1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƢỞNG 5 MƢC PHÂN CHUỒNG Đ́N SINH TRƢƠNG, PH́T TRIÊN VA NĂNG SUÂT ƠT (Capsicum annuum L.) GIỐNG HIỂM LAI F1 207 TRÔNG TẠI HUYỆN KBANG – GIA LAI

80 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viê ̣c bón phân thích hợp là điều rất cần thiết, do vậy phân bón gốc cho cây ớt là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu, có thể cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, có sự câ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG 5 MỨC PHÂN CHUỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG,

PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ỚT (Capsicum annuum L.)

GIỐNG HIỂM LAI F1 207 TRỒNG TẠI HUYỆN

KBANG GIA LAI

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HƯỜNG Ngành: NÔNG HỌC

Niên khóa: 2009 – 2013

Tháng 08/2013

Trang 2

ẢNH HƯỞNG 5 MỨC PHÂN CHUỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG,

PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ỚT (Capsicum annuum L.)

GIỐNG HIỂM LAI F1 207 TRỒNG TẠI HUYỆN

KBANG – GIA LAI

Tác giả

NGUYỄN THI ̣ HƯỜNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Nông học

Giảng viên hướ ng dẫn

ThS NGUYỄN THI ̣ THANH HƯƠNG

Tháng 08/2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kính khắc ghi công ơn Ba, Mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng dạy dỗ, và truyền đến con ý chí theo đuổi việc học để được như ngày hôm nay

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố

Hồ Chí Minh, Phân hiệu Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh tại Gia Lai, Ban chủ nghiệm khoa Nông học cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường

Chân thành cảm ơn tới cô Nguyễn Thị Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân, bạn bè, tập thể lớp đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên trong suốt thời gian học tập cũng như hoàn thành luận văn

TP Hồ Chí Minh, tháng 08/2013

SVTH: Nguyễn Thị Hường

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng 5 mứ c phân chuồng đến sinh trưởng, phát triển và

năng suất ớt (Capsicum annuum L.) giống hiểm lai F1 207 trồng ta ̣i huyê ̣n Kbang –

Gia Lai” được thực hiện tại huyện Kbang, tỉnh Giai Lai, thời gian tiến hành từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2013

Nội dung nghiên cứu lượng phân hữu cơ thích hợp cho giống ớt hiểm lai nhằm mang lại năng suất cao và đạt hiệu quả kinh tế cao

Thí nghiệm được bố trí kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên, đơn yếu tố gồm 5 nghiệm thức phân chuồng với 3 lần lặp lại

NT1 (ĐC): Nền

NT2: Nền + phân chuồng 5 tấn/ha

NT3: Nền + phân chuồng 10 tấn/ha

NT4: Nền + phân chuồng 15 tấn/ha

NT5: Nền + phân chuồng 20 tấn/ha

Phân nền/ha: 90 kg N + 50 kg P2O5 + 100 kg K2O

Kết quả thí nghiệm thu được:

Về sinh trưởng như chiều cao cây, số cành, trong đó NT5 luôn chiếm ưu thế, kế đó là NT4 Thời gian sinh trưởng trên các nghiệm thức có mức phân chuồng cao làm cho thời gian phát dục của cây ớt kéo dài và chín muộn hơn

Về năng suất như năng suất ô, NSLT và NSTT đạt cao theo các mức phân chuồng, nổi trội vẫn là NT5 (27,33 kg/ô, 10,50 tấn/ha, 9,11 tấn/ha)

Về hiệu quả kinh tế NT5 thu được lợi nhuận cao (100.489.400 đồng/ha) và tỷ

suất lợi nhuận cũng đạt cao nhất bỏ ra 1 đồng vốn sẽ thu được 1,58 đồng lời

Tóm lại trong các nghiệm thức thí nghiệm nên khuyến cáo chọn NT5 20 tấn phân chuồng/ha cho năng suất và hiệu quả kinh tế nhất

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CÁC HÌNH viii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Giớ i ha ̣n đề tài 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tình hình sản xuất ớt ngoài nước và trong nước 3

2.1.1 Tình hình sản xuất ớt ngoài nướ c 3

2.1.2 Tình hình sản xuất ớt trong nước 4

2.2 Những nghiên cứu liên quan về cây ớt 5

2.3 Giớ i thiê ̣u về cây ớt 5

2.3.1 Nguồn gốc 6

2.3.2 Phân loại 6

2.3.3 Đặc điểm thực vật học 6

2.3.4 Điều kiện sinh thái 7

2.3.5 Giá trị dinh dưỡng 8

2.3.6 Giá trị dược liệu 9

2.4 Kỹ thuật canh tác 10

2.4.1 Mùa vụ và giống ớt 10

2.4.2 Chọn đất và làm đất 11

2.4.3 Gieo trồng 11

Trang 6

2.4.4 Chăm sóc 12

2.4.5 Sâu bệnh ha ̣i trên ớt 13

2.4.6 Đặc điểm giống ớt: 14

2.5 Phân chuồng 15

2.5.1 Vai trò của phân chuồng trong sản xuất nông nghiệp 15

2.5.2 Đặc điểm phân chuồng 15

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 18

3.1 Thời gian và địa điểm 18

3.2 Đặc điểm đất thí nghiệm 18

3.3 Điều kiện khí hậu các tháng thí nghiệm 19

3.4 Vật liê ̣u 20

3.5 Phương pháp thí nghiệm 20

3.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 21

3.6.1 Chỉ tiêu theo dõi 21

3.6.2 Phương pháp theo dõi 21

3.6.3 Tình hình sâu bệnh 22

3.6.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 22

3.6.5 Hiệu quả kinh tế 23

3.7 Thu thập và xử lý số liê ̣u 23

3.8 Các bước tiến hành thí nghiệm 23

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Giai đoạn vườn ươm 25

4.2 Giai đoạn xuất vườn, tăng trưởng và phát triển 25

4.2.1 Giai đoạn hồi xanh của cây ớt 25

4.2.2 Ảnh hưởng của các mức phân chuồng đến động thái tăng trưởng chiều cao cây ớt 26

4.2.3 Ảnh hưởng của các mức phân chuồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ớt 27

4.2.4 Ảnh hưởng của các mức phân chuồng đến số cành cấp 1 của cây ớt 29

4.2.5 Ảnh hưởng của các mức phân chuồng đến tốc độ ra cành cấp 1 của cây ớt 30

4.2.6 Ảnh hưởng của các mức phân chuồng đến ngày ra nụ, ngày ra hoa, ngày ra quả 31

Trang 7

4.2.7 Ảnh hưởng các mức phân chuồng đến số quả chín trên cây 32

4.2.8 Ảnh hưởng của các mức phân chuồng đến tình hình sâu bê ̣nh gây hại trên cây ớt 33

4.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 34

4.4 Hiệu quả kinh tế 37

4.4.1 Chi phí đầu tư 37

4.4.2 Hiệu quả kinh tế 38

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Đề nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 41

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất ớt trên thế giới từ năm 2007 – 2011 3

Bảng 2.2 Thành phần các chất có trong ớt xanh (trong 100 g phần ăn được) (Aykroyd, 1963) 8

Bảng 2.3 Thành phần hóa học và khả năng giữ nước của rác độn 17

Bảng 2.4 Thành phần nguyên tố đa lượng trong phân chuồng 17

Bảng 3.1Tính chất lý hóa đất thí nghiệm 18

Bảng 3.2 Số liệu khí hậu các tháng thí nghiệm 19

Bảng 4.1 Số hạt và tỉ lệ hạt nẩy mầm 25

Bảng 4.2 Ảnh hưởng các mức phân chuồng tới động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây) 26

Bảng 4.3 Ảnh hưởng các mức phân chuồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/15 ngày) 28

Bảng 4.4 Ảnh hưởng các mức phân chuồng đến số cành cấp 1 của cây ớt (cành/cây) 29 Bảng 4.5 Ảnh hưởng các mức phân chuồng đến tốc độ ra cành cấp 1 (cành/cây/15 ngày) 30

Bảng 4.6 Ảnh hưởng các mức phân chuồng đến thời gian phát dục của cây ớt 31

Bảng 4.7 Ảnh hưởng các mức phân chuồng đến số quả chín trên cây ớt 32

Bảng 4.8 Ảnh hưởng các mức phân chuồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ớt 35

Bảng 4.9 Chi phí đầu tư cho 1 ha ớt ở các nghiệm thức 37

Bảng 4.10 Ảnh hưởng các mức phân chuồng đến hiệu quả kinh tế 38

Bảng 7.1 Ảnh hưởng của mức phân chuồng qua các lần thu hoạch (kg/ô/lần) 41

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1 Ảnh hưởng các mức phân chuồng đến NSTT và NSLT 35

Hình 7.1 Cây ớt con 41

Hình 7.2 Toàn cảnh vườn thí nghiệm 42

Hình 7.3 Ruộng ớt 32 NST 42

Hình 7.4 Ruộng ớt 57 NST 43

Hình 7.5 Rầy mềm hại ớt 43

Hình 7.6 Bệnh đốm lá 44

Hình 7.7 Bệnh thán thư 44

Hình 7.8 Cây ớt được cắm chà 45

Hình 7.9 Trái ớt tươi 45

Hình 7.10 Ớt thu hoạch cách ly mặt đất 46

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết đầy đủ

NSLT Năng suất lý thuyết

NSTT Năng suất thực thu

TB Trung bình

TL Trọng lượng

Trang 11

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Ớt là cây rau gia vi ̣ không thể thiếu trong bữa ăn hà ng ngày của người dân, thiếu

ớt với vị cay cay sẽ làm giảm bớt sự ngon miệng như nhiều người đã cảm nhận Hiện tại, ớt có mặt hầu hết ở các nước trên thế giới Ớt góp phần đáng kể về mặt kinh tế, thật vậy ớt có giá trị kinh tế cao ở thị trường trong nước và cả thị trường xuất khẩu Ớt không chỉ là gia vi ̣ tươi mà còn được sử du ̣ng trong công nghiê ̣p chế biến thực phẩm và dược liệu để bào chế các thuốc trị ngoại khoa như phong thấp , nhức mỏi, cảm lạnh hay nô ̣i khoa như thương hàn, cảm phổi nhờ tính chất capsaicine chứa trong trái Trong những năm gần đây diê ̣n tích trồng ớt ngày càng được chú trọng nâng cao , bên cạnh năng suất , sản lượng ớt ngày cũng được chú trọng làm sao cho cây trồng đạt thật nhiều trái và đảm bảo chất lượng cao ít sâu bệnh thậm chí không còn sâu bệnh gây hại, ớt là cây cho thu hoa ̣ch nhiều lứa trong mô ̣t năm nên giúp người trồng thu nhập đáng kể Tuy nhiên, để có một năng suất như ý muốn , sản lượng ớt đạt được tốt nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu th ụ của thị trường hiện nay nên cần phải có biê ̣n pháp kỹ thuật canh tác thích hợp để mang la ̣i hiê ̣u quả cao cho người trồng nói chung và nông dânnói riêng Viê ̣c bón phân thích hợp là điều rất cần thiết, do vậy phân bón gốc cho cây

ớt là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu, có thể cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng, có sự cân bằng giữa các yếu tố dinh dưỡng, cân bằng với các hoạt động của loài sinh vật khác trong hệ sinh thái đồng ruộng

Ngày nay trên thị trường với sự hiện diện của nhiều loại phân bón, để cây trồng cho năng suất cao và ổn định phân hữu cơ đóng vai trò quan trọng có thể đáp ứng được nguồn dinh dưỡng đáng kể cho cây ớt

Trên cơ sở đó tôi thực hiện đề tài “Ảnh hưởng 5 mức phân chuồng đến sinh

trưởng, phát triển và năng suất ớt (Capsicum annuum L.) giống hiểm lai F1 207

trồng ta ̣i huyê ̣n Kbang – Gia Lai”

Trang 12

1.2 Mục đích

Tìm ra lươ ̣ng phân chuồng thích hợp đạt năng suất cao cho trồng ớt hiểm lai trồng tại địa phương

1.3 Yêu cầu

Theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển của cây ớt

Theo dõi các chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Theo dõi chỉ tiêu sâu bê ̣nh ha ̣i

Xác định hiệu quả kinh tế khi sử dụng các mức phân khác nhau

1.4 Giơ ́ i ha ̣n đề tài

Chỉ thực hiện trên một vụ trồng

Phân hữu cơ thí nghiệm là phân bò

Trang 13

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIÊ ̣U

2.1 Tình hình sản xuất ớt ngoài nước và trong nước

2.1.1 Tình hình sản xuất ớt ngoài nước

Hiện nay ớt được trồng rộng rải trên khắp thế giới và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các nước trồng Theo Bộ thương mại Ấn Độ cho biết, xuất khẩu các loại gia vị của nước này trong năm tài chính 2010 – 2011 dự kiến sẽ tăng 7 % so với con số 502.750 tấn đã xuất khẩu trong năm tài chính trước do sự gia tăng nhu cầu toàn cầu Ớt

sẽ tiếp tục là mặt hàng gia vị đứng đầu trong việc đóng góp vào xuất khẩu gia vị của

Ấn Độ về cả khối lượng và doanh thu Xuất khẩu ớt có khả năng vượt mục tiêu 200.000 tấn đã đạt được trong năm tài chính trước

Diện tích trồng ớt của Ấn Độ năm 2005 là 737.000 hécta, giảm xuống 654.000 hécta năm 2006, nhưng tăng lên 737.000 hécta năm 2007 Năm 2008, diện tích trồng là 805.000 hécta, và năm 2009 là 750.000 hécta Sản lượng ớt Ấn Độ năm 2005 đạt 1.185.000 tấn, năm 2006 đạt 1.014.000 tấn, năm 2007 tăng lên 1.242.000 tấn, năm

Trang 14

Có thể thấy diện tích trồng ớt phơi khô trên thế giới từ năm 2007 – 2009 tăng 85.154 ha, năng suất và sản lượng cũng tăng lên đến năm 2009 có giảm Năm 2011 diện tích đã giảm 98.144 ha so với năm 2009 nhưng năng suất ớt khô tăng 0,25 tấn/ha, sản lượng tăng 324.480 tấn Diện tích trồng ớt tươi có xu hướng tăng dần khoảng 116.393 ha từ 2007 – 2011 Năm 2009 năng suất ớt tươi giảm 0,24 tấn/ha so với năm

2008

2.1.2 Tình hình sản xuất ớt trong nươ ́ c

Trong năm 2009 có 82 thị trường nhập khẩu rau của Việt Nam (tăng thêm 12 thị trường so với năm 2008), trong đó Nga, Nhật Bản, Mỹ và Đài Loan vẫn là những thị trường đạt kim ngạch cao nhất, chiếm 67 % tổng kim ngạch Kim ngạch xuất khẩu rau các loại sang thị trường Nga trong năm 2009 đạt 28,3 triệu USD, tăng 16,7 % so với năm 2008 Sản phẩm rau xuất khẩu sang thị trường Nga là dưa chuột chế biến, các loại rau gia vị, ớt, rau cải Để sản xuất ớt cay xuất khẩu, ở Quảng Trị hàng năm diện tích chuyên canh ớt khoảng 1.000 ha, với năng suất trung bình 6 – 7 tấn tươi/ha Thu nhập của người nông dân đạt giá trị trên 12 triệu/ha gấp 3 lần trồng lúa Ở xã Thanh Ninh (Phú Bình) trung bình mỗi ha ớt Hiểm Lai 207 cho người dân thu nhập trên dưới 190 triệu đồng Gia đình ông Nguyễn Khắc Giáp xã Thanh Ninh, Phú Bình trồng ớt từ năm

2007, mỗi xào cho thu nhập 10 triệu đồng/năm

Ớt cay chủ yếu được trồng ở các tỉnh miền Trung và Nam Bộ nó là mặt hàng xuất khẩu đứng vị trí số một trong các loại gia vị, mỗi năm nước ta xuất khẩu sang Nga khoảng 45.000 tấn ớt bột Những năm gần đây, một số công ty của Đài Loan đã ký hợp đồng mua ớt cay tươi hoặc ớt muối chua của Việt Nam

Hiê ̣u quả mô hình trồng ớt trên chân ruô ̣ng ca ̣n ở thành phố Yên Bái : Với cây ớt, nếu biết khai thác đúng hướng sẽ trở thành cây có hiê ̣u quả kinh tế cao vì phù hợp với điều kiê ̣n thời tiết và chu kỳ ngắn ngày (hiê ̣n cây ớt đã cho th u nhâ ̣p gấp đôi so với trồng lúa), vì vậy mô hình trồng ớt được coi là hướng đi mới trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Ông Trung Hải Sâm – Trạm trưởng Trạm Khuyến nông thành phố Yên Bái cho biết: Trong quá trình theo dõi chúng tôi nhận thấy vốn đầu tư không lớn, thời gian trồng không quá dài, không tốn công chăm sóc, dễ trồng Đặc biệt là diện tích ớt áp dụng che phủ nilon thì năng suất đạt cao hơn Qua vụ đầu tiên thì hiệu quả kinh tế cao hơn trồng

Trang 15

lúa Từ thành công của mô hình trình diễn này cũng giúp cho chính quyền các địa phương chịu ảnh hưởng của ngập lụt hay có nhiều ruộng cạn, kém hiệu quả có cách giải quyết phù hợp, góp phần giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo ở địa phương Đây là một mô hình kinh tế hay, cần phát huy và nhân rộng nhằm giúp người dân thành phố có thêm một mô hình sản xuất nông nghiệp phù hợp với thổ nhưỡng địa phương (http://www.yenbai.gov.vn)

Theo chương trình hợp tác quốc tế, ngày 7 tháng 7 năm 2010 tại Bộ NN&PTNT công ty lương thực Hồng Hà đã ký biên bản hợp tác trồng ớt xuất khẩu với công ty

Sang Seang One của Hàn Quốc Theo Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Hồ Xuân Hùng, dự

án trồng ớt sẽ được triển khai lồng ghép với chương trình xây dựng nông thôn mới tại

xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ (Hà Nội), nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng góp phần tăng thu nhập cho người dân xã điểm nông thôn mới nói riêng, thúc đẩy kinh tế

xã hội địa phương phát triển nói chung Dự kiến, sau 3 năm thực hiện, dự án sẽ hình thành một vùng trồng ớt thâm canh của Hà Nội với diện tích 2500 ha đảm bảo cung ứng 50000 tấn ớt xuất khẩu mỗi năm (http://agriviet.com)

2.2 Như ̃ng nghiên cứu liên quan về cây ớt

Bón phân cây trồng là yếu tố quan trọng để tăng năng suất nông sản, tăng phẩm chất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp Cho đến nay, biện pháp bón phân đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực Bón phân hợp lý là lựa chọn liều lượng, tỉ lệ các chất dinh dưỡng để bón cho cây phù hợp với trạng thái và điều kiện sinh trưởng, phát triển của cây ở từng trường hợp cụ thể, đảm bảo thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt, hiệu suất sử dụng phân bón cao, bảo vệ tăng cường phì nhiêu của đất và

không gây ô nhiễm môi trường

Theo Cục Trồng Trọt, khi bón 1 tấn phân hữu cơ làm bội thu ở đất phù sa sông Hồng 80 – 120 kg thóc, ở đất bạc màu 40 – 60 kg thóc, ở đất phù sa đồng bằng sông Cửu Long 90 – 120 kg thóc Một số thí nghiệm cho thấy bón 6 – 9 tấn phân xanh/ha hoặc vùi 9 – 10 tấn thân lá cây họ đậu trên 1 ha có thể thay thế được 60 – 90 N kg/ha Vùi thân lá lạc, rơm rạ, thân lá ngô của cây vụ trước cho cây vụ sau làm tăng 0,3 tấn

lạc xuân, 0,6 tấn thóc, 0,4 tấn ngô hạt/ha (http://www.cuctrongtrot.gov.vn)

2.3 Giơ ́ i thiê ̣u về cây ớt

Tên khoa học: Capsicum annuum L

Trang 16

Họ cà: Solanaceae

2.3.1 Nguồn gốc

Theo Berke (2002), ớt (Capsicum annuum L.) có nguồn gốc ở Nam và Trung

Mỹ, các thương nhân người Bồ Đào Nha đã đem ớt vào các nước Ấn Độ, Indonesia và những nước Châu Á khác khoảng 400 – 500 năm trước đây và nhanh chóng thích ứng với nhiều vùng sinh thái nông nghiệp, được nước bản xứ ưa thích Năm 1542, nhà thực vật học người Đức Leohard Fuchs đã ghi nhận ớt là cây gốc ở Ấn Độ

Ớt cay và ớt ngọt là hai nhóm ớt phổ biến:

Ớt ngọt được gọi là rau, được trồng nhiều ở Châu Âu, Châu Mỹ và một số nước Châu Á, được sử dụng như một loại rau xanh và chế biến đồ hộp Ớt ngọt mới được đưa vào nước ta trong những năm gần đây

Ớt cay được trồng phổ biến ở Ấn Độ, Châu Phi và các nước nhiệt đới khác Ở nước ta, ớt cay được trồng phổ biến từ Bắc vào Nam, một số nơi còn gặp ớt dại mọc trong rừng Ớt cay được sử dụng làm gia vị, là cây trồng có giá trị kinh tế cao

Ngày nay, ớt được trồng rộng rãi ở nhiều nước trong vùng và là một phần không thể thiếu trong các món ăn địa phương như sabal ở Indonesia, lẩu chua cay ở Thái Lan, kim chi của Hàn Quốc, càri của Ấn Độ

2.3.2 Phân loa ̣i

Phân loa ̣i ớt có 5 loại được trồng chính trong tổng số 30 loài ớt đó là:

Loài Capsicum annuum L,

Loài Capsicum frutescens L,

Loài Capsicum chinense Jacquin,

Loài Capsicum pendulum (Willdenow) L,

Loài Capsicum pubescens Ruiz and Pavon

2.3.3 Đặc điểm thực vật học

Rễ: Rễ cọc, phát triển mạnh với rất nhiều rễ phụ Do việc cấy chuyển rễ cọc đứt,

một hệ rễ chùm khỏe phát triển, vì thế có khi lầm tưởng ớt có rễ chùm

Thân: Ớt là cây bụi thân gỗ có hai lá mầm, thân thường mọc thẳng, đôi khi có

thể gặp các dạng (giống) thân bò, nhiều cành, chiều cao trung bình từ 0,5 – 1,5 m, có thể là cây hàng năm hoặc là cây lâu năm nhưng thường gieo trồng như cây hàng năm

Lá: Lá đơn mọc đối trên thân chính Có nhiều dạng lá khác nhau nhưng thường

Trang 17

gặp nhất là dạng lá mủi mác, trứng ngược, mép lá ít răng cưa Lông trên lá phụ thuộc vào các loài khác nhau, một số loài có mùi thơm Lá mỏng kích thước trung bình 1,5 –

12 cm x 0,5 – 7,5 cm

Hoa: Các hoa xanh lam và tím Hoa có 5 – 7 cánh, có cuống dài khoảng 1,5 cm,

đài ngắn có dạng chuông 5 – 7 răng dài khoảng 2 mm bọc lấy quả Nhụy đơn giản có màu trắng hoặc tím Hoa có 5 – 7 nhị đực với ống phấn màu xanh da trời hoặc tím

hoặc trắng xanh ở nhóm C frutescens và C chinenses Kích thước của hoa phụ thuộc

vào các loài khác nhau nhưng thường là 8 – 15 mm

Quả: Thuộc loại quả mọng, có nhiều hạt với thịt quả nhăn và chia làm hai ngăn

Các giống khác nhau có kích thước quả, hình dạng độ nhọn, màu sắc, độ cay, độ mềm của thịt quả rất khác nhau Quả chưa chín có màu xanh hoặc tím, quả chín có màu đỏ,

da cam, vàng, nâu, kem, hoặc hơi tím

Hạt: Hạt có dạng thận, màu vàng rơm, chỉ có hạt của C pubescens có màu đen

Hạt có chiều dài từ 3 – 5 mm

2.3.4 Điều kiê ̣n sinh thái

Nhiệt độ: Theo Rylski (1972), nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng, số hoa, tỷ lệ

đậu trái Nhiệt độ đất 10oC làm sinh trưởng chậm, còn nhiệt độ 17oC cây sinh trưởng bình thường, ở nhiệt độ > 30oC phần trên sinh trưởng bình thường nhưng rễ ngừng

sinh trưởng (trích dẫn bởi Mai Thị Phương Anh, 1996)

Nhiệt độ ngày/đêm bằng 25/18oC là thích hợp nhất cho sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng và số hạt/quả Nhiệt độ ban đêm thấp (8 – 10oC và 15oC) làm giảm tỷ lệ đậu quả và thường sinh ra quả không hạt, nhiệt độ thích hợp nhất là 20o

C trong giai đoạn nở hoa

Ánh sáng: Egorova (1975), ớt là cây ưa ánh sáng ngày ngắn, nếu chiếu sáng 9 –

10 giờ sẽ kích thích sinh trưởng, tăng sản phẩm khoảng 21 – 24 % và tăng chất lượng quả Theo Qualitto (1976) nếu ánh sáng mặt trời giảm 30 % thì sẽ tăng năng suất gấp đôi ở ớt ngọt do tăng số quả và kích thước quả (trích dẫn bởi Mai Thị Phương Anh,

1996)

Ẩm độ: Ớt thích hợp với thời tiết ấm, ẩm, nhưng trong điều kiện khô hạn kích

thích quá trình chín của quả Ẩm độ thấp không ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu quả nhưng làm tăng tỷ lệ rụng quả Nếu ẩm độ khoảng 10 % rụng 71,2 %, trong khi ẩm độ 55,6 –

Trang 18

57,4 % thì tỷ lệ rụng quả chỉ còn 20 – 30 %

Đất và chất dinh dưỡng : Cây ớt không kén đất, tuy vậy đất cần nhiều mùn

không chua, mặn, thoát nước tốt

Chất dinh dưỡng: Cây ớt cần đầy đủ chất dinh dưỡng N, P, K Phân đạm và kali có ảnh hưởng rõ rệt trên năng suất và phẩm chất trái Phân đạm giúp cây tăng trưởng và ra hoa tốt, phân kali giúp tăng tính chống chịu, tăng hàm lượng capsaicine (C18H27NO3) ở ớt cay và tỷ lệ đường/acid ở ớt ngọt Ngoài ra cây ớt rất cần trung và vi lượng nhất là Ca, B Thiếu Ca ớt bị thối ở đầu quả, thiếu B cây thấp bé, cằn cỗi, lá nhỏ, biến màu và xoăn, hoa rụng nhiều do thụ tinh kém

Phân bón: Theo Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, (2011) bón phân cho 1 ha ớt 10 tấn phân chuồng, 135 N – 244 P2O5 – 180 K2O tỉ lệ (1:1,8:1,3)

2.3.5 Giá trị dinh dưỡng

Thành phần chủ yếu của vỏ quả là chất cay không màu kết tinh có tên là Capsaicin (C18H27NO3), nó bao bọc lớp ngoài của quả Hàm lượng Capsaicin phụ thuộc vào giống (Ananthasamy và CS, 1996; Kamalan và Rajamani, 1963) Quả còn chứa một loại dầu có màu đỏ, không cay, năng suất chiết xuất 20 – 25 % dịch chiết

Alcoholic (trích dẫn bởi Mai Thị Phương Anh, 1996)

