Không gian vườn – công viên là khoảng trống lớn nhất trong đô thị và là khoảng trống quan trọng trong vùng miền dành cho các hoạt động nghỉ ngơi, giải trí; đặc biệt đây là nơi lý tưởng c
Trang 1BÙI QUANG NHỰT
THIẾT KẾ CẢNH QUAN CÔNG VIÊN GIẢI TRÍ KHU DU LỊCH TAM ĐẢO- THỊ TRẤN TAM ĐẢO-
HUYỆN TAM ĐẢO- VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2HUYỆN TAM ĐẢO- VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Thiết kế cảnh quan
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS TÔN NỮ GIA ÁI
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3
LỜI CẢM TẠ
Luận văn này là kết quả của quá trình tôi học tập tại trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh trong suốt thời gian qua
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường và Tài nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn
Thầy - TS Đinh Quang Diệp ( trưởng Bộ môn ) và quý thầy cô trong bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm, kiến thức quý báu
Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân chân thành nhất đến cô -ThS Tôn Nữ Gia Ái
đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, tập thể lớp DH09TK
đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi để tôi có thêm tự tin hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Thủ Đức, ngày 31 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Bùi Quang Nhựt
Trang 4
TÓM TẮT
Đề tài: “Thiết kế cảnh quan công viên giải trí khu du lịch Tam Đảo- thị trấn Tam Đảo- huyện Tam Đảo- Vĩnh Phúc” được tiến hành từ 01/01/2013 đến 31/05/2013
Kết quả thu được:
- Khảo sát được hiện trạng khu đất thiết kế
- Đề xuất phương án và ý tưởng thiết kế
- Bảng danh mục các loài cây đề xuất được sử dụng trong thiết kế
- Thuyết minh thiết kế
Trang 5
SUMMARY
Research topic "Landscape design for amusement park of Tam Dao tourist area- Tam Dao town- district Tam Dao- Vinh Phuc province" was conducted from 01/01/2013 to 31/05/2013
Results given:
- Surveying, assessing the situation and the actual state of the amusement park of Tam Dao tourist area
- Proposed tentative and design ideas Explanation for design
- Proposed transportation network for the whole area
- Proposed list of works
- Proposed list of trees for the park
- Completing the design including :
General design premises
Facades
Sections
Overall perspective
A few landscape perspectives
The list of species proposed to be used in the design
Design Notes
Trang 6
MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Summary iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình x
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2 TỔNG QUAN 2
2.1 Tổng quan về công viên 2
2.1.1 Khái niệm công viên 2
2.1.2 Các loại công viên 4
2.2 Tổng quan tài liệu 5
2.2.1 Các yếu tố tạo cảnh trong thiết kế cảnh quan 5
2.2.1.1 Địa hình 6
2.2.1.2 Mặt nước 7
2.2.1.3 Cây xanh 7
2.2.1.4 Kiến trúc công trình 7
2.2.1.5 Các tác phẩm nghệ thuật hoành tráng – trang trí 8
2.2.2 Tổng quan về công viên giải trí 9
2.2.2.1 Khái niệm giải trí 9
2.2.2.2 Khái niệm công viên giải trí 10
2.2.2.3 Một số công viên giải trí ở Việt Nam 11
2.3 Tổng quan về khu vực thiết kế 15
Trang 7
2.3.2 Hiện trạng khu đất thiết kế 17
2.3.3 Điều kiện tự nhiên khu vực 17
2.3.3.1 Địa hình 17
2.3.3.2 Khí hậu 18
2.3.3.3 Tài nguyên 18
2.3.4 Điều kiện kinh tế- xã hội khu vực 18
2.3.4.1 Tiềm năng kinh tế 18
2.3.4.2 Văn hóa- xã hội 18
2.3.4.3 Tiềm năng du lịch 18
2.4 Nhận định 19
Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 Mục tiêu 20
3.2 Nội dung 20
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Công tác chuẩn bị 20
3.3.2 Phương pháp tham khảo tài liệu 20
3.3.3 Phương pháp thiết kế 21
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Đánh giá hiện trạng 22
4.2 Phương án phân khu chức năng 23
4.2.1 Phương án so sánh 23
4.2.2 Phương án chọn 25
4.3 Đề xuất các hạng mục công trình: 26
4.4 Ý tưởng thiết kế 27
4.4.1 Khía cạnh công năng 28
4.4.2 Khía cạnh vật lý 28
4.2.3 Khía cạnh thẩm mỹ 28
4.5 Đề xuất mạng lưới giao thông 28
4.6 Đề xuất chủng loại cây trồng 29
Trang 8
4.7 Mô tả và thuyết minh công trình 29
4.7.1 Tổng thể công viên 29
4.7.2 Trung tâm mua sắm 30
4.7.3 Tàu lượn siêu tốc 30
4.7.4 Đu quay dây văng 31
4.7.5 Trò chơi con lắc và bật nhảy Bungee 32
4.7.6 Rạp chiếu phim 4D 32
4.7.7 Khu cafe ngoài trời, đu quay khổng lồ và đu quay cổ tích 33
4.7.8 Siêu thị game và nhà Bowling 34
4.7.9 Trò chơi đu quay xéo- mâm chao 35
4.7.10 Nhà hàng- tổ chức tiệc 36
4.7.11 Bể bơi 37
4.7.12 Quãng trường 38
4.7.13 Nhà Massage- Spa 39
4.7.14 Chòi nghỉ và nhà vệ sinh công cộng 39
4.7.15 Nhà bảo vệ- hậu cần kĩ thuật 40
4.7.16 Bãi đậu xe 40
4.8 Bảng thống kê danh mục các loại cây trồng 41
4.8.1 Bảng danh mục cây cao che bóng 41
4.8.2 Danh mục cây bụi nhỏ, cây phủ nền 42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG
Bảng 4.1 Bảng sử đất phương án so sánh 24
Bảng 4.2 Bảng sử đất phương án chọn 25
Bảng 4.3 Bảng đề xuất các hạng mục công trình 27
Bảng 4.4 Bảng danh mục các cây cao che bóng 41
Bảng 4.5 Bảng danh mục các cây bụi nhỏ, cây viền và cây phủ nền 42
Trang 11
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 1.1 Khu du lịch Tam Đảo 2
Hình 2.1 Các thành phần kiến trúc cảnh quan 6
Hình 2.3 Hoạt động vui chơi ở công viên nước Hồ Tây 11
Hình 2.4 Công viên giải trí Vinpearl Land Nha Trang 12
Hình 2.5 Công viên Đại Nam Quốc Tự - Bình Dương 13
Hình 2.6 Công viên văn hóa Đầm Sen 14
Hình 2.7 Công viên giải trí Suối Tiên 15
Hình 2.8 Khu đất dự án chụp từ vệ tinh 16
Hình 2.9 Hiện trạng khu đất thiết kế 17
Hình 4.1 Khu đất dự án chụp từ google map 22
Hình 4.2 Hiện trạng dang dở của dự án 23
Hình 4.3 Mặt bằng sử dụng đất phương án so sánh tỉ lệ 1/2000 24
Hình 4.4 Mặt bằng sử dụng đất phương án chọn tỉ lệ 1/2000 25
Hình 4.5 Mặt bằng tổng thể 29
Hình 4.6 Phối cảnh trung tâm thương mại 30
Hình 4.7 Phối cảnh tàu lượn siêu tốc 31
Hình 4.8 Phối cảnh đu quay dây văng 31
Hình 4.9 Phối cảnh khu trò chơi con lắc và bậc nhảy Bungee 32
Hình 4.10 Phối cảnh rạp chiếu phim 4D 33
Hình 4.11 Phối cảnh khu café ngoài trời, đu quay khổng lồ và đu quay cổ tích 34
Hình 4.12 Phối cảnh siêu thị game và nhà Bowling 35
Hình 4.13 Phối cảnh đu quay xéo- mâm chao 36
Hình 4.14 Phối cảnh khu nhà hàng- tổ chức tiệc 37
Hình 4.15 Phối cảnh khu bể bơi 38
Hình 4.16 Phối cảnh quãng trường chính 38
Hình 4.17 Phối cảnh nhà Massage- Spa 39
Hình 4.18 Phối cảnh chòi nghỉ 40
Trang 12Cái tên Tam Đảo có được là do ba ngọn núi cao Thạch Bàn, Thiên Thị và Phú Nghĩa nhô lên trên biển mây Đứng giữa đất trời, nhìn ba "hòn đảo" nhấp nhô lên trên đám "sóng mây", ta mới hiểu vì sao vùng đất mát mẻ này có tên là Tam Đảo
Khu nghỉ mát Tam Ðảo được người Pháp phát hiện và xây dựng từ những năm đầu thế kỷ 19 Ðến năm 1940, Tam Ðảo đã là một "đô thị" trên núi cao với 145 tòa nhà, biệt thự cao cấp, lộng lẫy; trong số này có tới 60 biệt thự với kiến trúc theo nhiều kiểu cách khác nhau
Ngoài ra còn có rừng Quốc gia Tam Đảo vừa là nơi tham quan ngắm cảnh, vừa có giá trị nghiên cứu khoa học về hệ sinh thái rừng nhiệt đới và á nhiệt đới trên núi Đặc sản của địa phương có nhiều cây thuốc và cây dược liệu, có nhiều rau, hoa
quả quý
Với vị trí quan trọng đặc biệt và rất hấp dẫn khách du lịch như vậy nên trong chiến lược phát triển du lịch Bắc bộ và vùng đồng bằng sông Hồng đã xác định Tam Đảo là điểm vui chơi giải trí, du lịch nghỉ dưỡng, nghỉ ngơi cuối tuần của Thủ đô
Hà Nội và vùng phụ cận cũng như phục vụ khách du lịch ngoài nước
Tuy nhiên, du khách đến với Tam Đảo ngoài nghỉ ngơi trong các khách sạn,
Trang 13du khách ở lại với Tam Đảo lâu hơn, góp phẩn thúc đẩy phát triển du lịch của địa
phương và của vùng Chúng tôi tiến hành đề tài: “Thiết kế cảnh quan công viên giải trí khu du lịch Tam Đảo – thị trấn Tam Đảo – huyện Tam Đảo- tỉnh Vĩnh Phúc ”
Hình 1.1 Khu du lịch Tam Đảo
Trang 14
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về công viên
2.1.1 Khái niệm công viên
Không gian sống của con người là một định nghĩa rất rộng Nó bao gồm các kiến tạo về môi trường sống do con người tạo ra, từ những loại không gian rộng lớn như đô thị, đến những không gian nhỏ hơn như nhà cửa, chung cư Công viên cũng
là một trong những không gian sống của con người
Bản thân định nghĩa về công viên cũng rất đa dạng Có công viên rừng Có công viên biển Có những công viên trung tâm rộng lớn, nhưng cũng có những công viên “tí hon” Có những công viên chỉ thuần túy là không gian xanh yên tĩnh, nhưng cũng có những công viên là không gian giải trí nhộn nhịp
Suy cho cùng, công viên không chỉ là nơi để con người “vùng vẫy”, gặp gỡ
và tương tác với nhau, mà còn là nơi có khả năng sản sinh ra giá trị gia tăng cho các khu đất và bất động sản lân cận
Không gian vườn – công viên là khoảng trống lớn nhất trong đô thị và là khoảng trống quan trọng trong vùng miền dành cho các hoạt động nghỉ ngơi, giải trí; đặc biệt đây là nơi lý tưởng cho việc tổ chức lễ hội truyền thống và hiện đại mang tính cộng đồng và giao lưu quần chúng với quy mô rộng lớn Đồng thời công viên là tác phẩm nghệ thuật có giá trị lớn trong việc giáo dục thẩm mỹ cho con người và góp phần vào việc hình thành gương mặt đô thị, nông thôn Công viên còn
là không gian thiên nhiên quan trọng của đô thị trong việc hình thành và cải thiện môi sinh
Trang 15
2.1.2 Các loại công viên
Chức năng của công viên phụ thuộc vào thể loại, quy mô và tính chất của công viên Công viên có nhiều loại: công viên trung tâm, công viên thú, công viên bách thảo, công viên thiếu nhi, công viên tưởng niệm, công viên rừng, công viên bảo tồn v.v… Mỗi loại công viên có một vài chức năng chủ đạo biểu hiện tính chất công viên
Công viên trung tâm: là cảnh quan có quy mô, vị trí và những đặc tính thiên nhiên bảo đảm điều kiện tốt nhất cho nhân dân nghỉ ngơi và tổ chức các biện pháp
văn hóa – giáo dục chính trị quần chúng, giải trí, thể dục thể thao
Công viên thể thao: là cảnh quan có các công trình thể thao khác nhau, các công trình mang chức năng nghỉ ngơi và trau dồi văn hóa - giáo dục Diện tích cây xanh chiếm hơn 50% diện tích toàn công viên
Công viên giải trí: là cảnh quan có số lượng lớn các công trình biểu diễn và vui chơi Diện tích cây xanh thường dưới 40% diện tích toàn công viên
Công viên triển lãm: là cảnh quan trong đó có các công trình triễn lãm mang
ý nghĩa quốc tế, toàn quốc, vùng hoặc đô thị Ngoài ra trong công viên còn có các công trình biểu diễn và dịch vụ Diện tích cây xanh không được nhỏ hơn 35 – 40% diện tích toàn công viên
Vườn bách thảo: là công trình dùng để nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động văn hóa – giáo dục Đồng thời vườn bách thảo còn là nơi nghỉ ngơi, giải trí cho dân đô thị Đây là nơi nghiên cứu thực vật trong và ngoài nước, cũng như qua công tác văn hóa – giáo dục để truyền bá trí thức về thực vật học cho nhân dân
Vườn thú: là công trình để nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động văn hóa – giáo dục Trong vườn thú, các nhóm loài động vật được bố trí theo hoàn cảnh sinh thái chuẩn
Công viên tưởng niệm: là cảnh quan có các công trình có giá trị di tích cách mạng hoặc di tích văn hóa Công viên có thể được gắn với một sự kiện lịch sử hay tên tuổi của các nhà hoạt động cách mạng, văn hóa,…
Trang 16
Công viên trẻ em: là mảng cây xanh lớn, kết hợp giữa công trình kiến trúc với thiên nhiên, trong đó có vùng sinh vật và thảo mộc được bố trí theo một sơ đồ khoa học Công viên hình thành nhằm phục vụ nghỉ ngơi - giải trí và bảo đảm sự phát triển toàn diện cho các em Đồng thời công viên là nơi các em tìm hiểu và sưu tầm thế giới tự nhiên Công viên còn là chỗ tổ chức học ngoại khóa và thực hiện các biện pháp văn hóa – giáo dục khác, tổ chức các trò vui, thể thao
Công viên rừng: là mảng rừng rộng lớn (thường có vị trí ở ngoại đô) Công viên rừng hình thành trên cơ sở cải tạo mảng rừng hiện có theo nguyên tắc bảo tồn động thực vật hiện có và địa hình tự nhiên; chủ yếu làm phong phú, đa dạng thêm cảnh quan có sẵn, bố trí các công trình kiến trúc và trang thiết bị hoàn thiện phục vụ nghỉ ngơi, dạo chơi, du lịch và thể thao (leo núi, trượt tuyết,…) Ngoài ra còn có nơi phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và tìm hiểu động, thực vật địa phương
Công viên bảo tồn: là khu rừng ngoài điểm dân cư, thế giới sinh vật và địa hình của khu rừng còn nguyên vẹn dấu tích tự nhiên, do đó khu rừng cần được bảo tồn và sử dụng cho công tác nghiên cứu khoa học và tìm hiểu thiên nhiên trong các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng
Chức năng của công viên được phân bố trong quy hoạch mặt bằng theo hai khuynh hướng Phù hợp với từng chức năng, khu đất công viên được phân chia giới hạn rõ rang – gọi là khuynh hướng chức năng hóa công viên
(Kiến trúc cảnh quan – Hàn Tất Ngạn, 1996)
2.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Các yếu tố tạo cảnh trong thiết kế cảnh quan
Theo Hàn Tất Ngạn (1996), các thành phần của kiến trúc cảnh quan bao gồm các tổ phần yếu tố thiên nhiên (địa hình, mặt nước, cây xanh, con người và động vật, không trung) và các tổ phần yếu tố nhân tạo (kiến trúc công trình, giao thông, các trang thiết bị hoàn thiên kỹ thuật, các tác phẩm của nghê thuật hoành tráng – trang trí) Trong đó con người và động vật là những nhân tố quan trọng làm sống động cảnh quan và góp phần không nhỏ trong giá trị thẩm mỹ của kiến trúc cảnh
Trang 17
quan Tuy nhiên con người và động vật luôn di động Do đó không thể xác định cụ thể trong việc bố cục kiến trúc cảnh quan
Hình 2.1 Các thành phần kiến trúc cảnh quan 2.2.1.1 Địa hình
Trong kiến trúc cảnh quan, địa hình gồm 2 nhóm: địa hình lớn và địa hình nhỏ
Địa hình lớn: là bề mặt đất có độ lồi lõm lớn, chia cắt không gian mạnh mẽ Địa hình lớn được sử dụng trong kiến trúc cảnh quan ở hai giải pháp: giữ nguyên hình dáng địa hình và biến đổi hình dáng địa hình
Địa hình nhỏ: không có độ lồi lõm lớn và nhiều, thường là các gò, đống, mô nổi trên bề mặt đất tương đối bằng phẳng, hay các triền sông hồ Địa hình nhỏ ít khi chắn tầm nhìn, thường chỉ sử dụng trong các không gian nhỏ của sân quảng trường, đường phố và vườn cảnh
Trong một vài trường hợp có thể dùng địa hình nhỏ để tạo ra không gian riêng, bổ sung các điểm nhấn bố cục hoặc có ý nghĩa định hướng tầm nhìn
2.2.1.2 Mặt nước
Trong kiến trúc cảnh quan, mặt nước được chia làm 3 loại: lớn (sông, hồ), nhỏ (suối, thác, ghềnh, kênh) và bể nước trang trí
Trang 18- Mặt nước nhỏ: đóng vai trò lớn trong việc hình thành cảnh quan đô thị Đặc biệt là về mặt trang trí Mặt nước nhỏ thường làm bố cục trung tâm trong các sân trong của quần thể kiến trúc, trong các vườn nhỏ, có thể ở dạng bố cục tự
do hay hình học tùy thuộc vào bố cục chung của vườn và công trình kiến trúc cũng như tính chất công trình cần trang nghiêm hay vui nhộn
- Bể nước trang trí: nhằm tô điểm thêm cảnh quan đô thị và cải thiện vi khí hậu khu vực cũng như có tác dụng giáo dục thẩm mỹ cho nhân dân Đôi khi,
bể nước trang trí cũng làm nhiệm vụ trung tâm bố cục (đối với các không gian có quy mô nhỏ) Bể nước trang trí có hai loại: bể nước tĩnh và bể nước động
2.2.1.3 Cây xanh
Khác với điêu khắc, hội họa và các loại hình kiến trúc khác, nghệ thuật kiến trúc cảnh quan thường xuyên thay đổi theo nhịp sống động của môi trường thiên nhiên: cây đang đâm chồi nảy lộc, nước đang làm xói mòn đá, chim đang làm tổ,…
Để sử dụng tối đa giá trị nghệ thuật và các tính chất khác của cỏ cây hoa lá cần nghiên cứu việc chọn loại cây và nguyên tắc phối kết cây xanh
- Kiến trúc công trình nhỏ: là yếu tố hình khối có quy mô nhỏ như quán sách,
Trang 19
điểm trang trí trong không gian lớn, hoặc làm yếu tố cận cảnh kết thúc phối cảnh hay báo hiệu chỗ rẽ của một con đường trong không gian của vườn nhỏ, quảng trường,… Kiến trúc công trình nhỏ cũng thường được tổ hợp với các yếu tố tạo cảnh khác để giới hạn không gian, nhấn ý đồ kiến trúc
2.2.1.5 Các tác phẩm của nghệ thuật hoành tráng – trang trí
Nghệ thuật hoành tráng – trang trí chiếm một vị trí quan trọng trong cảnh quan Càng ngày người ta càng nhận rõ, nghệ thuật hoành tráng – trang trí có sức khái quát lớn lao về nội dung và phong phú trong hình thức biểu đạt, góp phần cùng với các tổ phần yếu tố khác của kiến trúc cảnh quan tạo nên môi trường không gian
có tính giáo dục, trau dồi con người và đáp ứng những nhu cầu sinh hoạt vật chất, tinh thần và văn hóa của nhân dân
Có thể phân loại dựa trên cơ sở mức độ tiếp xúc với con người của các tác phẩm tạo hình theo ba nhóm sau:
- Nhóm sử dụng định kỳ: bao gồm các đài tưởng niệm, các quần thể tưởng niệm phản ảnh lịch sử cách mạng, dựng nước và giữ nước, các đài liệt sĩ, tượng đài những nhà hoạt động văn hóa, hoạt động cách mạng xuất sắc
- Nhóm sử dụng hàng ngày: bao gồm các tác phẩm nghệ thuật trang trí thâm nhập vào cuộc sống hàng ngày qua quá trình làm việc, nghỉ ngơi, học tập, chữa bệnh, giáo dục thiếu nhi (pano, biển quảng cáo, phù điêu, tượng trang trí trên sân,…)
- Nhóm sử dụng đột xuất: bao gồm pano, áp phích bài trí trong những ngày
lễ tết, trên các đường phố, quảng trường, sân ở các công trình công cộng với mục đích công cộng, thông tin nhanh, ngắn ngày
( Kiến trúc cảnh quan ,Hàn Tất Ngạn, 1996)
2.2.2 Tổng quan về công viên giải trí
2.2.2.1 Khái niệm giải trí
Giải trí là một dạng hoạt động của con người đáp ứng nhu cầu phát triển của con người về thể chất, trí tuệ và mỹ học Nó không chỉ là nhu cầu của mỗi cá nhân
mà là nhu cầu của đời sống cộng đồng
Trang 20
Hoạt động giải trí nằm trong hệ thống các loại hoạt động của con người; và
là hoạt động duy nhất không gắn với nhu cầu sinh học nào Có bốn dạng hoạt động
mà con người phải thực hiện, đó là:
Hoạt động lao động sản xuất để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và của cả xã hội, Đó là nghĩa vụ xã hội của mỗi người
Hoạt động thuộc các quan hệ cá nhân trong xã hội như chăm sóc con cái, chăm sóc gia đình, thăm viếng họ hàng, bạn bè… Đó là nghĩa vụ cá nhân của mỗi người
Hoạt động thuộc đời sống vật chất của con người như nấu nướng, ăn uống, nghỉ ngơi, vệ sinh cá nhân… Đó là hoạt động thỏa mãn nhu cầu vật chất của mỗi người
Hoạt động thuộc đời sống tinh thần của mỗi cá nhân như thưởng thức nghệ thuật, chơi các trò chơi, sinh hoạt tôn giáo… Đó là hoạt động thỏa mãn nhu cầu tinh thần của mỗi người
Giải trí là dạng hoạt động cuối cùng trong số bốn dạng hoạt động trên Nó mang tính chất tự do hơn các dạng hoạt động còn lại Vì không gắn với nhu cầu sinh học nào, nó không hề mang tính cưỡng bức, con người có quyền lựa chọn theo sở thích, trong khuôn khổ hệ chuẩn mực của xã hội Nó là bước chuyển từ những hoạt động nghĩa vụ, bổn phận sang những hoạt động tự nguyện Nó đồng thời là những hoạt động không mang tính vụ lợi nhằm mục đích giải tỏa sự căng thẳng tinh thần
để đạt tới sự thư giãn, thanh thản trong tâm hồn và cao hơn, đó là sự rung cảm
về thẩm mỹ
Thời gian dành cho hoạt động giải trí, thời gian rỗi, là những khoảng thời gian mà cá nhân không bị bức bách bởi những nhu cầu sinh tồn, không bị chi phối bởi những nghĩa vụ cá nhân hoặc sự đòi hỏi bởi nhu cầu vật chất Con người hoàn toàn tự do, thoát khỏi những băn khoăn, lo lắng thường nhật Khi đó, với sự thanh thản về trí óc, sự bay bổng về tâm hồn, họ tìm đến những hoạt động giải trí
Giải trí cũng là nhu cầu của con người vì nó đáp ứng những đòi hỏi bức thiết
Trang 21
cầu giải trí, con người bị thôi thúc hành động để thỏa mãn nhu cầu đó Nhu cầu giải trí thuộc các bậc cao của thang nhu cầu con người do không gắn liền với sự tồn tại sinh học mà là sự vươn cao, nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, tự hoàn thiện và tự khẳng định mình Nhu cầu giải trí cũng là một bộ phận quan trọng cấu thành các nhu cầu tinh thần
(Bách khoa toàn thư mở – Wikipedia tiếng Việt )
2.2.2.2 Khái niệm công viên giải trí:
Công viên giải trí và công viên chủ đề là những thuật ngữ cho một nhóm các điểm tham quan giải trí, vui chơi và các sự kiện khác trong một địa điểm có sự tham gia của một số lượng lớn người dân Một công viên vui chơi giải trí phức tạp hơn
so với một công viên đô thị hoặc sân chơi đơn giản, thường cung cấp các điểm tham quan với mục đích để phục vụ cụ thể cho các nhóm tuổi nhất định, cũng như một số được nhằm hướng tới tất cả mọi lứa tuổi Công viên chủ đề, một loại hình cụ thể của công viên giải trí, thường được nhiều phức tạp hơn theo chủ đề để một hoặc một nhóm đối tượng hơn so với các khu vui chơi bình thường nhất định
Công viên giải trí phát triển khởi nguồn từ các hội chợ châu Âu và các khu vườn thú, được tạo ra nhằm mục đích giải trí của người dân Công viên giải trí lâu đời nhất trên thế giới là Bakken, nằm ở phía bắc Copenhagen- Đan Mạch, mở cửa vào năm 1583 Tại Hoa Kỳ, các hội chợ và triển lãm thế giới cũng là một ảnh hưởng trên sự phát triển của ngành công nghiệp công viên giải trí Ngoài ra, công viên giải trí có một vị trí cố định, không giống với việc đi du lịch tham quan hội chợ và lễ hội
2.2.2.3 Một số công viên giải trí ở Việt Nam
Các công viên vui chơi và giải trí ở Việt Nam không nhiều, nhưng lại rất đa dạng và đặc sắc Các công viên chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn, và mỗi năm thu hút hàng ngàn khách
Khu vực Hà Nội : nổi tiếng nhất có lẽ phải nói đến Công viên Hồ Tây bao gồm:
Công viên nước Hồ Tây khai trương ngày 19 /5/2000 và Công viên Mặt trời mới khai trương ngày 7/11/2001 Và công viên này nổi tiếng với chất lượng vô cùng
Trang 24
Hình 2.5 Công viên Đại Nam Quốc Tự - Bình Dương
Công viên Đầm Sen: bao gồm công viên cạn và công viên nước Đầm Sen, đây là
công viên giải trí nổi tiếng nhất tp Hồ Chí Minh Và là nơi diễn ra nhiều sự kiện hấp dẫn giới du lịch Đầm Sen là công viên được đầu tư kỹ lưỡng và chất lượng Bao gồm nhiều trò chơi rất thú vị Bất kỳ ai đến Sài Gòn đều không thể không ghé thăm Đầm Sen Đến bây giờ, Đầm Sen được biết đến là một công viên đặc sắc và quen thuộc của khu vực phía Nam
Trang 25Cơ, Vua Hùng, sự tích trăm trứng, Sơn Tinh Thủy Tinh, chín tầng địa ngục, tứ linh hội tụ Long - Lân - Quy - Phụng, công viên giải trí dưới nước, đặc biệt là biển Tiên Đồng, biển nhân tạo đầu tiên ở Việt Nam (hiện nay có biển nhân tạo tại khu du lịch Đại Nam Văn Hiến)
Trang 26co nho nhỏ, một dòng suối như vệt nước cắt ngang chảy suốt bốn mùa
Khu đất dự án nằm tại trung tâm thị trấn Tam Đảo, tương đối thuận lợi về giao thông đường bộ, là nơi có phong cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp, khí hậu mát mẻ Thiên nhiên và dấu vết thời gian đã ban tặng cho Tam Ðảo một khung cảnh tuyệt vời: vừa thơ mộng, u tịch, vừa hùng vĩ, huyền ảo trong cảnh mây gió, sương khói vờn trên đỉnh núi rồi sà xuống những thảm cỏ, những ngôi nhà ven sườn núi Hè về, Tam Ðảo vào mùa du lịch đẹp nhất trong năm Là một dãy núi dài khoảng 80km theo hướng tây bắc - đông nam, rộng từ 10 - 15km, là khu nghỉ mát ở núi lý tưởng của miền Bắc Tam Đảo có diện tích 253ha nằm trên độ cao 900m so với mặt biển
Trang 27
20km đường dốc, lượn qua các sườn núi thông mọc thẳng tắp nhìn lên cao vút, mờ
mờ ẩn hiện Tam Ðảo trong sương
Trang 28
2.3.2 Hiện trạng khu đất thiết kế
Hình 2.9 Hiện trạng khu đất thiết kế
Hiện nay thị trấn Tam Đảo đã có sẵn một hệ thống giao thông hoàn chỉnh với chất lượng tốt, hệ thống cấp điện, nước khu vực dự án đã có sẵn và đang ngày càng hoàn thiện hơn
Khu đất dự án nằm trong khu dân cư, địa hình tương đối bằng, kế cận khu bảo tồn thiên nhiên Tam Đảo, có phong cảnh đẹp, tài nguyên sinh vật phong phú, có giá trị sinh học cao
2.3.3 Điều kiện tự nhiên khu vực
2.3.3.1 Địa hình
Tam Đảo có địa hình phức tạp, xen kẽ giữa núi đồi và đồng ruộng, ngọn Tam Đảo cao trên 1.200m và khu nghỉ mát Tam Đảo có độ cao trên 800m so với mực nước biển
Trên địa bàn huyện Tam Đảo có sông Phó Đáy chảy qua
2.3.3.2 Khí hậu
Tam Đảo nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, mùa hè mát mẻ
Độ ẩm trung bình là 84%, nhiệt độ trung bình từ 21 - 230C, lượng mưa trung bình là
Trang 29
2.3.3.3 Tài nguyên
Tam Đảo có đá xây dựng trữ lượng hàng tỷ m3 được phân bổ ở dãy núi Tam Ðảo; ngoài ra còn có than; ba rít; đồng; vàng sa khoáng; thiếc ở Đạo Trù; sắt ở Đồng Bùa; cao lanh ở Yên Dương
2.3.4 Điều kiện kinh tế- xã hội khu vực
2.3.4.1 Tiềm năng kinh tế
Đất đai Tam Đảo thích hợp cho các loại cây trồng như: cây công nghiệp, cây
ăn quả, rừng nguyên liệu, cây dược liệu và trồng lúa, sắn, chè… Tam Đảo cũng thích hợp cho việc chăn nuôi gia súc, gia cầm, ong lấy mật
Trên địa bàn huyện Tam Đảo có các tuyến quốc lộ 2B, tỉnh lộ 306 chạy qua
2.3.4.2 Văn hoá, xã hội
Huyện Tam Đảo có 9 đơn vị hành chính gồm thị trấn Tam Đảo và 8 xã: Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương, Đại Đình, Tam Quan, Hồ Sơn, Hợp Châu, Minh Quang
Tam Đảo là nơi cư trú của các dân tộc: Mường, Dao, Kinh, Sán Dìu…
2.3.4.3 Tiềm năng du lịch
Tam Đảo có những điểm du lịch nổi tiếng như: hồ Xạ Hương, chùa Tây Thiên, khu du lịch Tam Đảo, thác Bạc, cổng trời, bãi đá, đền thờ Bà chúa Thượng Ngàn, đền Tiên Mẫu, đền Tiên Kiều, vườn quốc gia Tam Đảo
2.4 Nhận định
Tam Đảo có nhiều công trình kiến trúc độc đáo dùng để nghỉ dưỡng, trong những công trình kiến trúc đó, công viên trung tâm thị trấn trở thành điểm nhấn của
cả vùng Công viên bao gồm không gian cho du khách dạo chơi, đu quay cho trẻ em
và một số công trình vui chơi, phụ trợ khác…
Tiếc thay, giờ đây công viên trung tâm Tam Đảo nay vẫn còn đó nhưng chẳng biết gọi là gì, mảnh đất hoang thì không được vì nó vẫn có tên là công viên, gọi là công viên thì chẳng có ai dám tới đây, cỏ tốt ngập mặt, xanh rậm um tùm Đất trống xung quanh chủ yếu để trồng su su và chứa phân gà bón cho su su
Dự án xây dựng công viên trung tâm khu du lịch Tam Đảo đã 8 năm dang
dở, việc thiết kế cảnh quan công viên giải trí khu du lịch Tam Đảo được chọn làm