1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ BÀN MÁY VI TÍNH TDT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ PISICO – ĐỒNG AN

103 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ****************** TRẦN ĐÌNH TRƯỜNG THIẾT KẾ BÀN MÁY VI TÍNH TDT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ PISICO – ĐỒNG AN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

******************

TRẦN ĐÌNH TRƯỜNG

THIẾT KẾ BÀN MÁY VI TÍNH TDT TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN CHẾ BIẾN GỖ PISICO – ĐỒNG AN

Ngành: Công Nghệ Chế Biến Lâm Sản

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS PHẠM NGỌC NAM

Thành Phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến:

 Cha mẹ và những người thân trong gia đình đã nuôi dạy tôi đến ngày hôm

nay và là nguồn động viên lớn lao giúp tôi vượt qua những khó khăn

Thành phố Hồ Chí Minh

Lâm Sản đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích giúp tôi hoàn thiện

đề tài này

 PGS.TS Phạm Ngọc Nam – người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận

tình cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài

biến gỗ PISICO – Đồng An đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi

thực hiện đề tài này

 Tập thể lớp chế biến lâm sản 35 và bạn bè gần xa đã động viên giúp đỡ tôi

trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, tháng 6, năm 2013

Trần Đình Trường

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Thiết kế bàn máy vi tính TDT” được thực hiện tại công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO – Đồng An Trụ sở công ty tại lô C – đường số 3 – khu công nghiệp Đồng an, tỉnh Bình Dương Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 1/3/2013 đến ngày 31/5/2013

Sản phẩm bàn máy vi tính TDT lấy ý tưởng từ những sản phẩm mang phong cách hiện đại, nhắm vào thị hiếu người tiêu dùng là sử dụng những sản phẩm đơn giản, màu sắc trang nhã nhưng cũng không kém phần sang trọng Sản phẩm bàn máy tính TDT hướng tới thị trường tiêu thụ là người tiêu dùng trong nước Sản phẩm bàn máy vi tính TDT có kích thước tổng thể là 1225x680x1978 (mm) Ngoài chức năng là một chiếc bàn máy vi tính nó còn kết hợp các công năng khác như giá sách, tủ, ngăn kéo vừa làm tăng giá trị sử dụng cho sản phẩm vừa góp phần làm tăng giá trị thẩm mỹ Nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm bàn máy vi tính này là gỗ tràm bông vàng, ván ghép thanh tràm bông vàng Sản phẩm sử dụng chủ yếu là liên kết liên kết vis, liên kết đinh, liên kết bu lông - tán cấy Công nghệ gia công sản phẩm đơn giản phù hợp với tình hình máy móc và trình độ tay nghề công nhân tại công ty Bên cạnh đó công nghệ trang sức cũng được quan tâm nhiều, sản phẩm chọn phương pháp trang sức hở , trang sức bởi sơn NC để sản phẩm giữ được vẻ đẹp tự nhiên của gỗ tràm

Sau kiểm tra bền và tính toán các chỉ tiêu công nghệ và giá thành cho sản phẩm thu được kết quả là sản phẩm đảm bảo độ bền cao, an toàn cho người sử dụng Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm bàn máy tính TDT là 0,19252 (m3

),

tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu là P = 67 (%), giá xuất xưởng của sản phẩm bàn máy vi tính TDT là 1.733.000 (VNĐ), mức giá tương đối hợp lý cho người tiêu dùng

Trang 5

SUMMARY

The project: “Design computer desk TDT” was made at the processing furniture joint stock company- PISICO Dong An whose head office in lot C, Street No.3, Dong An industrial park, Binh Duong Province Implement duration is from March 1st, 2013 to May 30th, 2013

The simple, luxurious product TDT which was inspired from the modern style ones meet the domestic consumer’s predilection The size of this product is 1225x680x1978 (mm) Its function is not only the computer desk but also the bookself, cabinet and drawer Therefore, its the use and the aesthetic value are increased together To make TDT, the main material is acacia wood TDT product used mainly links screws, nails, bolts The processing technology wich was used in this product is simple and accordant with the skill level of workers in the company Lack of the esthetic, TDT cannot be the perfect product so the company also concentrates on the appearance which decourage with NC paint to keep the nature beauty for acacia wood

Endurance and technical target are tested carefully in order to safe for consumer Specifically, the material volume of TDT is 0,19252 (m3) The rate of material advantage is P = 67% and the price of TDT is 1.733.000 (VND) that is the suitable price for consumer

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

SUMMARY iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu, mục đích thiết kế 2

1.2.1 Mục tiêu thiết kế 2

1.2.2 Mục đích thiết kế 2

1.3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn 2

1.4 Những yêu cầu khi thiết kế sản phẩm mộc 2

1.4.1 Những yêu cầu về thẩm mỹ 2

1.4.2 Yêu cầu về sử dụng 3

1.4.3 Yêu cầu về kinh tế 3

1.4.4 Yêu cầu về môi trường 4

Chương 2: TỔNG QUAN 5

2.1 Tổng quan về tình hình phát triển của ngành chế biến gỗ tại Việt Nam 5

2.2 Tổng quan về công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO – Đồng An 6

2.2.1 Công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO – Đồng An 6

2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 7

2.2.3 Kế hoạch kinh doanh của công ty 8

Trang 7

2.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty 9

2.2.5 Tình hình sản xuất hàng mộc tại công ty 10

Chương 3: NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ 14

3.1 Nội dung thiết kế 14

3.2 Phương pháp thiết kế 14

3.3 Cơ sở để thiết kế sản phẩm mộc 15

3.4 Tiến trình thiết kế sản phẩm 15

3.4.1 Giai đoạn quan sát, tham khảo các sản phẩm cùng loại 16

3.4.2 Giai đoạn lựa chọn nguyên liệu và đưa ra mô hình thiết kế 19

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Mô hình sản phẩm thiết kế 22

