1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM MỨC PHÂN ĐẠM ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA BẮP LAI CP888 VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012 TẠI HUYỆN IAGRAI – TỈNH GIA LAI

82 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM MỨC PHÂN ĐẠM ĐẾN SINH TRƯỞNG - PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA BẮP LAI CP888 VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012 TẠI HUYỆN IAGRAI – TỈNH GIA LAI Tác giả PHAN TRUNG HUY Khóa luậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM MỨC PHÂN ĐẠM

CỦA BẮP LAI CP888 VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012

TẠI HUYỆN IAGRAI – TỈNH GIA LAI

Sinh viên thực hiện : PHAN TRUNG HUY

Tháng 08/2012

Trang 2

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM MỨC PHÂN ĐẠM ĐẾN SINH TRƯỞNG - PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA BẮP LAI CP888 VỤ XUÂN HÈ NĂM 2012

TẠI HUYỆN IAGRAI – TỈNH GIA LAI

Tác giả PHAN TRUNG HUY

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu

cấp bằng kĩ sư nghành Nông học

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

Ts Trần Thị Dạ Thảo

Tp Pleiku, tháng 08/2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Chân thành cảm ơn !

- Ban Giám Hiệu Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

- Phân hiệu Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh tại Gia Lai

- Ban chủ nhiệm khoa Nông học

- Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin trân trọng biết ơn sâu sắc đến!

Cô giáo Trần Thị Dạ Thảo đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập hoàn thành khóa luận

Thành kính khắc ghi công ơn cha mẹ đã nuôi dưỡng, dạy dỗ con đến ngày hôm nay

Thân gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị trong gia đình cùng tất cả bạn bè

đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tp HCM, tháng 08 năm 2012

Sinh viên thực hiện Phan Trung Huy

Trang 4

TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện: Phan Trung Huy, khoa Nông Học Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, Tháng 08/2012

Đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của năm mức phân đạm đến sinh trưởng - phát

triển và năng suất của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai.”

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Dạ Thảo

Thí nghiệm được tiến hành từ 03/2012 đến 06/2012.tại xã Iaba, huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai trong vụ Xuân Hè

Mục đích của đề tài là xác định được lượng phân đạm hợp lý để giống bắp lai

CP 888 đạt được năng suất cao và đạt hiệu quả kinh tế nhất

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, 4 lần lặp lại với 5 nghiệm thức bón phân tương ứng với 5 mức phân đạm khác nhau (100 kg N/ha- đối chứng, 150 kg N/ha, 200 kg N/ha, 250 kg N/ha, 300kg N/ha), phân lân dùng với phân nền là Super lân (80 kg P2O5/ha), phân Kali dùng với phân nền là kali clorua (80 kg

K2O/ha), tương ứng với mật độ 57142 cây/ha

Các chỉ tiêu theo dõi được thực hiện theo phương pháp của Viện Nghiên Cứu Ngô Quốc Gia

Kết quả thí nghiệm cho thấy:

Bón 200 kg N/ha giúp cây bắp sinh trưởng và phát triển tốt, đạt năng suất cao (7,87 tấn/ha) và có hiệu quả kinh tế nhất với lãi ròng là 34.626.000 (đồng), tỉ suất lợi nhuận là 1,69

Trang 5

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Giới hạn đề tài 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm của cây bắp 3

2.2 Đặc điểm thực vật cây bắp 4

2.3 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới 6

2.4 Tình hình sản xuất bắp tại Việt Nam 8

2.4.1 Sản xuất bắp tại Việt Nam 8

2.5 Tình hình sản xuất bắp tại Gia Lai 9

2.6 Tầm quan trọng của cây bắp trong nền kinh tế 11

2.6.1 Bắp làm cây lương thực cho con người 11

2.6.2 Bắp làm nguồn thức ăn cho gia súc 11

2.6.3 Bắp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp 11

2.6.4 Bắp làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh 12

2.6.5 Bắp là nguồn nguyên liệu cho nghiên cứu khoa học 12

2.7 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp trên thế giới và Việt Nam 12

2.7.1 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp trên thế giới 12

2.7.2 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp tại Việt Nam 13

2.8 Tiềm năng cây bắp lai 13

Trang 6

2.9 Nhu cầu sinh thái của cây bắp 14

2.9.1 Đất đai và chất dinh dưỡng 14

2.9.2 Nhu cầu về chất dinh dưỡng 14

2.9.3 Vai trò của phân đạm 14

2.9.4 Đặc điểm dinh dưỡng đạm của cây bắp 15

2.9.5 Đặc điểm phân đạm ure 15

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 17

3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm 17

3.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết và đặc điểm đất đai thí nghiệm 17

3.2.1 Tình hình khí hậu, thời tiết trong thời gian thí nghiệm 17

3.2.2 Đặc điểm đất đai khu thí nghiệm 17

3.3 Vật liệu 18

3.3.1 Giống 18

3.3.2 Phân bón 18

3.3.3 Các dụng cụ, trang thiết bị 18

3.4 Phương pháp thí nghiệm 18

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 18

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 20

3.5.1 Thời gian sinh trưởng 20

3.5.2 Chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 20

3.5.3 Số lá/cây và tốc độ ra lá 20

3.5.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá 21

3.5.5 Các yếu tố liên quan tới khả năng chống đổ ngã 22

3.5.6 Khối lượng chất khô và khả năng tích lũy chất khô (g/cây/ngày) 22

3.5.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 22

3.5.8 Hiệu quả kinh tế 23

3.5.9 Quy trình kỹ thuật canh tác 23

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 24

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Các giai đoạn sinh trưởng 25

4.2 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 28

Trang 7

4.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây 28

4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày) 29

4.3 Động thái ra lá và tốc độ ra lá 31

4.3.1 Động thái ra lá 31

4.3.2 Tốc độ ra lá 32

4.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá 34

4.5 Chỉ số diện tích lá 35

4.6 Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã 36

4.7 Đặc điểm hình thái trái 38

4.8 Khối lượng chất khô và tốc độ tích luỹ chất khô 39

4.8.1 Khối lượng chất khô 39

4.8.2 Tốc độ tích lũy chất khô 39

4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 40

4.10 Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức 42

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Đề nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC 467

