, Ban giám đốc tổ chức phân cấp các
kho Một mô hình quản lý mới tại Tổng kho giai đoạn này được tiến hành đó là:
- Mở mang, nâng tầm giáo án của trường công nhân kỹ thuật Tổng kho
- Thành lập xưởng cơ khí, đội công trình và đội bảo quản kỹ thuật 3kho
Giai đoạn 1996 đến nay: Vai trò quan trọng của Tổng kho trong sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa ngày càng được khẳng định rõ ràng hơn
3.2.3 Vị trí địa lý
Tổng kho xăng dầu Nhà Bè tọa lạc tại khu phố 6, thị trấn Nhà Bè, TP HCM Nơi đây là khu tập trung các kho xăng dầu của các đơn vị ( Xí nghiệp tổng kho xăng dầu Nhà Bè – PV oil, Kho xăng dầu Quân đội VK102…) Đây là địa điểm thuận lợi về giao thông đường bộ, đường thủy nên rất thích hợp để phát triển việc kinh doanh xăng dầu Các hướng tiếp giáp của Tổng kho:
- Phía Đông giáp sông Nhà Bè, phía Tây giáp đường Huỳnh Tấn Phát
- Phía Tây giáp khu dân cư thuộc đường Huỳnh Tấn Phát
- Phía Bắc giáp rach Dơi, phía Nam giáp Xí nghiệp xăng dầu Petechim Nhà Bè
Trang 223.2.4 Diện tích
Tổng kho xăng dầu Nhà Bè được phân thành 03 kho như sau:
- Kho A có diện tích 185.400 m2 bao gồm 04 cầu cảng 1A, 2A, 3A, 4A
- Kho B có diện tích 216.720 m2 bao gồm 03 cầu cảng 1B, 2B, 3B
- Kho C có diện tích 109.630 m2 bao gồm 03 cầu cảng 1C, 2C, 3C
Ngoài ra, trong địa bàn của Tổng kho còn có các công ty khác như: Kho A có kho chứa hóa chất Công ty TNHH hóa chất Petrolimex; Kho B có Nhà máy dầu nhờn Công ty TNHH Hóa Dầu, nhà máy nhựa đường thuộc Công ty TNHH Nhựa Đường
3.2.5 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ bộ máy tổ chức tại TKXDNB (phụ lục 3.2.5A)
3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TKXDNB
3.3.1 Quy trình xuất nhập xăng dầu
Hệ thống ống dẫn kín
Hình 3.1: Sơ đồ nhập xuất xăng dầu của TKXDNB
Các công ty xăng dầu ở khu vực
lân cận
Tàu, xà lan vận chuyển xăng dầu
(tại khu xuất thủy)
65 cửa hàng và hơn 100 đại lý
bán lẻ xăng dầu trong khu vực
Xe ô tô, xi téc vận chuyển xăng
dầu (tại khu xuất bộ )
Bể chứa xăng dầu ( tổng dung tích 450.000𝑚3) Tàu, xà lan vận chuyển xăng dầu 9 cầu cảng tiếp nhận (400 000 DWT)
Trang 23Thuyết minh quy trình:
Quy trình xuất nhập xăng dầu tại Tổng kho xăng dầu Nhà Bè diễn ra như sau: Nhiên liệu được nhập về kho cảng bằng các tàu, xà lan chở xăng dầu cập cảng tại cảng nhập 40.000 DWT của kho cảng (5 cầu nhập) Xăng dầu được dẫn vào các bể chứa bằng hệ thống ống và van dẫn kín
Tại kho cảng có 3 kho chứa xăng dầu với tổng dung tích là 450.000 m3
Từ các bể chứa này, bằng hệ thống ống và van dẫn kín, xăng dầu đươc dẫn lên nhà bơm, xuất xăng dầu tại khu xuất bộ và khu xuất thủy(4 cầu xuất) để xuất cho các xe ô tô, xi téc vận chuyển ra các cửa hàng và đại lý bán lẻ trong khu vực cũng như các tàu, xà lan, vận chuyển xăng dầu đến các tỉnh lân cận
Toàn bộ hệ thống xuất nhập xăng dầu được thiết kế kín bảo đảm thiểu tối đa hơi xăng dầu thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường
3.3.2 Quy trình pha chế xăng dầu
Hình 3.2 : Quy trình pha chế xăng dầu tại TKXDNB
Thuyết minh quy trình:
Trước tiên, bơm nguyên liệu có tỷ trọng cao nhất (xem là nguyên liệu 1) Sau đó, bơm nguyên liệu có tỷ trọng thấp hơn (xem là nguyên liệu 2) và lần lượt với cùng điều kiện đến nguyên liệu có tỷ trọng thấp nhất Phụ gia được bơm vào từ từ với lưu lượng
Trang 24phù hợp, trong quá trình bơm chuyển các nguyên liệu vào bể pha chế để đảm bảo phụ gia được tan đều trong thành phẩm Bơm tuần hoàn bồn pha chế với thời gian 01 lần tổng thể tích nguyên liệu (căn cứ theo công suất bơm) Tiếp theo, bơm chuyển hàng hóa từ bồn pha chế sang bồn khác là bồn trống hay chứa thành phẩm Có thể bơm qua lại nhiều lần để bảo đảm đồng nhất Cuối cùng để bể ổn định 2-3 giờ Trước và sau pha chế đều kiểm tra đo bồn để đảm bảo an toàn trong pha chế và chất lượng sản phẩm sau pha chế Toàn bộ quá trình pha chế tự động và nằm trong đường ống kín đảm bảo hạn chế đến mức tối đa thất thoát lượng dầu tràn ra môi trường
3.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ 3.4.1 Môi trường không khí
Hoạt động sản xuất của TKXDNB chủ yếu là nhập xăng dầu về cảng, lưu trữ trong các bồn chứa và bơm vào các xe vận chuyển ra thị trường tiêu thụ Do đó, các hoạt động có khả năng gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí chủ yếu là:
- Hơi xăng dầu bay ra trong quá trình xuất, trữ nhập kho, tồn trữ và vận chuyển xăng dầu;
- Khí thải từ máy phát điện dự phòng;
- Nguồn thải từ các phương tiện vận chuyển ra, vào Tổng kho;
- Nguồn thải từ các hoạt động khác
Hơi xăng dầu bay ra trong quá trình xuất, trữ nhập kho, tồn trữ và vận chuyển xăng dầu
Đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho tình trạng hao hụt dầu và ô nhiễm môi trường không khí Khu vực có nhiều hơi xăng dầu phát tại các bến nhập và các bồn chứa Theo kết quả đo đạc, nồng độ Hydrocacbon tại các bến xuất khá cao so với tiêu chuẩn xăng dầu cho phép
Ngoài ra, tại các bồn chứa hay khu vực xuất nhập xăng dầu còn có sự phát tán của hơi chì Do chì thường có trong các thành phần phụ gia nhằm tăng chỉ số Octan trong xăng dầu Tuy nhiên, nồng độ này còn thấp hơn nồng độ tiêu chuẩn cho phép nên cũng không đáng lo
Trang 25Khí thải từ máy phát điện dự phòng
TKXDNB hiện đang sử dụng 6 máy phát điện dự phòng (ở cả 3 kho A, B, C) với tổng công suất 420 kVA x 6 = 2520 kVA sử dụng nhiên liệu DO Khi chạy máy phát điện, định mức tiêu thụ nhiên liệu khoảng 482 kg dầu DO / giờ Khí thải phát sinh từ quá trình chạy máy phát điện chủ yếu là bụi, CO2, NO2, CO, THC
Khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào Tổng kho
Theo số liệu thống kê của TKXDNB, số lượng xe ô tô ra vào Tổng kho như sau: Kho A: 110 lượt / ngày, Kho B: 85 lượt/ ngày, Kho C 75 lượt/ ngày
Số lượng các xà lan lấy hàng trong các cảng như sau: kho A 5 lượt/ ngày, kho B 8 lượt/ ngày, kho C 6 lượt/ngày
‒ Đối với xe ô tô xi téc ra vào Tổng kho đều có trọng tải nằm khoảng từ 7 – 32 tấn, sử dụng nhiên liệu là dầu DO Ước tính quảng đường xe ra vào từ đường chính vào khu xuất bộ khoảng 1km/ lượt xe Hoạt động này phát sinh ra các khí chủ yếu là bụi, SO2, NOX, CO, VOC Tải lượng các chất ô nhiễm chứa trong không khí thải phụ thuộc nhiều vào số lượng xe lưu thông, loại nhiên liệu sử dụng, tình trạng kỹ thuật của phương tiện giao thông và chất lượng đường giao thông
‒ Đối với tàu và xà lan vào cảng để nhập, xuất xăng dầu: Qúa trình nhập, xuất xăng dầu tại cảng sẽ làm phát sinh khí thải từ các tàu, xà lan nhưng lượng khí thải này ít, diễn ra gián đoạn và mang tính cục bộ Mặt khác, khu vực ảnh hưởng cảng tương đối rộng, thoáng và nằm xa khu dân cư nên ảnh hưởng của khí thải từ quá trình này là rất ít
Mùi
Tại hệ thống xử lý nước thải của kho cảng, sự phân hủy kị khí của nước thải và bùn thải gây ra mùi hôi, thể hiện qua các chất ô nhiễm chỉ thị như các hợp chất Hydrocacbon, CH4, NH3, H2S, … lượng khí này thực tế không lớn, nhưng thường có mùi đặc trưng, gây cảm giác khó chịu
Các hoạt động khác như: vận hành máy móc cơ điện và hoạt thu gom, tồn trữ, vận chuyển rác thải, cũng sinh ra các khí như: CH4, NH3, H2S và mùi hơi xăng dầu rò rỉ gây nên cảm giác khó chịu
Trang 26Do các nguồn phát sinh khí thải này có tính chất cục bộ, di động và thiếu các cơ sở tính toán tin cậy, nên không thể dự báo chính xác tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm
Tiếng ồn, độ rung: phát sinh trong quá trình hoạt đông, cụ thể:
‒ Từ các phương tiện vận chuyển xăng dầu: các ô tô, xi téc vào kho bơm xăng dầu tại khu xuất bộ; các tàu, xà lan bơm xăng dầu từ các họng xuất ở khu xuất
thủy; và các tàu, xà lan nhập xăng dầu ở khu nhập
‒ Từ các hoạt động vận hành máy móc, thiết bị ở Tổng kho: từ các máy phát điện; các trạm bơm xăng dầu; hệ thống bơm nước làm mát bể chứa; từ các xưởng cơ khí … nhưng xảy ra trong thời gian ngắn và gián đoạn nên ảnh hưởng không
đáng kể đến môi trường xung quanh và công nhân vận hành trong khu vực này 3.4.2 Nước thải
Nguồn phát sinh nước thải của TKXDNB bao gồm: nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất
Nước mưa chảy tràn không nhiễm xăng dầu
Lưu lượng nước mưa chảy tràn trung bình đạt 14,51 m3
/h Xung quanh mỗi bồn chứa xăng dầu đều có rãnh thu gom nước mưa Tổng kho còn bố trí rãnh thu gom nước mưa chạy xung quanh Tổng kho nhằm đảm bảo nước mưa chảy tràn được thu gom
một cách hiệu quả nhất
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà bếp, phòng tắm, nhà vệ sinh, nhà ăn…với số lượng cán bộ công nhân viên là 407 người Lưu lượng được tính theo 407 x 60 l/người.ngày = 24,42 m3/ngày Nhưng trên thực tế số cán bộ công nhân viên ở đây thải lượng nước thải sinh hoạt sinh ra ít hơn rất nhiều Thành phần nước thải bao gồm: các chất cặn bã (SS), chất dinh dưỡng (N, P), chất hữu cơ (BOD, COD), vi sinh vật…