4.2 Phân tích kết cấu sản phẩm và lựa chọn mô hình thiết kế 25

4.2.1 Phân tích kết cấu sản phẩm 25

4.2.2 Phân tích các giải pháp liên kết 26

4.2.3 Kiểm tra bền cho các chi tiết, bộ phận 27

4.3 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật 32

4.3.1 Cấp chính xác gia công 33

4.3.2 Độ chính xác gia công 33

4.3.3 Sai số gia công 33

4.3.4 Dung sai lắp ghép 34

4.3.5 Lượng dư gia công 34

4.4 Yêu cầu về lắp ráp và trang sức bề mặt 35

4.4.1 Yêu cầu về độ nhẵn bề mặt 35

4.4.2 Yêu cầu về lắp ráp 35

4.4.3 Yêu cầu về trang sức bề mặt 36

4.5 Tính toán công nghệ 37

4.5.1 Tính toán nguyên liệu chính 37

Trang 8

4.5.2 Tính toán vật liệu phụ cần dùng 41

4.5.3 Thiết kế lưu trình công nghệ 45

4.6 Tính toán giá thành sản phẩm 48

4.6.1 Tính toán chi phí mua nguyên liệu chính 48

4.6.2 Phế liệu thu hồi 48

4.6.3 Chi phí mua vật liệu phụ 48

4.6.4 Các chi phí liên quan khác 50

4.6.5 Giá thành xuất xưởng 51

Chương 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Doanh thu của công ty qua các năm 9

Bảng 2.2 Số lượng nhân sự tại công ty 10

Bảng 2.3 Bảng thống kê máy móc tại xưởng sơ chế 11

Bảng 2.4 Bảng thống kê máy móc tại xưởng tinh chế 11

Bảng 4.1 Bảng thống kê các chi tiết sản phẩm TDT 24

Bảng 4.2 Bảng thống kê các vật liệu phụ cần dùng 44

Bảng 4.3 Bảng thống kê số lượng vật liệu liên kết các chi tiết 45

Bảng 4.4 Bảng tổng hợp giá các vật liệu liên kết 50

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO – Đồng An 6

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 9

Hình 2.3 Quy trình sản xuất 12

Hình 2.4 Một số sản phẩm công ty đang sản xuất 13

Hình 3.1 Sản phẩm tham khảo 1 16

Hình 3.2 Sản phẩm tham khảo 2 17

Hình 3.3 Sản phẩm tham khảo 3 18

Hình 3.4 Tràm bông vàng 19

Hình 3.5 Mô hình sản phẩm 21

Hình 4.1 Mô hình phối cảnh 22

Hình 4.2 Ba hình chiếu của sản phẩm 23

Hình 4.3 Liên kết vis 26

Hình 4.4 Liên kết đinh 26

Hình 4.5 Liên kết bu lông – tán cấy 26

Hình 4.6 Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh 29

Hình 4.7 Biểu đồ ứng xuất nén 31

Hình 4.8 Biểu đồ tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu 41

Hình 4.9 Biểu đồ lắp ráp các cụm chi tiết 47

Hình 4.10 Sản phẩm gia công mẫu 53

Trang 12

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành công nghiệp, đô thị hoá phát triển, tính chất sản xuất đã được xã hội hoá cao hơn đòi hỏi các sản phẩm mộc cũng luôn gắn bó chặt chẽ với những thay đổi về kỹ thuật và đời sống xã hội Đối với các sản phẩm mộc thì tính nghệ thuật, sự sáng tạo của kỹ thuật và tính nhân văn phải luôn nằm trong mối quan hệ gắn bó và hài hoà nhằm mục đích tạo lập một môi trường sống phù hợp với quá trình phát triển của con người Chính vì vậy trong quá trình thiết

kế sản phẩm mộc đòi hỏi người thiết kế phải có những thay đổi về kết cấu, kiểu dáng, mẫu mã… sao cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Nhìn chung, ngành công nghiệp chế biến gỗ ở Việt Nam hiện tại đang gặp nhiều khó khăn và thách thức Mặc dù các sản phẩm mộc đã tồn tại và phát triển từ lâu đời, được xuất khẩu sang nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, nhưng cho đến nay những sản phẩm xuất khẩu đa số được sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc mẫu của khách nước ngoài, còn sản phẩm sử dụng trong nước được sản xuất theo kinh nghiệm thực tiễn chứ chưa có sự đổi mới trong việc tạo mẫu để đưa ra thị trường sản phẩm có kiểu dáng đẹp đáp ứng yêu cầu thực tế Bên cạnh đó số lượng và chất lượng của đội ngũ công nhân trong ngành chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu kỹ năng