Trang 8

IPRI Internationnal Plant Resource Institute

FAO Food and Agriculture Organization

NSLT Năng suất lý thuyết

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất bắp ở các nước trên thế giới năm 2010 7

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 8

Bảng 2.3 Các vùng trồng bắp chính trong nước 9

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất ngô của các tỉnh Tây Nguyên năm 2009 – 2010 10

Bảng 2.5 Tình hình sản xuất ngô ở Gia Lai giai đoạn 1995 - 2010 10

Bảng 2.6 Thành phần một số chất chính trong bắp, gạo, khoai lang (% chất khô ) 11

Bảng 2.7 Hàm lượng chất dinh dưỡng cây bắp lấy từ đất (kg/ha) 14

Bảng 3.1 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thực hiện đề tài 17

Bảng 3.2 Đặc điểm lý hóa của khu đất thí nghiệm 17

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của phân đạm đến thời gian sinh trưởng và phát dục của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 25

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của phân đạm đến động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia lai 28

Bảng 4.3 Ảnh hưởng của phân đạm đến tốc độ tăng trưởng chiều cao (cm/cây/ngày) của bắp lai CP888 vụ Xuân hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 30

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của phân đạm đến số lá (lá/cây) ở các giai đoạn sinh trưởng của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 31

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của phân đạm đến tốc độ ra lá (cm/cây/ngày) của bắp lai CP 888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 33

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của phân đạm đến diện tích lá ở các giai đoạn sinh trưởng (dm2/cây) của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 34

Bảng 4.7Ảnh hưởng của phân đạm đến chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 36

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của phân đạm đến các chỉ tiêu liên quan đến khả năng chống đổ ngã của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 37

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của phân đạm đến đặc điểm hình thái trái của bắp lai CP 888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 38

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của phân đạm đến khối lượng chất khô và tốc độ tích luỹ chất khô (g/cây/ngày) của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 39

Trang 10

Bảng4.11 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của bắp lai CP 888 ở 5 mức

phân đạm vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai 40

Bảng 4.12 Chi phí nền cho bắp CP888 vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1 Cảnh ruộng bắp trổ cờ phun râu 28

Hình 4.2 Cảnh ruộng bắp trước thu hoạch 29

Hình 4.3 Hình dạng trái bắp CP-888 ở 5 mức bón phân đạm 43

Hình 6.1 Làm đất, xuống giống 46

Hình 6.2 Ruộng bắp 12 ngày sau gieo 47

Trang 12

Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Bắp (Zea mays L.) là cây lương thực quan trọng được xếp thứ 2 sau lúa Cây

bắp được gieo trồng gần như khắp cả nước do bắp có nhiều giá trị kinh tế Ngoài giá trị cung cấp lương thực cho con người và thức ăn cho gia súc bắp còn có giá trị cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp Hiện nay, trên thế giới đã có khoảng 670 mặt hàng của ngành công nghiệp lương thực - thực phẩm, công nghiệp dược và công nghiệp nhẹ chế biến từ cây bắp

Ở nước ta, bắp là cây màu được trồng phổ biến từ vùng núi cao đến đồng bằng, diện tích, năng suất và sản lượng bắp không ngừng tăng lên Tuy nhiên, năng suất bắp

ở nước ta vẫn còn thấp Để nâng cao năng suất bắp, một trong những biện pháp kỹ thuật là kỹ thuật bón phân đạm

Đạm là chất dinh dưỡng cần thiết để bắp sinh trưởng và phát triển, đồng thời làm tăng năng suất mạnh nhất Đạm ảnh hưởng rất lớn trong toàn bộ đời sống cây bắp nhất là thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng vì cây bắp phát dục nhanh, khỏe trong thời gian ngắn nên cần nhiều đạm để cấu tạo cơ thể Liều lượng phân đạm ảnh hưởng đến năng suất của các giống bắp lai một cách đáng kể Các mức đạm khác nhau ảnh hưởng lên cây bắp khác nhau Muốn đạt hiệu quả kinh tế cao thì phải bón phân đạm cho cây bắp một cách hợp lý nhất Tuy nhiên việc sử dụng phân đạm của người nông dân thường không đúng lượng, thiếu hoặc thừa làm cho năng suất và phẩm chất của các giống bắp

không thật sự đúng với tiềm năng của giống Vì vậy, đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của

năm mức phân đạm đến sinh trưởng - phát triển và năng suất của bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai” đã được thực hiện

Trang 13

1.2 Mục đích, yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Xác định được mức phân đạm phù hợp để cây bắp lai CP888 cho năng suất cao

và đạt hiệu quả kinh tế nhất

1.2.2 Yêu cầu

Theo dõi các chỉ tiêu về đặc điểm nông học, tình hình nhiễm sâu bệnh, các yếu

tố cấu thành năng suất và năng suất của các nghiệm thức thí nghiệm, và tính hiệu quả kinh tế

1.3 Giới hạn đề tài

Do thời gian thực hiện đề tài ngắn và giới hạn về kinh phí nên chỉ tiến hành thí nghiệm trên 5 mức bón phân đạm trong vụ Xuân Hè tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai, và rút ra kết luận sơ bộ

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm của cây bắp

Cây bắp có tên khoa học là Zea mays L, thuộc loài Z mays, họ hòa thảo

(Gramineae), bộ rễ chùm, lá mọc thành hai dãy, gân lá song song, bọc lá chẻ dọc, có thìa lìa, mấu đốt đặc, hoa mọc thành bông nhỏ có mày

Tộc Maydeae: Hoa đực và hoa cái ở những vị trí khác nhau trên cùng một cây, thân đặc, có sáp

Chi Zea: Hạt mọc ở trục bông ở phía trên cây, sau khi chín hạt to và mày nhỏ Loài Zea mays: nhánh mẹ phát triển vòi nhụy (râu) rất dài, số hạt tương đối nhiều, xếp song song trên trục bông

Chi Zea có một loài duy nhất Zea mays nhưng có rất nhiều giống, hàng ngàn

giống được phân chia thành nhiều loài phụ khác nhau dựa vào đặc điểm cấu trúc hạt

Bắp răng ngựa (Zea mays var indentata Sturt) Bắp đá (Zea mays var.indurata Sturt)