Bảng 2.2 Thành phần các chất có trong ớt xanh (trong 100 g phần ăn được) (Aykroyd,

30 mg

24 mg 0,39 mg

80 mg 1,2 mg 6,5 mg 2,7 mg

34 mg 1,55 mg 0,19 mg

292 mg

111 mg

(Trích dẫn bởi Mai Thị Phương Anh, 1996)

Trang 19

2.3.6 Giá trị dược liệu

Ớt là loại gia vị kích thích vị giác, khiến bạn cảm thấy ngon miệng hơn Bên cạnh đó hàm lượng vitamin B, C có trong ớt sẽ đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, phòng chống một số bệnh

Kiểm soát cholesterol: Một nghiên cứu trên Tạp chí Dinh dưỡng của Anh cho

thấy, việc thêm một chút ớt cho bữa ăn hàng ngày có thể bảo vệ cơ thể chống lại sự tích tụ của cholesterol trong máu so với chế độ ăn nhạt nhẽo

Chống lại triệu chứng viêm khớp: Nửa chén ớt ngọt thái nhỏ (ớt vàng, xanh,

đỏ ) chứa gấp đôi lượng vitamin C so với nhu cầu vitamin C hàng ngày của bạn Đây là một chất dinh dưỡng rất quan trọng Theo nghiên cứu của các nhà khoa học tại Đại học Manchester ở Anh thì những người có lượng vitamin C ở mức thấp nhất có nguy

cơ gia tăng viêm khớp gấp ba lần so với những người có lượng vitamin C cao nhất

Bảo vệ trái tim và ngăn ngừa đột quỵ: Cả ớt cay lẫn ớt ngọt đều chứa nhiều

vitamin B Nếu xay một ly (250 ml) ớt cay, sẽ bảo đảm 36 % lượng vitamin B6 hàng ngày của bạn và 10 % folate; ớt đỏ chứa 35 % vitamin B6 và 7 % folate tương ứng, ớt vàng chứa 20 vitamin B6 và 10 % folate Ớt đỏ còn có thể giúp bảo vệ “sức khỏe” cho tim bằng cách cải thiện khả năng phân hủy các cục máu đông của cơ thể Kết quả nghiên cứu đã chứng minh được rằng khi tăng cường thêm ớt trong các khẩu phần ăn, lượng cholesterol LDL (cholesterol có hại) sẽ ngăn cản quá trình ô-xy hóa (là nguyên nhân gây tắc nghẽn động mạch) trong một thời gian dài, hạn chế được nguy cơ bị đột quỵ ngăn ngừa được sự viêm nhiễm gây ra các bệnh về tim Các nhà nghiên cứu thấy rằng, chế độ ăn uống có nhiều folate và B6 sẽ giúp giảm nguy cơ tử vong do đột quỵ, bệnh tim mạch cho phụ nữ

Giảm cân: Với chất cay và vị ngọt, ớt có thể giúp bạn dễ dàng giảm cân Nghiên

cứu cho thấy chất gây cay chủ yếu của ớt kích thích quá trình trao đổi chất trong cơ thể, có khả năng giúp ngăn chặn các tế bào mỡ phát triển

Một nghiên cứu nữa cũng khám phá ra rằng một hợp chất trong ớt ngọt (gọi là CH-19) cũng có tác dụng tương tự như chất gây cay trong ớt cay Tuy nhiên bạn cũng cần lưu ý: Đừng nên ăn quá nhiều, vì việc tích tụ các chất gây cay nhiều quá sẽ không tốt

Cải thiện khả năng tuần hoàn: Những thức ăn nhiều gia vị kích thích sự tuần

hòan trong cơ thể, có tác dụng làm hạ huyết áp Khi ăn những món có gia vị, nhiệt độ

Trang 20

cơ thể tăng lên Do đó, sự lưu thông máu cũng tăng theo, tim đập nhanh hơn Nhờ vào lượng vitamin A và C dồi dào, ớt còn có thêm khả năng tăng cường sự khỏe mạnh cho các mạch máu

Cải thiện sự hô hấp: Ớt có tác dụng tương tự như loại thuốc long đờm, có thể

giúp ích cho những người mắc bệnh hen suyễn, viêm phế quản mãn tính, khí thủng, viêm xoang và những triệu chứng khác có liên quan đến đường hô hấp, giúp bệnh nhân dễ thở hơn Ớt còn là loại gia vị giúp ch úng ta thở tốt hơn bằng cách khai thông

đường mũi Mặc dù gia vị mang đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng việc sử dụng

trong các món ăn hàng ngày chỉ nên ở mức vừa phải, đặc biệt là đối với những người

có bao tử “nhạy cảm” hay mắc chứng dị ứng nhẹ với gia vị

Chống ung thư: Nhiều kết quả nghiên cứu đã kết luận rằng việc ăn ớt khô và bột

cà ri thường xuyên giúp giảm bớt nguy cơ mắc bệnh ung thư Chất capsaicin làm chậm

sự phát triển của các tế bào ung thư và trong một số trường hợp, còn có thể tiêu diệt những tế bào ung thư mà không gây nguy hiểm đến những tế bào xung quanh Ở những nước có truyền thống ăn những gia vị chứa nhiều capsaicin như Ấn Độ và Mê-

xi-cô, tỷ lệ mắc một số căn bệnh ung thư rất thấp

Tăng cường khả năng tiêu hóa: Gia vị cũng có tác dụng tăng cường khả năng

tiêu hóa vì chúng làm tăng sự bài tiết a-xít clohyđric trong bao tử Giúp sự lưu thông máu trong bào tử được cải thiện tốt hơn , thâ ̣m chí làm tăng đô ̣ dày của màng nhầy Chất capsaicin còn giúp tiêu diệt những vi khuẩn như H.pylori và ngăn ngừa hoặc chữa trị các khối u trong bao tử Tuy nhiên, nếu bạn mắc chứng ợ nóng sau khi ăn những món có gia vị, cần uống thuốc có tác dụng giảm bớt a-xít trong dạ dày nhằm

trung hòa lượng a-xít

Trị cảm và cúm: Capsaicin sẽ kích thích cơ thể tiết mồ hôi và xua tan những

cảm giác khó chịu do những triệu chứng từ bệnh cảm hay cúm gây ra Chúng còn giúp làm thông thoáng đường thở, giảm bớt những triệu chứng của bệnh viêm xoang và những rắc rối khác của căn bệnh cúm (http://www.suckhoe-gioitinh.com)

2.4 Kỹ thuật canh tác

2.4.1 Mùa vụ và giống ớt

Ớt là cây trồng có thể trồng quanh năm ở những nơi có điều kiện thuận lợi

Ớt Thu Đông: Gieo vào tháng 8 – 9 thu hoạch từ tháng 12 – 1 năm sau

Trang 21

Ớt Đông Xuân: Gieo vào tháng 11 – 12 thu hoạch từ tháng 2 – 3 năm sau

Ớt Xuân Hè: Gieo vào tháng 2 – 3 thu hoa ̣ch từ tháng 4 – 7

Giống ớt hiểm lai F1 207 được sản xuất ở Inđônêxia do công ty Việt Nông phân phối

Chuẩn bi ̣ làm đất

Đất được dọn sạch cỏ và tàn dư thực vật Cày đất cho tơi xốp sâu 20 – 25 cm, phơi ải 10 – 15 ngày rồi tiến hành làm liếp

Theo Phạm Minh Tâm, (2002) có ba loại liếp sau:

Liếp bằng: Mặt liếp bằng phẳng, mặt và rãnh không phân biệt rõ Áp dụng cho những thời vụ ít hoặc không mưa

Liếp mui rùa: Ở giữa liếp bằng phẳng đất được vun cao hơn mép liếp Áp dụng cho thời vu ̣ mưa nhiều

Liếp lòng khay : Mặt liếp bằng phẳng, mép gờ cao hơn mặt liếp Áp dụng đất cát trong vu ̣ khô hanh hay các đất khác trong vu ̣ mùa khô

Sau đó rải vôi đều trên mặt liếp với lượng 1000 kg/ha Lên liếp từ 15 – 20 cm, sử dụng màng phủ nông nghiệp trước khi trồng để giữ ẩm đô ̣ đất , hạn chế cỏ dại xói mòn đất, rửa trôi chất dinh dưỡng và tiêu diê ̣t mô ̣t số vi sinh vâ ̣t gây bê ̣nh trong đất Đục lỗ bạt bằng cách dùng lon sữa có đường kính khoảng 15 cm, tạo cán cầm cho than nóng vào lon sữa, bạt phủ đã được trải và giữ chặt trên liếp thì tiến hành nện lon sữa có than nóng xuống bạt với khoảng cách thích hợp

2.4.3 Gieo trồng

Trước hết ngâm ha ̣t giống vào nước ấm 3 sôi 2 lạnh trong 8 giờ cho ha ̣t no nước, sau đó vớt ra để ráo nước , gói hạt vào khăn vải bằng cốt - tông ẩm, ủ đến khi hạt nứt nanh Thườ ng xuyên kiểm tra , nếu thấy khô tưới thêm nước đến khi ha ̣t nứt nanh đều đem gieo

Trang 22

Đất ươm phải tươi xố p lót phân chuồng mi ̣n Lên liếp cao 15 – 20 cm, liếp ươm phải bằng phẳng, gieo hạt trực tiếp vào liếp, độ sâu 1 – 3 mm, rải đất mịn hoă ̣c cát mi ̣n lên mặt liếp và rắt thêm trấu giữ độ ẩm Gieo xong tưới nước 2 lần/ngày khi cây mọc

từ 5 – 10 ngày nên pha nước phân DAP tưới cho cây, định kỳ 3 – 5 ngày/lần

Sau 30 – 35 ngày cây đạt 4 – 5 lá thật, cao 15 – 20 cm thì đem trồng trên các lỗ bạt đục sẵn Khoảng cách trồng 60 cm x 100 cm

2.4.4 Chăm so ́ c

Tưới nước: Nguồn nước tưới lấy ở suối, mùa nắng phải tưới nước đầy đủ, 1

lần/ngày tưới bằng ống phun hoa sen khi cây còn nhỏ, cây trồng 40 – 45 ngày có thể tưới bằng bét phun tưới cách 1 ngày Mưa nhiều cần chú ý thoát nước tốt , không để nước ứ đo ̣ng lâu

Bấm ngọn: Thực hiê ̣n trước lúc cây ra nu ̣ , cây ớt sau khi đem ra trồng 30 – 40

ngày tiến hành ngắt ngọn, ngắt ngọn với chiều dài khoảng 2 cm Bấm ngo ̣n để cây đâm thân cành phu ̣ nhiều hơn

Làm giàn hoặc cắm chà: Giàn được làm bằng cây và dây nil ong, mỗi hàng ớt

cắm 2 trụ cây ở 2 đầu, dùng dây căn dọc theo hàng ớt nối với 2 trụ cây để tăng thêm đô ̣ chắc trồng 1 trụ ở giữa Làm giàn giữ cho cây đứng vững, dễ thu trái, hạn chế trái bị

sâu bệnh do đỗ ngã Thời điểm cắm chà là 30 ngày sau trồng Kĩ thuật cắm chà tốt nhất

1 cây chà/1 cây ớt, dùng dây nilong buộc cây chà vào thân cây ớt để cây ớt có thể đứng vững hạn chế trái bị sâu bệnh do đỗ ngã

Làm cỏ: Cỏ dại cạnh tranh chất dinh dưỡng, ánh sáng của cây trồng và còn là ký

chủ của một số đối tượng sâu bệnh hại, làm giảm năng suất phẩm chất cây trồng Nhổ

cỏ trong các ô bạt, cuốc cỏ giữa các luống

Bón phân: Cho 1000m2

+ Bón lót (trước khi trồng): 50 kg vôi và 500 – 1.000 kg phân chuồng hoai, 25 kg super lân, 1,5 kg Kali, 1 kg Calcium nitrat

+ Bón thúc: Phân chia làm 4 lần bón:

Lần 1: 10 – 15 NST: 4kg Urê + 3kg Kali + 2kg Calcium nitrat

Lần 2: Khi đậu trái đều: 6kg Urê + 5kg Kali + 2kg Calcium nitrat

Lần 3: Khi bắt đầu thu trái: 6kg Urê + 5kg Kali + 3kg Calcium nitrat

Lần 4: Khi thu hoạch rộ: 4kg Urê + 4kg Kali + 3kg Calcium nitrat

Trang 23

Trong quá trình trồng ớt , đă ̣c biê ̣t là giai đoa ̣n ra hoa đâ ̣u trái , để hạn chế một số bệnh và tăng quá trình ra hoa đậu trái thì nên sử dụng các dạng phân bón lá bổ sung Canxi, Bo và các nguyên tố trung vi lượng khác

Thu hoạch: Ớt có nhiều lứa hoa nên đô ̣ chín không đồng đều Ớt chuyển màu có

thể thu hoa ̣ch đươ ̣c dùng tay hái luôn cả cuống trái Ớt cho thu hoạch 35 – 40 ngày sau khi trỗ hoa, thu hoa ̣ch xong để nơi khô ráo thoáng mát có thể bán hoặc phơi khô

Ớt là cây có thời gian thu hoạch tương đối dài (khoảng 3 tháng) năng suất ớt tươi thường đạt 7,5 – 10 tấn/ha, ớt bột khô đạt 2 – 2,5 tấn/ha Ớt tươi có thể bảo quản 40 ngày ở nhiệt độ 0oC và ẩm độ 95 – 98 % Theo Hasan và Sochardi (1978) thì chất lượng quả, màu sắc tốt nhất là sau khi thu hoạch 17 giờ nếu chúng được gói vào túi nilon, sau đó bỏ vào thùng tre hoặc bìa cacton (trích dẫn bởi Mai Thị Phương Anh, 1996)

2.4.5 Sâu bê ̣nh ha ̣i trên ớt

Bọ trĩ: Nhiều loài, trong đó có Scirtothrips dorsalis, Thrips palmi

Bọ trĩ gây hại : Đẻ trứng đơn trên gân lá, sâu non và trưởng thành đều chích hút nhựa từ lá, gân lá làm lá chuyển thành màu nâu vàng và cuộn lại

Biện pháp phòng từ:

- Che phủ bằng plastic có thể tiêu diệt bọ trĩ, tưới nước mạnh trên lá

- Dùng các loại thuốc có hiệu quả như Confido , Super Tac, Hopsan, Cyperin, Pyrinex phun vào buổi chiều tối có hiệu quả cao

Sâu đục trái (Helicoverpa armigera):

Đặc điểm gây hại: Sâu non di chuyển từ quả này sang quả khác, chỉ gây hại một

phần nhỏ của quả Làm hốc chứa phân phía cuối trái, mô quả bị thúi Làm quả chín

sớm nhưng không có giá trị thương phẩm

Biện pháp phòng trừ:

- Vệ sinh đồng ruộng, cày bừa kỹ để tiêu diệt nhộng còn nằm trong đất

- Dùng thuốc bảo vệ thực vật để bảo vệ như các chế phẩm sinh học NPV, Bt

(ViBt 1600 Ui) Vibamec 1,8 EC, Vimatrine 0,6L hoặc kết hợp NPV với Bt, Dragon

Nhện trắng (Poliphago tarsonemus Latus) gây hiện tượng xoăn ngọn, xoăn lá

Dùng Applaud phun với nồng độ 0,2 % hoặc Padan 95 SP 2 %, Nuvacron 1,5 %, có thể dùng cho ớt

Trang 24

Bệnh thán thư (Colletotrichum gloeosporioides) đây là bệnh nguy hiểm nhất,

gây thối quả hàng loạt

- Triệu chứng là các vết đốm có vòng và viền ngoài đen – vết bệnh phủ một lớp

bào tử nấm, tất cả các vùng ớt trồng tập trung đều bị bệnh này phá hoại nặng Bệnh thường xuất hiện vào giai đoạn thu quả, nhiệt độ cao (30oC), mưa nhiều

- Dùng thuốc Zineb 0,1 %, Boocdo 0,5 % phun trừ, bệnh lây qua hạt nên trước

khi gieo phải xử lý hạt

Bệnh héo xanh: Do vi khuẩn Pseudomonas solanaceaerum

- Triệu chứng điển hình là cây đang phát triển tốt nhưng vào giữa trưa nắng có

một số cây bị héo rũ, đến chiều lại hồi phục, hiện tượng này diễn ra trong một thời gian ngắn sau đó cây héo luôn Khi cắt đoạn thân gần gốc đặt vào ly nước sẽ thấy dịch trắng loang ra, đó chính là dịch vi khuẩn (Phạm Thị Minh Tâm, 2002)

- Cần phát hiện sớm và dùng các loại thuốc như Kasuran 50 WP, Kanamin 40 WP có thể hạn chế được bệnh Nhổ và tiêu hủy các cây bi ̣ bê ̣nh

nă ̣ng để tránh lây lan

Bệnh héo rũ: Do nấm Fusarium oxysporum xuất hiện chủ yếu ở giai đoạn cây

con đến khi ra hoa có thể dùng hỗn hợp Kasuzan 0,2 % phun lên lá, Fudazol 0,1 % phun lên lá và tưới vào gốc

Bệnh khảm: Do virus gây ra, côn trùng chích hút như rầy mềm, bù lạch là vector

truyền bệnh

- Bệnh thường gây hại ở giai đoạn cây ra hoa kết trái trở về sau, bệnh gây hại

nặng trong mùa nắng nóng và nhẹ trong mùa mưa Làm lá đọt nhỏ, xoắn lại, lá không phát triển, lóng ngắn, cây trở nên giòn dễ gãy Bệnh nặng cây còi cọc, hoa bị vàng nhỏ và rụng, cây rất ít trái, trái nhỏ và vặn vẹo Cuối cùng cây có thể bị chết

- Bón phân cân đối và tăng cường thêm lượng phân chuồng hoai mục để tăng khả

năng chống chịu được bệnh Phun thuốc trừ nhóm côn trùng chích hút bằng thuốc Actara 25WG, Vertimec 1,8ND

2.4.6 Đặc điểm giống ơ ́ t:

Giống ớt hiểm lai F1 207: Giống cho trái chỉ thiên, trái chín màu đỏ, rất cay và thơm, trái thẳng dài 2 – 3 cm, năng suất 2 – 3 kg trái/cây, chống chịu khá với bệnh thán thư

Trang 25

2.5 Phân chuồng

2.5.1 Vai tro ̀ của phân chuồng trong sản xuất nông nghiệp

- Theo Lê Văn Dũ (2000), phân chuồng là một hỗn hợp các chất thải của gia súc

và chất độn, thức ăn thừa Vì vậy trong phân chuồng chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng Mặc dù các chất dinh dưỡng trong phân chuồng chậm hữu dụng đối với cây so với phân vô cơ nhưng chúng có thể được cung cấp dần theo quá trình phân giải của phân Do đó, về mặt dinh dưỡng phân chuồng có tác dụng lâu dài đối với cây trồng

- Phân chuồng là một khâu trong chu kỳ luân chuyển chất dinh dưỡng, những

chất dinh dưỡng mà cây trồng lấy đi từ đất và từ các loại phân đã được bón vào đất, một phần lớn được gia súc sử dụng và làm các nguyên liệu độn chuồng rồi từ đấy trở

ra đồng ruộng theo phân gia súc

- Phân chuồng không những có tác dụng làm tăng năng suất cây trồng mà còn có

khả năng tăng cường hiệu lực của phân hóa học

- Phân chuồng tăng cường khả năng quang hợp (trong quá trinh phân hủy chất

hữu cơ thải ra nhiều khí CO2)

Cung cấp một lượng mùn và các chất dinh dưỡng vô cơ trong đất

2.5.2 Đặc điểm phân chuồng

* Ưu điểm:

- Phân chuồng là loại phân toàn diện, chứa đầy đủ các chất đa lượng, trung

lượng, vi lượng, chậm tiêu và dễ tiêu

- Các chất dinh dưỡng trong phân chuồng thường ở dạng dễ tiêu đồng thời vẫn có

những chất dự trữ khó tiêu nhưng dưới dạng phân giải của vi sinh vật sẽ khoáng hóa dần cho cây sử dụng nên phân chuồng dẫu có bón thừa cũng không gây tác hại, không gây hiện tượng héo lá, sốt rễ cho cây trồng

- Đất được bón phân chuồng độ phì tăng lên, tăng độ tơi xốp, cải tạo chế độ nước

và không khí trong đất, tăng khả năng trao đổi cation, tỷ lệ keo đất tăng tạo điều kiện cho đất có thể chịu đựng những phân hóa học cao và ít bị rửa trôi chất dinh dưỡng

- Đối với những vùng lạnh, ít ánh sáng bón phân chuồng nhờ vi sinh vật hoạt động

mạnh, có khả năng tăng nhiệt độ, quá trình phân giải chất hữu cơ trong đất sinh ra nhiều khí CO2, cung cấp nhiệt cho cây trồng giúp cây sinh trưởng phát triển tốt

Trang 26

* Khuyết điểm:

- Phân chuồng có ẩm độ cao 75 %, dinh dưỡng thấp, tốn công chuyên chở, bảo

quản khó, tác dụng chậm

- Thành phần phân chuồng không ổn định tùy thuộc vào thức ăn, tuổi, sức khỏe gia

súc, loại gia súc, kỹ thuật chế biến và bảo quản

- Phân chuồng là một nguồn ô nhiễm cho môi trường sống của con người và

gia súc (quá trình phân giải trong điều kiện yếm khí sinh ra CH4, NH3 tạo ra mùi hôi)

- Phân chuồng là môi trường tốt cho vi sinh vật hoạt động, quá trình này dễ mất N,

hàm lượng chất dinh dưỡng luôn thay đổi

* Thành phần phân chuồng

- Phân nguyên: Hầu hết các thành phần hóa học có trong phân chuồng là những chất

có trong thực vật Chất xenlulo chiếm một phần rất lớn trong phân chuồng, bởi vì các chất hữu cơ có trong thức ăn được gia súc ăn vào, thông qua bộ máy tiêu hóa thức ăn được phân hủy nhưng chưa triệt để và được bài tiết ra ngoài qua dạng phân Vì vậy thành phần phân chuồng luôn luôn chứa hợp chất gluxit, ngoài xenlulo còn có hemixenlulo, lignin, nhiều acid hữu cơ, lipid, nhiều loại đường và có một ít penozan

- Nước phân: Nước phân chứa nhiều urea, acid uric, acid benzoic, rất nhiều loại muối

axetat, cacbonat, oxalat, phosphat và một số chất kích thích có khả năng kích thích sự phát triễn bộ rễ cây trồng Trong phân chuồng nhiều khi còn có kháng sinh (penixilin, aureomyxin), và nhiều vi sinh vật gây bệnh

- Rác độn: Muốn tăng số lượng và chất lượng của phân chuồng và giữ cho sạch

chuồng cần thiết phải độn chuồng Chất độn chuồng có tác dụng hút đạm NH3 và nước tiểu, giảm tỷ lệ mất đạm do bốc hơi, trực di hay rửa trôi Muốn rác độn hút nhiều nước cần có những tiêu chuẩn sau:

+ Thật khô và băm nhỏ

+ Có khả năng hút nước và giữ nước tốt

+ Có khả năng hoai mục nhanh

+ Có tỷ lệ dinh dưỡng cao

Trang 27

Bảng 2.3 Thành phần hóa học và khả năng giữ nước của rác độn

* Hàm lượng dinh dưỡng trong phân chuồng

- Nguyên tố vi lượng trong phân chuồng thay đổi phụ thuộc vào thức ăn:

- Ủ nóng: Phân đổ thành từng đống tơi xốp, thoáng khí, giữ ẩm, 50 % – 60 %, ở ẩm

này nhiệt độ lên cao 60 – 70oC, phân mau hoai, diệt cỏ dại, mầm bệnh nhưng mất nhiều N

- Ủ nguội: Phân nén chặt đảm bảo đống phân tiến hành ủ trong điều kiện yếm khí, ở

ẩm độ 50 % – 60 % nhiệt độ đống phân không lên cao quá 35o

C Trong điều kiện này,

CO2 thoát ra kìm hãm hoạt động của vi sinh vật, phân lâu hoai, không diệt được mầm bệnh và cỏ dại nhưng ít mất N

- Ủ hỗn hợp: Đối với phân chuồng có nhiều rác độn, hạt cỏ dại, mầm bệnh cần ủ tơi

xốp 5 – 7 ngày để nhiệt độ lên cao 60 – 70oC, phân mau phân hủy, sau đó nén chặt lại nhiệt độ hạ, hạn chế mất N (Lê Trọng Hiếu, 2010)

Trang 28

Chương 3

3.1 Thời gian và địa điểm

- Thời gian từ tháng 3/2013 đến 7/2013

- Địa điểm: Tại thôn 10, xã Đông, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai

3.2 Đặc điểm đất thí nghiệm

Bảng 3.1Tính chất lý hóa đất thí nghiệm

Thành phần cơ giới pH (1:2.5) C N Dễ tiêu

P2O5 Cation trao đổi

Phương pháp phân tích

Thành phần cơ giới: Phương pháp tỷ trọng kế

Trang 29

Kali dễ tiêu : Phương pháp quang kế ngọn lửa

Canxi và Mg: Phương pháp TrilonB

3.3 Điều kiện khí hậu các tháng thí nghiệm

Bảng 3.2 Số liệu khí hậu các tháng thí nghiệm

Tháng Nhiệt độ (0

mưa (ngày)

Lượng mưa (mm)

Số giờ nắng (giờ)

Độ ẩm không khí (%)

Tối

cao

Trung bình

Tối thấp

(Số liệu trung tâm khí tượng thủy văn trạm Pleiku tỉnh Gia Lai 2013)

Bảng 3.2 thể hiện các tháng thí nghiệm có nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 23,8 – 24,80

C, trong đó nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 6 (23,80C), cao nhất vào tháng 5 (24,80

C)

Số ngày mưa trong các tháng dao động từ 3 – 22 ngày

Tổng lượng mưa các tháng thí nghiệm dao động 3,5 – 239,2 mm, lượng mưa chênh lệch giữa các tháng thí nghiệm khá cao Lượng mưa cao nhất vào tháng 6 (239,2 mm) và thấp nhất vào tháng 3 (3,5 mm)

Số giờ nắng cao nhất là vào tháng 3 (257,7 giờ) và thấp nhất vào tháng 6 (155,2 giờ)

Độ ẩm không khí các tháng dao động trong khoảng 71 – 87 % Khoảng chênh lệch độ ẩm giữa các tháng cao nhất là 16 %) Trong đó ẩm độ không khí thấp nhất vào tháng 3 (71 %), ẩm độ không khí cao nhất vào tháng 6 (87 %)

Nhìn chung các tháng thí nghiệm cây ớt sinh trưởng và phát triển bình thường Các tháng 4, 5 và 6 lượng mưa cao nên có sự chủ động thoát nước, cột chắc cây ớt với cây cắm chà, kiểm tra đồng ruộng và tình hình sâu bệnh hại Số ngày mưa không đều ở các tháng tuy nhiên số giờ nắng cao bên cạnh ẩm độ không khí cao nên đây là điều kiện thuận lợi cho cho cây ớt

Trang 30

3.4 Vâ ̣t liê ̣u

- Giống: Ớt hiểm lai F1 207, xuất xứ tại Inđônêxia do công ty TNHH Việt Nông phân phối

- Phân bón: Phân đơn: Urea, Super lân, KCl,

Phân hữu cơ: Phân bò

Vôi

- Thuốc bảo vê ̣ thực vâ ̣t

- Bạt phủ nông nghiệp, cây làm giàn cắm chà, dây nhựa, cuốc

- Bút, sổ ghi chép, dụng cụ lao động, cân, thước đo, máy ảnh, thùng tưới

3.5 Phương pha ́ p thí nghiệm

Hàng rào bảo vệ

Các nghiệm thức thí nghiệm

NT1 (ĐC): Phân nền

NT2 : Phân nền + phân bò (5 tấn/ha)

NT3 : Phân nền + phân bò (10 tấn/ha)

NT4 : Phân nền + phân bò (15 tấn/ha)

NT5 : Phân nền + phân bò (20 tấn/ha)

- Phân nền cho 1 ha: 90 kg N + 50 kg P2O5 + 100 kg K2O Tương đương cho 1

Hướng biến thiên theo ánh sáng

Trang 31

ha 195,65 kg urea, 312,5 kg super lân, 166,67 kg KCl và 500 kg vôi

Quy mô thí nghiê ̣m

- Diện tích ô cơ sở: 3 x 10 =30 m2

- Diện tích thí nghiệm: 30 m2 x 5 NT x 3 LLL = 450 m2

- Khoảng cách giữa 2 lần lặp lại: 1,5 m

- Số cây/1ô nghiệm thức: 48 cây

- Tổng số cây trên 15 ô nghiệm thức: 720 cây

- Khoảng cách trồng: 0,6 x 1 m (16.666 cây/ha)

3.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.6.1 Chỉ tiêu theo dõi

* Giai đọan vườn ươm

- Hạt gieo nẩy mầm và tỷ lệ nẩy mầm

* Giai đoạn xuất vườn, tăng trưởng và phát triển

- Tỷ lệ cây hồi xanh

- Động thái tăng trưởng chiều cao và tốc độ tăng trưởng chiều cao

- Số cành và tốc độ ra cành

- Ngày ra nụ, ra hoa, ra quả, ngày quả chín

- Số quả chín trên cây

- Tình hình sâu bệnh

- Năng suất

- Hiệu quả kinh tế

3.6.2 Phương pháp theo dõi

* Giai đoạn vườn ươm

- Tỷ lệ nẩy mầm: Hạt được gieo ngoài đất , quan sát ngày hạt nẩy mầm và ghi

nhận tính tỷ lệ nẩy mầm

*Giai đoạn xuất vườn, tăng trưởng và phát triển

- Tỷ lệ cây hồi xanh: Quan sát cây trồng hồi xanh, chú ý ngày và đếm số cây hồi

xanh cho đến khi số cây trên các nghiệm thức hồi xanh hoàn toàn

- Thời gian xuất vườn từ khi cây nẩy mầm đến khi xuất vườn là 35 ngày

- Định kỳ: 15 ngày lấy các chỉ tiêu/lần Chọn ngẫu nhiên, theo dõi 5 cây/1 nghiệm thức

- Số lượt lấy chỉ tiêu: 15, 30, 45, 60, 75, 90 ngày sau trồng

Trang 32

- Phân chuồng chỉ bón một lần trước khi trồng cây ra vườn 10 ngày

- Chiều cao cây (cm/cây): Được tính từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng cao nhất của

cây

- Tốc đô ̣ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/15 ngày) = Chiều cao đo lần sau -

chiều cao đo lần trước liền kề

- Số cành (cành/cây): Đếm số cành cấp 1 trên cây

- Tốc độ tăng trưởng số cành cấp 1 (cành/cây/15 ngày) = số cành đếm lần sau -

số cành đếm lần trước

- Ngày ra nụ: 50 % số cây/nghiệm thức

- Ngày ra hoa: 50 % số cây/nghiệm thức

- Ngày có quả: 50 % số cây/nghiệm thứ

- Ngày quả chín: 50 % số cây/nghiệm thức

- Số quả chín trên cây: Đếm số quả chín trung bình của cây theo dõi qua các lần

thu hoạch

3.6.3 Tình hình sâu bệnh

- Tỉ lệ sâu hại % = (số cây bị sâu/số cây theo dõi) x 100

- Tỉ lệ bệnh hại % = (số cây bi ̣ bệnh/số cây theo dõi) x 100

3.6.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

- Số quả/cây: Tính số quả trung bình của các cây theo dõi trên một nghiê ̣m thức

- Trọng lượng quả/cây (kg/cây): Trọng lượng quả các cây theo dõi/số cây theo

dõi

- Trọng lượng trung bình quả (g) = (trọng lượng quả/cây)/(số quả/cây)

- Năng suất mỗi lần thu hoạch /diê ̣n tích 1 ô thí nghiê ̣m (kg) = Tổng trọng lượng

quả/lần thu hoa ̣ch

- Năng suất ô thí nghiệm (kg/30 m2) = Tổng trọng lượng quả của ô thí nghiệm

qua các lần thu hoạch

- Năng suất lý thuyết (NSLT) (tấn/ha) = (trọng lượng quả/cây) x 10-3 x (số

Trang 33

3.6.5 Hiệu quả kinh tế

Lợi nhuận (đồng) = tổng thu - tổng chi

Tỷ suất lợi nhuận = lợi nhuận/tổng chi

3.7 Thu thâ ̣p và xử lý số liê ̣u

Số liê ̣u đươ ̣c thu thâ ̣p, tổng hơ ̣p bằng phần mềm Excel, và xử lí thống kê Anova – 2 và trắc nghiệm phân hạng LSD bằng phần mềm MSTATC

3.8 Các bước tiến hành thí nghiệm

Ngày Công viê ̣c Quy cách thực hiện

- 42 Gieo hạt , chuẩn bi ̣ cây

con Gieo ha ̣t trên liếp đã chuẩn bi ̣ sẵn

- 35 Theo dõi chăm sóc cây

con Quan sát tỉ lê ̣ nẩy mầm, tưới nước

- 20 Cày đất phơi ải,

làm đất, lên liếp

Lên liếp trồng cây liếp cao 20 cm, xới xáo đất cho tươi xốp

- 10 Bón lót

Phân chuồng bón theo nghiệm thức, tổng lượng phân chuồng là 450 kg, phân lân 14 kg, vôi 22,5 kg

- 2 Đu ̣c lỗ ba ̣t Dùng lon sữa để đục lỗ bạt

Trồng cây ra đồng Cây con đa ̣t tiêu chuẩn 5 - 6 lá thật, cao 15 - 20

cm, khoảng cách trồng 60 x 100cm

Tưới nước Tưới nước bằng vòi phun hoa sen

+ 2 Dặm cây Thay cây mới vào lỗ cây bị gãy hoặc chết

+3 Theo dõi tỉ lê ̣ hồi xanh Ghi nhâ ̣n số liê ̣u các NT đến khi cây hồi xanh

Trang 34

+ 15 Lấy số liệu Đo chiều cao cây, đếm số cành

+ 24 Bón thúc lần 2 Tưới nước, bón lượng phân Urea 2,2 kg, KCl

1,9 kg

+ 30 Lấy số liệu Đo chiều cao, đếm số cành, theo dõi sâu bệnh

+ 36 Bón thúc lần 3 Bón lượng phân Urea 2,2 kg, KCl 1,9 kg kết

hợp làm cỏ

+ 42 Cắm chà Dùng cây tre cắm 1 cây chà/1 cây ớt dùng dây

nilong buộc lại

+ 45 Lấy số liệu Tương tự +30 ngày

+ 55 Bón thúc lần 4 Bón lượng phân Urea 2,2 kg, KCl 1,9 kg

+ 60 Lấy số liệu Tương tự +30 ngày, ghi nhận tình hình sâu

bệnh trên quả

+ 75 Lấy số liệu Tương tự +30 ngày, quan sát ghi nhận ngày quả

Trang 35

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Giai đoạn vườn ươm

Cây rau nói chung và cây ớt nói riêng để đảm bảo cây con khỏe mạnh, đở tốn công chăm sóc khi đưa ra ngoài ruộng sản xuất Hạt giống thường trải qua giai đoạn ngủ nghĩ, hạt được giải phóng ra khỏi các nhân tố ức chế thì trong một thời gian ngắn các biến đổi sinh hóa, sinh lý trong hạt xảy ra mạnh và hạt nẩy mầm Mỗi loại cây trồng có thời gian nẩy mầm khác nhau, có loại chỉ cần 1 hoặc 2 ngày đã nẩy mầm, có loại cần 10 đến 15 ngày, có loại thì cần thời gian lâu hơn nữa để đảm bảo số lượng cây đưa ra ngoài ruộng sản xuất, việc biết tỷ lệ nẩy mầm là khá quan trọng

Bảng 4.1 Số hạt và tỉ lệ hạt nẩy mầm

Ngày sau khi gieo Số hạt đã nẩy mầm Tỷ lệ hạt nẩy mầm (%)

mầm 78,5 % Chứng tỏ hạt giống có sức sống tương đối cao

4.2 Giai đoạn xuất vườn, tăng trưởng và phát triển

4.2.1 Giai đoạn hồi xanh của cây ớt

Quá trình đưa cây con ra ruộng trồng có thể khiến bộ rễ bị tổn thương, làm cho khả năng hút nước và chất dinh dưỡng nuôi cây bị yếu đi, do vậy cây bị héo tạm thời Sau thời gian héo tạm thời cây bước vào giai đoạn hồi xanh

Quan sát từ khi cây xuất vườn đem trồng thì thời gian hồi xanh của cây ở các NT có khả năng hồi xanh như nhau với thời gian là 7 NST Qua được thời gian này cây sẽ trở lại hoạt động bình thường

Trang 36

4.2.2 Ảnh hưởng của các mức phân chuồng đến động thái tăng trưởng chiều cao cây ớt

Chiều cao cây là một trong những chỉ tiêu để đánh giá khả năng tăng trưởng cây, phản ánh một phần tình trạng dinh dưỡng của cây, kỹ thuật chăm sóc có đáp ứng đủ nhu cầu sinh trưởng của cây Ảnh hưởng của các mức phân chuồng đến động thái tăng trưởng chiều cao của ớt được thể hiện qua bảng 4.2

Bảng 4.2 Ảnh hưởng các mức phân chuồng tới động thái tăng trưởng chiều cao cây

NT, NT4 đạt chiều cao cây cao nhất (17,43 cm), NT1 đạt chiều cao cây thấp nhất (16,51 cm)

Giai đoạn 30 NST, chiều cao cây giữa các NT tăng trưởng đáng kể Trong đó, NT5 đạt chiều cao cây cao nhất (32,11 cm), NT1 đạt chiều cao cây thấp nhất (27,49 cm) Giữa NT5, NT4 không có sự khác biệt về chiều cao cây so với NT1, NT2 và NT3 Chứng tỏ đây là giai đoạn phân chuồng có sự phân giải nên cây bắt đầu hấp thu dinh dưỡng mạnh do bộ rễ đã đi vào ổn định và ăn sâu Thể hiện rõ có sự tác động của

Trang 37

phân chuồng lên các NT

Giai đoạn 45 NST, tương tự giai đoạn 30 NST chiều cao giữa các NT tăng cao Trong đó các NT, NT5 đạt chiều cao cây cao nhất (46,66 cm), NT1 đạt chiều cao cây thấp nhất (38,34 cm) Xét về mặt thống kê thể hiện giữa các NT có sự khác biệt rõ rệt, tuy nhiên NT5, NT4, NT3 không có sự khác biệt về chiều cao cây so với NT1 và NT2 Đây là giai đoạn cây hấp thu dinh dưỡng phân chuồng mạnh để nuôi cây tăng trưởng Chứng tỏ có sự tác động của phân chuồng đáng kể lên các NT

Giai đoạn 60 NST, đây là giai đoạn cây tăng trưởng mạnh nhất trong các giai đoạn trồng, trong đó NT5 nổi trội đạt chiều cao cây cao nhất (68,15 cm) so với các NT còn lại Trong giai đoạn này giữa các NT thể hiện sự khác biệt rất có ý nghĩa, điều này chứng tỏ tác dụng của nguồn dinh dưỡng nói chung và phân chuồng nói riêng phân giải nhiều khiến ảnh hưởng rất lớn đến tăng trưởng của cây trồng

Giai đoạn 75 NST, chiều cao cây có chửng lại so với 60 NST, tăng nhẹ có thể giai đoạn này cây đã bắt đầu đi vào giai đoạn sinh trưởng, sinh thực, trong các NT thể hiện sự khác biệt rất có ý nghĩa, trong đó NT5 luôn đạt chiều cao cây cao nhất (86,37 cm)

Giai đoạn 90 NST, chiều cao cây tăng chậm so với 75 NST Điều này chứng tỏ dinh dưỡng tập trung vào hình thành và nuôi nụ, hoa, quả NT5 luôn đạt chiều cao tối

đa trong NT (98,54 cm)

Nhìn chung: Giữa các NT thì NT5 luôn nổi trội về tăng trưởng chiều cao cây so với các NT còn lại, thể hiện phân chuồng có sự tác động lớn ở mỗi giai đoạn trồng góp phần tăng hiệu lực của phân hóa học và tăng cường khả năng quang hợp nên giúp cây tăng trưởng chiều cao cây mạnh

4.2.3 Ảnh hưởng của các mức phân chuồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ớt Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây thể hiện sự tăng trưởng của cây trong một thời

gian Tốc độ tăng trưởng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện ngoại cảnh tác động nên cây tăng trưởng nhiều hay ít Tuy nhiên trong cùng một điều kiện môi trường, cùng kỹ thuật canh tác thì tốc độ tăng trưởng chiều cao phụ thuộc nhiều vào lượng phân bón

Trang 38

Bảng 4.3 Ảnh hưởng các mức phân chuồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

Qua bảng 4.3 cho thấy

Giai đoạn 15 – 30 NST, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các NT có sự biến động từ 10,98 – 14,84 cm/cây/15 ngày Tốc độ tăng trưởng cao nhất là NT5 (14,84 cm/cây/15 ngày), thấp nhất NT1 (10,98 cm/cây/15 ngày) Giữa NT5, NT4 không có sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng chiều cao cây so với NT1, NT2 và NT3

Giai đoạn 30 – 45 NST, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây có tăng nhưng không đáng kể của các NT biến động từ 10,85 – 15,49 cm/cây/15 ngày, cao nhất là NT3 (15,49 cm/cây/15 ngày) và thấp nhất NT1 (10,85 cm/cây/15 ngày)

Giai đoạn 45 – 60 NST, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây nổi trội ở các NT, đặc biệt NT5 trong giai đoạn này tăng (21,48 cm/cây/15 ngày)

Giai đoạn 60 – 75 NST, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây giảm so với giai đoạn

45 – 60 NST, các NT biến động từ 11,23 – 18,23 cm/cây/15 ngày

Giai đoạn 75 – 90 NST, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các NT giảm mạnh

so với giai đoạn trước có sự biến động từ 5,36 – 12,16 cm/cây/15 ngày Ở các NT không có sự khác biệt trong thống kê

Nhìn chung: Phân chuồng có sự tác động lớn ở mỗi giai đoạn trồng, trong các giai đoạn cho thấy giai đoạn 45 – 60 NST có tốc độ tăng trưởng chiều cao mạnh nhất Nghiệm thức 5 luôn đạt trội nhất trong việc tăng trưởng

Trang 39

4.2.4 Ảnh hưởng của các mức phân chuồng đến số cành cấp 1 của cây ớt

Trong quá trình sinh trưởng của cây khả năng phân cành cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá sự khả năng sinh trưởng của cây ớt Trên mỗi lá thân sẽ phát triển thành các cành với cành cấp 1, từ một cành cấp 1 sẽ cho ra hai cành cấp 2 rồi từ hai cành cấp 2 sẽ cho ra cành cấp 3, cứ như thế ta có cành cấp 4, 5

Đối với ớt thì cành ớt phân chia theo cấp số nhân, khả năng phân cành trên cây biểu thị

số cành hữu hiệu trên cây tác động đến năng suất của cây trồng

Bảng 4.4 Ảnh hưởng các mức phân chuồng đến số cành cấp 1 của cây ớt (cành/cây)

Giai đoạn 45 NST, giữa các NT sự ra cành cấp 1 có tăng và có sự khác biệt rất có

ý nghĩa, trong đó NT4 số cành cấp 1 tăng trội nhất (6 cành/cây)

Giai đoạn 60 NST, số cành cấp 1 giai đoạn này tăng dần theo các NT, cao nhất NT5 (8,13 cành/cây), thấp nhất NT1 (5,93 cành/cây) Theo trắc nghiệm phân hạng giữa các NT có sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê, trong đó NT5 có sự khác biệt rõ so với các NT còn lại

Trang 40

Giai đoạn 75 NST, số cành cấp 1 có tăng so với giai đoạn 60 NST giữa các NT có sự biến động từ 6,40 – 8,73 (cành/cây) Theo kết quả trắc nghiệm phân hạng thể hiện giữa các NT có sự khác biệt rất có ý nghĩa, trong đó NT5 có sự khác biệt với NT1, NT2, NT3 nhưng không khác biệt với NT4

Nhìn chung: Qua các giai đoạn số cành cấp 1 tăng dần, đến giai đoạn cuối 90 NST

số cành hầu như đi vào ổn định và NT có sự tăng số cành theo mức độ phân chuồng

4.2.5 Ảnh hưởng của các mức phân chuồng đến tốc độ ra cành cấp 1 của cây ớt

Tốc độ ra cành cấp 1 của cây thể hiện sự tăng trưởng của cành trên thân cây trong một thời gian Tốc độ ra cành nhiều hay ít cũng ảnh hưởng rất lớn đến số nụ, số hoa và

số quả của cây

Bảng 4.5 Ảnh hưởng các mức phân chuồng đến tốc độ ra cành cấp 1 (cành/cây/15

Giai đoạn 30 – 45 NST, tốc độ ra cành cấp 1 nhiều hơn giai đoạn 15 – 30 NST và nổi trội nhất so với các giai đoạn còn lại do rễ cây đã ăn sâu hấp thu dinh dưỡng nhiều hơn NT1 có sự khác biệt có ý nghĩa so với các NT2, NT3, NT4 và NT5

Giai đoạn 45 – 60 NST, tốc độ ra cành cấp 1 có giảm đi so giai đoạn 30 – 45 NST Trong các NT thì NT5 tốc độ ra cành nhiều nhất (2,33 cành/cây/15 ngày)

Ngày đăng: 27/02/2019, 09:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w