Trước xu hướng phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua và những khó khăn mà các doanh nghiệp chế biến gỗ đang gặp phải trong vấn đề tạo ra những mẫu mã sản phẩm mới có tính chất thương hiệu, được sự phân công của khoa Lâm Nghiệp, sự

hướng dẫn tận tình của PGS.TS Phạm Ngọc Nam tôi tiến hành thực hiện đề tài “Thiết

kế bàn máy vi tính TDT tại công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO – Đồng An” nhằm tạo

Trang 13

ra mẫu mã mới lạ, độc đáo góp phần làm đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm đồ gỗ hướng đến người tiêu dùng trong nước

1.2 Mục tiêu, mục đích thiết kế

1.2.1 Mục tiêu thiết kế

Mục tiêu của đề tài là thiết kế, đề xuất ra mô hình và gia công sản phẩm mẫu bàn máy tính đảm bảo được các yêu cầu về thẩm mỹ, kinh tế, môi trường, đồng thời tính toán được các chỉ tiêu kỹ thuật về độ bền, độ an toàn sử dụng, thuận tiện trong vận chuyển và quá trình gia công sản phẩm phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế tại công

ty cổ phần chế biến gỗ PISICO – Đồng An

1.2.2 Mục đích thiết kế

Với sự ra đời của sản phẩm bàn máy tính đa năng góp phần làm đa dạng hóa sản phẩm mộc trên thị trường, tạo ra sản phẩm mang tính chất hiện đại, mới lạ, phù hợp với thị hiếu của đại đa số người tiêu dùng và bắt kịp xu hướng phát triển của xã hội

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trong công nghiệp chế biến gỗ hiện nay, công tác thiết kế mang ý nghĩa to lớn Đối với dòng sản phẩm trong nước, nếu chú trọng đến thiết kế sẽ dần loại bỏ được việc sản xuất theo kinh nghiệm, sản phẩm mang tính khoa học công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng cao Đối với dòng sản phẩm xuất khẩu hiện đang là thế mạnh của xuất khẩu Việt Nam thì việc thiết kế giúp cho sản phẩm mang đậm phong cách người Việt, không còn phụ thuộc vào các Cataloge của khách hàng, nhằm tạo thương hiệu uy tín trên thương trường cũng như đưa ngành chế biến gỗ Việt Nam lên một tầm cao mới

1.4 Những yêu cầu khi thiết kế sản phẩm mộc

1.4.1 Yêu cầu về thẩm mỹ

Trang 14

- Hình dáng: hình dáng phải hài hòa cân đối, đảm bảo sự sắp xếp có thẩm mỹ và tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng Tất cả các kích thước của các chi tiết, bộ phận và của toàn bộ sản phẩm phải đảm bảo đúng theo một tỷ lệ nhất định

- Đường nét: sắc sảo vuông thành, sắc cạnh uốn lượn mềm mại góp phần tạo nên giá trị thẩm mỹ cho sản phẩm Đường cong uốn lượn tạo sự hài hòa với chi tiết thẳng tạo nên cái nhìn mới lạ cho sản phẩm, cho thấy sự sáng tạo của người thiết kế và trình

độ tay nghề của người chế tạo cộng với kỹ thuật máy móc của công ty

- Màu sắc: màu sắc có thể tôn lên vẻ đẹp và nâng cao giá trị thẩm mỹ cho sản phẩm Vì vậy, màu sắc phải hài hòa, trang nhã, tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng và phù hợp với môi trường xung quanh

- Mẫu mã : mẫu mã sản phẩm mới lạ mang phong cách hiện đại phù hợp thời

trang, phù hợp với độ tuổi sử dụng, phù hợp với môi trường sử dụng

- Yêu cầu tiện nghi tiện lợi: thỏa mãn nhu cầu người sử dụng, thoải mái, thuận

tiện trong quá trình sử dụng, thuận lợi trong quá trình di chuyển

1.4.3 Yêu cầu về kinh tế

Giá thành vẫn là mối quan tâm hàng đầu của của người tiêu dùng, sản phẩm đẹp bền phù hợp với túi tiền sẽ được người mua hàng ưa chuộng Điều đó đòi hỏi nhà sản xuất phải tìm cách hạ giá thành sản phẩm làm sao cho nhà sản xuất vẫn có lời, sản xuất bình ổn người tiêu dùng hài lòng Để đạt được yêu cầu đó nhà thiết kế phải có phương

Trang 15

pháp sử dụng nguyên vật liệu hợp lí, lựa chọn nguyên liệu phù hợp với môi trường sử dụng, công nghệ gia công sản phẩm hợp lí phù hợp với điều kiện máy móc tại công ty, đúng trình độ công nhân

1.4.4 Yêu cầu về môi trường

- Yêu cầu về nguyên liệu: sản phẩm mộc được làm từ các nguyên liệu gỗ phải thân thiện với môi trường và sau quá trình sử dụng, có thể xử lý tái sinh theo đúng tiêu chuẩn bảo vệ môi trường

- Yêu cầu về sử dụng các hóa chất: hóa chất sử dụng không gây độc hại cho người sử dụng và môi trường xung quanh

Trang 16

Chương 2

TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tình hình phát triển của ngành chế biến gỗ ở Việt Nam

