KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM MỨC PHÂN ĐẠM ĐẾN SINH TRƯỞNG - PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA BẮP LAI CP888 VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012 TẠI HUYỆN IAGRAI – TỈNH GIA LAI Tác giả PHAN TRUNG HUY Khóa luậ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM MỨC PHÂN ĐẠM
CỦA BẮP LAI CP888 VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
TẠI HUYỆN IAGRAI – TỈNH GIA LAI
Sinh viên thực hiện : PHAN TRUNG HUY
Tháng 08/2012
Trang 2KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM MỨC PHÂN ĐẠM ĐẾN SINH TRƯỞNG - PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA BẮP LAI CP888 VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012
TẠI HUYỆN IAGRAI – TỈNH GIA LAI
Tác giả PHAN TRUNG HUY
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kĩ sư nghành Nông học
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Ts Trần Thị Dạ Thảo
Tp Pleiku, tháng 08/2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn !
- Ban Giám Hiệu Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
- Phân hiệu Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh tại Gia Lai
- Ban chủ nhiệm khoa Nông học
- Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin trân trọng biết ơn sâu sắc đến!
Cô giáo Trần Thị Dạ Thảo đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập hoàn thành khóa luận
Thành kính khắc ghi công ơn cha mẹ đã nuôi dưỡng, dạy dỗ con đến ngày hôm nay
Thân gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị trong gia đình cùng tất cả bạn bè
đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tp HCM, tháng 08 năm 2012
Sinh viên thực hiện Phan Trung Huy
Trang 4TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Phan Trung Huy, khoa Nông Học Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, Tháng 08/2012
Đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của năm mức phân đạm đến sinh trưởng - phát
triển và năng suất của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai.”
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Dạ Thảo
Thí nghiệm được tiến hành từ 03/2012 đến 06/2012.tại xã Iaba, huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai trong vụ Xuân Hè
Mục đích của đề tài là xác định được lượng phân đạm hợp lý để giống bắp lai
CP 888 đạt được năng suất cao và đạt hiệu quả kinh tế nhất
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, 4 lần lặp lại với 5 nghiệm thức bón phân tương ứng với 5 mức phân đạm khác nhau (100 kg N/ha- đối chứng, 150 kg N/ha, 200 kg N/ha, 250 kg N/ha, 300kg N/ha), phân lân dùng với phân nền là Super lân (80 kg P2O5/ha), phân Kali dùng với phân nền là kali clorua (80 kg
K2O/ha), tương ứng với mật độ 57142 cây/ha
Các chỉ tiêu theo dõi được thực hiện theo phương pháp của Viện Nghiên Cứu Ngô Quốc Gia
Kết quả thí nghiệm cho thấy:
Bón 200 kg N/ha giúp cây bắp sinh trưởng và phát triển tốt, đạt năng suất cao (7,87 tấn/ha) và có hiệu quả kinh tế nhất với lãi ròng là 34.626.000 (đồng), tỉ suất lợi nhuận là 1,69
Trang 5MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm của cây bắp 3
2.2 Đặc điểm thực vật cây bắp 4
2.3 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới 6
2.4 Tình hình sản xuất bắp tại Việt Nam 8
2.4.1 Sản xuất bắp tại Việt Nam 8
2.5 Tình hình sản xuất bắp tại Gia Lai 9
2.6 Tầm quan trọng của cây bắp trong nền kinh tế 11
2.6.1 Bắp làm cây lương thực cho con người 11
2.6.2 Bắp làm nguồn thức ăn cho gia súc 11
2.6.3 Bắp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp 11
2.6.4 Bắp làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh 12
2.6.5 Bắp là nguồn nguyên liệu cho nghiên cứu khoa học 12
2.7 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp trên thế giới và Việt Nam 12
2.7.1 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp trên thế giới 12
2.7.2 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp tại Việt Nam 13
2.8 Tiềm năng cây bắp lai 13
Trang 62.9 Nhu cầu sinh thái của cây bắp 14
2.9.1 Đất đai và chất dinh dưỡng 14
2.9.2 Nhu cầu về chất dinh dưỡng 14
2.9.3 Vai trò của phân đạm 14
2.9.4 Đặc điểm dinh dưỡng đạm của cây bắp 15
2.9.5 Đặc điểm phân đạm ure 15
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 17
3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm 17
3.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết và đặc điểm đất đai thí nghiệm 17
3.2.1 Tình hình khí hậu, thời tiết trong thời gian thí nghiệm 17
3.2.2 Đặc điểm đất đai khu thí nghiệm 17
3.3 Vật liệu 18
3.3.1 Giống 18
3.3.2 Phân bón 18
3.3.3 Các dụng cụ, trang thiết bị 18
3.4 Phương pháp thí nghiệm 18
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 18
3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 20
3.5.1 Thời gian sinh trưởng 20
3.5.2 Chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 20
3.5.3 Số lá/cây và tốc độ ra lá 20
3.5.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá 21
3.5.5 Các yếu tố liên quan tới khả năng chống đổ ngã 22
3.5.6 Khối lượng chất khô và khả năng tích lũy chất khô (g/cây/ngày) 22
3.5.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 22
3.5.8 Hiệu quả kinh tế 23
3.5.9 Quy trình kỹ thuật canh tác 23
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 24
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Các giai đoạn sinh trưởng 25
4.2 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 28
Trang 74.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây 28
4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày) 29
4.3 Động thái ra lá và tốc độ ra lá 31
4.3.1 Động thái ra lá 31
4.3.2 Tốc độ ra lá 32
4.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá 34
4.5 Chỉ số diện tích lá 35
4.6 Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã 36
4.7 Đặc điểm hình thái trái 38
4.8 Khối lượng chất khô và tốc độ tích luỹ chất khô 39
4.8.1 Khối lượng chất khô 39
4.8.2 Tốc độ tích lũy chất khô 39
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 40
4.10 Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức 42
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Đề nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC 467
Trang 8IPRI Internationnal Plant Resource Institute
FAO Food and Agriculture Organization
NSLT Năng suất lý thuyết
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất bắp ở các nước trên thế giới năm 2010 7
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 8
Bảng 2.3 Các vùng trồng bắp chính trong nước 9
Bảng 2.4 Tình hình sản xuất ngô của các tỉnh Tây Nguyên năm 2009 – 2010 10
Bảng 2.5 Tình hình sản xuất ngô ở Gia Lai giai đoạn 1995 - 2010 10
Bảng 2.6 Thành phần một số chất chính trong bắp, gạo, khoai lang (% chất khô ) 11
Bảng 2.7 Hàm lượng chất dinh dưỡng cây bắp lấy từ đất (kg/ha) 14
Bảng 3.1 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thực hiện đề tài 17
Bảng 3.2 Đặc điểm lý hóa của khu đất thí nghiệm 17
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của phân đạm đến thời gian sinh trưởng và phát dục của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 25
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của phân đạm đến động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia lai 28
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của phân đạm đến tốc độ tăng trưởng chiều cao (cm/cây/ngày) của bắp lai CP888 vụ Xuân hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 30
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của phân đạm đến số lá (lá/cây) ở các giai đoạn sinh trưởng của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 31
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của phân đạm đến tốc độ ra lá (cm/cây/ngày) của bắp lai CP 888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 33
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của phân đạm đến diện tích lá ở các giai đoạn sinh trưởng (dm2/cây) của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 34
Bảng 4.7Ảnh hưởng của phân đạm đến chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 36
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của phân đạm đến các chỉ tiêu liên quan đến khả năng chống đổ ngã của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 37
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của phân đạm đến đặc điểm hình thái trái của bắp lai CP 888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 38
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của phân đạm đến khối lượng chất khô và tốc độ tích luỹ chất khô (g/cây/ngày) của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 39
Trang 10Bảng4.11 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của bắp lai CP 888 ở 5 mức
phân đạm vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 40
Bảng 4.12 Chi phí nền cho bắp CP888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1 Cảnh ruộng bắp trổ cờ phun râu 28
Hình 4.2 Cảnh ruộng bắp trước thu hoạch 29
Hình 4.3 Hình dạng trái bắp CP-888 ở 5 mức bón phân đạm 43
Hình 6.1 Làm đất, xuống giống 46
Hình 6.2 Ruộng bắp 12 ngày sau gieo 47
Trang 12Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Bắp (Zea mays L.) là cây lương thực quan trọng được xếp thứ 2 sau lúa Cây
bắp được gieo trồng gần như khắp cả nước do bắp có nhiều giá trị kinh tế Ngoài giá trị cung cấp lương thực cho con người và thức ăn cho gia súc bắp còn có giá trị cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp Hiện nay, trên thế giới đã có khoảng 670 mặt hàng của ngành công nghiệp lương thực - thực phẩm, công nghiệp dược và công nghiệp nhẹ chế biến từ cây bắp
Ở nước ta, bắp là cây màu được trồng phổ biến từ vùng núi cao đến đồng bằng, diện tích, năng suất và sản lượng bắp không ngừng tăng lên Tuy nhiên, năng suất bắp
ở nước ta vẫn còn thấp Để nâng cao năng suất bắp, một trong những biện pháp kỹ thuật là kỹ thuật bón phân đạm