Nước thải từ quá trình sản xuất: cụ thể từ các quá trình sau:
‒ Súc rửa bồn chứa xăng dầu
‒ Quá trình làm mát bồn chứa xăng dầu
‒ Vệ sinh máy móc, thiết bị trong quá trình bảo dưỡng
‒ Rơi vãi xăng dầu xuống nguồn nước
‒ Nước mưa chảy tràn trong hệ thống bồn, hệ thống công nghệ
Trang 27Theo số liệu thống kê trong Báo cáo giám sát môi trường quí II năm 2012 của TKXDNB thì Công suất xử lý nước thải nhiễm dầu của kho A là 3600 m3/ngày, kho B
là 5040 m3/ngày, kho C là 2160 m3/ngày
3.4.3 Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhà bếp, nhà vệ sinh, khu vực văn phòng Dự tính mỗi năm có khoảng từ 400 – 500 tấn chất thải rắn
Chất thải công nghiệp không nguy hại
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại chủ yếu là sắt và thép vụn phát sinh khi bảo trì sửa chữa máy móc thiết bị Khối lượng chất thải không ổn định tùy theo tình hình hoạt động và xây dựng cải tạo của Tổng kho, các nhà thầu, nhà cung ứng làm việc tại Tổng kho …
Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại tại TKXDNB phát sinh tại các cặn trong bồn chứa và từ các chất thải rắn sinh ra từ quá trình xử lý nước thải nhiễm dầu Cụ thể như sau:
‒ Cặn bùn từ việc súc rửa bể, bầu lọc; cặn từ các hố gas, vét mương, ứng cứu dầu tràn;
‒ Cặn bùn từ thiết bị xử lý nước thải, vật liệu thấm hút dầu tràn qua sử dụng, vật liệu lọc dầu;
‒ Các lon mẫu, phuy hóa chất, giẻ lau, găng tay dính dầu/ hóa chất;
‒ Kim tiêm, bông băng, bao vỏ thuốc dược phẩm quá hạn
‒ Bóng đèn huỳnh quang, pin, bình ắc quy, que hàn
3.5 HIỆN TRẠNG ATVSLĐ VÀ PHÕNG CHỐNG SỰ CỐ TẠI TKXDNB
3.5.1 Tổ chức lao động tại TKXDNB
Tính đến cuối năm 2012, toàn TKXDNB có tổng số cán bộ công nhân viên là 407 người, với trình độ lao động hiện nay tại Tổng kho là: trên đại học: 02 người; đại học:
69 người; cao đẳng: 30 người; trung cấp: 80 người; sơ cấp: 184 người và chưa qua đào tạo có 12 người
3.5.2 Tổ chức quản lý, thực hiện công tác ATVSLĐ
Trang 283.5.2.1 Tổ chức quản lý công tác ATVSLĐ
Thực hiện theo qui định ở thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011 của Bộ Lao động thương binh xã hội và Bộ Y tế, TKXDNB đã thành lập các bộ phận chức năng về Hội đồng bảo hộ lao động như sau:
– TKXDNB đã thành lập hội đồng Bảo hộ lao động gồm có: Giám đốc Tổng kho
là Chủ tịch hội đồng; Trưởng phòng Kỹ thuật công nghệ làm phó Chủ tịch hội đồng; Uỷ viên là Trưởng phòng Tổ chức hành chính, Trưởng phòng BV-PCCC; các cán bộ chuyên trách gồm cán bộ chuyên trách về BHLĐ của Tổng kho và cán bộ Y tế; cùng với các thành viên khác
– Ban Chất lượng – Tổng hợp được thành lập vào 02/07/2007 có nhiệm vụ để thực hiện các hoạt động về quản lý chất lượng cũng như các hoạt động về ATVSLĐ và bảo vệ môi trường
– Mạng lưới An toàn vệ sinh viên đã được thành lập, có qui chế hoạt động cụ thể với 31 thành viên được phân bổ đầy đủ ở các tổ sản xuất, các ca sản xuất, hỗ trợ rất nhiều trong các hoạt động tự kiểm tra về ATVSLĐ ở TKXDNB
3.5.2.2 Tình hình thực hiện công tác ATVSLĐ
Công tác kiểm tra và tự kiểm tra
– Công tác kiểm tra về ATVSLĐ và PCCC được thực hiện theo đúng kế hoạch BHLĐ Kiểm tra ATVSLĐ do Ban chất lượng – tổng hợp thực hiện cùng với các phòng chức năng thực hiện định kỳ 1 tuần/lần trên toàn Tổng kho Đoàn kiểm tra nhắc nhở các đơn vị thực hiện khắc phục các tồn tại trong công tác ATVSLĐ và PCCC, chụp hình, ghi nhận vào báo cáo và được kiểm tra lại trong các đợt kiểm tra sau lần sau
– Công tác kiểm tra về PCCC do đội PCCC Tổng kho tiến hành 6 tháng /lần Các phương tiện PCCC như các bình chữa cháy, xe chữa cháy, máy bơm nước… được kiểm tra 1 tháng/lần
Công tác trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
Dựa vào quyết định số 68/2008/QĐ – BLĐTBXH, ngày 29/12/2008, về việc ban hành danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại Và công văn số 0034/TKXDNB-CV-TCHC
Trang 29ngày 20/01/2003 về việc quy định sử dụng phương tiện bảo hộ lao động TKXDNB đã thực hiện đầy đủ việc trang cấp thiết bị BHLĐ cá nhân cho công nhân viên chức, công nhân xăng dầu, phương tiện BHLĐ được cấp trực tiếp cho người lao động, không qua trung gian
Công tác chăm sóc sức khỏe người lao động
Tổng kho có bộ phận y tế phụ trách việc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, khám phát hiện và điều trị các bệnh nghề nghiệp cho người lao động tiếp xúc trực tiếp xăng dầu, có nguy cơ mắc những bệnh nghề nghiệp đặc trưng của ngành xăng dầu như nốt dầu, sạm da…
– Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động: đối với lao động trực tiếp thì 6 tháng khám 1 lần Còn lao động gián tiếp là 12 tháng 1 lần Ngoài ra, tổng kho còn trợ cấp cho người lao động khi đi khám bệnh ở ngoài
– Khám chữa bệnh nghề nghiệp: Do đặc thù của ngành xăng dầu nên khi tiếp xúc với nồng độ xăng dầu cao sẽ gây ra một số bệnh nghề nghiệp như: sạm da, nốt dầu…Những công nhân công tác hơn 3 năm sẽ được khám bệnh nghề nghiệp 1 năm 1 lần Khi phát hiện bị mắc bệnh nghề nghiệp, Tổng kho sẽ hỗ trợ 1 khoản chi phí để khám và chữa bệnh
– Sơ cứu khi có tai nạn lao động: tại Tổng kho, tai nạn lao động rất hiếm khi xảy
ra Tất cả công nhân đã được học sơ cấp cứu để kịp thời ứng phó nếu có tai nạn lao động xảy ra tại tổ làm việc của mình Phòng y tế có nhiệm vụ sát trùng và băng bó vết thương
Do đặc thù của ngành, nên ban lãnh đạo TKXDNB đã ban hành công văn số số 0155/TKXDNB-TCHC ngày 28/03/2012 quy định các đối tượng chức danh nghề mức được hưởng chế độ bồi dưỡng độc hại Theo đó, Phòng TCHC là bộ phận đứng ra trực tiếp và phối hợp với những phòng ban, tổ phân phối bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật (sữa đặc Ông Thọ) cho các đơn vị 2 lần /1 tháng (đầu và giữa tháng) và tiền phụ cấp theo mức độ độc hại khác nhau của từng cán bộ, công nhân viên trong Tổng kho
Công tác về ATVSLĐ và PCCC
Trang 30– Do việc áp dụng Hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ - môi trường, tất cả cán bộ công nhân viên trong Nhà máy được đào tạo và diễn tập các phương án thoát hiểm, ứng cứu tình huống khẩn cấp cháy nổ, tràn dầu, hoá chất … định kỳ 02 lần/ năm Toàn bộ hoạt động này đều được lưu hồ sơ và theo dõi
– Việc tập huấn phòng chống cháy nổ được tổ chức định kỳ 6 tháng một lần Mỗi lần tập huấn sẽ kéo dài trong 4 ngày bao gồm cả lý thuyết và thực hành Những công nhân đã hoàn thành đợt tập huấn sẽ được cấp giấy chứng nhận, đó là điều kiện cần có để ra vào tại TKXDNB
– Hiện nay, ngoài những trang bị PCCC thông thường như bình bọt loại 35 kg, bình CO2, chăn amiang …Tổng kho cũng vừa mới đầu tư trang thiết bị hệ thống monitor chữa cháy tự động, hệ thống foam chữa cháy… Hệ thống monitor chữa cháy tự động được lắp đặt tại khu vực xuất nhập hàng của 3 kho, có thể phun xa 45m Ngoài ra, tất cả các phòng ban, khu vực lao động sản xuất, Tổng kho đều trang bị hệ thống bình chữa cháy và bảng nội quy an toàn PCCC
Kiểm soát máy móc thiết bị (MMTB), hóa chất độc hại
– Dựa vào thông tư 32/2011/TT – BLĐTBXH (ngày 14/11/2011), phòng KTCN lập danh sách MMTB và phương tiện đo có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn cho toàn Tổng kho Cụ thể, trong năm 2012, toàn Tổng kho có 21 MMTB có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ đã được đăng ký, kiểm định và cấp phép
– Tất cả các loại máy móc, thiết bị trong toàn Tổng kho đều được quản lý nghiêm ngặt, định kỳ 2 lần/năm đều thực hiện kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên – Do đặc thù của ngành nên trong Tổng kho có nhiều loại hóa chất nguy hiểm cho sức khỏe người lao động và môi trường Tổng kho đã áp dụng các biện pháp an toàn như sử dụng tủ thông gió, mang phương tiện bảo hộ lao động đặc thù cho công nhân…
Kiểm soát môi trường lao động
– Hàng năm, TKXDNB thực hiện kiểm tra, đo đạc các yếu tố môi trường vi khí hậu trên toàn Tổng kho 2lần /năm Các kết quả đo đạc được lưu lại trong “Báo cáo giám sát môi trường” Đối với các yếu tố không đạt, Tổng kho sẽ xem xét
và đề ra các biện pháp khắc phục Cụ thể trong năm 2012, toàn Tổng kho có 99
Trang 31mẫu đo môi trường lao động, có 2 mẫu không đạt (ở yếu tố hơi khí độc tại kho dầu C)
– Căn tin đặt tại kho A,B,C được kiểm soát chặt chẽ từ khâu cung ứng thực phẩm, chế biến phân phối đảm bảo phòng tránh ngộ độc thực phẩm Tổng kho đã được
Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
3.5.2.3 Báo cáo định kỳ, khai báo, điều tra tai nạn lao động