Trong những năm gần đây ngành công nghiệp chế biến gỗ đã có những bước phát triển mạnh mẽ, hiện đồ gỗ đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực đứng thứ 6 của Việt Nam sau dầu thô, may mặc, giầy da, thủy sản và điện tử Nếu như năm 2000

cả nước chỉ có 1.200 doanh nghiệp chế biến gỗ thì đến năm 2009 con số này đã tăng đến 2.500, theo Hiệp hội Chế biến gỗ & thủ công mỹ nghệ TP.HCM thì xuất khẩu đồ

gỗ năm 2012 đạt 4,67 tỉ USD Về thị trường, đồ gỗ Việt nam đã được xuất khẩu sang

120 nước và vùng lãnh thổ, trong đó Hoa Kỳ, EU và Nhật bản đã trở thành thị trường trọng điểm xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam

Sản phẩm chế biến gỗ của Việt nam chủ yếu gồm 5 nhóm: mộc nội thất, mộc bàn ghế ngoài trời, ván nhân tạo, mộc mỹ nghệ, đồ gỗ kết hợp với vật liệu khác (song, mây, da, mút, kim loại, v.v )

Tuy nhiên, ngành chế biến lâm sản của nước ta vẫn còn nhiều hạn chế về mặt thị trường tiêu thụ và mẫu mã sản phẩm Hầu hết các doanh nghiệp không có thị trường tiêu thụ chủ động mà phụ thuộc nhiều vào đơn đặt hàng và thiết kế mẫu mã từ khách hàng nước ngoài Trong số 2.500 doanh nghiệp hoạt động trong ngành gỗ thì đã có hơn 50% là cơ sở chế biến quy mô nhỏ, trang thiết bị đơn giản và lạc hậu Bên cạnh đó số lượng và chất lượng của đội ngũ công nhân trong ngành chưa đáp ứng yêu cầu, nguồn

gỗ nguyên liệu vẫn còn bị động, hiện Việt Nam đang nhập khẩu khoảng 70 - 80%, kể

cả các phụ liệu sản xuất như keo, sơn, giấy dán trang trí các loại… vẫn phải nhập khẩu Những hạn chế trên đã làm kìm hãm sự tăng trưởng của ngành chế biến gỗ nước ta và làm giảm tính cạnh tranh với các nước khác trên thế giới

Trang 17

2.2 Tổng quan về công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO – Đồng An

2.2.1 Công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO - Đồng An

Tên đầy đủ của công ty là CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ PISICO – ĐỒNG AN, công ty tọa lạc tại lô C – đường số 3 – khu công nghiệp Đồng an, tỉnh Bình Dương Trên thị trường giao dịch tên tiếng Anh của công ty là PISICO – DONG

AN PROCESSING FURNITURE JOINT STOCK COMPANY (viết tắt là: PISICO – DONG AN)

Vị trí của công ty nằm trong khu công nghiệp Đồng An tỉnh Bình Dương là một

vị trí thuận lợi trong việc xuất nhập khẩu các mặt hàng của công ty Công ty nằm ở vị trí gần các khu công nghiệp Sóng Thần 1, 2, khu công nghiệp Việt Hương, khu công nghiệp Việt Nam – Singapore Ngoài ra, công ty còn gần cảng IDC Phước Long, Cát lái, Tân cảng và cảng biển Bên cạnh đó công ty còn ở gần ga Sóng Thần, gần sân bay Tân Sơn Nhất cũng góp phần thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty

Hình 2.1: Công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO - Đồng An

Trang 18

2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân của công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO - Đồng An là xưởng chế biến

gỗ Thủ Đức Được thành lập tại phường Tăng Nhơn Phú – Quận 9 – Tp.Hồ Chí Minh, theo quyết định số 111/QĐ-Tcty, ngày 14/3/1997 của Tổng công ty, xưởng chế biến gỗ Thủ Đức chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Tổng công ty PISICO Đến tháng 7/1999 Tổng công ty đã có quyết định số 45/QĐ-Tcty, quyết định về việc xưởng chế biến gổ Thủ Đức trực thuộc chi nhánh Tổng công ty tại Tp.Hồ Chí Minh

Năm 2001, trước nhu cầu ngày càng cao của thị trường, với chủ trương đầu tư vào lĩnh vực chế biến gỗ xuất khẩu ở phía nam, là ngành nghề truyền thống của Tổng công ty, tháng 5/2001 Tổng công ty đã có quyết định số 22/QĐ-Tcty ngày 2/5/2001 thành lập xí nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu PISICO tại khu công nghiệp Đồng An tỉnh Bình Dương (lô C – Đường số 3 – khu công nghiệp Đồng An, Thuận An, Bình Dương) trên cơ sở di dời và nâng cấp xưởng chế biến gỗ Thủ Đức tại quận 9, Tp.Hồ Chí Minh Công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO - Đồng An thuộc Tổng công ty sản xuất đầu tư dịch vụ xuất nhập khẩu Bình Định (PISICO), được sử dụng con dấu riêng để giao dịch

và được mở tài khoản tại ngân hàng địa phương, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo qui định hiện hành của nhà nước và phân cấp của Tổng công ty Công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO – Đồng An đóng tại khu công nghiệp Đồng An - Bình Dương với diện tích 12.858 m2 Có vị trí lợi thế trong khu vực tam giác kinh tế trọng điểm Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai, là đầu mối giao dịch của Tổng công ty