Đạm là chất dinh dưỡng cần thiết để bắp sinh trưởng và phát triển, đồng thời làm tăng năng suất mạnh nhất Đạm ảnh hưởng rất lớn trong toàn bộ đời sống cây bắp nhất là thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng vì cây bắp phát dục nhanh, khỏe trong thời gian ngắn nên cần nhiều đạm để cấu tạo cơ thể Liều lượng phân đạm ảnh hưởng đến năng suất của các giống bắp lai một cách đáng kể Các mức đạm khác nhau ảnh hưởng lên cây bắp khác nhau Muốn đạt hiệu quả kinh tế cao thì phải bón phân đạm cho cây bắp một cách hợp lý nhất Tuy nhiên việc sử dụng phân đạm của người nông dân thường không đúng lượng, thiếu hoặc thừa làm cho năng suất và phẩm chất của các giống bắp
không thật sự đúng với tiềm năng của giống Vì vậy, đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của
năm mức phân đạm đến sinh trưởng - phát triển và năng suất của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai” đã được thực hiện
Trang 131.2 Mục đích, yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Xác định được mức phân đạm phù hợp để cây bắp lai CP888 cho năng suất cao
và đạt hiệu quả kinh tế nhất
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu về đặc điểm nông học, tình hình nhiễm sâu bệnh, các yếu
tố cấu thành năng suất và năng suất của các nghiệm thức thí nghiệm, và tính hiệu quả kinh tế
1.3 Giới hạn đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn và giới hạn về kinh phí nên chỉ tiến hành thí nghiệm trên 5 mức bón phân đạm trong vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai, và rút ra kết luận sơ bộ
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm của cây bắp
Cây bắp có tên khoa học là Zea mays L, thuộc loài Z mays, họ hòa thảo
(Gramineae), bộ rễ chùm, lá mọc thành hai dãy, gân lá song song, bọc lá chẻ dọc, có thìa lìa, mấu đốt đặc, hoa mọc thành bông nhỏ có mày
Tộc Maydeae: Hoa đực và hoa cái ở những vị trí khác nhau trên cùng một cây, thân đặc, có sáp
Chi Zea: Hạt mọc ở trục bông ở phía trên cây, sau khi chín hạt to và mày nhỏ Loài Zea mays: nhánh mẹ phát triển vòi nhụy (râu) rất dài, số hạt tương đối nhiều, xếp song song trên trục bông
Chi Zea có một loài duy nhất Zea mays nhưng có rất nhiều giống, hàng ngàn
giống được phân chia thành nhiều loài phụ khác nhau dựa vào đặc điểm cấu trúc hạt
Bắp răng ngựa (Zea mays var indentata Sturt) Bắp đá (Zea mays var.indurata Sturt)
Bắp nổ (Zea mays var everta Sturt) Bắp bột (Zea mays var amylacea Sturt) Bắp đường (Zea mays var saccharata Sturt) Bắp bọc (Zea mays var tunicate Sturt) Bắp nếp (Zea mays var certain Sturt) Bắp đường bột (Zea mays var amylacea saccharata Sturt) Bắp bán răng ngựa (Zea mays var sermiindentata Kulesh)
Trang 152.2 Đặc điểm thực vật cây bắp
*Rễ bắp
Bắp có hệ rễ chùm tiêu biểu cho bộ rễ các cây họ hòa thảo Độ sâu và sự mở
rộng của rễ phụ thuộc vào giống, độ phì nhiêu và độ ẩm của đất
Bắp có 3 loại rễ chính: rễ mầm, rễ đốt, và rễ chân kiềng
rễ này tồn tại lâu hơn, đạt tới độ sâu lớn để cung cấp nước cho cây
Rễ mầm thứ sinh còn được gọi là rễ phụ hoặc rễ mầm phụ Rễ này xuất hiện từ sau sự xuất hiện của rễ chính và có số lượng khoảng từ 3-7 Tuy nhiên, đôi khi ở 1 số cây không xuất hiện loại rễ này Rễ mầm thứ sinh cùng với rễ mầm sơ sinh tạo thành
hệ rễ tạm thời cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cho cây trong khoảng thời gian 2-3 tuần đầu Sau đó vai trò này nhường cho hệ rễ đốt
b Rễ đốt
Rễ đốt (còn gọi là rễ phụ cố định) phát triển từ các đốt thấp của thân, mọc vòng quanh các đốt dưới mặt đất bắt đầu lúc bắp được 3-4 lá Số lượng rễ đốt ở mỗi đốt của bắp từ 8-16 Rễ đốt ăn sâu xuống đất và có thể đạt tới 2,5 m, thậm chí tới 5 m, nhưng khối lượng chính của rễ đốt vẫn là ở lớp đất phía trên Rễ đốt làm nhiệm vụ cung cấp nước và các chất dinh dưỡng suốt thời kì sinh trưởng và phát triển của cây bắp
c Rễ chân kiềng
Rễ chân kiềng (còn gọi là rễ neo hay rễ chống) mọc quanh các đốt sát mặt đất
Rễ chân kiềng to, nhẵn, ít phân nhánh, không có rễ con và lông hút ở phần trên mặt
Trang 16đất Ngoài chức năng chính là bám chặt vào đất giúp cây chống đỡ, rễ chân kiềng cũng tham gia hút nước và thức ăn
*Lá bắp
Căn cứ vào vị trí trên thân và hình thái có thể chia lá bắp làm 4 loại
-Lá mầm: là lá đầu tiên khi cây còn nhỏ, chưa phân biệt được phiến lá với vỏ bọc lá
-Lá thân: lá mọc trên đốt thân, có mầm nách ở kẽ chân lá
- Thìa lìa: là phần nằm giữa bẹ lá và phiến lá, gần sát với thân cây
Bắp là loài cây có hoa khác tính cùng gốc Hai cơ quan sinh sản đực (bông cờ)
và cái (bắp) nằm ở những vị trí khác nhau trên cùng một cây
a Bông cờ (hoa đực)
Hoa đực nằm ở đỉnh cây, xếp theo chùm gồm 1 trục chính và nhiều nhánh Hoa đực mọc thành bông nhỏ gọi là bông chét, bông con hoặc gié Các gié năm đối diện nhau trên trục chính hay trên các nhánh Mỗi bông nhỏ có cuống ngắn và hai vỏ nâu hình bầu dục trên vỏ trấu (mày ngoài và mày trong) có gân và lông tơ Trong mỗi bông nhỏ có hai hoa: một hoa cuống dài và một hoa cuống ngắn Một bông nhỏ có thể có 1 hoặc 3 hoa Ở mỗi hoa có thể thấy dấu vết thoái hóa và vết của nhụy hoa cái, quanh đó
có 3 chỉ đực mang 3 nhị đực và 2 mày cực nhỏ gọi là vẩy tương ứng với tràng hoa
Trang 17Bao quanh các bộ phận của 1 hoa có 2 mày nhỏ - mày ngoài tương ứng với lá bắc hoa
và mày trong tương ứng với lá đài hoa
b Bắp ngô( hoa cái)
Hoa cái phát sinh từ chồi nách các lá, song chỉ 1-3 chồi khoảng giữa thân mới tạo thành bắp Hoa có cuống gồm nhiều đốt ngắn, mỗi đốt trên cuống có 1 lá bi bao bọc Trên trục chính hoa cái (cùi, lõi ngô), hoa mọc từng đôi bông nhỏ Mỗi bông có 2 hoa, nhưng chỉ có một hoa tạo thành hạt, còn 1 hoa thoái hóa Phía ngoài hoa có 2 mày (mày ngoài và mày trong) Ngay sau mày ngoài là dấu vết của nhị đực và hoa cái thứ 2 thoái hóa; chính giữa là bầu hoa, trên bầu hoa có núm và vòi nhụy vươn dài thành râu Râu ngô ban đầu màu xanh lục và sau đó chuyển dần sang màu hung đỏ hay hung vàng Trên râu có nhiều lông tơ và chất tiết làm cho hạt phấn bám vào và dễ nãy mầm
*Hạt bắp
Hạt bắp thuộc loại quả dính gồm 5 phần chính: vỏ hạt, lớp alơron, phôi, nội nhũ
và chân hạt Vỏ hạt là 1 màng nhẵn bao xung quanh hạt Lớp alơron nằm dưới vỏ hạt bao lấy nội nhũ và phôi Nội nhũ là phần chính của hạt chứa các tế bào dự trữ chất dinh dưỡng Nội nhũ có 2 phần: nội nhũ bột và nội nhũ sừng Tỷ lệ giữa nội nhũ bột và nội nhũ sừng tùy vào chuẩn bắp, giống bắp
Phôi bắp chiếm 1/3 thể tích của hạt và gồm có các phần: ngù (phần ngăn cách giữa nội nhũ và phôi) , lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm và chồi mầm
Các hạt bắp có kích thước cỡ hạt đậu hà lan, và bám chặt thành các hàng tương đối đều xung quanh một lõi trắng để tạo ra bắp (ngô) Mỗi bắp ngô dài khoảng 10 - 25
cm, chứa khoảng 200 - 400 hạt Các hạt có màu như ánh đen, xám xanh, đỏ, trắng, vàng
2.3 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới
So với các cây trồng khác thì bắp là cây trồng có lịch sử tương đối trẻ Mãi đến thế kỷ XV mới nhập vào châu Âu và thế kỷ XVI mới nhập vào Châu Á nhưng bắp phát triển và tỏa rộng rất nhanh đến các nước trên thế giới kể cả các nước phát triển và đang phát triển
Trang 18Bảng 2.1 Tình hình sản xuất bắp ở các nước trên thế giới năm 2010
Quốc gia Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)
Trang 192.4 Tình hình sản xuất bắp tại Việt Nam
2.4.1 Sản xuất bắp tại Việt Nam
Bắp được đưa vào Việt Nam cách đây 300 năm Mặc dù là cây lương thực thứ 2
sau lúa, so với truyền thống lúa nước thì cây bắp không được chú trọng nên chưa phát
huy được tiềm năng của nó (Ngô Hữu Tình, 1997)
Bắp là cây trồng quan trọng ở Việt Nam Sự gia tăng có ý nghĩa được ghi nhận
những năm gần đây về năng suất, diện tích gieo trồng và tổng sản lượng
Theo kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng giai đoạn cây trồng 1986 – 2005
(Hợp phần giống cây trồng – DANIDA), năng suất và sản lượng bắp Việt Nam tăng liên tục
với tốc độ rất cao Tỉ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm về diện tích là 7,5%, về năng suất
là 6,7% và sản lượng là 24,5% cao hơn nhiều so với giai đoạn 1975 – 1985 (4,2%, 3,95%,
10,0%) Diện tích năm 2004 cao hơn năm 1985 là 2,3 lần và sản lượng tăng 5,9 lần Nguyên
nhân chính là do thay đổi giống bắp và kỹ thuật canh tác
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có chiều dài địa lý hơn 2000 km nên
có thể trồng bắp được quanh năm
Diện tích, Năng suất và sản lượng của các vùng sản xuất bắp ở Việt Nam giai
đoạn năm 2005 – 2010 được trình bày qua bảng 2.2
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010
(ngàn ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng ( tấn)
Trang 20Bảng 2.3 Các vùng trồng bắp chính trong nước năm 2008
2.5 Tình hình sản xuất bắp tại Gia Lai
Gia Lai là tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Có 2 mùa trong năm, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Có nhiệt độ trung bình từ 22 –
250C, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm khoảng 100C Có lượng mưa trung bình khoảng 2.200 mm
Trang 21Bảng 2.4 Tình hình sản xuất bắp của các tỉnh Tây Nguyên năm 2009 – 2010
Sản lượng (1000 tấn)
Trang 222.6 Tầm quan trọng của cây bắp trong nền kinh tế
2.6.1 Bắp làm cây lương thực cho con người
Trên thế giới, bắp là cây cung cấp lương thực rất quan trọng Hiện nay cả thế giới sử dụng khoảng trên 100 triệu tấn hạt bắp/năm để làm lương thực Bắp có giá trị
về mặt lương thực do bắp có hàm lượng cao so với các loại cây khác (Bảng 2.6)
Bảng 2.6: Thành phần một số chất chính trong bắp, gạo, khoai lang (% chất khô)
Loại thức ăn Chất xơ Chất
khoáng Protein Chất béo Tinh bột
Năng lượng (cal/1kg thức ăn)
(Ustimenko, Bakumovsky và Duke, 1983; Trích dẫn bởi Trần Thị Dạ Thảo, 2008)
Bắp cung cấp nhiều năng lượng và có hàm lượng protit và lipid hơn hẳn gạo và khoai lang Vì bắp có giá trị dinh dưỡng cao nên toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng bắp làm lương thực cho người Tất cả các nước trồng bắp nói chung đều ăn bắp ở mức mức độ khác nhau
2.6.2 Bắp làm nguồn thức ăn cho gia súc
Bắp là nguồn thức ăn cho gia súc quan trọng nhất hiện nay Hầu như 70% tinh bột chứa trong thức ăn gia súc là bắp Ngoài cung cấp chất tinh cho thức ăn, bắp còn là nguồn cung cấp thức ăn xanh cho gia súc (ủ chua) Ở Liên Xô cũ, hàng năm trồng 20 triệu ha trong đó lấy hạt khoảng 3 triệu ha còn lại làm thức ăn cho gia súc
2.6.3 Bắp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Ngoài việc bắp làm nguyên liệu chính cho nhà máy thức ăn gia súc tổng hợp, bắp còn là nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất rượu, cồn, tinh bột, glucoza, bánh kẹo, điều chế acid acetid,… Lõi bắp có thể chế ra chất cách điện, các chất làm nguyên
Trang 23liệu chế nhựa hóa học Từ bẹ lá có thể dùng để đan thảm Hiện nay, trên thế giới đã có khoảng 670 mặt hàng của các ngành công nghiệp lương thực – thực phẩm, công nghiệp dược và công nghiệp nhẹ chế biến từ bắp (Trần Thị Dạ Thảo, 2008)
2.6.4 Bắp làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh
Ngày nay, bắp còn là cây cung cấp thực phẩm dùng để ăn tươi (luộc, nướng) hay đóng hộp xuất khẩu do có hàm lượng dinh dưỡng cao Ngoài ra, còn có thể sử dụng bắp non ở dạng bắp rau (bắp bào tử) làm rau cao cấp Nghề này mang lại hiệu quả cao ở Thái Lan, Đài Loan (Trần Thị Dạ Thảo, 2008)
Bắp có thể chế biến thành các món ăn và bài thuốc có tác dụng tốt cho sức khỏe, chống suy dinh dưỡng và trị bệnh Theo Đông y, các bộ phận của bắp đều được dùng làm thuốc với công dụng chính là lợi thủy, tiêu thũng, trừ thấp, góp phần trừ một
số bệnh như bướu cổ, sốt rét Theo Tây y, bắp chứa nhiều kali, có tác dụng tăng bài tiết mật, giảm bililubin trong máu Nhiều tài liệu cho thấy bắp có lợi cho tiêu hóa, tim mạch, tiết niệu, sinh dục, chống oxi hóa, lão hóa, ung thư
2.6.5 Bắp là nguồn nguyên liệu cho nghiên cứu khoa học
Về mặt nghiên cứu, bắp là một trong những đối tượng nghiên cứu chính trong khoa học nông nghiệp thế giới Những thành tựu nghiên cứu về bắp vừa phong phú cả
về chiều sâu lẫn chiều rộng, vừa điển hình cho những nghiên cứu nông nghiệp nói chung (Trương Đích, 2002)
2.7 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp trên thế giới và Việt Nam
2.7.1 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp trên thế giới
Theo các nhà khoa học Mỹ, bắp có thể đạt năng suất từ 15,6 - 18,4 tấn/ ha với lượng phân bón 320 - 640 kg N/ha + 115 - 230 kg P2O5/ha + 264 - 432 kg K2O/ha + phân chuồng + canxi, manhe, lưu huỳnh, kẽm, Mangan, đồng, Bo (Beaton, Keng và Halstead ) Nhu cầu phân bón trung bình cho bắp của nước Mỹ, ở phần phía Đông là
170 kg N/ha, 84 kg P2O5/ha và 78 kg K2O/ha, ở khu vực phía Tây là 145 kg N/ha, 54
kg P2O5/ha và 56 kg K2O/ha Ở Ấn Độ lượng bón cho bắp là 100 - 125 kg N, 60 kg
P2O5/ha và 30 kg K2O/ha (Lê Xuân Đính, 2010)
Trang 242.7.2 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp tại Việt Nam
Năng suất, sản lượng bắp trên thế giới và trong nước đang gia tăng theo thời gian Trong đó lượng phân là yếu tố góp phần đáng kể để nâng cao năng suất bắp Vì thế, các nhà nghiên cứu khoa học trong nước cũng như trên thế giới đều muốn tìm ra mức phân đạm thích hợp để phát huy hết tiềm năng của mỗi giống đặc biệt là những giống bắp lai, cho phù hợp với từng vùng canh tác khác nhau
Ở Việt Nam lượng phân bón cho bắp lai cũng giao động từ 100 – 250 kg N, 40 – 70 kg P2O5 và 30 – 60 kg K2O/ ha Đối với các giống bắp địa phương lượng phân đạm chỉ 50-100 kg N/ha
Để đạt năng suất bắp trên 6 tấn/ ha cần bón khoảng 150 kgN/ha + 60 kgP2O5/ha + 100 kg K2O/ha (Lê Xuân Đính, 2010)
2.8 Tiềm năng cây bắp lai
Cây bắp lai là cây sử dụng nước hiệu quả hơn so với lúa nên tiết kiệm được nước tưới Nông dân trong quá trình chuyển thể từ độc canh sang luân canh nên việc nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong canh tác bắp lai sẽ giúp nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiệu quả
Bắp lai là loại cây trồng chủ yếu dùng làm thức ăn chăn nuôi Tỷ trọng chăn nuôi ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng bắp làm thức ăn chăn nuôi ngày càng cao
Cây bắp lai có nhiều điểm ưu việt hơn bắp thường ở điểm: dễ trồng, dễ canh tác, dễ bảo quản, đặc biệt cây bắp lai luôn có đầu ra ổn định và hiện nay cung không
đủ cầu Những năm qua, việc trồng bắp lai chưa được chú trọng do diện tích gieo trồng manh mún không tập trung Thời gian gần đây, do giá thu mua bắp lai cao nên diện tích bắp lai đã mở rộng hơn Hiện nay nhiều giống bắp lai được lai tạo và chọn lọc cho năng suất cao, ổn định
Cần có chiến lược phát triển cây bắp lai, xây dựng các vùng chuyên canh đi kèm với chế độ khuyến khích phát triển như: Hỗ trợ giống, phân bón, khuyến nông, thủy lợi, thu mua, chế biến, mở rộng diện tích bắp lai, đặc biệt là địa bàn miền núi
Trang 252.9 Nhu cầu sinh thái của cây bắp
2.9.1 Đất đai và chất dinh dưỡng
Bắp là cây trồng thích nghi với nhiều điều kiện đất đai, nhưng tốt nhất trên đất cát pha hay đất phù sa ẩm, mực nước ngầm sâu, thoáng khí và thoát nước tốt có tầng canh tác sâu chứa nhiều chất hữu cơ Bắp có thể trồng được trên đất có độ chua trung bình nhưng thích hợp nhất là pH = 6,5 – 7
2.9.2 Nhu cầu về chất dinh dưỡng
