Nội dung nghiên cứu: theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu nông học chủ yếu của 84 dvt cao su gồm năng suất, sinh trưởng, khả năng kháng bệnh và một số chỉ tiêu phụ khác nhằm chọn lọc những dò
Trang 1KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SƠ TUYỂN CÁC DÕNG VÔ TÍNH CAO SU
VỤ LAI 2001 TRÊN VÙNG ĐẤT XÁM LAI KHÊ
NGÀNH : NÔNG HỌC KHÓA : 2009 - 2013
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08/2013
Trang 2SƠ TUYỂN CÁC DÕNG VÔ TÍNH CAO SU VỤ LAI 2001
TRÊN VÙNG ĐẤT XÁM LAI KHÊ
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Con xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới Bố mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy bảo con nên người, là chỗ dựa vững chắc về tinh thần cho con vượt qua mọi khó khăn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, Ban Chủ nhiệm khoa Nông Học cùng tất cả quý Thầy Cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tại trường
Ban Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam, Bộ môn Giống, các phòng ban hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và rèn luyện tại quý cơ quan
ThS Lê Mậu Túy – Trưởng Bộ môn Giống - Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã hướng dẫn tôi thực hiện đề tài
ThS Trần Văn Lợt đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt thời gian tôi học tại trường và suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
KS Lê Đình Vinh, Th.S Hoàng Thị Liễu và tập thể cán bộ công nhân viên Bộ môn Giống luôn nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và có những đóng góp quý báu cho tôi trong thời gian thực tập
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
TRỊNH MINH CHÁNH
Trang 4TÓM TẮT
TRỊNH MINH CHÁNH , Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh SƠ TUYỂN CÁC DÕNG VÔ TÍNH CAO SU VỤ LAI 2001 TRÊN VÙNG ĐẤT XÁM LAI KHÊ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 02/2013 đến tháng 07/2013 trên thí nghiệm sơ tuyển Lai Khê 2006 tại lô STLK 06 thuộc Bộ môn Giống, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam
Hội đồng hướng dẫn:
ThS Lê Mậu Túy ThS Trần Văn Lợt
KS Lê Đình Vinh Đối tượng nghiên cứu gồm 84 dòng vô tính (dvt) cao su được bố trí với 3 lần lặp lại theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên trên thí nghiệm sơ tuyển tại ấp Lai Khê, xã Lai Hưng, Bến Cát, Bình Dương năm 2006 (ký hiệu STLK 06) gồm RRIV 4, 7 dvt nhập nội,
1 dvt lai tự do (TD 00/469), 75 dvt mới lai tạo của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2001, trong đó dvt PB 260 được trồng làm đối chứng
Nội dung nghiên cứu: theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu nông học chủ yếu của 84 dvt cao su gồm năng suất, sinh trưởng, khả năng kháng bệnh và một số chỉ tiêu phụ khác nhằm chọn lọc những dòng vô tính ưu tú đưa sang giai đoạn tuyển chọn tiếp theo Kết quả đạt được:
Nhiều dvt cao su mới lai tạo của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam tỏ ra có triển vọng hơn các dvt cao su nhập nội và dvt PB 260 đang được trồng phổ biến
Trong 84 dvt trên thí nghiệm STLK 06 đã gạn lọc được 6 dvt có triển vọng, thể hiện ưu thế về sinh trưởng cũng như năng suất cá thể trong ba tháng đầu năm khai thác thứ hai Các dòng vô tính đó là: LH 01/93, LH 01/206, LH 01/813, TD 98/298, LH 01/1138 và LH 01/1163
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt vii
Danh sách các bảng viii
Danh sách các hình ix
Danh sách các sơ đồ ix
Danh sách các biểu đồ ix
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích – Yêu cầu – Giới hạn đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.2.3 Giới hạn đề tài 2
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về cây cao su 3
2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố cây cao su 3
2.1.2 Đặc điểm thực vật học cây cao su 4
2.1.3 Đặc tính sinh thái 5
2.2 Tình hình sản xuất cao su trên thế giới và Việt Nam 6
2.2.1 Việt Nam 6
2.2.2 Thế giới 7
2.3 Tình hình nghiên cứu cao su ở Việt Nam và trên thế giới 8
2.3.1 Việt Nam 8
Trang 62.3.2 Thế giới 11
CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Nội dung 13
3.2 Phương pháp nghiên cứu 13
3.2.1 Thời gian thực hiện 13
3.2.2 Địa điểm thực hiện 13
3.2.3 Vật liệu nghiên cứu 14
3.2.4 Bố trí thí nghiệm 14
3.2.5 Các chỉ tiêu quan trắc 16
3.2.5.1 Sinh trưởng 16
3.2.5.2 Năng suất cá thể (gram/cây/lần cạo) 16
3.2.5.3 Bệnh hại 16
3.2.5.4 Hình thái 19
3.2.6 Phương pháp xử lý số liê ̣u 20
CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Năng suất cá thể (g/c/c) của các dòng vô tính 21
4.1.1 Năng suất cá thể của các dòng vô tính qua 3 tháng đầu năm khai thác thứ hai 21
4.1.2 Tổng hợp năng suất cá thể của các dòng vô tính sau 2 năm khai thác trên thí nghiệm STLK 06 25
4.2 Sinh trưởng của các dòng vô tính 28
4.3 Dày vỏ nguyên sinh 32
4.4 Bệnh hại của các dòng vô tính 36
4.4.1 Bệnh phấn trắng 36
4.4.2 Bệnh Corynespora 37
4.4.3 Bệnh nấm hồng 38
4.5 Đánh giá các dòng vô tính chọn lọc trên thí nghiệm STLK 06 39
4.5.1 Gạn lọc các dòng vô tính triển vọng 39
Trang 74.5.2 Mô tả tóm tắt các dòng vô tính chọn lọc 40
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Đề nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 50
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGROINFO (Agriculture information) Trung tâm thông tin phát triển Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn
Nghiên cứu Cao su Quốc tế)IRCA Institut de Recherches sur le caouchouc au
Afrique (Viện Nghiên cứu Cao su Châu Phi)
Board (Hiệp hội Nghiên cứu và Phát triển Cao su thiên nhiên thế giới)
điền Golden Hope, Malaysia)
Nghiên cứu Cao su Việt Nam)
Nghiên cứu Cao su Malaysia)
Nghiên cứu Cao su Sri Lanka)
RO Dòng cao su hoang dại sưu tập từ Amazon
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, sản lượng và năng suất của cây cao su Việt Nam giai đoạn
2008 – 2012 7
Bảng 3.1 Bảng quy ước phân cấp bệnh phấn trắng 17
Bảng 3.2 Phân hạng mức độ nhiễm bệnh phấn trắng dựa vào cấp bệnh trung bình 17
Bảng 3.3 Bảng quy ước phân cấp bệnh nấm hồng 18
Bảng 3.4 Phân hạng tỷ lệ bệnh và mức độ bệnh nấm hồng của các dòng vô tính 18
Bảng 3.5 Bảng quy ước phân cấp bệnh Corynespora 19
Bảng 3.6 Phân hạng mức độ nhiễm bệnh Corynespora trên cây cao su 29
Bảng 3.7 Phân cấp sinh trưởng và sản lượng theo Paardekooper 20
Bảng 4.1 Năng suất cá thể của các dòng vô tính qua 3 tháng khai thác đầu năm 2013 trên thí nghiệm STLK 06 22
Bảng 4.2 Kết quả năng suất cá thể (g/c/c) qua 2 năm khai thác của các dòng vô tính trên thí nghiệm STLK 06 25
Bảng 4.3 Vanh thân và trung bình tăng vanh của các dòng vô tính trên thí nghiệm STLK 06 29
Bảng 4.4 Dày vỏ nguyên sinh của các dòng vô tính trên thí nghiệm STLK 06 33
Bảng 4.5 Tóm tắt đặc điểm của 6 dvt triển vọng trên thí nghiệm STLK 06 39
Trang 10DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cải tiến giống cao su Việt Nam 10
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm vườn STLK 06 15
Biểu đồ 4.1: Tỉ lệ bê ̣nh phấn trắng của các dvt trên thí nghiê ̣m STLK 06 36
Biểu đồ 4.2: Tỉ lê ̣ bê ̣nh Corynespora của các dvt trên thí nghiê ̣m STLK 06 37
Biểu đồ 4.3: Tỉ lệ bệnh nấm hồng của các dvt trên thí nghiê ̣m STLK 06 38
Hình 4.1: Dòng vô tính LH 01/93 40
Hình 4.2: Dòng vô tính LH 01/813 41
Hình 4.3: Dòng vô tính LH 01/206 42
Hình 4.4: Dòng vô tính TD 98/298 43
Hình 4.5: Dòng vô tính LH 01/1138 44
Hình 4.6: Dòng vô tính LH 01/1163 45
Trang 11Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Cây cao su (Hevea brasiliensis) thuộc chi Hevea, họ Euphorbiacea có nguồn
gốc từ lưu vực sông Amazon, Nam Mỹ Hiện nay, cây cao su được xem là cây trồng có giá trị kinh tế cao và được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên cả nước Trên thế giới, nhu cầu tiêu thụ cao su ngày càng tăng Theo dự đoán của Tổ chức Nghiên cứu Cao su Quốc tế (IRSG) câ ̣p nhâ ̣t vào tháng 12/2012, sản lượng cao su thiên n hiên toàn cầu ước tính trong năm 2011 đa ̣t 11 triê ̣u tấn, năm 2012 lên 11,4 triê ̣u tấn, tăng 3,6 % Ở Việt Nam, trong năm 2012, giá trị xuất khẩu cao su thiên nhiên đạt 1,023 triệu tấn với kim ngạch gần 2,86 tỷ USD Với kết quả xuất khẩu năm 2012, cao su là nông sản có kim nga ̣ch xuất khẩu xếp thứ ba sau ga ̣o và cà phê (Hiê ̣p hô ̣i Cao su Viê ̣t Nam, 2013) Như vậy, với tiềm năng về khả năng tiêu thụ và giá trị kinh tế cao mang lại, cây cao su hiện đang được chính phủ nước ta cũng như người dân đặc biệt quan tâm đầu tư
Trong các giải pháp đầu tư thâm canh cây cao su, việc nghiên cứu để chọn tạo giống mới có những đặc tính nông học nổi trội và thích hợp cho các vùng sinh thái khác nhau là một trong những giải pháp chủ đạo và là nhiệm vụ hàng đầu nhằm góp phần tăng năng suất và mở rộng diện tích trồng cao su ra các vùng miền Việc tạo ra một giống cao su tốt để có thể khuyến cáo cho sản xuất cần mất một quá trình theo dõi
và đúc kết lâu dài Do đó, chu kỳ khảo nghiệm giống cao su phải mất 20 - 25 năm, có thể rút ngắn nhưng vẫn phải đảm bảo độ tin cậy bằng cách tiến hành các bước song hành trong 10 - 15 năm để giảm thiểu chi phí thí nghiệm và đẩy nhanh tốc độ cải tiến giống (Trần Thị Thúy Hoa, 2001) Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đưa ra quá trình tuyển chọn giống gồm các bước: Tuyển non (TN) - Sơ tuyển (ST) - Chung tuyển (CT)
- Sản xuất thử (XT), trong đó, sơ tuyển là một bước quan trọng để đánh giá các chỉ tiêu nông học của các dòng vô tính cao su mới, từ đó gạn lọc ra những dòng vô tính xuất sắc làm nguyên liệu cho các bước chọn giống tiếp theo
Trang 12Xuất phát từ thực tiễn, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh và Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Cao
su Việt Nam, đề tài: “SƠ TUYỂN CÁC DÕNG VÔ TÍNH CAO SU VỤ LAI 2001
TRÊN VÙNG ĐẤT XÁM LAI KHÊ” đã được thực hiện
1.2 Mục đích – Yêu cầu – Giới hạn đề tài
1.2.1 Mục đích
Chọn lọc các dvt cao su theo những đặc tính nông học: Sinh trưởng, năng suất cá thể, bệnh hại và một số đặc tính khác của các dòng vô tính bố trí trên vườn sơ tuyển STLK 06 tại trạm thực nghiệm cao su Lai Khê - Lai Hưng - Bến Cát - Bình Dương
nghiệm đã có của Bộ môn Giống
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về cây cao su
2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố của cây cao su
Cao su (Hevea brasiliensis Muell Agr.) là một loài cây thân gỗ thuộc họ thầu dầu (Euphorbiaceae) có nguồn gốc ở lưu vực sông Amazon, Nam Mỹ Ngoài loài Hevea
brasiliensis còn có 9 loài khác cũng cho mủ cao su, tuy nhiên chỉ có loài Hevea brasiliensis là cho mủ cao su có ý nghĩa về mặt kinh tế và được trồng phổ biến nhất
Cây cao su ban đầu chỉ mọc tại khu vực Amazon Cách đây gần 10 thế kỷ, thổ dân Mainas sống ở đây đã biết lấy nhựa của cây này dùng để tẩm vào quần áo chống ẩm ướt và tạo ra những quả bóng vui chơi trong dịp hội hè Họ gọi chất nhựa này là Caouchouk, theo thổ ngữ Mainas nghĩa là “Nước mắt của cây”
Do nhu cầu tăng lên và sự phát minh ra công nghệ lưu hóa năm 1839 đã dẫn tới
sự bùng nổ trong khu vực này, làm giàu cho các thành phố Manaus (bang Amazoneas)
và Belém (bang Pará) thuộc Brasil Thử nghiệm đầu tiên trong việc trồng cây cao su ra ngoài phạm vi Brasil diễn ra vào năm 1873 Sau một vài nỗ lực, 12 hạt giống đã nảy mầm tại vườn thực vật Hoàng gia Kew, những cây con này đã được gửi tới Ấn Độ để gieo trồng nhưng chúng đã bị chết Cố gắng thứ hai sau đó đã được thực hiện, khoảng 70.000 hạt giống đã được gửi tới Kew năm 1875 Khoảng 4 % hạt giống đã nảy mầm và vào năm 1876 khoảng 2.000 cây giống đã được gửi trong các thùng tới Ceylon và 22 cây đã được gửi tới các vườn thực vật tại Singapore Sau khi đã thiết lập sự có mặt ở ngoài nơi bản địa của nó, cây cao su đã được nhân giống rộng khắp tại các thuộc địa của Anh Cây cao su đã có mặt tại các vườn thực vật Buitenzorg, Indonesia năm 1883 Vào năm 1898, một đồn điền trồng cao su đã được thành lập tại Malaysia và ngày nay phần
Trang 14lớn các khu vực trồng cao su nằm tại Đông Nam Á và một số tại khu vực Châu Phi nhiệt đới (Nguyễn Thị Huệ, 2006)
2.1.2 Đặc điểm thực vật học cây cao su
Thân
Cây cao su trong tình trạng hoang dại là 1 cây rừng lớn, thân thẳng, cao trên 30
m, có khi đến 50 m, vanh thân có thể đạt được 5 - 7 m, tán lá rộng và sống trên 100 năm Khi được nhân trồng trong sản xuất, do việc tính toán hiệu quả của cây trên việc
sử dụng đất và vốn đầu tư nên cây cao su được đặt trong các điều kiện sống khác hẳn với điều kiện hoang dại (18 - 25 m2/cây, mật độ trồng 400 - 550 cây/ha) Chu kỳ sống giới hạn 30 - 40 năm, chiều cao 25 - 30 m, vanh thân khoảng 1 m vào cuối thời kỳ kinh doanh
Rễ
Hệ rễ cao su chiếm 15 % tổng hàm lượng chất khô, cây cao su có hai loại rễ là rễ cọc (rễ trụ) và rễ bàng (rễ hấp thu) Rễ cọc cắm sâu vào đất giúp cây đứng vững, hút nước và muối khoáng ở tầng đất sâu, rễ cọc có thể ăn sâu hơn 10 m khi gặp đất có cấu trúc tơi xốp Hệ thống rễ bàng cao su phát triển rất rộng, phần lớn rễ bàng cao su nằm trong lớp đất mặt từ 0 - 40 cm và lan rộng 6 - 9 m, sự tăng trưởng của bộ rễ phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng của cây
Lá
Lá cao su là lá kép gồm lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách Khi trưởng thành
lá có màu xanh đậm ở mặt trên lá và màu vàng nhạt hơn ở mặt dưới lá Màu sắc, hình dạng và kích thước lá thay đổi khác nhau giữa các giống Các lá chét có hình bầu dục, hơi dài hoặc hơi tròn Phần cuối phiến lá chét nơi gắn vào cuống lá bằng một gọng lá ngắn có tuyến mật (tuyến mật chỉ chứa mật trong giai đoạn lá non vừa ổn định) Các mạch mủ trong lá nằm trong các lớp libe và khi lá ở mức độ trưởng thành tối đa, các mạch mủ tập trung lại ở phần cuối của lá chét làm ngăn chặn việc vận chuyển mủ nước
và các chất quang hợp từ lá xuống thân cây Lá tập trung thành từng tầng
Trang 15 Hoa
Cây cao su từ 5 - 6 tuổi trở lên mới bắt đầu trổ hoa và thường mỗi năm trổ hoa 1 lần vào tháng 2 - 3 dương lịch trong điều kiện khí hậu Việt Nam Hoa cao su nhỏ, màu vàng, là hoa đơn tính đồng chu khó tự thụ, chủ yếu là thụ phấn chéo giữa các cây khác nhau do sự tác động của côn trùng như ong, bướm, ruồi, kiến Sự thụ phấn do gió chiếm một tỉ lệ rất thấp
Quả và hạt
Quả cao su hình tròn hơi dẹp, có đường kính từ 3 - 5 cm, quả nang gồm 3 ngăn, mỗi ngăn chứa 1 hạt Quả cao su hình thành và phát triển được 12 tuần thì đạt được kích thước lớn nhất, 16 tuần vỏ quả hóa gỗ và 19 - 20 tuần thì quả chín
Hạt cao su hình tròn hơi dài hoặc hình bầu dục, chứa nhiều dầu, có kích thước thay đổi từ 2,0 - 3,5 cm Hạt có 2 mặt rõ rệt: mặt bụng thường phẳng, và mặt lưng cong lồi lên Kích thước, hình dạng và màu sắc hạt thay đổi nhiều giữa các giống cây và là 1 trong những đặc điểm để nhận diện giống cao su Vỏ hạt cứng ở đầu hạt có lỗ mầm Bên trong vỏ hạt gồm phôi nhũ và cây mầm (Nguyễn Thị Huệ, 2006)
2.1.3 Đặc điểm sinh thái
Do cây cao su bắt nguồn từ Nam Mỹ nên khi nhân trồng ở nước ta cần chú ý đến vấn đề sinh thái của từng vùng để chọn giống thích hợp
Nhiệt độ: Cây cao su sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong giới hạn nhiệt độ từ
25 - 30 0C, đều qua các tháng trong năm Các vùng trồng cao su trên thế giới hiện nay phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt đới có nhiệt độ bình quân năm 28 ± 2 0C, biên độ nhiệt ngày đêm 7 - 8 0
C Nếu nhiệt độ thấp hơn sẽ làm cây chậm sinh trưởng dẫn đến kéo dài thời gian kiến thiết cơ bản Nhiệt độ trên 40 0C cây khô héo, khi nhiệt độ xuống đến 4 -
5 0C, cây bắt đầu bị tổn hại vì lạnh, lá khô, chết chồi, trong trường hợp nghiêm trọng có thể gây chết cây thậm chí cả bộ rễ
Lượng mưa: Cây cao su có thể trồng ở các vùng có lượng mưa từ 1.500 - 2.000 mm/năm Nếu lượng mưa thấp dưới 1.500 mm/năm thì lượng mưa cần phân bố đều trong năm Các trận mưa tốt nhất cho cao su phát triển là 20 - 30 mm và mỗi tháng 150
Trang 16mm Số ngày mưa tốt nhất 100 - 150 ngày/năm Cây cao su trưởng thành có thể chịu hạn tốt, tuy nhiên cao su non, đặc biệt khi cây mới trồng gặp khô hạn sẽ bị tổn thương nghiêm trọng Phân bố mưa không đều trong năm sẽ ảnh hưởng lớn đến năng suất
Gió: Gió nhẹ 1 - 2 m.s-1
có lợi cho cây cao su vì giúp làm vườn cây thông thoáng, hạn chế nấm bệnh và vỏ cây mau khô sau khi mưa Khi gió có tốc độ lớn hơn 17,2 m.s-1cây cao su bị gãy cành và thân
Giờ chiếu sáng: Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây cao su Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và năng suất cao Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt nhất cho cây cao su bình quân là 1.600 - 1.700 giờ/năm
Đất: Cây cao su có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau, nhưng hiệu quả kinh tế là vấn đề cần lưu ý để chọn lựa đất phục vụ cho việc nhân rộng vườn cây trên diện tích lớn
Độ cao: Cao trình 200 m thích hợp trồng cao su Cao trình đất lý tưởng được khuyến cáo:
+ vùng xích đạo có thể trồng đến cao trình 500 - 600 m
+ vị trí 5 - 6 0 mỗi bên vĩ tuyến trồng cao su ở cao trình 400 m
Độ dốc: Đất trồng cao su nên có độ dốc thấp, tốt nhất là đất bằng phẳng, trong điều kiện có thể lựa chọn được nên trồng cây cao su ở đất có độ dốc dưới 30 % (Quy trình kỹ thuật cây cao su, 2012)
Trang 17xuất khẩu cao su thiên nhiên trên thế gi ới, chiếm thị phần khoảng 10,3 % tương đương 1,02 triệu tấn (Bảng 2.1) Theo thống kê từ Bộ Nông nghiệp - Phát triển Nông thôn, tổng diện tích quy hoạch để trồng cao su là 910.500 ha, vượt mức kế ho ạch đề ra cho năm 2015 Trong đó, diện tích cao su cho mủ chiếm kho ảng 55,55 % tương đương 505.800 ha
Thị trường xuất khẩu cao su chủ yếu của Việt Nam là Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc, Đức, Ấn Độ, Mỹ, trong đó, Trung Quốc là thị trường lớn nhất, chiếm 48,2 % tổng kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam trong năm
2012 (Hiệp hội Cao su Việt Nam, 2013)
Bảng 2.1 Diện tích, sản lượng và năng suất của cây cao su Việt Nam giai đoạn
2008 - 2012
Năm Diện tích
(ha)
Diện tích tăng (ha)
Diện tích thu hoạch (ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất (kg/ha)
2013 và có thể lên mức 10,9 triệu tấn tăng khoảng 0,4 % so với sản lượng năm 2012
Trang 18Tuy nhiên, nguồn cung cao su trong quý 1/2013 có thể sẽ thấp hơn so với cùng kỳ năm
2012 (AGROINFO, 2013)
Đến nay, ANRPC là tổ chức tiêu thụ cao su nhiều nhất trên thế giới, trong đó mức tiêu thụ hàng năm của các nước thành viên trong tổ chức này chiếm khoảng 50 %, đứng đầu là Trung Quốc, Ấn Độ và Malaysia
2.3 Tình hình nghiên cứu cao su ở Việt Nam và thế giới
Trước 1975, các công ty tư bản Pháp du nhập một số dòng vô tính cao su để khảo nghiệm đưa vào sản xuất đại trà nhưng bị gián đoạn bởi chiến tranh nên cơ cấu giống chủ yếu dựa vào tài liệu nước ngoài
Năm 1976, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam bắt đầu khôi phục lại các vườn cây
cũ và tổ chức lại chương trình cải tiến giống Bước đầu thu thập lại các giống cũ và thiết lập các thí nghiệm mới trên nhiều địa bàn, chọn lọc các dòng lai hoa song song chuẩn bị công tác du nhập các giống mới để bổ sung cho nguồn di truyền
Từ năm 1977 - 1978, nhập nội một số dòng vô tính cao su có triển vọng từ Malaysia và Sri Lanka
Năm 1981, ngành cao su Việt Nam đã du nhập được một số giống mới sưu tập được ở vùng nguyên quán Nam Mỹ qua Tổ chức Nghiên cứu và Phát triển Cao su Thế giới (IRRDB), đồng thời nhiều nguồn giống mới tiến bộ cũng được tập hợp qua trao đổi song phương với IRCA (Institut de Recherches sur le Caoutchouc en Afrique)
Trang 19Từ năm 1982 – 1984, Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã lai tạo được khoảng
400 giống lai hoa mới (kí hiệu LH)
Chương trình lai tạo giống cao su của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam khởi đầu năm 1982 cho đến nay Viện đã lai tạo ra rất nhiều giống với tên gọi là lai hoa và các giống được công nhận là giống quốc gia được đặt tên là RRIV
Tháng 1/1996, hội thảo và trình diễn giống cao su được tổ chức tại Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Báo cáo từ các công ty cao su cho thấy tầm quan trọng đặc biệt trong việc sử dụng cơ cấu bộ giống vào sản xuất, đòi hỏi ngành cao su phải không ngừng cải tiến bộ giống tốt hơn, thích hợp hơn cho từng vùng sinh thái nhằm đạt được sản lượng cao nhất
Chính vì vậy công tác cải tiến giống cần phải có một quy trình rõ ràng, chính xác Chu kỳ khảo nghiệm giống cao su phải qua nhiều bước, kéo dài 25 - 30 năm Tuy nhiên
có thể rút ngắn còn 18 - 20 năm nhưng vẫn phải đảm bảo độ tin cậy bằng cách tiến hành đồng thời hoặc gối đầu các bước
Theo quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cây cao su được xác định là cây đa mục đích Cây cao su không chỉ phát triển ở vùng truyền thống mà còn được mở rộng diện tích ra các vùng phi truyền thống, mang lại hiệu quả kinh tế cao
và cải thiện điều kiện khí hậu môi trường, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, và làm rừng phòng hộ giữ an ninh quốc phòng Chương trình lai tạo giống cao su của Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam khởi đầu từ năm 1982 với mục tiêu chọn tạo giống năng suất cao, trữ lượng gỗ khá và các đặc tính phụ thỏa đáng Kết quả nghiên cứu giai đoạn 2001 -
2005 đã sơ tuyển được 18 giống có thể đạt năng suất bình quân 2,5 tấn/ha và 80 dòng lai qua tuyển non cho thấy đạt tiềm năng sản lượng rất cao Giai đoạn 2006 - 2010, Viện đã tiếp tục nghiên cứu chọn tạo giống cao su năng suất 3 - 3,5 tấn/ha/năm (Lại Văn Lâm, 2008) Qui trình chọn tạo giống mới của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam tuân thủ theo các bước: lai hoa - tuyển non - sơ tuyển - chung tuyển - sản xuất thử , trong đó sơ tuyển là
1 bướ c quan trọng
Trang 20Sơ đồ cải tiến giống cao su Việt Nam
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cải tiến giống cao su Việt Nam
(Nguồn: Bô ̣ môn Giống - Viê ̣n Nghiên cứu Cao su Viê ̣t Nam.)
Sưu tập cây
đầu dòng
Du nhập / Trao đổi giống quốc tế
Trang 21 Giới thiệu về giai đoạn sơ tuyển (vườn so sánh, tuyển chọn giống quy mô nhỏ):
Vườn sơ tuyển lập ra nhằm chọn lọc các dvt ưu tú từ một số lượng lớn các dvt mới nhập hoặc mới lai tạo để đưa vào vườn chung tuyển và sản xuất thử Các cây lai vượt trội được chọn lựa ở vườn tuyển non sẽ được trồng ở vườn sơ tuyển với mật độ trồng sản xuất Mỗi giống cây lai được bố trí từ 3 nhắc, mỗi nhắc 8 cây với 2 - 3 dvt đối chứng
Tiêu chuẩn gạn lọc các dvt xuất sắc ở vườn sơ tuyển dựa vào các đặc tính nông học gồm sản lượng, sinh trưởng, độ dày vỏ, hình thái cây, độ mẫn cảm với các loại bệnh
và các đặc tính phụ khác như khả năng kháng gió, kháng lạnh …, trong đó sản lượng được ưu tiên hàng đầu
Theo Ho Chai Yee (1974), với một quần thể có phân bố chuẩn nếu chọn 50 % số
cá thể có sản lượng cao trong giai đoạn non thì có thể đạt gần 100 % số cá thể cao sản ở giai đoạn trưởng thành Do đó cho phép giảm bớt chi phí và thời gian chọn giống nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả cao (Lê Mậu Túy và ctv, 2002)
Năm 1974, Malaysia đưa ra hệ thống Enviromax (khuyến cáo giống cao su theo vùng sinh thái) chú trọng các yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng sản lượng như: đất đai, bệnh, khí hậu, gió hại… và đã xác định 17 vùng tiểu khu sinh thái khác nhau
Trang 22Năm 1989, Watson đã có nghiên cứu hình thái cây và khả năng kháng gió của cây Các kiểu kháng gió kém của cây gồm:
+ Tán rất cao
+ Phát triển một vài cành cấp một lớn
+ Cành nặng nề, lệch một bên so với thân chính, đặc biệt góc phân cành nhỏ
+ Không có ưu thế ngọn, đặc biệt là hình thành một vòm tán rộng
+ Phần nhánh nhiều dạng nĩa
Năm 2002, Hiệp hội Nghiên cứu và Phát triển Cao su Thiên nhiên Thế giới (IRRDB - International Rubber Research Development Board) đề xướng hợp tác để xây dựng một chiến lược sử dụng quỹ gen cao su Nam Mỹ vào chương trình chọn lọc giống cao su theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và chức năng của cao su (mủ, gỗ, rừng), nâng năng suất lên 3 tấn/ha/năm để tăng hiệu quả kinh tế ngành cao su
Kết luận:
Trong tình hình hiện nay, trước nhu cầu sử dụng cao su ngày càng tăng, ngành cao su Việt Nam đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm nâng cao năng suất và tăng sản lượng Cũng như nhiều loại cây trồng khác, trong quá trình phát triển của cây cao su, cùng với việc cải thiện hệ thống thủy lợi, ứng dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất và tăng sản lượng thì việc sử dụng giống cao su tốt luôn là yếu tố quan trọng và giữ vai trò quyết định Chính vì vậy, việc nghiên cứu để chọn tạo giống mới có những đặc tính nông học thỏa đáng, thích hợp cho các vùng sinh thái khác nhau là một trong những nhiệm vụ hàng đầu nhằm góp phần tăng năng suất và mở rộng diện tích trồng cao su ra các vùng miền
Trang 233.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 24- Nền phân bón: Sử dụng Phân Hữu Cơ Vi Sinh NTK bón lót từ 0.2 kg/hố và trộn phân kỹ vào hố trước khi trồng.
3.2.3 Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu là 84 dòng vô tính cao su gồm RRIV 4, 7 dvt nhập nội, 1 dvt lai tự do (TD 00/469), và 75 dvt mới lai tạo của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam
trong giai đoạn 2000 - 2001 (viết tắt LH) Trong đó, dòng vô tính PB 260 được chọn làm đối chứng
Vườn STLK 06 mới mở cạo năm thứ hai nên còn m ột số giống chưa được đưa vào khai thác do chưa đủ tiêu chuẩn mở cạo Vì vậy, chỉ tiêu năng suất và độ dày vỏ nguyên sinh chỉ được theo dõi trên 77 dvt
3.2.4 Bố trí thí nghiệm
- Mật độ: 571 cây/ha, khoảng cách (7 x 2,5 m)
- Diện tích: 3,53 ha
- Người lập sơ đồ: Lê Đình Vinh
- Vườn STLK 06 được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên, với 84 dvt, 3 lần lặp lại với ô cơ sở gồm 8 cây Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như sau:
Trang 25Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm vườn STLK 06
Trang 263.2.5 Các chỉ tiêu quan trắc
3.2.5.1 Sinh trưởng (Vanh thân, cm):
- Đo vanh thân: đo vanh thân (cm) cách mặt đất 1 m vào đầu tháng 3/2013
- Dày vỏ nguyên sinh (mm): đo 1 lần trước khi khai thác bằng đót kiểm tra kỹ thuật cách 2 cm trên đường mở miệng cạo và các năm sau đó trên cùng vị trí
3.2.5.2 Năng suất cá thể (gram/cây/lần cạo)
- Năng suất được theo dõi từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2013 và tổng hợp sản lượng của năm trước
- Phương pháp theo dõi: Năng suất được theo dõi mỗi tháng 2 lần (riêng tháng 4 lấy 1 lần) với chế độ cạo S/2 d3 vào những ngày thời tiết tốt và rơi trong khoảng ngày
10 và 20 hàng tháng Toàn bộ các ô cơ sở trên thí nghiệm được cạo trong cùng một ngày Sản lượng mủ được thu bằng phương pháp đánh đông tại lô, mủ nước được đánh đông ngay trong chén hứng mủ bằng dung dịch acid acetic 3 % và thu lại bằng cách xâu vào dây kẽm sau khi mủ đông cứng có biển đánh dấu từng giống Mẫu được cân sau khi hong khô bằng cách treo nơi khô ráo, tránh ánh nắng ít nhất 3 tuần hay lâu hơn tùy thuộc vào kiều kiện thời tiết
- Bệnh được quan trắc 2 lần vào ngày 28/02 và ngày 8/03/2013
- Mức độ bệnh: phân cấp theo bảng phân hạng mức độ nhiễm bệnh phấn trắng của Bộ môn Bảo vệ Thực vật - Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam
Trang 27Bảng 3.1: Qui ước phân cấp bệnh phấn trắng trên cây cao su
và rụng nhiều dưới đất
5 Nấm phủ kín lá hoặc ½ lá héo,
lá biến dạng
Trên ½ số cành rụng hết lá, trên cành chỉ còn lại cuống lá và bông,
lá rụng phủ kín đất (Nguồn: Bộ môn Bảo vệ Thực vật - Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam.)
Số liệu điều tra được tính như sau:
CBTB = Ʃ (cá thể bị bệnh từng cấp x cấp bệnh tương ứng) / tổng số cá thể điều tra
- Mức độ nhiễm bệnh được phân hạng dựa vào cấp bệnh trung bình theo Bảng 3.2
Bảng 3.2: Phân ha ̣ng mức đô ̣ nhiễm bê ̣nh phấn trắng dựa vào cấp bê ̣nh trung bình
0,01 – 1,00 Nhiễm rất nhe ̣ Rất ít mẫn cảm
(Nguồn: Bộ môn Bảo vệ Thực vật – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam)
Trang 28Bệnh nấm hồng
- Bệnh được quan trắc 1 lần vào ngày 28/6/2013
- Tỷ lệ bệnh nấm hồng:
TLB % = (tổng số cá thể bị bệnh / tổng số cá thể điều tra)*100
- Mức độ bệnh: phân cấp theo bảng phân hạng mức độ nhiễm bệnh nấm hồng
của Bộ môn Bảo vệ Thực vật - Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam
Bảng 3.3: Qui ước phân cấp bệnh nấm hồng trên cây cao su
- Chảy ít mủ giọt ngắn không rõ bệnh
- Mủ chảy nhiều dài
- Vết bệnh dài 40cm – 60cm, nứt vỏ,
mủ chảy nhiều xuống đất, lá héo khô
4 - Thân - Hồng đậm - Vết bệnh dài trên 60cm, nứt vỏ nhiều,
lá khô và có nhiều chồi mọc dưới vết bệnh
(Nguồn: Bộ môn Bảo vệ Thực vật – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam)
Bảng 3.4: Phân hạng tỷ lệ bệnh và mức độ bệnh nấm hồng của các dòng vô tính
Trang 29Bệnh rụng lá Corynespora
- Bệnh đƣợc quan trắc 2 lần vào giƣ̃a tháng 6 và đầu tháng 7 năm 2013
- Mức độ bệnh: phân cấp theo bảng phân hạng mức độ nhiễm bệnh Corynesspora của Bộ môn Bảo vệ Thực vật - Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam
Bảng 3.5: Qui ƣớc phân cấp bệnh rụng lá Corynespora trên cây cao su
(Nguồn: Bộ môn Bảo vệ Thực vật - Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam.)
Bảng 3.6: Phân hạng mức độ nhiễm bệnh rụng lá Corynespora trên cây cao su
(Nguồn: Bộ môn Bảo vệ Thực vật – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam)
Trang 30- Góc phân cành: hẹp - trung bình - rộng (1-5 điểm)
- Cành cấp 1: to - trung bình - nhỏ (1-5 điểm)
- Thân: nghiêng - cong - thẳng (1-5 điểm)
- Vỏ nguyên sinh: u sần - vặn vẹo - trơn (1-5 điểm)
- Vỏ tái sinh: phản ứng nặng – trung bình – tốt (1-5 điểm)
3.2.6 Phương pháp xử lý số liệu
- Số liệu thô được xử lý bằng phần mềm EXCEL
- Phân tích ANOVA bằng phần mềm MSTATC
- Các đồ thị được vẽ bằng phần mềm EXCEL
- Với số lượng nghiệm thức lớn, áp dụng phương pháp phân cấp sinh trưởng và sản lượng theo Paardekooper (1965) Tính theo giá trị tương đối (%) so với trung bình toàn thí nghiệm
Bảng 3.7 Phân cấp sinh trưởng và sản lượng theo Paardekooper, 1965
Cấp Ý nghĩa Số đo vanh Sản lượng g/c/c
(Nguồn: Bộ môn Giống - Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam)
Trang 31Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Năng suất cá thể (g/c/c) của các dòng vô tính
Năng suất cao và ổn định suốt cả chu kỳ khai thác là một trong những chỉ tiêu hàng đầu mà các nhà chọn tạo giống cây trồng nói chung và chọn tạo giống cao su nói riêng đều cố gắng đạt đến Chỉ tiêu này nhằm giúp cho các nhà sản xuất phát triển công việc kinh doanh lâu dài trên vườn cây do đạt được hiệu quả kinh tế cao cho cả chu kỳ kinh doanh
Cây cao su là cây công nghiệp lâu năm phải mất 5 - 7 năm kiến thiết cơ bản mới cho thu hoạch Do vậy, để thu hồi vốn nhanh thì cần có những giống cho năng suất cao ngay trong những năm đầu khai thác nhưng vẫn phải đảm bảo duy trì được năng suất trong cả chu kỳ khai thác
4.1.1 Năng suất cá thể của các dòng vô tính qua 3 tháng đầu năm khai thác thứ hai
Kết quả Bảng 4.1 cho thấy năng suất trung bình qua 3 tháng đầu năm khai thác thứ hai (2013) của các dvt trên thí nghiệm STLK 06 khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê (α = 0,01)
Xét về cấp năng suất, trong 77 dvt trên thí nghiệm có 15 dvt đạt cấp năng suất cao (cấp 5) chiếm 19,48 %, 8 dvt đạt cấp khá (cấp 4) chiếm 10,38 %, 17 dvt đạt cấp trung bình (cấp 3) chiếm 22,07 %, 24 dvt chỉ đạt cấp dưới trung bình (cấp 2) chiếm 31,17 %, và 13 dvt đạt cấp năng suất kém (cấp 1) chiếm 16,88 %
Nhìn chung, các dvt có năng suất tăng dần qua các tháng, có 16/77 dvt vượt đối chứng PB 260 từ 2,47 - 61,29 % Trong đó, dvt TD 98/370 có năng suất cá thể (g/c/c)
Trang 32trung bình 3 tháng cao nhất (54,55 g đạt 161,29 % so với PB 260) Dvt LH 01/978 có năng suất cá thể thấp nhất (trung bình 9,63 g/c/c chỉ đạt 28,48 % so với PB 260)
Bảng 4.1: Năng suất cá thể của các dvt qua 3 tháng khai thác đầu năm 2013 trên thí
nghiệm STLK 06 Xếp
Trang 354.1.2 Tổng hợp năng suất cá thể của các dòng vô tính sau 2 năm khai thác trên thí nghiệm STLK 06
Sau 7 năm KTCB, có 77 dvt trên thí nghiệm STLK 06 đƣợc mở cạo Bảng tổng hợp kết quả năng suất sau 2 năm khai thác của các dvt trên thí nghiệm STLK 06 đƣợc tổng hợp từ tháng 11/2011 (khi thí nghiệm đƣợc tiến hành cạo) đến tháng 6/2013 Qua bảng tổng hợp năng suất (Bảng 4.2), cho thấy năng suất cá thể của các dvt trên thí nghiệm sau 2 năm khai thác đạt kết quả khả quan với 9 dvt đạt cấp năng suất tốt (cấp 5) chiếm 11,68 %, 10 dvt đạt cấp sản lƣợng khá (cấp 4) chiếm 12,98 %, 20 dvt đạt cấp trung bình (cấp 3) chiếm 25,97 %
Sản lƣợng trung bình c ủa toàn thí nghiệm STLK 06 qua 2 năm khai thác đạt 30,96 g/c/c Trên tổng số 77 dvt trên thí nghiệm, có 24 dvt có sản lƣợng khai thác vƣợt đối chứng PB 260 từ 1,4 – 61,29 %, trong đó nổi trội nhất là dvt TD 98/370 với trung bình năng suất đạt 54,55 g/c/c (vƣợt đối chứng PB 260 61,29 %) Dvt cho năng suất cá thể thấp nhất là LH 01/224 với trung bình năng suất đạt 12,78 g/c/c, chỉ đạt 37,78 % so với đối chứng PB 260
Kết quả trên Bảng 4.2 cho thấy: một số dvt nhƣ TD 98/370, TD 00/469, LH 00/796, LH 01/459 đều đạt cấp năng suất tốt (cấp 5) từ khi mớ i mở cạo Bên ca ̣nh đó,
mô ̣t số dvt nhƣ LH 01/93, LH 01/206 có năng suất khai thác ban đầu thấp nhƣng sau đó lại tăng dần theo thời gian khai thác
Bảng 4.2: Kết quả năng suất cá thể (g/c/c) qua 2 năm khai thác của các dòng vô tính
trên thí nghiệm STLK 06 Xếp
Năng suất cá thể qua các năm Trung bình
năng suất (g/c/c)
% Đc Cấp Năm
Trang 38Ghi chú: - Năng suất năm 2011: từ tháng 11/2011 – 1/2012
- Năng suất năm 2012: từ tháng 4 /2012 – 1/2013
- Năng suất năm 2013: từ tháng 4 – 6/2013
4.2 Sinh trưởng của các dòng vô tính
Trong chọn tạo giống cao su, sinh trưởng là chỉ tiêu quan trọng thứ hai sau sản lượng và có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất kinh doanh Cây sinh trưởng khỏe sẽ rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản, đưa vườn cây vào khai thác sớm, tiết kiệm được chi phí đầu tư và nhanh thu hồi vốn Cây cao su sinh trưởng tốt trong giai đoạn khai thác
có khả năng cho sản lượng bền Hiện nay, ngoài việc cung cấp mủ trong thời gian khai thác thì đến thời kỳ thanh lý, cây cao su còn cung cấp một lượng gỗ rất lớn, cây sinh trưởng tốt sẽ cho trữ lượng gỗ cao Chính vì vậy, chỉ tiêu sinh trưởng ngày càng được chú ý trong công tác chọn giống cao su hiện nay
Qua kết quả thể hiện ở Bảng 4.3 cho thấy sinh trưởng của 84 dvt trên thí nghiệm STLK 06 ở năm khai thác thứ hai có sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống
Trang 39kê (α = 0,01) với vanh thân trung bình toàn thí nghiệm đạt 49,14 cm, tăng vanh trung bình đạt 4,09 cm/năm
Xét về mức độ sinh trưởng đến thời điểm quan trắc tháng 4/2013, trên thí nghiệm STLK 06, các dòng vô tính lai tạo năm 2000 - 2001 sinh trưởng khá tốt Có 35/84 dvt vượt PB 260 từ 0,08 - 9,39 % Trong đó, dẫn đầu về sinh trưởng là dvt LH 01/383 với vanh thân là 54,56 cm đạt 109,39 % so với PB 260, tăng vanh trung bình đạt 5,81 cm/năm vượt 4,82 % so với đối chứng PB 260 Từ kết quả sinh trưởng cũng cho thấy có
4 dvt đạt sinh trưởng cao tốt (cấp 5) chiếm 4,76 %, 23 dvt sinh trưởng khá (cấp 4) chiếm 27,38 %, 31 dvt sinh trưởng trung bình (cấp 3) chiếm 36,90 %, 20 dvt sinh trưởng dưới trung bình (cấp 2) chiếm 23,81 %, 6 dvt sinh trưởng kém (cấp 1) chiếm 7,14 %, trong đó dvt LH 01/131 sinh trưởng kém nhất (vanh thân trung bình là 39,61
Cấp % Đc Tăng vanh