ở phía Nam tiếp cận thông tin về thị trường, khách hàng, có nguồn nguyên liệu ổn định với giá cả phù hợp, phương thức giao nhận, vận chuyển thuận lợi Năm 2004 công ty

đã được tổ chức giám định quốc tế SGS giám định và cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO

Vào ngày 2/10/2007 Công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO - Đồng An đã chính thức nộp hồ sơ đăng kí niêm yết cổ phiếu tại thị trường giao dịch chứng khoán Hà Nội

Trang 19

(HNX) Công ty có số vốn điều lệ là 15.000.000.000 đồng trong đó Nhà nước sở hữu 31.28%, cổ đông trong và ngoài công ty sở hữu 68,72%

Công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO - Đồng An là đơn vị đóng góp chủ lực trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Trong những năm qua công ty luôn giữ quan hệ gắn bó với các khách hàng có khả năng tiêu thụ hàng hóa với số lượng lớn như Công ty YEDERSOME (Thụy Điển), IKEA (Thụy Điển), SCANCOM (Đan Mạch), TOPSEAL (Hồng Kông), CATTIE (Pháp)… Đặc biệt là Mỹ và Canada là hai thị trường mà công ty đang hướng tới Hiện tại mặt hàng chiến lược của công ty là sản xuất các sản phẩm gỗ tràm bông vàng cho tập đoàn IKEA với doanh thu vào khoảng 4.000.000 USD/năm Song song với các sản phẩm sản xuất từ gỗ tràm bông vàng còn

có một số loại gỗ như chò, dầu, bạch đàn, teak… cũng được công ty dùng làm nguyên liệu cho việc sản xuất

2.2.3 Kế hoạch kinh doanh của công ty

Mục tiêu phát triển của công ty là cố gắng phấn đấu giữ mức tăng trưởng hàng năm từ 10 – 15% của các chỉ tiêu chủ yếu trong sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn của cổ đông, nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho cán bộ, công nhân viên trong công ty

Trong ba năm 2007, 2008, 2009 doanh thu của công ty liên tục tăng trưởng mạnh Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới kéo dài đã tác động không nhỏ đến nền kinh tế của nước ta Các mặt hàng xuất khẩu nói chung và của mặt hàng gỗ nói riêng cũng không thể thoát khỏi sự khó khăn chung của thị trường Vì thế, nên doanh thu của công ty các năm 2010, 2011, 2012 có phần giảm sút so với các năm trước Dự kiến năm 2013 doanh thu có tăng trưởng nhưng không cao Doanh thu của công ty thể hiện ở bảng 2.1

Trang 20

Bảng 2.1: Doanh thu của công ty qua các năm

Phó giám đốc sản

xuất

Phòng kế toán tài chính

Phân xưởng 1 (Tinh chế)

Phân xưởng (Sơ chế) Phân xưởng

(Sấy)

Trang 21

Bảng 2.2: Số lượng nhân sự tại công ty

2.2.5.2 Thiết bị máy móc tại công ty

Tình hình máy móc và trang thiết bị của công ty nhìn chung tương đối ổn định

và hoạt động nhịp nhàng, tuy nhiên máy móc và trang thiết bị đã được sử dụng tương đối lâu nên năng suất và hiệu quả công việc không còn được cao Công ty đang tiến hành nâng cấp máy cũ và mua thêm một số máy móc mới để phục vụ tốt hơn cho quá trình sản xuất Số lượng máy móc, xuất xứ và tính trạng sử dụng sẽ được thống kê tại bảng 2.3

Trang 22

Bảng 2.3: Thống kê máy móc tại xưởng sơ chế

Bảng 2.4: Thống kê máy móc tại xưởng tinh chế

Trang 23

2.2.5.3 Quy trình sản xuất tại công ty

Các sản phẩm mộc dù có những đặc điểm và công dụng khác nhau đều được gia công theo quy trình nhất định để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh Quy trình sản xuất tại công ty cổ phần chế biến gỗ PISICO – Đồng An như hình 2.3

- Chà nhám: các chi tiết được chà nhám để đảm bảo độ nhẵn bề mặt, tùy theo hình dáng, kích thước chi tiết mà sử dụng một loại máy chà nhám cho phù hợp

- Lắp ráp: sau giai đoạn định hình, chà nhám các chi tiết được đưa qua xưởng lắp ráp để ráp lại thành một sản phẩm hoàn chỉnh

- Sơn: những sản phẩm đã được lắp ráp và chà nhám xong sẽ được đưa vào phân xưởng sơn để sơn theo yêu cầu, thị hiếu của khách hàng

Trang 24

- Đóng gói: các sản phẩm sau khi qua phân xưởng sơn hay lau dầu được xem là thành phẩm và được đóng gói nhập kho thành phẩm Đây là những sản phẩm được khách hàng chấp nhận theo tiêu chuẩn trong hợp đồng

