Tên đề tài: Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý an toàn sức khỏe & môi trường tại Nhà Máy Đạm Phú Mỹ 2.. Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tí
Trang 1Á HIỆU
Ý TÍCH H
TẠ
BỘ GIÁO ĐẠI HỌC
A MÔI T
KHÓA
LỰC TH HỢPAN
ẠI NHÀ
TP.H
O DỤC V
C NÔNG RƯỜNG
A LUẬN TỐ
HỰC HI TOÀN -
À MÁY Đ
HCM, Thán
VÀ ĐÀO LÂM TP
Họ và tên Ngành: Q Niên khó
ng 12/2012
TẠO P.HỒ CH
I NGUYÊ
IỆP
CẢI TIẾ KHỎE - M
HÚ MỸ
n: ĐỖ THỊ QUẢN LÝ a: 2009 - 2
2
HÍ MINH
ÊN
ẾN HỆ T MÔI TR
ÊN ƯỜNG
Trang 2Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư chuyên ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn: ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
Tháng 12/2012
Trang 3Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
iii
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI
NGUYÊN
*****
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
************
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên SV: ĐỖ THỊ NHƯ LIÊN Mã số SV: 09149101
Khoá học :2009- 2013 Lớp : DH09QM
1 Tên đề tài: Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý an toàn sức khỏe & môi trường tại Nhà Máy Đạm Phú Mỹ
2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor1:2009, tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 và hệ thống tích hợp giữa hai tiêu chuẩn
Tổng quan về Nhà Máy Đạm Phú Mỹ và tình hình thực hiện công tác quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường tại Công ty
Đánh giá hiệu lực thực hiện hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường theo yêu cẩu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor1:2009, tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007, các quy định pháp lý và yêu cầu khác có liên quan
Đề xuất các biện pháp khắc phục và cải tiến
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 09/2012 và Kết thúc: tháng 12/2012
4 Họ tên GVHD 1: ThS.VŨ THỊ HỒNG THỦY
5 Họ tên GVHD 2:
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày … tháng ………năm 2012 Ngày 28 tháng 8 năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY
Trang 4iv
LỜI CẢM ƠN
Những năm tháng học tập, sinh hoạt tại trường Đại Học Nông Lâm TP HCM,
những tháng ngày thực tập tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ đã cung cấp cho em những kinh
nghiệm, những kiến thức quý báu trong học tập cũng như trong cuộc sống
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, quý
thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên trường ĐH Nông Lâm TP HCM đã truyền
đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm trong cuộc sống làm hành trang vững bước
vào đời
Em xin được gửi lời biết ơn sâu sắc tới Cô Vũ Thị Hồng Thủy người đã truyền
dạy cho em những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm sâu sắc trong cuộc sống và
hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này
Đồng thời, em xin cảm ơn Lãnh đạo nhà máy, các anh chị Tổ An toàn – Môi
trường thuộc Phòng An toàn – Bảo vệ của Nhà máy Đạm Phú Mỹ đã tạo mọi điều kiện
cho em hoàn thành tốt đợt thực tập Đặc biệt là chị Nguyễn Lê Hương, chị Nguyễn Thị
Thu Huệ đã hết lòng giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian thực
Trang 5Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Giới thiệu về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Giới thiệu về hệ thống quản lý tích hợp An toàn – sức khỏe – môi trường
Cách thực hiện việc đánh giá và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
Tổng quan về Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy
Cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, các nguyên vật liệu, sản phẩm và quy trình
Đánh giá hiện trạng môi truờng tại Nhà máy
Đánh giá hiện trạng quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp hiện tại Nhà máy
Đánh giá và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp HSE tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ:
Cơ sở đánh giá là các tiêu chuẩn, văn bản pháp luật và các quy định nội bộ
Từng yêu cầu của hệ thống sẽ được xem xét, đánh giá hiện trạng về tài liệu và kết quả thực hiện của hệ thống
Dựa trên việc đánh giá sẽ có các yêu cầu chưa phù hợp của hệ thống và đề ra các biện pháp cải tiến cho từng yêu cầu chưa phù hợp
Kết luận và kiến nghị: Trình bày những kết luận chung về hiện trạng tài liệu và hiện trạng thực hiện của hệ thống quản lý tích hợp tại Nhà máy và đề xuất những kiến nghị để cải tiến hệ thống
Trang 6vi
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN IV
TÓM TẮT V
MỤC LỤC VI
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT X
DANH MỤC BẢNG XI
DANH MỤC HÌNH XII
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1
1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 và ISO 14001: 2004 3 2.1.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 3
2.1.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 3
2.2 GIỚI THIỆU HTQL TÍCH HỢP ISO 14001:2004 VÀ OHSAS 18001:2007 4
2.2.1 Cơ sở của HTQL tích hợp 4
2.2.2 Lợi ích khi tích hợp HTQL ISO 140001:2004 và OHSAS 18001:2007 7
Trang 7Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
vii
2.3 CÁCH THỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG
ATSKMT 8
CHƯƠNG 3 HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP AN TOÀN – SỨC KHỎE – MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 9
3.1 TỔNG QUAN NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 9
3.1.1 Thông tin chung về nhà máy, lịch sử hình thành và phát triển nhà máy 9
3.1.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của nhà máy 10
3.1.3 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 11
3.1.4 Qui mô nhà máy 11
3.2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 12
3.2.1 Sản phẩm và công suất hoạt đông 12
3.2.2 Tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất 12
3.2.3 Ứng dụng của sản phẩm 16
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 17
3.3.1 Đối với khí thải, bụi, tiếng ồn và các yếu tố vi khí hậu 17
3.3.2 Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt 18
3.3.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 18
3.4 HIỆN TRẠNG ATVSLĐ TẠI NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 20
3.4.1 Tổ chức lao động của Nhà máy 20
3.4.2 Tổ chức quản lý, thực hiện công tác ATVSLĐ 20
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN – SỨC KHỎE – MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 24
4.1 PHẠM VI HỆ THỐNG VÀ BAN QUẢN LÝ AN TOÀN – SỨC KHỎE – MÔI TRƯỜNG 24
4.1.1 Phạm vi của hệ thống 24
4.1.2 Ban chuyên trách an toàn – sức khỏe – môi trường 24
Trang 8viii
4.2 CHÍNH SÁCH VÀ VIỆC PHỔ BIẾN CHÍNH SÁCH ATSKMT 24
4.2.1 Tình hình áp dụng tại công ty 24
4.2.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 25
4.2.3 Yêu cầu cải tiến – hướng khắc phục – phòng ngừa 25
4.3 HOẠCH ĐỊNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP ATSKMT 25
4.3.1 Nhận dạng các mối nguy và KCMT để xác định các biện pháp kiểm soát 25 4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 27
4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu an toàn – sức khỏe – môi trường 28
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH 30
4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm giải trình và quyền hạn 30
4.4.2 Đào tạo, nhận thức và năng lực 31
4.4.3 Thông tin liên lạc, sự tham gia và hội ý 33
4.4.4 Tài liệu hệ thống tích hợp quản lý an toàn – sức khỏe – môi trường 35
4.4.5 Kiểm soát tài liệu 36
4.4.6 Kiểm soát điều hành 37
4.4.7 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp 44
4.5 KIỂM TRA 46
4.5.1 Đo lường và theo dõi kết quả hoạt động của hệ thống quản lý an toàn – sức khỏe – môi trường 46
4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ của hệ thống 48
4.5.3 Điều tra sự cố, sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa 49
4.5.4 Hồ sơ và quản lý hồ sơ 50
4.5.5 Đánh giá nội bộ 51
4.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 53
4.6.1 Tình hình áp dụng tại nhà máy 53
4.6.2 Đánh giá hiệu lực thực hiện 54
4.6.3 Yêu cầu cải tiến – hướng khắc phục – phòng ngừa 54
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
Trang 9Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Trang 10x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PVFCCo Tổng công ty hóa chất và phân bón dầu khí TCT Tổng Công Ty
CLATSKMT Chất lượng, an toàn – sức khỏe, môi trường
BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường
QLMT Quản lý môi trường
Trang 11Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
xi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Chất thải nguy hại phát sinh tại Nhà máy 19
Trang 12xii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Cách thực hiện đánh giá hệ thống ATSKMT 8
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất NH3 12
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất Urê 14
Hình 3.3 Sơ đồ quy trình công nghệ tách CO2 15
Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức quản lý công tác AT-SK-MT nhà máy Đạm Phú Mỹ 20
Hình 3.5 Sơ đồ tổ chức phòng An toàn – Bảo vệ 21
Trang 13Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, khoa học và kỹ thuật thì vấn đề cấp bách đặt ra đối với nhân loại chính là bảo vệ môi trường Bên cạnh đó sức khỏe con người càng quan trọng hơn Vì vậy trong quá trình sản xuất, lao động, học tập thì vấn đề đảm bảo sức khỏe, an toàn cho mỗi người phải được đưa lên hàng đầu Chính vì vậy, bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường là một phần quan trọng, bộ phận không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Đó không chỉ là nhiệm vụ của mỗi cá nhân mà còn là nhiệm vụ quan trọng của các công ty doanh nghiệp
Ở Việt Nam đã có nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 và/hoặc hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007 hoặc tích hợp hai hệ thống này để dễ dàng triển khai và kiểm soát Nhà máy Đạm Phú Mỹ là một trong những tổ chức áp dụng hệ thống tích hợp này vào hệ thống quản lý nhà máy.Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, thường vẫn tồn tại tình trạng không đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu, vì thế cần khắc phục, phòng ngừa hoặc cải tiến để đảm bảo HTQL được vận hành một cách có hiệu lực
Nhận thức được sự cần thiết này, tôi quyết định thực hiện khóa luận tốt nghiệp
với đề tài “Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý an toàn - sức
khỏe - môi trường tại nhà máy Đạm Phú Mỹ” Kết quả nghiên cứu khóa luận này,
tôi hy vọng sẽ đóng góp phần nào vào công cuộc quản lý hệ thống nhà máy đạt hiệu quả hơn và là một mô hình tiêu biểu cho các nhà máy khác ở Việt Nam
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu về tình hình thực hiện hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường của nhà máy Đạm Phú Mỹ
Đánh giá hiệu lực thực hiện và đề xuất các biện pháp khắc phục, cải tiến hệ thống quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường tại nhà máy Đạm Phú Mỹ
Trang 14SVTH: ĐỖ THỊ NHƯ LIÊN 2 GVHD:ThS VŨ THỊ HỒNG THUỶ
1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Việc xây dựng vận hành hệ thống quản lý tích hợp ATSKMT theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 và ISO 14001:2004 còn nhiều vấn đề còn tồn tại trong quá trình tích hợp tài liệu Việc tích hợp hệ thống không những tích hợp hệ thống tài liệu mà việc thực thi hệ thống cũng được thực hiện đồng bộ, nhưng áp dụng vào trong thực tế còn rất nhiều tồn tại Để giải quyết những khó khăn này việc đánh giá và cải tiến hệ thống ATSKMT hiện tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ để từ đó giúp hệ thống phù hợp hơn
và ngày càng hoàn thiện hệ thống
1.4 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI
Địa điểm: Nhà máy Đạm Phú Mỹ
KCN Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Đối tượng nghiên cứu : Các hoạt động, quá trình, sản phẩm và dịch vụ ở nhà máy Đạm Phú Mỹ để sản xuất ra sản phẩm phân bón, amoni lỏng có khả năng phát sinh các vấn đề về an toàn, sức khỏe và môi trường
Giới hạn của đề tài: Nhà máy vẫn còn một số dự án đang triển khai và xây dựng, trong quá trình thực tập không được tham quan và tiếp cận với các dự án này nên các dự án này không có trong phạm vi của đề tài
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát hiện trạng thực tế về vấn đề an toàn lao động và hiện trạng môi trường tại Nhà máy
Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào phương pháp này để thống kê và mô
tả các thành phần của hệ thống quản lý ATSKMT, các rủi ro và khía cạnh môi trường, danh mục các yêu cầu pháp luật
Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Tất cả các số liệu, tài liệu được tổng hợp, phân tích, đánh giá và nhận xét Sử dụng các yêu cầu pháp
lý, tiêu chuẩn để xác định sự không phù hợp, hiệu lực thực thi hệ thống
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 và ISO 14001: 2004 2.1.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Năm 1991, Ủy ban Sức khỏe và An toàn ở nước Anh (các tổ chức chính phủ chịu trách nhiệm đẩy mạnh các quy định về sức khỏe và an toàn) đã giới thiệu các hướng dẫn về quản lý Sức khỏe và An toàn (Gọi tắt là HSG 65)
Nhu cầu phát triển mạnh mẽ về tiêu chuẩn quản lý sức khỏe và an toàn đã thúc đẩy Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) thực hiện phát hành phiên bản đầu tiên – tiêu chuẩn OHSAS 18001 – 1999 về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (hệ thống quản lý OH&S) – với sự cộng tác của các tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới Dựa vào tiêu chuẩn này, hệ thống quản lý của các tổ chức có thể được đánh giá và cấp giấy chứng nhận Với phiên bản OHSAS 18001:2007, nó được hình thành do sự đóng góp của 10 tổ chức chứng nhận, nghiên cứu và cơ quan chính phủ hàng đầu trên thế giới
Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 được xuất bản vào ngày 1 tháng 7 năm 2007 Phiên bản này có tương thích cao hơn với các tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001, với cấu trúc các điều khoản tương tự ISO 14001 Tiêu chuẩn này được áp dụng cho tất cả
tổ chức mong muốn loại bỏ và giảm thiểu rủi ro cho nhân viên hoặc những nhà đầu tư khác mà có thể rơi vào rủi ro an toàn sức khỏe nghề nghiệp với các hoạt động của họ
2.1.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
Dân số, tài nguyên và môi trường trong những năm gần đây đã trở thành mối quan tâm của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế Quá trình hoạt động công nghiệp
đã ngày càng làm cho cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và hiệu quả cuối cùng
là làm suy thoái chất lượng sống của cộng đồng Do đó, bảo vệ môi trường đã trở thành một vấn đề hết sức quan trọng, một trong những mục tiêu chính nằm trong các chính sách chiến lược của các quốc gia
Trang 16SVTH: ĐỖ THỊ NHƯ LIÊN 4 GVHD:ThS VŨ THỊ HỒNG THUỶ
Với mục đích xây dựng và đưa vào áp dụng một phương thức tiếp cận chung về quản lý môi trường, tăng cường khả năng đo được các kết quả hoạt động của môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế, năm 1993, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đã triển khai xây dựng bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường có mã hiệu ISO 14000 nhằm mục đích tiến tới thống nhất áp dụng Hệ thống quản lý môi trường (EMS) đảm bảo sự phát triển bền vững trong từng quốc gia, trong khu vực và quốc tế ISO 14001 là tiêu chuẩn nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 quy định các yêu cầu đối với một Hệ thống quản lý môi trường Các yếu tố của hệ thống được chi tiết hoá thành văn bản
2.2 GIỚI THIỆU HTQL TÍCH HỢP ISO 14001:2004 VÀ OHSAS 18001:2007 2.2.1 Cơ sở của HTQL tích hợp
Khi xây dựng một HTQL thì việc đầu tiên là phải đi từ các quá trình trong một
tổ chức Xem xét các quá trình này, đề ra các yêu cầu đối với đầu vào, đầu ra của quá trình, đánh giá rủi ro và cơ hội, thiết lập và thực hiện cơ chế kiểm soát, đo lường hoạt động và phân tích kết quả và cuối cùng là đề ra cơ hội cải tiến và thực hiện
Một HTQL tốt khi đóng góp cho hoạt động tốt hơn và hài hoà với hoạt động hàng ngày của một tổ chức và được xây dựng trên cơ sở 2 nguyên tắc cơ bản: đó là Chu trình Deming – SHEWARD và cách tiếp cận quá trình
Chu trình Deming – SHEwart miêu tả các bước nối tiếp của Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Khắc phục (Plan – Do – Check – Act) để thực hiện mục tiêu một cách hiệu quả và hữu hiệu bao gồm các hoạt động và thực hành (được ghi thành thủ tục) sao cho đảm bảo thực hiện các bước trên Việc nhận diện và kiểm soát một cách hệ thống các quá trình trong một tổ chức, nhất là nhận diện và kiểm soát mối liên
hệ và sự tác động qua lại giữa các quá trình này được gọi là “cách tiếp cận quá trình” Một HTQL nếu được xây dựng trên cơ sở kết hợp hai nguyên tắc này, sẽ có hỗ
trợ thực sự cho tổ chức trong việc kiểm soát và hoàn thiện hoạt động
P(Plan): Lập kế hoạch
Trong giai đoạn này lãnh đạo lập ra chính sách an toàn sức khỏe và môi trường
để đường lối chung, các khuynh hướng và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Tổ chức cần đảm bảo sự cam kết về hệ thống quản lý của mình
Trang 17Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Ngoài ra để có một hệ thống quản lý hiệu quả tổ chức phải xác định các hoạt động
có thể có tác động đến môi trường, an toàn và sức khỏe, đồng thời cũng phải xác định các yêu cầu của pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức tuân thủ Sau đó lập kế hoạch để
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình an toàn, sức khỏe và môi trường
D (Do): Thực hiện
Trong giai đoạn này các thủ tục vận hành và kiểm soát được áp dụng, tổ chức phải phát triển những khả năng và có cơ chế hỗ trợ cần thiết để đạt mục tiêu, chỉ tiêu
C (Check): Kiểm tra
Xem xét của lãnh đạo về tính phù hợp, đầy đủ, hiệu quả nhằm tạo cơ hội cải tiến liên tục
Phản hồi từ việc kiểm tra, giám sát, đo lường các kết quả hoạt động và đánh giá nội bộ
A (Act): Hành động khắc phục
Chuyển các ý kiến phản hồi từ kết quả kiểm tra, giám sát và đo lường thành các hành động khắc phục, hành động phòng ngừa và cải tiến liên tục Đó có thể là việc thiết lập các quá trình mới thay thể quá trình cũ thay đổi công nghệ hay chiến lược mới
Trang 18SVTH: ĐỖ THỊ NHƯ LIÊN 6 GVHD:ThS VŨ THỊ HỒNG THUỶ
Cải Xem xét
tiến-HOẠT ĐỘNG ATSKLMT
2 Xem xét của lãnh đạo
2.1 Đầu vào của hoạt
động xem xét
2.2 Đầu ra của hoạt động
của xem xét
Đánh giá việc thực hiện
Triển khai thực hiện
Hoạch định
2 Chính sách chất lượng - an toàn - môi trường
3 Hoạch định 3.1 Nhận diện và đánh giá sự ảnh
hưởng, tác động và các rủi ro (môi trường và an toàn) giải pháp kiểm soát
3.2 Tiếp cận các yêu cầu pháp lý và
Kiểm soát và điều hành 1.Quản lý nguồn nhân lực 2.Các yêu cầu về tài liệu
3 Trao đổi thông tin 4.Kiểm soát hoạt động (quá trình tạo
sản phẩm, an toàn-sức khỏe-môi trường, sự không phù hợp)
Giám sát và đo lường
1.Theo dõi và đo lường
Trang 19Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
2.2.2 Lợi ích khi tích hợp HTQL ISO 140001:2004 và OHSAS 18001:2007
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, thỏa mãn yêu cầu của các bên hữu quan Việc tích hợp các hệ thống cho phép doanh nghiệp xem xét các mục tiêu, chính sách của mình trên phương diện tổng thể dưới nhiều góc độ khác nhau của các bên hữu quan Sau khi tích hợp, doanh nghiệp có một hệ thống, một chính sách và mục tiêu trong đó đề cập đầy đủ các yêu cầu của bên hữu quan
Sự tích hợp giúp quản lý dễ dàng hơn, cơ cấu tổ chức đơn giản hơn Tổ chức có thể chỉ cần một đại diện lãnh đạo Nếu chỉ có một hệ thống văn bản thì quy trình hướng dẫn công việc sẽ nhất quán, dễ dàng tìm kiếm tra cứu và dễ dàng áp dụng đây
là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống
Tối thiểu các rắc rối gây ra bởi nhiều hệ thống do sự chồng chéo, trùng lặp khi
áp dụng riêng rẽ cùng lúc nhiều hệ thống, đồng thời giảm mâu thuẩn giữa các hệ thống
Tiết kiệm tài nguyên và nâng cao tính thống nhất trong hoạt động quản lý Tối đa hoá các lợi ích thu được từ một hệ thống và thiết lập khuôn khổ để cải tiến liên tục cho từng hệ thống
Giảm thời gian, chi phí cho các đợt đánh giá Nếu tách riêng hai hệ thống thì mỗi năm sẽ phải tổ chức nhiều đợt đánh giá hơn và chi phí giá sẽ tăng lên
Đơn giản hóa hệ thống QLMT và hệ thống AT & SK đang có làm cho việc áp dụng được dễ dàng hơn, hiệu quả hơn
Toàn tổ chức sẽ hoạt động trong một hệ thống thống nhất Đây là điều mà bất
kỳ một nhà lãnh đạo nào đều cũng mong muốn
Giảm việc lặp đi lặp lại các thủ tục tương tự nhau và giảm các công việc hành chính cồng kềnh
Giảm chi phí bồi thường tai nạn lao động, chi phí do các hoạt động ô nhiễm môi trường
Trang 20SVTH: ĐỖ THỊ NHƯ LIÊN 8 GVHD:ThS VŨ THỊ HỒNG THUỶ
2.3 CÁCH THỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ VÀ CẢI TIẾN HỆ THỐNG
ATSKMT
Hình 2.1 Cách thực hiện đánh giá hệ thống ATSKMT Khi hệ thống quản lý tích hợp ATSKMT được áp dụng, bước đầu tiên tổ chức phải thiết lập hệ thống tài liệu dựa trên các tiêu chuẩn một cách đầy đủ Bước tiếp theo
sẽ là thực thi hệ thống trên cơ sở là hệ thống tài liệu mà do tổ chức đã soạn thảo
Đánh giá và cải tiến hệ thống chúng ta cần phải dựa vào các bước của quy trình
áp dụng ở trên Trong quá trình thiết lập, soạn thảo hệ thống tài liệu, chúng ta cần đánh giá xem hệ thống tài liệu đã đầy đủ, phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn chưa? Cần phải xem xét và nếu chưa đầy đủ hoặc không phù hợp chúng ta cần tiến hành bước cải tiến để hệ thống tài liệu luôn đảm bảo theo yêu cầu của tiêu chuẩn.Tiếp theo là bước thực thi hệ thống, chúng ta cần phải đánh giá việc thực hiện hệ thống theo các quy trình, quy định, hướng dẫn mà đã thiết lập trong hệ thống tài liệu Trong quá trình thực hiện sẽ có khả năng nảy sinh nhiều vấn đề, có thể làm cho việc thực hiện không tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn và pháp luật, hoặc hệ thống tài liệu thiết lập không phù hợp với việc thực hiện thực tiễn, khi đó cần phải điều chỉnh lại hệ thống tài liệu sao cho phù hợp với thực tiễn lẫn các yêu cầu của tiêu chuẩn và pháp luật
Việc đánh giá HTQL nhằm tìm cơ hội cải tiến sẽ được tiến hành theokế hoạch hoặc yêu cầu đặc biệt để đảm bảo hệ thống hoạt động tốt hơn và luôn tuân thủ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn và pháp luật
Cơ sở đánh giá Tiêu chuẩn, pháp luật
Hệ thống tài liệu ATSKMT
Hiện trạng thực hiện ATSKMT
Đánh giá
và cải tiến
Trang 21Chương 3
HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP AN TOÀN – SỨC KHỎE –
MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
3.1 TỔNG QUAN NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
3.1.1 Thông tin chungvề nhà máy, lịch sử hình thành và phát triển nhà máy
Tên cơ sở: CTCP - CN TCT PHÂN BÓN & HOÁ CHẤT DẦU KHÍ - CTCP - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
Người đại diện: Ông Từ Cường
Chức vụ: Giám đốc Nhà máy - ĐT: 064 3921468-301
Cán bộ phụ trách môi trường: Ông Nguyễn Thanh Hải
Cơ quan chủ quản: TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HOÁ CHẤT DẦU KHÍ Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
Địa chỉ trụ sở: KCN Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Điện thoại: 064 3921468 – Fax: 064 3921477
Nhà máy Đạm Phú Mỹ trực thuộc Tổng công ty Cổ Phần Phân bón và hóa chất dầu khí Nhà máy được khởi công xây dựng vào ngày 12/03/2001
Ngày 28/03/2003 Tổng công ty Phân bón và hóa chất dầu khí – Công Ty cổ phần được thành lập theo quyết định số 02/2003/ QĐ – VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn Phòng chính phủ
Ngày 19/01/2004 Tổng công ty chính thức đi vào hoạt động Tổng công ty có nhiệm vụ vận hành sản xuất nhà máy Đạm Phú Mỹ, sản xuất, kinh doanh phân đạm, ammoniac lỏng, khí công nghiệp và các sản phẩm có liên quan
Ngày 21/09/2004, Tổng công ty tiếp nhận bàn giao nhà máy Đạm Phú Mỹ từ tổ hợp Nhà Thầu Technip – Samsung và Ban QLDA Nhà Máy Đạm Phú Mỹ Đây cũng
là thời điểm những lo sản phẩm chính thức đầu tiên của công ty được đưa ra thị trường với thương hiệu “ Đạm Phú Mỹ”
Hiện nay, Tổng công ty đang cung cấp cho thị trường trong nước khoảng 40% nhu cầu phân đạm urê (Tổng nhu cầu sử dụng phân đạm urê cả nước bình quân khoảng
Trang 22SVTH: ĐỖ THỊ NHƯ LIÊN 10 GVHD:ThS VŨ THỊ HỒNG THUỶ
1,6 đến 1,8 triệu tấn/ năm) và 40% nhu cầu khí a mô ni ắc lỏng được sản xuất từ nhà máy Đạm Phú Mỹ
Ngày 05/04/2008 Công ty cổ phần phân Đạm và hóa chất dầu khí (Đạm Phú
Mỹ - PVFCCo) đã thống nhất chuyển công ty này thành Tổng Công ty hoạt động theo
mô hình công ty mẹ - công ty con
Hiện nay, công ty đang triển khai xây dựng hệ thống phân phối và rộng khắp đến các địa bàn tiêu thụ, tiến tới thống nhất phương thức bán hàng, chăm sóc khách hàng, giá cả trong từng thị trường khu vực
3.1.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của nhà máy
Vị trí địa lý
Nhà máy Đạm Phú Mỹ nằm trong khu công nghiệp Phú Mỹ 1, thuộc thị trấn Phú
Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh BR – VT, các quốc lộ 51 khoảng 1,5km về hướng tây, cách TP.HCM 70km về phía Đông Nam, cách TP Vũng Tàu 50km về phía Bắc.Xung quanh nhà máy Đạm Phú Mỹ là các công trình công nghiệp như:
- Phía Đông giáp nhà máy vỏ bình gas
- Phía Tây giáp hệ thống cảng sông Thị Vải
- Phía Bắc giáp nhà máy điện Phú Mỹ 3
- Phía Nam giáp với tuyến đường Quang Phú nối từ Quốc lộ 51 đến nhà máy
Điều kiện tự nhiên
Khu vực huyện Tân Thành có độ cao thấp dần về phía Đông (gần chân núi Thị Vải cao hơn 25m) sang phía Tây ven sông Thị Vải (cao từ 5 đến 25m), so với mực nước biển
Độ ẩm không khí thay đổi giữa các mùa trong năm, cao nhất là vào mùa mưa khoảng 87% (tháng 10) và thấp nhất vào mùa khô đạt 75% (tháng 3)
Lượng mưa cao nhất vào tháng 10 đạt khoảng 252mm và thấp nhất vào tháng 2 –
3 đạt khoảng dưới 1mm
Hướng gió Đông, Đông – Đông Nam phát triển vào mùa khô, vận tốc trung bình trong khoảng 2 – 4 m/s, ít gây mưa Tốc độ gió lớn nhất được ghi nhận là 11 – 12 m/s
Trang 23Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
3.1.3 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự
(PL 3.1.3A)
3.1.4 Qui mô nhà máy
Nhà máy Đạm Phú Mỹ có tổng vốn đầu tư 370 triệu USD và có diện tích 63 ha,
sử dụng công nghệ của Haldor Topsoe Đan mạch để sản xuất Amonia (công suất 1.350 tấn/ngày) và công nghệ của hang Snampogrety (Italia) để sản xuất Urê (công suất 2.200 tấn/ ngày) Đây là công nghệ hàng đầu thế giới về sản xuất phân đạm với dây chuyền khép kín, nguyên liệu chính đầu vào là khí thiên nhiên, không khí, đầu ra
là Amonia và Urê
Chu trình công nghệ khép kín cùng với việc tự tạo điện năng và hơi nước giúp Nhà máy hoàn toàn chủ động trong sản xuất kể cả khi lưới điện quốc gia có sự cố hoặc không đủ điện cung cấp
Mặt bằng nhà máy được bố trí sắp xếp theo cụm chức năng thể hiện được tính hợp lí và thuận tiện trong vận hành, tính kiến trúc nhà máy được thể hiện theo sơ đồ (PL 3.1.4A)
Nhà máy bao gồm 3 phân xưởng chính: Xưởng Amoniac, xưởng Urê, Xưởng Phụ Trợ và các phòng xưởng chức năng khác
Đội ngũ quản lý vận hành và hảo dưởng nhà máy chủ động công việc , Nhà máy luôn được vận hành ổn định, đạt trung bình từ 95% đêm 100% công suất/ năm
Ngoài các hạng mục ban đầu, nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng tối đa nguồn lực, đáp ứng tối đa nguồn lực, đáp ứng một cách thuận lợi, hiệu quả cho công tác sản xuất kinh doanh và cải thiện môi trường làm việc cho người lao động, Nhà máy đã và đang triển khai cải tạo, nâng cấp và đầu tư các hạng mục và
hệ thống công nghệ trong nhà máy như sau:
- Hệ thống phun chất chống kết khối nhằm giúp cho sản phẩm urê không vón cục, đóng bánh, hạt bóng, đẹp
- Cải tiến hệ thống sang rung sản phẩm urê để loại mạt trong urê
- Đầu tư xây dựng công trình hệ thống sản xuất CO2 từ khói thải PRIMARY REFORMER tại nhà máy
- Lắp đặt hệ thống hút bụi nhằm đảm bảo môi trường làm việc cho CBCNV
- Hệ thống kho trữ urê bao với sức chứa 20.000 tấn
Trang 24SVTH: ĐỖ THỊ NHƯ LIÊN 12 GVHD:ThS VŨ THỊ HỒNG THUỶ
3.2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT VÀ SẢN PHẨM NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 3.2.1 Sản phẩm và công suất hoạt đông
Công suất thiết kế:
- Sản xuất phân Urê (sản phẩm chính): 2.200 tấn/ngày
- Sản xuất khí NH3 (sản phẩm phụ): 3.650 tấn/ngày
- Sản xuất CO2 (sản phẩm phụ): dạng khí 10 tấn/giờ
Công suất hoạt động thực tế:
- Sản xuất phân Urê: 740.000 tấn/năm
- Sản xuất NH3: 38.647 tấn/năm
- Sản xuất CO2: dạng khí 5 tấn/giờ (chạy 50% tải)
3.2.2 Tóm tắt quytrình công nghệ sản xuất
REFORMING
SƠ CẤP
CHUYỂN HOÁ CO
KHỬ CO2 BẰNG MDEA METAN HOÁ
TỔNG HỢP NH3
LÀM LẠNH NGƯNG TỤ NH3
REFORMING
SƠ CẤP
Trang 25Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Công đoạn khử lưu huỳnh:
Lưu huỳnh trong khí thiên nhiên (CxHy) được hydro hoá thành H2S, sau đó hấp thụ H2S trên bề mặt ZnO Các phản ứng xảy ra trong quá trình khử S
H2 + S = H2S ZnO + H2S = ZnS + H2O ZnO + COS = ZnS + CO2
Điều kiện phản ứng: Xúc tác, nhiệt độ 4000C, áp suất 39 bar
Công đoạn chuyển hoá Hydro cacbon thành CO, CO2, H2, N2 bằng hơi nước và không khí:
Phản ứng reforming có xúc tác với hơi nước và không khí như sau:
CnH2n+2 + 2H2O Cn-1H2n + CO2 + 3H2 - Q
CH4 + 4H2O = CO2 + 4H2 - Q
CH4 + O2 = CO2 + 2H2 + Q
CO2 + H2 = CO + H2O - Q
Chuyển hoá CO bằng hơi nước:
Quá trình chuyển hoá ở 35 bar, nhiệt độ trung bình 3200C – 4600C và nhiệt độ thấp 1700C – 2500C Phản ứng chuyển hoá xảy ra như sau:
- Mêtan hoá (khử vi lượng CO, CO2 trong khí tinh chế):
Một lượng nhỏ khí CO và CO2 còn lại trong khí tinh chế được chuyển hoá thành mêtan (CH4) bằng phản ứng với H2
CO + 3H2 = CH4 + H2O + Q
Trang 26SVTH: ĐỖ THỊ NHƯ LIÊN 14 GVHD:ThS VŨ THỊ HỒNG THUỶ
CO2 + 4H2 = CH4 + 2H2O + Q Điều kiện phản ứng: xúc tác, nhiệt độ 3000C – 3200C, áp suất 27 bar
Tổng hợp NH3:
Quá trình tổng hợp NH3 ở áp suất 157 bar xảy ra theo phản ứng toả nhiệt sau:
3H2 + N2 2NH3 + Q Khí NH3 tạo thành đưa qua thiết bị làm lạnh ngưng tụ thành NH3 lỏng đưa đi sản xuất Urê
Công nghệ sản xuất Urê
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất Urê
Phản ứng tạo biuret: 2NH2CONH2 = NH2-CO-NH-CO-NH2 + NH3
Làm sạch dung dịch Urê và thu hồi NH3, CO2 tại áp suất trung bình và thấp:
Tổng hợp
Cao áp
Phân huỷ Trung áp
Cô đặc Chân ko
Phân huỷ thấp áp
Cô đặc Chân không
Tạo hạt
Phân giải Thâp áp
Cô đặc Chân Cô đặc Sơ bộ
Trang 27Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Quá trình làm sạch urê và thu hồi các khí không ngưng NH3, CO2 xảy ra trong hai giai đoạn ở áp suất giảm như sau:
- Giai đoạn thứ nhất ở 19,5 bar
- Giai đoạn thứ hai ở 4 bar
Cô đặc dung dịch urê:
Dung dịch Urê ra đáy thiết bị phân huỷ thấp áp được giãn nở đến áp suất 0,33 bar và đi vào thiết bị cô đặc chân không, sau khi qua các thiết bị cô đặc, dung dịch urê nóng chảy đạt 99,75% khối lượng được đưa đến bộ phận tạo hạt
Tạo Urê:
Dung dịch urê nóng chảy từ công đoạn cô đặc được đưa tới vòi phun đỉnh tháp tạo hạt 20-Z-1008, phun từ đỉnh tháp xuống tiếp xúc với dòng không khí lạnh ngược chiều và hoá rắn tạo thành hạt Urê được băng tải chuyển về kho sản phẩm đóng bao
Công nghệ thu hồi CO 2 cho sản xuất Urê
Nước làm
Nước thải
Tháp rửa khí - T1001 NaOH
Nước lạnh ra Trao đổi
Nước làm
Khí nguyên liệu
Trang 28SVTH: ĐỖ THỊ NHƯ LIÊN 16 GVHD:ThS VŨ THỊ HỒNG THUỶ
Tình trạng thiết bị hiện nay
Nhà máy sử dụng máy móc hiện đại và bảo dưỡng lớn định kỳ 2 năm/lần và các đợt bảo dưỡng hằng năm nên toàn bộ thiết bị hoạt động còn rất tốt
3.2.3 Ứng dụng của sản phẩm
Tính chất vật lý của ure:
- Là hợp chất hữu cơ, dạng hạt mầu trắng
- Công thức phân tử: (NH2)2CO, khối lượng phân tử: 60,06g
- Hàm lượng Nitơ: 46%, khối lượng riêng ở 250C: 1,33kg/dm3
- Nhiệt độ nóng chảy ở 1 at: 132,7oC, nhiệt hoà tan trong nước: 57,8 Cal /g
Tính chất hoá học của ure:
- Khi hoà tan trong nước, dung dịch urê có tính kiềm yếu
- Tác dụng với một số axit tạo thành các muối liên kết
NH2CONH2 + H2SO4 = NH2CONH2.H2SO4
- Urê dễ bị phân giải ở nhiệt độ cao, ở 160oC phân giải thành ammonium cianat
NH2CONH2 = NH4OCN
- Dung dịch urê trong nước khá bền vững ở nhiệt độ dưới 80oC, nhưng ở trên
90oC sẽ bị phân giải thành cacbamat, NH3, CO2
NH2CONH2 + H2O = NH4COONH2 = 2NH3 + CO2
Ứng dụng của ure :
- Chủ yếu dụng làm phân bón, kích thích sinh trưởng, giúp cây phát triển mạnh, thích hợp với ruộng nước, cây rau xanh, luá
- Dùng để sản xuất một số phân hỗn hợp khác như NPK
- Làm chất thêm trong thức ăn gia súc, đặc biệt là nhóm động vật nhai lại
- Dùng làm nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất plastic, sản xuất nhựa,sản phẩm thông dụng là ure-formaldehuyt
- Ure còn được dùng trong công nghiệp than, chất kết dính, làm thành phần chống co rút trong sản phẩm từ vải, làm nhựa trao đổi ion
- Dùng làm chất trung gian trong các nhà máy sản xuất Amônium Sulfamate, Sulfamic axit và phẩm nhuộm Phthalocyanine
Trang 29Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
3.3.1 Đối với khí thải, bụi, tiếng ồn và các yếu tố vi khí hậu
Đối với khí thải
Khí thải phát sinh từ lò gia nhiệt, chỉ xảy ra lúc khởi động quá trình, thành phần của khí thải chứa CO, NOx , và nồng độ không đáng kể SOx và bụi
Trong quá trình cấp khí nguyên liệu cho phản ứng chuyển hóa khí sơ cấp, cấp khi nhiên liệu cung cấp nhiệt cho tháp chuyển hóa khí sơ cấp, cấp khí nhiên liệu cấp vào hệ thống máy phát điện tuốc pin khí và nồi hơi các dòng khí thải thường xuyên sinh ra từ việc đốt cháy dòng khi nhiên liệu được thải qua 3 ống khói tại: tháp chuyển hóa khi sơ cấp, tuốc bin khí và nồi hơi phụ trợ
Trong giai đoạn hoạt động, các dòng khí hay lỏng được tách ra khỏi sản phẩm urê sẽ được thu hồi và tái sử dụng để tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng và đồng thời ngăn ngừa sự phát tán những hỗn hợp có khả năng gây ô nhiễm chất lượng không khí
và môi trường xung quanh Dù vậy, phân xưởng vẫn phát ra một lượng khí thải thường xuyên từ công đoạn phân ly và thu hồi Urê trung áp Dòng khí thải thường xuyên từ phân xưởng Urê chứa chủ yếu CO2, hơi nước, khí trơ, và hơi ammoniac Dòng khí này
sẽ được thu gom và đưa đến được lắp đặt song song cạnh đỉnh tháp tạo hạt
Ngoài ra, trong phân xưởng Urê còn một dòng khí thải ra môi trường xung quanh đỉnh tháp tạo hạt Dòng khí này phát sinh từ dòng không khí được hút từ chân tháp để sấy khô urê tháp tạo hạt, có thành phần gồm NH3 và bụi urê
Đối với tiếng ồn
Trong quá trình hoạt động bình thường của Nhà máy, các nguồn phát sinh tiếng
ồn trong nhà máy bao gồm các hoạt động của các thiết bị:
- Các máy nén khí và quạt gió
- Các tuốc bin khí, nồi hơi
- Các máy bơm và các thiết bị cơ khí khác
Bụi và các yếu tố vi khí hậu
Bụi phát sinh trong quá trình sản xuất của nhà máy chủ yếu từ công đoạn đóng bao và xuất sản phẩm
Một phần bụi phát sinh từ các ống khói của nhà máy
Trang 30SVTH: ĐỖ THỊ NHƯ LIÊN 18 GVHD:ThS VŨ THỊ HỒNG THUỶ
Ngoài ra trong quá trình vận chuyển Urê rời từ tháp tạo hạt sang xưởng sản phẩm có rơi vãi bụi ra ngoài băng chuyền
3.3.2 Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt
Nguồn phát sinh nước thải của công ty chủ yếu từ các nguồn: nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, nước làm mát, nước mưa chảy tràn
Nước thải sinh hoạt
Trong quá trình vận hành, sinh hoạt của công nhân trong nhà máy sẽ phát sinh
ra lượng nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà ăn, nhà vệ sinh của khu vực văn phòng, nhà kho, trạm cứu hỏa, phòng thí nghiệm, nhà điều khiển, kho đóng gói và khu vực nhà xưởng
Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải chủ yếu là chất rắn lơ lửng (TSS),
nitơ, photpho, coliform, dầu mỡ động thực vật và một số chất khác
Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất của nhà máy bao gồm nước nhiễm dầu và NH3 phát sinh từ dây chuyền sản xuất NH3 và khu vực máy nén, ngoài ra còn có nước vệ sinh các thiết
bị máy móc, nước mưa nhiễm dầu và urê, dầu nhớt rò rỉ từ các khu vực đặt thiết bị,…
Nước làm mát
Nước làm mát được lấy từ sông Thị Vải, loại nước này phục vụ cho công đoạn trao đổi nhiệt gián tiếp cho các thiết bị làm lạnh, tuốc bin của phân xưởng NH3, phân xưởng Urê và cho thiết bị ngưng tụ của xưởng NH3
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa phát sinh từ hệ thống các máng thu dọc nhà xưởng và nước mưa chảy tràn trên sân.Chất lượng nước mưa phụ thuộc vào độ sạch của khí quyển khu vực đang xét và đặc điểm của mặt bằng rửa trôi Nên khi chảy qua mặt bằng nhà xưởng hoặc khu chứa phế liệu, hóa chất đổ, rơi vãi cuốn theo những chất ô nhiễm đi vào hệ thống thoát nước
3.3.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt của Nhà máy Đạm Phú Mỹ chủ yếu phát sinh từ nhà ăn tập thể và từ khu vực văn phòng
Trang 31Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Rác thải sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân huỷ (rau, thức ăn thừa, ),
vỏ đồ hộp, chai thuỷ tinh, văn phòng phẩm,…
Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình khoảng 9.600 kg/ tháng
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại:
Chất thải rắn không nguy hại phát sinh từ quá trình bảo dưỡng, xây dựng và sửa chữa gồm: sắt thép vụn, bê tông, gỗ, bao bì rách,… Khối lượng chất thải rắn không ổn định tuỳ theo tình hình hoạt động và xây dựng cải tạo của nhà máy, các nhà thầu đến làm việc phát sinh loại chất thải nào phải có trách nhiệm mang đi chất thải đó (không
được để lại nhà máy) Khối lượng: 30.000 kg/năm
Chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu từ công đoạn sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, thay thế xúc tác,… gồm một số loại sau:
Bảng 3.1 Chất thải nguy hại phát sinh tại Nhà máy
hàng năm (kg)
2 Nhựa trao đổi ion đã qua sử dụng, đã bão hoà Rắn 4.200
3 Vật liệu cách nhiệt, chống cháy thải có amiăng Rắn 120
4 Bùn thải từ thiết bị tách dầu/nước Bùn 1.200 lít
5 Dầu thải từ thiết bị tách dầu/nước Lỏng 1.080 lít
6 Dầu nhiên liệu và dầu diesel thải Lỏng 69.600 lít
7 Bao bì thải có nhiễm chất thải nguy hại (thùng
chứa dầu nhớt, hoá chất, sơn, ) Rắn 1.860
8 Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ
thải bị nhiễm các thành phần nguy hại Rắn 3.600
9 Hoá chất và hỗn hợp hoá chất phòng thí nghiệm
thải có các thành phần nguy hại Lỏng 720 lít
11 Chất xúc tác đã qua sử dụng có chứa các thành
Trang 32bộ công nh
o động h299(35,3%
ân kĩ thuật
quản lý, th quản lý cô
uy định ởành lập các
ồ tổ chức qu
T được thànmôi trường
LĐ TẠI N
ủa Nhà má
hân viên nhhiện nay
%),cao đẳn: 335(39,5
hực hiện cô ông tác AT
ở Thông tư
bộ phận ch
uản lý côn
nh lập có n
20
NHÀ MÁY
áy
hà máy:847của nhà mng: 65(7,675%),lao độ
ông tác AT TVSLĐ
ư 01/2011/
hức năng v
ng tác AT-Snhiệm vụ th
GVHD:T
Y ĐẠM PH
7 người (tromáy: Tiến7%),trung cộng phổ thô
TVSLĐ
/TTLT-B.L
về Bảo hộ l
SK-MT nhàhực hiện cá
ThS VŨ TH
HÚ MỸ
ong đó 149
n sĩ: 01(0cấp: 85(10ông: 42(4,9
LĐTBXH-Blao động nh
à máy Đạm
ác hoạt độn
HỊ HỒNG T
9 nữ, 689 n0,12%),thạ0,04% ),sơ96%)
Trang 33Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Hình 3.5 Sơ đồ tổ chức phòng An toàn – Bảo vệ Mạng lưới ATVSV được thành lập và hoạt động dưới sự quản lý của BCH Công đoàn nhà máy gồm 88 người Hoạt động đúng theoquy chế hoạt động của mạng lưới ATVSV và thực hiện chức năng nhiệm vụ đã quy định của thông tư 01/2011/TTLT-B.LĐTBXH-BYT Được hưởng chế độ bồi dưỡng theo đúng quy định
là với hệ số lương là 0,2/người theo quy định của thông tư
Các chứng nhận đã được áp dụng tại nhà máy:
- Nhận chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 tháng 6/2006 (AAI cấp chứng chỉ)
- Xây dựng và nhận chứng chỉ tích hợp 02 hệ thống quản lý: OHSAS 18001: 2007; ISO 14001: 2004 vào tháng 01 năm 2008 (sau 01 năm xây dựng)
- Đánh giá tích hợp 03 hệ thống quản lý ISO 9001:2008, OHSAS18001:
2007, ISO 14001: 2004 vào tháng 03 năm 2010 bởi tổ chức chứng nhận quốc tế DNV
- Nhận chứng chỉ tích hợp 03 hệ thống quản lý HSE-Q ngày 06/07/2010 (ISO 9001: 2008, ISO 14001:2004, OHSAS 18001:2007)
Trang 34SVTH: ĐỖ THỊ NHƯ LIÊN 22 GVHD:ThS VŨ THỊ HỒNG THUỶ
- Thực hiện chương trình STOP tháng 9/2008 (chương trình huấn luyện quan sát an toàn)
b) Tình hình thực hiện công tác ATVSLĐ – PCCC
Công tác thanh tra kiểm tra:(Công tác thanh tra và tự kiểm tra được thực hiện
theo 4 cấp theo hướng dẫn tại thông tư số 01/2011/TTLT-B.LĐTBXH-BYTngày
10/01/2011)
- Cấp I: Kiểm tra hàng ngày ở cấp tổ
- Cấp II: Kiểm tra của cấp phân xưởng (mỗi tháng 1 lần)
- Cấp III: Kiểm tra của cấp nhà máy (3 tháng 1 lần) TCT 06 tháng /lần Lưu ý: đánh giá nội bộ cấp nhà máy 02 lần/năm, cấp TCT 01 lần/năm
- Cấp IV: Thanh tra của cấp trên (Tập đoàn dầu khí Việt nam hay các cơ quan chức năng có thẩm quyền thanh tra tại nhà máy hàng năm)
Công tác huấn luyện AT-VSLĐ cho người lao động, người sử dụng lao động:
(Theo TT 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 19/12/2005- hướng dẫn công tác huấn
- Xây dựng nội dung đào tạo cho người lao động, người SDLĐ
- Xây dựng nội dung huấn luyện cho người làm công tác ATVSLĐ
- Xây dựng nội dung đào tạo cho khách tham quan, thực tập nhà thầu làm việc trong nhà máy
- Quy định hình thức huấn luyện và thời gian huấn luyện cho từng đối tượng
Công tác chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên
Trang 35Đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý tích hợp
ATSKMT tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Trang bị và cung cấp phương tiện BHLĐ
Thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động, hằng năm Nhà máy đề có kinh phí mua sắm phương tiện bảo vệ cho người lao động Phương tiện trang cấp được kiểm soát chặt chẽ về chủng loại, quy cách kỹ thuật đảm bảo chất lượng khi sử dụng
Phương tiện BHLĐ được cấp trực tiếp đến người lao động không qua cấp trung gian và có sổ theo dõi trang bị bảo hộ lao động cho từng CBCNV trong nhà máy
Công tác phòng ngừa và ƯPTHKC và PCCC
Do việc áp dụng Hệ thống quản lý an toàn sức khoẻ - môi trường, tất cả cán bộ công nhân viên trong Nhà máy được đào tạo và diễn tập các phương án thoát hiểm, ứng cứu tình huống khẩn cấp cháy nổ, rò rỉ Clo, hoá chất … định kỳ 01 lần/ năm
Đội viên PCCC được huấn luyện nghiệp vụ định kỳ hằng năm theo thông tư 04/2004/TT – BCA ngày 31/3/2004
Nhà máy đã trang bị 2 xe chữa cháy (8.000 lít nước/xe và 2.000 Foam/xe), 530 bình chữa cháy xách tay các loại và 05 bơm chữa cháy các loại, 1 bể nước 6.000 m3
Tại khu vực hành chính của nhà máy được trang bị đầu báo cháy, báo nhiệt, chuông báo cháy kích hoạt bằng tay.Ngoài ra phòng điều khiển trung tâm còn được trang bị hệ thống chữa cháy tự động bằng khí và nhiều phương tiện, thiết bị PCCC khác.Hệ thống chữa cháy, báo cháy được kết nối với 2 trung tâm báo cháy chính ở cổng bảo vệ và đội PCCC được phân công trực 24/24
Nhà máy đã lập phương án PCCC và đã được Phòng PC66 Công An tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt, trong phương án nêu ra được 9 tình huống giả định cháy lớn, phức tạp tại các vị trí, khu vực trong nhà máy và tổ chức diễn tập công tác PCCC, ƯCTHKC trong nội bộ mỗi quí một lần, trong đó đã có nhiều lượt phối hợp với lực lượng Cảnh sát PCCC Công an tỉnh, đội PCCC cở sở Phú Mỹ 3
c) Báo cáo định kỳ, khai báo, điều tra tai nạn lao động
Hàng tháng nhà máy phải làm báo cáo về ATVSLĐ gởi về TCT
Hàng quý 3 tháng, nhà máy làm báo cáo gởi cho TCT và các cơ quan chức năng
có liên quan
Theo báo cáo ATVSLĐ,trong 6 tháng đầu năm 2012 xảy ra một sự cố phải sơ cấp cứu khẩn cấp và 16 sự cố nhẹ không gây ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động