Bắp nổ (Zea mays var everta Sturt) Bắp bột (Zea mays var amylacea Sturt) Bắp đường (Zea mays var saccharata Sturt) Bắp bọc (Zea mays var tunicate Sturt) Bắp nếp (Zea mays var certain Sturt) Bắp đường bột (Zea mays var amylacea saccharata Sturt) Bắp bán răng ngựa (Zea mays var sermiindentata Kulesh)

Trang 15

2.2 Đặc điểm thực vật cây bắp

*Rễ bắp

Bắp có hệ rễ chùm tiêu biểu cho bộ rễ các cây họ hòa thảo Độ sâu và sự mở

rộng của rễ phụ thuộc vào giống, độ phì nhiêu và độ ẩm của đất

Bắp có 3 loại rễ chính: rễ mầm, rễ đốt, và rễ chân kiềng

rễ này tồn tại lâu hơn, đạt tới độ sâu lớn để cung cấp nước cho cây

Rễ mầm thứ sinh còn được gọi là rễ phụ hoặc rễ mầm phụ Rễ này xuất hiện từ sau sự xuất hiện của rễ chính và có số lượng khoảng từ 3-7 Tuy nhiên, đôi khi ở 1 số cây không xuất hiện loại rễ này Rễ mầm thứ sinh cùng với rễ mầm sơ sinh tạo thành

hệ rễ tạm thời cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cho cây trong khoảng thời gian 2-3 tuần đầu Sau đó vai trò này nhường cho hệ rễ đốt

b Rễ đốt

Rễ đốt (còn gọi là rễ phụ cố định) phát triển từ các đốt thấp của thân, mọc vòng quanh các đốt dưới mặt đất bắt đầu lúc bắp được 3-4 lá Số lượng rễ đốt ở mỗi đốt của bắp từ 8-16 Rễ đốt ăn sâu xuống đất và có thể đạt tới 2,5 m, thậm chí tới 5 m, nhưng khối lượng chính của rễ đốt vẫn là ở lớp đất phía trên Rễ đốt làm nhiệm vụ cung cấp nước và các chất dinh dưỡng suốt thời kì sinh trưởng và phát triển của cây bắp

c Rễ chân kiềng

Rễ chân kiềng (còn gọi là rễ neo hay rễ chống) mọc quanh các đốt sát mặt đất

Rễ chân kiềng to, nhẵn, ít phân nhánh, không có rễ con và lông hút ở phần trên mặt

Trang 16

đất Ngoài chức năng chính là bám chặt vào đất giúp cây chống đỡ, rễ chân kiềng cũng tham gia hút nước và thức ăn

*Lá bắp

Căn cứ vào vị trí trên thân và hình thái có thể chia lá bắp làm 4 loại

-Lá mầm: là lá đầu tiên khi cây còn nhỏ, chưa phân biệt được phiến lá với vỏ bọc lá

-Lá thân: lá mọc trên đốt thân, có mầm nách ở kẽ chân lá

- Thìa lìa: là phần nằm giữa bẹ lá và phiến lá, gần sát với thân cây

Bắp là loài cây có hoa khác tính cùng gốc Hai cơ quan sinh sản đực (bông cờ)

và cái (bắp) nằm ở những vị trí khác nhau trên cùng một cây

a Bông cờ (hoa đực)

Hoa đực nằm ở đỉnh cây, xếp theo chùm gồm 1 trục chính và nhiều nhánh Hoa đực mọc thành bông nhỏ gọi là bông chét, bông con hoặc gié Các gié năm đối diện nhau trên trục chính hay trên các nhánh Mỗi bông nhỏ có cuống ngắn và hai vỏ nâu hình bầu dục trên vỏ trấu (mày ngoài và mày trong) có gân và lông tơ Trong mỗi bông nhỏ có hai hoa: một hoa cuống dài và một hoa cuống ngắn Một bông nhỏ có thể có 1 hoặc 3 hoa Ở mỗi hoa có thể thấy dấu vết thoái hóa và vết của nhụy hoa cái, quanh đó

có 3 chỉ đực mang 3 nhị đực và 2 mày cực nhỏ gọi là vẩy tương ứng với tràng hoa

Trang 17

Bao quanh các bộ phận của 1 hoa có 2 mày nhỏ - mày ngoài tương ứng với lá bắc hoa

và mày trong tương ứng với lá đài hoa

b Bắp ngô( hoa cái)

Hoa cái phát sinh từ chồi nách các lá, song chỉ 1-3 chồi khoảng giữa thân mới tạo thành bắp Hoa có cuống gồm nhiều đốt ngắn, mỗi đốt trên cuống có 1 lá bi bao bọc Trên trục chính hoa cái (cùi, lõi ngô), hoa mọc từng đôi bông nhỏ Mỗi bông có 2 hoa, nhưng chỉ có một hoa tạo thành hạt, còn 1 hoa thoái hóa Phía ngoài hoa có 2 mày (mày ngoài và mày trong) Ngay sau mày ngoài là dấu vết của nhị đực và hoa cái thứ 2 thoái hóa; chính giữa là bầu hoa, trên bầu hoa có núm và vòi nhụy vươn dài thành râu Râu ngô ban đầu màu xanh lục và sau đó chuyển dần sang màu hung đỏ hay hung vàng Trên râu có nhiều lông tơ và chất tiết làm cho hạt phấn bám vào và dễ nãy mầm

*Hạt bắp

Hạt bắp thuộc loại quả dính gồm 5 phần chính: vỏ hạt, lớp alơron, phôi, nội nhũ

và chân hạt Vỏ hạt là 1 màng nhẵn bao xung quanh hạt Lớp alơron nằm dưới vỏ hạt bao lấy nội nhũ và phôi Nội nhũ là phần chính của hạt chứa các tế bào dự trữ chất dinh dưỡng Nội nhũ có 2 phần: nội nhũ bột và nội nhũ sừng Tỷ lệ giữa nội nhũ bột và nội nhũ sừng tùy vào chuẩn bắp, giống bắp

Phôi bắp chiếm 1/3 thể tích của hạt và gồm có các phần: ngù (phần ngăn cách giữa nội nhũ và phôi) , lá mầm, trụ dưới lá mầm, rễ mầm và chồi mầm

Các hạt bắp có kích thước cỡ hạt đậu hà lan, và bám chặt thành các hàng tương đối đều xung quanh một lõi trắng để tạo ra bắp (ngô) Mỗi bắp ngô dài khoảng 10 - 25

cm, chứa khoảng 200 - 400 hạt Các hạt có màu như ánh đen, xám xanh, đỏ, trắng, vàng

2.3 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới

So với các cây trồng khác thì bắp là cây trồng có lịch sử tương đối trẻ Mãi đến thế kỷ XV mới nhập vào châu Âu và thế kỷ XVI mới nhập vào Châu Á nhưng bắp phát triển và tỏa rộng rất nhanh đến các nước trên thế giới kể cả các nước phát triển và đang phát triển

Trang 18

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất bắp ở các nước trên thế giới năm 2010

Quốc gia Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 19

2.4 Tình hình sản xuất bắp tại Việt Nam

2.4.1 Sản xuất bắp tại Việt Nam

Bắp được đưa vào Việt Nam cách đây 300 năm Mặc dù là cây lương thực thứ 2

sau lúa, so với truyền thống lúa nước thì cây bắp không được chú trọng nên chưa phát

huy được tiềm năng của nó (Ngô Hữu Tình, 1997)

Bắp là cây trồng quan trọng ở Việt Nam Sự gia tăng có ý nghĩa được ghi nhận

những năm gần đây về năng suất, diện tích gieo trồng và tổng sản lượng

Theo kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng giai đoạn cây trồng 1986 – 2005

(Hợp phần giống cây trồng – DANIDA), năng suất và sản lượng bắp Việt Nam tăng liên tục

với tốc độ rất cao Tỉ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm về diện tích là 7,5%, về năng suất

là 6,7% và sản lượng là 24,5% cao hơn nhiều so với giai đoạn 1975 – 1985 (4,2%, 3,95%,

10,0%) Diện tích năm 2004 cao hơn năm 1985 là 2,3 lần và sản lượng tăng 5,9 lần Nguyên

nhân chính là do thay đổi giống bắp và kỹ thuật canh tác

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có chiều dài địa lý hơn 2000 km nên

có thể trồng bắp được quanh năm

Diện tích, Năng suất và sản lượng của các vùng sản xuất bắp ở Việt Nam giai

đoạn năm 2005 – 2010 được trình bày qua bảng 2.2

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010

(ngàn ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng ( tấn)

Trang 20

Bảng 2.3 Các vùng trồng bắp chính trong nước năm 2008

2.5 Tình hình sản xuất bắp tại Gia Lai

Gia Lai là tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Có 2 mùa trong năm, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Có nhiệt độ trung bình từ 22 –

250C, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm khoảng 100C Có lượng mưa trung bình khoảng 2.200 mm

Trang 21

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất bắp của các tỉnh Tây Nguyên năm 2009 – 2010

Sản lượng (1000 tấn)

Trang 22

2.6 Tầm quan trọng của cây bắp trong nền kinh tế

2.6.1 Bắp làm cây lương thực cho con người

Trên thế giới, bắp là cây cung cấp lương thực rất quan trọng Hiện nay cả thế giới sử dụng khoảng trên 100 triệu tấn hạt bắp/năm để làm lương thực Bắp có giá trị

về mặt lương thực do bắp có hàm lượng cao so với các loại cây khác (Bảng 2.6)

Bảng 2.6: Thành phần một số chất chính trong bắp, gạo, khoai lang (% chất khô)

Loại thức ăn Chất xơ Chất

khoáng Protein Chất béo Tinh bột

Năng lượng (cal/1kg thức ăn)

(Ustimenko, Bakumovsky và Duke, 1983; Trích dẫn bởi Trần Thị Dạ Thảo, 2008)

Bắp cung cấp nhiều năng lượng và có hàm lượng protit và lipid hơn hẳn gạo và khoai lang Vì bắp có giá trị dinh dưỡng cao nên toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng bắp làm lương thực cho người Tất cả các nước trồng bắp nói chung đều ăn bắp ở mức mức độ khác nhau

2.6.2 Bắp làm nguồn thức ăn cho gia súc

Bắp là nguồn thức ăn cho gia súc quan trọng nhất hiện nay Hầu như 70% tinh bột chứa trong thức ăn gia súc là bắp Ngoài cung cấp chất tinh cho thức ăn, bắp còn là nguồn cung cấp thức ăn xanh cho gia súc (ủ chua) Ở Liên Xô cũ, hàng năm trồng 20 triệu ha trong đó lấy hạt khoảng 3 triệu ha còn lại làm thức ăn cho gia súc

2.6.3 Bắp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

Ngoài việc bắp làm nguyên liệu chính cho nhà máy thức ăn gia súc tổng hợp, bắp còn là nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất rượu, cồn, tinh bột, glucoza, bánh kẹo, điều chế acid acetid,… Lõi bắp có thể chế ra chất cách điện, các chất làm nguyên

Trang 23

liệu chế nhựa hóa học Từ bẹ lá có thể dùng để đan thảm Hiện nay, trên thế giới đã có khoảng 670 mặt hàng của các ngành công nghiệp lương thực – thực phẩm, công nghiệp dược và công nghiệp nhẹ chế biến từ bắp (Trần Thị Dạ Thảo, 2008)

2.6.4 Bắp làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh

Ngày nay, bắp còn là cây cung cấp thực phẩm dùng để ăn tươi (luộc, nướng) hay đóng hộp xuất khẩu do có hàm lượng dinh dưỡng cao Ngoài ra, còn có thể sử dụng bắp non ở dạng bắp rau (bắp bào tử) làm rau cao cấp Nghề này mang lại hiệu quả cao ở Thái Lan, Đài Loan (Trần Thị Dạ Thảo, 2008)

Bắp có thể chế biến thành các món ăn và bài thuốc có tác dụng tốt cho sức khỏe, chống suy dinh dưỡng và trị bệnh Theo Đông y, các bộ phận của bắp đều được dùng làm thuốc với công dụng chính là lợi thủy, tiêu thũng, trừ thấp, góp phần trừ một

số bệnh như bướu cổ, sốt rét Theo Tây y, bắp chứa nhiều kali, có tác dụng tăng bài tiết mật, giảm bililubin trong máu Nhiều tài liệu cho thấy bắp có lợi cho tiêu hóa, tim mạch, tiết niệu, sinh dục, chống oxi hóa, lão hóa, ung thư

2.6.5 Bắp là nguồn nguyên liệu cho nghiên cứu khoa học

Về mặt nghiên cứu, bắp là một trong những đối tượng nghiên cứu chính trong khoa học nông nghiệp thế giới Những thành tựu nghiên cứu về bắp vừa phong phú cả

về chiều sâu lẫn chiều rộng, vừa điển hình cho những nghiên cứu nông nghiệp nói chung (Trương Đích, 2002)

2.7 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp trên thế giới và Việt Nam

2.7.1 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp trên thế giới

Theo các nhà khoa học Mỹ, bắp có thể đạt năng suất từ 15,6 - 18,4 tấn/ ha với lượng phân bón 320 - 640 kg N/ha + 115 - 230 kg P2O5/ha + 264 - 432 kg K2O/ha + phân chuồng + canxi, manhe, lưu huỳnh, kẽm, Mangan, đồng, Bo (Beaton, Keng và Halstead ) Nhu cầu phân bón trung bình cho bắp của nước Mỹ, ở phần phía Đông là

170 kg N/ha, 84 kg P2O5/ha và 78 kg K2O/ha, ở khu vực phía Tây là 145 kg N/ha, 54

kg P2O5/ha và 56 kg K2O/ha Ở Ấn Độ lượng bón cho bắp là 100 - 125 kg N, 60 kg

P2O5/ha và 30 kg K2O/ha (Lê Xuân Đính, 2010)

Trang 24

2.7.2 Nghiên cứu về phân bón đối với cây bắp tại Việt Nam

Năng suất, sản lượng bắp trên thế giới và trong nước đang gia tăng theo thời gian Trong đó lượng phân là yếu tố góp phần đáng kể để nâng cao năng suất bắp Vì thế, các nhà nghiên cứu khoa học trong nước cũng như trên thế giới đều muốn tìm ra mức phân đạm thích hợp để phát huy hết tiềm năng của mỗi giống đặc biệt là những giống bắp lai, cho phù hợp với từng vùng canh tác khác nhau

Ở Việt Nam lượng phân bón cho bắp lai cũng giao động từ 100 – 250 kg N, 40 – 70 kg P2O5 và 30 – 60 kg K2O/ ha Đối với các giống bắp địa phương lượng phân đạm chỉ 50-100 kg N/ha

Để đạt năng suất bắp trên 6 tấn/ ha cần bón khoảng 150 kgN/ha + 60 kgP2O5/ha + 100 kg K2O/ha (Lê Xuân Đính, 2010)

2.8 Tiềm năng cây bắp lai

Cây bắp lai là cây sử dụng nước hiệu quả hơn so với lúa nên tiết kiệm được nước tưới Nông dân trong quá trình chuyển thể từ độc canh sang luân canh nên việc nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong canh tác bắp lai sẽ giúp nông dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiệu quả

Bắp lai là loại cây trồng chủ yếu dùng làm thức ăn chăn nuôi Tỷ trọng chăn nuôi ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng bắp làm thức ăn chăn nuôi ngày càng cao

Cây bắp lai có nhiều điểm ưu việt hơn bắp thường ở điểm: dễ trồng, dễ canh tác, dễ bảo quản, đặc biệt cây bắp lai luôn có đầu ra ổn định và hiện nay cung không

đủ cầu Những năm qua, việc trồng bắp lai chưa được chú trọng do diện tích gieo trồng manh mún không tập trung Thời gian gần đây, do giá thu mua bắp lai cao nên diện tích bắp lai đã mở rộng hơn Hiện nay nhiều giống bắp lai được lai tạo và chọn lọc cho năng suất cao, ổn định

Cần có chiến lược phát triển cây bắp lai, xây dựng các vùng chuyên canh đi kèm với chế độ khuyến khích phát triển như: Hỗ trợ giống, phân bón, khuyến nông, thủy lợi, thu mua, chế biến, mở rộng diện tích bắp lai, đặc biệt là địa bàn miền núi

Trang 25

2.9 Nhu cầu sinh thái của cây bắp

2.9.1 Đất đai và chất dinh dưỡng

Bắp là cây trồng thích nghi với nhiều điều kiện đất đai, nhưng tốt nhất trên đất cát pha hay đất phù sa ẩm, mực nước ngầm sâu, thoáng khí và thoát nước tốt có tầng canh tác sâu chứa nhiều chất hữu cơ Bắp có thể trồng được trên đất có độ chua trung bình nhưng thích hợp nhất là pH = 6,5 – 7

2.9.2 Nhu cầu về chất dinh dưỡng

Để tạo thành chất hữu cơ, ngoài nhiệt độ, ánh sáng, nước và khí CO2, cây còn cần nhiều chất khoáng Các chất dinh dưỡng chính như N, P, K, Ca, Mg, S cũng như các nguyên tố vi lượng như Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, B, Cl, các nguyên tố siêu vi lượng như: Si, Na, Al …chúng đều có lượng chứa và vai trò khác nhau trong cây bắp Kết quả nghiên cứu của Viện lân kali – Atlanta (Mỹ) về sự hấp thu các chất dinh dưỡng của cây bắp

Bảng 2.7 Hàm lượng chất dinh dưỡng cây bắp lấy từ đất (kg/ha)

Tổng số 269 111 269 56 34 1873 100

(Viện Lân – Atlanta trích dẫn Trần Thị Dạ Thảo, 2008)

Để tạo ra năng suất 5 – 6 tấn hạt hay năng suất chất xanh là 50 – 60 tấn, cây hút

từ đất khoảng 150 – 180 kg N, 60 – 70 kg P2O5 và 160 – 190 kg K2O Để tạo nên 100

kg hạt và lượng sinh khối tương ứng, bắp tiêu thụ 2,4 kg N, 2,2 kg P2O5, 3kg K2O

2.9.3 Vai trò của phân đạm

Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây Đạm là nguyên tố tham gia vào thành phần chính của clorophin, protit, các axit amin, các enzym và nhiều loại vitamin trong cây

Trang 26

Bón đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều; lá cây có kích thước to, màu xanh; lá quang hợp mạnh, do đó làm tăng năng suất cây

Phân đạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh Trong số nhóm cây trồng đạm rất cần cho các loại cây ăn lá như rau cải, cải bắp

Trong tự nhiên, phân đạm tồn tại trong nước tiểu của các loài động vật và con người Trong công nghiệp, phân đạm được sản xuất bằng khí thiên nhiên hoặc than đá

2.9.4 Đặc điểm dinh dưỡng đạm của cây bắp

Đạm là yếu tố dinh dưỡng rất quan trọng nhất, đóng vai trò tạo năng suất và chất lượng Đạm được tích luỹ trong hạt 66% Cây ngô hút đạm tăng dần từ khi cây có 3-4 lá tới trước trổ cờ Ở nước ta, một số kết quả nghiên cứu cho thấy thời kỳ hút đạm mạnh nhất là 6-12 lá và trước khi trổ cờ, nếu các giai đoạn này mà thiếu đạm thì năng suất giảm rõ rệt Triệu chứng của cây bắp khi thiếu đạm là các lá dưới bắt đầu bị vàng

đi ở chóp lá và lan dần dọc theo gân lá chính Vì đạm là một chất dinh dưỡng di động trong cây nên các dấu hiệu thiếu đạm sẽ chuyển dần lên các lá trên và các lá dưới sẽ chết trước

2.9.5 Đặc điểm phân đạm ure

* Phân Ure CO(NH4)2

Phân urê có 44 – 48% N nguyên chất Loại phân này chiếm 59% tổng số các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên thế giới Urê là loại phân có tỷ lệ N cao nhất Trên thị trường có bán 2 loại phân ure có chất lượng giống nhau

- Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm là hút ẩm mạnh

- Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá Loại này có thêm chất chống ẩm nên dễ bảo quản, dễ vận chuyển nên được dùng nhiều trong sản xuất nông nghiệp

Trang 27

Phân urê có khả năng thích nghi rộng và có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau và đối với các loại cây trồng khác nhau Phân này bón thích hợp trên đất chua phèn

- Phân urê được dùng để bón thúc Có thể pha loãng theo nồng độ 0.5 -1.5% để phun lên lá

- Trong chăn nuôi, urê được dùng trực tiếp bằng cách cho thêm vào khẩu thức

ăn cho lợn, trâu, bò

- Phân này cần được bảo quản kỹ trong túi pôliêtilen và không được phơi ra nắng Bởi vì khi tiếp xúc với không khí và ánh nắng urê rất dễ bị phân huỷ và bay hơi Các túi phân ure khi mở ra và cần được dùng hết ngay trong thời gian ngắn

- Trong quá trình sản xuất, urê thường liên kết các phần tử với nhau tạo thành biurat Đó là chất độc hại đối với cây trồng Vì vậy, trong phân urê không được có quá 3% biurat đối với cây trồng cạn, 5% đối với cây lúa nước

(http://www.cuctrongtrot.gov.vn)

Trang 28

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 03/2012 – 06/2012, tại huyện Iagrai, tỉnh Gia Lai

3.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết và đặc điểm đất đai thí nghiệm

3.2.1 Tình hình khí hậu, thời tiết trong thời gian thí nghiệm

Bảng 3.1 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian thực hiện đề tài

(Trung tâm khí tượng thủy văn thành phố Pleiku – Gia Lai)

3.2.2 Đặc điểm đất đai khu thí nghiệm

Bảng 3.2 Đặc điểm lý hóa của khu đất thí nghiệm

Trang 29

3.3 Vật liệu

3.3.1 Giống

Sử dụng giống bắp lai CP888 được công ty trách nhiệm hữu hạn CP Việt Nam nhập khẩu từ Thái Lan

Giống có thời gian sinh trưởng từ 105 – 115 ngày

Hạt đá, màu đẹp, lõi nhỏ, áo bi kín Năng suất trung bình từ 8 – 12 tấn/ha

3.3.2 Phân bón

Công thức phân nền (kg/ha): 80 kg P2O5/ha + 80 kg K2O/ha Phân đạm bón theo nghiệm thức

Phân đạm: dùng Urea (46% N)

Phân lân: dùng Super lân (16% P2O5)

Phân Kali: dùng kali clorua (60% K2O)

3.3.3 Các dụng cụ, trang thiết bị

Dụng cụ sử dụng cho thí nghiệm: cuốc, máy chụp hình, cào, bình phun

Dụng cụ sử dụng cho đo đạc: Thước, tập vở, bút, cân, thước kẹp

3.4 Phương pháp thí nghiệm

Thí nghiệmh một yếu tố, được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized complete block design – RCBD), đơn yếu tố Thí nghiệm gồm: 5 nghiệm thức là 05 mức phân đạm được mã hoá thành các số tự nhiên từ 1 đến 5 với 4 lần lặp lại

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm một yếu tố, được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên Thí nghiệm gồm 05 nghiệm thức là 05 mức phân đạm được mã hoá thành các số tự nhiên

từ 1 đến 5 với 04 lần lặp lại

Trang 30

- Khoảng cách giữa 2 khối: 1m

- Khoảng cách cây x cây: 0,25 m

- Khoảng cách hàng x hàng: 0,7 m

- Tương ứng với mật độ 57142 cây/ha

Trang 31

3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Theo dõi 10 cây đại diện tình hình sinh trưởng của 2 hàng giữa ở mỗi ô thí nghiệm và thực hiện cho 4 lần lặp lại, theo phương pháp của Viện Nghiên Cứu Ngô Quốc Gia

3.5.1 Thời gian sinh trưởng

Ngày mọc mầm: Xác định khi có 50% các hạt trong các ô thí nghiệm mọc Ngày trổ cờ: Xác định khi có 50% số cây trong các ô thí nghiệm trổ cờ

Ngày phun râu: Xác định khi có 50% số cây trong các ô thí nghiệm có râu nhú

ra 1 – 2 cm

Ngày chín sinh lý: Xác định khi có 70% số cây trong các ô thí nghiệm có lá bi màu vàng, hay có vết sẹo đen ở chân bắp

3.5.2 Chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

Chiều cao cây (cm): Theo dõi 10 cây cố định trên một nghiệm thức, với 4 lần lặp lại

Đo theo phương pháp vuốt lá, từ gốc (cổ rễ) đến chóp lá, bắt đầu theo dõi 17 ngày sau gieo, sau đó định kỳ 10 ngày đo 1 lần

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày)

TĐTTCC = (h2 – h1)/t

Trong đó:

h1: chiều cao cây đo lần trước (cm)

h2: chiều cao cây đo lần sau (cm)

t: thời gian giữa 2 lần đo

3.5.3 Số lá/ cây và tốc độ ra lá

Lá trên cây được tính khi thấy rõ cổ lá, theo dõi 10 cây trên nghiệm thức với 4 lần lặp lại, theo dõi cố định Bắt đầu theo dõi từ 12 ngày sau gieo, sau đó định kỳ 10 ngày theo dõi 1 lần, bằng phương pháp dùng sơn đánh dấu

Trang 32

Tỷ lệ đổ ngã (%) = ∑ cây đổ ngã / ∑ cây theo dõi x 100

Trang 33

3.5.5 Các yếu tố liên quan tới khả năng chống đổ ngã

Xác định vào thời điểm trước thu hoạch

Chiều cao cây (cm): Đo từ gốc đến điểm phân nhánh cờ đầu tiên

Chiều cao đóng trái (cm): Đo từ gốc đến chân trái bắp phía trên

Đường kính thân (cm): Đo cách gốc 10 – 15 cm

Tỷ lệ đổ ngã: cây được xác định là đổ ngã khi bị nghiêng 300 so với phương thẳng đứng hay bị gãy thân

TLĐN (%) = (Số cây đổ ngã/Tổng số cây điều tra)/ x 100

Ghi chú: TLĐN: Tỉ lệ đổ ngã

3.5.6 Khối lượng chất khô và khả năng tích lũy chất khô (g/cây/ngày)

Khối lượng chất khô của các nghiệm thức được xác định vào giai đoạn chín hoàn toàn Mỗi nghiệm thức lấy 3 cây đại diện, cân trọng lượng tươi, băm nhỏ, trộn đều, lấy

200 g đem sấy khô kiệt Từ đó tính trọng lượng chất khô cho 1 cây

Tốc độ tích lũy chất khô được tính theo công thức

TĐTLCK = (Khối lượng chất khô/Thời gian sinh trưởng)

3.5.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Mỗi nghiệm thức đếm 5 trái lấy trung bình, thực hiện 3 lần lặp lại

Số trái hữu hiệu/cây = Tổng số trái thu hoạch/Tổng số cây thu hoạch

Số hàng/trái: Đếm số hàng/trái

Số hạt/hàng: Đếm số hạt/hàng

Trọng lượng 1000 hạt (P1000 hạt)

Tỷ lệ hạt/trái (%) = (Trọng lượng hạt/Trọng lượng trái) x 100

Năng suất lý thuyết (kg/ha): quy về ẩm độ 15%

NSLT = Bắp hh/cây x mật độ cây cây/ha x hàng/trái x hạt/hàng x P1000 hạt x (100 – A0)/(100 - 15)/ 106

Trang 34

Năng suất thực thu (kg/ha): quy về ẩm độ 15%

NSTT = [P bắp 2 hàng giữa x (100-A0)/(100 – 15) x Tỷ lệ hạt/trái x 10.000]/S] Trong đó: P (kg): Trọng lượng

A0 (%): Ẩm độ hạt lúc tách

S (m2): Diện tích bắp 2 hàng giữa

3.5.8 Hiệu quả kinh tế

Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi

Trong đó: Tổng thu = Năng suất * Đơn giá tại thời điểm tính toán

Tổng chi = Chi phí các yếu tố nền + Chi phí bón phân đạm

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận /tổng chi

3.5.9 Quy trình kỹ thuật canh tác

+ Bón thúc lần 1: Khi bắp được 2 – 3 lá: 1/3 lượng đạm và ½ lượng kali

+ Bón thúc lần 2: Khi bắp được 7 - 9 lá: 1/3 lượng đạm và ½ lượng kali

+ Bón thúc lần 3: Khi bắp chuẩn bị trổ cờ: 1/3 lượng đạm

Trang 35

c Gieo hạt

Gieo theo hốc Mỗi hốc gieo 2 hạt, sâu 3 – 4 cm Mỗi ô thí nghiệm gieo 4 hàng, hàng cách hang 70 cm, cây cách cây 20 cm

d Chăm sóc

- Khi bắp 2 – 3 lá tiến hành vun xới nhẹ quanh gốc kết hợp với bón thúc lần 1

- Khi bắp 7 – 9 lá xới xáo diệt cỏ dại kết hợp với bón thúc lần 2

- Tỉa cây: 12 – 15 NSG tiến hành tỉa cây

Trang 36

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Các giai đoạn sinh trưởng

Trong sản xuất nông nghiệp, thời gian sinh trưởng có ý nghĩa rất lớn, xác định chính xác thời gian sinh trưởng của cây trồng sẽ giúp ta bố trí thời vụ hợp lý, xây dựng quy trình kỹ thuật phù hợp cho từng giai đoạn sinh trưởng nhằm mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất

Bảng 4.1: Ảnh hưởng của phân đạm đến thời gian sinh trưởng và phát triển của bắp lai

CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia Lai

Kết quả bảng 4.1 cho thấy

Giai đoạn mọc mầm: Được tính từ khi gieo hạt cho đến lúc có 50% số cây mọc khỏi mặt đất, khả năng mọc mầm tùy thuộc vào bản chất di truyền của giống, chất lượng hạt giống, điều kiện ngoại cảnh (ẩm độ đất, không khí) tác động Trong giai đoạn này phân đạm không ảnh hưởng đến ngày mọc mầm

Trang 37

Nảy mầm là thời kỳ quyết định mật độ cây con và ảnh hưởng đến năng suất bắp sau này

Giai đoạn 3 – 4 lá: Ở giai đoạn này hầu hết các nghiệm thức đều đạt được 3 – 4

lá vào thời điểm 10 ngày sau gieo, vào thời điểm này cây bắp đang còn sử dụng dinh dưỡng từ phôi hạt, ít bị ảnh hưởng lượng phân bón vào

Giai đoạn 9 – 10 lá: Đây là giai đoạn cây chuyển sử dụng dinh dưỡng từ hạt sang lấy dinh dưỡng từ đất nên giữa các nghiệm thức đã có sự khác biệt, các nghiệm thức có mức sử dụng phân đạm là 200 kg N/ha, 250 kg N/ha và 300 kg N/ha không có

sự khác biệt và đều đạt 9 – 10 lá vào thời điểm 30 ngày sau gieo so với nghiệm thức đối chứng

Trang 38

dẫn đến bắp không trổ cờ hoặc trổ cờ nhưng không có khả năng thụ phấn, kết hạt kém, làm cho năng suất bị giảm đáng kể

Qua bảng 4.1 cho thấy các nghiệm thức trổ cờ vào giai đoạn 51 – 54 ngày sau gieo, trong đó các NT 2 và NT 5 có ngày trổ cờ là vào 52 NSG Có sự khác biệt về ngày trổ cờ giữa NT 1(Đ/C) đối với NT 3, và NT 4

Giai đoạn phun râu: Thời gian phun râu của các nghiệm thức đạt từ 53 đến 58 ngày sau gieo, như ngày phun râu của NT 1 (Đ/C) là 58 NSG, ngày phun râu của NT 4

và NT 5 là 56 NSG, khác biệt rõ rệt hơn về ngày phun râu so với nghiệm thức 1 đối chứng là NT 2 và NT 3 với là 54 và 53 NSG

Giai đoạn chín sinh lí: Ở bảng 4.1 cho thấy các nghiệm thức có ngày chín sinh

lý biến động từ 101 đến 106 ngày Bón 100 kg N/ha (Đ/C) và bón 150 kg N/ha có ngày chín sinh lí sớm nhất, bón 250 kg N/ha và 300 kg N/ha có ngày chín sinh lí muộn

106 ngày Các nghiệm thức bón nhiều đạm hơn có thời gian hoàn tất giai đoạn chín muộn hơn so với các nghiệm thức bón ít đạm hơn

Hình 4.2: Cảnh ruộng bắp trước thu hoạch

Trang 39

4.2 Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

4.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây

Bảng 4.2: Ảnh hưởng của phân đạm đến động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) của

bắp lai CP888 vụ Xuân Hè năm 2012 tại huyện Iagrai tỉnh Gia lai

Ghi chú: Trên cùng một cột các giá trị trung bình theo sau cùng ký tự, sai biệt không

có ý nghĩa thống kê ( * : 0,01< Pr < 0,05 có ý nghĩa, ** : Pr < 0,01: rất có ý nghĩa)

Động thái tăng trưởng chiều cao cây là một chỉ tiêu phản ánh sự sinh trưởng và phát triển của cây bắp, nói lên sự sinh trưởng và phát triển theo từng thời kỳ khác nhau của cây bắp Chiều cao cây phản ánh khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trong từng giai đoạn và phụ thuộc vào đặc tính di truyền của giống Tuy nhiên chiều cao cây cũng có thể thay đổi theo vùng sản xuất, theo thời vụ, theo các biện pháp kỹ thuật canh tác tác động, loại phân bón và liều lượng phân bón

Qua kết quả ở bảng 4.2 cho thấy chiều cao cây của các nghiệm thức tăng dần theo mức bón phân đạm và đạt tối đa vào 57 ngày sau gieo, vì cây bắp đã trổ cờ chuyển sang giai đoạn sinh trưởng sinh thực

Giai đoạn 17 ngày sau gieo tất cả các nghiệm thức có chiều cao cây biến động

từ 30,2cm đến 35,2cm NT 1 (Đ/C) có động thái tăng trưởng chiều cao thấp nhất là 30,2cm và cao nhất là NT3 có chiều cao cây là 35,2cm Ở giai đoạn này cây bắp chủ

Trang 40

yếu sử dụng chất dinh dưỡng trong hạt nên chưa chịu ảnh hưởng của phân đạm, sự chênh lệch về chiều cao cây ở các nghiệm thức là không nhiều nhưng rất có ý nghĩa Giai đoạn 27 ngày sau gieo giai đoạn này cây bắp bắt đầu hút chất dinh dưỡng

từ bên ngoài và cây bắt đầu giao tán, có sự phát triển rất nhanh về chiều cao Các nghiệm thức có chiều cao cây biến động từ 68,32 cm - 81,25 cm Có sự khác biệt rõ rệt

về chiều cao cây giữa các nghiệm thức

Giai đoạn 37 ngày sau gieo:Giai đoạn này cây bắt đầu có sự phát triển mạnh nhất vì giai đoạn này cây tập trung dinh dưỡng hút được vào việc phân hóa cơ quan sinh sản và phát triển thân lá, rễ chùm trên mặt đất Động thái tăng trưởng giai đoạn này biến động từ 131,97cm - 142,45cm Trong đó NT1 (ĐC) có mức tăng trưởng thấp nhất và cao nhất là NT3 Sự phát triển chiều cao giữa các nghiệm thức là có ý nghĩa Giai đoạn 47 ngày sau gieo đây là giai đoạn cây tiếp tục tăng trưởng và hoàn thiện cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản Giai đoạn này chiều cao cây biến động

từ 177cm - 204,02cm Chiều cao cây lớn nhất là của NT3 (204,3cm), kế đến là NT2 (190,17cm) Ở từng mỗi mức phân đạm thì chiều cao cây ở từng nghiệm thức có sự khác biệt rất có ý nghĩa

Giai đoạn 57 ngày sau gieo là giai đoạn cuối của quá trình phát triển thân lá cây Giai đoạn này động thái tăng trưởng chiều cao cây chậm hơn các giai đoạn khác

vì cây chuyển qua phát triển cơ quan sinh sản là chủ yếu

4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày)

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây là một trong những chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cũng như nhu cầu dinh dưỡng của cây qua từng giai đoạn khác nhau Trên cơ sở đó, ta chủ động tác động các biện pháp kỹ thuật cần thiết giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây có sự thay đổi theo từng giai đoạn sinh trưởng

và phát triển của cây bắp và thay đổi theo quy luật tăng nhanh ở giai đoạn đầu, đạt giá trị tăng cao nhất vào giai đoạn trổ cờ và sau đó giảm dần cho tới khi đạt chiều cao cây tối đa

Ngày đăng: 27/02/2019, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w