Để tạo thành chất hữu cơ, ngoài nhiệt độ, ánh sáng, nước và khí CO2, cây còn cần nhiều chất khoáng Các chất dinh dưỡng chính như N, P, K, Ca, Mg, S cũng như các nguyên tố vi lượng như Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, B, Cl, các nguyên tố siêu vi lượng như: Si, Na, Al …chúng đều có lượng chứa và vai trò khác nhau trong cây bắp Kết quả nghiên cứu của Viện lân kali – Atlanta (Mỹ) về sự hấp thu các chất dinh dưỡng của cây bắp
Bảng 2.7 Hàm lượng chất dinh dưỡng cây bắp lấy từ đất (kg/ha)
Tổng số 269 111 269 56 34 1873 100
(Viện Lân – Atlanta trích dẫn Trần Thị Dạ Thảo, 2008)
Để tạo ra năng suất 5 – 6 tấn hạt hay năng suất chất xanh là 50 – 60 tấn, cây hút
từ đất khoảng 150 – 180 kg N, 60 – 70 kg P2O5 và 160 – 190 kg K2O Để tạo nên 100
kg hạt và lượng sinh khối tương ứng, bắp tiêu thụ 2,4 kg N, 2,2 kg P2O5, 3kg K2O
2.9.3 Vai trò của phân đạm
Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây Đạm là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophin, protit, các axit amin, các enzym và nhiều loại vitamin trong cây
Trang 26Bón đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều; lá cây có kích thước to, màu xanh; lá quang hợp mạnh, do đó làm tăng năng suất cây
Phân đạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh Trong số nhóm cây trồng đạm rất cần cho các loại cây ăn lá như rau cải, cải bắp
Trong tự nhiên, phân đạm tồn tại trong nước tiểu của các loài động vật và con người Trong công nghiệp, phân đạm được sản xuất bằng khí thiên nhiên hoặc than đá
2.9.4 Đặc điểm dinh dưỡng đạm của cây bắp
Đạm là yếu tố dinh dưỡng rất quan trọng nhất, đóng vai trò tạo năng suất và chất lượng Đạm được tích luỹ trong hạt 66% Cây ngô hút đạm tăng dần từ khi cây có 3-4 lá tới trước trổ cờ Ở nước ta, một số kết quả nghiên cứu cho thấy thời kỳ hút đạm mạnh nhất là 6-12 lá và trước khi trổ cờ, nếu các giai đoạn này mà thiếu đạm thì năng suất giảm rõ rệt Triệu chứng của cây bắp khi thiếu đạm là các lá dưới bắt đầu bị vàng
đi ở chóp lá và lan dần dọc theo gân lá chính Vì đạm là một chất dinh dưỡng di động trong cây nên các dấu hiệu thiếu đạm sẽ chuyển dần lên các lá trên và các lá dưới sẽ chết trước
2.9.5 Đặc điểm phân đạm ure
* Phân Ure CO(NH4)2
Phân urê có 44 – 48% N nguyên chất Loại phân này chiếm 59% tổng số các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên thế giới Urê là loại phân có tỷ lệ N cao nhất Trên thị trường có bán 2 loại phân ure có chất lượng giống nhau
- Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm là hút ẩm mạnh
- Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá Loại này có thêm chất chống ẩm nên dễ bảo quản, dễ vận chuyển nên được dùng nhiều trong sản xuất nông nghiệp
Trang 27Phân urê có khả năng thích nghi rộng và có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau và đối với các loại cây trồng khác nhau Phân này bón thích hợp trên đất chua phèn
- Phân urê được dùng để bón thúc Có thể pha loãng theo nồng độ 0.5 -1.5% để phun lên lá
- Trong chăn nuôi, urê được dùng trực tiếp bằng cách cho thêm vào khẩu thức
ăn cho lợn, trâu, bò
- Phân này cần được bảo quản kỹ trong túi pôliêtilen và không được phơi ra nắng Bởi vì khi tiếp xúc với không khí và ánh nắng urê rất dễ bị phân huỷ và bay hơi Các túi phân ure khi mở ra và cần được dùng hết ngay trong thời gian ngắn
- Trong quá trình sản xuất, urê thường liên kết các phần tử với nhau tạo thành biurat Đó là chất độc hại đối với cây trồng Vì vậy, trong phân urê không được có quá 3% biurat đối với cây trồng cạn, 5% đối với cây lúa nước
(http://www.cuctrongtrot.gov.vn)
Trang 28Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 03/2012 – 06/2012, tại huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai
3.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết và đặc điểm đất đai thí nghiệm
3.2.1 Tình hình khí hậu, thời tiết trong thời gian thí nghiệm
Bảng 3.1 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thực hiện đề tài
(Trung tâm khí tượng thủy văn thành phố Pleiku – Gia Lai)
3.2.2 Đặc điểm đất đai khu thí nghiệm
Bảng 3.2 Đặc điểm lý hóa của khu đất thí nghiệm
Trang 293.3 Vật liệu
3.3.1 Giống
Sử dụng giống bắp lai CP888 được công ty trách nhiệm hữu hạn CP Việt Nam nhập khẩu từ Thái Lan
Giống có thời gian sinh trưởng từ 105 – 115 ngày
Hạt đá, màu đẹp, lõi nhỏ, áo bi kín Năng suất trung bình từ 8 – 12 tấn/ha
3.3.2 Phân bón
Công thức phân nền (kg/ha): 80 kg P2O5/ha + 80 kg K2O/ha Phân đạm bón theo nghiệm thức
Phân đạm: dùng Urea (46% N)
Phân lân: dùng Super lân (16% P2O5)
Phân Kali: dùng kali clorua (60% K2O)
3.3.3 Các dụng cụ, trang thiết bị
Dụng cụ sử dụng cho thí nghiệm: cuốc, máy chụp hình, cào, bình phun
Dụng cụ sử dụng cho đo đạc: Thước, tập vở, bút, cân, thước kẹp
3.4 Phương pháp thí nghiệm
Thí nghiệmh một yếu tố, được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized complete block design – RCBD), đơn yếu tố Thí nghiệm gồm: 5 nghiệm thức là 05 mức phân đạm được mã hoá thành các số tự nhiên từ 1 đến 5 với 4 lần lặp lại
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm một yếu tố, được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên Thí nghiệm gồm 05 nghiệm thức là 05 mức phân đạm được mã hoá thành các số tự nhiên
từ 1 đến 5 với 04 lần lặp lại
Trang 30- Khoảng cách giữa 2 khối: 1m
- Khoảng cách cây x cây: 0,25 m
- Khoảng cách hàng x hàng: 0,7 m
- Tương ứng với mật độ 57142 cây/ha
Trang 313.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Theo dõi 10 cây đại diện tình hình sinh trưởng của 2 hàng giữa ở mỗi ô thí nghiệm và thực hiện cho 4 lần lặp lại, theo phương pháp của Viện Nghiên Cứu Ngô Quốc Gia
3.5.1 Thời gian sinh trưởng
Ngày mọc mầm: Xác định khi có 50% các hạt trong các ô thí nghiệm mọc Ngày trổ cờ: Xác định khi có 50% số cây trong các ô thí nghiệm trổ cờ
Ngày phun râu: Xác định khi có 50% số cây trong các ô thí nghiệm có râu nhú
ra 1 – 2 cm
Ngày chín sinh lý: Xác định khi có 70% số cây trong các ô thí nghiệm có lá bi màu vàng, hay có vết sẹo đen ở chân bắp
3.5.2 Chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
Chiều cao cây (cm): Theo dõi 10 cây cố định trên một nghiệm thức, với 4 lần lặp lại
Đo theo phương pháp vuốt lá, từ gốc (cổ rễ) đến chóp lá, bắt đầu theo dõi 17 ngày sau gieo, sau đó định kỳ 10 ngày đo 1 lần
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày)
TĐTTCC = (h2 – h1)/t
Trong đó:
h1: chiều cao cây đo lần trước (cm)
h2: chiều cao cây đo lần sau (cm)
t: thời gian giữa 2 lần đo
3.5.3 Số lá/ cây và tốc độ ra lá
Lá trên cây được tính khi thấy rõ cổ lá, theo dõi 10 cây trên nghiệm thức với 4 lần lặp lại, theo dõi cố định Bắt đầu theo dõi từ 12 ngày sau gieo, sau đó định kỳ 10 ngày theo dõi 1 lần, bằng phương pháp dùng sơn đánh dấu
Trang 32Tỷ lệ đổ ngã (%) = ∑ cây đổ ngã / ∑ cây theo dõi x 100
Trang 333.5.5 Các yếu tố liên quan tới khả năng chống đổ ngã
Xác định vào thời điểm trước thu hoạch
Chiều cao cây (cm): Đo từ gốc đến điểm phân nhánh cờ đầu tiên
Chiều cao đóng trái (cm): Đo từ gốc đến chân trái bắp phía trên
Đường kính thân (cm): Đo cách gốc 10 – 15 cm
Tỷ lệ đổ ngã: cây được xác định là đổ ngã khi bị nghiêng 300 so với phương thẳng đứng hay bị gãy thân
TLĐN (%) = (Số cây đổ ngã/Tổng số cây điều tra)/ x 100
Ghi chú: TLĐN: Tỉ lệ đổ ngã
3.5.6 Khối lượng chất khô và khả năng tích lũy chất khô (g/cây/ngày)
Khối lượng chất khô của các nghiệm thức được xác định vào giai đoạn chín hoàn toàn Mỗi nghiệm thức lấy 3 cây đại diện, cân trọng lượng tươi, băm nhỏ, trộn đều, lấy
200 g đem sấy khô kiệt Từ đó tính trọng lượng chất khô cho 1 cây
Tốc độ tích lũy chất khô được tính theo công thức
TĐTLCK = (Khối lượng chất khô/Thời gian sinh trưởng)
3.5.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Mỗi nghiệm thức đếm 5 trái lấy trung bình, thực hiện 3 lần lặp lại
Số trái hữu hiệu/cây = Tổng số trái thu hoạch/Tổng số cây thu hoạch
Số hàng/trái: Đếm số hàng/trái
Số hạt/hàng: Đếm số hạt/hàng
Trọng lượng 1000 hạt (P1000 hạt)
Tỷ lệ hạt/trái (%) = (Trọng lượng hạt/Trọng lượng trái) x 100
Năng suất lý thuyết (kg/ha): quy về ẩm độ 15%
NSLT = Bắp hh/cây x mật độ cây cây/ha x hàng/trái x hạt/hàng x P1000 hạt x (100 – A0)/(100 - 15)/ 106
Trang 34Năng suất thực thu (kg/ha): quy về ẩm độ 15%
NSTT = [P bắp 2 hàng giữa x (100-A0)/(100 – 15) x Tỷ lệ hạt/trái x 10.000]/S] Trong đó: P (kg): Trọng lượng
A0 (%): Ẩm độ hạt lúc tách
S (m2): Diện tích bắp 2 hàng giữa
3.5.8 Hiệu quả kinh tế
Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi
Trong đó: Tổng thu = Năng suất * Đơn giá tại thời điểm tính toán
Tổng chi = Chi phí các yếu tố nền + Chi phí bón phân đạm
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận /tổng chi
3.5.9 Quy trình kỹ thuật canh tác
+ Bón thúc lần 1: Khi bắp được 2 – 3 lá: 1/3 lượng đạm và ½ lượng kali
+ Bón thúc lần 2: Khi bắp được 7 - 9 lá: 1/3 lượng đạm và ½ lượng kali
+ Bón thúc lần 3: Khi bắp chuẩn bị trổ cờ: 1/3 lượng đạm
Trang 35c Gieo hạt
Gieo theo hốc Mỗi hốc gieo 2 hạt, sâu 3 – 4 cm Mỗi ô thí nghiệm gieo 4 hàng, hàng cách hang 70 cm, cây cách cây 20 cm
d Chăm sóc
- Khi bắp 2 – 3 lá tiến hành vun xới nhẹ quanh gốc kết hợp với bón thúc lần 1
- Khi bắp 7 – 9 lá xới xáo diệt cỏ dại kết hợp với bón thúc lần 2
- Tỉa cây: 12 – 15 NSG tiến hành tỉa cây
Trang 36Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Các giai đoạn sinh trưởng
Trong sản xuất nông nghiệp, thời gian sinh trưởng có ý nghĩa rất lớn, xác định chính xác thời gian sinh trưởng của cây trồng sẽ giúp ta bố trí thời vụ hợp lý, xây dựng quy trình kỹ thuật phù hợp cho từng giai đoạn sinh trưởng nhằm mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của phân đạm đến thời gian sinh trưởng và phát triển của bắp lai
CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai
Kết quả bảng 4.1 cho thấy
Giai đoạn mọc mầm: Được tính từ khi gieo hạt cho đến lúc có 50% số cây mọc khỏi mặt đất, khả năng mọc mầm tùy thuộc vào bản chất di truyền của giống, chất lượng hạt giống, điều kiện ngoại cảnh (ẩm độ đất, không khí) tác động Trong giai đoạn này phân đạm không ảnh hưởng đến ngày mọc mầm
Trang 37Nảy mầm là thời kỳ quyết định mật độ cây con và ảnh hưởng đến năng suất bắp sau này
Giai đoạn 3 – 4 lá: Ở giai đoạn này hầu hết các nghiệm thức đều đạt được 3 – 4
lá vào thời điểm 10 ngày sau gieo, vào thời điểm này cây bắp đang còn sử dụng dinh dưỡng từ phôi hạt, ít bị ảnh hưởng lượng phân bón vào
Giai đoạn 9 – 10 lá: Đây là giai đoạn cây chuyển sử dụng dinh dưỡng từ hạt sang lấy dinh dưỡng từ đất nên giữa các nghiệm thức đã có sự khác biệt, các nghiệm thức có mức sử dụng phân đạm là 200 kg N/ha, 250 kg N/ha và 300 kg N/ha không có
sự khác biệt và đều đạt 9 – 10 lá vào thời điểm 30 ngày sau gieo so với nghiệm thức đối chứng
Trang 38dẫn đến bắp không trổ cờ hoặc trổ cờ nhưng không có khả năng thụ phấn, kết hạt kém, làm cho năng suất bị giảm đáng kể
Qua bảng 4.1 cho thấy các nghiệm thức trổ cờ vào giai đoạn 51 – 54 ngày sau gieo, trong đó các NT 2 và NT 5 có ngày trổ cờ là vào 52 NSG Có sự khác biệt về ngày trổ cờ giữa NT 1(Đ/C) đối với NT 3, và NT 4
Giai đoạn phun râu: Thời gian phun râu của các nghiệm thức đạt từ 53 đến 58 ngày sau gieo, như ngày phun râu của NT 1 (Đ/C) là 58 NSG, ngày phun râu của NT 4
và NT 5 là 56 NSG, khác biệt rõ rệt hơn về ngày phun râu so với nghiệm thức 1 đối chứng là NT 2 và NT 3 với là 54 và 53 NSG
Giai đoạn chín sinh lí: Ở bảng 4.1 cho thấy các nghiệm thức có ngày chín sinh
lý biến động từ 101 đến 106 ngày Bón 100 kg N/ha (Đ/C) và bón 150 kg N/ha có ngày chín sinh lí sớm nhất, bón 250 kg N/ha và 300 kg N/ha có ngày chín sinh lí muộn
106 ngày Các nghiệm thức bón nhiều đạm hơn có thời gian hoàn tất giai đoạn chín muộn hơn so với các nghiệm thức bón ít đạm hơn
Hình 4.2: Cảnh ruộng bắp trước thu hoạch
Trang 394.2 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
4.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của phân đạm đến động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) của
bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia lai
Ghi chú: Trên cùng một cột các giá trị trung bình theo sau cùng ký tự, sai biệt không
có ý nghĩa thống kê ( * : 0,01< Pr < 0,05 có ý nghĩa, ** : Pr < 0,01: rất có ý nghĩa)
Động thái tăng trưởng chiều cao cây là một chỉ tiêu phản ánh sự sinh trưởng và phát triển của cây bắp, nói lên sự sinh trưởng và phát triển theo từng thời kỳ khác nhau của cây bắp Chiều cao cây phản ánh khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trong từng giai đoạn và phụ thuộc vào đặc tính di truyền của giống Tuy nhiên chiều cao cây cũng có thể thay đổi theo vùng sản xuất, theo thời vụ, theo các biện pháp kỹ thuật canh tác tác động, loại phân bón và liều lượng phân bón
Qua kết quả ở bảng 4.2 cho thấy chiều cao cây của các nghiệm thức tăng dần theo mức bón phân đạm và đạt tối đa vào 57 ngày sau gieo, vì cây bắp đã trổ cờ chuyển sang giai đoạn sinh trưởng sinh thực
Giai đoạn 17 ngày sau gieo tất cả các nghiệm thức có chiều cao cây biến động
từ 30,2cm đến 35,2cm NT 1 (Đ/C) có động thái tăng trưởng chiều cao thấp nhất là 30,2cm và cao nhất là NT3 có chiều cao cây là 35,2cm Ở giai đoạn này cây bắp chủ
Trang 40yếu sử dụng chất dinh dưỡng trong hạt nên chưa chịu ảnh hưởng của phân đạm, sự chênh lệch về chiều cao cây ở các nghiệm thức là không nhiều nhưng rất có ý nghĩa Giai đoạn 27 ngày sau gieo giai đoạn này cây bắp bắt đầu hút chất dinh dưỡng
từ bên ngoài và cây bắt đầu giao tán, có sự phát triển rất nhanh về chiều cao Các nghiệm thức có chiều cao cây biến động từ 68,32 cm - 81,25 cm Có sự khác biệt rõ rệt
về chiều cao cây giữa các nghiệm thức
Giai đoạn 37 ngày sau gieo:Giai đoạn này cây bắt đầu có sự phát triển mạnh nhất vì giai đoạn này cây tập trung dinh dưỡng hút được vào việc phân hóa cơ quan sinh sản và phát triển thân lá, rễ chùm trên mặt đất Động thái tăng trưởng giai đoạn này biến động từ 131,97cm - 142,45cm Trong đó NT1 (ĐC) có mức tăng trưởng thấp nhất và cao nhất là NT3 Sự phát triển chiều cao giữa các nghiệm thức là có ý nghĩa Giai đoạn 47 ngày sau gieo đây là giai đoạn cây tiếp tục tăng trưởng và hoàn thiện cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản Giai đoạn này chiều cao cây biến động
từ 177cm - 204,02cm Chiều cao cây lớn nhất là của NT3 (204,3cm), kế đến là NT2 (190,17cm) Ở từng mỗi mức phân đạm thì chiều cao cây ở từng nghiệm thức có sự khác biệt rất có ý nghĩa
Giai đoạn 57 ngày sau gieo là giai đoạn cuối của quá trình phát triển thân lá cây Giai đoạn này động thái tăng trưởng chiều cao cây chậm hơn các giai đoạn khác
vì cây chuyển qua phát triển cơ quan sinh sản là chủ yếu
4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày)
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây là một trong những chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cũng như nhu cầu dinh dưỡng của cây qua từng giai đoạn khác nhau Trên cơ sở đó, ta chủ động tác động các biện pháp kỹ thuật cần thiết giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây có sự thay đổi theo từng giai đoạn sinh trưởng
và phát triển của cây bắp và thay đổi theo quy luật tăng nhanh ở giai đoạn đầu, đạt giá trị tăng cao nhất vào giai đoạn trổ cờ và sau đó giảm dần cho tới khi đạt chiều cao cây tối đa