2.2.5.4 Một số sản phẩm công ty đang sản xuất

Diana 3 Seater Television Cabinet

Hình 2.4: Một số sản phẩm công ty đang sản xuất

Trang 25

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ

3.1 Nội dung thiết kế

- Khảo sát nguồn nguyên liệu hiện có tại công ty PISICO – Đồng An và lựa chọn loại nguyên liệu thích hợp cho sản phẩm thiết kế

- Khảo sát các sản phẩm hiện tại của công ty PISICO – Đồng An và các sản phẩm cùng loại trên thị trường

- Khảo sát dây chuyền công nghệ sản xuất hàng mộc tại công ty

- Thiết kế tạo dáng sản phẩm

- Lập biểu đồ gia công, biểu đồ lắp ráp các bộ phận, bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp ráp phiếu công nghệ

- Tính toán giá thành sản phẩm

- Tiến hành gia công sản phẩm mẫu

- Đề xuất các biện pháp để cải thiện sản phẩm về mọi mặt

3.2 Phương pháp thiết kế

Để thiết kế sản phẩm bàn máy tính đa năng này, trước tiên tôi khảo sát các mẫu

mã sản phẩm cùng loại để tìm ra những ý tưởng mới, sau đó tìm hiểu về nguyên vật liệu, thiết bị hiện có tại công ty đồng thời ứng dụng phần mềm Autocad hỗ trợ cho công việc thiết kế để thể hiện nội dung thiết kế và phẩn mềm Excel để tính toán giá thành sản phẩm, định lượng gỗ và các bảng tính liên quan, phần mềm Word để thể hiện nội dung khóa luận Ngoài ra nội dung đề tài còn áp dụng thêm một số công thức tính toán khả năng chịu lực, chịu bền của của sản phẩm, các chỉ tiêu liên quan khác

Trang 26

3.3 Cơ sở để thiết kế sản phẩm mộc

Khi thiết kế bất kỳ sản phẩm mộc nào, người thiết kế đều phải dựa vào các căn

cứ sau:

- Căn cứ vào loại hình và chức năng của sản phẩm

- Điều kiện môi trường sử dụng Sản phẩm bàn máy tính thường được bố trí trong phòng làm việc, góc học tập vì vậy yêu cầu về màu sắc đường nét hài hòa cao

- Đối tượng sử dụng sản phẩm thiết kế này là những người làm việc và học tập với máy vi tính

- Những cơ sở về kích thước và tải trọng người sử dụng Theo nguồn

http//www.ykhoa.net thì người Việt Nam có chiều cao trung bình là 161 cm

- Điều kiện sản xuất sản phẩm trong nước (nguyên liệu, vật liệu và trang thiết bị)

- Căn cứ vào yêu cầu kinh tế

3.4 Tiến trình thiết kế sản phẩm

Công việc thiết kế một sản phẩm cần có kế hoạch cụ thể và phân phối thời gian hợp lý để tiện cho việc theo dõi và thực hiện Để quá trình thiết kế được hiệu quả, tôi chia ra thành các giai đoạn sau:

- Giai đoạn quan sát, tham khảo những sản phẩm cùng loại và đánh giá ưu nhược điểm của từng sản phẩm

- Giai đoạn lựa chọn nguyên liệu, phác thảo hình dạng, đưa ra mô hình thiết kế

- Giai đoạn cải thiện sản phẩm để quá trình sản xuất được thuận tiện hơn

- Giai đoạn chế tác mẫu dựa vào bản vẽ kỹ thuật Giai đoạn này căn cứ vào bản

vẽ thi công, gia công được sản phẩm cuối cùng Tiến hành kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm Sử dụng các kích thước đã được tính toán, thiết bị máy móc công

Trang 27

nghệ tại công ty để sản xuất ra một sản phẩm mẫu để lấy kích thước chuẩn sản xuất hàng loạt

3.4.1 Giai đoạn quan sát tham khảo các sản phẩm cùng loại

Trước khi tiến hành thiết kế một sản phẩm cần tiến hành tham khảo các mẫu mã

có trên thị trường và tìm hiểu những nhu cầu thực tiễn của cuộc sống Để tìm được mô hình thiết kế cho sản phẩm tôi tiến hành phân tích ưu nhược điểm, kết cấu, nguyên liệu

sử dụng của một số sản phẩm cùng loại trên thị trường

 Sản phẩm tham khảo 1:

Hình 3.1: Sản phẩm tham khảo 1

- Kích thước: 1200 x 600 x 750 (mm)

- Nguyên liệu: gỗ Xoan đào

- Công ty sản xuất : Đức Trung

- Giá thành: 3.500.000 (VNĐ)

- Ưu điểm: thiết kế đơn giản, dễ gia công Kích thước tổng thể hài hòa, hợp lý Màu sắc gỗ tự nhiên đẹp và trang nhã

Trang 28

- Nhược điểm: giá thành tương đối cao Thiết kế đơn điệu chưa tích hợp được thêm các công năng khác như tủ, giá sách

 Sản phẩm tham khảo 2:

Hình 3.2: Sản phẩm tham khảo 2

- Kích thước: 1150 x 650 x 700 (mm)

- Nguyên liệu: gỗ Sồi

- Công ty sản xuất : Thành Công

- Giá thành: 3.600.000 (VNĐ)

- Ưu điểm: thiết kế tương đối đơn giản, dễ gia công Tích hợp thêm các ngăn kéo nhỏ làm tăng thêm công năng cho sản phẩm

Trang 29

- Nhược điểm: sản phẩm có kiểu dáng tương đối cũ không thích hợp với chức năng là bàn máy tính, nơi mà kiểu dáng cần phải hiện đại và năng động Màu sắc chưa thật phù hợp với không gian làm việc

 Sản phẩm tham khảo 3:

Hình 3.3: Sản phẩm tham khảo 3

- Kích thước: 1050 x 650 x 1500 (mm)

- Nguyên liệu: gỗ Sồi

- Công ty sản xuất : Hoàng Anh Gia Lai

- Giá thành: 3.200.000 (VNĐ)

- Ưu điểm: thiết kế tương đối đơn giản, dễ gia công Tích hợp thêm các ngăn kéo nhỏ và giá sách làm tăng thêm công năng cho sản phẩm

Trang 30

- Nhược điểm: kiểu dáng chưa gây được ấn tượng, đơn giản Màu sắc hơi tối chưa phù hợp với không gian làm việc năng động, hiện đại Giá thành tương đối cao

3.4.2 Giai đoạn lựa chọn nguyên liệu và đưa ra mô hình thiết kế

3.4.2.1 Lựa chọn nguyên liệu

Nguyên vật liệu dùng cho sản phẩm thiết kế cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm Việc lựa chọn nguyên vật liệu hợp lý làm hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo tính kinh tế và thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng

Việc lựa chọn nguyên liệu thiết kế cần quan tâm đến yêu cầu và chức năng sử dụng của sản phẩm đồng thời nguồn cung cấp nguyên liệu phải đáp ứng được việc sản xuất liên tục

Qua khảo sát tôi chọn nguyên liệu thiết kế là gỗ tràm bông vàng vì đây là nguồn nguyên liệu chính và sẵn có của công ty cũng như tràm bông vàng là nguyên liệu đảm bảo được các chỉ tiêu kĩ thuật cho việc thiết kế và gia công sản phẩm bàn máy vi tính TDT

Hình 3.4: Tràm bông vàng

Tràm bông vàng hay còn gọi là keo lá tràm là một loài cây lá rộng, khi mới chặt

hạ gỗ giác có màu hồng nhạt, gỗ lõi có màu nâu đỏ sau đó chuyển sang màu nâu vàng

có phản quang mạnh, màu ánh vàng Tỷ lệ gỗ lõi của keo lá tràm khoảng 70 – 80% Bề rộng vòng sinh trưởng từ 2 – 3 (mm) Trong giới hạn mỗi vòng sinh trưởng có thể phân biệt được giữa phần gỗ sớm và phần gỗ muộn nhưng ranh giới không được rõ ràng

Trang 31

Phần gỗ muộn thường chiếm 1/4 - 1/3 bề rộng vòng sinh trưởng bằng mắt thường có thể nhận biết mạch gỗ xếp phân tán Tia gỗ nhỏ và hẹp khó thấy bằng mắt thường, mô mềm vây quanh mạch Mặt gỗ trung bình, gỗ khá thẳng thớ Gỗ cứng và nặng trung bình

3.4.2.2 Đưa ra mô hình thiết kế

Phòng làm việc, góc học tập trong nhà là không gian thật sự quan trọng Nó ảnh hưởng tới công việc hay học tập của các thành viên trong gia đình

Vì thế khi thiết kế chiếc bàn máy vi tính kết hợp với giá sách này tôi rất chú trọng đến kích thước, sự tiện lợi và màu sắc của sản phẩm Với chiếc bàn vi tính này tôi hy vọng sẽ mang đến một công cụ hỗ trợ tốt nhất cho không gian làm việc cũng như học tập của các thành viên trong gia đình Mô hình sản phẩm được thiết kế bằng phần mềm AutoCAD và được thể hiện ở hình 3.5

Trang 32

Hình 3.5: Mô hình sản phẩm

Trang 33

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Mô hình sản phẩm thiết kế

Qua khảo sát các mẫu mã sản phẩm bàn máy vi tính có trên thị trường và những điều kiện thực tế tại công ty cổ phần Chế biến gỗ PISICO – Đồng An, chúng tôi đã đề xuất mô hình bàn máy vi tính như hình 4.1

Hình 4.1: Mô hình phối cảnh

Trang 34

Hình 4.2: Ba hình chiếu của sản phẩm

Trang 35

Bảng 4.1: Bảng thống kê các chi tiết sản phẩm bàn máy vi tính TDT

Phần giá sách: W1170xD220xH1260 (mm)

Trang 36

động

4.2 Phân tích kết cấu sản phẩm và lựa chọn mô hình liên kết

4.2.1 Phân tích kết cấu sản phẩm

Sản phẩm thiết kế gồm các cụm chi tiết:

- Cụm bàn gồm: 1 mặt bàn, 2 hông bàn, 1 vách giữa, 1 tấm đáy đựng CPU, 1 diềm bàn

- Cụm khay đựng bàn phím: gồm 1 khay đựng bàn phím và 1 ốp khay bàn phím

- Cụm hộc tủ: gồm 1 cửa tủ, 1 hậu tủ, 1 đáy tủ và 1 diềm tủ

- Cụm ngăn kéo: gồm 1 mặt ngăn kéo, 1 ốp mặt ngăn kéo, 2 thành ngăn kéo, 1 tấm đáy và 1 tấm hậu ngăn kéo

