Mục tiêu của nghiên cứu là:Điều tra khảo sát đặc điểm phân bố của cây Trai ở Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; xác định các chỉ tiêu và chọn cây mẹ từ rừng tự nhiên để lấy hạt giống phục vụ cho
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**************
VĂN HIẾU THANH
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH PHÂN BỐ TỰ NHIÊNVÀ CHỌN CÂY
MẸ LẤY HẠT GIỐNG CÂY TRAI NAM BỘ
(Fagraea fragrans) TẠI PHÚ QUỐC,
TỈNH KIÊN GIANG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành Lâm nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7/2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**************
VĂN HIẾU THANH
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH PHÂN BỐ TỰ NHIÊNVÀ CHỌN CÂY MẸ LẤY HẠT GIỐNG CÂY TRAI NAM BỘ
(Fagraea fragrans) TẠI PHÚ QUỐC,
TỈNH KIÊN GIANG
Ngành:Lâm nghiệp Chuyên ngành: Nông Lâm Kết Hợp
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn
TS BÙI VIỆT HẢI
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7/2013
Trang 3Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Việt Hải là giáo viên hướng dẫn
đã nhiệt tình chỉ bảo, sữa chữa cho đề tài Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Trương Thanh Hào, cám ơn các anh, các chú ở hạt kiểm lâm Phú Quốc, hạt kiểm lâm xã Gành Dầu và Vườn Quốc Gia Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành tốt đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn cha mẹ đã có công dạy bảo nuôi dưỡng tôi đến ngày hôm nay, xin cảm ơn tập thể lớp DH09NK, các bạn bè thân thiết và bạn bè của tôi tại trường Đại học Nông Lâm đã luôn ủng hộ và quan tâm lo lắng đến tôi trong quá trình bắt đầu đến quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tuy nhiên trong quá trình thực tập hoàn thành khoá luận tốt nghiệp tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi sự thiếu sót, rất mong sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô giáo và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Văn Hiếu Thanh
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu "Điều tra tình hình phân bố tự nhiên và chọn cây mẹ lấy hạt giống cây Trai Nam Bộ ( Fagraea fragrans )tại Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang” được tiến hành tại Phú Quốc, Kiên Giang, thời gian từ tháng 3 đến tháng 6
Mục tiêu của nghiên cứu là:Điều tra khảo sát đặc điểm phân bố của cây Trai ở Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; xác định các chỉ tiêu và chọn cây mẹ từ rừng tự nhiên
để lấy hạt giống phục vụ cho trồng rừng Trai Nam Bộ tại Phú Quốc.Nghiên cứu được thực hiện bằng các phương pháp điều tra lâm học như điều tra theo tuyến, điều tra trên ô tiêu chuẩn và đo đếm các chỉ tiêu D1.3, Hvn, Hdc
Kết quả đạt được là đã xác định được khu vực phân bố chủ yếu của cây Trai, đồng thời xác định được cây Trai phân bố tập trung ở trạng thái rừng IIA, IIB và IIIA2; ở độ cao 20-100m với mặt nước biển;nằm ở tầng chính và tầng dưới của tán rừng; chọn được 6 cây mẹ cho trạng thái rừng IIA, IIB; 5 cây mẹ cho trạng thái rừng IIIA2 với các chỉ tiêu D1.3, Hvn, Hdc cùng các phẩm chất: độ tròn thân cây, độ thẳng thân cây và mức bộ sâu bênh tốt nhất cho công tác lấy hạt giống
Trang 5SUMMARY
Research project “Investigating the distribution of natural and selected mother
type plans take seed from Southern area part (Fagraea fragrans) in Phu Quoc
island, Kien Giang province” was conducted in Phu Quoc, Kien Giang, the period from January 3 to June
Objectives of the study were: survey distribution characteristics of Fagraea
fragranstrees in Phu Quoc, Kien Giang and identify targets selected mother trees
from natural forests to obtain seeds for Southern area platation in Phu Quoc Study was done by the mothod of investigation by foresters as of route surveys, survey measured plots and targets D1.3, Hvn, Hdc
The results achieved are identified primarily regional distribution of Fagraea
fragrans, and Fagraea fragrans determine the distribution concentration in any
state forest: IIA, IIB and IIIA2, at an altitude of 20-100m of sea level, the main canopy and understorey of forest and selected 6 mother type trees of IIA, IIB state forest and 5 mother types trees of IIIA2 with criteria D1.3, Hvn, Hdc same qualities: how round of the trunk tree, how straight of the trunk tree and level for the best retrieve working seeds
Trang 6MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH viii
Chương 1MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 3
1.3 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 3
Chương 2TỔNG QUAN 4
2.1 Đặc điểm của cây Trai Nam Bộ 4
2.1.1 Vị trí phân loại 4
2.1.2 Phạm vi phân bố 4
2.1.3 Đặc điểm sinh vật học 4
2.1.4 Giá trị sử dụng và tính chất của gỗ Trai 5
2.2 Các lĩnh vực nghiên cứu liên quan đến đề tài 6
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và khả năng tái sinh trong rừng tự nhiên 6 2.2.2 Đặc điểm phân bố cây rừng ở Việt Nam 7
Chương 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Điều kiện tự nhiên của Vườn quốc gia Phú Quốc 10
3.2 Nội dung nghiên cứu 15
3.3 Phương pháp nghiên cứu 15
3.3.1 Điều tra theo tuyến 15
3.3.2 Thiết kế ô tiêu chuẩn 16
Trang 73.3.3 Đo đếm các chỉ tiêu điều tra 16
3.3.4 Chọn cây mẹ 17
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 19
Chương 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Đặc điểm phân bố của cây Trai trong rừng tự nhiên 21
4.1.1 Phân bố theo trạng thái rừng 21
4.1.2 Phân bố theo độ cao 23
4.1.3 Phân bố cây tái sinh 24
4.1.4 Phân bố theo tầng tán 25
4.1.5 Một số đặc điểm phân bố cây Trai theo D1.3, Hvn và Hdc 28
.4.2 Xác định cây mẹ lấy hạt giống 36
4.2.1 Xác định cây mẹ cho trạng thái rừng IIA, IIB 37
4.2.2 Xác đinh cây mẹ cho trạng thái rừng IIIA2 40
Chương 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 1
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
D1.3: Đường kính tại vị trí 1.3m
Hvn: Chiều cao vút ngọn
Hdc: Chiều cao dưới cành
D1.3 : Đường kính trung bình tại vị trí 1.3m
Hvn : Chiều cao vút ngọn bình quân
Hdc : Chiều cao dưới cành bình quân
VQG: Vườn Quốc Gia
OTC: Ô tiêu chuẩn
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tần số xuất hiện của cây Trai trên tuyến điều tra
Bảng 4.2 Tần số xuất hiện cây Trai trên các ô điều tra
Bảng 4.3 Sự phân bố cây Trai so với mặt nước biển trên các ô điều tra
Bảng 4.4 Số lượng cây Trai tái sinh trong ô điều tra theo từng cấp chiều cao
Bảng 4.5Một số kết quả đặc trưng mẫu Hvn cây Trai trạng thái IIA, IIB
Bảng 4.6 Một số kết quả đặc trưng mẫu Hvn cây Trai trạng thái IIIA2
Bảng 4.7 Kết quả tính toán đặc trưng mẫu cho chỉ tiêu D1.3 ở trạng thái IIA, IIB và IIIA2
Bảng 4.8 Kết quả tính toán đặc trưng mẫu cho chỉ tiêu Hvn ở trạng thái IIA, IIB và IIIA2
Bảng 4.9 Kết quả tính toán đặc trưng mẫu cho chỉ tiêu Hdc ở trạng thái IIA, IIB và IIIA2
Bảng 4.10 Giá trị bình quân của cây Trai ở trạng thái IIA, IIB
Bảng 4.11 Bình điểm chọn cây mẹ lần 1 cho trạng thái IIA, IIB
Bảng 4.12 Cây mẹ dự tuyển cho trạng thái IIA, IIB
Bảng 4.13 CácGiá trị bình quân của cây mẹ dự tuyển
Bảng 4.14Bình điểm chọn cây mẹ lần 2 cho trạng thái IIA, IIB
Bảng 4.15 Cây mẹ cho trạng thái IIA, IIB
Bảng 4.16 Bình điểm chọn cây mẹ lần 1 cho trạng thái IIIA2
Bảng 4.17 CácGiá trị bình quân của cây mẹ dự tuyển cho trạng thái IIIA2
Bảng 4.18 Bình điểm chọn cây mẹ lần 2 cho trạng thái IIIA2
Bảng 4.19 Cây mẹ cho trạng thái IIIA2
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1 Đồ thị biểu thị sự phân bố N-H ở trạng thái IIA, IIB
Hình 4.2 Đồ thị biểu thị sự phân bố N-H ở trạng thái III
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện phân bố số cây theo cấp kính ở trạng thái IIA, IIB Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện phân bố số cây theo cấp kính ở trạng thái IIIA2 Hình 4 5Biểu đồ thể hiện phân bố số cây theo cấp Hvn ở trạng thái IIA, IIB Hình 4.6Biểu đồ thể hiện phân bố số cây theo cấp Hvn ở trạng thái IIIA2 Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện phân bố số cây theo cấp Hdc ở trạng thái IIA, IIB
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện phân bố số cây theo cấp Hdc ở trạng thái IIIA2
Trang 11cây Trai(Fagraea fragrans) là cây gỗ bản địa đặc trưng, có yêu cầu được bảo tồn
và phát triển tại nơi sinh sống tự nhiên của chúng
Chúng ta đã trồng rừng nhiều nhưng thành công thấp, nhất là tại các địa bàn
có đất đai nghèo kiệt, các chỉ số của độ phì và sinh thái quá gay gắt Vì vậy, cần lựa chọn loài cây có sức sống dẻo dai, chịu tiên phong trên bước đường phục hồi những loài cây có giá trị về nhiều mặt Để làm được việc đó, chắc chắn bước đầu nhất thiết phải nghiên cứu tìm tòi những đặc tính của loài cây, tìm ra cây mẹ có đặc điểm tốt nhất, cá tính mạnh, hoàn thiện các phương pháp kỹ thuật cho từng khâu, từng công đoạn, cho đến xây dựng một quy trình kỹ thuật trồng rừng bảo tồn (Phạm Thành Đúng, 2009)
Cây Trai Nam bộ (Fagraea fragrans) là cây thường xanh lớn, kích thước từ
trung bình đến lớn, cao trên 25m, đường kính đạt 150cm – 200cm, có bạnh ở gốc cây Cây Trai thuộc chi Fagraea gồm có 35 loài, phân bố ở Xri Lanca, Ấn Độ qua Myanma, Thái Lan, Đông Dương, Nam Trung Quốc, Đài Loan tới Malaysia và
Trang 12vùng đảo Thái Bình Dương Đây là loài cây gỗ quý, gỗ thuộc nhóm I Gỗ có màu xám vàng hay nâu có vân đẹp, màu sắc óng ánh, bền, rất cứng, nặng (d = 0,85), chịu nước và chôn lâu dưới đất, đóng đồ gỗ nội thất cao cấp, gỗ xây dựng, gỗ lót sàn nhà, khung tàu Đây là cây gỗ quý hiếm được xếp vào các loại cây đang bị đe dọa theo phân hạng của Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN, 2001) là rất nguy cấp và phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên Ở nước ta, cây Trai Nam Bộ(Fagraea fragrans) được thấy ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
– Huế, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu và Kiên Giang (đảo Phú Quốc) Ở Kiên Giang (đảo Phú Quốc) cây Trai được coilà loài cây bản địa của vùng, được biết đến là một trong số loài cây cung cấp gỗ quí (gỗ nhóm I), được xem là loài cây nguy cấp bị đe dọa tuyệt chủng tại địa phương và được liệt kê vào danh sách các loài cây bị đe dọa ở Việt Nam Tuy nhiên, đây là loài cây có biên
độ sinh thái hẹp, khó tái sinh hạt trong tự nhiên, cũng khó có khả năng nhân giống sinh dưỡng (Trương Thanh Hào, 2009)
Ở Phú Quốc, cây Trai chỉ được bảo vệ ở các khu quy hoạch rừng đặc dụng và phòng hộ chủ yếu là cây tự nhiên, còn rải rác theo đám Một số cây tái sinh tự nhiên trong vườn rẫy của dân bị chặt bỏ để cải tạo vườn rẫy, chỉ còn một vài cây trên các tuyến đường giao thông (Trương Thanh Hào, 2009)
Hiện tại, chưa có một nghiên cứu chi tiết nào về đặc điểm lâm học, cũng như các đặc điểm sinh trưởng hay trồng rừng cho loài cây này ở phạm vi địa phương cũng như tầm quốc gia Ở địa phương (Phú Quốc), càng chưa có một công trình nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống về đặc tính tự nhiên cũng như khả năng trồng rừng tập trung đối với cây Trai
Các phương pháp cũng như kết quả nghiên cứu về đặc điểm lâm học thường tập trung vào một số loài cây phổ biến (cây họ Dầu, cây họ Đậu, cây bản địa) Đối với loài cây Trai thì chưa có nghiên cứu cụ thể nào, đặc biệt tại địa điểm VQG Phú Quốc, nơi đã và đang tồn tại loài cây Trai Nam bộ, được xem như loài cây bản địa của vùng này
Trang 13Trước tình trạng diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, nước ta cũng đã xác định tập đoàn các loài cây trồng rừng chủ yếu cho các vùng sinh thái, lên danh mục các loài thực vật rừng bản địa để bảo tồn nguồn gen cây rừng, trong đó có loài cây
Trai Nam bộ thuộc họ Mã tiền (Loganiaceae) là cây gỗ nhóm I có yêu cầu được
bảo tồn và phát triển tại nơi sinh sống tự nhiên của chúng Theo đó, việc trồng rừng bảo tồn bằng các loài cây bản địa tại chỗ đang được nhiều địa phương hay tổ chức thực hiện
Phú Quốc có thảm thực vật khá phong phú, là một trong số ít các khu rừng tự nhiên trên đảo còn lại tương đối nguyên vẹn của Việt Nam Theo điều tra của Phân viện điều tra quy hoạch rừng (2006), hiện khu rừng này có khoảng trên 600 loài cây
gỗ, trong đó có nhiều loài quí và đang trong tình trạng nguy cấp như cây Trai Nam
bộ Mặt khác, số cá thể còn lại của loài này hầu hết đều ở tuổi thành thục tự nhiên, khả năng phát dục kém, chu kỳ sai quả thất thường, kéo theo thế hệ tái sinh kế tiếp hầu như không có Chính vì vậy, rất cần có biện pháp trồng thay thế để bảo tồn loài cây này trước khi chúng trở nên khan hiếm
Từ tất cả các lý do trên, đề tài đi đến thực hiện “Điều tra tình hình phân bố tự nhiên và chọn cây mẹ lấy hạt giống cây trai Nam Bộ ( Fagraea fragrans ) tại Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang”
1.2 Mục tiêu
Điều tra khảo sát đặc điểm phân bố của cây Trai ở Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Xác định các chỉ tiêu và chọn cây mẹ từ rừng tự nhiên để lấy hạt giống phục
vụ cho trồng rừng Trai Nam Bộ tại Phú Quốc
1.3 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
Các trạng thái rừng tự nhiên có sự phân bố của cây Trai tại VQG Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Đặc điểm của cây Trai Nam Bộ
2.1.3 Đặc điểm sinh vật học
- Cây gỗ lớn, thân thẳng hình trụ, cao 25 – 30 m, đường kính đạt tới 1,5 m
- Gốc đôi khi có bạnh vè nhỏ
- Vỏ ngoài xám hay nâu vàng, nứt dọc, thịt vỏ nhiều xơ, có vị đắng
- Lá hình bầu dục hoặc hình trứng ngược, đầu nhọn kéo dài hoặc có mấu gốc hình nêm
- Lá mọc kiểu đối chữ thập tập trung đầu cành, dài 7 – 12 cm và rộng 2 – 5cm, màu xanh sẫm, gân bên vấn hợp mép
- Hoa tự ngù ở nách lá hay đầu cành phân nhánh nhiều
Trang 15- Mỗi cụm có 20 – 30 hoa màu trắng, rất thơm gồm 5 cánh đài đính lại thành ống, trên có 5 thuỳ, cánh tràng 5, hợp với 5 thuỳ không bằng nhau, có 5 nhị, chỉ mảnh, bao phấn hình bầu dục Bầu nhẵn, vòi dài hơn nhị
- Quả mọng hoặc thịt, lúc chín màu đỏ đường kính 1,5 – 2 cm, 1 – 3 hạt tròn dẹt trên có phủ lông màu ánh bạc Quả là thức ăn cho một số loài chim và dơi còn hạt thường được nhiều loài kiến sử dụng làm thức ăn
- Cây phát triển chậm và chu kỳ ra hoa tuỳ thuộc vào sự xen kẽ mùa khô và ẩm
- Mùa hoa từ tháng 4 – 6, mùa quả từ tháng 7 – 11
- Gỗ có mùi chua, màu vàng, rất cứng, gỗ nặng có tỷ trọng d = 0,85
- Là loài gỗ quí, chịu nước và chôn lâu dưới đất, dùng làm cột nhà, đóng đồ gỗ, gỗ xây dựng
- Gỗ thuộc nhóm I
- Đây là loài cây sống lâu nắm (có thể hơn 100 năm) rất khỏe mạnh và có thể chịu đựng được sâu và bệnh hại Trong thời gian sống của nó, nó được xem như là một loài cây “nhàn nhã”, chậm ra hoa, chậm ra lá mới, thậm chí nó được mô tả như là đang hôn mê (Corners, E J H., 1997)
2.1.4 Giá trị sử dụng và tính chất của gỗ Trai
Gỗ Trai màu vàng rất cứng và gỗ nặng có tỷ trọng d = 0.85, có giá trị kinh tế cao Gỗ Trai có mùi chua, không mục (ở trong đất còn nguyên vẹn cả trăm năm) có khả năng chống chịu các cuộc tấn công của mối, được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau: vật liệu xây dựng, khung tàu, làm đồ gỗ nội thất cao cấp…Vỏ có chứa Alkaloid giống stricnin, có tác dụng hạ nhiệt và trị rét, tuy nhiên nếu sử dụng quá liều thì sẽ gây độc.Lá trừ sốt rét, lợi tiêu hóa, trừ hen Vỏ cây và lá sắc uống dùng làm thuốc trị lỵ Lá giã ra và nấu lên lấy nước tắm rửa chữa bệnh ghẻ Trong y học dân gian Thái Lan, lá cũng được dùng trị các bệnh về da Ở Malaysia, nước sắc lá
và các nhánh dùng để trị xuất huyết trong phân khi bị bệnh lỵ Lõi cây dùng trong y học dân gian Campuchia trị bệnh đường tiêu hóa Vỏ cây cũng được những người già dùng để kéo dài tuổi thọ (Khưu Hoàng Minh, 2006)
Trang 162.2 Các lĩnh vực nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay, hầu hết các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển của Việt Nam đều thực hiện nhiệm vụ bảo tồn nguồn tài nguyên động thực vật hiện có Đối với bảo tồn đa dạng thực vật, các diện tích đất trống, rừng khoanh nuôi được đưa vào trồng mới, bổ sung theo phương thức bảo tồn nguyên vị hay chuyển vị Một số đề tài hay dự án đã tiến hành như:
- Dự án nghiên cứu thử nghiệm nhân giống một số loài cây bản địa, bảo tồn loài cây rừng quý hiếm tại khu du lịch sinh thái Đồng Thông thuộc Khu Bảo tồn Tây Yên Tử, tỉnh Bắc Giang với mục đích sưu tập và trồng bảo tồn các loài cây gỗ bản địa của tỉnh và cả nước (Trương Thanh Hào, 2009)
- Dự án xây dựng vườn sưu tập động thực vật hệ sinh thái rừng Tràm năm
2003 tại Cà Mau với mục đích quy tập các loài động thực vật tiêu biểu của vùng U Minh Hạ (Trương Thanh Hào, 2009)
- Nghiên cứu gieo ươm Dầu song nàng (Nguyễn Tuấn Bình, 2002); Nghiên cứu gieo ươm Gõ đỏ (Vũ Thị Lan, 2007)
- Sưu tập và gieo ươm các loài cây gỗ quí của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Vũ Thị Quyền, 2008)
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và khả năng tái sinh trong rừng tự nhiên
Các nhân tố sinh thái như: nhân tố ánh sáng (thông qua độ tàn che của rừng),
độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi của rừng nhiệt đới là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và tái sinh của cây rừng Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề cập đến vấn đề này (Hoàng Kim Ngũ và Phùng Ngọc Lan, 1997; Thái Văn Trừng, 1998)
Sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm, ảnh hưởng này thường không rõ ràng và thảm
cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây tái sinh Mật độ và sức sống của cây con chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi độ khép tán của quần thụ
Trang 17Trong công trình nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa cây con và quần thụ, Karpov, 1969 đã chỉ ra đặc điểm phức tạp trong quan hệ cạnh tranh về dinh dưỡng khoáng của đất, ánh sáng, độ ẩm và tính chất không thuần nhất của quan hệ qua lại giữa các thực vật tuỳ thuộc đặc tính sinh vật học, tuổi và điều kiện sinh thái của quần thể thực vật (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2002)
2.2.2 Đặc điểm phân bố cây rừng ở Việt Nam
Một số nhà khoahọc công tác tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã có nhữngcông trình nghiên cứu về thực vật rừng như: Thái Văn Trừng có tập sách
"Thảmthực vật rừng Việt Nam", Đồng Sĩ Hiền về "Lập biểu thể tích và độ thon cây đứngcho rừng Việt Nam", Nguyễn Văn Trương về "Phương pháp thống kê cây đứngtrong rừng hỗn loại", Trần Ngũ Phương về "Bước đầu nghiên cứu rừng miền BắcViệt Nam", Nguyễn Đình Hưng về "Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu gỗ một số loàicây gỗ ở Việt Nam để định loại theo các đặc điểm thô đại và hiển vi" Ngoài ra,còn rất nhiều các công trình khác có giá trị về mặt khoa học, thiết thực trong vàngoài lĩnh vực lâm nghiệp (dẫn theo Nguyễn Tử Ưởng, Đỗ Văn Bản, 2009) Với nhiều côngtrình nghiên cứu nêu trên đã cung cấp một lượng lớn cơ sở dữ liệu cho ngành lâmnghiệp Việt Nam trong điều tra, quản lý, quy hoạch và kinh doanh rừng Công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng đáng lưu ý ở nước ta là của NguyễnVăn Trương (1983) Trong quyễn “Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loại”, xuất bảnnăm 1983, tác giả đã dày công nghiên cứu: cấu trúc đứng của rừng tự nhiên nhiệtđới, cấu trúc thân cây theo cấp đường kính, cấu trúc thân cây và tổng thiết diệnngang trên mặt đất, cấu trúc của các loài cây gỗ…từ đó đưa ra kết luận và
đề xuấtcác biện pháp xử lý, điều tiết rừng nhằm vừa cung cấp gỗ vừa nuôi dưỡng, tái sinhlà cơ sở để phát triển rừng bền vững ở nước ta
Trong nghiên cứu cấu trúc đứng, Nguyễn Văn Trương đã chia chiều cao câyrừng từ đỉnh cây cao nhất đến đỉnh cây thấp nhất thành một số cấp chiều cao, tínhsố đỉnh tán cây trong từng cấp chiều cao Mô tả phân bố, ông có nhận xét: tuy diện
Trang 18tích tán cây lớp dưới thường nhỏ hơn lớp trên kế tiếp nhưng tổng tán thì rất nhiều
đã làm cho diện tích tán lớp dưới cũng rất lớn đã làm cho ánh sáng năng lượng mặt trờixuống dưới thấp làm cho cây phát triển kém Để đảm bảo cho rừng phát triển liêntục trong điều kiện đào thải thì số lượng cây lớp dưới phải nhiều hơn lớp trên Trong lớp cây dày đặc này cũng có cây già, riêng của nó và những cây trẻ đang sống tạm ở đó sẽ vươn lên Theo nghiên cứu của tác giả các nhà lâm sinh có thểđiều tiết khéo léo trong khai thác, thực hiện các giải pháp lâm sinh để thay đổi cấutrúc rừng tự nhiên nhằm tiến tới cấu trúc của rừng chuẩn
Ngoài ra, tác giả đã sử dụng các chỉ tiêu D1.3, Hvn, Dt… chia cấp kính có cự ly4 cm, chiều cao 2m Dùng mô hình toán học để định lượng hóa quy luật phân bốbằng các hàm tương quan cụ thể, sau đó xây dựng mô hình rừng có cấu trúc chuẩn.Theo xu hướng hiện đại, Nguyễn Văn Trương đã không dừng lại ở việc chỉ môtả định tính mà dùng phương pháp toán học để tiếp cận Thái Văn Trừng (1978) đếnForster, Rollet chỉ dừng lại ở dạng vẽ phẩu đồ Họ đã đưa ra mô hình đặc sắc củacấu trúc đứng, nhưng chưa làm rõ quy luật của nó Từ biểu diễn quy luật tự nhiêncủa rừng bằng định lượng theo mô hình tương quan toán học phù hợp với quy luậtsinh trưởng phát triển của rừng Theo tác giả, lần đầu tiên ở nước ta có công trìnhnghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên hỗn loại bằng phương pháp toán sinh học, gópphần quan trọng và bổ ích trong nghiên cứu, quản lý tài nguyên rừng bền vững cóhiệu quả ở nước ta
Tiếp theo, Phùng Ngọc Lan (1986) cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợpcủa các thành phần cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian
cấu trúc rừng bao gồm cả về sinh thái lẫn hình thái quần thể thực vật (dẫn theo Trần Mạnh Cường, 2007) Nghiên cứu cấu trúc rừng là nội dung quan trọng để phục vụcho việc áp dụng các giải pháp lâm sinh, lập kế hoạch kinh doanh rừng lâu dài Trần Văn Con (2001) đã sử dụng mô hình Weibull để mô phỏng cấu trúc sốcây theo cấp kính của rừng Khộp và cho rằng khi rừng còn non thì phân bố giảm,khi rừng càng lớn thì có xu hướng chuyển sang phân bố một đỉnh và lệch dần
Trang 19từ tráisang phải Đây là cơ sở để đề tài áp dụng hàm này trong việc nghiên cứu về quy luậtphân bố cấu trúc rừng của khu vực nghiên cứu
Tương tự nhận định trên, Lê Cảnh Nam (2007), khi tiến hành nghiên cứu
đặcđiểm sinh học của loài thông hai lá dẹt (Pinus krempfii) tại lâm phần thuộc
quyềnquản lý của VQG Bi doup – Núi Bà tỉnh Lâm Đồng như sau: phân bố số cây theocấp kính cho thấy số cây tập trung nhiều nhất ở cấp kính từ 45 cm - 85 cm, số cây ở 13cấp kính 15 cm là 50 cây và giảm xuống còn 37 cây ở cấp kính 35 cm trong khi đótheo lý thuyết thì ở cấp kính 15 thì số lượng cá thể trong lâm phần là
120 cây, điềunày cho thấy thế hệ kế cận của loài là đang ở mức độ đáng lo ngại nhưng không đếnmức nguy cấp như các nhận định trước đây Ở rừng nhiệt đới nói chung khi bị tácđộng ở cấp kính càng nhỏ thì số lượng cá thể càng cao để đảm bảo
sự kế tục của cácthế hệ cây rừng và bảo đảm sự ổn định quần thể thực vật rừng theo thời gian
Trang 20Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên của Vườn quốc gia Phú Quốc
*Lịch sử hình thành
Đảo Phú Quốc theo Quyết định số 194/CT ngày 09/08/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng được công nhận là khu bảo tồn thiên nhiên có diện tích 5.000 ha (Bộ NN&PTNT, 1997) với mục tiêu bảo tồn "khu rừng còn lại trên đảo với sự phong phú các loài cây họDầu như Sao Hopea sp." (Cao Văn Sung, 1995) Khu bảo tồn thiên nhiên Phú Quốc đã được thành lập và hoạt động trong suốt thời kỳ 1986-
1992 (Anon, 1998) Ban quản lý khu bảo tồn đã thành lập theo quyết định của UBND tỉnh Kiên Giang ngày 10/3/1989, đã được phê duyệt theo Quyết định số 444/KL/QĐ ngày 2/10/1989 của Bộ Lâm nghiệp cũ (Chi cục Kiểm lâm Kiên Giang, 2000)
Năm 1993, Bộ Lâm nghiệp và UBND tỉnh Kiên Giang đã thẩm định dự án đầu tư rừng phòng hộ đầu nguồn Phú Quốc, đây là khu vực riêng nhưng có vị trí tiếp giáp về phía Nam và Bắc khu bảo tồn thiên nhiên Phú Quốc Ngày 3/4/1996 UBND tỉnh Kiên Giang ra Quyết định số 360/UB-QĐ về việc sáp nhập hai khu rừng phòng hộ đầu nguồn và khu bảo tồn thiên nhiên Năm 1998, Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng II (Thành phố Hồ Chí Minh) đã soạn thảo một dự án đầu tư chung cho các khu bảo tồn thiên nhiên và khu phòng hộ đầu nguồn trên Theo dự
án đầu tư, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Phú Quốc có diện tích là 14.957 ha, và Khu Phòng hộ Đầu nguồn Phú Quốc có diện tích là 35.873 ha (Anon, 1998)
Trang 21Theo Quyết định số 91/2001/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ ngày 08/06/2001 về việc chuyển hạng Khu BTTN Phú Quốc thành VQG Phú Quốc, khu vực này được mở rộng bao gồm cả một phần của rừng phòng hộ đầu nguồn Phú Quốc, tổng diện tích VQG Phú Quốc là 31.422 ha, trong đó phân khu bảo vệnghiêm ngặt là 8.786 ha, phân khu phục hồi sinh thái 22.603 ha và phân khu hành chính, dịch vụ là 33 ha Ngày 17/01/2002, UBND tỉnh Kiên Giang đã ra Quyết định số 01/2002/QĐ-UB thành lập VQG Phú Quốc VQG Phú Quốc hiện thuộc sự quản lý của UBND tỉnh Kiên Giang
VQG Phú Quốc có trong danh lục các khu rừng đặc dụng Việt Nam đến năm
2010 được xây dựng bởi Cục Kiểm lâm - Bộ NN&PTNT với diện tích 31.422 ha (Cục Kiểm lâm, 2003)
* Vị trí địa lí
Vườn quốc gia Phú Quốc bao gồm địa phận khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc đảo, khu vực núi Hàm Rồng, Gành Dầu và Cửa Cạn Vườn có ranh giới hành chính thuộc các xã: Gành Dầu, Bãi Thơm, Cửa Cạn và một phần các xã Cửa Dương, Hàm Ninh, Dương Tơ, và thị trấn Dương Đông thuộc huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Địa giới hành chính được giới hạn:
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp Campuchia
- Phía Nam và Đông Nam giáp biển Hà Tiên và Vịnh Rạch Giá
- Phía Tây và Tây Nam giáp Vịnh Thái Lan
VQG có địa hình đồi núi, độ dốc không lớn Điểm cao nhất của Vườn Quốc gia Phú Quốc (Thông tin về các khu bảo vệ hiện có và đề xuất ở Việt Nam, tái bản lần 2 Đã cập nhật 15/02/04) là núi Chúa cao 603 m VQG là nơi tập trung nhiều suối, nhưng chủ yếu chỉ có nước theo mùa Chỉ có một con sông khá lớn trên đảo là Rạch Cửa Cân, chảy về phía nam VQG và đổ ra bờ biển phía tây đảo
Vùng đệm VQG Phú Quốc có tổng diện tích 8.808,6 ha thuộc địa bàn hành chính các xã Bãi Thơm, Cửa Cạn, Gành Dầu, Cửa Dương, Dương Tơ, Hàm Ninh
và thị trấn Dương Đông, cũng là nơi giàu tiềm năng về cảnh quan thiên nhiên với
Trang 22chiều dài bờ biển trên 150km, trong đó có nhiều vịnh biển với các bãi cát trắng tuyệt đẹp như bãi Dài, bãi Sao, vũng Bầu
* Điều kiện khí hậu và thủy văn
Phú Quốc ít bão tố, thiên tai, khí hậu ẩm quanh năm, có 1 mùa mưa và 1 mùa khô rõ rệt Nhiệt độ trung bình từ 25 -270C, biên độ trung bình của năm là 30C và trong ngày đêm 60C
Lượng mưa: Lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, các tháng 7, 8, 9 lượng mưa tập trung cao nhất Có số ngày mưa lên đến 23 - 24 ngày/tháng, lượng mưa đạt được trên 450 mm
Chế độ gió: Khu vực đảo Phú Quốc chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió, gió Tây Nam (tháng 5 đến tháng 10) với tốc độ trung bình là cấp 4, 5 (4 -5 m/s) mang nhiều mưa và gió mùa Đông Bắc (tháng 11 đến tháng 4 năm sau)
Vườn Quốc Gia được biển bao bọc bởi 3 phía Bắc, Đông, Tây, chiều dài bờ biển khoảng 60 km, chịu ảnh hưởng của chế độ bán ngập triều
Nguồn nước ngọt khá phong phú, mật độ sông suối 0,4 km/km2, có 2 hệ thống sông chính, diện tích lưu vực 10 km2 trở lên, tổng diện tích lưu vực là 252 km2(chiếm 25% tổng diện tích đảo, các sông lớn chảy qua Vườn Quốc Gia)
Sông Cửa Cạn bắt nguồn từ Núi Chúa, chiều dài sông chính 28,75 km, tổng chiều dài sông suối là 69 km, diện tích lưu vực là 147 km2
Sông Dương Đông bắt nguồn từ Núi Đá Bạc, chiều dài sông chính 18,5 km, tổng chiều dài sông suối 63 km, diện tích lưu vực là 105 km2
Ngoài ra còn có các sông, rạch khác như: rạch Tràm, rạch Vũng Bầu, rạch Cá Các sông, suối đều ngắn, nhỏ Do ảnh hưởng của địa hình mức độ tập trung nước
bờ Tây lớn hơn bờ Đông và do độ che phủ của rừng còn khá cao, lại nằm trong vùng có lượng mưa lớn (3.000 mm/năm) nên mạng sông suối khá phát triển
* Đặc điểm tài nguyên động vật, thực vật rừng Phú Quốc
VQG Phú Quốc có 208 loài động vật thuộc 125 chi, 78 họ thuộc 4 lớp động vật, trong đó có 28 loài thú, trong đó 6 loài được ghi vào sách Đỏ Việt Nam như:
Trang 23sói rừng, khỉ bạch, vượn pillê, 119 loài chim với 4 loài được ghi vào danh mục Đỏ của tổ chức IUCN và 3 loài ghi vào sách Đỏ Việt Nam, 47 loài lưỡng cư, trong đó 9 loài bị đe dọa toàn cầu
Các loài thú quý hiếm gồm: Cu li lớn (Nycticebus bengalensis), Cu li nhỏ (Nycticebus pygameus), khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis), Vooc bạc
(Trachypithecus germaini) tên địa phương còn gọi là "Cà khu", Sóc đỏ Phú Quốc (Callosciurus finlayssoni harmandi), Hồng hoàng (Buceros bicornis)
Qua điều tra thống kê được 1.164 loài thực vật bậc cao, gồm 137 họ và
531 chi, trong đó có 5 loài khoả tử (hạt trần) Ngoài ra, còn có 155 loài cây dược liệu (34 loài làm thuốc bổ và 11 loài chữa được các bệnh hiểm nghèo) và
23 loài Phong lan, trong đó có 1 loài Lan mới được ghi nhận tại Việt Nam
làloài Podochilus tenius
Có 12 loài đặc hữu của Phú Quốc như: Cù đèn Phú Quốc (Croton
phuquocensis Croiz ); Diệp hạ châu Phú Quốc (Phyllanthus phuquocianus
Beille); Tam thụ thân Phú Quốc (Trigonostemon quocensis Gagn); Chóp máu Phú Quốc (Salacia phuquocensis Tard); Gội Phú Quốc (Aglaia quocensis Pierre); Táu Phú Quốc (Ximenia thantimetWilld); Doi Phú Quốc (Archidendron
quocense Niels ); An điền Phú Quốc (Hedyotis quocensis Pierre ex Pit); Trèn
Phú Quốc (Tarenna quocense Pierre ex Pit); Xuân thôn Phú Quốc (Xantonnea
quocensis Pierre ex Pit); Lốp bốp Phú Quốc (Connarus semidecandrus Jack C Quocensis Pierre); Huỳnh đàn Phú Quốc (Dysoxylum cyrtophyllum Miq var Quocensis Pierre)
Có 14 loài thực vật quý hiếm nằm trong sách Đỏ đang có nguy cơ bị tiêu
diệt (E) cần phải bảo vệ như: Trai (Fagraea cochinchinensis); Quế quan
(Cinnamomum zeynanicum); Huỷnh (Tarrietia cochinchinensis); Sơn (Gluta laccifera); Huyết đằng (Milletia auriculata); Bí kỳ nam (Hydnophytum formicarum); Thông thân gà (Podocarpus imbricatus); Thông tre (Podocarpus neriifolius); Hoàng đàn (Dacrydium pierrei); Tùng có ngấn (Cupressus
Trang 24torulosa); Hoàng đàn giả (Dacrydium elatum); Kim giao (Nageia wallichiana);
Trầm hương (Aquilaria crassma); Cẩm thị (Diospyros 14hanime)
Có 6 loài thực vật có giá trị ở VQG Phú Quốc như: Dầu song nàng
(Dipterocarpus dyeryi); Dầu mít (Dipterocarpus costatus); Kiền kiền Pierre
(Hopea pierrei); Sao đen (Hopea odorata); Bô bô (Shorea hypochra); Tri tân
(ổi rừng) (Tristaniopsis merguensis)(Trương Thanh Hào, 2009)
Từ những yếu tố trên cho thấy VQG Phú Quốc có hệ thực vật đa dạng và phong phú, là kho tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, không những có giá trị
to lớn về phòng hộ bảo vệ môi trường mà còn có giá trị cao về nghiên cứu khoa học
*Các hình thái rừng trong Vườn Quốc Gia Phú Quốc (Sở Khoa Học Công
Nghệ, 2011)
a/ Rừng nguyên sinh trên núi:
Xuất hiện ở độ cao từ 350 mét đến 603 mét so với mặt biển Trong khu rừng
này chủ yếu có 3 loài thực vật hạt trần là Hoàng Đàn Giả (Dacrydium peirrei); Thông nàng (Podocarpus imbricatus) và Kim Giao (Nageia fleury)
b/ Rừng nguyên sinh cây họ dầu (Dipterocarrpaceae)
Phân bố ở độ cao trung bình từ 100 mét đến 350 mét so với mặt biển Chủ yếu
trong khu rừng này là các cây họ dầu (Dipterocarpaceae) Hệ sinh thái rừng
nguyên sinh trên đảo Phú Quốc đã được công nhận có vai trò quyết định đối với việc giữ mực nước ngầm ổn định và điều hòa nhiệt độ quanh năm trên đảo
c/ Rừng thứ sinh
Chiếm phần lớn diện tích Vườn quốc gia Phú Quốc ở độ cao trung bình từ 30 đến 100 mét so với mặt biển Đây là loại rừng tái sinh có mật độ dầy đặc, cây gỗ tạp, mới mọc sau sự khai thác của người dân địa phương
d/ Rừng Tràm
Chủ yếu phát triển tại các vùng có độ cao khoảng 20-30 mét so với mặt biển, trong vùng chuyển tiếp giữa núi và thung lũng Vào mùa mưa, nhiều nơi bị ngập nước, cá biệt có một số vùng ngập nước quanh năm
Trang 25e/ Rừng ngập mặn
Phân bố thành các đám rải rác ở các cửa sông, suối đổ ra biển và dọc bờ biển
Trong khu rừng này có loài Cóc Đỏ (Lumnitzera littorea), là loài thực vật đã được
ghi trong sách đỏ Việt Nam
g/ Rú lùn trên các đụn cát
Là loài thực vật đặc biệt đã chuyển biển thích nghi với điều kiện môi trương
vô cùng khắc nghiệt Loại rừng này chỉ xuất hiện tại ranh giới giữa đất liền và biển Đây là hệ sinh thái cực kỳ hiếm gặp ở Việt Nam, chỉ phân bố thành các đám nhỏ tại một vài vùng ven biển
Rừng ngập mặn và Rú Lùn là các khu vực đang bị đe dọa nghiêm trọng do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang phát triển hạ tầng thuộc các dự án du lịch
VQG Phú Quốc có sinh cảnh rừng ngập mặn, sinh cảnh rừng tràm, rừng thưa cây họ dầu, sinh cảnh trảng tranh, sinh cảnh rừng nguyên sinh cây họ dầu Nơi đây có 28 loài thú rừng, 119 loài chim, 47 loài bò sát và 14 loài lưỡng thê
Với hệ sinh thái rừng và biển phong phú, Vườn Quốc gia Phú Quốc là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của nước ta Hiện nay, Vườn Quốc gia Phú Quốc đang được bảo tồn, phát triển và tiếp tục nhân giống, sưu tầm những loài động vật hoang dã, quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng
3.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Xác định phân bố (về mặt không gian) của cây Trai ở các trạng thái rừng tự nhiên tại VQG Phú Quốc
Nội dung 2: Chọn cây mẹ Trai Nam Bộ để lấy hạt giống phục vụ cho trồng rừng loài cây này tại VQG Phú Quốc
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Điều tra theo tuyến
Khảo sát sơ bộ những vùng, khu vực có cây Trai sinh sống trên trục đường chính ở xã Gành Dầu, sau đó lập các tuyến điều tra song song với nhau, mỗi tuyến cách nhau 500 m theo song song và vuông góc với tuyến đường chính Mục đích là
Trang 26xem xét khả năng phân bố của cây Trai Nam bộ trong rừng tự nhiên, xác định vùng phân bố chủ yếu của loài cây trong phạm vi VQG Phú Quốc, chỉ điều tra trên một
số trạng thái rừng ít bị tác động nhất (IIA,IIB và IIIA2) Quan sát hai bên tuyến mỗi bên 5m, sử dụng phương pháp sau để đánh giá:
+ Xác định tần số xuất hiện của cây trai trên tuyến điều tra
+ Dùng bản đồ địa hình 1/25.000 để xác định địa điểm phân bố của cây Trai tại VQG Phú Quốc
Dùng đồng hồ chỉ km trên xe để xác định độ dài đoạn đường đã đi, đó chính
là độ dài tuyến điều tra
3.3.2 Thiết kế ô tiêu chuẩn
Lập ô tiêu chuẩn tạm thời có diện tích 500 m2 (25m x 20m) điển hình cho mỗi trạng thái rừng Số lượng ô điều tra là 15 ô cho 3trạng thái rừng là IIIA2, IIA và IIB (3 ô cho trạng thái IIIA2 và 12 ô cho trạng thái IIA, IIB)
Lập ô tiêu chuẩn dạng bản 16 m2 (4m x 4m) trong6 ô tiêu chuẩn tạm thời (3 ô cho trạng thái rừng IIA, IIB và 3 ô cho trạng thái rừng IIIA2) Số lượng ô dạng bản
là 4 cho 1 ô tiêu chuẩn 500 m2 (4 góc của ô) Vậy sẽ có tổng số 24 ô dạng bản, mục đích là xem xét khả năng phân bố của cây tái sinh ở từng trạng thái rừng
3.3.3 Đo đếm các chỉ tiêu điều tra
+ Đo đường kính thân cây (D1.3)
Ghi bằng cm với 1 số lẻ (ví dụ: 37.2 cm) Chiều cao ngang ngực được đo bằng thướt mét dây ở vị trí 1.3 m tính từ mặt đất
+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn)
Ghi bằng m với một số lẻ (ví dụ: 21.8 m) Chiều cao vút ngọn được đo bằng sào dài khoảng 3 – 5 m
Đầu tiên ngắm 1 cây tương đối thẳng bất kỳ rồi ước lượng chiều cao của cây
đó, sau đó chặt hạ cây xuống và đo chính xác chiều dài cây đã được chặt hạ bằng thước mét dây rồi dùng bút lông đánh dấu các vị trí cần thiết trên cây như vị trí 1m, 1.1m, 1.2m,…gọi cây đã được chặt hạ và đánh dấu lại các vị trí là cây sào Sau đó
Trang 27đặt cây sào gần và song song với chiều cao cây cần đo Sau đó đi ra xa và dừng ở vị trí dễ quan sát rồi dùng phương pháp ước lượng bằng mắt để đo chiều cao cây
+ Đo chiều cao dưới cành (Hdc)
Ghi bằng mét với 1 số lẻ (ví dụ: 21.8 m) Chiều cao thân được xác định là chiều cao tính từ gốc cây cho đến cành sống thấp nhất tham gia tạo tán của cây Chiều cao thân được đo giống như đo chiều cao vút ngọn Áp dụng cùng một kỹ thuật đo như mô tả ở trên
+ Đo đếm cây tái sinh
Trong các ô dạng bản dùng cây sào đo chiều cao cây Trai tái sinh, đánh dấu
số cây bằng cách gạch 1 gạch vào bảng đo đếm cây tái sinh (1 gạch tương ứng với
1 cây)
3.3.4 Chọn cây mẹ
Cây giống cho cây lấy gỗ có sinh trưởng từ trung bình trở lên và ở giai đoạn thành thục công nghệ hoặc gần thành thục công nghệ
- Đạt các chỉ tiêu chất lượng về phẩm chất thân cây
- Không bị sâu bệnh hại
Các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Đánh dấu thứ tự cây trong ô tiêu chuẩn bằng cách dùng bình sơn phun vào thân cây Ví dụ: Ô tiêu chuẩn số 1 thì phun vào thân cây với ký hiệu A1, A2, A3,… với ý nghĩa đó là cây số 1, số 2, số 3,… của ô tiêu chuẩn số 1 Tương tự với ô tiêu chuẩn số 2 sẽ ký hiệu là B, ô tiêu chuẩn số 3 sẽ được ký hiệu là C,… Bước 2: Đo đếm các chỉ tiêu D1.3, Hvn, Hdc và ghi vào phiếu điều tra Đồng thời cũng quan sát nhanh các đặc điểm của cây và cho điểm cây đó
+ Độ tròn của thân
Tròn đều, đầy đặn: 15 điểm
Hơi lệch hình bầu dục hoặc có rãnh múi khế nông: 10 điểm
Trang 28 Bầu dục lệch hoặc có rãnh múi khế sâu: không chọn
+ Độ thẳng thân cây
Rất thẳng: 15 điểm
Hơi cong ở 1/3 phía trên của khúc thân: 10 điểm
Hoi cong ở đoạn giữa khúc thân đưới cành: 5 điểm
Cong ở đoạn gốc khúc thân dưới cành: không chọn + Mức độ sâu bệnh
Hoàn toàn khỏe mạnh: 9 điểm
Bị sâu bệnh hại nhẹ: 5 điểm
Bị nhiễm sâu bệnh rõ rệt: không chọn Bước 3: Nhập số liệu D1.3 và Hvn của tất cả cây Trai trong ô điều tra vào statgraphics sau đó lập bảng phân bố tần số cho cây Trai và vẽ biểu đồ phân bố sau
đó căn cứ vào vào 2 biểu đồ để xem xét cây trai mẹ sẽ phân bố chủ yếu ở đường kính bao nhiêu và chiều cao bao nhiêu
Bước 4: Đối với trạng thái IIA, IIB ta chọn ra tất cả các cây có giá trị D1.3,
Hvn, Hdc lớn hơn các giá trị trung bình của D1.3, Hvn, Hdc, sau đó ghi tên các cây này vào phiếu bình điểm cây mẹ rồi tiến hành ghi điểm vào phiếu và chấm điểm Cộng điểm 3 cột độ thẳng, độ tròn và mức độ sâu bệnh Sau đó chọn tất cả các cây có điểm là 39 Tiếp theo tính lại D1.3 , Hvn , Hdc cho các cây đạt 39 điểm rồi bình điểm lần 2 Ví dụ: cây A1 có D1.3> D1.3 , Hvn > Hvn và Hdc< Hdc thì cây A đạt 2/3 điểm Loại bỏ các cây đạt 0/3 và 1/3 điểm; giữ lại các cây đạt 2/3 và 3/3 điểm làm cây mẹ
Đối với trạng thái IIIA2 ta tiến hành cộng điểm 3 cột độ thẳng, độ tròn và mức độ sâu bệnh, sau đó chọn ra các cây có số điểm là 39 Rồi tính toán các trị số bình quân Tiếp theo ta cho điểm từng cây như ví dụ trên, sau đó loại bỏ các cây đạt 0/3 và 1/3 điểm; giữ lại các cây đạt 2/3 và 3/3 điểm làm cây mẹ
Trang 293.3.5 Phương pháp xửlý số liệu
3.3.5.1Xửlý số liệu cho trạng thái rừng
Nhập số liệu từ bảng điều tra trên 10 tuyến vào excel gồm các cột như sau: khu vực, trạng thái, hướng, số km đầu, số km cuối, số cây
Lấy số km cuối trừ đi số km đầu ta có được chiều dài của tuyến điều tra Nhập số liệu từ các bảng biểu đã điều tra vào excel, gồm các cột như sau: trạng thái rừng, thứ tự tuyến, thứ tự ô, độ cao, D1.3, Hvn, Hdc, độ tròn, độ thẳng, sâu bênh Sau đó:
Dùng hàm countif đếm có bao nhiêu cây thuộc trạng thái rừng IIA, IIB, bao nhiêu cây thuộc trạng thái rừng IIIA2 Sau đó lấy kết quả số cây trên trạng thái rừng IIA, IIB/12 (vì điều tra 12 OTC ở trạng thái này) để ra trung bình 1 OTC IIA, IIB thì có bao nhiêu cây rồi nhân với 20 để ra số cây/ha Tương tự với trạng thái IIIA2 ta lấy kết quả số cây trên trạng thái rừng IIIA2/3 (vì điều tra 3 OTC ở trạng thái này) để ra trung bình 1 OTC IIIA2 thì có bao nhiêu cây rồi nhân với 20 để ra
số cây/ha
3.3.5.2Xửlý số liệu cho độ cao
Tương tự, dùng hàm countif đếm có bao nhiêu cây có độ cao 20m, 25m và 35m Sau đó cộng số cây có độ cao 20m và 25m được số cây có độ cao từ 20-30m,
và số cây 35m thì sắp xếp vào số cột những cây có độ cao từ 30-100m Tiếp theo lấy kết quả số cây có độ cao từ 20-30m chia cho 11 (vì có 11 OTC ở khoãng độ cao này) để tính trung bình xem ở khoãng độ cao 20-30m thì mỗi OTC có bao nhiêu cây rồi nhân với 20 để ra số cây/ha Làm tương tự với số cây ở độ cao từ 30-100m Tương tự, ta lấy kết quả số cây có độ cao từ 30-100m chia cho 4 (vì có 4 OTC ở khoãng độ cao này) để tính trung bình xem ở khoãng độ cao 30-100m thì mỗi OTC
có bao nhiêu cây rồi nhân với 20 để ra số cây/ha
3.3.5.3 Xử lý số liệu cho cây tái sinh
Trang 30Đối với cây tái sinh, ta đếm số cây tái sinh xuất hiện trong 4 ô tiêu chuẩn dạng bảng ở 6 OTC cơ bản là OTC số 1,2,12,13,14 và 15 Sau đó nhập vào excel với các cột: OTC, Ô dạng bản, <50, 51-100, 101-200 Dùng hàm countif đếm số lượng cây con nhỏ hơn 50cm, từ 51-100 cm và từ 101-200cm Sau đó lấy từng số chia cho 3
để biết được trung bình mỗi OTC có bao nhiêu cây con của từng cấp sau đó nhân cho 20 để ra được số cây/ha
3.3.5.4 Xử lý số liệu cho phân bố tầng tán
Nhập số liệu tất cả các cây trong từng trạng thái vào hai cột trong statgraphics, sau đó lập bảng phân bố tần số theo chiều cao của từng trạng thái và
vẻ biểu đồ riêng cho từng trạng thái Căn cứ vào biểu đồ chia ra 2 tầng tán chính Tính giá trị trung bình của cây Trai ở từng trạng thái, xem giá trị quan sát lớn nhất và nhỏ nhất của cây Trai ở từng trạng thái, mục đích là xem ở trạng thái IIA, IIB thì cây Trai tập trung ở tầng nào và tương tự cho trạng thái IIIA2
3.3.5.5 Xử lý số liệu cho cây mẹ
Copy các chỉ số ở các cột: cây, D1.3, Hvn, Hdc, độ tròn, độ thẳng, sâu bệnh của trạng thái IIA, IIB và IIIA2 vào 2 sheet khác nhau trên excel
Đối với trạng thái IIA, IIB:
Dùng hàm average để tính các giá trị trung bình Dùng lệnh Sort để sắp xếp các cột theo D1.3 từ nhỏ đến lớn Sau đó xóa bỏ các hàng có D1.3 nhỏ hơn D1.3 Tiếp theo là sắp xếp cột Hvn từ nhỏ đến lớn rồi xóa bỏ các cột có Hvn nhỏ hơn Hvnlàm tương tự làm với cột Hdc
Dùng hàm sum để cộng điểm 3 cột: độ tròn, độ thẳng và sâu bệnh Sau đó sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn Xóa các hàng có điểm nhỏ hơn 39
Dùng hàm average tính lại trung bình các trị số của những cây còn lại rồi cho điểm
Trang 31Đối với trạng thái IIIA2:
Dùng hàm sum để cộng điểm 3 cột: độ tròn, độ thẳng và sâu bệnh Sau đó sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn Xóa các hàng có điểm nhỏ hơn 39
Dùng hàm average tính lại trung bình các trị số của những cây còn lại rồi cho điểm
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm phân bố của cây Trai trong rừng tự nhiên
4.1.1Phân bố theo trạng thái rừng
Bảng 4.1 Tần số xuất hiện của cây Trai trên tuyến điều tra
Tuyến Trạng thái Chiều dài (km) Khu vực Sô cây xuất hiện
Trang 32Theo phân chia của VQG Phú Quốc thì hiện tại VQG Phú Quốc được chia 8 trạng thái rừng khác nhau, đó là:
Tần số bắt gặp cây Trai trên trạng thái IIA, IIB là ít hơn tần số bắt gặp cây Trai trên trạng thái IIIA2 (số cây xuất hiện trên trạng thái IIA, IIB là 133 cây/14.7
km, nghĩa là trên tuyến điều tra ở trạng thái IIA, IIB thì cứ 1 km ta bắt gặp khoảng
Trang 339 cây; số cây xuất hiện trên trạng thái IIIA2 là 83 cây/8.5 km nghĩa là trên tuyến
điều tra ở trạng thái IIIA2 thì cứ 1 km ta bắt gặp khoảng 10 cây)
Bảng 4.2 Tần số xuất hiện cây Trai trên các ô điều tra
Trạng Thái Rừng Tần Số Xuất Hiện (cây/ha)
IIIA2 273
IIA, IIB 248
Theo bảng 4.2 cho thấy số cây xuất hiện trên ô điều tra ở trạng thái rừng IIIA2
vẫn lớn hơn so với trạng thái rừng IIA, IIB (số cây xuất hiện trên 1 ha ở trạng thái
rừng IIIA2 là 273 cây; còn số cây xuất hiện trên 1 ha ở trạng thái rừng IIA, IIB là
248 cây ít hơn 25 cây/ha)
4.1.2Phân bố theo độ cao
Các hình thái rừng ở VQG Phú Quốc phân theo độ cao so với mặt nước biển:
350-603m : Rừng nguyên sinh trên núi
100-350m: Rừng nguyên sinh cây họ dầu
30-100m: Rừng thứ sinh
20-30m: Rừng Tràm
<20m: Rừng ngập mặn
Độ cao lớn nhất cho đến nay được biết đến ở VQG Phú Quốc là núi Chúa cao
603m so với mặt nước biển
Bảng 4.3 Sự phân bố cây Trai so với mặt nước biển trên các ô điều tra
Độ cao so với mặt nước biển (m) Số lượng cây/ha
<20m 0
Trang 3420-30m 245
30-100m 275
100-350m 0
>350m 0
Theo số liệu bảng 4.3 ta thấy cây Trai xuất hiện nhiều ở độ cao từ 20-100m,
các độ cao khác thì vẫn chưa có sự xuất hiện Cây Trai xuất hiện nhiều hơn ở độ
cao từ 30-100m so với độ cao 20-30m (độ cao từ 20-30m tần số xuất hiện là 245
cây/ha ít hơn 30 cây so với độ cao từ 30-100m là 275 cây/ha)
4.1.3 Phân bố cây tái sinh
Bảng 4.4 Số lượng cây Trai tái sinh trong ô điều tra theo từng cấp chiều cao
Theo số liệu bảng 4.4 cho thấy, tổng số cây tái sinh ở trạng thái IIIA2 là nhiều
hơn so với trạng thái IIA, IIB (tổng số cây tái sinh/ha ở trạng thái IIA, IIB là 127
cây/ha; còn ở trạng thái IIIA2 là 167 cây/ha)
Trang 35Số cây theo từng cấp chiều cao ở trạng thái IIA, IIB ít hơn so với trạng thái IIIA2 Số cây triển vọng (cao >1m) của trạng thái IIA, IIB là ít hơn so với trạng thái IIIA2 (số cây triển vọng của trạng thái IIA, IIB là 7 cây/ha; còn số cây triển vọng của trạng thái IIIA2 là 13 cây/ha) Như vậy, phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao cũng giảm dần khi chiều cao cây tăng lên
4.1.4 Phân bố theo tầng tán
4.1.4.1 Phân bố số cây theo chiều cao cây gỗ của trạng thái IIA, IIB
Trang 36Hình 4.1 Đồ thị biểu thị sự phân bố N-H ở trạng thái IIA, IIB
Qua biểu đồ 4.1, chiều cao cây ở trạng thái IIA, IIB được chia làm 2 tầng
chính
Tầng thứ 1: Tầng tán chính của rừng, có chiều cao trên 10 m
Tầng thứ 2: Tầng dưới tán của rừng, có chiều cao dưới 10 m
Bảng 4.5Một số kết quả đặc trưng mẫu Hvn cây Trai ở trạng thái IIA, IIB
Trung bình 10.8 m Giá trị quan sát nhỏ nhất 5.5 m Giá trị quan sát lớn nhất 17.5 m
Số cây Trai cao trên 10 m 92
Số cây Trai cao dưới 10 m 57
Theo hình 4.1 và bảng 4.5 cho thấy, cây Trai ở trạng thái IIA, IIB có Hvn là 10.8 nằm chủ yếu ở tầng tán chính của rừng
Tuong quan N/H trang thai IIA, IIB
HvnIIA 0
Trang 37Tuy nhiên, căn cứ vào số cây Trai thì ta thấy số cây Trai cao trên 10 m là nhiều hơn số cây Trai cao dưới 10m ( số cây Trai cao trên 10m là 92 cây còn số cây Trai cao dưới 10 m là 57 cây) Như vậy ở trạng thái IIA, IIB cây Trai chủ yếu tập trung ở tầng tán chính của rừng
4.1.4.2 Trạng thái IIIA2
Hình 4.2 Đồ thị biểu thị sự phân bố N-H ở trạng thái IIIA2
Qua biểu đồ 4.2, chiều cao cây ở trạng thái IIIA2 được chia làm 2 tầng chính
Tầng thứ 1: Tầng tán chính của rừng có chiều cao trên 10m
Tầng thứ 2: Tầng dưới tán của rừng có chiều cao dưới 10 m
Bảng 4.6 Một số kết quả đặc trưng mẫu Hvn cây Trai trạng thái IIIA2
Trung bình 8.2 m
Tuong quan N/H trang thai IIIA2
4.5 6.5 8.5 10.5 12.5 14.5
Hvn IIIA2 0
Trang 38Giá trị quan sát nhỏ nhất 5.6 m
Giá trị quan sát lớn nhất 11.2 m
Số cây Trai cao trên 10 m 12
Số cây Trai cao dưới 10 m 29
Theo hình 4.2 và bảng 4.6 cho thấy, cây Trai ở trạng thái IIIA2 có Hvn là
8.2 m nằm chủ yếu ở tầng dưới của tán rừng
Tuy nhiên, căn cứ vào số cây Trai thì ta thấy số cây Trai cao dưới 10 m là
nhiều hơn số cây Trai cao trên 10m (số cây Trai cao trên 10m là 12 cây còn số cây
Trai cao dưới 10 m là 29 cây) Như vậy ở trạng thái IIIA2 cây Trai chủ yếu tập
trung ở tầng dưới của tán của rừng
Như vậy, trong cấu trúc tầng tán của rừng, loài Trai nằm ở cả tầng tán chính
và tầng dưới của tán rừng Tuy vậy, trong rừng tự nhiên Trai là cây gỗ lớn, khi
trưởng thành là cây ưu sáng, thường gặp ở tầng tán chính và tầng vượt tán của
rừng
4.1.5Một số đặc điểm phân bố cây Trai theo D 1.3 , H vn và H dc
4.1.5.1 Đặc điểm phân bố cây Trai theo D 1.3 ở các trạng thái rừng
Bảng 4.7 Kết quả tính toán đặc trưng mẫu cho chỉ tiêu D1.3 ở trạng thái IIA, IIB và
IIIA2
Dung lượng mẫu 149 Dung lượng mẫu 41 Trung bình 20.4 Trung bình 12.2
Số Mod 9.6 Số Mod (?)
Phương sai 102.9 Phương sai 40.4
Độ lệch chuẩn 10.1 Độ lệch chuẩn 6.4
Hệ số biến động 49.6% Hệ số biến động 52.2% Sai tiêu chuẩn của trung
bình mẫu 0.8
Sai tiêu chuẩn của trung bình mẫu 1.0 Giá trị quan sát nhỏ nhất 6.7 Giá trị quan sát nhỏ nhất 7.3
Giá trị quan sát lớn nhất 57.3 Giá trị quan sát lớn nhất 47.8