1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004COR.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC THÀNH

202 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi hoàn thành việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/ COR.1:2009 cho công ty TNHH Ngọc Thành, đề tài đã xác định được 134 khía cạnh môi trường phát

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY

Trang 2

THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009

Giáo viên hướng dẫn : Ks BÙI THỊ CẨM NHI

Tháng 12/2012

Trang 3

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI

NGUYÊN

*****

NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Họ và tên SV: HOÀNG THỊ TÌNH Mã số SV: 09149203

Khoá học: 2009-2013 Lớp: DH09QM

1 Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Ngọc Thành

2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

- Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới

- Tổng quan và các vấn đề môi trường của Công ty TNHH Ngọc Thành

- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại Công ty TNHH Ngọc Thành

- Kết luận – kiến nghị

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 08/2012 và kết thúc: tháng 12/2012

4 Họ tên GVHD : Ks BÙI THỊ CẨM NHI

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày … tháng ………năm 2012 Ngày … tháng năm 2012

Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

Ks BÙI THỊ CẨM NHI

Trang 4

Sau 4 năm học tập tại Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM và 2 tháng thực tập tại công ty TNHH Ngọc Thành đã cung cấp cho tôi những kiến thức, khinh nghiệm quý giá cũng như nhưng hiểu biết thực tế bổ ích trong chuyên ngành mình học

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:

Lời đầu tiên tôi gửi lời biết ơn đến cha mẹ đã nuôi nấng, dạy dỗ, tạo mọi điều kiện thật tốt cho tôi ăn học

Chân thành biết ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Tp HCM và toàn thể các thầy cô Khoa môi trường và Tài nguyên đã truyền đạt những kiến thức, kỹ năng làm hành trang cho môi trường làm việc sau này Đặc biệt là cô Bùi Thị Cẩm Nhi đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận Chân thành biết ơn các anh chị tại Công ty TNHH Ngọc Thành đã giúp

đỡ, chỉ dẫn nhiệt tình cũng như cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết trong suốt thời gian tôi thực tập

Tập thể lớp DH09QM – những người bạn đã giúp đỡ tôi trong trong quá trình học tập cũng như để lại nhiều kỷ niên đẹp trong quãng đời sinh viên

Và đặc biệt những người bạn luôn bên cạnh, động viên tôi những lúc khó khăn trong cuộc sống và trong quá trình học tập

Xin chân thành cám ơn tất cả!

Tp HCM, ngày 29 tháng 5 năm 2012

Hoàng Thị Tình

Trang 5

Đề tài nghiên cứu “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009 tại công ty TNHH Ngọc Thành” được tiến hành tại công ty TNHH Ngọc Thành, thời gian từ tháng 08/2012 đến tháng 12/2012

Khóa luận bao gồm những nội dung chính như sau:

v Định hướng xây dựng đề tài thông qua phần giới thiệu nội dung, mục tiêu, giới hạn và phương pháp nghiên cứu đề tài

v Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO 14001

- Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO 14001

- Lợi ích khi áp dụng ISO 14001 và tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam

v Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Ngọc Thành

Sau khi hoàn thành việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/ COR.1:2009 cho công ty TNHH Ngọc Thành, đề tài đã xác định được 134 khía cạnh môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất và các hoạt động khác của công ty trong đó có 13 khía cạnh môi trường đáng kể cần phải được kiểm soát ngay Ngoài ra, đề tài cũng thiết lập được 13 mục tiêu, 15 chỉ tiêu và xây dựng được 13 thủ tục, 9 hướng dẫn công việc kiểm soát các khía cạnh môi trường, an toàn lao động trong công ty, 36 biểu mẫu để thực hiện các thủ tục một cách thống nhất, hiệu quả

v Kết luận – kiến nghị

Trang 6

ty về phương diện môi trường và kinh tế Tôi hy vọng những kết quả mà đề tài đạt được sẽ góp một phần trong công tác bảo vệ môi trường, phát triển và nâng cao hình

ảnh tại Công ty TNHH Ngọc Thành

Trang 7

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT KHÓA LUẬN v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI: 2

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2

1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: 4

Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 5

2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000. 5

2.2 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 6

2.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/COR.1:2009 6

2.2.2 Mô hình HTQLMT theo ISO 14001 6

2.3 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 14001, TÌNH HÌNH ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM 7

2.3.1 Lợi ích 7

2.3.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam 8

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NGỌC THÀNH 11

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NGỌC THÀNH 11

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 11

3.1.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của công ty 11

3.1.3 Địa chỉ liên hệ 12

3.1.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự: 12

3.1.5 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ: 12

Trang 8

3.2.1 Quy trình công nghệ 12

3.2.2 Các trang thiết bị chính phục vụ cho nhu cầu sản xuất 14

3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY 14

3.2.3 Các yếu tố tiêu thụ tài nguyên 14

3.3.1 Hiện trạng môi trường không khí: 16

3.3.2 Nước thải 22

3.2.4 Chất thải rắn 25

3.2.5 Tai nạn lao động và sự cố cháy nổ 27

Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC THÀNH30 4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG QLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 30

4.1.1 Xác định phạm vi của HTQLMT tại công ty TNHH Ngọc Thành 30

4.1.2 Thành lập ban ISO 30

4.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 31

4.2.1 Yêu cầu khi xây dựng chính sách môi trường 31

4.2.2 Nội dung của chính sách môi trường 32

4.2.3 Phổ biến chính sách môi trường 33

4.2.4 Kiểm tra lại chính sách môi trường 33

4.3 LẬP KẾ HOẠCH 34

4.3.1 Xác định các khía cạnh môi trường 34

4.3.2 Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 36

4.3.3 Các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường của chương trình môi trường 36

4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 38

4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn 38

4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 40

4.4.3 Trao đổi thông tin 40

4.4.4 Tài liệu 41

4.4.5 Kiểm soát tài liệu 41

4.4.6 Kiểm soát và điều hành 42

Trang 9

4.5 KIỂM TRA 43

4.5.1 Giám sát và đo 43

4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 44

4.5.3 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa 44

4.5.4 Kiểm soát hồ sơ 45

4.5.5 Đánh giá nội bộ 46

4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 46

Chương 5 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN VÀ KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 48

Tài liệu tham khảo: 55

Trang 10

BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand) COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand) CSMT : Chính sách môi trường

CTNH : Chất thải nguy hại

ĐDLĐ : Đại diện lãnh đạo

HĐKPPN : Hành động khắc phục phòng ngừa

HTQLMT : Hệ thống quản lý môi trường

ISO 14001 : Tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor.1:2009

KCMT : Khía cạnh môi trường

KCMTĐK : Khía cạnh môi trường đáng kể

BLĐTBXH :Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QĐ – BYT : Quyết định - Bộ Y Tế

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

XLNT : Xử lý nước thải

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng: 3.1 Nhu cầu nguyên vật liệu trong năm 14

Bảng: 3.2 Danh mục hóa chất sản xuất 15

Bảng: 3.3 Nhu cầu nhiên liệu phục vụ sản xuất 16

Bảng: 3.4 Các thiết bị của hệ thống cyclon thu hồi bụi 18

Bảng: 3.5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 20

Bảng: 3.6 Kết quả phân tích hơi dung môi 20

Bảng: 3.7 Kết quả đo tiếng ồn 22

Bảng: 3.8 Kết quả phân tích chất lượng NTSX trước vào sau HT XLNT 24

Bảng: 4.1 Quy trình xác định trách nhiệm và quyền hạn 39

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 2.1 Cấu trúc và thành phần Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 5

Hình 2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/ Cor 1:2009 7

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy 13

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý bụi bằng cyclon 18

Hình 3.3 Công nghệ hệ thống hấp thụ bụi sơn và hơi dung môi bằng màng nước 19

Hình 3.4 Cấu tạo bể tự hoại 24

Trang 13

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Cùng với sự phát triển của các nước trên thế giới cũng như các quốc gia trong khu vực, Việt Nam đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và đạt được nhiều thành tựu quan trọng đưa đất nước ta đi trên con đường phát triển và hội nhập Với những thành tựu đạt được về kinh tế - xã hội, cuộc sống người dân ngày càng được cải thiện và mức sống cũng ngày càng được tăng cao thì vấn đề bảo vệ môi trường cũng đang đặt ra một thách thức lớn Môi trường chính là nền tảng của sự tồn tại và phát triển bền vững của xã hội Chính vì vậy, một trong những vấn đề mang tính toàn cầu là phát triển công nghiệp đi đôi với việc bảo vệ môi trường Nó vừa là mục tiêu vừa là nguyên tắc trong quá trình phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới

Trên con đường phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập WTO, đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp không ít cơ hội và thách thức Các công ty, xí nghiệp, nhà máy mọc lên ngày càng nhiều tính cạnh tranh trong và ngoài nước ngày càng tăng, sức ép từ những đối tác cũng như những đòi hỏi cao của thị trường tiêu thụ bắt các doanh nghiệp phải luôn xây dựng đổi mới và nâng cao hình ảnh công ty Đối với các doanh nghiệp, dù là doanh nghiệp lớn hay nhỏ, thì mục tiêu kinh doanh luôn là các lợi ích đi kèm, một trong những lợi ích có thể giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, giữ vững hình ảnh công ty là thực hiện bảo vệ môi trường

Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004/COR.1:2009 là một công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực kiểm soát đầu vào và quá trình sản xuất để giảm thiểu chất thải, chủ động phòng ngừa ô nhiễm môi trường thay vì đối phó thụ động thực hiện các yêu cầu pháp lý Áp dụng ISO 14001 không chỉ nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trong con mắt khách hàng và người tiêu dùng mà còn giúp doanh nghiệp vượt qua những rào cản kỹ thuật khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài Công ty TNHH Ngọc Thành là một công ty sản xuất đồ gỗ nội thất, với mục tiêu sản xuất ra những sản phẩm đẹp, chất lượng phục vụ thị trường trong và ngoài nước

Trang 14

nhằm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Cùng với sự phát triển, nâng cao hình ảnh của công ty thì vấn đề môi trường cũng được ban lãnh đạo quan tâm, công ty cũng đã thực hiện nhiều biện pháp để thực hiện công tác bảo vệ môi trường cũng như bảo vệ sức khỏe người lao động nhưng các giải pháp còn nhiều bất cập và chưa mang lại hiệu quả cao Vì vậy đề tài “ Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004/COR.1:2009 tại công ty TNHH Ngọc Thành” được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại của mô hình quản lý môi trường hiện tại, góp phần đảm bảo công tác bảo vệ môi trường và nâng cao vị thế cạnh tranh và hình ảnh của Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế.

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:

Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/COR.1:2009 tại công ty TNHH Ngọc Thành

ü Tìm hiểu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và ISO 14001, tình hình áp dụng ISO

14001 tại Việt Nam

ü Tìm hiều về công ty TNHH Ngọc Thành, các nguồn gây ô nhiễm và hiện trạng quản lý môi trường tại công ty

ü Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/COR.1:2009 tại công

ü Thời gian thực hiện: từ tháng 9/2012 – 12/2012

ü Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các bộ

phận liên quan trong nhà máy

ü Phương pháp khảo sát thực tế:

Trang 15

· Khảo sát, xem xét trực tiếp quy trình sản xuất, hoạt động phụ trợ và các hệ thống xử lý ô nhiễm của công ty như: xưởng sản xuất, hệ thống xử lý nước

thải, hệ thống lưu trữ chất thải nguy hại, khu vực để hóa chất…

· Từ những quan sát thực tế đó đánh giá được hiện trạng môi trường, hiệu quả thực tế của công tác quản lý môi trường,các giải pháp đã được thực hiện cũng như các vấn đề còn tồn tại từ đó nhận diện các khía cạnh môi

trường và đánh giá các khía cạnh môi trường đáng kể

ü Phương pháp thu thập dữ liệu:

· Phỏng vấn: để nắm được thực tế hiện trạng sản xuất, các giải pháp về môi trường, an toàn lao động đang được thực hiện tôi đã phỏng vấn, đặt câu hỏi trực tiếp với những công nhân trực tiếp sản xuất cũng như các tổ trưởng và một số nhân viên trong công ty

· Nghiên cứu các tài liệu: để nắm được các thông tin liên quan đến công ty cũng như quy trình, thủ tục xây dựng hệ thống ISO 14001, các quy chuẩn, quyết định liên quan tới bảo vệ môi trường tôi đã tìm hiểu về: tiêu chuẩn ISO 14001:2004/ COR.1:2009 trên sách, báo, khóa luận tố nghiệp ở các khóa trước, trên mạng; các tài liệu của nhà máy như: báo cáo giám sát, cam kết bảo vệ môi trường tại công ty; cũng như xem xét các văn bản pháp luật, quy chuẩn về bảo vệ môi trường trên trang web của Bộ tài nguyên và môi trường

ü Phương pháp liệt kê: liệt kê các loại máy móc thiết bị tại công ty, liệt kê các

hóa chất, nguyên vật liệu sử dụng,…, liệt kê các khía cạnh môi trường nhằm lập các bảng về máy móc thiết bị sử dụng, nguyên vật liệu hóa chất

và bảng khía cạnh môi trường làm cơ sở cho việc đánh giá hiện trạng sản xuất, cũng như xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa

ü Phương pháp trọng số - cho điểm: để đánh giá được các khía cạnh môi

trường có ý nghĩa tôi sử dụng phương pháp trọng số - cho điểm trong việc xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa từ các khía cạnh môi trường trong công ty Việc đánh giá các KCMT theo trọng số dựa trên các yếu tố: bình thường, bất thường và khẩn cấp và cho điểm KCMT dựa trên các yếu tố: Yêu cầu pháp luật, tần suất xảy ra, mức độ ảnh hưởng đến môi trường và con người, khả năng kiểm soát của công ty

Trang 16

1.6 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:

ü Đề tài chỉ đưa ra các bước cần thực hiện trong quá trình xây dựng HTQLMT theo ISO 14001 chứ không xây dựng toàn bộ hệ thống tài liệu cho công ty

ü Đề tài chỉ xây dựng trên lý thuyết, chưa tính toán chi phí thực hiện và chưa được áp dụng trên thực tế

Trang 17

Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 2.1 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System) do tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Standard Organization) xây dựng và ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực để xác định, kiểm soát và theo dõi những ảnh hưởng của tổ chức đến môi trường, đưa ra phương pháp quản lý và cải tiến HTQLMT cho bất kỳ tổ chức mong muốn áp dụng nó

Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành 2 nhóm: Các tiêu chuẩn về tổ chức và các tiêu chuẩn về sản phẩm

Hình 2.1: Cấu trúc tiêu chuẩn ISO 14000

ü Các tiêu chuẩn về tổ chức: tập trung vào các khâu tổ chức HTQLMT của

doanh nghiệp, vào sự cam kết của lãnh đạo và của các cấp quản lý đối với

Hệ thống quản lý môi trường

14042, ISO 14043)

Nhãn môi trường (ISO 14020, ISO

14021, ISO14022, ISO 14023, ISO

Trang 18

việc áp dụng và cải tiến chính sách môi trường, vào việc đo đạc các tính năng môi trường cũng như tiến hành thanh tra môi trường tại các cơ sở mình

ü Các tiêu chuẩn về sản phẩm: tập trung vào việc thiết lập các nguyên lý và

cách tiếp cận thống nhất đối với việc đánh giá các khía cạnh của sản phẩm có liên quan đến môi trường Các tiêu chuẩn này đặt ra nhiệm vụ cho các công

ty phải lưu ý đến thuộc tính môi trường của sản phẩm ngay từ khâu thiết kế, chọn nguyên vật liệu cho đến khâu loại bỏ sản phẩm ra môi trường

2.2 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004/COR.1:2009 2.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/COR.1:2009

Thuộc bộ ISO 14000, ngày 15/7/2009 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã được điều chỉnh số hiệu thành ISO 14001:2004/COR.1:2009 ISO 14001:2004/COR.1:2009 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ban hành, đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng của tổ chức Mục đích giúp các đơn vị sản xuất/ dịch vụ bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục HTQLMT

ISO 14001:2004/Cor 1:2009 là tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng, có thể áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt quy mô, lĩnh vực, địa điểm hoạt động

2.2.2 Mô hình HTQLMT theo ISO 14001

Trang 19

2.3 LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG ISO 14001, TÌNH HÌNH ÁP DỤNG TẠI

VIỆT NAM

2.3.1 Lợi ích

2.3.1.1 Về mặt môi trường

- Tăng cường hiệu quả của công tác QLMT qua quá trình cải tiến liên tục;

- Chú trọng vào phòng ngừa hơn là khắc phục;

- Giảm thiểu các tác động môi trường, sự cố môi trường do tổ chức/ doanh nghiệp gây ra

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho tổ chức

2.3.1.2 Về kinh tế

Bắt đầu

Xem xét của lãnh đạo

Chính sách môi trường

Lập kế hoạch

- Khía cạnh môi

trường

- Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

- Mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình

- Năng lực, đào tạo và nhận thức

- Trao đổi thông tin

- Tài liệu

- Kiểm soát tài liệu

- Kiểm soát điều hành

- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp

CẢI TIẾN LIÊN TỤC

Hình 2.2 Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/ Cor 1:2009

Trang 20

- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng, tài nguyên và nhiên liệu đầu vào;

- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ;

- Tái sử dụng các nguồn lực/ tài nguyên;

- Tránh các khoản tiền phạt do vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường;

- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường;

- Giảm chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp;

- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xẩy ra

2.3.1.3 Về mặt thị trường

- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng;

- Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới;

- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường

và cộng đồng xung quanh

2.3.1.4 Về quản lý rủi ro

- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra;

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro;

- Giúp ngăn ngừa ô nhiễm

2.3.1.5 Về mặt luật pháp

- Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên;

- Mang đến uy tín cho tổ chức, giảm bớt áp lực từ các cơ quan chức năng

2.3.1.6 Tạo cơ sở cho hoạt động công nhận, chứng nhận và thừa nhận

- Được sự đảm bảo từ việc chứng nhận của bên thứ 3;

- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại;

- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá

2.3.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam

v Thuận lợi:

ü Luật pháp về mặt môi trường chặt chẽ hơn

Trong thời gian vừa qua, mặc dù bảo vệ môi trường (BVMT ) là một vấn đề còn mới nhưng các văn bản có liên quan đến BVMT đã được áp dụng rộng rãi Điều đó cho thấy công tác BVMT đã từng bước được hoàn chỉnh, ngày càng được quan tâm và được thể chế hóa vào hầu hết các ngành, luật Các văn bản quy phạm pháp luật đã có tác dụng to lớn, góp phần đáng kể trong việc cải thiện và nâng cao ý thức trong quản

lý nhà nước về BVMT

Trang 21

ü Sức ép từ các công ty đa quốc gia

Các tập đoàn đa quốc gia yêu cầu các nhà cung cấp/ nhà thầu của mình phải đảm bảo về vấn đề môi trường trong suốt quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh Chứng chỉ ISO 14001 chính là sự đảm bảo cho các yếu tố trên

ü Sự quan tâm của cộng đồng

Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng ISO 14001 cũng ngày càng gia tăng Yêu cầu của người tiêu dùng không chỉ dừng ở chất lượng sản phẩm mà còn quan tâm đến công tác BVMT của nhà sản xuất/ kinh doanh Để đáp ứng yêu cầu của cộng đồng các doanh nghiệp cần nhanh chóng thực hiện việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

v Khó khăn:

ü Nhận thức:

Các tổ chức trong nước chưa thực sự quan tâm đến HTQLMT và nhận thức của

họ về ISO 14001 còn rất hạn chế Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhà máy , công ty lớn, những công ty đa quốc gia chứ không

áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty vừa và nhỏ

Một số doanh nghiệp nhận định rằng: Việc áp dụng HTQLMT chỉ phục vụ cho mục đích xin chứng nhận và không hiểu rằng điều đó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trường làm việc cho chính cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp

ü Chi phí

Để xây dựng HTQLMT, doanh nghiệp phải sử dụng một khoản chi phí khá lớn đây là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Do đó, nếu không có yêu cầu của pháp luật hay đối tác thì các doanh nghiệp sẽ không áp dụng ISO 14001

ü Mục tiêu môi trường

Một số vấn đề trong việc thiết lập mục tiêu môi trường thường gặp phải:

· Mục tiêu môi trường đề ra không thực sự liên quan tới các vấn đề môi trường trọng tâm của tổ chức;

· Mục tiêu chung chung, không rõ ràng;

· Chưa kết hợp mục tiêu môi trường với mục tiêu chung của tổ chức;

· Mục tiêu được thiết lập dựa trên những nhiệm vụ bắt buộc là không cần thiết;

Trang 22

· Một số tổ chức sau một thời gian triển khai, áp dụng ISO 14001 đã đạt được mục tiêu môi trường mình đã đề ra sau đó lại lúng túng trong việc thiết lập mục tiêu mới

ü Hiệu quả công tác đánh giá nội bộ chưa cao

Đánh giá nội bộ là một hoạt động quan trọng, cần được triển khai định kỳ nhằm xác định hiệu lực của việc vận hành và tìm ra các cơ hội để cải tiến hiệu quả HTQLMT Hiện nay, hoạt động đánh giá nội bộ cũng là yếu điểm của các doanh nghiệp Một số nguyên nhân thường gặp trong hoạt động đánh giá nội bộ:

· Sự quan tâm của lãnh đạo chưa thực sự đầy đủ và chưa sâu sắc

· Năng lực của đánh giá nội bộ không đáp ứng được nhu cầu;

· Việc đánh giá nội bộ mang tính hình thức

Vì vậy, các phát hiện trong đánh giá nội bộ đôi khi chưa mang lại giá trị thực sự cho việc cải tiến công tác BVMT của các doanh nghiệp

Trang 23

Chương 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NGỌC THÀNH

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

ü Công ty TNHH Ngọc Thành được thành lập và đi vào sản xuất năm 2007 theo giấy chứng nhận đầu tư số 461023000181 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chứng nhận lần đầu ngày 22/8/2007 với công suất 60.000 sản phẩm/năm

ü Năm 2011 đến nay, Công ty TNHH Ngọc Thành nâng công suất hoạt động với loại hình sản xuất đồ gỗ gia dụng lên công suất 200.000 sản phẩm/năm

3.1.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của công ty

ü Vị trí địa lý

Công ty TNHH Ngọc Thành được xây dựng tại địa chỉ Ấp 1B, xã Chánh Phú Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương với tổng diện tích là 18.608,8 m2 Vị trí ranh giới của công ty được xác định có các vị trí tiếp giáp như sau:

· Phía Bắc: giáp đường đất

· Phía Nam: giáp vườn cao su

· Phía Tây: giáp hộ dân và vườn cao su

· Phía Đông: giáp hộ dân và vườn cao su

ü Điều kiện tự nhiên

· Do nằm trong địa bàn tỉnh Bình Dương nên công ty mang đặc điểm chung của điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương: nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm và nguồn sáng dồn dào, khí hậu tương đối hiền hòa, ít thiên tai, bão lũ và phân bố thành 2 màu rõ rệt trong năm

· Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ bình quân trong năm là 26,40C, nhiệt độ bình quân qua các tháng chênh lệch nhau khoảng 3,60C Đây là nền khí hậu ôn hòa, nóng ẩm, thuận lợi cho việc xây dựng công trình nhà ở và công nghiệp

Trang 24

· Chế độ mưa: Trung bình năm: 1.847mm, Số ngày mưa trung bình trong năm: 113 ngày và mùa mưa bắt đầu từ tháng 5-11 chiếm khoảng 85-95% lượng mưa cả năm

· Chế độ nắng: Mùa khô là mùa có số giờ nắng lớn nhất: 7,8-8,5h/ngày vào các tháng 2,3 và 4 Trong các tháng mưa thì tháng 9 là tháng có giờ nắng ít nhất: 4-6 h/ngày Số giờ nắng trung bình trong năm là 2.526h

· Độ ẩm không khí: Trung bình năm: 82%

· Gió: Mỗi năm có 2 mùa gió rõ rệt theo 2 mùa khô và mưa Mùa mưa có gió chủ đạo Tây Nam Mùa khô có gió chủ đạo Đông Bắc, tốc độ gió trung bình đạt 1,8 m/s đây là khu vực này hầu như không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió bão

3.1.3 Địa chỉ liên hệ

Tên cơ sở: Nhà máy sản xuất đồ gỗ gia dụng

Tên công ty: Công ty TNHH Ngọc Thành

Ngành nghề sản xuất: Sản xuất, gia công sản phẩm và chi tiết đồ gỗ gia dụng kết hợp với kim loại, nhựa, kiếng, linh kiện ngũ kim

Địa chỉ: Ấp 1B, xã Chánh Phú Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Điện thoại: 0650.3543571

Người đại diện: Ông Kang Cheng Wan Chức vụ: Tổng Giám đốc Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

3.1.4 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự:

Toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty khoảng 300 người Đội ngũ cán

bộ công nhân viên nhiệt tình, tận tụy trong công việc

Sơ đồ bố trí nhân sự trong công ty được trình bày trong phụ lục 1

Trang 25

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đồ gỗ gia dụng của công ty được trình bày ở hình 3.1

Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất

Công nghệ sản xuất của công ty là công nghệ được sử dụng rộng rãi trong ngành chế biến gỗ và sản xuất đồ gỗ gia dụng của Việt Nam Quá trình sản xuất được thực hiện trên dây chuyền máy móc thiết bị khép kín đồng bộ từ nguyên liệu đến thành

Nguyên liệu (gỗ đã sơ chế, cắt theo

Cưa, cắt Bụi, tiếng ồn, gỗ

Ốc vít, bản lề…

Keo chuyên

dùng, keo

Giấy chà nhám

Bao nylon, giấy

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy

Trang 26

phẩm Do đó sản phẩm của công ty đảm bảo về mặt chất lượng, độ bền đáp ứng theo tiêu chuẩn quốc tế Quy trình sản xuất có thể được trình bày như sau:

Nguyên liệu ban đầu của công ty gỗ đã qua sơ chế và cắt theo quy cách được nhập về kho lưu trữ của công ty Kho lưu trữ được xây dựng cao ráo, chống ngập

nước, thiết kế kho chống ẩm, chống mốc thông thoáng

Giai đoạn đầu tiên, các chi tiết gỗ sẽ được kiểm tra bề mặt nếu có trầy xước sẽ được chà mịn lại, sau đó sẽ chuyển qua công đoạn cưa, cắt để cắt các phần gỗ thừa, tiếp đó các chi tiết gỗ sẽ được chuyển sang công đoạn tạo hình và lắp ráp sản phẩm Tại khâu lắp ráp, các sản phẩm được lắp ráp theo thiết kế và đơn đặt hàng của khách hàng

Sau công đoạn lắp ráp, các sản phẩm được kiểm tra chất lượng trước khi chuyển qua công đoạn chà nhám, đánh bóng Sau công đoạn đánh bóng sẽ tiến hành sơn, phủ vecni Quá trình sơn lót nhằm phong tỏa các xớ gỗ rồi lau chùi tạo vân gỗ theo yêu cầu của khách hàng

Sau khi sơn hoàn thiện sản phẩm được phơi khô tự nhiên, sau đó sẽ được đóng gói kèm phụ kiện và nhập kho chờ xuất khẩu

3.2.2 Các trang thiết bị chính phục vụ cho nhu cầu sản xuất

Trang thiết bị máy móc phụ vụ cho hoạt động sản xuất của Nhà máy được trình bày tại phụ lục 2 Phần lớn các máy móc này đều được nhập khẩu từ Đài Loan và mua tại Việt Nam

3.2.3 Các yếu tố tiêu thụ tài nguyên

ü Nhu cầu về sử dụng nguyên vật liệu và hóa chất

Nguyên vật liệu và hóa chất phục vụ cho sản xuất của công ty chủ yếu được mua

ở Việt Nam Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trong năm được trình bày chi tiết trong bảng 3.1 và bảng 3.2

Bảng: 3.1 Nhu cầu nguyên vật liệu trong năm

I Nguyên liệu sản xuất chính

Trang 27

TT Nguyên vật liệu Đơn vị Khối lượng/năm

Dạng lỏng, bay hơi, dễ bắt lửa, có thể gây ngộ độc qua đường hô hấp

2 Dung môi

Xylene (C6H4(CH3)2, Butyl acetate (CH3COOC4H9), Toluene (C6H5-CH3)…

Dạng lỏng, bay hơi, dễ bắt lửa, có thể gây ngộ độc qua đường hô hấp

3 Keo 502 Methylene Chloride (CH2Cl2),

Toluene (C6H5-CH3)…

Dạng lỏng, bay hơi, dễ bắt lửa, có thể gây ngộ độc qua đường hô hấp Bắn vào mắt, có thể gây ra ra tổn thương giác mạc và các

Trang 28

(Nguồn: Công ty TNHH Ngọc Thành)

ü Nhu cầu về sử dụng điện, nước và nhiên liệu khác :

· Nhu cầu sử dụng điện và dầu DO :

Nhu cầu sử dụng điện và dầu DO của công ty được trình bày trong bảng 3.3

Bảng: 3.3 Nhu cầu nhiên liệu phục vụ sản xuất

· Nhu cầu sử dụng nước:

Nguồn cung cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất được khai thác từ một giếng ngầm trong khu vực của nhà máy, giếng này có độ sâu khoảng 70m

Tổng lượng nước sử dụng của công ty khoảng 40.5 m3/ngày Trong đó:

Nước cấp cho sinh hoạt: với tổng số công nhân viên là 300 người lượng nước sử dụng là 30 m3/ ngày

Nước cấp cho nhà ăn: nhà ăn phục vụ cho khoảng 16 người /ngày với lượng nước

3.3.1 Hiện trạng môi trường không khí:

3.3.2.1 Bụi và khí thải từ quá trình sản xuất:

ü Hiện trạng:

Trang 29

Đối với một nhà máy chế biến gỗ thì ô nhiễm bụi và khí thải là một trong những ngồn gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng Hoạt động sản xuất hiện nay của nhà máy làm phát sinh các nguồn ô nhiễm không khí về bụi và khí thải chủ yếu như sau:

· Bụi gỗ từ quá trình cưa, cắt, chà nhám các chi tiết gỗ gia dụng, đặc biệt là công đoạn chà nhám và đánh bóng sản phẩm Bụi từ công đoạn cưa, cắt có kích thước và trọng lượng lớn nên khả năng phát tán không xa Còn bụi từ công đoạn chà nhám máy và chà nhám tay là bụi mịn có kích thước và trọng lượng riêng nhỏ nên khả năng phảt tán rộng

· Bụi sơn và hơi dung môi từ công đoạn phun sơn sản phẩm

· Khí thải từ máy phát điện dự phòng, hiện tại công ty có trang bị 02 máy phát điện dự phòng có công suất 500 KVA, máy phát điện này chỉ hoạt động khi

có sự cố mất điện và hoạt động luân phiên nhau

Các công đoạn bốc xếp và vận chuyển cũng phát sinh một lượng bụi đáng kể

· Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận tải vận chuyển nguyên liệu và hàng hóa Thành phần khí thải chứa các chất ô nhiễm như: bụi, NO2, CxHy, CO,

CO2, Pb,… Tuy nhiên mật độ hoạt động của các phương tiện này không nhiều và thời gian hoạt động không liên tục, nên mức độ gây ô nhiễm là không đáng kể.

ü Giải pháp đã thực hiện:

· Công ty đã trang bị hệ thống thu hồi và xử lý bụi gồm hai hệ thống hút bụi kết hợp: Cyclon (công suất 50HP, 30 HP, 10 HP, 5 HP) và thiết bị lọc bụi túi vải Bụi được thu gom ngay tại vị trí phát sinh thông qua các chụp hút bố trí trên các máy công cụ Các chụp hút được nối vào hệ thống ống dẫn, dưới tác dụng của lực hút ly tâm bụi được dẫn theo hệ thống đường ống vào xiclon Tại xiclon dưới tác dụng của lực ly tâm các hạt bụi có kích thước lớn sẽ tách khỏi dòng khí và lắng xuống vào phễu chứa, lượng bụi tinh còn lại sẽ theo dòng khí qua thiết bị lọc túi vải Khí sau khi qua thiết bị lọc túi vải được dẫn

ra ống thải và được thải ra ngoài không khí Quy trình công nghệ thu gom và

xử lý bụi của công ty như sau:

Trang 30

Thuyết minh quy trình

Bụi phát sinh trong quá trình cưa, cắt, chà nhám được công ty thu gom bằng chụp hút, sau đó theo hệ thống đường ống dẫn về cyclon thu bụi

Khi bụi đi vào cyclon thu bụi, dưới tác dụng của lực quán tính và ly tâm, các hạt bụi va đập vào thành cyclon và lắng xuống bên dưới (buồng chứa bụi) Dòng không khí sau xử lý được thải ra ngoài qua miệng ống thải ở độ cao 15 mét

Hệ thống thu gom và xử lý bụi bằng cyclon của công ty bao gồm các thiết bị sau:

Bảng: 3.4 Các thiết bị của hệ thống cyclon thu hồi bụi

3 Đường ống thu gom Hệ thống thu gom tại các xưởng

· Hơi dung môi phát sinh từ quá trình phun sơn được xử lý qua hệ thống hấp thụ bằng màng nước sau đó thải ra môi trường qua ống thoát khí cao 12m, đường kính 300mm Sơ đồ công nghệ hệ thống hấp thụ bụi sơn và hơi dung môi bằng màng nước như sau :

Hệ thống chụp hút và đường ống dẫn Quạt hút

Cyclon thu bụi

Miệng ống thải cao 15

mét Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý bụi bằng cyclon

Trang 31

Thuyết minh quy trình

Bụi sơn và hơi dung môi phát sinh từ công đoạn sơn bề mặt được công ty thu gom bằng màng hấp thụ nước

Tại mỗi vị trí phun sơn, công ty bố trí màng nước hấp thụ và quạt hút nhằm thu gom bụi sơn và hơi dung môi về phía màng Công nhân thực hiện thao tác phun sơn hướng về phía màng nước hấp thụ

Bụi sơn và hơi dung môi sẽ được hấp thụ vào trong nước, phần không khí sạch đi qua màng hấp thụ được thải ra môi trường qua ống thải cao 12 mét Sau đó, hỗn hợp nước, dung môi và sơn được thu gom về bể chứa nước tuần hoàn

Tại bể chứa nước tuần hoàn, do sự chênh lệch về tỷ trọng, hỗn hợp dung môi và sơn sẽ nổi lên trên bề mặt và được thu gom xử lý như chất thải nguy hại Nước tuần hoàn trong bể chứa được định kỳ xả bỏ về hệ thống xử lý nước thải khi có dấu hiệu nhiễm bẩn bởi dung môi, sơn và các tạp chất khác

· Trang bị khẩu trang cho công nhân

Dưới đây là bảng kết quả giám sát các chỉ tiêu về khí thải và bụi đối với môi trường không khí và môi trường sản xuất:

Bụi sơn và hơi dung môi khu vực sơn bề mặt

Thu gom bằng quạt hút

Màng hấp thụ bằng

nước Ống thải cao 12 mét

Bể chứa nước tuần hoàn

Cặn sơn

CTNH

Nước thải về HTXL nước thải

Hình 3.3 Công nghệ hệ thống hấp thụ bụi sơn và hơi dung môi bằng màng nước

Trang 32

Bảng: 3.5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí

· VTK04: Khu vực phun sơn

Nhận xét: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí trình bày trong

bảng 3.5 cho thấy tại các vị trí các chỉ tiêu không khí trong khu vực sản xuất đạt tiêu chuẩn TCVS 3733/2002/QĐ/BYT; hơi dung môi tại khu vực phun sơn đạt đạt tiêu chuẩn TCVS 3733/2002/QĐ/BYT