Định kỳ 06 tháng một lần, Ban CLTH lập báo cáo thực hiện kế hoạch BHLĐ gửi
về Công ty Lập báo cáo công tác an toàn- vệ sinh lao động (theo thông tư liên tịch số
01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ban hành ngày 10/1/2011) và báo cáo tai nạn lao động (theo thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012) gửi
về Công ty, Sở Lao động TBXH Thành phố Hồ Chí Minh
– Trong năm 2012, không xảy ra vụ tai nạn lao động nào
3.6 QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG TRIỂN KHAI HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP TẠI TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ
– Ngày 31/8/2007, Tổng kho nhận chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 về hoạt động kinh doanh, do Bureau Veritas Certification đánh giá
và cấp chứng nhận
– Ngày 30/07/2009, sau gần 2 năm nổ lực triển khai, Tổng kho đã được Bureau Veritas Certification cấp giấy chứng nhận hệ thống tích hợp QHSE (phù hợp cùng lúc 4 tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 17025, ISO 14001 & OHSAS 18001)
‒ Hiện tại, Công ty đang triển khai thực hiện công cụ thực hành 5S tại các cửa hàng bán lẻ của Xí nghiệp bán lẻ
Trang 32Chương 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP AN TOÀN - SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI TỔNG KHO XĂNG DẦU NHÀ BÈ
4.1 PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG VÀ BAN MÔI TRƯỜNG – AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
4.1.1 Phạm vi của hệ thống
– Đối tượng áp dụng: Hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe nghề nghiệp và môi
trường của TKXDNB áp dụng cho các hoạt động liên quan đến việc tiếp nhận,
tồn trữ và bảo quản các mặt hàng xăng dầu mỡ gas và các sản phẩm hóa dầu – Trách nhiệm áp dụng: Toàn thể CBCNV các phòng ban, phân xưởng của
TKXDNB và những người làm việc trong khuôn viên của Tổng kho xăng dầu
Nhà Bè – Petrolimex Saigon tại Thị trấn Nhà Bè, Thành Phố Hồ Chí Minh 4.1.2 Ban chuyên trách môi trường – an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Theo công văn số 1047/XDKV2-CV-TC của công ty Xăng dầu khu vực II ngày 11/2/2007 và quyết định số 454/QĐ-TKXDNB của Tổng kho xăng dầu Nhà Bè ngày 3/6/2007 đã quyết định thành lập Ban Chất lượng – Tổng hợp bao gồm:
1 Trưởng ban Chất lượng – Tổng hợp: Trần Văn Hưng
2 Phó ban Chất lượng – Tổng hợp: Nguyễn Tiến Quảng
3 Ngoài ra còn có 9 cán bộ an toàn – vệ sinh lao động ở 6 phòng ban và 31 an
toàn vệ sinh viên ở 14 tổ đội của cả 3 kho A, B, C
4.2 CHÍNH SÁCH VÀ VIỆC PHỔ BIẾN CHÍNH SÁCH ATSKMT
4.2.1 Chính sách QHSE và việc phổ biến
Hệ thống tài liệu: Chính sách Chất lượng – An toàn – Sức khỏe và Môi trường của Petrolimex Saigon (Phụ lục 4.2.1A)
Hiện trạng thực hiện
Chính sách đã được TKXDNB công bố dưới nhiều hình thức: treo bảng ở các phòng ban, xưởng; gửi đến các nhà thầu, nhà cung ứng dịch vụ và các bên liên quan; công bố trên website của Công ty Petrolimex Sài Gòn
Trang 33Đối với những nhân viên mới, Chính sách được lồng ghép trong chương trình đào tạo về nội quy , giới thiệu về Công ty và TKXDNB
Tuy nhiên, khi khảo sát thì tại một số phòng ban (P TCHC, Ban CLTH, Công đoàn) không treo bảng chính sách như yêu cầu Tại một số bảng chính sách bị hư, mờ
do thời tiết nhưng chưa được thay mới
4.2.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến
Chính sách của Petrolimex Sài Gòn đã nêu lên được sự cam kết đáp ứng các yêu cầu của pháp luật hiện hành và các yêu cầu hợp pháp của các bên liên quan Cung cấp nguồn nhân lực, cơ sở vật chất để đáp ứng việc duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý QHSE theo tiêu chuẩn quốc tế Tuyển dụng, đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên với nhận thức, phong cách làm việc khoa học, chuyên nghiệp và hiệu quả để vận hành hệ thống kinh doanh sản xuất tốt nhất
Chính sách cũng cam kết chủ động phòng ngừa và đảm bảo an toàn – bảo vệ môi trường và sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động
Về hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, Petrolimex Sài Gòn cam kết không ngừng đầu
tư và phát triển hệ thống theo hướng quy mô, hiện đại, an toàn và thân thiện với môi trường
Chính sách được Công ty tuyên bố lập thành văn bản, phổ biến và áp dụng cho tất
cả cán bộ, công nhân viên của Petrolimex Sài Gòn và các đối tác làm việc tại Công ty,
và được thông tin rộng rãi cho cộng đồng trên Website của Công ty Về cơ bản đã đạt được các điểm yêu cầu của tiêu chuẩn, phù hợp với quy mô của Công ty, dễ hiểu và có tính khả thi
Nội dung cải tiến
– Treo các bảng chính sách tại các phòng ban chưa có, tại các phòng đã có rồi thì xem xét treo lại bảng ở những chỗ mà nhân viên ra vào dễ nhìn
– Sửa lại các bảng chính sách bị hư, mờ
Trang 344.3 HOẠCH ĐỊNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP AN TOÀN – SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
4.3.1 Nhận dạng các khía cạnh môi trường và nhận dạng mối nguy, đánh giá rủi
ro để xác định các biện pháp kiểm soát
4.3.1.1 Cơ sở đánh giá
Hệ thống tài liệu:
– Thủ tục nhận diện, đánh giá mối nguy và khía cạnh môi trường (Phụ lục 4.3.1.1A)
– Hướng dẫn đánh giá rủi ro, tác động môi trường (Phụ lục 4.3.1.2A)
– Bảng nhận diện, đánh giá mối nguy và khía cạnh môi trường tại TKXDNB (Phụ lục 4.3.1.3A)
Hiện trạng thực hiện
Hầu hết các mối nguy và khía cạnh môi trường đã được Tổng kho nhận dạng và đánh giá định mức rủi ro và tác động môi trường để xác định mối nguy và khía cạnh
có ý nghĩa Sau khi phê duyệt, các mối nguy và khía cạnh môi trường có ý nghĩa được thông báo cho phòng ban, đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp kiểm soát các mối nguy và các khía cạnh môi trường
4.3.1.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống
Đánh giá hệ thống
Trong tập tài liệu này Tổng kho đã nhận dạng hầu hết các khía cạnh môi trường và mối nguy liên quan đến các hoạt động sản xuất – kinh doanh của Tổng kho Tuy nhiên, qua đánh giá nhận thấy vẫn còn thiếu một số hoạt động gây ra mối nguy và khía cạnh môi trường Ví dụ như hoạt động của công nhân vệ sinh công nghiệp (công nhân cắt cỏ, dọn dẹp phế phẩm xăng dầu, chắt vét xăng dầu…)
Trong quá trình nhận dạng mối nguy còn một số nhầm lẫn giữa mối nguy và rủi ro tác động đến con người Ví dụ trong hoạt động nhập xăng dầu, mối nguy là cháy nổ, rủi ro là bị thương hoặc tử vong, nhưng Tổng kho đã nhận diện mối nguy là hơi xăng dầu, rủi ro là cháy nổ
Trang 35Trong “Hướng dẫn đánh giá rủi ro, tác động môi trường”, cách xác định mức độ rủi ro/tác động (R) dựa vào phương pháp ma trận với tích của 2 yếu tố: khả năng xảy ra (O) và mức độ nghiêm trọng (S) Sau khi tính được mức độ rủi ro/tác động (R), tiến hành chia (R) thành 4 màu: xanh lá cây, vàng, cam và đỏ để xác định các biện pháp kiểm soát Các mối nguy và khía cạnh môi trường có ý nghĩa sau khi xác định đã có các biện pháp kiểm soát Định kỳ 6 tháng/ lần sẽ được kiểm tra và đánh giá lại để đề xuất ra các hành động khắc phục bổ sung
Trong quá trình phổ biến các mối nguy/khía cạnh môi trường có ý nghĩa và các biện pháp kiểm soát mối nguy/khía cạnh cho từng CBCNV trong toàn Tổng kho, không có biện pháp để kiểm tra việc thực hiện các biện pháp kiểm soát ở từng CBCNV như thế nào Có nhiều CBCNV không biết các mối nguy/khía cạnh môi trường có ý nghĩa và các biện pháp kiểm soát nên không thực hiện theo
Nội dung cải tiến:
– Sửa đổi, bổ sung các mối nguy, khía cạnh môi trường vào “Bảng nhận diện, đánh giá mối nguy và khía cạnh môi trường tại Tổng kho xăng dầu Nhà Bè” (Phụ lục 4.3.1.1B)
– Trong quá trình đánh giá nội bộ hoặc họp tổng kết hàng quý, phải kiểm tra việc phổ biến các biện pháp kiểm soát mối nguy/khía cạnh môi trường có ý nghĩa đối với tất cả CBCNV
4.3.2 Yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác
4.3.2.1 Cơ sở đánh giá
Hiện trạng hệ thống tài liệu:
– Thủ tục nhân diện, đánh giá sự tuân thủ yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác – Danh mục các văn bản tài liệu pháp quy
Hiện trạng thực hiện
Những văn bản pháp luật về môi trường, an toàn lao động, an toàn hóa chất, an toàn điện … và các yêu cầu khác hầu hết Tổng kho đều đã tiếp cận Cách thức tiếp cận
là qua báo, đài, internet, các công văn của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố
Hồ Chí Minh…
Trang 36Các yêu cầu luật định được xác định theo các mối nguy/khía cạnh môi trường, nhận dạng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của TKXDNB Việc áp dụng các văn bản pháp luật mới được ban hành đã được Ban CLTH xác định và thực hiện, nhưng lại không kịp thời cập nhập vào danh mục văn bản pháp quy
Việc trao đổi các thông tin liên quan đến yêu cầu luật định và các yêu cầu khác cho người lao động cũng đã được Ban CLTH thực hiện phổ biến bằng việc công bố trong các cuộc họp hàng tháng, dán các thông tin lên bảng thông báo Và các phòng ban liên quan được cung cấp văn bản pháp luật cập nhập
4.3.2.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống
Đánh giá hệ thống
Trong “Danh mục các văn bản pháp quy” còn thiếu một số văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, các văn bản pháp luật liên quan đến việc ứng phó với sự cố tràn dầu, hóa chất độc hại … và có một số văn bản pháp luật đã hết hiệu lực nhưng vẫn chưa cập nhập sửa đổi
TKXDNB đã thực hiện việc nhận dang, tiếp cận, cập nhập các văn bản theo đúng quy trình được yêu cầu trong “Thủ tục nhận diện, đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác”, đồng thời đã xác định được cách thức áp dụng là việc xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác là dựa theo các khía cạnh môi trường
và mối nguy đã được nhận dạng, đảm bảo việc tuân thủ của hệ thống Nhưng việc cập nhập các văn bản không được thực hiện kịp thời và thường xuyên
Việc trao đổi các thông tin liên quan đến các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác đã được TKXDNB thực hiện nghiêm túc phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn
Ngoài ra, Tổng kho còn công bố các văn bản pháp luật, các qui định…đang áp dụng trên Website để cung cấp thông tin cho các bên liên quan.Tuy nhiên, có rất nhiều văn bản pháp luật đã hết hiệu lực từ lâu mà vẫn không được thay thế
Cải tiến hệ thống
Trang 37Sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật, yêu cầu khác còn thiếu hay hết hạn bằng văn bản mới còn hiệu lực vào “Danh mục các văn bản pháp quy” (Phụ lục 4.3.2B) Ban CLTH phải thực hiện theo đúng quy định trong thủ tục đưa ra là định kỳ mỗi năm 1 lần các nhân viên phụ trách chuyên môn của Ban CLTH xem xét tính hiệu lực của các văn bản đang áp dụng để cập nhập các văn bản mới, hủy bỏ các tài liệu lỗi thời
Thay đổi các văn bản đã hết hiệu lực trên Website của công ty bằng các văn bản đang có hiệu lực Cử 1 người thường xuyên chỉnh sửa, làm mới các thông tin đưa trên Website để khách hành, đối tác có được các thông tin chính xác và hợp thời
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu về an toàn – sức khỏe nghề nghiệp – môi trường
4.3.3.1 Cơ sở đánh giá
Hệ thống tài liệu: TKXDNB đã soạn thảo các văn bản
– Mục tiêu CLATSKMT của TKXDNB
– Kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu QHSE của các phòng ban/đơn vị (Phụ lục 4.3.3A)
Hiện trạng thực hiện
Trong năm 2012, đối với hệ thống tích hợp QHSE, Tổng kho đã công bố bằng văn bản các mục tiêu của TKXDNB Và phổ biến rộng rãi đến các phòng ban/đơn vị liên quan Đi đôi với việc đề ra mục tiêu, Tổng kho đề ra kế hoạch triển khai và báo cáo kết quả thực hiện mục tiêu bao gồm: tên mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, phòng ban/đơn vị thực hiện, biện pháp và thời gian thực hiện, chu kỳ báo cáo, kết quả và nguyên nhân không đạt
Đối với mục tiêu về an toàn, môi trường; trong năm 2012 TKXDNB đề ra 6 mục tiêu để thực hiện, trong đó có 1 mục tiêu đang tiếp tục thực hiện vào năm 2013 (Mục tiêu “xây dựng và áp dụng thành công mô hình 5S tại TKXDNB và XNBL”)
4.3.3.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống
Đánh giá hệ thống
Trang 38Nhìn chung các mục tiêu đều tập trung về các vấn đề an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho CBCNV, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường phù hợp với chính sách QHSE
và đo lường được
Các đơn vị/ phòng ban của Tổng kho đã đưa ra được mục tiêu cụ thể và có lộ trình
rõ ràng trong việc thực hiện các mục tiêu.Tuy nhiên việc phổ biến các mục tiêu đến CBCNV trong từng đơn vị/ phòng ban chưa được thực hiện rộng rãi Khi các chuyên gia, đoàn kiểm tra đánh giá nội bộ và đoàn kiểm tra bên ngoài hỏi về mục tiêu một số CBCNV không biết
Trong mục tiêu “Tổ chức hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám sát an toàn lao động,
vệ sinh lao động của mạng lưới ATV”, với chỉ tiêu “100% ATV tham gia chương trình kiểm tra đánh giá SHE ít nhất 01 lần/tháng và có ≥01 báo cáo suýt bị/ATV/tháng”, tuy nhiên theo báo cáo, mục tiêu này không đạt ở tất cả các phòng ban Nguyên nhân không đạt là do các ATV chưa thực hiện đúng với công việc và trách nhiệm của mình, lãnh đạo các phòng chưa triệt để đôn đốc ATV thực hiện
Về việc xem xét của các bên hữu quan để xác định mục tiêu, chỉ tiêu còn hạn chế Tổng kho chưa có bằng chứng cho việc này nên thực hiện việc thu thập quan điểm của các bên liên quan
Cải tiến hệ thống
Đối với mục tiêu không đạt, Tổng kho phải tiếp tục thực hiện và đưa vào mục tiêu năm 2013 Cần phải có chương trình, kế hoạch rõ ràng về thời gian và đôn đốc các ATV cũng như các lãnh đạo các phòng ban/đơn vị thực hiện đúng chỉ tiêu đề ra
Cách thức thu thập quan điểm của các bên liên quan như:
– Cử đại diện của Tổng kho tham gia các cuộc họp tại địa phương
– Tổ chức cho những cơ quan chính phủ, các nhà môi trường và các bên quan tâm tham quan Tổng kho
- Tích cực tham gia vào các hoạt động cộng đồng như trao đổi thông tin, hoạt động kỷ niệm ngày môi trường thế giới, tuần lễ ATVSLĐ – PCCC
Trang 39– Có một kênh thông tin để thu thập ý kiến của cộng đồng
– Điều tra khách hàng
Cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục tiêu khác (ví dụ như mục tiêu “Triển khai xây dựng và áp dụng thành công mô hình thực hành 5S tại TKXDNB và XNBL”) để cuối năm đạt được mục tiêu đề ra, thắt chặt các nguồn chi về phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng …để tránh thất thoát, lãng phí
Tài liệu Tổng kho soạn thảo:
– Sơ đồ bộ máy tổ chức TKXDNB
– Văn bản chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các bộ phận, chức danh trong Tổng kho
– Văn bản về thành lập và chức năng nhiệm vụ của Hội đồng BHLĐ, Ban chất lượng – tổng hợp, các Trưởng đơn vị, An toàn viên và các bộ phận khác có trách nhiệm trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động
Hiện trạng thực hiện
Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các nhân viên trong Tổng kho được xác định
rõ ràng, lập thành tài liệu và phổ biến trong toàn TKXDNB Trong Ban CLTH nguồn nhân lực đáp ứng được việc vận hành hệ thống và được phân công trách nhiệm rõ ràng, có sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật từ cấp trên và các phòng ban khác
Để quản lý hệ thống HSE, Ban giám đốc đã bổ nhiệm một thành viên trong Ban lãnh đạo chịu trách nhiệm riêng đối với việc bảo đảm hệ thống được xây dựng và thực hiện trong toàn bộ vị trí và hoạt động của TKXDNB Kết quả thực hiện của hệ thống HSE luôn được báo cáo cho lãnh đạo cao nhất trong các cuộc họp xem xét lãnh đạo để xem xét và làm cơ sở cải tiến hệ thống
Trang 404.4.1.2 Đánh giá và cải tiến hệ thống
Đánh giá hệ thống
Hệ thống tài liệu được TKXDNB soạn thảo đầy đủ, phân công rõ ràng trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận, phòng ban, đơn vị và từng nhân viên trong toàn Tổng kho
Tổng kho đã thực hiện đầy đủ theo yêu cầu của tiêu chuẩn, xác định rõ ràng vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các nhân viên trong Tổng kho Ban Lãnh Đạo đã hỗ trợ tối đa về nhân lực, kỹ thuật lẫn tài chính để đảm bảo việc thực hiện và duy trì hệ thống theo tiêu chuẩn
Cải tiến hệ thống: Không cải tiến
4.4.2 Đào tạo, nhận thức và năng lực
4.4.2.1 Cơ sở đánh giá
Hệ thống tài liệu: Tài liệu Tổng kho đã soạn thảo gồm có:
‒ Quy trình đào tạo: Đào tạo nội bộ và đào tạo bên ngoài
‒ Các bài kiểm tra, biểu mẫu đánh giá sau đào tạo
‒ Các tài liệu dành cho việc đào tạo
‒ Chương trình đào tạo nội bộ năm 2012 (Phụ lục 4.4.2A)
Hiện trạng thực hiện
Hàng năm, xuất phát từ nhu cầu đăng ký của các bộ phận, Tổng kho xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn, huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao tay nghề … cho đội ngũ lao động và tổ chức dưới hai hình thức đào tạo nội bộ và đào tạo bên ngoài
Nội dung của các khóa đào tạo bao gồm:
‒ Đối với người lao động (bao gồm người đang làm việc, người mới học nghề, người tập sự, thử việc): Tổng kho huấn luyện định kỳ về công tác ATVSLĐ cũng như kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn lao động, vệ sinh lao động; cách
xử lý tình huống và phương pháp sơ cứu khi có tai nạn lao động xảy ra; công dụng và cách sử dụng các phương tiện BHLĐ cá nhân …