1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG MARKETING BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN SAO VIỆT

76 453 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG MARKETING BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN SAO

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG

MARKETING BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN SAO VIỆT

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HƯƠNG

Mã số sinh viên: 09135023 Lớp: DH09TB

Ngành: Quản lý thị trường Bất động sản

TP Hồ Chí Minh, ngày…20….tháng…8…năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

NGUYỄN THỊ HƯƠNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG

MARKETING BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN SAO VIỆT

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Mộng Triết

(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh)

(Ký tên:……… )

ThS Lê Mộng Triết

- Tháng 7 năm 2013 –

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên con xin được nói lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ, người đã sinh thành, dưỡng dục, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để con có được thành quả như ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, thầy cô Khoa Quản Lý Đất Đai Và Bất Động Sản, đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm học tại trường

Và trong khoảng thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn đến:

Thầy Lê Mộng Triết đã ân cần chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài này, góp ý những sai sót để em hoàn thành tốt luận văn

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong Công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt đã tận tình truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện cho em học hỏi kinh nghiệm thực tế để hoàn thành đề tài này

Cuối cùng Hương muốn gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp Quản lý thị trường Bất động sản 35 đặc biệt là các bạn trong nhóm 4 đã đồng hành cùng Hương vượt qua những chặng đường tri thức trong suốt 4 năm học tập

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và xin chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, chúc quý anh chị trong công ty thành công trong công việc của mình, chúc các bạn đạt thành tích cao

TP.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 7 năm 2013

Sinh viên Nguyễn Thị Hương

Trang 4

TÓM TẮT Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hương, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản,

Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Đề tài thực hiện: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG

MARKETING BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN SAO VIỆT

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Mộng Triết, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản,

Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Nội dung tóm tắt của báo cáo:

- Thị trường bất động sản đang trong tình trạng “đóng băng”, làm cho việc mua bán bất động sản diễn ra một cách khó khăn Vì vậy, để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty cần phải có những chiến lược Marketing phù hợp Hoạt động Marketing của Công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt là đối tượng được chọn

để nghiên cứu nhằm đưa thương hiệu Sao Việt đến với công chúng

- Nghiên cứu hoạt động Marketing của Công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt Từ đó phân tích những hạn chế, bất cập còn tồn tại Đề xuất giải pháp để hoàn thiện hơn chiến lược Marketing của Công ty

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề:

- Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty;

- Phân tích, đánh giá hoạt động Marketing của Công ty;

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing của Công ty cổ phần dịch

vụ Bất động sản Sao Việt

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập thông tin: Gồm việc thu thập thông tin từ sách vở, báo đài, các website, các số liệu thống kê từ phòng kế hoạch kinh doanh của Công ty

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: từ những số liệu, thông tin đã có được kết hợp kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập ở công ty để đưa ra hướng giải quyết

Kết luận:

Trang 5

- Tìm hiểu đƣợc các hoạt động Marketing – mix tại công ty trong thời gian qua

- Giúp Công ty phát hiện đƣợc các điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần hạn chế, khắc phục trong chiến lƣợc marketing của Công ty

- Đề xuất ra một số giải pháp nhằm xây dựng một chiến lƣợc Marketing hiệu quả hơn cho Công ty

Trang 6

MỤC LỤC

Đặt vấn đề 1

Phần 1: Tổng quan tài liệu 3

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3

1.1.1 Cơ sở khoa học 3

1.1.2 Cơ sở pháp lý 20

1.1.3 Cơ sở thực tiễn 21

1.2 Tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt 21

1.2.1 Tổng quan về Công ty 22

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 22

1.2.3 Sứ mệnh – Tầm nhìn 22

1.2.4 Văn hóa công ty 23

1.2.5 Sơ đồ tổ chức công ty và chức năng các phòng ban 24

1.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 25

1.3.1 Nội dung nghiên cứu 25

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 26

Phần 2: Kết quả nghiên cứu 27

2.1 Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt 27

2.1.1 Bối cảnh chung của thị trường bất động sản trong thời gian qua 27

2.1.2 Thực trạng Marketing của công ty 30

2.2 Phân tích, đánh giá hoạt động Marekting – mix của công ty 40

Trang 7

2.2.1 Đánh giá thực trạng Marketing – mix của công ty 40

2.2.2 Thuân lợi 41

2.2.3 Khó khăn 43

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của công ty 43

2.2.5 Phân tích ma trận SWOT 47

2.3 Giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing cho công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt 49

2.3.1 Mục tiêu 49

2.3.2 Giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing 49

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐS: Bất động sản

BGĐ: Ban Giám đốc

CPDV: Cổ phần dịch vụ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Cơ cấu các loại sản phẩm do công ty BĐS Sao Việt phân phối 31

Bảng 2: Diện tích căn hộ của một số dự án đã và đang phân phối 32

Bảng 3: Giá các sản phẩm của Công ty BĐS Sao Việt 36

Bảng 4: Phương thức thanh toán đối với căn hộ Hưng Phát Apartment 37

Bảng 5: Phương thức thanh toán đối với Căn hộ Lan Phương MHBR Tower 38

Bảng 6: Sự nhận biết thông tin của khách hàng qua các phương tiện quảng cáo 38

Bảng 7: Số liệu hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012 40

Bảng 8: Số liệu về hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012 40

Bảng 9: So sánh sản phẩm của Công ty BĐS Sao Việt với các đối thủ cạnh tranh 42

Bảng 10: So sánh giá bán của Công ty Sao Việt với các đối thủ cạnh tranh 43

Bảng 11: Kết quả đánh giá thực trạng Marketing thương hiệu của Công ty trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh 44

Bảng 12: Đánh giá của khách hàng về mức độ đáp ứng dịch vụ của Công ty 45

Bảng 13: Điều tra khách hàng tại Công ty cổ phần dịch vụ BĐS Sao Việt 49

Bảng 14: Đánh giá các yếu tố bên trong của công ty 50

Bảng 15: Ma trận SWOT phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến Marketing của Công ty 50

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ

Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 6 tháng đầu

năm 2013 và cùng kỳ năm 2012 41

Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện thực trạng Marketing thương hiệu của Công ty 44

Biểu đồ 3 : Biểu đồ đánh giá của khách hàng về mức đáp ứng dịch vụ 45

Sơ đồ 1: Chu kỳ sống (vòng đời) của sản phẩm 13

Sơ đồ 2: Sơ đồ các kênh phân phối 17

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức của Công ty CPDV BĐS Sao Việt 24

Sơ đồ 4: Các kênh phân phối năm 2012 36

Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức bộ phận Marketing 53

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Bốn P của Marketing – mix 11

Hình 2: Ba cấp độ cấu thành của sản phẩm 12

Hình 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả 14

Hình 4: Tiến trình xác định giá bán 15

Hình 5: Phân phối là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng 16

Hình 6: Mối quan hệ giữa Phân khúc thị trường, Xác định thị trường mục tiêu và Định vị thị trường 20

Hình 7: Dự án Ngọc Lan – SAVIMEX1 33

Hình 8: Căn hộ Trung – Sơn Apartment 33

Hình 9: Lan Phương MHBR Tower 34

Hình 10: Hưng Phát Apartment 34

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Mẫu phiếu điều tra 01

Phụ lục 2: Mẫu phiếu điều tra 02

Trang 12

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Nền kinh tế nước ta đang ngày một phát triển, đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dân cũng được nâng cao Cùng với sự phát triển ấy, nhu cầu về nhà ở đối với con người ngày càng trở nên quan trọng dẫn đến sự hình thành và phát triển của thị trường bất động sản Sự hình thành và phát triển của thị trường này đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ảnh hưởng to lớn đến nền kinh tế quốc dân, góp phần không nhỏ trong việc huy động nguồn vốn trong nhân dân, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, góp phần thúc đẩy các ngành khác phát triển Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay khi mà thị trường bất động sản đang gặp phải rất nhiều khó khăn, cung vượt quá cầu, việc thu hút và giữ chân khách hàng trở nên khó khăn đối với nhiều công ty Do đó, các doanh nghiệp muốn kinh doanh thành công thì phải tìm cách đáp ứng kịp thời,đúng lúc,nhằm thỏa mãn nhu cầu và làm cho khách hàng chi trả cho sản phẩm dịch vụ của mình

Vấn đề đặt ra, làm thế nào để những người có nhu cầu tìm đến được nơi có thể cung ứng cho họ sự thỏa mãn đó? Đây là một câu hỏi khó nhưng không phải không có câu trả lời

Để đạt được điều này, mỗi doanh nghiệp cần phải có những hoạt động Marketing bất động sản phù hợp để có thể cung cấp cho khách hàng đầy đủ thông tin nhất về những tính năng ứng dụng, tính ưu việt và lợi ích của sản phẩm mình, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Mặt khác, doanh nghiệp cũng phải có được những giải pháp sau bán hàng để duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng và góp phần tăng uy tín cho hình ảnh của công ty

Hiện nay, để thu hút sự quan tâm của khách hàng đối với các sản phẩm của mình, Công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt đã sử dụng nhiều công cụ Marketing khác nhau Nhưng muốn bán được sản phẩm, muốn tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường thì phải tìm được chiến lược Marketing phù hợp và hoàn thiện, nó là đầu mối giúp cho Công ty đạt được doanh thu và lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh Nhất là, trong bối

Trang 13

Trang 2

cảnh mà nhiều khách hàng đã mất niềm tin vào thị trường bất động sản hiện nay Tuy nhiên, qua thời gian thực tập tại Công ty tôi nhận thấy các hoạt động Marketing của Công ty còn chưa phát huy hết được hiệu quả và còn tồn tại nhiều bất cập Xuất phát

từ thực tiễn đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO

HOẠT ĐỘNG MARKETING BẤT ĐỘNG SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN SAO VIỆT”

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài thực hiện với mục tiêu phân tích chiến lược Marketing của Công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt, đưa ra những bất cập, hạn chế còn vấp phải của Công ty, qua đó đề ra một số giải pháp để hoàn thiện hơn chiến lược Marketing của công ty nhằm nâng cao sức cạnh tranh và đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng

 Đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu các hoạt động Marketing của Công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt, gồm:

Trang 14

Theo Mc Kenzie and Betts “Bất động sản bao gồm đất đai, tài sản gắn liền với đất đai, tài sản phụ thuộc vào đất đai và những tài sản không di dời được được xác định bởi luật pháp”

Tại Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam:

“Bất động sản là các tài sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai; Các tài sản khác do pháp luật quy định.”

Điều 4 Luật kinh doanh Bất động sản năm 2005 quy định: “Bất động sản là các tài sản bao gồm: Quyền sử dụng đất; Nhà, công trình xây dựng; các tài sản khác gắn liền với đất đai”

Một câu hỏi được đặt ra: Vậy những tài sản khác gắn liền với đất đai là những tài sản nào? Một chậu hoa, một cái quạt trần hay thậm chí là một chiếc chìa khóa của một căn nhà có thể được gọi là Bất động sản? Và có phải bất kỳ đất đai nhà cửa nào cũng được xem là Bất động sản hay không? Tất cả những điều này cho thấy, sự phân chia tài sản là động sản hay bất động sản thật không đơn giản Sự không rõ ràng trong

Trang 15

b Phân loại bất động sản

Từ kinh nghiệm của nhiều nước và kết quả nghiên cứu ở nước ta, BĐS có thể phân thành 3 nhóm: BĐS có đầu tư xây dựng, BĐS không đầu tư xây dựng và BĐS đặc biệt

 BĐS có đầu tư xây dựng gồm: Nhà ở, nhà xưởng, công trình thương mại dịch

vụ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, trụ sở làm việc,… Nhóm BĐS này có tác động rất lớn đến quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng như phát triển

đô thị bền vững, chiếm đa số các giao dịch trên TTBĐS ở nước ta cũng như thế giới

 BĐS không đầu tư xây dựng: Chủ yếu là đất nông nghiệp (dưới dạng tư liệu sản xuất), bao gồm các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất hiếm…

 BĐS đặc biệt: Các công trình bảo tồn quốc gia, di sản văn hóa vật thể, nhà thờ

họ, đình, chùa, miếu, nghĩa trang… Đặc điểm của nhóm này là khả năng tham gia thị trường rất thấp

c Đặc điểm bất động sản

- BĐS cố định về vị trí địa lý, về địa điểm và không có khả năng di dời được;

- BĐS là hàng hóa có tính lâu bền;

- Hàng hóa BĐS mang tính khan hiếm;

- Hàng hóa BĐS mang nặng yếu tố tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội;

- BĐS là tài sản có tính tăng trị;

- Hàng hóa BĐS chịu sự chi phối mạnh mẽ của pháp luật và chính sách của Nhà nước

2 Lý thuyết chung về Thị trường bất động sản

a Khái niệm:

Trang 16

Trang 5

Thị trường Bất động sản chỉ hình thành khi BĐS trở thành hàng hóa Như vậy, ở đâu và lúc nào, BĐS chưa trở thành hàng hóa thì ở đó, lúc đó, chưa có thị trường bất động sản Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thị trường này Có ý kiến cho rằng thị trường bất động sản và thị trường đất đai là một Hay, thị trường bất động sản là thị trường nhà và đất Hoặc một quan niệm khá phổ biến khác cho là thị trường bất động sản là những hoạt động của các quyền (mua/ bán/ trao đổi/ cho thuê/ thế chấp…) đối với BĐS theo quy luật của thị trường Những nhận định trên đúng nhưng không đủ Thị trường đất đai chỉ là một phần của thị trường bất động sản và hàng hóa đất đai chỉ

là một loại hàng hóa của thị trường bất động sản Chúng ta không thể đánh đồng hai thị trường này làm một.Và, cũng tương tự như vậy với thị trường nhà và đất

Từ những phân tích nêu trên PGS.TS Thái Bá Cẩn đã định nghĩa rằng: “Thị trường bất động sản là tổng hòa các giao dịch dân sự về Bất động sản tại một địa bàn nhất định, trong một thời gian nhất định”

Tuy nhiên, xét về bản chất thì các giao dịch trên thị trường bất động sản thực chất là các giao dịch về quyền và lợi ích chứa đựng trong các BĐS Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản, khái quát nhất là: Thị trường bất động sản là tổng hòa các quan hệ giao dịch về bất động sản trong một khoảng không – thời gian nhất định thông qua cơ chế giá

c Những đặc điểm chủ yếu của thị trường bất động sản

Hàng hóa BĐS là loại hàng hóa có nhiều thuộc tính đặc biệt khác với các hàng hóa thông thường nên thị trường bất động sản cũng có những đặc điểm riêng:

- Tính cách biệt giữa hàng hóa với địa điểm giao dịch;

- Thị trường bất động sản mang tính vùng và tính khu vực sâu sắc;

- Thị trường bất động sản là thị trường cạnh trạnh không hoàn hảo;

- Cung về BĐS phản ứng chậm hơn so với biến động về cầu và giá cả BĐS;

- Thị trường bất động sản là thị trường khó thâm nhập;

- Thị trường bất động sản có mối liên hệ mật thiết với thị trường vốn;

- Thị trường bất động sản là thị trường mà việc tham gia hoặc rút lui khỏi thị trường không đơn giản và cần phải có nhiều thời gian

Trang 17

Trang 6

1.1.1.2 Tổng quan về Marketing

1 Sự ra đời và phát triển của Marketing

Hiện tượng Marketing đã xuất hiện vào năm 1650 ở Nhật dưới hình thức sơ khai, một thương gia của dòng họ Mitsui đã ghi chép lại khách mua của ông là ai, ý kiến và thái độ của họ ra sao với từng món hàng và ý kiến khác nhau của từng khách hàng để cải tiến việc bán hàng của mình cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Đến đầu thế kỉ XIX (1809 – 1884) Cyrush và Mc Lormick (Công ty International Harvester) là những người đầu tiên ở phương Tây bắt đầu nghiên cứu một cách có hệ thống về Marketing

Đầu thế kỉ XX các nhà kinh tế đã hoàn thiện thêm cơ sở lý luận Marketing Marketing được đưa vào giảng dạy tại các trường đại học của Mỹ

Những năm 50 – 60 của thế kỷ XX, Marketing được truyền bá rộng rãi ở Châu Á

và các nước Châu Âu, cho đến nay Marketing được nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng khắp nới trên thế giới và trong mọi lĩnh vực

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và ứng dụng Marketing trong doanh nghiệp đã có ở miền Nam từ trước những năm 1975 Từ năm 1986 Marketing đã được nghiên cứu, đến năm 1989 được đưa vào giảng dạy tại một số trường Đại học, dần dần nó được phổ biến và ứng dụng rộng rãi như ngày nay

2 Khái niệm Marketing

Marketing bắt đầu từ thuật ngữ tiếng Anh, nghĩa đen của nó là “làm thị trường” Thuật ngữ này được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1902 trên giảng đường Đại Học Tổng Hợp Michigan (Mỹ) Các hoạt động Marketing đã có từ lâu, nhưng khái niệm Marketing mới hình thành từ thế kỷ XX, phát triển từ cuộc khủng hoảng thế giới (1929 – 1932), nó truyền bá sang Châu Âu, Châu Á, đến Việt Nam vào những năm đầu thập kỷ 1980 Có nhiều định nghĩa Marketing khác nhau:

- “Marketing là những hoạt động thiết lập, duy trì, và củng cố lâu dài những mối quan hệ với khách hàng một cách có lợi để đáp ứng mục tiêu của các bên Điều này được thực hiện bằng sự trao đổi giữa các bên và thỏa mãn những điều hứa hẹn” (Theo Groroos, 1990)

Trang 18

Trang 7

- Hoặc theo Philip Kotler thì: “Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác”1

Tóm lại: Marketing có thể hiểu là toàn bộ các hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và lòng mong muốn, thông qua quá trình trao đổi, mua bán sản phẩm/ dịch vụ trên thị trường 2

3 Vai trò của Marketing

Vai trò của hoạt động Marketing ngày càng được khẳng định trên thị trường

Nó giúp cho các đơn vị định hướng hoạt động kinh doanh của mình, Từ việc nghiên cứu thị trường, nhu cầu thị trường đến việc thúc đẩy tiêu thụ tăng doanh số bán hàng

và tăng sự thỏa mãn của khách hàng Marketing được coi là một trong những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp và là công cụ cạnh trạnh có hiệu quả

 Đối với doanh nghiệp:

- Marketing hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, là công cụ để doanh nghiệp có thể quảng bá sản phẩm hay dịch

vụ mà mình cung cấp

- Giúp doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu phong phú, phức tạp cũng như sự thay đổi trong nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, từ đó các doanh nghiệp có nhu cầu để đưa ra các biện pháp, chiến lược nhằm đáp ứng và đáp ứng một cách tốt nhất

- Giúp doanh nghiệp có điều kiện nhận được thông tin đầy đủ từ sự phản hồi của khách hàng để kịp thời bổ sung, cải tiến, nâng cao các đặc tính sử dụng của sản phẩm nhằm làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

- Marketing giúp cho doanh nghiệp nhận biết được cần phải sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Bán ở đâu? Giá bao nhiêu? Nhằm đạt được lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Trang 19

Trang 8

- Có ảnh hưởng to lớn đến doanh số, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Đối với người tiêu dùng

- Marketing cung cấp thông tin cho người tiêu dùng Đó là tất cả những thông tin

về sự hiện diện của sản phẩm, hình ảnh và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ cũng như các tính năng của chúng, thông tin về các sản phẩm đang được triển khai Và kết quả

là, Marketing mang lại sự lựa chọn cho khách hàng

- Khách hàng được đáp ứng, yêu cầu, đòi hỏi các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu và

sự mong đợi của mình

 Đối với xã hội

- Các hoạt động Marketing làm cho các doanh nghiệp ngày càng phát triển Chính điều đó làm cho của cải của toàn xã hội sẽ tăng lên với chất lượng tốt hơn, sản phẩm đa dạng, phong phú với giá thành hạ sẽ kiềm chế được lạm phát, bình ổn được giá cả trong và ngoài nước

- Marketing giữ một vai trò quan trọng trong việc phát triển bất động sản

Trong BĐS, marketing chính là:

- Nghiên cứu, phân tích thị trường, từ đó định hướng xây dựng được những phân khúc thị trường phù hợp với các nhóm sản phẩm của công ty

- Tiếp thị sản phẩm bài bản, chuyên nghiệp tới khách hàng

- Quản lý bằng những phương thức hiệu quả nhất để mạng lại kết quả làm gia tăng tối đa các chỉ số lợi nhuận như mong muốn đối với BĐS

 Marketing là công cụ mạnh mẽ, sống động giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Trang 20

Một chiến lược tốt, được thực hiện hiệu quả sẽ giúp các nhà quản lý và nhân viên mọi cấp nhận biết phương hướng hành động, góp phần vào sự thành công của tổ chức Trái lại, một tổ chức không có chiến lược rõ ràng chẳng khác nào con thuyền không người lái

b Chiến lược Marketing

Mỗi doanh nghiệp có những mục tiêu Marketing khác nhau cho sản phẩm của mình, về doanh thu, khối lượng và thị phần của sản phẩm cũng như mức độ ảnh hưởng của thương hiệu đối với người tiêu dùng Con đường mà doanh nghiệp dự định

đi để đạt được những mục tiêu đó gọi là chiến lược Marketing Chiến lược Marketing của doanh nghiệp là hệ thống các đương lối và giải pháp nhằm xác lập mối quan hệ thích ứng giữa doanh nghiệp với thị trường

Ở bất cứ thời điểm nào và cho dù doanh nghiệp lớn hay nhỏ đều cần có một chiến lược Marketing để thực hiện tốt tất cả các dự án Marketing, vừa tạo ra cơ sở để thuyết phục những bên hữu quan, vừa là điểm tựa để doanh nghiệp tập trung nguồn lực để có thể cạnh tranh với những đối thủ khác Tất cả mọi chiến lược Marketing vạch ra không chỉ nhằm tạo ra doanh số mà còn nhằm để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

2 Vai trò của chiến lược Marketing

 Chiến lược Marketing vạch ra những nét lớn trong hoạt động Marketing của một doanh nghiệp, từ việc lựa chọn chiến lược phát triển, chiến lược cạnh tranh cho đến việc xây dựng các chương trình hoạt động cụ thể, thích hợp, nhờ đó mà doanh nghiệp hy vọng đạt được mục tiêu của mình Chiến lược Marketing nhằm phục vụ cho chiến lược hoạt động lâu dài của doanh nghiệp

 Chiến lược Marketing là một chiến lược chức năng, được xem là một nền tảng

có tính định hướng cho việc xây dựng các chiến lược chức năng khác trong doanh nghiệp Nó trở thành cơ sở để hoạch định chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính và

Trang 21

Trang 10

chiến lược con người Đặc biệt, với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chiến lược Marketing có vai trò vô cùng quan trong trong việc xác định hướng đi cho doanh nghiệp

 Do ảnh hưởng của lạm phát, chi phí cho quảng cáo, khuyến mãi, dịch vụ sau khi bán hàng ngày càng tăng lên… Trong trường hợp này, Marketing được đưa vào để kiểm tra và điều chỉnh giúp cho việc sử dụng các chi phí đó hợp lý và hiệu quả

 Những người làm Marketing có vai trò quan trọng trong việc kết nối hình ảnh, sản phẩm của doanh nghiệp đến với người tiêu dùng, và cũng là cánh tay đắc lực để giải mã tiếng nói của khách hàng nhằm mang lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động của doạnh nghiệp Đơn giản vì giữa doanh nghiệp và thị trường luôn có một khoảng cách nhất định, muốn giảm thiểu khoảng cách đó thì doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải tiếp cận thị trường

3 Chiến lược Marketing – mix

a Khái niệm Marketing – mix:

Marketing hỗn hợp (Marketing – mix): Là một thuật ngữ lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Niel Borden – Chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa đặt ra

 Là tập hợp những công cụ Marketing mà doanh nghiệp sử dụng để theo đuổi mục tiêu của mình trên thị trường mục tiêu

 Là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của mỗi doanh nghiệp để đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

 Là một phối thức định hướng các biến số Marketing có thể kiểm soát được mà các doanh nghiệp sử dụng một cách liên hoàn và đồng bộ nhằm theo đuổi một sức bán

và lợi nhuận dự kiến trong một thị trường trọng điểm xác định

b Các thành phần của Marketing – mix

Marketing – mix luôn gắn liền với một thị trường mục tiêu nhất định, nó bao gồm 4 yếu tố cấu thành hay còn gọi là chiến lược 4P: Product (Sản phẩm), Price (Giá), Place (Phân phối), Promotion (Chiêu thị cổ động)

Trang 22

Trang 11

Hình 1: Bốn P của Marketing – mix

Nguồn: Bài giảng Quản Trị Marketing _ Trần Đình Lý

 Chiến lược sản phẩm

Khái niệm:

Chiến lược sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thị trường “Sản phẩm là những hàng hóa hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và thực hiện mục tiêu kiếm lời của doanh nghiệp” hay “sản phẩm là tất cả những thứ gì có thể đưa ra thị trường để tạo nên sự chú ý, ham muốn mua sắm và sử dụng để thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của con người”

Một sản phẩm tập hợp những thuộc tính hữu hình và vô hình bao gồm: Màu sắc, nhãn hiệu, giá cả, uy tín, và dịch vụ của nhà sản xuất, của người bán lẻ… khi triển khai một sản phẩm cần xét ba gốc độ:

Trang 23

Chiến lược chu kỳ sống của sản phẩm:

Có thể nói rằng sau khi sản phẩm được tung ra thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn đạt được điều quan trọng: doanh số bán hàng luôn ở

Chất lượng

Kiểu dáng

Đặc điểm

Bao bì Tên

hiệu Lợi ích

cốt lõi

Phân phối

Phần phụ thêm của sản phẩm

Phần sản phẩm

cụ thể Phần cốt lõi của sản phẩm

Trang 24

Sơ đồ 1: Chu kỳ sống (vòng đời) của sản phẩm

Nguồn: Bài giảng Marketing Căn bản _ Trần Đình Lý (1) Giai đoạn giới thiệu (Introduction)

(2) Giai đoạn phát triển (Growth)

(3) Giai đoạn bảo hòa (Maturity)

(4) Giai đoạn suy thoái, diệt vong (Decline)

Vai trò:

Chiến lược sản phẩm luôn có vai trò lớn và hết sức quan trọng, nó là nền tảng là xương sống của chiến lược chung Là nhân tố quyết định thành công trên thị trường của một doanh nghiệp đó chính là bản thân sản phẩm Việc xác định đúng chiến lược

có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Nếu chiến lược sản phẩm mà yếu kém thì trước hết doanh nghiệp không có thị trường tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến các hoạt động của doanh nghiệp vô cùng mạo hiểm và sự thách bại là không thể trách khỏi Chỉ khi thực hiện tốt chiến lược này thì các chiến lược khác mới có điều kiện triển khai hiệu quả Chiến lược sản phẩm đảm bảo cho doanh nghiệp đạt mục tiêu chung về doanh số, mục tiêu, thị phần…

 Chiến lược giá

Khái niệm:

Doanh số

Thời gian

Trang 25

Trang 14

Giá cả của một sản phẩm hay dịch vụ là số tiền mà người bán đự tính sẽ nhận từ người mua để đổi lại người mua sở hữu hay sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó Giá là một trong bốn yếu tố của Marketing – mix, có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm này hay sản phẩm kia của người tiêu dùng, ảnh hưởng đến việc cạnh tranh giữa các đơn vị trên thị trường Giá cả là yếu tố duy nhất tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp trong khi các yếu tố khác chỉ tạo chi phí và ảnh hưởng lên giá thành sản phẩm

Giá cả có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình tái sản xuất vì nó là khâu kết nối

và thể hiện kết quả của các khâu khác

Việc xác lập một chiến lược giá đúng đắn sẽ đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi và chiếm được thị trường

Một số chiến lược giá

Chiến lược giá trên cơ sở chi phí: Người ta thường tiến hành tính toán chi phí đơn

vị và tỷ lệ lãi trên tổng chi phí Đây là phương pháp định giá dễ dàng nhưng không phù hợp với nhu cầu thị trường (cầu, cạnh tranh,…)

Chiến lược giá hướng về thị trường: Là chiến lược giá dựa vào tình hình giá khống chế trên thị trường Hình thức này phù hợp với mục tiêu cạnh tranh nhưng khó áp dụng vì giá thường biến động

Các nhân tố nội tại

- Cạnh tranh

- Yếu tố môi trường (nền kinh tế, chính quyền)

Trang 26

Chiến lược giá tâm lý: Dựa trên cơ sở phân tích động thái người tiêu dùng và đưa

ra giá cả phù hợp với những cảm nhận của họ về giá trị sản phẩm

Chiến lược giá biên tế: Là chiến lược định giá tương đối thấp so với chi phí nhờ tiêu thụ nhiều hơn so với dự kiến

Tiến trình xác định giá bán:

Hình 4: Tiến trình xác định giá bán

Nguồn: Bài giảng Marketing căn bản_Nguyễn Đông Phong

 Chiến lược phân phối

Khái niệm:

Xác định mục tiêu của giá

Xác định nhu cầu của sản phẩm

Lựa chọn mức định giá cuối cùng Lựa chọn phương pháp định giá

Phân tích hàng hóa và giá cả của đối thủ cạnh

tranh

Dự tính chi phí

Trang 27

Trang 16

Chiến lược phân phối là hệ thống quan điểm chính sách và giải pháp tổ chức các kênh, luồng, mạng lưới bán sỉ bán lẻ hàng hóa nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Vai trò:

Hình 5: Phân phối là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

Nguồn: Bài giảng Marketing Căn bản _ Trần Đình Lý Chiến lược phân phối đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, cung cấp cho khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời hạn, đúng vị trí trên cơ sở đúng kênh hay luồng hàng Chiến lược phân phối cùng với chiến lược sản phẩm và chiến lược giá tạo nên bí quyết thành công trong kinh doanh của Marketing Như vậy, phân phối sản phẩm là hoạt động tổ chức vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả tối đa, chi phí tối thiểu

Các kênh phân phối

Nhà sản

xuất

Người tiêu dùng Nhà bán lẻ

Nhà sản

xuất

Người tiêu dùng

Nhà bán buôn

Nhà bán lẻ

Kênh trực tiếp (Direct-channel)

Kênh 1 giai đoạn (One step-channel)

Kênh truyền thống (Traditionnal channel)

Trang 28

Trang 17

Kênh dài suốt (All aboard channel)

Sơ đồ 2: Sơ đồ các kênh phân phối

Nguồn: Bài giảng Quản Trị Marketing _ Trần Đình Lý

- Kênh trực tiếp: Không có trung gian, hệ thống phân phối trực tiếp từ nhà sản xuất bán thẳng cho người tiêu dùng

- Kênh 1 giai đoạn: Chỉ có một trung gian bán hàng trong thị trường tiêu thụ đó

xuất

Nhà bán buôn

Môi giới

Nhà bán lẻ

Trang 29

Trang 18

Các công cụ của chiêu thị cổ động:

 Quảng cáo (Advertising):

Là việc dùng không gian và thời gian thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để khuếch trương và thông tin truyền tin của doanh nghiệp Quảng cáo được thực hiện theo nguyên tắc AIDA Đó là:

- Giới thiệu sản phẩm, tạo sự chú ý

- Gia tăng doanh số của sản phẩm hiện có, mở rộng thêm thị trường mới hay thu hút nhóm khách hàng mới

- Cũng cố uy tín nhãn hiệu, tạo lòng tin đối với khách hàng, chống lại cạnh tranh không lành mạnh

 Chào hàng trực tiếp (personal selling):

Sự giới thiệu mang tính cá nhân, cụ thể của các nhân viên bán hàng của công ty nhằm mục đích bán được sản phẩm và xây dựng mối quan hệ với khách hàng

Chào hàng gồm: rao mời, triển lãm, và các chương trình khích lệ (nhân viên)

 Khuyến mãi (sales promotion)

Các khích lệ ngắn hạn nhằm khuyến khích người ta mua một sản phẩm hay một dịch vụ Hoạt động khuyến mại ngày nay trở thành một bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ hệ thống Marketing, nó không chỉ giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp đứng vững trên thị trường, giữ vững khách hàng hiện tại mà còn tăng cường khả năng thu hút khách hàng mới về doanh nghiệp

Trang 30

Trang 19

Khuyến mãi gồm: cổ động khách hàng (tặng hàng mẫu, phiếu thưởng, đại hạ giá,…), cổ động thương mại (quà miễn phí, quảng cáo hợp tác…), và cổ động nhân viên bán hàng (tiền thưởng, thi đua, doanh số…)

 Quan hệ công chúng và tuyên truyền

Việc xây dựng các quan hệ tốt đẹp với công chúng khác nhau bằng cách làm cho nhiều người biết và thiện cảm với mình, xây dựng một “hình ảnh công ty” tốt đẹp và

xử lý hoặc ngăn chặn những đàm tiếu, những câu chuyện, vụ việc bất lợi

- Quan hệ với nhà đầu tư: Xây dựng mối quan hệ trong cộng đồng tài chính

c Các yếu tố ảnh hưởng đến Marekting – mix

Hoạt động Marketing của doanh nghiệp trên thị trường rất khác nhau, do sự phối hợp các thành tố 4P trong từng tình huống khác nhau Sự phối hợp của các thành tố này phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Nguồn lực (tài chính, nhân sự, công nghệ) và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường

- Tính chất sản phẩm của doanh nghiệp

- Chu kỳ sống của sản phẩm

- Đặc điểm phân khúc thị trường mà doanh nghiệp tham gia

- Các yếu tố môi trường kinh tế, xã hội, chính trị, công nghệ, cạnh tranh,…

1.1.1.4 Phân khúc thị trường

Trang 31

Trang 20

Phân khúc thị trường: Là phân chia thị trường tổng thể số lượng lớn, không đồng nhất, muôn hình muôn vẻ thành các nhóm nhỏ với những mẫu người khác biệt nhau về nhu cầu, tính cách, hành vi mà công ty phải có sản phẩm hay cách thức tiếp thị riêng

Các tiêu thức phân khúc thị trường:

- Phân khúc theo khu vực địa lý: Thị trường tổng thể sẽ chia cắt thành nhiều đơn

vị địa lý, vùng, miền, thành phố hay khu vực lân cận Mỗi đơn vị có một sự khác biệt

về khí hậu, kinh tế, văn hóa… do đó nhu cầu cũng khác nhau

- Phân khúc theo dân số - xã hội: Việc phân chia dựa vào giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, quy mô gia đình, tín ngưỡng, dân tộc,…

- Phân khúc theo tâm lý: Thị trường tiêu dùng được chia dựa trên tâng lớp xã hội, thái độ, cá tính, lối sống…

- Phân khúc theo hành vi mua hàng: Phân khúc dựa vào tiêu thức “Lợi ích khách hàng, dịp mua, sức sử dụng, mức trung thành với nhãn hiệu”

Mối quan hệ giữa Phân khúc thị trường, Xác định thị trường mục tiêu và Định vị thị trường

Hình 6: Mối quan hệ giữa Phân khúc thị trường, Xác định thị trường mục

1 Vạch rõ mức độ hấp dẫn của một

số phân khúc

2 Chọn một hoặc vài phân khúc mục tiêu

Định vị thị trường:

1 Định vị đối với từng thị trường mục tiêu

2 Đưa ra chiến lược Marketing cho từng phân khúc mục tiêu

Trang 32

 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội ban hành ngày 14/6/2005;

 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 Luật Nhà ở số 56/2005/QH 11 và Điều 121 của Luật Đất đai 2003;

 Luật sửa đổi bổ sung các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;

 Nghị định 153/2007/ NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh Bất động sản;

 Nghị quyết 06/2004/NQ-CP về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường Bất động sản;

 Nghị định 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

 Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi các nghi định hướng dẫn luật Đất đai;

 Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai;

 Thông tư 01/2005/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành luật Đất đai;

 Nghị định số 37/2006/NĐ-CP về hoạt động xúc tiến thương mại Ban hành ngày 04/04/2006;

 Pháp lệnh quảng cáo Ban hành ngày 16/11/2001;

 Nghị định số 24/2003/NĐ-CP quy định chi tiết pháp lệnh quảng cáo Ban hành ngày 13/03/2003;

 Quyết định quy định về hoạt động quảng cáo trên địa bàn thành phố Quyết định này

có hiệu lực thi hành ngày 15/06/2009

1.1.3 Cơ sở thực tiễn

Sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, thị trường bất động sản Việt Nam gặp phải nhiều khó khăn và có dấu hiệu đi xuống Do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến khó khăn cho từng doanh nghiệp, những khó khăn chủ yếu đó là tính thanh khoản của các sản phẩm bất động sản Vai trò của Marketing bất động sản trở nên cực

kỳ “nóng” khi phần lớn các doanh nghiệp đều chạy đua về mặt thời gian, thu hút lực cầu của thị trường để bán các sản phẩm của mình Trong tình hình mới hiện nay, khi

Trang 33

Trang 22

Nhà nước đã có những chính sách nhằm phát triển thị trường bất động sản trở lại thì công ty cần có những chiến lược Marketing phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất Tuy nhiên, tình hình hoạt động của công ty trên thực tế chưa mang lại hiệu quả Còn nhiều vấn đề phải thay đổi và từng bước hoàn thiện để hoạt động của công ty đạt hiệu quả tốt nhất và đưa lại lợi nhuận cao nhất, trong đó có một vẫn đề đáng quan tâm trong tình hình hiện nay là tìm hiểu thực trạng hoạt động Marketing của công ty để từ

đó đưa ra các giải pháp nhằm hướng đến hoàn thiện chiến lược Marketing cho công

ty

1.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN SAO VIỆT

1.2.1 Tổng quan về công ty

Công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt là thành viên của tập đoàn Thảo Loan gồm các công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực BĐS như đầu tư, thiết kế, xây dựng, tư vấn, dịch vụ BĐS

Tên đơn vị: Công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt

Tên giao dịch: SAVIREAL CORP

Trụ sở chính của công ty: Tòa nhà Mỹ Vinh số 250 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh

Giám đốc/ Đại diện pháp luật: Đoàn Minh Trung

Giấy phép kinh doanh:0311971727/ Ngày cấp: 17/9/2012

Trang 34

Trang 23

Sàn giao dịch BĐS Sao Việt chuyên ký gởi, mua bán nhà đất, cung cấp các dịch

vụ môi giới mua bán, cho thuê, hỗ trợ cung cấp các tiện ích cần thiết, cung cấp dịch vụ quản lý BĐS cho các chủ sở hữu Bất động sản lớn

1.2.3 Sứ mệnh – Tầm nhìn

1 Sứ mệnh

Từng bước chuẩn hóa, cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ BĐS theo một phong cách nhuyên nghiệp nhất

Không ngừng sáng tạo, nâng cao tính chuyên nghiệp, cung cấp các giải pháp tối

ưu, tạo sự thuận lợi tối đa cho khách hàng theo mô hình một cửa khép kín

Là cầu nối tin cậy, uy tín giữa người mua và người bán trong giao dịch bất động sản

2 Tầm nhìn

Trở thành doanh nghiệp hàng đầu về đầu tư – kinh doanh bất động sản chuyên nghiệp tại Việt Nam

Liên kết phát triển mạnh trong lĩnh vực đầu tư dự án, đầu tư tài chính

Đào tạo – xây dựng đội ngũ nhân viên năng động, có trình độ chuyên môn giỏi, thích ứng nhanh nhạy thị trường và tâm huyết với nghề bất động sản

1.2.4 Văn hóa công ty

Công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt (SAVIREAL) tự hào là một trong những công ty thành viên của Công ty cổ phẩn BĐS Nam Việt phát huy tốt giá trị văn hóa Ngay khi mới thành lập, Ban lãnh đạo công ty đã nhận thức rằng: “Muốn việc kinh doanh ngày càng phát triển vững mạnh, một tổ chức quản trị tốt chưa đủ mà phải nhanh chóng hòa nhập và gắn kết mọi nhân viên lại với nhau tạo nên một môi trường văn hóa thân thiện là điều không thể thiếu”

Trang 35

Trang 24

Công ty cổ phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt (SAVIREAL) – một môi trường làm việc văn hóa, hiện đại, nơi các nhân viên phát huy tối đa năng lực bản thân và phát triển kỹ năng làm việc một cách chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo Ban lãnh đạo SAVIREAL thực hiện nghiêm túc các quy định của luật Lao động Việt Nam, luôn

có chính sách đãi ngộ thích đáng đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho nhân viên cũng như luôn khuyến khích nhân viên “làm việc cho hôm nay là cho chính bản thân họ trong tương lai”

Tập thể nhân viên SAVIREAL quyết tâm hướng tới mục tiêu chung: “Vì sự phát triển của công ty và sự hài lòng tuyệt đối của khách hàng” Mỗi nhân viên SAVIREAL luôn là một mắt xích không thể tách rời tạo nên một tập thể đoàn kết, vững mạnh, cùng nhau học tập – làm việc, cùng nhau trau dồi kiến thức về sản phẩm, củng cố kỹ năng phục vụ khách hàng và cùng nhau chia sẻ thành quả do mình tạo ra Hơn thế nữa, SAVIREAL luôn mang lại giá trị tinh thần phong phú đến các đối tác những nét văn hóa hiếu khách Á Đông truyền thống, cũng như luôn quan tâm đến đời sống tinh thần của các nhân viên thuộc công ty

1.2.5 Sơ đồ tổ chức công ty và chức năng các phòng ban

1 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức của Công ty CPDV BĐS Sao Việt

Nguồn: Phòng Hành chính _ Nhân sự

2 Chức năng của các phòng ban

Ban Giám đốc gồm có Giám Đốc và hai Phó Giám Đốc

Trang 36

Trang 25

liên kết thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ kinh doanh theo quy chế quản lý, hoạt động nội

bộ

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

- Triển khai các quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Bảo toàn và phát huy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của công ty

Phó Giám đốc

Phó Giám đốc hỗ trợ giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nội dung công việc được phân công và những công việc được Giám đốc ủy quyền

Phòng Kế hoạch – đầu tư – kinh doanh

- Tham mưu cho Ban Giám đốc trong quản lý và điều hành công việc thuộc lĩnh vực kế hoạch, các vấn đề về định hướng chiến lược trong kinh doanh và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hàng năm

- Làm dịch vụ môi giới Bất động sản và phụ trách các Văn phòng giao dịch BĐS

về nghiệp vụ

- Dịch vụ tiếp thị và phân phối độc quyền cho các nhà đầu tư dự án BĐS như căn

hộ chung cư, căn hộ cho thuê cao cấp tại các trung tâm đô thị

- Thực hiện các dịch vụ hỗ trợ giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê BĐS

- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng quyền hạn, chấp hành các chính sách, chỉ thị

và quyết định liên quan đến nhân sự của công ty Tổ chức đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ, đánh giá trình độ năng lực cho cán bộ nhân viên công ty

- Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân viên của công ty, thực hiện các chức năng quản lý và đào tạo nguồn nhân lực và phụ trách công tác hành chính văn thư của công

ty

Phòng Tài chính – kế toán

Trang 37

Trang 26

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác tài chính kế toán của công ty Phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của công ty theo từng thời kỳ và kiểm soát, thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong quản lý thu chi và sử dụng tài chính của công ty

- Tìm kiếm các nguồn vốn với chi phí sử dụng vốn tốt nhất, nhằm phục vụ nhu cầu tài chính ngắn hạn và chiến lược phát triển trung và dài hạn của công ty

1.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Nội dung nghiên cứu

 Nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing bất động sản của Công ty cổ phần

dịch vụ Bất động sản Sao Việt

 Phân tích, đánh giá hoạt động Marketing của Công ty

 Đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing của Công ty cổ

phần dịch vụ Bất động sản Sao Việt

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Sưu tập các nghiên cứu từ các sách báo,

tạp chí,…đã xuất bản liên quan đến lĩnh vực BĐS, các nhận định của các chuyên gia trong ngành, các văn bản pháp luật có liên quan, các thông tin, số liệu của công ty…

 Phương pháp kế thừa: Kế thừa những số liệu của Tổng cục thống kê, của các

công ty nghiên cứu thị trường Và một số đề tài nghiên cứu có liên quan được thực hiện tại Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản

 Phương pháp điều tra: Nhằm đánh giá thực trạng Marketing của công ty và

tìm hiểu xu hướng lựa chọn các sản phẩm trong tương lai của khách hàng

Đối tượng điều tra cụ thể là khách hàng đến công ty và người dân trong khu vực quận 1, quận 3, quận 5

Số lượng điều tra: 100 phiếu điều tra được phát ra

Cách thức điều tra: phát phiếu điều tra cho từng khách hàng và người dân

Ngoài ra, đề tài còn tham khảo ý kiến của các thầy cô trong khoa, của những người

có kinh nghiệm về thị trường Bất động sản và Marketing để biết hướng hoàn thiện Marketing như thế nào

Trang 38

Trang 27

 Phương pháp thu thập số liệu: thu thập các số liệu thực tế liên quan đến tình

hình thị trường, hoạt động truyền thông Marketing, hoạt động kinh doanh của công ty

cổ phần dịch vụ bất động sản Sao Việt…

 Phương pháp thống kê: Dùng phần mềm Excel để xử lý số liệu

 Phương pháp phân tích tổng hợp: từ những thông tin và kiến thức thu thập

được tiến hành phân tích đánh giá hoạt động Marketing, những thuận lợi và khóa khăn trong hoạt động Marketing của công ty

Ngày đăng: 27/02/2019, 09:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w