- Cụm kệ sách: gồm các vách ngang, vách dọc kệ, 2 hông kệ và 1 tấm hậu kệ

4.2.2 Phân tích các giải pháp liên kết

Trang 37

Trong một sản phẩm mộc có rất nhiều giải pháp liên kết khác nhau, việc lựa chọn một phương pháp liên kết hợp lý phụ thuộc vào điều kiện sản xuất của xí nghiệp

và mục đích của người thiết kế

Trong sản phẩm thiết kế tôi sử dụng các dạng liên kết như hình 4.2, 4.3, và 4.4

Hình 4.3: Liên kết vis Hình 4.4: Liên kết đinh chỉ

Hình 4.5: Liên kết bulông – tán cấy

- Liên kết vis (hình 4.3): đây là liên kết chủ yếu tôi sử dụng Liên kết giữa mặt bàn với hông bàn , vách giữa, tấm đáy đựng CPU Liên kết giữa khay bàn phím với ốp khay bàn phím Liên kết tủ với khung tủ Liên kết các chi tiết trong ngăn kéo và liên kết giữa các chi tiết của kệ sách Ngoài liên kết trực tiếp bằng vis chúng tôi còn sử dụng các ke kim loại bắn vis để liên kết các tấm góc

Trang 38

- Liên kết bulông – tán cấy (hình 4.5): dùng để liên kết mặt bàn với tấm đáy giá sách

- Ngoài ra còn dùng liên kết đinh và gia cố keo để liên kết các hộc ô kéo, ray trượt, ván hậu

o Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền

4.2.3 Kiểm tra bền cho các chi tiết, bộ phận

Để đảm bảo sản phẩm có kết cấu vững chắc, chịu lực tốt thì ta cần phải tính toán

và kiểm tra bền cho những chi tiết chịu lực lớn nhất trong điều kiện nguy hiểm nhất Phần lớn tính toán bền cho các chi tiết chịu uốn và chịu nén, chịu trượt, chịu tách, các mối liên kết

Có hai phương pháp kiểm tra độ bền của chi tiết, bộ phận đó là dựa vào các ứng suất cho phép của vật liệu để tính tiết diện chịu lực, hoặc lựa chọn kích thước tiết diện theo thẩm mỹ và chức năng sau đó kiểm tra bền Để đơn giản trong việc tính toán tôi

sử dụng giải pháp chọn kích thước sau đó kiểm tra bền cho từng chi tiết bộ phận của sản phẩm

Các chỉ tiêu độ bền của của gỗ gồm có ứng suất uốn tĩnh, ứng suất nén dọc thớ, ứng suất kéo ngang thớ, ứng suất trượt dọc thớ, lực tách, lực bám đinh vít, khối lượng thể tích Qua phân tích kết cấu của sản phẩm bàn máy vi tinh thiết kế ta thấy sản phẩm chủ yếu chịu uốn và chịu nén Do đó để đảm bảo cho sản phẩm có kết cấu vững chắc, chịu lực tốt, ta cần phải tính toán và kiểm tra bền những chi tiết chịu lực tác dụng lớn

Trang 39

nhất Sau đó so sánh các thông số tính toán được với các thông số chịu uốn và chịu nén của nguyên liệu, nếu chúng đủ bền thì các chi tiết khác cũng đủ bền

Các thông số cơ học của nguyên gỗ xoan đào:

+ Ứng suất nén dọc thớ  ndt = 485 kG/cm2 = 4850 N/cm2

+ Ứng suất uốn tĩnh  ut = 707 kG/cm2 = 7070 N/cm2

4.2.3.1 Kiểm tra khả năng chịu uốn của chi tiết

Các bước kiểm tra khả năng chịu uốn của chi tiết:

- Tìm phản lực ở hai đầu của ngàm: NA, NB.

- Mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt giữa dầm, vì vậy ta phải xét momen uốn tại mặt cắt giữa dầm: MU = NAL / 2 (cm) (4-1)

Mô men chống uốn: 𝑊𝑈 = (𝐵 × 𝐻2) 6 (𝑐𝑚3)

Ứng suất tại mặt cắt này là: UM U W U (N/cm2)

Nếu UM U W U <   U (N/cm2) thì chi tiết dư bền

Trang 40

Hình 4.6: Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh

Đối với sản phẩm thiết kế các chi tiết phải tính ứng suất uốn là : mặt bàn, mặt tủ

 Kiểm tra ứng suất uốn cho mặt bàn:

Giả sử khối lƣợng của các vật đặt lên mặt bàn là 100kg, lúc này mặt bàn phải chịu tác dụng của 1 lực là P = 1000N

Do lực P tác dụng vào giữa dầm nên NA = NB = 500 N

Tiết diện của mặt cắt nguy hiểm 𝐵 × 𝐻 = 68 x 2 = 136 𝑐𝑚2

Từ công thức (4-1) ta tính đƣợc momen uốn của chi tiết:

𝑀𝑈 = 𝑁𝐴× 𝐿 2 = 500 × 122,5 2 = 30625 𝑁 𝑐𝑚

Ngày đăng: 27/02/2019, 09:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm