ẢNH HƯỞNG CỦA BỐN MỨC PHÂN LÂN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ĐẬU NÀNH TRỒNG VỤ XUÂN HÈ 2013 TẠI HUYỆN IAPA, TỈNH GIA LAI Tác giả Trần Công Ty Khóa luận được đệ trình để đáp ứ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA BỐN MỨC PHÂN LÂN ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ĐẬU NÀNH TRỒNG VỤ
XUÂN HÈ 2013 TẠI HUYỆN IAPA, TỈNH GIA LAI
Họ và tên sinh viên: TRẦN CÔNG TY
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khoá: 2009 – 2013
Tháng 08/2013
Trang 2ẢNH HƯỞNG CỦA BỐN MỨC PHÂN LÂN ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ĐẬU NÀNH TRỒNG VỤ
XUÂN HÈ 2013 TẠI HUYỆN IAPA, TỈNH GIA LAI
Tác giả Trần Công Ty
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu thực hiện khóa luận tốt nghiệp
kỹ sư ngành Nông học
Giáo viên hướng dẫn ThS LÊ VĂN DŨ
Pleiku, tháng 08/2013
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa và thầy cô khoa Nông học
Gia đình, anh chị em, các bạn đồng môn trong và ngoài lớp DH09NHGL
Đã tạo điều kiện, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin trân trọng tri ân những tác giả của các tài liệu mà tôi đã học tập và tham khảo trong quá trình thực hiện khóa luận
Pleiku, tháng 08 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Trần Công Ty
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Danh sách các chữ viết tắt vi
Danh sách các bảng vii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 1
1.3 Yêu cầu đề tài 2
1.4 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển 3
2.2 Phân loại 3
2.2.1 Phân loại dựa vào hình thái thực vật học 3
2.2.2 Phân loại dựa vào chu kì sinh trưởng (theo Pipper và Moise) 4
2.3 Đặc điểm thực vật 4
2.3.1 Rễ 4
2.3.2 Thân, cành, lá 4
2.3.3 Hoa 5
2.3.4 Trái 5
2.3.5 Hạt 5
2.4 Nhu cầu sinh thái 5
2.4.1 Đất 5
2.4.2 Nước 6
2.4.3 Ánh sáng và nhiệt độ 6
2.5 Giá trị sử dụng của cây đậu nành 6
2.5.1 Sử dụng làm thực phẩm 6
2.5.2 Sử dụng trong công nghiệp 7
2.5.3 Sử dụng làm thức ăn gia súc 7
2.5.4 Làm phân bón – cải tạo đất 7
Trang 52.6 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới và trong nước 8
2.6.1 Thế giới 8
2.6.2 Việt Nam 8
2.7 Các nghiên cứu về phân bón trên cây đậu nành 9
2.7.1 Các nghiên cứu về phân lân trên cây đậu nành 9
2.7.2 Các nghiên cứ u khác về phân bón trên cây đâ ̣u nành 10
2.8 Nhu cầu dinh dưỡng của cây đậu nành 11
2.8.1 Nhu cầu về đạm (N) 11
2.8.2 Nhu cầu về lân (P2O5) 11
2.8.3 Nhu cầu về kali (K2O) 11
2.8.4 Nhu cầu về vôi (Ca) 11
2.8.5 Nhu cầu về các nguyên tố vi lượng 12
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 13
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 13
3.2 Vật liệu 13
3.2.1 Giống 13
3.2.2 Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm 13
3.3 Đặc điểm đất đai, khí hậu thờ i tiết khu vực thí nghiệm 13
3.4 Phương pháp thí nghiệm 14
3.4.1 Bố trí thí nghiệm 14
3.5 Quy trình kỹ thuật canh tác 15
3.5.1 Chuẩn bi ̣ giống 15
3.5.2 Làm đất và xử lý đất 15
3.5.3 Phân lô, rạch hàng 16
3.5.4 Mật độ, khoảng cách gieo 16
3.5.5 Chăm sóc 16
3.5.6 Thu hoạch 16
3.5.7 Sâu, bệnh hại 16
3.6 Các chi tiêu và phương pháp theo dõi 18
Trang 63.6.1 Cách lấy mẫu theo dõi 18
3.6.2 Các chỉ tiêu theo dõi 18
3.7 Sơ bộ lượng toán hiệu quả kinh tế 20
3.8 Phương pháp xử lý số liệu 20
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển 21
4.2 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 22
4.2.1 Động thái trưởng chiều cao cây 22
4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 24
4.3 Động thái và tốc độ ra lá 25
4.3.1 Động thái ra lá 25
4.3.2 Tốc độ ra lá 26
4.4 Chiều cao đóng quả và số đốt đậu nành 27
4.5 Khả năng phân cành của đậu nành 28
4.6 Ảnh hưởng của phân lân đến các chỉ tiêu phát dục của đậu nành 29
4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 30
4.7.1 Các yếu tố cấu thành năng suất 30
4.7.2 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu 32
4.8 Tình hình về sâu bệnh hại, đổ ngã, bung hạt 33
4.9 Sơ bộ lượng toán hiệu quả kinh tế 35
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Đề nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 39
PHỤ LỤC 1a MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 39
PHỤ LỤC 1b BẢNG TỔNG CHI PHÍ THÍ NGHIỆM 40
PHỤ LỤC 2 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ 41
Trang 7DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CV Coeficient of Variation
LLL Lần lập lại
LSD Least Significant Diference Test
NT Nghiệm thức
NSG Ngày sau gieo
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
RCBD Randomized Complete Block Design
TGST Thờ i gian sinh trưởng
Trang 8DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần các chất dinh dưỡng trong hạt đậu nành 7
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu nành thế giới giai đoạn 2005 – 2011 8
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu nành Việt Nam giai đoạn 2002 -2012 9
Bảng 3.1 Phân tích mẫu đất tại khu vực thí nghiệm 13
Bảng 3.2 Tình hình thời tiết trong thời gian thí nghiệm 14
Bảng 4.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển (ngày) 21
Bảng 4.2 Động thái trưởng chiều cao cây đậu nành (cm/cây) 22
Bảng 4.3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây đậu nành(cm/cây/ngày 24
Bảng 4.4 Ảnh hưởng phân lân đến sự hình thành số lá các nghiệm thức (lá/ thân chính) 25
Bảng 4.5 Tốc độ tăng trưởng số lá của các nghiệm thức (lá/thân chính/ngày) 26
Bảng 4.6 Chiều cao đóng quả và số đốt đậu nành 27
Bảng 4.7 Khả năng phân cành của đậu nành 28
Bảng 4.8 Ảnh hưởng phân lân đến số hoa và quả chắc đậu nành 29
Bảng 4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất 30
Bảng 4.10 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu 32
Bảng 4.11 Tình hình về sâu bệnh hại, đổ ngã, bung hạt 33
Bảng 4.12 Sơ bộ lượng toán hiệu quả kinh tế 35
BẢNG TỔNG CHI PHÍ THÍ NGHIỆM 40
Trang 9Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Cây đậu nành (Glycine max L.) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị dinh dưỡng,
hiệu quả kinh tế cao, lại dễ trồng Sản phẩm từ cây đậu nành được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương, làm bánh kẹo, sữa đậu nành Đáp ứng nhu cầu đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của người cũng như gia súc
Ngoài ra, trong cây đậu nành còn có tác dụng cải tạo đất, tăng năng suất các cây trồng khác Điều này có được là hoạt động cố định N2 của loài vi khuẩn Rhizobium cộng sinh
trên rễ cây họ đậu
Để nâng cao năng suất cây trồng đã có nhiều nghiên cứu đưa ra giải pháp Đặc biệt, bón phân hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, hiệu quả sử dụng đất bằng cách bón phân đúng liều lượng phân mà cây trồng cần Trong mối quan hệ giữa đất - phân bón, lân đóng một vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng và phát triển của cây họ đậu nói chung và đậu nành nói riêng Thiếu lân sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của bộ rễ, hình thành nốt sần, ra hoa đậu quả và nhất là sự hình thành chất lượng hạt
Xuất phát từ nhu cầu đó, đề tài: “Ảnh hưởng của bốn mức phân lân đến sinh
trưởng, phát triển và năng suất đậu nành trồng vụ xuân hè 2013 tại Huyện Iapa, tỉnh Gia Lai” đươ ̣c tiến hành với sự đồng ý của Khoa Nông ho ̣c và hướng dẫn của thầy Lê
Văn Dũ
1.2 Mục tiêu đề tài
Xác định liều lượng lân thích hợp nhất nhằm nâng cao và ổn định năng suất, tiết kiệm được chi phí sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao, phù hợp trồng trên vùng đất và khí hậu ở Gia Lai
Trang 101.3 Yêu cầu đề tài
Theo dõi, so sánh ảnh hưởng của 4 liều lượng lân qua các chỉ tiêu nông học cụ thể và các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các nghiệm thức tham gia thí nghiệm
So sánh hiệu quả kinh tế giữa 4 mức phân lân sử dụng trong thí nghiệm
1.4 Giới hạn đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn, chỉ nghiên cứu trong một vụ xuân hè năm 2013 trên
một loại đất và ở 1 địa điểm, do đó kết luận chỉ có ý nghĩa tạm thời, sơ bộ ban đầu
Trang 11Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển
Đậu nành có tên khoa học là (Glycine max L.), thuộc họ đậu (Leguminosae), cây đậu
nành có xuất xứ từ Trung Quốc Và người Trung Quốc đã biết đến nó từ các ngàn năm trước công nguyên lúc đó đậu nành còn là thứ mọc hoang dại ở đầm lầy, ở ven sông có
trái nhỏ, hạt nhỏ chưa thể dùng nó làm lương thực cho người và gia súc được
Cây đậu nành được du nhập vào Triều Tiên qua Nhật Bản, Malaysia, các nước Đông Dương trong đó có Việt Nam Châu Âu cho mãi đến cuối thế ki XVII và Mỹ sau thế chiến thứ hai mới biết đến cây lương thực này
+ Đậu nành hoang dại: Glycine usuriensis
- Phân bố: ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên
- Đặc điểm: thân cao 3 – 4 m, dạng thân leo, cành nhỏ và thường xoắn lại Thân chính và cành khó phân biệt, thời gian sinh trưởng có thể kéo dài đến 200 ngày.Phản ứng với quang kì ngày ngắn Lá nhỏ hẹp, có lông tơ ép sát mặt lá Hoa nhỏ, màu tím Trái nhỏ màu đen, lượng protein cao, trọng lượng 2 - 3g/100 hạt Thường làm thức ăn gia súc
+ Đậu nành nửa hoang dại: Glycine gracillis
- Phân bố: dọc lưu vực sông Trường Giang, Dương Tử Giang (Trung Quốc)
Trang 12- Đặc điểm: thân cao khoảng 1 m, dạng thân đứng hoặc thân leo Khả năng cho trái hữu hạn hay vô hạn Hoa nhỏ có màu tím Kích thước trái và hạt trung bình Hạt có màu nâu, đen,vàng, trọng lượng 5-6 g/100 hạt
+ Đậu nành trồng: Glycine max
- Đặc điểm: thân đứng, cao 0,5 – 1,2 m; phân biệt rõ thân cành, lá to, phiến lá dày Khả năng cho trái hữu hạn Kích thước trái to, hạt to Hạt có màu vàng, nâu, đen Trong lượng 7-20 g/100 hạt
2.2.2 Phân loại dựa vào chu kì sinh trưởng (theo Pipper và Moise)
Chín rất sớm: 75 - 90 ngày, chín sớm: > 90 - 100 ngày
Chín trung bình:> 100 -110 ngày, chín muộn trung bình: >110 - 129 ngày
Chín muộn 130 - 140 ngày, chín rất muộn:> 140 - 160 ngày
2.3 Đặc điểm thực vật
2.3.1 Rễ
Là loại rễ cọc, gồm rễ cái và các rễ bên Khi hạt nảy mầm phôi của hạt phát triển thành rễ cái Rễ cái có thể ăn sâu vào đất từ 150 cm hoặc hơn nhưng trong điều kiện bình thường chỉ ăn sâu 20 – 30 cm Rễ chủ yếu tập trung ở lớp đất mặt từ 5 - 15 cm và lan rộng
từ 40 - 50 cm
Cũng như các cây họ đậu khác rễ cây đậu nành cũng có nốt sần, nốt sần là do sự cộng
sinh giữa rễ cây đậu nành với vi khuẩn Rhizobium japonicum
2.3.2 Thân, cành, lá
Thân cây đậu nành hình tròn, thân thường đứng thẳng có khi bò, nửa bò Mỗi cây có thể có nhiều đốt, chiều dài các đốt tùy thuộc vào mỗi giống, mật độ, thời vụ, phân bón
Trang 13Cành mọc từ các đốt trên thân, mọc ở đốt đầu tiên của thân chính mang hai lá mầm, đốt thứ hai lại mang hai lá đơn mọc đối nhau, kể từ đốt thứ ba trở đi thì mỗi đốt mang một
Trang 142.4.2 Nước
Tuy là cây trồng cạn, nhưng nước là một trong những nhu cầu quan trọng và cũng là một trong những yếu tố hạn chế năng suất đậu nành.trong quá trình sinh trưởng và phát triển từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch thì lượng nước tối thiểu của cây đậu nành là 300
mm
2.4.3 Ánh sáng và nhiệt độ
Đậu nành là cây ngày ngắn điển hình (10 - 14giờ sáng/ngày), là cây ưa sáng nên trồng vào mùa nắng, nếu cung cấp đủ nước sẽ có năng suất cao hơn mùa mưa Ánh sáng là yếu
tố ảnh hưởng mạnh đến quang hợp và hoạt động của các vi khuẩn nốt sần cộng sinh với
rễ, nên ảnh hưởng đến lượng chất khô và năng suất thu hoạch Cây họ đậu thường cần cường độ ánh sáng thấp hơn cây trồng khác (30% cường độ ánh sáng bức xạ mặt trời) nên đậu nành có thể trồng với cây trồng khác như: bắp, mía
Tuy đậu nành có nguồn gốc từ ôn đới, nhưng không phải là cây chịu rét Giai đoạn nảy mầm, nhiệt độ thích hợp nhất từ 24-30oC Giai đoạn cây con nhiệt độ thích hợp từ 24-
30oC Thời kì ra hoa, nhiệt độ thích hợp nhất từ 24 - 30oC Giai đoạn ra hoa kết trái từ 24 – 340
C Nhiệt độ dưới 10oC sẽ ngăn cản sự phân hóa hoa và dưới 18oC có khả năng làm cho quả không đậu Thời kì chín, nhiệt độ thích hợp nhất từ 20 - 25oC nhiệt độ cao đậu nành mau trổ và chín sớm hơn,ngược lại nhiệt độ thấp (<18o
C) cây phát triển kém, chậm
ra hoa (Kỹ thuật canh tác đậu nành, Lê Thiện Tùng, 2007)
2.5 Giá trị sử dụng của cây đậu nành
2.5.1 Sử dụng làm thực phẩm
Đậu nành là loại cây trồng có giá trị trên nhiều mặt: kinh tế, cải tạo đất và tăng vụ
Từ hạt đậu nành người ta chế biến ra các sản phẩm như: bột đậu nành, sữa đậu nành,
bơ và đặc biệt là dầu đậu nành
Trang 15Bảng 2.1 Thành phần các chất dinh dưỡng trong hạt đậu nành
( Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, 2013)
2.5.2 Sử dụng trong công nghiệp
Ly trích chất Casein trong hạt đậu nành để chế tạo thành một chất keo đậu nành, tơ hóa học, chất tạo nhũ tương trong công nghệ cao su (Trần Văn Lợt, 2010)
2.5.3 Sử dụng làm thức ăn gia súc
Thân, lá đậu nành để khô sử dụng như một loại cỏ cho trâu bò ăn, nhưng thường sử
dụng để ủ chua ( thêm Urea + mật đường)
Bánh dầu đậu nành cũng là nguồn thức ăn cho gia súc ( thức ăn tổng hợp), bởi vì trong bánh dầu đậu nành còn chứa 40 – 50 % N (Trần Văn Lợt, 2010)
2.5.4 Làm phân bón – cải tạo đất
Thân, lá, vỏ trái đậu xanh là nguồn phân xanh cung cấp trở lại cho đất Rễ đậu nành
có vi khuẩn cố định đạm cộng sinh dùng để luân canh cây trồng, cải tạo đất rất tốt Có thể nói một vụ trồng đậu, đất được cung cấp tương đương 20 -40 kg đạm/ha làm giảm thiểu chi phí cung cấp đạm cho vụ sau
Trang 162.6 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới và trong nước
so với năm 2005
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu nành thế giới giai đoạn 2005 – 2011
Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (triệu tấn)
2.6.2 Việt Nam
Đậu nành được trồng tại Việt Nam từ lâu đời Những năm gần đây diện tích, sản lượng đậu nành đã không ngừng tăng lên
Trang 17Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu nành Việt Nam giai đoạn 2002 -2012
Năm Diện tích (ngàn ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (ngàn tấn)
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2013)
2.7 Các nghiên cứu về phân bón trên cây đậu nành
2.7.1 Các nghiên cứu về phân lân trên cây đậu nành
Khi tiến hành những thí nghiệm về liều lượng lân bón tại vùng Queensland ở
Australia, Dikson và cs (1987) đã cho rằng năng suất đậu tương đã tăng lên đáng kể khi được bón lân, sự mẫn cảm của đậu tương đối với phân lân phụ thuộc vào độ chua của đất, hàm lượng chất hữu cơ và thành phần cơ giới đất
Theo Nguyễn Văn Bộ (2001) trên đất phèn nếu không bón phân lân cây trồng chỉ hút được 40 - 50 kg N/ha, còn nếu bón lân cây trồng có thể hút được 120 - 130 kg N/ha Theo Vũ Đình Chính (1998) việc bón kết hợp N, P trên đất bạc mầu nghèo dinh dưỡng với mức 90kg P2O5/ha trên nền 40kg N/ha làm tăng số lượng nốt sần, số quả
chắc/cây và năng suất hạt
Trang 18Theo kết quả nghiên cứu của Trần Yên Thảo (1996) Dạng lân Thermophosphat có hiệu quả trong việc tăng nốt sần cũng như tăng lượng N tích lũy trên đậu nành
2.7.2 Các nghiên cứu khác về phân bón trên đậu nành
Có 16 nguyên tố cần thiết cho sinh trưởng và phát triển triển của cây đậu nành, đó, 3
nguyên tố Carbon (C), Hydro (H) và Oxy (O) là thành phần chủ yếu trong chất khô và được hấp thụ dưới dạng CO2, H2O và O2 tự do trong không khí Những nguyên tố cần thiết khác là N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Mn Mo, Cu, B, Zn và Cl Bên cạnh đó Coban (Co) là nguyên tố cần thiết cho việc cố định đạm (N) và cũng được coi là nguyên tố cần thiết (Ngô Thế Dân cs, 1999)
Cây đậu nành phản ứng ít đối với phân đạm, tuy nhiên bón phân đạm vẫn làm tăng năng suất, tỷ lệ đạm trong hạt và hàm lượng protein chứng tỏ cố định N2 không đủ để cung cấp cho cây
Theo các tác giả Trần Thị Trường và Trần Thanh Bình (2005) tỷ lệ sử dụng phân đạm, lân, kali thích hợp nhất cho đậu tương là 1: 2: 2
Theo Giáo sư Đỗ Ánh (1965) đối với đậu nành tỷ lệ Ca: P: K tối thích là 2: l: 1,5 Đậu nành có thể hấp thụ lân của các photphat khó tan như AlPO4, FePO4 Đậu nành có nhu cầu cao với S, vì vậy bón thêm S sẽ tăng năng suất đậu
Trên nền đất chua, bón vôi là cần thiết Bón vôi có tác dụng giảm nồng độ các chất độc hại như: sắt (Fe), nhôm (Al), mangan (Mn) đồng thời cung cấp dinh dưỡng caxi (Ca) cho cây
Theo Lê Thiện Tùng (2007): Cứ 1 tấn hạt, cây đậu nành đã lấy đi lượng dinh dưỡng
từ đất : 100kg N, 16kg P2O5, 21kg K2O, 4 kg MgO, 4 kg CaO
Qua đó, nhận thấy, cây đậu nành rất cần đạm , song do có vi khuẩn cố định đạm , nên lượng đạm bón vào không cần nhiều Cây đậu nành có nhu cầu về lân, kali, can xi, magiê Lượng phân bón: Tùy theo từng loại đất, loại giống, mùa vụ mà có lượng phân bón
cho thích hợp (Kỹ thuật canh tác đậu nành , Lê Thiện Tùng, 2007)
Trang 192.8 Nhu cầu dinh dưỡng của cây đậu nành
2.8.1 Nhu cầu về đạm (N)
Đạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với cây đậu nành Đạm thường được tích lũy trong giai đoạn đầu của thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng và nhu cầu cao nhất
vào giai đoạn ra hoa, kết quả
Tuy nhiên do khả năng cố định đạm của đậu tương mà nhu cầu về đạm bón ít hơn so với các loại cây trồng khác Nguồn đạm cộng sinh có thể cung cấp khoảng 60 % tổng số nhu cầu
2.8.2 Nhu cầu về lân (P 2 O 5 )
Lân là nguyên tố quan trọng tới dinh dưỡng của đậu nành, lân các tác dụng xúc tiến
sự phát triển của bộ rễ, nốt sần, hoa và quả Lân tham gia vào thành phần nuclêotit, axit nucleic, photpholipit góp phần trong quá trình trao đổi gluxit và thúc đẩy quá trình quang hợp và hô hấp
2.8.3 Nhu cầu về kali (K 2 O)
Kali có vai trò đặc biệt quan trong trong quá trình trao đổi đạm, trong chuyển hóa gluxit cũng như hàng loạt các phản ứng trao đổi khác trong cây, điều hòa quá trình cân bằng nước, tổng hợp protein, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, chịu lạnh và chống đổ Thiếu kali thường dẫn đến hiện tượng mép lá bị cháy, lá bị cong lên phía trên và ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng hạt thương phẩm
2.8.4 Nhu cầu về vôi (Ca)
Theo kết quả nghiên cứu của Munns và Andrew (1976): có sự tác động qua lại giữa
hàm lượng Ca và pH đất trong sự hình thành nốt sần Ảnh hưởng có hại của pH đất đối với sự hình thành nốt sần được giảm nhẹ khi nồng độ Ca trong đất cao (Giáo trình đậu nành ,Trần Văn Lợt, 2010)
Trang 20Cũng theo kết quả của chuyên gia Richarson, 1988: Ca là nguyên tố kích thích hoạt
động của gen hình thành nốt sần (Giáo trình đậu nành, Trần Văn Lợt, 2010)
2.8.5 Nhu cầu về các nguyên tố vi lƣợng
Các nguyên tố vi lƣợng có vai trò xúc tác, là thành phần của các enzym, là chất hoạt hóa của hệ thống enzym trong cây đậu nành
Đậu nành cũng cần các vi khoáng : Zn, Cu, Fe, Mg, Mn, Co, Mo, B, Si
Trang 21Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thí nghiệm: bắt đầu tháng 03 năm 2013, kết thúc tháng 06 năm 2013
Địa điểm thí nghiệm : huyện Iapa, tỉnh Gia Lai
3.2 Vật liệu
3.2.1 Giống
Giống đậu nành sử dụng trong thí nghiệm là giống địa phương HL 07-15 Giống HL
07-15 có hoa trắng, lông tơ trắng xám, vỏ trái khi chín có màu vàng nhạt, hạt màu vàng sáng, rốn hạt màu nâu nhạt, cây cao 50 – 70 cm Giống có khả năng chống chịu bệnh xoắn
lá, thối trái, bệnh rỉ sắt, trái chín rất tập trung, hạn chế tách hạt ngoài đồng trong vụ mùa khô
3.2.2 Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm
Phân bón: Urea, Super lân, kali clorua và vôi
Thuốc bảo vệ thực vật: Ridomil (trừ bệnh), Cyperan (trừ sâu)
3.3 Đặc điểm đất đai, khí hậu thơ ̀ i tiết khu vực thí nghiệm
Đặc điểm đất đai: thí nghiệm thực hiện tại vùng đất cát pha
Bảng 3.1 Phân tích mẫu đất tại khu vực thí nghiệm
Trang 22Tình hình thời tiết tại khu vực trong thời gian thí nhiệm:
Bảng 3.1 Tình hình thời tiết khu vực trong thời gian thí nghiệm
( Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Gia Lai, 2013)
Trong các tháng làm thí nghiệm, nhiệt độ trung bình dao động từ 27,4 – 28,9 oC nằm trong ngưỡng nhiệt độ tương đối thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển cây đậu nành Lượng mưa trung bình/tháng của các tháng không cao, vì vậy trong thời gian làm thí nghiệm phải tưới nước để đảm bảo lượng nước cho cây phát triển Ẩm độ không khí trung bình /tháng dao động từ 73 – 81 % thích hợp cho đậu nành phát triển
Nhìn chung điều kiện thời tiết trong các tháng làm thí nghiệm tương đối phù hợp với yêu cầu phát triển của cây đậu nành
3.4 Phương pháp thí nghiệm
3.4.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD: Randomized Complete Block Design) gồm 4 nghiệm thức tương ứng với 4 mức phân lân khác nhau
Trang 23Nghiệm thức I: Nền + 0kg P2O5 (0 kg super lân) ( Đối chứng)
Nghiệm thức II: Nền + 50 kg P2O5 ( 312 kg super lân /ha )
Nghiệm thứcIII: Nền + 100 kg P2O5 ( 625 kg super lân /ha )
Nghiệm thức IV: Nền + 150 kg P2O5 ( 937 kg super lân/ha )
Nền: 5 tấn phân chuồng/ha + 40 kg N/ha + 60 kg K2O/ha
Quy mô thí nghiệm
Diện tích ô thí nghiệm: 6 x 3 = 18 m2
Diện tích lô thí nghiệm: 18 m2
x 4 mức phân x 3 lần lập lại = 216 m2 Chừa đường băng giữa các lần lập lại: 0,6 m
3.5 Quy trình kỹ thuật canh tác
Trang 24Phân lô bố trí thí nghiệm, lên liếp và bón lót phân theo yêu cầu thí nghiệm
Thường xuyên theo dõi đồng ruộng phát hiện sâu, bệnh sớm để kịp thời tiêu diệt
Sâu đục quả (Etiella zinckenella)
Trang 25+ Triệu chứng: Sâu phá hoại khi cây có quả non, hạt mới hình thành bị sâu đục không phát triển nữa
+ Biện pháp phòng trừ sâu non: Phun thuốc sớm trừ sâu non bằng Supracide 40ND, Dipterex
Sâu hại lá ( sâu khoang, sâu cuốn lá).
+ Triệu chứng: Gây hại trên lá
+ Biện pháp phòng trừ: Dùng thuốc hoá học Sherpa, Polytrin, Cyperan
Bọ xít xanh (Nezara viridula)
+ Triệu chứng: Chích hút lá, quả làm lá sinh trưởng kém, quả lép, không chín được + Biện pháp phòng trừ: Dùng các loại thuốc hoá học Bian, Padan 95SP, Dipterex
Bệnh rỉ sắt (Phakopsora sojae)
+ Triệu chứng: Cây bị bệnh xuất hiện đốm nâu ở mặt dưới lá Bào tử nấm phát triển trong vết bệnh làm giảm diện tích quang hợp của lá làm lá vàng, mất khả năng quang hợp, rụng sớm, làm giảm số lượng và trọng lượng hạt
+ Biện pháp phòng trừ: Có thể dùng các loại thuốc hoá học như Score 250ND, Zineb
Bệnh đốm lá do nấm Sercostora
+ Gây hại tất cả các bộ phận trên mặt đất của cây Bệnh xuất hiện khá muộn Xuất hiện khi cây ở giai đoạn hình thành nụ cho tới khi thu hoạch Một số nghiên cứu cũng cho thấy nếu hạn chế được nấm trên lá thì sẽ làm tăng năng suất 50-60%
+ Biện pháp phòng trừ : Một số loại thuốc đã cho hiệu lực khá cao như Dapronin, Pamistin, Anvil, Tilt, Ridomil
3.6 Các chi tiêu và phương pháp theo dõi
3.6.1 Cách lấy mẫu theo do ̃i
Cây theo dõi được xác định: 10 NSG Mỗi lần nhắc lại 10 cây mẫu ở 2 hàng giữa ô Định kỳ lấy mẫu theo dõi 10 ngày 1 lần
Trang 263.6.2 Các chỉ tiêu theo dõi
Đặc điểm nông học
+ Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển
- Ngày mọc mầm: có 50 % số cây vượt khỏi mặt đất và có hai tử diệp xòe ngang
( ngày)
- Ngày ra hoa: tính từ khi 50 % số cây ra hoa (ngày)
- Ngày quả chín: 90 % số cây có quả chín hoàn toàn (ngày)
- Thời gian sinh trưởng: tính từ khi gieo hạt cho đến khi thu hoạch (ngày)
Các chỉ tiêu hình thái
+ Thân
- Chiều cao thân chính : đo từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh trưởng, đo trên những cây mẫu, 10 ngày đo 1 lần (cm)
- Số đốt trên thân cây: đếm số đốt củ a 10 cây mẫu/ô lúc thu hoạch
- Chiều cao đóng quả: đo từ đốt lá mầm đến đốt mang quả đầu tiên (cm)
+ Cành
- Ngày phân cành: được tính khi trên cây có 50% số cây xuất hiện cành đầu tiên
- Số cành cấp 1, 2 (cành): xác định số cành cấp 1, 2 khi thu hoạch
- Cành hữu hiệu: là số cành có trên 2 đốt mang quả, kể cả thân chính
+ Lá
- Định kỳ theo dõi 10 ngày 1 lần cho đến lúc thu hoạch để xác định tốc độ ra lá (lá/thân chính/ngày)
- Xác định tổng số lá trên thân chính
Trang 27+ Hoa
- Theo dõi sự ra hoa của đậu nành trong suốt thời gian ra hoa
- Tổng thời gian ra hoa của đậu nành (ngày)
- Tỉ lệ hoa hữu hiệu = ( tổng số quả chắc trên cây / tổng số hoa trên cây) (%)
- Tổng số quả (quả) = số quả chắc + số quả lép
- Số quả chắc (quả) = số quả 1 hạt + số quả 2 hạt + số quả 3 hạt
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
+ Các yếu tố cấu thành năng suất
- Sâu khoang ( Spodoptera litur), sâu cuốn lá ( Lamprosema indicata):
Tỷ lệ bị hại = Số lá bị hại/tổng số lá điều tra x 100
Trang 28- Sâu đục quả ( Etiella zinckenella ):
Tỷ lệ bị hại = số quả bị hại/tổng số quả điều tra x 100
+ Bệnh hại (%)
- Bệnh đốm nâu (Septoria glycines Hemmi), bệnh rỉ sắt (Phakopsora sojae):
Tỷ lệ bị hại = diện tích bị hại/tổng diện tích điều tra x 100
Các chi tiêu về đổ ngã(%)
Tỉ lệ đỗ ngã = số cây đỗ ngã/tổng số cây điều tra x 100
Các chỉ tiêu về bung hạt(%)
Tỉ lệ bung hạt = số trái bị bung/tổng số trái điều tra x 100
3.7 Sơ bộ lượng toán hiệu quả kinh tế
Ghi nhận các khoản đầu tư, giá bán, năng suất Tính sơ bộ lượng toán hiệu quả kinh tế
của từng nghiệm thức
3.8 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm MSTATC và các biểu đồ được vẽ bằng phần mềm Microsoft Excel
Trang 29Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển
Thời kỳ sinh trưởng và phát triển là một yếu tố quan trọng quyết định năng suất , sự thích nghi của từng chế đô ̣ dinh dưỡng trong từng mùa vụ và từng địa bàn khác nhau Thời kỳ sinh trưởng và phát triển của giống bắt đầu từ sự nảy mầm của hạt là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ sinh trưởng, nảy mầm nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ, nước Trong đó, yếu tố quyết định cho sự nảy mầm nhanh hay chậm, nhiều hay ít phụ thuộc vào sức khỏe hạt giống Ảnh hưởng của phân lân đến thời gian sinh trưởng và phát triển của đậu nành được trình bày trong bảng 4.1
Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng và phát triển (ngày sau gieo)
NT
Lượng phân lân
P2O5 (kg/ha)
Thời kỳ sinh trưởng
Thời kỳ ra hoa Thời kỳ kết trái
Mọc mầm
Ra 2 lá đơn
Ra hoa Kết
thúc hoa
Ra quả Quả
chín
Thu hoạch
Ngày ra hoa của các nghiệm thức dao động từ 30– 31 NSG Thời gian ra hoa từ 11 –
12 ngày, nghiệm thức có thời gian ra hoa dài nhất là nghiệm thức 1 và 2 (12 ngày)
Thời gian từ khi gieo đến đậu quả của các đậu nành biến động từ 35 – 36 ngày, khi hình thành quả dinh dưỡng tập trung vào hạt Thời kỳ quả chắc và chín điều kiện thời tiết
Trang 30thuận lợi hạt chín đồng loạt, dễ thu hoạch Thời gian sinh trưởng (TGST) của các nghiệm thức biến động từ 90 – 91 ngày, nghiệm thức 1 (0kg P2O5/ha) có TGST ngắn nhất 90 ngày, các nghiệm thức còn lại đều có TGST là 91 ngày
4.2 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
4.2.1 Động thái trưởng chiều cao cây
Sự tăng trưởng chiều cao của cây là quá trình hoạt động phân chia tế bào của mô phân sinh, làm cho chiều cao cây tăng lên Chiều cao cây phản ánh khả năng sinh trưởng của cây ở mỗi giai đoạn, chiều cao cây phần nào thể hiện được sự sinh trưởng mạnh hay yếu của chế đô ̣ dinh dưỡng và thay đổi tùy theo thời điểm gieo trồng, điều kiện canh tác Chiều cao cây có ảnh hưởng đến năng suất, nếu thân cao, tỷ lệ mang quả trên thân nhiều, nhưng thân cao gặp nơi có gió mạnh sẽ làm cây dễ đổ ngã , hoa rụng nhiều ảnh hưởng tới năng suất Chiều cao cây và mật độ cây trồng liên quan mật thiết đến tính chống đổ ngã vì vậy cần có chiều cao cây phù hợp trên những vùng đất khác nhau Thân cây cao, thấp tùy theo chế đô ̣ di nh dưỡng và điều kiện canh tác phản ánh phần nào khả năng sinh trưởng và năng suất của cây
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây đậu nành (cm/cây)
Trang 31Qua bảng 4.2 cho thấy:
Ở 10 ngày sau gieo (NSG) khả năng tăng trưởng chiều cao cây của các nghiê ̣m thức từ 4,5 – 4,8 cm Tại thời kỳ này cây phát triển chậm do cây còn nhỏ, sinh của cây chưa nhiều, bộ rễ còn yếu chưa phát triển rộng nên cây tăng trưởng ở thời kỳ này cây dùng chủ yếu nhờ vào chất dinh dưỡng dự trữ trong hai tử diệp
Giai đoạn 20 – 40 NSG khả năng tăng trưởng chiều cao của các nghiê ̣m thức mạnh nhất, giai đoạn này bộ rễ cây đậu nành đã phát triển mạnh hút được nhiều chất dinh dưỡng trong đất và đồng thời giai đoạn này rễ cây xuất hiện các nốt sần tổng hợp đạm cho cây phát triển, vào thời gian này mưa cũng tương đối nhiều , đáp ứng đầy đủ nhu cầu nước cho cây trong thời gian sinh trưởng, rễ con của đậu nành vào thời kỳ này mọc chồi lên trên , rễ cây cần thoáng, xốp cho vi sinh vật cố định đạm phát triển trên rễ, nên thời kỳ này phải
vun gốc và bón phân cho đậu nành phát triển được tốt nhất
Ở thời điểm 20 NSG ảnh hưởng của phân lân trên các nghiệm thức tuy có tăng về
chiều cao cây nhưng không có ý nghĩa thống kê Thời điểm 30 NSG, các nghiệm thức có bón lân đều cao và có ý nghĩa thống kê so với nghiệm thức đối chứng Thời điểm 40 NSG
có tốc độ tăng trưởng chiều cao cây nhiều nhất và chiều cao biến động từ 45,6 – 51,1 cm, cao nhất là nghiệm thức 4 (150 kg P2O5/ha) cao 51,1 cm, thấp nhất là nghiệm thức 1 (0 kg
P2O5/ha) cao 45,6 cm Các nghiệm thức còn lại dao động trong khoảng từ 46,5 – 49,2 cm Giai đoạn 40 – 70 NSG khả năng tăng trưởng chiều cao của các nghiê ̣m thức chậm dần và ngưng hẳn ở 70 NSG vì giai đoạn này cây đã đạt chiều cao tối đa và đã đi vào thời
kỳ ổn định, tập trung dinh dưỡng nuôi quả và hạt Ở 50 NSG các nghiệm thức có bón lân
có chiều cao cây lớn so với nghiệm thức đối chứng nhưng chỉ có nghiệm thức 3 và 4 nói lên sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Ở 60 NSG chiều cao cây của các nghiệm thức bón lân vẫn tăng dần theo mức phân nhưng chỉ có hai nghiệm thức 3 và 4 có ý nghĩa thống kê
so với đối chứng Chiều cao cây của các nghiệm thức ở thời kỳ 70 NSG đạt từ 61,2 – 66,8
cm, cao nhất là nghiệm thức 4 (150 kg P2O5/ha) (66,8 cm), nghiệm thức 1 (0 kg P2O5/ ha) thấp nhất (61,2 cm) Các nghiệm thức còn lại biến động từ 63,6 – 65,2 cm Và tại thời