1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP HỐ NAI

60 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG

KHU CÔNG NGHIỆP HỐ NAI

Họ và tên sinh viên : HUỲNH THỊ BÍCH LIÊM Ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DLST Niên khóa : 2010-2014

THÁNG 12/2013

Trang 2

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI

TẬP TRUNG KHU CÔNG NGHIỆP HỐ NAI

Tác giả

HUỲNH THỊ BÍCH LIÊM

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng kỹ sư ngành Quản lý môi trườngvà du lịch sinh thái

Thạc sỹ Hoàng Thị Mỹ Hương

Tháng 12/ 2013

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***********

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Khoa: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI

1 Tên đề tài: “KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA HỆ THỐNG

XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KCN HỐ NAI”

2 Nội dung KLTN

- Chương 1: Mở đầu

- Chương 2: Tổng quan tài liệu

 Tổng quan về xử lý nước thải công nghiệp

 Tổng quan về KCN Hố Nai

 Nhà máy XLNTTT KCN Hố Nai

- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả và thảo luận

 Đánh giá hiện trạng xử lý nước thải KCN Hố Nai

 Đề xuất phương án nâng cao hiệu quả

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: Ngày 15 tháng 09 năm 2013

Kết thúc: Ngày 20 tháng 12 năm 2013

4 Họ tên GVHD : HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày ….tháng… năm 2013 Ngày tháng năm 2013 Ban chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin tỏ lòng biết ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông

Lâm TP HCM, quý thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên trường Đại Học Nông

Lâm TP HCM đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm trong học tập và

cuộc sống làm hành trang vững bước vào đời

Em xin cảm ơn Ban Tổng giám đốc, Ban Lãnh đạo Công ty cổ phần KCN Hố

Nai đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực

tập

Em xin được gửi lời biết ơn sâu sắc tới cô Hoàng Thị Mỹ Hương, người đã

truyền dạy cho em những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm sâu sắc trong cuộc

sống và hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến thư viện tài liệu của Nhà máy Xử lý Nước

thải tập trung KCN Hố Nai, thư viện Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Sau cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã

động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực

hiện đề tài này

Một lần nữa, Em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày tháng năm 2013

Huỳnh Thị Bích Liêm

Trang 5

xử lý nước thải của các doanh nghiệp trong KCN, nhà máy có nhiệm vụ là giám sát tình trạng môi trường, để tránh xảy ra sự cố môi trường, lấy mẫu phân tích nước thải của các doanh nghiệp để kiểm tra có đạt tiêu chuẩn cho phép về nhà máy xử lý hay không Quá trình vận hành của nhà máy đã phát sinh không ít các vấn đề môi trường, theo đó, nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống là điều cần thiết

Khóa luận gồm 6 nội dung chính:

 Chương 1: Mở đầu

 Chương 2: Tổng quan về tài liệu

 Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

 Chương 4: Kết quả và thảo luận

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN I

TÓM TẮT KHÓA LUẬN II

MỤC LỤC III

DANH MỤC BẢNG VII

DANH MỤC HÌNH VIII

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA KHÓA LUẬN 2

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.6 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 2

1.7 DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XLNT CÔNG NGHIỆP 4

2.1.1 Các định nghĩa liên quan 4

2.1.2 Các thông số của nước thải có ảnh hưởng đến môi trường 4

2.1.3 Các phương pháp xử lý nước thải 7

2.1.4 Hiện trạng ô nhiễm nước thải tại các KCN, KCX tại Việt Nam 9

Trang 7

2.2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 10

2.2.1 Giới thiệu chung 10

2.2.2 Vị trí 11

2.2.3 Quy mô diện tích 11

2.2.4 Lịch sử hình thành và phát triển KCN Hố Nai 11

2.2.5 Cơ cấu tổ chức KCN 12

2.2.6 Cơ sở hạ tầng 13

2.2.7 Các loại hình sản xuất 14

2.2.8 Các dạng sản phẩm chính 14

2.2.9 Nguồn phát sinh nước thải 15

2.2.10 Hệ thống thoát nước tại KCN 17

2.3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG 19

2.3.1 Vị trí 19

2.3.2 Công suất hoạt động 20

2.3.3 Các công trình chính trong nhà máy xử lý 20

2.3.4 Vai trò của HTXLNT 25

2.3.5 Tính chất nước thải đầu vào 25

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, TỔNG HỢP TÀI LIỆU 30

3.1.1 Mục đích thục hiện 30

3.1.2 Cách thực hiện 30

3.1.3 Thời gian thực hiện 31

3.2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC TẾ 31

3.2.1 Mục đích 31

3.2.2 Cách thực hiện 31

3.2.3 Thời gian thực hiện 31

3.3 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN 31

3.3.1 Mục đích 31

Trang 8

3.3.2 Cách thực hiện 32

3.3.3 Thời gian thực hiện 32

3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 32

3.4.1 Mục đích 32

3.4.2 Cách thực hiện 32

3.4.3 Thời gian thực hiện 32

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 HIỆN TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG KCN HỐ 33

4.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG XLNT HIỆN HỮU 36

4.2.1 Ưu điểm 36

4.2.2 Nhược điểm 37

4.3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỆ THỐNG XLNT ……… 38

4.3.1 Trong quản lý 38

4.3.2 Trong hệ thống 38

KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ 41

1 KẾT LUẬN 41

2 KIẾN NGHỊ 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

PHỤ LỤC 44

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD (biochemical oxygen demand): Nhu cầu oxy sinh hóa

COD (chemical oxygen demand): Nhu cầu oxy hóa học

DO (dissolved oxygen) : Hàm lượng oxy hòa tan

SS (suspended solids): Chất rắn lơ lửng

TSS (Total suspended solids) : Chất rắn lơ lửng tổng cộng

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Sự biến đổi hàm lượng chất hữu cơ COD của đầu vào hệ thống xử lý trong

ngày ( tại trạm bơm nước thải - PP01)……… 33

Bảng 4.2 : Kết quả phân tích chất lượng nước thải ……… 34 Bảng 4.3: Kết quả quan trắc chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra trong các năm 35

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Biểu đồ sử dụng đất của KCN Hố Nai……….11

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty……… 12

Hình 2.3.: Bảng thống kê tình hình các doanh nghiệp đầu tư vào KCN Hố Nai…….14

Hình 2.4 : Sơ đồ nguyên tắc hệ thống thoát nước………17

Hình 2.5 : Hố thu và song chắn rác thô………29

Hình 2.6: Bể cân bằng……… 21

Hình 2.6: Bể cân bằng……… 22

Hình 2.8: Bể MBBR và các giá thể di động………23

Hình 2.10: Bể phản ứng và lắng……… 23

Hình 2.11: Bể khử trùng……… 24

Hình 2.12: Máy ép bùn khung bản và sân phơi bùn……….24

Hình 2.13 : Sơ đồ quy trình công nghệ XLNT hiện hữu……… 27

Hình 4.1: Sơ đồ phương án đề xuất……… 40

Trang 12

đề xử lý nước thải ngày càng thu hút được nhiều sự quan tâm, chú ý không chỉ từ các

cơ quan, ban ngành có liên quan mà còn từ đông đảo quần chúng nhân dân Một thực trạng dễ nhận thấy là ô nhiễm nước thải tại các khu công nghiệp và khu đô thị đã ở trong tình trạng báo động

Theo ước tính, hiện nay chỉ có khoảng 6% lượng nước thải đô thị được xử lý Báo cáo toàn cầu mới được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ghi nhận, tại Việt Nam trung bình mỗi năm có trên 9.000 ca tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém Còn theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 80% các bệnh truyền nhiễm ở nước ta có liên quan đến nguồn nước Người dân ở nông thôn và thành thị đang phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh do môi trường nước đang ngày một ô nhiễm trầm trọng Thực hiện

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, theo đó nhiều khu công nghiệp, chế xuất với hàng nghìn nhà máy, doanh nghiệp ra đời, góp phần tạo việc làm cho một bộ phận dân cư Song, do công tác quy hoạch và xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ, trong đó khá nhiều nơi ít quan tâm tới việc xử lý chất thải, cho nên hàng trăm nghìn tấn chất thải rắn, lỏng hàng năm cứ thế đổ ra các ao, hồ, sông, suối Trong số này có không ít kim loại nặng, thủy ngân, hóa chất độc hại gây ô nhiễm trầm trọng nguồn nước, nhất là các khu vực có khu công nghiệp, chế xuất hoạt động Ðây là mầm mống gây ra các loại bệnh tật, kể cả những bệnh hiểm nghèo như ung thư dạ dày, gan, ruột,v.v Theo tin từ Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai, kết quả quan trắc môi trường vừa qua cho thấy có 6 nơi tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng và một

Trang 13

số chất khác cao Trong đó, bao gồm cả nơi tiếp nhận nguồn nước thải của KCN Hố Nai

Đối với môi trường sống nói chung, vấn đề bảo vệ và cung cấp nước sạch là vô cùng quan trọng Đồng thời với việc bảo vệ và cung cấp nước sạch, việc thải và xử lý nước thải trước khi đổ vào nguồn là một vấn đề bức xúc đối với toàn thể loài người

Chính vì vậy, đề tài “Khảo sát hiện trạng và đề xuất phương án nâng cao hiệu quả

xử lý nước thải tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Hố Nai” nhằm mục đích tìm hiểu góp phần nhỏ vào việc bảo vệ môi trường sống của con người

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA KHÓA LUẬN

 Khảo sát hiện trạng hiện trạng thu gom và xử lý nước thải tại Nhà máy xử lý

nước thải tập trung KCN Hố Nai

Đề xuất phương án nâng cao hiệu quả xử lý của HTXLNT hiện hữu

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Thu thập thông tin, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường tại Trạm XLNT

Xác định thực trạng nước thải đầu vào và đầu ra

Xác định công nghệ xử lý hiện hữu của hệ thống XLNT

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống XLNT tại KCN 1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

 Hệ thống xử lý nước thải tại Nhà máy Xử lý Nước thải tập trung KCN Hố Nai

1.7 DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Dự kiến những kết quả sẽ đạt được sau khi thực hiện đề tài

Trang 14

 Tổng hợp các số liệu, thông tin về KCN Hố Nai, đặc biệt về hệ thống XLNT của nhà máy XLNT tập trung KCN Hố Nai

 Xác định các thông số nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống

 Xác định chất lượng nước thải sau khi xử lý của hệ thống và hiệu quả xử lý của

hệ thống

 Đánh giá ưu, nhược điểm của hệ thống XLNT

 Đề xuất các phương án nâng cấp, cải thiện hiệu quả xử lý

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XLNT CÔNG NGHIỆP

2.1.1 Các định nghĩa liên quan

Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, ô nhiễm nước là việc đưa vào nguồn nước các tác nhân lý, hóa, sinh học và nhiệt độ không đặc trưng về thành phần hoặc hàm lượng đối với môi trường ban đầu đến mức có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến

sự phát triển bất bình thường của một loại vi sinh vật nào đó hoặc thay đổi tính chất trong lành của môi trường ban đầu

Các nguồn gây ô nhiễm:

 Nước thải công nghiệp là nước thải thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ

 Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ các khu dân cư, các công trình công cộng, trường học, siêu thị, chợ, cơ quan văn phòng,

 Nước mưa chảy tràn là nước rửa trôi qua khu dân cư, đường phố, cơ sở sản xuất công nghiệp, có thể làm ô nhiễm nguồn nước do chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng, Khối lượng và tính chất nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào diện tích vùng mưa và thành phần, khối lượng chất ô nhiễm trên bề mặt vùng nước mưa chảy qua

2.1.2 Các thông số của nước thải có ảnh hưởng đến môi trường

 Nhu cầu oxy hóa hóa học và nhu cầu oxy hóa sinh học( COD và BOD)

 COD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ

 BOD là lượng oxy cần thiết để oxy hóa một phần các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy bởi vi sinh vật BOD cao sẽ gây ra sự thiếu hụt oxy ở nguồn tiếp nhận, ảnh hưởng đến thủy sinh vật trong môi trường nước đó Nếu nguồn nước thiếu hụt trầm trọng oxy, điều kiện yếm khí sẽ hình thành, gây ra mùi hôi trên bề mặt nước

Trang 16

 Chất rắn lơ lửng ( SS)

 Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nước Hàm lượng các chất lơ lửng (SS) là lượng khô của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở

105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/L)

 Độ đục

 Độ đục do sự hiện diện của các chất huyền phù như đất sét, bùn, chất hữu cơ li ti

và nhiều loại vi sinh vật khác Nước có độ đục cao chứng tỏ nước có nhiều tạp chất chứa trong nó, khả năng truyền ánh sáng qua nước giảm

 Chất hữu cơ khó phân hủy sinh học

 Bền vững trong các quá trình xử lý thông thường ( thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, )

gây độc hại và tích lũy sinh học, có thể gây bệnh ung thư

Trang 17

trường khử ở đáy thủy lực, sự phát triển mạnh mẽ của tảo và nở hoa tảo, sự kém

đa dạng của các sinh vật nước , đặc biệt là cá, nước có màu xanh đen hoặc đen,

có mùi khai thối do thoát khí H2S

 Một số kim loại nặng tiêu biểu

o Chì (Pb)

 Chì là nguyên tố có độc tính cao với sức khỏe con người và động vật Nó thay thế Canxi trong xương tác động đến tủy xương và quá trình hình thành huyết cầu

tố Đặc tính nổi bật của chì là sau khi thâm nhập vào cơ thể sống, nó ít bị đào thải

mà tích tụ theo thời gian

o Thủy ngân ( Hg)

 Thủy ngân trong thiên nhiên tồn tại ở dạng khác nhau có độc tính không giống nhau, metyl thủy ngân là dạng độc nhất Vi khuẩn sống trong bùn các hồ ao, tổng hợp ra CH4 và thải ra hợp chất trung gian là metyl cobalamin, chất này tác dụng với thủy ngân tạo thành dimethyl thủy ngân (CH3)2Hg và trong môi trường axit nó biến thành metyl thủy ngân CH3Hg+

o Cadimi (Cd)

 Cadimi xâm nhập vào khí quyển, nước qua nguồn tự nhiên và nhân tạo Bụi núi lửa, bụi đại dương, lửa rừng và các đá bị phong hóa là nguồn gốc tự nhiên chính Còn trong số các nguồn nhân tạo thì công nghiệp luyện kim, lọc dầu gây ô nhiễm cadimi nhiều nhất

o Asen (As)

 Asen ở nồng độ thấp có tác dụng kích thích sinh trưởng, nhưng ở nồng độ cao nó gây ngộ độc với động vật và thực vật Trong cơ thể người và động vật Asen làm giảm sự ngon miệng, giảm trọng lượng cơ thể, gây các hội chứng dạ dày và bệnh ngoài da

o Crom (Cr)

 Trong nước crom tồn tại ở dạng Cr+3và Cr+6 Cr+3 không độc nhưng Cr+6độc với động vật và thực vật Nó làm cho cây bị vàng lá, gây bênh ung thư đối với người Hàm lượng Crom trong nước tối đa chỉ cho phép 0,05µg/l Crom xâm nhập vào nguồn nước từ nước thải của các nhà máy công nghiệp nhuộm len, công nghiệp

mạ, thuộc da, sản xuất đồ gốm, chất nổ

Trang 18

o Đồng (Cu)

 Sự tồn tại đồng trong nước kìm hãm sự sinh trưởng của tảo ngay cả ở nồng độ thấp Thực vật mẫn cảm với đồng hơn là động vật Nước có nồng độ 1µgCu/l đã gây ô nhiễm với thực vật trong khi đó với cá tới 3µgCu/l mới gây độc Trong nước đồng thường tồn tại dưới dạng các cation hóa trị II hoặc dưới dạng các ion phức với xianua, tactrat Đồng xâm nhập vào nguồn nước thải của các nhà máy công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, lọc hóa dầu, thuốc trừ sâu

o Kẽm (Zn)

 Kẽm là nguyên tố vi lượng cần thiết cho cả thực vật và động vật Kẽm đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất, là thành phần quan trọng của nhiều enzym ( như ancoldehidrogenaza, glutamicdehidrogenaza, lacticdehidro genaza, cacbonic anhidraza,…)

o Niken (Ni)

 Niken là nguyên tố có độc tính với con người và động vật Trong cơ thể người Niken có thể gây ung thư Trong nước sinh hoạt và nước tự nhiên thường không

có Ni hay nếu có chỉ là lượng rất ít Niken thường có trong nước thải công nghiệp

của một số nhà máy luyện kim và hóa chất có dùng Niken

2.1.3 Các phương pháp xử lý nước thải

Có thể phân loại các phương pháp xử lý nước thải theo đặc tính xử lý như: Xử lý

cơ học, xử lý hóa học, xử lý sinh học Tùy tính chất của từng loại nước thải mà trong quy trình xử lý, có thể kết hợp các phương pháp trên để đạt yêu cầu xử lý với hiệu quả cao

2.1.3.1 Phương pháp xử lý cơ học

Gồm những quá trình mà nước thải đi qua quá trình đó sẽ không thay đổi tính chất hóa học và sinh học của nó Xử lý cơ học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả các bước xử lý tiếp theo

Các phương pháp và thiết bị sử dụng trong xử lý cơ học:

 Song chắn rác: giúp ngăn chặn các vật cứng, vật nổi đi vào máy bơm và các bể

xử lý công đoạn sau

Trang 19

 Bể điều hòa : để pha loãng và đồng nhất nồng độ các chất trong nước thải cho phù hợp trước khi xử lý

 Bể lắng: giúp loại bỏ các cặn nặng gây cản trở cho quá trinh sinh học trong các

 Phương pháp trung hòa: dùng các tác nhân hóa học hay trộn lẫn nước thải để đưa

pH về khoảng 6,5 8,5 trước khi thải vào nguồn nước hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo

 Phương pháp oxy hóa khử: dùng các chất oxy hóa mạnh để chuyển các chất độc hại trong nước thải thành dạng ít độc hại hơn và tách ra khỏi nước

2.1.3.3 Phương pháp xử lý sinh học

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học dựa trên hoạt động sống của các vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải Quá trình hoạt động của chúng cho kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng hóa, trở thành những chất vô cơ, các chất khí đơn giản và nước

Quá trình dinh dưỡng làm cho chúng sinh sản, phát triển tăng số lượng tế bào (tăng sinh khối), đồng thời làm sạch (có thể là gần như hoàn toàn) các chất hữu cơ hòa tan hoặc các hạt keo phân tán nhỏ

Do vậy, trong xử lý sinh học, người ta phải loại bỏ các tạp chất thô ra khỏi nước thải trong các công đoạn xử lý trước đó Đối với các tạp chất vô cơ có trong nước thải thì phương pháp xử lý sinh học có thể khử các chất sunfit, muối amoni, nitrat… các

Trang 20

chất chưa bị oxy hóa hoàn toàn Sản phẩm của các quá trình phân hủy này là khí CO2, nước, khí N2, ion sunfat…

a) Điều kiện của nước thải có thể xử lý sinh học:

Để cho quá trình chuyển hóa vi sinh vật xảy ra được thì vi sinh vật phải tồn tại được trong môi trường xử lý Muốn vậy thì xử lý sinh học phải thỏa mãn các điều kiện sau:

 Nước thải không có chất độc với vi sinh vật như các kim loại nặng, dẫn xuất phenol và cyanua, các chất thuộc loại thuốc trừ sâu và diệt cỏ hoặc nước thải không có hàm lượng axit hay kiềm quá cao, không được chứa dầu mỡ

 Trong nước thải, hàm lượng các chất hữu cơ dễ phân huỷ so với các chất hữu cơ chung phải đủ lớn, điều này thể hiện qua tỷ lệ giá trị hàm lượng BOD/COD 0,5

b) Nguyên lý của quá trình oxy hóa sinh học

 Cơ chế của quá trình: quá trình oxi hoá sinh hoá các chất hữu cơ trong môi trường nước thải chính là quá trình phân huỷ các chất hữu cơ của các vi sinh vật

 Quá trình này gồm 3 giai đoạn, diễn ra với tốc độ khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau:

+ Giai đoạn khuyếch tán chất hữu cơ từ nước thải tới bề mặt các tế bào vi sinh vật Tốc độ của giai đoạn này do quy luật khuyếch tán và trạng thái thuỷ động của môi trường quyết định

+ Giai đoạn chuyển các chất hữu cơ đó qua màng bán thấm của tế bào do sự chênh lệch bên trong và bên ngoài của tế bào

+ Giai đoạn chuyển hoá sinh hoá các chất trong tế bào vi sinh vật để tạo ra năng lượng, tổng hợp tế bào mới và có thể tạo ra các chất mới

2.1.4 Hiện trạng ô nhiễm nước thải tại các KCN, KCX tại Việt Nam

Việc xây dựng và phát triển các KCN, KCX là một hướng đi đúng đắn không những tạo ra các khu kinh tế phát triển đều khắp trên cả nước mà còn tạo nên động lực đưa Việt Nam hướng tới mục tiêu trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Sự phát triển các KCN đã góp phần đáng kể vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, phát huy được tiềm năng kinh tế của các vùng, miền, tạo sự phát triển cân đối giữa các khu vực

Trang 21

Sự phát triển không ngừng về số lượng các KCN-CCN giải quyết được bài toán

về phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, hỗ trợ đắc lực phát triển các thế mạnh của từng địa phương… nhưng lại phát sinh nhiều vấn đề nan giải về môi trường Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong số 179 KCN đang hoạt động thì chỉ có

143 KCN đang vận hành hoặc đang xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung Ước tính số lượng nước thải phát sinh từ 179 KCN này là 622.773m3/ngày/đêm, trong đó các hệ thống xử lý nước thải tập trung chỉ xử lý được khoảng 362.450m3/ngày/ đêm, đạt khoảng 58% tổng lượng nước thải Như vậy, trung bình mỗi ngày có tới 240.000m3 nước thải từ các KCN được xả thẳng ra môi trường chưa qua xử lý, gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, đặc biệt là tại các khu vực gần KCN…

Việc xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung trong KCN đã được các cơ quan có thẩm quyền quan tâm thúc đẩy Tại một số khu vực, tỷ lệ các KCN có công trình xử lý nước thải được xây dựng và đi vào hoạt động đạt tỷ lệ cao như Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, đồng thời các doanh nghiệp trong KCN, KCX đấu nối vào nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt tỷ lệ cao, khoảng 85%

Riêng đối với Đông Nam bộ, hệ thống sông Đồng Nai- Sài Gòn phải gánh chịu một lượng lớn nước thải Công Nghiệp mỗi ngày từ các KCN, KCX Theo báo cáo của

sở Tài Nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai, vào giữa năm 2008, tổng lượng nước thải toàn tỉnh xả mỗi ngày đêm ra sông Đồng Nai hơn 200000 m Đây mới chỉ là thống kê

sơ bộ vì vẫn còn không ít KCN và các cơ sở sản xuất nhỏ chưa bị kiểm tra Hầu hết lượng nước thải trên chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt chất lượng

2.2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

2.2.1 Giới thiệu chung

 Tên tiếng Việt: Khu công nghiệp (KCN) Hố Nai

 Tên tiếng Anh: Ho Nai Industrial Zone

 Tên viết tắt: Honiz

 Nhà đầu tư cơ sở hạ tầng: Công ty cổ phần KCN Hố Nai

 Địa chỉ: KCN Hố Nai, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

 Điện thoại: 061.3671039

 Fax: 061.3671040

 Email: honiz@vnn.vn

Trang 22

2.2.2 Vị trí

KCN Hố Nai – giai đoạn 1 nằm trên địa bàn xã Hố Nai 3 và xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Cách trung tâm Tp.HCM 35 Km Cách cảng Đồng Nai 7

Km, Tân Cảng 30 Km, Cảng Phú Mỹ 46 Km, có vị trí:

 Phía Bắc giáp đường sắt Bắc Nam và cách Quốc 1 800m

 Phía Tây giáp Khu quân sự

 Phía Nam giáp đường điện cao thế

 Phía Đông giáp Khu dân cư

2.2.3 Quy mô diện tích

 Diện tích giai đoạn 1 là: 225,7 ha

 Diện tích đất cho thuê tối đa: 151,17 ha

2.2.4 Lịch sử hình thành và phát triển KCN Hố Nai

 Tiền thân của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Hố Nai là Công ty Đầu tư và Phát triển Khu công nghiệp Hố Nai - là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 3320/QĐ-BNN-TCCB ngày 23/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hình 2.1: Biểu đồ sử dụng đất của KCN Hố Nai

Chú thích :

Diện tích đất chưa cho thuê:32,17 ha

Diện tích cây xanh: 33,8 ha

Trang 23

trên cơ sở tách Chi nhánh Kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Hố Nai thuộc Công ty Xây dựng và Tư vấn Đầu tư – Tổng Công ty Cao su Việt Nam

 Theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần, đến tháng 7/2005 Công

ty Đầu tư và Phát triển Khu công nghiệp Hố Nai được chuyển đổi thành Công ty

Cổ phần Khu công nghiệp Hố Nai

Phòng

kỹ thuật môi trường

Phòng tài chính

Tổ thiết

kế

Tổ vệ sinh

Tổ cấp nước

Văn phòng đại diện

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ cơ giới và xây

dựng 1,2,3

Đội thi công xây dựng 1,2,3 Đội thi công điện

Trang 24

2.2.6.2 Hệ thống cấp nước

a) Cấp nước sản xuất

Theo quy hoạch chung nguồn nước cấp cho KCN Hố Nai được sử dụng từ nguồn nước cấp của Tp.Biên Hòa Hiện tại nước cấp từ nhà máy nước Long Bình được dẫn bằng một tuyến ống có Φ500 về cấp cho KCN Hố Nai thông qua trạm cấp nước có công suất 18.000 m3/ ngày.đêm KCN đã xây dựng bể chứa W = 2000 m3 và một đài nước W = 300 m3 cao 20 m

b) Cấp nước PCCC

Trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí các trụ lấy nước cứu hỏa Ф100, khoảng cách giữa các trụ cứu hỏa khoảng 150m và khoảng cách từ mép đường đến trụ là 2,5m Mặt khác, ưu tiên bố trí các trụ cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lấy nước cứu hỏa, tổng số trụ cứu hỏa được đầu tư xây dựng phục vụ cho

Hồ Chí Minh tới ga Trảng Bom

b) Đường nội bộ

KCN đã xây dựng đường nội bộ với mặt đường rộng 12 - 15 m, hè 3m, chia KCN thành nhiều khu đất thuận lợi cho việc xây dựng nhà xưởng và đi lại

Trang 25

CN hương liệu, hóa mỹ phẩm

CN sản xuất vật liệu xây dựng, thiết bị trang trí nội thất

+ Lắp ráp các linh kiện điện, điện tử

+ Các loại hình công nghiệp nhẹ khác

 Công nghiệp cơ khí lắp ráp xe máy, ô tô (loại hình sản xuất chiếm đa số)

 Công nghiệp hương liệu hóa mỹ phẩm

 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, thiết bị trang trí nội thất

 Công nghiệp chế biến gỗ

 Công nghiệp thực phẩm, thức ăn gia súc

Hình 2.3 : Bảng thống kê tình hình các doanh nghiệp đầu tư vào KCN Hố Nai

Bảng thống kê trên cho thấy các ngành công nghiệp nhẹ; công nghiệp cơ khí lắp ráp xe máy, ô tô chiếm đa số đến 77% so với các ngành công nghiệp khác

2.2.8 Các dạng sản phẩm chính

Hiện nay, các sản phẩm sản xuất từ KCN Hố Nai rất đa dạng, các sản phẩm này được tiêu thụ trong nước và xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới

Các sản phẩm gồm:

 Linh kiện xe máy, ô tô như ống xả xe, khung xe, đồ nhựa, giảm xóc, yên xe, đèn

xe, dây điện xe, còi xe, ốc vít, vỏ ruột xe ôtô, xe máy,

Trang 26

 Linh kiện điện, điện tử, sơn sản phẩm kim loại, sản phẩm điện công nghiệp, động cơ điện, mô tơ điện, bảng mạch điện tử, lò xo, dây điện các loại, dây ăngten,

 Quần áo may mặc sẵn

 Thức ăn chăn nuôi

 Đồ gỗ xuất khẩu

 Xi mạ

 Găng tay, nhựa đường, bao bì nhựa

2.2.9 Nguồn phát sinh nước thải

Hiện tại, tổng lượng nước cấp cho KCN là 4000 m3/ngày /đêm Trong đó, ước tính tổng lượng nước thải ra nguồn tiếp nhận suối Nhỏ là :

4000 m3 x 80% = 3200 m3

2.2.9.1 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt tại KCN Hố Nai phát sinh từ việc rửa tay chân, tắm giặt, vệ sinh, ăn uống Lượng nước thải này tập trung chủ yếu từ các nhà máy có số lượng công nhân đông như: các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, bảng mạch điện tử, công

Lượng nước thải sinh hoạt = 11.000 người x 50 lít/người = 550m3

Đặc điểm và tính chất của nguồn nước thải này chứa các chất hữu cơ (BOD, COD), các chất rắn lơ lững (SS), chất dinh dưỡng (N, P), dầu mỡ và vi sinh Nếu trực tiếp thải ra môi trường không qua công đoạn xử lý đạt quy chuẩn quốc gia về nước thải, về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm trong khu vực

Trang 27

2.2.9.2 Nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất phát sinh từ các quá trình sản xuất khác nhau trong các nhà máy, xí nghiệp trong KCN, thành phần và tính chất rất đa dạng , phụ thuộc vào đặc điểm và tính chất của từng loại hình sản xuất cụ thể Các nguồn phát sinh nước thải sản xuất cụ thể được liệt kê cụ thể:

 Nước thải phát sinh từ dây chuyền công nghệ sản xuất

 Nước thải phát sinh từ các hệ thống, thiết bị giải nhiệt

 Nước thải phát sinh từ vệ sinh thiết bị, nhà xưởng

 Nước thải phát sinh từ quá trình xử lý nước thải, chất thải rắn ( từ các trạm trung chuyển, lưu trữ chất thải rắn )

Đặc trưng nước thải sản xuất trong KCN Hố Nai được chia theo đặc thù sản xuất của các công ty/ nhà máy

 Ô nhiễm môi trường nước do nước thải nhiễm bẩn vô cơ chứa kim loại nặng trong nước thải xuất hiện ở một số ngành công nghiệp đặc trưng, ảnh hưởng của các chất vô cơ chứa kim loại nặng gây ra trong môi trường nước rất khó phát hiện, vì chúng không gây ra mùi, một số chất không màu

 Ô nhiễm môi trường nước do nước thải nhiễm bẫn hữu cơ, đây là dạng ô nhiễm phổ biến, rất đặc trưng ở các KCN Hố Nai, hầu hết các chất hữu cơ đều có thời gian phân hủy ngắn, phát sinh mùi hôi lan tỏa ra không khí xung quanh, mức độ gây ô nhiễm phụ thuộc vào trình độ và quy mô sản xuất, chế biến nhiên liệu và nguồn nguyên liệu

Đặc điểm và tính chất của lượng nước thải này chứa các kim loại nặng, dầu khoáng, chất hữu cơ, chất rắn lơ lững…Nếu trực tiếp thải ra môi trường không qua công đoạn xử lý đạt quy chuẩn quốc gia, về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm trong khu vực

Tổng lượng nước thải công nghệ của KCN Hố Nai thải ra nguồn tiếp nhận Suối Nhỏ với lưu lượng khoảng: 3 200 m3/ ngày/ đêm – 550 m3/ ngày/ đêm = 2650 m3/ ngày/đêm

Trang 28

2.2.9.3 Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn được quy ước là nước thải sạch, tuy nhiên khi chảy tràn trên mặt bằng của KCN sẽ cuốn theo các chất cặn bã, các chất vô cơ, các chất độc hại rơi vãi…nên cũng có khả năng gây ô nhiễm

Khối lượng và tính chất nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào diện tích vùng mưa

và thành phần, khối lượng chất ô nhiễm trên bề mặt vùng nước mưa chảy qua

2.2.10 Hệ thống thoát nước tại KCN

Hệ thống thoát nước trong KCN được thiết kế theo 2 hệ thống riêng:

 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải quy ước sạch

 Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp

2.2.10.1 Hệ thống thoát nước mưa

Hiện tại hệ thống thoát nước mưa của KCN Hố Nai đã được đầu tư hoàn chỉnh, tách riêng biệt vối hệ thống thoát nước thải

Dọc hệ thống cống thoát nước mưa, có bố trí các hố ga có song chắn rác để lắng

sơ bộ các chất rắn lơ lững và cuối cùng thoát trực tiếp ra hệ thống cống thải tập trung của KCN Hố Nai

Nước mưa

Nước thải công

nghiệp quy ước

Trang 29

Toàn bộ nước mưa của KCN Hố Nai thoát ra suối bằng 9 đường Gồm 1 hệ thống cũ tại khu chinfon (gồm đường số 3, 5 một phần tuyến đường 2, 4, 6 và 8), nước mưa thoát bằng mương hở xây dựng năm 1996 Phần còn lại là dạng ống xây dựng năm 2001

Mạng lưới thoát nước thải bao gồm:

 Mạng lưới thoát nước thải bên trong mỗi nhà máy: do mỗi nhà máy tự đầu tư xây dựng

 Mạng lưới thoát nước thải bên ngoài nhà máy trong KCN: thu gom nước thải của tất cả nhà máy và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN

Nước thải của KCN gồm 2 loại chính: nước thải sinh hoạt từ các khu văn phòng

và nước thải sản xuất từ các nhà máy trong KCN Đặc tính nước thải sinh hoạt thường

là ổn định so với nước thải sản suất Nước thải sinh hoạt ô nhiễm chủ yếu bởi các thông số BOD, COD, SS, Tổng N, Tổng P, dầu mỡ - chất béo Trong đó,nước thải công nghiệp chỉ xác định ở từng loại hình và công nghệ sản xuất cụ thể Nếu không xử

lý cục bộ mà chảy chung vào đường ống thoát nước, các loại nước thải này sẽ gây hư hỏng đường ống, cống thoát nước Vì vậy, yêu cầu chung đối với các nhà máy, xí nghiệp trong KCN cần phải xây dựng hệ thống XLNT để xử lý sơ bộ trước khi xả thải vào hệ thống XLNTTT của KCN Nguồn nước thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất

và sinh hoạt của các đơn vị trong KCN chảy về hệ thông XLNTTT

Hiện nay, tại KCN Hố Nai công ty Cổ phần KCN Hố Nai đã đầu tư xây dựng hoàn thành trạm xử lý nước thải tập trung cho toàn khu với công suất 4.000 m3/ngày /đêm, hiện đang chạy ổn định Tuy nhiên, trong KCN những doanh nghiệp có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, nên được phép xả ra ngoài môi trường mà không qua hệ thống XLNTTT của KCN và một số nhà máy chưa đấu nối đúng vào hệ thống thoát nước của KCN vì vậy hệ thống thoát nước của KCN tồn tại 2 phương thức + Có giấy phép xả thải (6 doanh nghiệp) và chưa đấu nối đúng vào hệ thống thoát nước của KCN (nước mưa lẫn nước thải và ngược lại), nước thải của các doanh nghiệp này thường chảy vào cùng lúc 2 hệ thống thoát nước mưa và nước thải của KCN, sau đó cho thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận suối Nhỏ (suối Nhỏ sau

đó đổ suối Long Thanh cuối cùng là vào sông Đồng Nai)

Trang 30

+ Nước thải sản xuất qua hệ thống xử lý cục bộ, không qua xử lý cục bộ và đấu nối đúng vào hệ thống thoát nước của KCN - nhà máy (có biên bản đấu nối hạ tầng) được đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của KCN xử lý trước khi cho thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận suối Nhỏ (suối Nhỏ sau đó đổ suối Long Thanh cuối cùng là vào sông Đồng Nai)

Hiện nay trong KCN Hố Nai có 57 nhà máy có HTXLNT cục bộ , trong đó có 34 nhà máy có giấy thẩm định và đưa vào hoạt động của sở Tài nguyên và Môi trường, 70 nhà máy đã có biên bản kiểm tra đấu nối hạ tầng

KCN đang hoàn thành việc xây dựng 2 hệ thống cống thoát nước mưa và nước thải riêng

3 Nước thải sản xuất và sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường Việt Nam theo thỏa thuận của 2 bên (phụ lục kèm theo) Nước thải trước khi đấu nối vào

Hệ thống thoát nước thải của Khu Công Nghiệp phải có hố ga đệm (dễ dàng cho việc kiển soát chất thải- nước thải)

4 Các vị trí đấu nối và tính năng kỹ thuật của hệ thống thoát nước của KCN tại điểm đấu nối thể hiện tại bản vẽ đính kèm bản Thoả thuận này

5 Bên B chịu mọi chi phí thực hiện đấu nối và đền bồi (để tái lập sự vận hành bình thường của hạ tầng kỹ thuật KCN, nếu có) và chi phí kiểm soát chất lượng nước thải trước khi đổ vào hệ thống thoát nước thải của KCN

2.3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG

2.3.1 Vị trí

 Có diện tích 2 ha, được bố trí phía Nam cuối KCN trên trục dọc chính, cách công

Ngày đăng: 27/02/2019, 10:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm