1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN NAY VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG VÀO VIỆC GIẢNG DẠY KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP (CÔNG NGHỆ 10) ĐẠT HIỆU QUẢ

98 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN NAY VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG VÀO VIỆC GIẢNG DẠY KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ 10 ĐẠT HIỆU QUẢ LÊ THỊ

Trang 1

BỘ MÔN SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN NAY VÀ

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG VÀO

VIỆC GIẢNG DẠY KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

(CÔNG NGHỆ 10) ĐẠT HIỆU QUẢ

GVHD : ThS Lưu Thủ Nghị SVTH : Lê Thị Bích Phương

TP Hồ Chí Minh Tháng 5/2006

Trang 2

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN NAY VÀ

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG VÀO VIỆC GIẢNG DẠY KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP

(CÔNG NGHỆ 10) ĐẠT HIỆU QUẢ

LÊ THỊ BÍCH PHƯƠNG Luận văn được đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng cử nhân SPKTNN

Giảng viên hướng dẫn:

ThS LƯU THỦ NGHỊ

TP Hồ Chí Minh Tháng 5/2006

Trang 3

CẢM TẠ

Xin chân thành cảm ơn:

ThS Lưu Thủ Nghị, Trưởng Bộ môn Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp trường

Đại học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài

Cảm ơn Ban giám hiệu, quý thầy cô trường ĐH Nông Lâm TP.HCM đã tạo

điều kiện tốt cho tôi hoàn thành đề tài này

Cảm ơn quý thầy cô bộ môn Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp cùng các bạn lớp

DH02SP đã ủng hộ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua

Chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các em học sinh 3 trường THPT

Nguyễn Hữu Huân, THPT Thủ Đức, THPT Tam Phú đã giúp đỡ tôi rất nhiều để hoàn

Trang 4

TÓM TẮT

Ngày nay, do ảnh hưởng cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ đã

tạo nên khủng hoảng cả về nội dung lẫn phương pháp trên lĩnh vực giáo dục Viêc đổi

mới phương pháp giảng dạy trở nên cần thiết hơn bao giờ hết Phương pháp giảng dạy

đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên thành tích học tập của học sinh

Đề tài này thực hiện với mục đích tìm hiểu những phương pháp giảng dạy được

sử dụng hiện nay và qua đó tìm ra phương pháp giảng dạy thích hợp để áp dụng vào

giảng dạy môn Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10 ở trường phổ thông hiện nay

Qua các phương pháp nghiên cứu lí luận, các cuộc trò chuyên tiếp xúc với học

sinh và giáo viên và đặc biệt thông qua việc khảo sát ý kiến của học sinh qua các phiếu

ý kiến đã đạt được các kết quả như sau:

* Về thực trạng giảng dạy Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10 hiện nay:

− Môn học này chưa thật sự được chú trọng

− Học sinh chỉ học những gì mà thầy cô giảng dạy trên lớp

− Phương pháp giảng dạy chủ yếu của giáo viên là phương pháp thuyết giảng

* Về phương pháp giảng dạy gây hứng thú ở học sinh:

− Học sinh cảm thấy hứng thú khi giáo viên giảng bài bằng các phương pháp dạy

học tích cực: học tập nhóm, phương pháp PowerPoint,sử dụng tranh ảnh, vật thật…

− Ngoài ra phong cách giảng dạy của giáo viên đóng góp vai trò quan trọng tạo nên

hiệu quả học tập ở học sinh

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, người nghiên cứu đưa ra 4 phương pháp học

tập áp dụng vào việc học môn Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10:

− Phương pháp sử dụng phương tiện dạy học mới (Power Point, Video…)

− Phương pháp sử dụng tranh ảnh, vật thật

− Phương pháp thảo luận

− Phương pháp tham quan

Như vậy, vai trò của phương pháp giảng dạy trong tất cả các môn học nói

chung và trong môn Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10 là rất quan trọng Qua đề tài

này, người nghiên cứu muốn đưa ra một số phương pháp giảng dạy nhằm tạo hiệu quả

trong học tập môn học này

Trang 5

ABSTRACT

Nowadays, the Science and Technology revolution affects on Education So that, to

innovate Teaching Method is too necessary Teaching Method plays an important role

on student’s achievements

The purpose of the study is to survey about Teaching Methods, which are often

used today From there, the Researcher wants to suggest some suitable Teaching

Methods to apply in Agricultural Technology’s teaching and learning effectively

Through by Methods: researching philosophy, discussing with teachers and students,

and specially surveying of student’s opinions by questionnaires are achieved results

below:

* About real situation of Teaching Agricultural Technology in High School

today:

− This Subject isn’t attached special importance to teach in High School

− Students study only knowledges which are taught in class

− The main Teaching Method is lecture

* About interesting Teaching Methods:

− Students feel more interesting by active Teaching Methods: group discussion,

using PowerPoint Software, using demonstrations,…

− Besides, Teaching style of Teacher plays an important role for creating

meaningful learning

− Based on researching results, 4 Teaching Methods are suggested to apply on

teaching agricultural technology effectively There include:

− The Teaching Method, which is used Information Technology Communication

(PowerPoint, Video,…)

− The Teaching Method, which is used demonstrations

− Group discussion

− Field-trip

Trang 6

In general Teaching Method’s role in all of subjects and special in Agricultural

technology are very important Through this study, the Researcher wants to suggest

some effective Teaching Methods for creating meaningful learning

Trang 7

MỤC LỤC

Cảm tạ i Tóm tắt ii Abstract iii Mục lục v Danh sách các chữ viết tắt vii

1.3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 5

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1.2 Quá trình và quy luật dạy và học 7

2.1.4 Vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học 12

2.2 Một số phương pháp giảng dạy thường được sử dụng hiện nay 16

2.3 Tổng quan môn học KTNN-CN 10 ở trường phổ thông hiện nay 24

Trang 8

2.3.2 Mục tiêu của chương trình môn KTNN-CN 10 ở trường phổ thông 26

2.3.3 Một số yêu cầu trong việc giảng dạy môn KTNN-CN 10 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.5.1 Thực trạng việc học tập và giảng dạy môn KTNN-CN 10 hiện nay

3.5.2 Phương pháp giảng dạy KTNN-CN 10 gây hứng thú cho học sinh 50

Chương 4: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY KTNN-CN 10 ĐẠT

HIỆU QUẢ 60

4.2 Cơ sở đề xuất phương pháp giảng dạy KTNN-CN10 đạt hiệu quả 61

4.2.2 Cơ sở để đề xuất phương pháp giảng dạy KTNN-CN 10

đạt hiệu quả 61

4.3 Một số phương pháp giảng dạy được đề xuất để áp dụng vào việc

giảng dạy môn KTNN-CN 10 đạt hiệu quả 65

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70

5.1.1 Tóm tắt kết quả về phương pháp giảng dạy 70

5.1.2 Thực trạng và phương pháp việc học tập và giảng dạy môn

KTNN-CN10 hiện nay ở trường Phổ thông trung học 70

5.1.3 Đề xuất phương pháp giảng dạy môn KTNN-CN 10 đạt hiệu quả 72

5.2 Đề nghị 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 76

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 6: Mối quan hệ giữa thầy-trò 41

Bảng 9: Phương pháp học tập KTNN-CN 10 ở trường 46

Bảng 10: Cảm nhận của học sinh khi được học với PowerPoint 50

Bảng 11: Phương pháp giảng dạy của giáo viên khiến học sinh thích thú 51

Bảng 12: Thái độ học tập của lớp khi giáo viên sử dụng PowerPoint 53

Bảng 13: Phương pháp giảng dạy hiệu quả của giáo viên 55

Trang 12

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Quá trình truyền thông hai chiều trong dạy học 9

Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa Mục đích – Nội dung – Phương pháp 10

Sơ đồ 3: Mô hình học tập tích cực 64

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ Trang

Biểu đồ 1: Hứng thú của học sinh trong việc học KTNN-CN 10 30

Biểu đồ 2: So sánh mức độ hứng thú giữa 3 trường 31

Biểu đồ 4: So sánh nhận xét về môn KTNN-CN 10 của học sinh 3 trường 33

Biểu đồ 6: So sánh sự chú ý của học sinh ở 3 trường 35

Biểu đồ 8: So sánh phương pháp học tập của học sinh 3 trường 37

Biểu đồ 10: So sánh cách bố trí thời gian của hoc sinh 3 trường 39

Biểu đồ 12: So sánh cách thức ghi chép bài của học sinh 3 trường 40

Biểu đồ 13: Mối quan hệ giữa thầy-trò 41

Biểu đồ 14: So sánh mối quan hệ giữa thầy-trò của học sinh 3 trường 42

Biểu đồ 16: So sánh những khó khăn của học sinh 3 truờng khi học KTNN 44

Biểu đồ 18: So sánh những khó khăn của học sinh 3 truờng khi học KTNN 46

Biểu đồ 19: Phương pháp học tập KTNN-CN 10 ở trường 47

Biểu đồ 20: So sánh phương pháp học tập của học sinh 3 trường 48

Biểu đồ 21: Cảm nhận của học sinh khi được học với PowerPoint 50

Biểu đồ 22: So sánh cảm nhận của học sinh khi học với PowerPoint của

Biểu đồ 23: Phương pháp giảng dạy của giáo viên khiến học sinh thích thú 52

Biểu đồ 24: So sánh về phương pháp giảng dạy khiến học sinh thích thú 52

Biểu đồ 25: Thái độ học tập của lớp khi giáo viên sử dụng PowerPoint 53

Biểu đồ 26: So sánh thái độ học tập của lớp khi giáo viên sử dụng PowerPoint 54

Biểu đồ 27: Phương pháp giảng dạy hiệu quả của giáo viên 55

Biểu đồ 28: So sánh về cách nhận xét phương pháp giảng dạy hiệu quả của

học sinh 3 trường 56

Trang 14

Chương 1

GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Lý do chọn đề tài:

Trên thế giới, trong những năm gần đây nền kinh tế mới đang được hình thành và

phát triển với nhiều tên gọi khác nhau như: nền kinh tế tri thức, nền kinh tế học tập,… Nền kinh tế học tập coi động lực chủ yếu của nền kinh tế là học tập suốt đời của tất cả mọi người trong xã hội Nền kinh tế tri thức coi tri thức là lực lượng sản xuất, trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm mang hàm lượng trí tuệ cao

Cùng với sự hình thành nền kinh tế mới là sự hình thành quan điểm mới về giáo dục và đào tạo Tiêu biểu là triết lí giáo dục thế kỉ XXI, đó là “Học suốt đời”, “xây dựng xã hội học tập”,…

Ở nước ta, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lí của nhà nước và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục Ngành giáo dục phải đào tạo ra một lớp người năng động, sáng tạo đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, phục vụ đắc lực cho các mục tiêu kinh tế- xã hội của đất nước

Sự nghiệp giáo dục nói chung và ở bậc phổ thông nói riêng luôn được Đảng và nhà nước chú trọng phát triển Với vai trò đào tạo con người toàn diện về tri thức, đạo đức, lối sống, chương trình giáo dục ở nhà trường phổ thông mang đầy đủ tính phổ thông cơ bản, toàn diện, hệ thống, có tính hướng nghiệp gắn liền với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi bậc học, cấp học

Từ xưa đến nay, nông nghiệp luôn là một ngành kinh tế quan trọng và đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế của nhiều quốc gia, đặc biệt là các quốc gia có truyền thống lâu đời về nông nghiệp như Việt Nam Chính vì vậy, cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, nhu cầu cơ khí hóa, hiện đại hóa nền nông nghiệp cũng ngày càng gia tăng Trách nhiệm ấy không chỉ riêng của người hoạt động trong lĩnh vực này mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội Đặc biệt là thế hệ trẻ bởi lẽ họ chính là những người tiếp cận sớm nhất những thành tựu mới, là những người có sự cảm nhận tinh tế nhất với sự thay đổi của xã hội – một xã hội hiện đại có nhiều biến

Trang 15

động Do đó chúng ta cần phải trang bị cho thế hệ trẻ nhất là học sinh phổ thông những kiến thức cơ bản nhất về nông nghiệp ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường Một trong những môn học ở trường phổ thông có thể trang bị cho các em những kiến thức

cơ bản ấy chính là môn Kỹ thuật nông nghiệp (chương trình cũ) hoặc môn Công nghệ

10 (chương trình mới) Đây là môn học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản

về vật nuôi, cây trồng, nguồn lợi nông nghiệp, giá trị nông sản cũng như việc phát triển và bảo vệ nguồn lợi đó Bên cạnh đó, việc hướng nghiệp cho học sinh phổ thông trung học cũng không nằm ngoài mục đích của việc giảng dạy môn học này

Trong tình hình thực tế hiện nay, nền nông nghiệp Việt Nam đang cần những đội ngũ chuyên gia về nông nghiệp có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm để giúp người nông dân phát triển nền kinh tế xã hội của đất nước Vì thế, môn học Kỹ thuật nông nghiệp luôn có vai trò quan trọng trong chương trình giáo dục ở bậc học phổ thông Đây là môn học mang tính hướng nghiệp cụ thể cho học sinh ở bậc phổ thông cơ sở và phổ thông trung học

Tuy nhiên, việc giảng dạy môn học này ở nhà trường phổ thông hiện nay vẫn chưa được chú trọng thật sự, chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội đặt ra đối với môn học Vì thế hiệu quả của môn học là rất thấp và chỉ nặng về tính hình thức theo yêu cầu của chương trình Hiện nay, chương trình học của học sinh phổ thông nhìn chung còn rất nặng, mang nặng tính lý thuyết, ít thực hành, nhất là những năm cuối cấp (lớp 11, 12) Trong những năm này do áp lực của việc thi cử nên hầu hết học sinh phải chuẩn

bị cho những kỳ thi quan trọng: tốt nghiệp Phổ thông trung học, Đại học Vì thế có phần lơ là, xem nhẹ các môn phụ trong đó có cả môn Kỹ thuật nông nghiệp (Công nghệ 10) Ngay cả các thầy cô giáo, những nhà quản lý giáo dục cũng như các bậc phụ huynh cũng vì mong muốn học sinh có được kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp và Đại học nên đã bỏ quên những môn phụ mang tính hướng nghiệp Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc học tập các môn phụ kém chất lượng, không chú trọng vào các môn phụ trong nhà trường, mặc dù trên thực tế yêu cầu của ngành giáo dục là phải giáo dục toàn diện, phát triển toàn diện nhân cách của học sinh, giáo dục phải luôn đảm bảo tính hướng nghiệp cho học sinh

Để giải quyết được vấn đề này cần có sự cố gắng hợp tác rất nhiều giữa giáo viên – nhà quản lý – phụ huynh cũng như học sinh Trách nhiệm của giáo viên đối với

Trang 16

các môn học nói chung và môn Kỹ thuật nông nghiệp nói riêng là phải giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của môn học này và tiếp nhận môn học với tất cả sự hứng thú và say mê của mình Để làm được điều này người giáo viên cần phải có phương pháp giảng dạy đúng, hay và độc đáo nhằm hướng học sinh vào nội dung bài giảng, làm cho học sinh thật sự bị lôi cuốn, thật sự tiếp thu những tri thức mới về nông nghiệp bằng tất cả trí tuệ và tình cảm của mình Thế nhưng để làm được điều đó quả không dễ dàng, nó đòi hỏi người giáo viên không những phải có kiến thức vững vàng, lòng say mê nghề nghiệp mà còn phải biết tìm tòi và sáng tạo không ngừng Qua đó họ

sẽ truyền đạt cho học sinh một cách khoa học nhất Chính vì vậy, phương pháp giảng dạy của người giáo viên là một yếu tố rất quan trọng để môn học được thành công Vì vậy người giáo viên cần đổi mới phương pháp cùng với sự trợ giúp của các phương tiện dạy học Chính những phương tiện dạy học sẽ giúp cho học sinh tiếp thu bài tốt hơn bài giảng trở nên sinh động và đỡ nhàm chán hơn

Phương pháp dạy học sẽ có hiệu quả nhất khi nó khơi dậy niềm đam mê học tập trong học sinh - thế hệ trẻ tương lai của đất nước

Chính vì những lý do trên nên người nghiên cứu chọn đề tài “Tìm hiểu các phương pháp dạy học hiện nay và đề xuất một số phương pháp áp dụng vào việc giảng dạy Kỹ thuật nông nghiệp (Công nghệ 10) đạt hiệu quả” với mục đích đi tìm hiểu những phương pháp giảng dạy cập nhật hiện nay trên Internet và môt số tài liệu liên quan, thông qua đó có thể đề xuất một số phương pháp giảng dạy áp dụng vào cho môn Kỹ thuật nông nghiệp (Công nghệ 10) đạt hiệu quả Đồng thời dựa trên kết quả thu thập được có thể đưa ra kiến nghị và một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học môn Kỹ thuật nông nghiệp (Công nghệ 10) ở bậc phổ thông trung học

1.2 Mục đích của đề tài:

Tìm hiểu những phương pháp giảng dạy hiện nay và thực trạng dạy và học môn

Kỹ thuật nông nghiệp (Công nghệ 10) trong nhà trường phổ thông trung học ở nước ta hiện nay, từ đó đề xuất những phương pháp giảng dạy phù hợp để đạt hiệu quả cao trong giảng dạy và học tập môn Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10 Qua đó để học sinh nhận thấy được rằng môn Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10 thật sự là một môn

Trang 17

học rất hay, cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản về nông-lâm-ngư nghiệp, từ

đó làm tăng thêm ở các em những hiểu biết về cuộc sống xung quanh

1.3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu:

a Khách thể nghiên cứu: Học sinh ở trường phổ thông trung học

b Đối tượng nghiên cứu:

− Phương pháp giảng dạy hiện nay

− Thực trạng dạy và học môn Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ hiện nay ở trường Phổ thông trung học

− Phương pháp giảng dạy Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10 đạt hiệu quả

1.4 Nhiệm vụ của đề tài:

Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài:

™ Phương pháp giảng dạy hiện nay

− Khái quát về quan điểm dạy và học ngày nay

− Phong cách và chiến lược để việc giảng dạy đạt hiệu quả

− Vai trò của giáo viên, học sinh trong quá trình dạy học

− Dạy học hiệu quả

− Một số phương pháp dạy học thường sử dụng hiện nay

™ Tìm hiểu thực trạng dạy và học môn Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ

10 ở trường Phổ thông trung học hiện nay

™ Đề xuất một số phương pháp giảng dạy áp dụng vào việc giảng dạy môn Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10 đạt hiệu quả

Trang 18

− Đề xuất một số phương pháp giảng dạy áp dụng vào việc giảng dạy môn

Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10 đạt hiệu quả

* Về địa bàn khảo sát:

Khảo sát một số trường THPT ở quận Thủ Đức - TP.HCM: Trường PTTH Thủ Đức, Trường PTTH Tam Phú, Trường PTTH Nguyễn Hữu Huân

* Về đối tượng khảo sát:

− Tiến hành dựa trên thu thập ý kiến trên 400 học sinh.Cụ thể như sau:

− Trường PTTH Thủ Đức: 100 học sinh

− Truờng PTTH Nguyễn Hữu Huân: 150 học sinh

− Trường PTTH Tam Phú: 150 học sinh

1.6 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài được thực hiện trên cơ sở kết hợp các phương pháp chủ yếu sau:

1.6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Những vấn đề lý luận được nghiên cứu qua sách báo và 1 số tài liệu tham khảo

1.6.2 Phương pháp điều tra:

Phương pháp này được thực hiện dựa trên việc điều tra qua các bảng câu hỏi Câu hỏi được khảo sát trên đối tượng là học sinh PTTH

Để thu thập số liệu đảm bảo tính khách quan và tính khoa học, bảng câu hỏi được xây dựng dựa trên 2 bước cơ bản:

Bước 1: Thu thập những ý kiến cần thiết thông qua hệ thống câu hỏi mở

Bước 2: Trên cơ sở tổng hợp những ý kiến từ các câu hỏi mở để xây dựng hệ

thống câu hỏi chi tiết của các bảng câu hỏi

1.6.3 Phương pháp xử lý thống kê:

Phương pháp này nhằm phân tích, xử lý tất cả các số liệu điều tra được cho hợp

lệ sau khi thu về

1.7 Thời gian tiến hành đề tài:

Đề tài tiến hành từ tháng 1/2005 đến tháng 5/2006

Trang 19

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Tổng quan về phương pháp giảng dạy hiện nay

2.1.1Quan niệm về dạy - học

Việc học như một quá trình thu nhận, ghi nhớ, tích luỹ, sử dụng, liên kết, lý giải

và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề Đó là cách tiếp cận việc học theo mô hình quá trình thông tin Có thể hiểu “Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong

đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị con người mình, bằng cách thu nhận, xử lý và điều chỉnh thông tin, từ môi trường sống của chủ thể” (Vũ Văn Tảo, 2001)

Quan điểm “giáo dục tích cực” chỉ thực sự có hiệu quả khi người học tích cực chiếm lĩnh cái cốt lõi của vấn đề để tìm ra cách tư duy nhận thức, bởi vì đó là cách tiếp cận đi vào chiều sâu, vào bản chất, thiên về số lượng Quá trình nhận thức chủ yếu mà người học dùng là phân tích, phê phán, tự học, tự nghiên cứu…

b Dạy là gì?

Quan điểm dạy học ngày nay được nhiều nhà giáo dục hướng tới, đó là: học sinh là trung tâm của quá trình dạy học Theo Lê Phước Lộc (2004), quan điểm này phải được thể hiện ở đặc trưng sau:

− Thầy giáo thừa nhận, tôn trọng, đồng cảm với nhu cầu, lợi ích và mục đích cá nhân học sinh Người dạy phải làm cho học sinh bị thu hút bởi chính bài giảng của mình để các em hình thành động cơ học tập

Trang 20

− Cần nuôi dưỡng tính sẵn sàng, ý chí và tính tích cực của người học để họ đạt được mục đích học tập và phát triển cá nhân bằng chính sức lực của họ, không gò

ép, ban phát, giáo điều

− Hoạt động chỉ đạo của thầy là giúp người học tự nhận thức, tự phát triển, tự thực hiện, tự kiểm tra và đánh giá, tự hoàn thiện mình Thầy biết khai thác tối đa vốn sống của bản thân người học, dồn thành sức mạnh tự khám phá, phát huy tính tư duy độc lập, óc phê phán, tính sáng tạo, tôn trọng tính độc đáo trong suy nghĩ và khám phá

− Phương pháp giáo dục tích cực là sự tích hợp thường xuyên các mối quan hệ giáo dục trò-nội dung-thầy trong quá trình dạy học, trong đó trò là chủ thể

Dạy học tích cực hoá hoạt động học tập dựa trên nguyên tắc giáo viên giúp người học tự khám phá trên cơ sở tự giác và được chủ động, tự do suy nghĩ, tranh luận,

đề xuất giải quyết vấn đề

Như vậy, dạy học tính cực hóa hoạt động học tập của học sinh dựa trên nguyên tắc giáo viên giúp học sinh tự khám phá trên cơ sở tự giác và được tự do suy nghĩ, tranh luận, đề xuất, giải quyết vấn đề Giáo viên trở thành người hướng dẫn, học sinh trở thành người khám phá, người thực hiện và cao hơn nữa là nhà nghiên cứu

c Quan hệ mật thiết giữa dạy và học:

Theo ThS Lưu Thủ Nghị (2001): “Học là một hoạt động mang tính xã hội tuỳ thuộc vào kiến thức có sẵn, kinh nghiệm và thái độ học tập của sinh viên (học sinh) Sinh viên (học sinh) phải xây dựng kiến thức riêng của mình theo các chủ đề thực tiễn Sinh viên được khuyến khích học qua kinh nghiệm riêng của mình và sẽ thích thú với việc học Thầy cô cần quan tâm đến việc học của sinh viên (học sinh) và giúp đỡ họ học tập hiệu quả hơn”

2.1.2 Quá trình và quy luật dạy và học

2.1.2.1 Khái niệm về quá trình dạy học:

Dạy học có nghĩa là truyền thụ một nội dung, một quá trình, dạy định hướng các mục tiêu đã được dự kiến và khảo nghiệm trước

Dạy học bao hàm trong nó hoạt động học và hoạt động dạy gắn bó với nhau, hoạt động học là trung tâm, hoạt động dạy không chỉ là giảng dạy mà còn là tổ chức,

Trang 21

chỉ đạo và điều khiển hoạt động học Và như vậy quá trình dạy học luôn gắn liền hai hoạt động: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Như vậy dạy học là một quá trình hoàn chỉnh thống nhất

Như vậy trong quá trình dạy học phải có sự hoạt động phối hợp giữa giáo viên

và học sinh trong đó giáo viên giữ vai trò chủ đạo còn học sinh thể hiện sự tự giác, tự lực, tích cực trong học tập nhằm đạt được mục đích, nhiệm vụ dạy học

Vậy có thể định nghĩa khái niệm quá trình dạy học như sau:

Quá trình dạy học là một quá trình phối hợp thống nhất biện chứng giữa hoạt động chỉ đạo của giáo viên với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực, tự lực sáng tạo của học sinh nhằm đạt được mục đích dạy học (Nguyễn Thị Việt Thảo,

2002)

Quá trình dạy học là một quá trình được lập kế hoạch tỉ mỉ và khảo nghiệm chặt chẽ nhằm thiết lập một hệ thống truyền thông tin hợp lý trong một môi trường sư phạm thích hợp để dẫn dắt người học đạt được các mục tiêu học tập đặc biệt

Việc sắp xếp thông tin và môi trường sư phạm trong quá trình dạy học thông thường là trách nhiệm của người thầy giáo và người thiết kế phương tiện với mục tiêu

là đảm bảo cho người học dễ dàng thu nhận và nắm vững các thông tin được thầy giáo phát đi Mặt khác trong quá trình dạy học thầy giáo phải nắm được mức độ tiếp thu thông tin của người học và từ đó có những “phản hồi” cho người học những sự uốn nắn, hướng dẫn, đánh giá, động viên,… kịp thời

Như vậy, theo Tô Xuân Giáp (2000), quá trình dạy học là một quá trình truyền thông hai chiều:

− Thầy giáo truyền đạt những kinh nghiệm khác nhau (các thông tin mà người học phải được học và hiểu hay phải thực hành được một vài nhiệm vụ)

− Người học truyền đạt lại cho thầy giáo sự tiến bộ học tập (hay không tiến bộ) mức

độ nắm vững kỹ năng đã được thầy giáo dạy Những thông tin này được thầy giáo tiếp nhận, xử lý và quyết định điều chỉnh hay tiếp tục thực hiện công việc dạy học của mình

− Thầy giáo phản hồi thông tin (uốn nắn, hướng dẫn, động viên,… cho người học)

Trang 22

Thầy giáo

Học sinh

Các thông tin về sự tiến bộ học tập Các thông tin để học

Các thông tin phản hồi (uốn nắn, hướng dẫn,…)

Sơ đồ 1: Quá trình truyền thông hai chiều trong dạy học

2.1.2.2 Các quy luật dạy và học – Đặc điểm của các quy luật đó

a Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học:

Đây là quy luật chính yếu của quá trình dạy học Quy luật này xuất hiện từ khi bắt đầu có các hoạt động dạy và học của loài người Sự thống nhất biện chứng của dạy

b Sự thống nhất biện chứng giữa quá trình dạy học và phát triển trí tuệ:

Quá trình dạy học không những mang đến cho người học tri thức mà còn mang đến cho các em nhiều tố chất khác Một trong những tố chất ấy là năng lực trí tuệ Điều này có thể thấy rõ ràng ở sự tiến bộ của mỗi học sinh theo sự lớn lên của các em trong nhà trường, dù là một học sinh bình thường nhất như: ăn nói lưu loát hơn, suy nghĩ mạch lạc hơn, khả năng giải quyết một nhiệm vụ (trong học tập cũng như trong cuộc sống) cao hơn,… Chính do sự phát triển trí tuệ ấy mà ở bậc học càng cao, các em

có thể nghe, hiểu những vấn đề phức tạp hơn, tự đọc nhiều lần hơn Tất nhiên, nếu có

sự phát triển trí tuệ càng mạnh thì quá trình dạy học sẽ càng có chất lượng, bởi vì các hoạt động dạy sẽ dễ dàng thể hiện sự chỉ đạo của mình hơn

Trang 23

Chính vì vậy mà các nhà nghiên cứu giáo dục luôn luôn đi tìm kiếm cách thức, đường đi, phương tiện dạy học mới hay nói khác đi, họ luôn tìm kiếm các phương pháp dạy học tích cực để phát triển trí tuệ học sinh một cách tích cực nhất

c Sự thống nhất biện chứng giữa dạy học và giáo dục:

Ông cha ta có câu “nét chữ nết người” “Chữ” ở đây được hiểu theo nghĩa đen

và nghĩa bóng, “chữ” là tri thức, quan niệm của kiểu dạy học truyền thống “Chữ” còn

là phương pháp suy nghĩ và làm việc khoa học nếu quan niệm theo dạy học hiện đại Thầy giáo không chỉ dạy kiến thức mà còn sửa cho học trò mình những lỗi trong cách nói cũng như cách viết, cách quan hệ, cách đối xử cũng như tình cảm của học sinh đối với gia đình, xã hội, đặc biệt đối với thế giới tự nhiên Ngược lại học sinh được giáo dục tốt, giáo dục đúng thì kết quả giáo dục sẽ làm thầy giáo dễ dàng hơn trong hoạt động dạy của mình, cụ thể, thầy có thể đưa thêm nhiều nội dung vào dạy học, thầy có thể tăng cường hoạt động nhận thức với chất lượng cao mà học sinh vẫn có thể hoàn thành Song quy luật cần được hiểu một cách sâu sắc hơn, đó là việc lồng ghép các nội dung giáo dục và trí dục với nhau một cách khéo léo để bài giảng được phong phú, sinh động hơn và ngược lại việc giảng dạy sẽ mang tính khoa học và hiệu quả hơn

d Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa mục đích, nội dung, phương pháp trong quá trình dạy học:

Mối quan hệ mục đích (MĐ) – nội dung (ND) – phương pháp (PP) không chỉ là quy luật chi phối quá trình dạy học mà nó là quy luật cho mọi lĩnh vực Nắm được tam giác quan hệ mục đích – nội dung – phương pháp, người giáo viên sẽ ý thức được và suy ngẫm cho từng câu viết, từng hoạt động của mình được ghi trong giáo án, bài giảng, tài liệu học tập, cho việc chuẩn bị phương tiện dạy học Mọi thứ phải mang ý nghĩa nhất quán: Dạy cái gì? Dạy như thế nào? Dạy nhằm mục đích gì? Trong đó yếu

Trang 24

2.1.3 Phương pháp giảng dạy:

Phương pháp giảng dạy là cách thức, là con đường để đạt tới mục đích nhất định, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định của một quá trình, một hoạt động nào

đó (Lê Phước Lộc, 2004)

Phương pháp giảng dạy là một thành tố của quá trình dạy học Nó có mối quan

hệ phụ thuộc với các thành tố khác của quá trình dạy học Cụ thể là phương pháp dạy học chịu sự định hướng của mục đích, nhiệm vụ dạy học (đồng thời góp phần hoàn thiện những yếu tố này) và được quy định bởi nội dung giảng dạy Tức là, nội dung giáo dục chi phối việc lựa chọn, vận dụng, phối hợp các phương pháp, phương tiện dạy học Vì lẽ đó, phương pháp giảng dạy tạo nên phương thức hoạt động phối hợp thống nhất giữa người dạy và người học

Trong mối tương quan giữa cách dạy và cách học: giáo viên là người tổ chức điều khiển còn học sinh là người tự tổ chức, tự điều khiển, tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng bằng những thao tác, những hành động trí tuệ của chính mình dưới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên Vì vậy, theo lý luận dạy học, phương pháp dạy học ngày càng tiếp cận với phương pháp nghiên cứu khoa học Cuộc cách mạng về phương pháp giảng dạy đòi hỏi phải chuyển đổi từ phương pháp giảng dạy truyền thống sang kiểu thông báo, giải thích, minh họa – truyền thông tin sang các phương pháp giảng dạy tích cực tổ chức điều khiển quá trình tìm tòi, phát hiện, chiếm lĩnh thông tin khoa học Phương pháp giảng dạy với ý nghĩa đó phải nhằm phát huy cao được tính tích cực, độc lập sáng tạo trong học tập của học sinh Như vậy họ mới hứng thú say mê học tập một cách tự giác, thông minh đạt hiệu quả cao

Vậy phương pháp giáo dục là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của người dạy và người học nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy và học Đó là sự kết hợp hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình giáo dục Phương pháp giảng dạy có chức năng: nhận thức, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ và giáo dục

Trong quá trình giáo dục, nhờ có sự lựa chọn và vận dụng hợp lý các phương pháp giáo dục, giáo viên và học sinh cùng hoạt động phối hợp để đạt tới kết quả là sự tiến bộ của học sinh, từ chỗ chưa biết đến chỗ biết, từ kỹ năng đơn giản đến các kỹ năng có tính sáng tạo tìm tòi, làm phát triển ý chí, trí tuệ và tình cảm của học sinh Kết

Trang 25

quả tiến bộ này phụ thuộc rất nhiều vào quá trình điều khiển quá trình nhận thức, vào việc xây dựng phương pháp giảng dạy của giáo viên

2.1.4 Vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học:

2.1.4.1 Vai trò của giáo viên trong công việc giảng dạy

Trong lần xuất bản thứ 8 của quyển The Beginning College Teacher của tác giả Keachie (2003), Keachie đã phác thảo ra 6 vai trò của giáo viên Đó là: nhà chuyên môn, nhà giảng dạy chính quy, nhân viên xã hội, người cung cấp trang thiết bị, người hoàn thiện, người bình thường Tất cả các giáo viên thực hiện những vai trò của mình theo nhiều con đường khác nhau:

− Là nhà chuyên môn vai trò của người giáo viên là phải truyền tải bất kỳ thông tin

gì, triển vọng và những quyết định mà người giáo viên thấy là cần thiết

− Là người giảng dạy chính quy, người giáo viên là một nhân viên điều khiển và định giá

− Là một nhân viên xã hội, vai trò của người giáo viên là làm sáng tỏ những mục tiêu và những đòi hỏi của xã hội đối với sinh viên hoặc rèn luyện tinh thần tính cách sinh viên và chuẩn bị cho sinh viên những vấn đề cần thiết trong sự nghiệp của họ

− Là người cung cấp trang thiết bị, vai trò của người giáo viên là cung cấp trang thiết bị nhằm đẩy mạnh sự năng động và sáng tạo trong sinh viên giúp họ phát triển

kĩ năng giải quyết vấn đề và vượt qua khó khăn

− Là một người hoàn thiện, vai trò của người giáo viên là truyền đạt sự sôi nổi và những thông tin trí tuệ cho sinh viên trên những ngành hay những lĩnh vực khác nhau

− Là một người bình thường, vai trò giáo viên là minh họa cho sinh viên thấy được

ý nghĩa của công việc trong cuộc sống của họ cũng như trong cuộc sống của người khác

Ngoài ra người giáo viên còn có nhiều vai trò khác tùy thuộc từng lĩnh vực giảng dạy, từng đối tượng học viên…

Vậy theo Martin (2003), vai trò của người giáo viên bao gồm nhưng không giới hạn những vai trò sau:

Trang 26

2.1.4.2 Vai trò của học sinh trong công việc giảng dạy

Đề cập đến vai trò của người giáo viên như vậy không có nghĩa là phản bác lại vai trò của học sinh trong quá trình dạy học Quá trình dạy học là một quá trình hai chiều và bên cạnh vai trò của người giáo viên là quan trọng thì vai trò của người học cũng đóng góp ý nghĩa to lớn

Người học là người tiếp nhận thông tin và là người phản hồi thông tin được tiếp nhận để giáo viên thay đổi thông tin giảng dạy phù hợp

− Tính tích cực của người học đóng vai trò thiết yếu trong dạy học tích cực Trong lớp học, học sinh đóng vai trò trung tâm, cùng hợp tác với giáo viên tạo nên tiết học đạt hiệu quả

− Học sinh là cá thể học tập năng động, lập kế hoạch độc lập được thể hiện đặc biệt

rõ trong các nhóm nhỏ và người giáo viên chỉ đóng vai trò chuyên gia tư vấn

Vai trò của học sinh là rất quan trọng trong quá trình học tập Vì vậy người học muốn có được hiệu quả tối ưu trong quá trình học tập của mình thì cần phải có những chiến lược học tập Theo Cottrell (1999), một người học muốn thành công thì cần có những đặc điểm như sau:

Trang 27

chỗ lấy người giáo viên làm trung tâm sang lấy người học làm trung tâm Học tập từ bị động sang chủ động , từ sự tham gia tối thiểu sang tối đa Giáo viên trở thành chuyên gia cố vấn là người đứng vòng ngoài trong quá trình học tập của học sinh

2.1.5 Dạy học chất lượng:

Mục đích của việc nghiên cứu vấn đề này là để miêu tả những đặc trưng của những người giáo viên có chuyên môn trên các môn học khác nhau Trong suốt quá trình nghiên cứu có rất nhiều câu hỏi cũng như rất nhiều lời đề nghị được nêu ra để tìm

hiểu như thế nào là “Dạy học chất lượng” Vấn đề này bao gồm những nội dung chính:

a Việc giảng dạy tốt quan trọng như thế nào?

Câu hỏi đầu tiên được xem xét: “Người giáo viên thật sự làm được bao nhiêu sự khác nhau đối với những thành tựu của sinh viên?”

Theo nghiên cứu của giáo sư Hattie (2002) ở đại học Auckland, các yếu tố ảnh hưởng trên những thành tựu của sinh viên bao gồm như:

− Sinh viên (đặc điểm cá nhân như sự thông minh, sự hợp tác, sự cố gắng, nỗ lực,…)

− Gia đình

− Giáo viên (sự mong đợi, cố gắng,…)

− Bạn bè (sự mong đợi, sự khuyến khích, nỗ lực,…)

− Trường lớp (tổ chức trường lớp, chất lượng giảng dạy,…)

c Ảnh hưởng của việc giảng dạy lớn như thế nào?

Lee (2003) từ Viện giáo dục Ministry đưa ra ý kiến rằng tỉ lệ thành tựu của sinh viên vì sự thay đổi hiệu quả việc giảng dạy là giữa 15% và 60% tùy thuộc vào từng

Trang 28

tình huống cụ thể khác mà trong đó vai trò của người giáo viên là quan trọng nhất được thể hiện mọi hoàn cảnh mà sinh viên cần đến họ

* Đặc trưng của người giáo viên giỏi:

Những điều gì mà người giáo viên giỏi tạo nên sự khác biệt? Nơi tốt nhất để bắt đầu là hãy hỏi những bạn đồng nghiệp những câu hỏi về cách giảng dạy của họ

Bạn quan sát hoạt động của một giáo viên Bài học thật tuyệt vời; đó là bài giảng tốt nhất mà bạn từng thấy trong sự nghiệp giảng dạy của mình Còn điều cần nói đến là thật khó để mô tả vì sao bài giảng hay đến vậy Và bạn quyết định làm nổi bật

nó trong hành vi cư xử của chính mình Câu hỏi được đặt ra ở đây là:

Những đặc điểm nào làm người giáo viên này trở thành “chuyên gia” trên bục giảng như vậy?

Thường thì sự trả lời câu hỏi đầu tiên là về sự quản lý trong lớp học

− Tổ chức lớp học tốt

− Chắc chắn rằng người học lắng nghe những kiến thức mà mình truyền đạt

− Đề nghị làm việc có mục đích

− Phát triển thói quen làm việc có trật tự rõ ràng…

Những đặc điểm logic trên là cần thiết nhưng chưa đủ Hattie(2002), đã chỉ ra

sự khác biệt giữa giáo viên giàu kinh nghiệm với một giáo viên giỏi Người giáo viên giỏi luôn có đánh giá lạc quan đối với việc học của học sinh của họ

Và những đặc trưng của giáo viên giỏi có thể tập trung trong nhóm sau:

− Quan hệ với sinh viên

− Kế hoạch giảng dạy và phương pháp đánh giá

− Điểm nổi bật của vấn đề

− Sự liên lạc với sinh viên

− Sự đáp ứng lại nhiệt tình những kiến thức truyền dạy cho học sinh

− Tôn trọng sinh viên

− Tính hợp lý

Tóm lại để việc giảng dạy có chất lượng thì việc giảng dạy, cách thức thiết kế bài giảng của người giáo viên là điều quan trọng nhất

Trang 29

2.2 Một số phương pháp giảng dạy thường được sử dụng hiện nay:

1 Thuyết trình:

a Ưu điểm:

− Trình bày trực tiếp sự việc một cách logic

− Bao gồm những kinh nghiệm truyền cảm hứng

− Cần lời giới thiệu và tóm tắt rõ ràng

− Cần thời gian và giới hạn thời gian để đạt hiệu quả

− Nên có nhiều ví dụ, giai thoại, mẩu chuyện vui

2 Thuyết trình với thảo luận:

a Ưu điểm:

− Có mối quan tâm đến người học (người nghe) ít nhất là sau bài giảng

− Người học có thể hỏi, giảng giải và được mời tham gia

b Nhược điểm:

− Thời gian có thể bị giới hạn trong lúc thảo luận

− Chất lượng bị giới hạn vì chất lượng câu hỏi và bài thảo luận

c Chuẩn bị:

− Đòi hỏi câu hỏi phải được chuẩn bị trước khi thảo luận

3 Báo cáo của chuyên gia:

a Ưu điểm:

− Cho phép những chuyên gia đưa ra những quan điểm khác nhau

− Gây ra nhiều sự tranh luận

− Sự thay đổi thường xuyên người nói chuyện giúp giữ sự chú ý từ đầu đến cuối

Trang 30

b Nhược điểm:

− Những chuyên gia có thể nói chuyện không được tốt

− Ý kiến cá nhân có thể che mất nội dung bài

− Chủ đề không theo trật tự logic

− Bài tập nghe cho phép sự sáng tạo trong suy nghĩ cho ra những ý kiến mới

− Khuyến khích sự tham gia đầy đủ vì tất cả ý kiến ghi lại ngang hàng nhau

− Thu hút nhiều kiến thức, kinh nghiệm của nhóm

− Một ý kiến có thể khuấy động những ý kiến khác

− Tinh thần của sự ăn ý được sáng tạo

− Người thực hiện lựa chọn vấn đề

− Phải có một vài ý kiến nếu nhóm cần kích thích

5 Băng hình video hoặc slide:

a Ưu điểm:

− Nội dung bài giảng thú vị và gia tăng (kết quả) tranh cãi

− Giữ sự chú ý trong nhóm

− Kích thích thảo luận

Trang 31

b Nhược điểm:

− Có nhiều tranh cãi cho vấn đề trọng tâm

− Sự tham gia thảo luận có thể không đầy đủ

− Chỉ có hiệu quả khi thảo luận lần lượt từng vấn đề

c Chuẩn bị:

− Khởi động trang thiết bị

− Chuẩn bị câu hỏi sau mỗi buổi chiếu

6 Thảo luận:

a Ưu điểm:

− Chia phần ý kiến và kinh nghiệm từ nhóm

− Hiệu quả sau một sự trình diễn, đoạn phim hoặc kinh nghiệm cần được phân tích

− Cho phép mọi người tham gia trong quá trình hoạt động

b Nhược điểm:

− Không thích hợp với lớp có hơn 20 người

− Một vài người có thể trội hơn

− Một số khác có thể không tham gia

− Tốn nhiều thời gian

− Có thể lạc đề

c Chuẩn bị:

− Đòi hỏi có kế hoạch cẩn thận bởi người chuẩn bị để hướng dẫn thảo luận

− Đòi hỏi có đề cương câu hỏi

7 Thảo luận nhóm nhỏ:

a Ưu điểm:

− Cho phép sự tham gia của mỗi người

− Mọi người được tạo điều kiện thuận lợi hơn trong nhóm nhỏ

Trang 32

c Chuẩn bị:

− Cần chuẩn bị những nhiệm vụ rõ ràng hoặc câu hỏi để nhóm trả lời

8 Nghiên cứu tình huống cụ thể:

a Ưu điểm:

− Phát triển khả năng phân tích và kỹ năng giải quyết vấn đề

− Cho phép khảo sát tỉ mỉ những giải pháp đối với những vấn đề phức tạp

− Cho phép người học áp dụng những kiến thức và kỹ năng mới

b Nhược điểm:

− Có thể không nhận sự xác đáng của từng tình huống riêng

− Sự thiếu thông tin có thể dẫn đến những kết quả không thích hợp

c Chuẩn bị:

− Tình huống phải rõ ràng, xác định rõ trong một vài tình huống

− Tình huống nghiên cứu phải được chuẩn bị

9 Đóng vai:

a Ưu điểm:

− Giới thiệu tình huống có vấn đề một cách đột ngột

− Đưa ra cơ hội cho mọi người đảm đương vai trò của người khác và đánh giá đúng trọng tâm

− Cho phép nghiên cứu những cách giải quyết

− Tạo cơ hội để thực hành

− Người huấn luyện xây dựng tình huống có vấn đề và vai trò rõ ràng

− Người huấn luyện phải đưa ra những lời chỉ dẫn rõ ràng

Trang 33

10 Bài báo cáo:

a Ưu điểm:

− Cho phép nhóm lớn thảo luận những vai trò, tình huống và bài tập nhóm nhỏ

− Cho mọi người cơ hội để thảo luận

− Mỗi nhóm có trách nhiệm cho hoạt động của nhóm mình

b Nhược điểm:

− Vấn đề có thể lặp đi lặp lại nếu mỗi nhóm nhỏ nói về cùng vấn đề

c Chuẩn bị:

− Người huấn luyện phải chuẩn bị câu hỏi cho các nhóm thảo luận

11 Khảo sát, điều tra:

a Ưu điểm:

− Cho phép người học tự tìm mọi thứ mà không bị ảnh hưởng bởi người khác

− Suy nghĩ của cá nhân có thể được phân chia thành nhóm lớn

− Kích thích khả năng nhìn của học sinh

− Kích thích khả năng suy nghĩ, tư duy

− Thu hút sự chú ý của học sinh

− Tạo môi trường lớp học đẹp

b Nhược điểm:

− Bảng biểu, tranh ảnh, vật thật… chỉ chứa 1 khối lượng thông tin hạn chế

− Khó điều chỉnh nếu có sai soát

− Chỉ có hiệu quả đối với lớp học ít người

Trang 34

c Chuẩn bị:

− Chuẩn bị trước bảng biểu, tranh vẽ, vật thât

− Dự kiến nơi sẽ treo hay đặt chúng

13 Khách mời:

a Ưu điểm:

− Cá nhân hóa chủ đề Ö chủ đề riêng tư

− Phân tích trường hợp có sẵn từ khán giả, người nghe

b Nhược điểm:

− Khách mời có thể là người nói chuyện không được tốt

c Chuẩn bị:

− Liên lạc và sắp xếp công việc với khách mời

− Giới thiệu người nói chuyện một cách thích đáng

14 Phương pháp Algorith:

a Ưu điểm:

− Giúp người học làm mạnh thêm nội lực của não cộng với tư duy khoa học, luyện tập cách thiết kế tư duy logic và thường xuyên nâng cao tính sáng tạo, tính hiệu quả của việc thiết kế đó, nhớ lâu tài liệu đã học, khái quát hóa nội dung đã học trong một chương

− Góp phần hợp lý hóa lao động (kỹ thuật và dạy học)

b Nhược điểm:

− Không phải mọi vấn đề đều có thể thực hiện bằng phương pháp Algorith vì còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố trong dạy học như: trình độ nhận thức, lứa tuổi, những đặc điểm cá nhân của học sinh

15 Phương pháp dạy học nêu vấn đề:

a Ưu điểm:

− Học sinh nhớ lâu kiến thức lĩnh hội vì trở thành chủ thể của quá trình đào tạo

− Phát triển tư duy sáng tạo, có nhu cầu hứng thú muốn giải quyết vấn đề

− Có kỹ năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề trong hoạt động nghề nghiệp

Trang 35

− Luyện tập kỹ năng quyết định

− Học sinh thấy được mối liên hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới giúp họ củng

cố và vận dụng kiến thức

b Nhược điểm:

− Mất nhiều thời gian

− Hạn chế ở một số nội dung học tập

− Ít tài liệu tham khảo

− Không phải bài học nào cũng tạo được tình huống có vấn đề

− Đòi hỏi mức độ cá nhân hóa cao và giáo viên có trình độ

c Chuẩn bị:

− Tình huống có vấn đề

16 Phương pháp sử dụng phương tiện dạy học mới:

a Ưu điểm:

− Tăng cường khả năng trực quan của học sinh bằng nhiều hình ảnh phong phú

− Phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh

b Nhược điểm:

− Trang thiết bị có thể không đáp ứng đầy đủ

− Sự hạn chế ở trình độ của giáo viên

c Chuẩn bị:

− Phòng học có trang thiết bị đầy đủ

− Bài giảng được thiết kế rõ ràng

17 Phương pháp tham quan:

a Ưu điểm:

− Học sinh được tiếp xúc trực tiếp hoàn cảnh thật

− Kiến thức được ghi nhớ lâu, dễ tiếp nhận kiến thức

− Tăng hứng thú ở học sinh

b Nhược điểm:

− Điều kiện thực hiện khó khăn

− Tổ chức không chặt chẽ dẫn đến hậu quả không tốt

Trang 36

− Kích thích sự học tập cũng như các hoạt động tư duy của học sinh

− Thay đổi không khí học tập trong lớp sinh động hơn, thân thiện hơn

− Thiếu trang thiết bị thực hành

− Sự khác nhau giữa lí thuyết với thực hành

c Chuẩn bị:

− Địa điểm thích hợp, đáp ứng đủ điều kiện thực hành

− Dụng cụ được chuẩn bị đầy đủ

Trang 37

− Trò chơi có thể không phù hợp tính chất và nội dung bài học

− Gây ồn ào trong tiết học ảnh hưởng đến xung quanh

c Chuẩn bị:

− Người tổ chức chuẩn bị sẵn những trò chơi thích hợp với từng môn học

− Chuẩn bị những công cụ phục vụ cho trò chơi thành công

2.3 Tổng quan môn học Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10 ở trường phổ thông hiện nay:

2.3.1 Vai trò, nhiệm vụ của môn kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10

* Vai trò của môn kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10:

Môn kỹ thuật nông nghiệp trong trường phổ thông sẽ trang bị kiến thức cho thế

hệ trẻ để tạo nguồn nhân lực trước mắt và lâu dài cho ngành nông nghiệp nước nhà, như thế sẽ trực tiếp và gián tiếp góp phần phát triển nền kinh tế của đất nước

Môn kỹ thuật nông nghiệp cung cấp cho thế hệ trẻ các nguyên lý, các kỹ thuật vận dụng vào việc nuôi trồng nông-lâm-thủy sản phổ biến, có giá trị kinh tế cao Qua

đó, thực hiện giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề và hình thành ý thức về ngành nông nghiệp

Môn kỹ thuật nông nghiệp cung cấp các kiến thức kỹ thuật tiên tiến về giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, phẩm chất tốt, sinh trưởng phát triển nhanh Chính vì vậy môn kỹ thuật nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh

tế gia đình và xã hội

* Nhiệm vụ cụ thể của môn kỹ thuật nông nghiệp:

Môn kỹ thuật nông nghiệp ở trường phổ thông thực hiện bốn nhiệm vụ cơ bản:

− Nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và lao động

− Nhiệm vụ trí dục

Trang 38

− Nhiệm vụ phát triển

− Nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, đạo đức cách mạng

a Nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và lao động

Môn kỹ thuật nông nghiệp trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về các biện pháp kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi cá; trình bày vai trò chủ động của con người trong sử dụng và cải tạo tự nhiên (vật nuôi, cây trồng), cách sử dụng công cụ lao động nông nghiệp (các công cụ thủ công và các máy nông nghiệp), những kiến thức cơ bản về tổ chức quản lý xí nghiệp nông nghiệp xã hội chủ nghĩa Học sinh nắm được tình hình sản xuất nông nghiệp trong nước, hình thành động cơ đúng đắn chọn nghề nông

Nội dung chính của giáo dục lao động ở trường phổ thông là giáo dục thái độ, tác phong của người lao động mới, trang bị cho học sinh kiến thức và kỹ năng lao động, lao động có kỹ thuật; chuẩn bị cho học sinh ý thức sẵn sàng tham gia lao động sản xuất ra của cải vật chất cho địa phương

Môn kỹ thuật nông nghiệp thể hiện nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và lao động nhằm mục tiêu chung hình thành con người mới cho xã hội chủ nghĩa, sẵn sàng lao động, yêu lao động, ý thức lao động có kỹ thuật, có kỷ luật, có sáng tạo và đạt năng suất cao

b Nhiệm vụ trí dục

Nhiệm vụ trí dục của môn kỹ thuật nông nghiệp là cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về hoạt động của ngành nông nghiệp trên cơ sở của tinh thần giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp Nội dung kỹ thuật nông nghiệp phải nổi bật ba đặc trưng: cơ bản, hiện đại và thực tiễn

Với tinh thần giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp, học sinh cần nắm được những biện pháp kỹ thuật chung nhất, cơ bản nhất mà thôi

Nội dung kỹ thuật nông nghiệp còn mang đặc trưng hiện đại, phản ánh được những thành tựu mới nhất, tiên tiến của khoa học kỹ thuật, giới thiệu cho học sinh những phương pháp tạo giống mới trong trồng trọt, các biện pháp dự báo sâu bệnh: thụ tinh nhân tạo, thức ăn viên trong chăn nuôi, về cơ giới hóa nông nghiệp… Qua đó học sinh thấy được tình hình phát triển của nông nghiệp thế giới

Trang 39

Các kiến thức cơ bản và hiện đại được gắn với thực tiễn Việt Nam Các giống mới

có năng suất cao được sử dụng đại trà, phổ biến ở nhiều nơi Thực tiễn Việt Nam thể hiện không những qua các yếu tố địa lý tự nhiên, khí hậu, đất đai mà còn qua các hoàn cảnh kinh tế, chính trị, xã hội trong thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội và cả đặc tính con người Việt Nam

c Nhiệm vụ phát triển năng lực học sinh

Cùng với nhiệm vụ trí dục và giáo dục kỹ thuật nông nghiệp, môn kỹ thuật nông nghiệp còn có nhiệm vụ phát triển năng lực của học sinh gồm hai nhóm: năng lực nhận thức (cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy,…) và năng lực hành động (quan sát, thí nghiệm, công tác,…) Các năng lực này tác động lẫn nhau để cùng phát triển Giáo viên giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển năng lực của học sinh qua cách giảng bài, với các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học trên cơ sở tính logic của chương trình môn học

* Năng lực nhận thức phát triển qua các mặt:

− Năng lực tư duy trừu tượng

− Năng lực di chuyển hoạt động trí tuệ vào những đối tượng và quá trình mới

− Năng lực phán đoán các kết quả hay sự xuất hiện các hiện tượng trên cơ sở các lý luận được suy ra

* Năng lực hành động là khả năng lĩnh hội kiến thức, kỹ năng và vận dụng vào thực tiễn qua các bài tập thực hành Quá trình hành động diễn ra qua bốn giai đoạn:

− Định hướng nhằm xác định mục đích và vấn đề cần giải quyết

− Lập kế hoạch bao gồm kế hoạch phải thực hiện; nêu lên các phương án và cách giải quyết

− Thực hiện kế hoạch: lựa chọn và thực hiện phương án tối ưu

− Kiểm tra bằng cách đối chiếu kết quả với mục đích đề ra ban đầu

d Nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức cách mạng:

Kỹ thuật nông nghiệp trong trường phổ thông góp phần hình thành con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đào tạo con người phát triển toàn diện

Trang 40

2.3.2 Mục tiêu của chương trình môn Kỹ thuật nông nghiệp-Công nghệ 10 ở trường phổ thông

Từ nhu cầu thực tiễn của dạy học bộ môn, chương trình kỹ thuật nông nghiệp ở trường phổ thông nhằm hướng đến mục tiêu cơ bản là hình thành tri thức phổ thông và phát triển năng lực hành động cho học sinh, cụ thể là:

− Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về nguyên lý và những cơ sở của các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp (trồng trọt, lâm nghiệp, nuôi cá, chăn nuôi,…)

để áp dụng vào sản xuất, góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội

− Chương trình nhằm hình thành các nguyên lý kỹ thuật chung và vận dụng vào nuôi trồng những cây con có giá trị kinh tế chủ yếu, từ đó là cơ sở để học sinh muốn

tự học thêm sẽ nắm được kiến thức, hình thành được kỹ năng cụ thể thích hợp với từng loại cây con

− Những nguyên lý kỹ thuật đó là những nguyên tắc chung mà muốn nuôi trồng thành công cần phải đảm bảo những nguyên tắc và phương pháp chọn lọc, lai tạo giống, những nguyên tắc và phương pháp đảm bảo dinh dưỡng cho cây trồng vật nuôi Những nguyên tắc và những phương pháp đảm bảo những điều kiện cần thiết cho cây trồng, vật nuôi sinh sản và phát triển tốt Những nguyên tắc và phương pháp phòng trừ dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi

− Hình thành nếp suy nghĩ về nông nghiệp hiện đại, bền vững, bảo vệ tài nguyên nông nghiệp và bảo vệ môi trường

Để thực hiện được các mục tiêu nói trên đòi hỏi người giáo viên cần phải áp dung các phương pháp mới trong giảng dạy

2.3.3 Một số yêu cầu trong việc giảng dạy môn kỹ thuật nông nghiệp

− Nội dung kỹ thuật nông nghiệp phải làm nổi bật biện pháp kỹ thuật, các qui trình sản xuất

− Giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và ứng dụng rèn nghề cho học sinh

− Giảng dạy kỹ thuật nông nghiệp phản ánh thực tiễn nông nghiệp địa phương, giáo viên vận dụng phương pháp và phương tiện dạy học để chuyển những con số thống

kê khô khan thành những yếu tố mang tính trực quan sinh động tác động mạnh vào

sự hứng thú, chú ý học tập để xây dựng ý thức và thái độ học tốt

Ngày đăng: 27/02/2019, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w