Chất lượng môi trường không khí xung quanh (khu vực cổng bảo vệ) đạt quy chuẩn QCVN 05: 2009/BTNMT

Bảng: 3.6 Kết quả phân tích hơi dung môi

Trang 33

QCVN 20:2009/ BTNMT 750 870

Nguồn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương

Nhận xét: Kết quả đo hơi dung môi tại ống thoát khí buồng phun sơn theo bảng 4.6 cho thấy: hơi dung môi tại ống thoát khí buồng phun sơn đạt quy chuẩn QCVN 20:2009/BTNMT

ü Các vấn đề còn tồn tại

· Bụi còn phát sinh rất nhiều ở các khâu chà nhám, cưa, xẻ gỗ Lượng bụi này tồn tại trong môi trường làm việc gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của công nhân và gây ô nhiễm môi trường Không những vậy, lượng bụi này còn bám vào các thiết bị, máy móc sản xuất gây hư hỏng, thiệt hại cho công

ty Bên cạnh đó bụi gỗ rơi vãi tại một số công đoạn sản xuất vẫn chưa được thu gom thường xuyên

· Chưa tiến hành vệ sinh nhà xưởng định kỳ để giảm thiểu lượng bụi bám vào nhà xưởng và các thiết bị

· Công nhân vẫn chưa được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ trong khi sơn

· Chưa thu gom, xử lý triệt để hơi dung môi và bụi từ các công đoạn cưa, cắt, chà nhám phát sinh trong khu vực sản xuất

· Tuy công ty đã lắp đặt hệ thống thu và xử lý bụi nhưng chỉ lắp đặt tại một số máy, còn rất nhiều máy móc chưa được lắp đặt hệ thống thu và xử lý bụi như máy khoan, máy chà nhám tay Một số hệ thống thu và xử lý bụi đã bị hư nên bụi còn phát sinh rất nhiều

3.3.2.2 Tiếng ồn và độ rung

ü Hiện trạng:

Tiếng ồn và độ rung phát sinh chủ yếu từ:

· Từ các hoạt động sản xuất như: cắt, cưa, chà nhám, khoan, đục,

· Từ sự va chạm cơ học của các máy móc thiết bị trong quá trình hoạt động Tuy nhiên, tiếng ồn và độ rung phát sinh từ hoạt động của từng loại máy móc

là không đáng kể nhưng trong quá trình hoạt động sản xuất, các thiết bị máy móc trên hoạt động cùng lúc sẽ gây ra sự cộng hưởng tiếng ồn và độ rung, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân trực tiếp lao động trong nhà xưởng

· Tiếng ồn và độ rung từ hoạt động của máy phát điện dự phòng

Trang 34

· Ngoài ra, các loại xe vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm cũng là nguồn phát sinh tiếng ồn Tuy nhiên, các nguồn ồn này là phân tán và không đáng

kể

ü Giải pháp đã thực hiện

· Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng máy móc, thiết bị

Bảng: 3.7 Kết quả đo tiếng ồn

TT Ký hiệu

Kết quả

QCVN 26:2010/

BTNMT

TCVS Theo Quy định 3733/2002/ QĐ-BYT

Mức âm tối thiểu

(Lmin)dBA

Mức âm tối đa

(Lmax)dBA

Mức âm tương đương

(Nguồn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên & Môi trường Bình Dương)

Nhận xét: Kết quả đo đạc tiếng ồn trình bày trong bảng 4.4 cho thấy: Tiếng ồn

tại các điểm đo trong khu vực sản xuất đều đạt tiêu chuẩn TCVS Theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT và điểm đo tại khu vực cổng bảo vệ đạt QCVN 26: 2010/BTNMT

ü Các vấn đề còn tồn tại

· Tại các công đoạn như chà nhám, xe gỗ gây ra tiếng ồn lớn nhưng công nhân vẫn chưa được trang trí bảo hộ đầy đủ

3.3.2 Nước thải

v Nước mưa chảy tràn

ü Hiện trạng: Nước mưa được quy ước là nước sạch có thể thải ra nguồn tiếp

nhận mà không qua xử lý Tuy nhiên, khi trời mưa nước mưa chảy tràn qua khu vực công ty có thể rửa trôi các tạp chất trên mặt đất, đường sá… nên sẽ

Trang 35

bị ơ nhiễm một phần do các chất hữu cơ, dầu mỡ, chất rắn hịa tan, chất rắn

lơ lửng cũng như các chất dinh dưỡng cĩ rác thải sinh hoạt,…

ü Giải pháp đã thực hiện : cơng ty đã xây dựng hệ thống thốt nước mưa bố

trí xung quanh nhà xưởng của cơng ty, tuy nhiên chưa được tách riêng với nước thải

v Nước thải sinh hoạt

ü Giải pháp đã thực hiện:

Nước thải sinh hoạt được cơng ty thu gom và xử qua bể tự hoại 3 ngăn, sau đĩ thải ra cống thốt nước chung của khu vực Cấu tạo và hoạt động của bể tự hoại được cơng ty xây dựng như sau: bể tự hoại cĩ hai chức năng chính: lắng và phân hủy cặn lắng Cặn rắn được giữ lại trong bể từ 3 - 6 tháng Trong thời gian này, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí và phần tạo thành các chất vơ cơ hịa tan Phần nước thải được thải ra ngồi theo ống dẫn, cịn lượng bùn dư sau thời gian lưu thích hợp sẽ được thuê xe hút chuyên dùng (loại xe hút hầm cầu) Trong mỗi bể tự hoại đều cĩ ống thơng hơi để giải phĩng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kị khí và để thơng các ống đầu vào, đầu ra khi bị nghẹt Sau đĩ được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải của Cơng ty

ỐNG XUỐNG PHÂN PVC

ỐNG THÔNG HƠI PVC

THOÁT RA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CHUNG

NGĂN CHỨA

NGĂN LỌC NGĂN LẮNG

Trang 36

v Nước thải sản xuất

ü Biện pháp đã thực hiện:

· Công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải với công suất 45m3/ ngày

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty được trình bày tại phụ lục 2

Kết quả phân tích chất lượng nước thải được trình bày trong bảng 3.8

Bảng: 3.8 Kết quả phân tích chất lượng NTSX trước vào sau HT XLNT

Hình 3.4 Cấu tạo bể tự hoại

Trang 37

TT Thông số Đơn vị tính Kết quả

(NT1)

Kết quả (NT2)

QCVN 40: 2011/BTNMT cột A

(Nguồn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên & Môi trường Bình Dương)

Vị trí điểm lấy mẫu:

- Nước thải trước hệ thống XLNT của công ty (NT1)

- Nước thải sau hệ thống XLNT của công ty (NT2

Kết quả phân tích chất lượng nước thải trước HT XLNT của công ty cho thấy: nước thải của công ty sau khi xử lý đạt quy chuẩn

ü Các vấn đề tồn tại

· Hiện tại công ty chưa tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước thải

· Do hệ thống xử lý nước thải được cải tạo từ hệ thống cũ nên một một số bể trong hệ thống có dấu hiệu hư hỏng và xuống cấp

3.2.4 Chất thải rắn

3.2.4.1 Chất thải rắn không nguy hại:

ü Hiện trạng

· Chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên và từ nhà ăn khoảng 90 kg/ngày Thành phần của rác thải sinh hoạt bao gồm: thực phẩm,

Trang 38

giấy, nilon, nhựa, vải, thủy tinh,…

Trong thành phần của chất thải rắn sinh hoạt có những thành phần rất khó phân hủy nên sẽ là một nguồn gây ô nhiễm lâu dài đến môi trường đất như bọc nilon, hộp đựng thức ăn…

· Chất thải rắn sản xuất không nguy hại:

Chất thải rắn sản xuất không nguy hại của công ty bao gồm: Gỗ vụn, mùn cưa, dăm bào, bụi gỗ, giấy nhám, bao bì nilon, bao bì giấy, thùng carton Khối lượng phát sinh khoảng 520 kg/tháng Đây là loại chất thải rắn ít gây tác động trực tiếp đến môi trường, dễ thu gom vận chuyển và có giá trị tận dụng, tái chế Thành phần và khối lượng mỗi loại chất thải sản xuất không nguy hại như sau:

- Gỗ vụn, mùn cưa, dăm bào, bụi gỗ : 400 kg/tháng

· Đối với rác thải sinh hoạt, công ty tập trung về khu vực chứa rác thải, sau đó giao cho các cá nhân thu mua phế liệu dọn dẹp và thu gom

Chất thải nguy hại phát sinh của công ty chủ yếu là: Thùng, bao bì đựng xăng; bao

bì đựng sơn, keo; dầu nhớt thải, sơn cặn thải, dung môi thải, keo thải; giẻ lau dính dung môi, sơn, dầu nhớt; bóng đèn huỳnh quang thải; pin, ắc quy thải; hộp mực máy in

đã qua sử dụng; bùn thải từ hệ thống XLNT… Ước tính khối lượng phát sinh khoảng

Trang 39

775 kg/tháng Các loại chất thải này nếu không được thu gom, xử lý hợp lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm và môi trường đất khu vực công ty

Khối lượng và thành phần mỗi loại chất thải nguy hại như sau:

- Thùng, bao bì đựng xăng, dầu nhớt, sơn, keo : 290 kg/tháng

- Giẻ lau dính dung môi, sơn, dầu nhớt : 114 kg/tháng

- Bóng đèn huỳnh quang thải : 5 kg/tháng

Quản lý chất thải nguy hại: 74.000752.T) Chất thải nguy hại được Công ty thu gom

và hợp đồng với Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước và Môi trường Bình Dương để

thu gom và vận chuyển đi xử lý (hợp đồng số 195-RNH/HĐ-KT/11 ngày 01/05/2011)

Trang 40

· Có thể xảy ra tai nạn trong quá trình bốc dỡ, lưu trữ hàng hoá và giao thông trong khu vực

· Một số máy móc đã tương đối cũ nguy cơ gây ra tai nạn lao động rất cao

· Bất cẩn trong các thao tác vận hành máy móc, thiết bị cũng có thể gây nên tai nạn lao động cho công nhân

· Công nhân chưa chấp hành nghiêm chỉnh nội quy an toàn cháy nổ

· Sự cố về thiết bị máy móc, thiết bị điện… trong quá trình vận hành có thể phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy nổ

· Nhà máy chế biến gỗ có nguy cơ cháy nổ rất cao do đặc điểm của các loại nguyên liệu trong quá trình sản xuất

· Những vật liệu rắn dễ cháy, dễ bị bắt lửa như: dăm bào, mạt cưa, giấy, gỗ còn tồn đọng và có mặt hầu như ở mọi nơi trong nhà máy

· Nổ, cháy do sự tích tụ bụi trong nhà xưởng ( đặc biệt là các kho chứa) đến nhiệt độ nguy hiểm

· Tồn trữ các loại rác rưởi, bụi và các chất thải rắn có nguồn gốc từ cellulose trong khu vực sản xuất, đặc biệt là các khu vực có lửa

· Tàng trữ và vận chuyển thành phẩm không đúng cách ( nói chung các sản phẩm có nguồn gốc từ đều thuộc loại vật liệu dễ cháy, nếu tàng trữ trong những kho chứa không đúng kỹ thuật và vận chuyển sai quy định sẽ gây cháy rất nguy hiểm.)

· Vứt tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa dăm bào và mạt cưa cũng có thể gây nên cháy nổ

· Đã có tổ chức các đợt diễn tập chữa cháy cho CBCNV làm việc tại Công ty

· Phối hợp với cơ quan chức năng về phòng chống cháy nổ và an toàn lao động

để được hướng dẫn về công tác này cũng như các biện pháp áp dụng để xử lý các tình huống xảy ra

Ngày đăng: 27/02/2019, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm