DANH SÁCH CÁC B ẢNG Bảng 4.1 Phân bố phần trăm % số câytheo cấp đường kính và các đặc trưng mẫu tại khu vực nghiên cứu Bảng 4.2 Bảng so sánh các chỉ tiêu thống kê của các hàm thử nghiệm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
*************
NGUYỄN TẤN PHƯỚC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
*************
NGUYỄN TẤN PHƯỚC
Ngành: Lâm Nghi ệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: Ths NGUYỄN VĂN DONG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2013
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Để có được những thành quả như ngày hôm nay, tôi vô cùng biết ơn: Cha mẹ đã sinh ra và cho tôi hình hài này, nuôi dưỡng tôi khôn lớn đến ngày hôm nay, luôn quan tâm lo lắng, động viên và cho tôi những gì tốt
nhất để tôi có thêm nghị lực vươn lên và có được những thành quả như ngày hôm nay
Chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại Học Nông Lâm, khoa Lâm Nghiệp đã tận tình dạy dỗ trong suốt quá trình tôi học tại trường
Xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Văn Dong đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Chân thành gửi lời cảm ơn đến ban quản lý tiểu khu 611 đã chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu đề thực hiện khóa luận
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn cùng khóa 35 trong khoa Lâm Nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Xin chân thành cảm ơn
Tp.HCM,tháng 6 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tấn Phước
Trang 4M ỤC LỤC
Trang
Trang tựa - i
Lời cảm ơn - ii
Mục lục - iii
Tóm tắt - v
Danh sách các chữ viết tắt - x
Danh sách các bảng - xi
Danh sách các hình - xii
Chương 1 Mở đầu - 1
1.1 Đặt vấn đề - 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu - 2
1.3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu - 3
Chương 2 Tổng quan nghiên cứu, điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội - 4
2.1 Khái niệm cấu trúc rừng - 4
2.2.Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng trên Thế Giới - 4
2.3 Tình hình nghiên cứu cấu trúc rừng ở Việt Nam - 5
2.4.Điều kiện tự nhiên tại khu vưc nghiên cứu - 7
2.4.1 Vị trí địa lý - 7
2.4.2 Địa hình - 7
2.4.3 Khí hậu thủy văn - 8
2.4.4 Đất đai thổ nhưỡng - 8
2.4.5 Hệ động thực vật rừng - 9
2.5 Tình hình kinh tế xã hội - 9
2.5.1 Đặc điểm về dân sinh kinh tế xã hội -10
2.5.2 Tình hình cơ sở hạ tầng -10
Trang 5Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu -11
3.1 Nội dung nghiên cứu -11
3.2 Phương pháp nghiên cứu -11
3.2.1 Thu thập dữ liệu liên quan -11
3.2.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp -11
3.2.3 Phương pháp nội nghiệp -12
Chương 4Kết quả nghiên cứu và thảo luận -18
4.1 Phân bố phần trăm (%)số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) -18
4.2 Phân bố phần trăm (%)số cây theo chiều cao (N/Hvn) -22
4.3 Phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) -27
4.4 Xác định tương quan giữa Hvn và D1,3 - 30
4.5 Nghiên cứu cây tái sinh -34
4.5.1 Chất lượng cây tái sinh -34
4.5.2 Phân bố cây tái sinh theo chiều cao -35
4.6 Độ tàn che của rừng -37
Chương 5 Kết luận và kiến nghị -41
5.1 Kết luận -41
5.1.1 Phân bố phần trăm (%) số cây theo cấp kính (N/D1,3) -41
5.1.2 Phân bố phần trăm (%) số cây theo chiều cao vút ngọn (N/Hvn) -41
5.1.3 Phân bố trữ lượng theo cấp kính D1,3 - 41
5.1.4 Tương quan giữa nhân tố Hvn và nhân tố D1,3 - 41
5.1.5 Nghiên cứu cây tái sinh dưới tán rừng -42
5.1.6 Độ tàn che -42
5.2 Kiến nghị -42
Tài liệu tham khảo -43
Phụ biểu -44
Trang 6TÓM T ẮT
Đề tài:”Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng thông ba lá tự nhiên tại
tiểu khu 611 tại xã Đinh Trang Thượng huyện Di linh tỉnh Lâm Đồng” được tiến hành tại tiểu khu 611 thuộc xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2013
Mục tiêu của khóa luận là xác định một số đặc điểm cấu trúc rừng thông ba
lá tự nhiên tại xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng
Để hoàn thành mục tiêu đề ra,khóa luận đã tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
• Phân bố phần trăm (%) số cây theo đường kính (N/D1,3)
• Phân bố phần trăm (%) số cây theo chiều cao vút ngọn (N/Hvn)
• Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M/D1,3)
• Mối tương quan giữa chiều cao và đường kính (H/D1,3)
• Nghiên cứu cây tái sinh dưới tán rừng
Kết quả tính toán thu được từ các phần mềm stargraphics và excel là:
Quy luật phân bố (%) số cây theo cấp đường kính phù hợp với hàm toán học sau:
N(%) = 6,3382 - 1,34668*ln(D1,3) + 0,103064*ln(D1,3)2– 0,00160527*(D1,3)3
Trang 7Đường kính bình quân trong lâm phần là Dbq = 31,74 cm, hệ số biến động Cv(%) = 27,28%, biên độ biến động R = 38 cm
Kết quả nghiên cứu cho thấy, quy luật phân bố phần trăm số cây theo cấp chiều cao có dạng chuẩn và có đỉnh lệch phải Chiều cao bình quân lâm phần là 16,61 m với biên độ biến động về chiều cao R = 15 m và hệ số biến động Cv(%) là 19,92%
Phương trình cụ thể như sau:
Ln(N(%))= 189,833 – 237,026*ln(Hvn)+ 97,8458*ln(Hvn)
2
– 13,2151*ln(Hvn)
3
Trữ lượng tăng dần theo cấp kính và đạt cực đại ở cấp kính 36 - 40 Trữ lượng bình quân của rừng tại khu vực nghiên cứu là 215,48 m3
4 Tương quan giữa chiều cao và cấp kính
Mối tương quan giữa nhân tố chiều cao (Hvn) và nhân tố đường kính (D1,3) được mô phỏng theo phương trình cụ thể:
Hvn = 5,88837 + 0,338851*D1,3
Chất lượng cây tái sinh tốt chiếm 22,86%, cây trung bình chiếm 45,71%, cây xấu chiếm 31,43% Cây tái sinh ở mức chiều cao dưới 1 m chiếm 18,57%, 1 – 3 m chiếm tỷ lệ 44,29% và các cây cao từ 3 m trở lên chiếm 37,14%
6 Độ tàn che
Độ tàn che trung bình tại khu vực nghiên cứu là 47,1%
Trang 8ABSTRACT
Topic: "Research on the structural characteristics of natural pine forests in sub clover in the 611 page Dinh Thuong Commune Di Linh district, Lam Dong province" was conducted at the sub-611 page Dinh Thuong commune, Di Linh district from February to June 2013
The objective of the thesis is to identify a number of structural features of natural forests in the Khasi page Dinh Thuong commune, Di Linh district, Lam Dong province
To accomplish its objectives, thesis research was conducted with the following contents:
• Percentage distribution (%) of trees in diameter (N/D1, 3)
• Percentage distribution (%) by way of towering tree tops (N / HVN)
• Distribution of reserves in diameter (M/D1, 3)
• The relationship between height and diameter (H/D1, 3)
• Research regeneration under the forest canopy
• Identification of the forest canopy
To achieve the research content, thesis has used the following methods:
• Establish forestry plots 2000 m2 area (50x40 m)
• In the measurements conducted forestry criteria: location circumference at 1.3 m (C1, 3), soaring flame height (HVN), canopy diameter Southwest North and East coordinates trees
Calculation results obtained from stargraphics and excel software is:
1 Percentage distribution (%) according to diameter:
The law distribution (%) of trees by diameter class in accordance with the following mathematical functions:
N (%) = 6.3382 to 1.34668 * ln (D1, 3) + 0.103064 * ln (D1, 3) 0.00160527 * (D1, 3) 3
2-The average diameter of the stand is Dbq = 31.74 cm, coefficient of variation
Cv (%) = 27.28%, R = amplitude fluctuations 38 cm
Trang 92 Percentage distribution (%) of the height of the tree
The research results showed that the percentage distribution rules under the tree height level with the top standard format and can be skewed Average height is 16.61 m stands for amplitude fluctuations height R = 15 m and the coefficient of variation Cv (%) is 19.92%
Equation as follows:
Ln (N (%)) = 189.833 to 237.026 * ln (HVN) + 97.8458 * ln (HVN) 13.2151 * ln (HVN) 3
2-3 Distribution of reserves in diameter
Reserve increases with diameter and diameter peaked at 36-40 Average volume of forest in the study area is 215.48 m3
4 The correlation between height and diameter
The correlation between height factor (HVN) and a diameter factor (D1, 3) is modeled according to the specific process:
Hvn = 5.88837 + 0.338851 * D1, 3
5 Research regeneration under the forest canopy
Good quality seedlings accounted for 22.86%, 45.71% occupied average plants, bad plants accounted for 31.43% Plant regeneration at height less than 1 m
up 18.57%, 1-3 m accounted for 44.29% and from 3 m tall or more accounted for 37.14%
6 Coverage
Average canopy cover in the study area is 47.1%
Trang 10DANH SÁCH CÁC CH Ữ VIẾT TẮT
Trang 11DANH SÁCH CÁC B ẢNG
Bảng 4.1 Phân bố phần trăm (%) số câytheo cấp đường kính và các đặc trưng mẫu
tại khu vực nghiên cứu
Bảng 4.2 Bảng so sánh các chỉ tiêu thống kê của các hàm thử nghiệm phần trăm (%)
số cây theo cấp đường kính (D1,3)
Bảng 4.3 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn) và các đặc trưng mẫu tại khu
vực nghiên cứu
Bảng 4.4 Bảng so sánh các chỉ tiêu thống kê của các hàm thử nghiệm phần trăm (%)
số cây theo cấp chiều cao (Hvn)
Bảng 4.5 Bảng phân bố trữ lượng rừng theo cấp kính (M/D1,3) của rừng thông ba lá
tại khu vực nghiên cứu
Bảng 4.6 Bảng so sánh các chỉ tiêu thống kê của các hàm thử nghiệm quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính (N/D1,3)
Bảng 4.7 Chất lượng cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu
Bảng 4.8 Phân bố cây tái sinh theo chiều cao
Trang 12Hình 4.4 Đồ thị biểu diễn phân bố phần trăm (%) số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn)
của rừng thông ba lá tự nhiên tại khu vực nghiên cứu
Hình 4.5 Đồ thị biểu diễn phân bố trữ lượng theo cấp kính (M/D1,3) rừng thông ba lá
tự nhiên tại khu vực nghiên cứu
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện quy luật tương quan giữa nhân tố Hvn và D1,3của các hàm được thử nghiệm
Hình 4.7 Biểu đồ biểu diễn quy luật tương quan giữa nhân tố Hvn và D1,3 của rừng thông ba lá tự nhiên tại khu vự nghiên cứu
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện phân bố phần trăm cây tái sinh theo cấp chiều cao tại khu
vự nghiên cứu
Trang 13Chương 1
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây diện tích rừng của cả thế giới nói chung và của
Việt Nam nói riêng đang bị thu hẹp đáng kể.Vì những lợi ích trước mắt mà con người không nghĩ đến hậu quả to lớn từ việc làm của mình.Họ sẵn sàng tàn phá tất
cả, lấn chiếm, chặt phá thậm chí còn đốt rừng, lấn chiếm đất rừng để trồng cây nông nghiệp và hầu như những cây gổ quý lâu năm đã bị khai thác gần hết.Giá trị của
rừng đang giảm đi ngày càng đáng kể
Hậu quả để lại có thể được nhìn thấy rõ rệt: khí hậu ngày một thay đổi theo chiều hướng tiêu cực như nhiệt độ ngày càng tăng, bão lũ, hạn hán, vv xảy ra ngày
một nhiều với tần số xuất hiện ngày càng tăng.Đây là những vấn đề đang gây nhức
nhối trong xã hội.Hiện nay việc khắc phục và bảo vệ rừng được đặt ra nhằm giảm
tới mức tối thiểu các ảnh hưởng từ các vấn đề về môi trường cũng như hiện tượng trái đất nóng lên toàn cầu
Vì vậy, để tăng cường vai trò của rừng, hướng tới phát triển bền vững cần có
những mục tiêu và nhóm giải pháp cụ thể tổng hợp và đồng bộ,tăng cường năng lực
hợp tác quốc tế, tài chính khoa học và công nghệ và phát huy vai trò của cộng đồng địa phương
Trong suốt 20 năm qua quan điểm và nhận thức về ngành lâm nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến chuyển mang tính cơ bản Trước hết đó là đó là sự thay đổi nhận
thức từ chủ trương phát triển sản xuất lâm nghiệp dựa vào quốc doanh là chính sang phát triển lâm nghiệp dựa trên cơ sở xã hội hóa ngày càng cao
Đặc biệt chương trình phát triển và quản lý rừng bền vững trong chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 được coi là một chương trình trọng tâm với các mục tiêu cụ thể và thiết thực Ngoài ra nhà nước ta đã đưa ra
Trang 14nhiều biện pháp khắc phục và xử lý các hành vi vi phạm, xâm hại và tàn phá rừng Cùng với đó cũng có nhiều dự án được tiến hành trên phạm vi toàn quốc phục hồi
và trồng mới nhiều triệu hecta rừng như: dự án 661 trồng mới 5 triệu hecta rừng (1998-2010), hoặc các chương trình trồng rừng phồng hộ 327, dự án trồng rừng trên đất cát ven biển Nam Trung Bộ - giai đoạn II,…Kết quả thu được từ các dự án này cũng tương đối khả quan.Bên cạnh các dựán trồng mới rừng thì việc bảo tồn những cánh rừng tự nhiên cũng vô cùng quan trọng Hiện nay rừng tự nhiên chủ yếu chỉ còn ở Tây nguyên, Đông Nam Bộ và Trung Bộ Và đặc biệt ở Tây Nguyên vẫn còn
giữ được những cánh rừng thông ba lá rất đặc trưng
Thông ba lá là loài cây có phân bố tự nhiên tại vùng Tây Nguyên như Lâm Đồng,Kon Tum , v.v Thông ba lá là loài cây chủ lực trong trồng rừng ở Tây Nguyên
và một số vùng ở Hà Giang.Rừng thông giữ một vai trò cực kì quan trọng tại những khu vực này thế nhưng hiện nay diện tích rừng thông đang giảm dần do những tác động của con người và công tác quản lí chưa thật sự có hiệu quả Trong những năm
gần đây, nhà nước đã ban hành và áp dụng nhiều chính sách có tác động mạnh đến đời sống của nhân dân như: giao đất lâm nghiệp, giao khoán bảo vệ rừng, quy chế
quản lý rừng phòng hộ…Tuy nhiên tình hình vẫn chưa được cải thiện nhiều.Trước tình trạng đó câu hỏi đặt ra là chúng ta cần có những biện pháp nào để hạn chế việc
mất rừng,khôi phục lại những diện tích rừng đã mất,đồng thời đáp ứng được những nhu cầu ngày càng cao của con người.Vì vậy việc nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng sẽ là cơ sở khoa học quan trọng góp phần đề xuất được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp nhằm bảo vệ phát triển nguồn tài nguyên rừng theo hướng tích cực và hiệu quả hơn
Trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp cuối khóa, được sự đồng ý và phân công của Bộ môn Quản lý tài nguyên rừng,dưới sự hướng dẫn của thầy ThS.Nguyễn Văn Dong tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Nghiên cứu một số đặc
điểm cấu trúc rừng thông ba lá tự nhiên tại tiểu khu 611 thuộc xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng”
Trang 151.2 M ục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản về cấu trúc rừng thông tại tiểu khu 611 thuộc xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
Góp phần làm cơ sở đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp
nhằm quản lý và bảo vệ rừng theo hướng tích cực,hiệu quả
Đối tượng và địa điểm nghiên cứu:
Tìm hiểu một vài cấu trúc rừng thông ba lá tự nhiên tại tiểu khu 611 thuộc xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
Do giới hạn của một khóa luận tốt nghiệp nên đề tài chỉ có thể tập trung nghiên cứumột số đặc điểm cơ bản về cấu trúc như: Phân bố phần trăm số cây theo
cấp đường kính, phân bố phần trăm số cây theo chiều cao vút ngọn, phân bố trữ lượng theo cấp kính và tương quan giữa chiều cao và đường kính
Nghiên cứu chỉ tập thu thập số liệu rừng thông ba látự nhiên tại tiểu khu 611 thuộc xã Đinh Trang Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
Trang 16(Theo khái niệm của PGS.TS Nguyễn Văn Thêm)
Cấu trúc rừng là sự xắp xếp có tính quy luật của tổ hợp các thành phần cấu
tạo nên quần thể thực vật rừng trong không gian và thời gian Cấu trúc rừng biểu
hiện quan hệ sinh thái giữa thực vật rừng với nhau và với các yếu tố môi trường xung quanh gồm: cấu trúc sinh thái tạo thành loài cây, dạng sống,tầng phiến,cấu trúc hình thái tầng tán rừng,cấu trúc đứng,cấu trúc theo mặt phẳng ngang (mật độ và
dạng phân bố cây theo quần thể), cấu trúc theo thời gian (theo tuổi).Vì vậy nghiên
cứu cấu trúc rừng là một nghiên cứu quan trọng về hình thái quần thể thực vật Cho phép nhận được nhiều chỉ dẫn tốt về sinh thái cảnh và sinh vật cảnh của quần xã
thực vật
Năm 1939 P.W.Richards cho rằng cấu trúc rừng phân bố theo chiều thẳng đứng
Theo Meyer (1952), Tirnbull (1963) và Rollet (1969), cấu trúc rừng dùng để
chỉ rõ sự phân bố cây theo cấp kính hoặc phân bố tiết diện ngang thân cây theo cấp kính
Đến năm 1969 Golley và các cộng tác viên của ông lại cho rằng cấu trúc là phân bố sinh khối gỗ, thân, lá, rễ,…
Trang 17Catinot (1965) đã biểu diễn rừng bằng các phẩu đồ rừng khi nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng
sống, tầng phiến,…
Asman (1968) định nghĩa: “Một lâm phần hay rừng cây là tổng thể các cây cùng sinh trưởng và phát triển trên cùng một diện tích, tạo thành một điều kiện hoàn
cảnh nhất định có cấu trúc bên ngoài cũng như bên trong khác biệt với các diện tích
rừng khác…”.Một rừng cây hay một lâm phần trên một diện tích đất sẽ hình thành khi nó đủ số lượng cá thể cây, tạo nên một tầng tán cũng như một mật độ tàn che và
những điều kiện hoàn cảnh nhất định nào đó
Đến năm 1978 T.A.Rabotnov lại cho rằng cấu trúc quần xã thực vật là dặc điểm phân bố của các cơ quan, các thành phần tạo nên quần xã trong không gian và
thời gian
Theo Genk (1995), nghiên cứu nhận định cấu trúc của một loại hình rừng
nhằm mục đích không những đánh giá nhiều hiện trạng và động thái sinh trưởng
của rừng thông qua các quy luật phân bố số cây theo chiều cao Hvn,theo D1,3, theo
tổng diện ngang,…mà còn có thể xác định chính xác kích thước bình quân lâm phần
phục vụ công tác điều tra quy hoạch rừng
Tại Việt Nam, đề tài nghiên cứu cấu trúc rừng được nhiều tác giả trong và ngoài nước đề cập tới từ những năm đầu của thế kỷ XX nhằm đưa ra các giải pháp lâm sinh phù hợp tác động đến rừng Trên lĩnh vực này đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về điều tra rừng có những đóng góp quan trọng như: Thái Văn Trừng,
Lê Viết Lộc, Trần Ngũ Phương, Đồng Sĩ Hiền, Nguyễn Ngọc Lung,…và một số tác
giả khác
Theo Thái Văn Trừng (1970 -1978), trước năm 1954, phần lớn đều do người Pháp thực hiện nghiên cứu về rừng ở Đông Dương Phải kể đến đầu tiên là công trình nghiên cứu của Daul Maurand năm 1923 – tác giả cuốn “Lâm nghiệp Đông Dương”, tiếp đến là các nhà nghiên cứu Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil (1952) – tác giả của cuốn “Những quần thể thực vật thưa Nam Đông Dương”.Sau năm
Trang 181954 rừng của nước ta được khá nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm, tuy nhiên các công trình nghiên cứu về rừng tự nhiên nhiệt đới còn tương đối ít
Trong các năm 1963, 1970, 1978trong khi nghiên cứu về các kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở nước ta, Thái Văn Trừng đã đưa ra các cấu trúc
tầng như: tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết Tác giả đã vận dụng và bổ sung cải tiến thêm phương pháp biểu đồ mặt cắt
của David Richard, trong đó tầng cây bụi và thảm tươi được phóng với tỷ lệ lớn hơn Ngoài ra tác giả còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật rừng
ở Việt Nam thành dạng sống ưu thế sinh thái, hình thái sinh thái của nó và trạng thái
của tán lá.Dựa vào Thái Văn Trừng đã chia rừng Việt Nam thành 14 kiểu khác nhau
Năm 1964, Lê Viết Lộc trong cuốn “Bước đầu tiên điều tra thảm thực vật trong khu rừng nghuyên sinh Cúc Phương”, ông cùng các cộng tác viên của mình đã nghiên cứu sơ bộ trong khi điều tra các loại hình ưu thế Trong loại hình này ông đã dung một số chỉ tiêu khác ngoài số lượng cá thể cây để tính sinh khối cây trên diện tích điều tra chiều cao, tiết diện ngang,… để tính độ ưu thế loài Lê Viết Lộc cũng là người đề ra một số chỉ tiêu và tiêu chuẩn để phân biệt “loại hình ưu thế” trong kiểu
rừng kín thường xanh mưa nhiệt đới rừng Quốc gia Cúc Phương
Trần Ngũ Phương (1965, 1970) đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của các
thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nan trên cơ sở điều tra tổng quát về tình hình
rừng miền Bắc nước ta từ năm 1961 -1965, nhân tố cấu trúc điều tra nghiên cứu là
tổ thành loài, thông qua đó một số quy luật phát triển của hệ sinh thái rừng đã được phát triển và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất
Năm 1968 Đồng Sĩ Hiền trong công trình nghiên cứu “Lập biểu thể tích và
biểu đồ thân cây đứng rừng Việt Nam”, tác gỉa đã đi sâu vào nghiên cứu các quy
luật phân bố số cây theo chiều cao và đường kính là cơ sở cho việc xây dựng biểu
thể tích 1, 2 hoặc 3 nhân tố Kết quả nghiên cứu của ông cũng rất phù hợp với kết
quả nghiên cứu của Prodan năm 1952, đó là cấu trúc đứng của rừng tự nhiên Việt Nam đặc trưng bởi phân bố nhiều đỉnh về chiều cao và phân bố giảm một đỉnh trái
về dường kính
Trang 19Năm 1983 – 1986, Nguyễn Ngọc Lung và Trương Hồ Tố đã nghiên cứu cấu trúc rừng thông ba lá ở Lâm Đồng, tác giả đã tổng kết các quy luật khí hậu vùng thông ba lá và đã xây dựng bảng phân hạng đất trồng rừng Về mặt cấu trúc rừng thông ba lá,tác giả đã sơ kết trên những cơ sở tài liệu lớn đo đạc trên những ô tiêu chuẩn có kích thước tiêu chuẩn có kích thước khác nhau đều thấy sự phân bố số cây theo cấp kính, chiều cao, theo tuổi và trong không gian, đồng thời xây dựng được các phân bố đỉnh cho số cây theo cấp kính Quy luật chỉ tồn tại một tầng phiến, tiêu chuẩn cho những quy luật đều tuổi Quy luật phân bố theo đám trên mặt đất theo
mọc cách Đặc điểm này có liên quan đến các quy luật khai thác, tái sinh và điều
chỉnh lại mật độ trong nuôi dưỡng rừng nhằm nâng cao năng suất trong tương lai
Gần đây là công trình nghiên cứu của Trần Văn Con năm 1990, đã sử dụng
mô hình Weibull để mô phỏng số cây theo cấp kính (N/D1,3) của rừng khộp và cho
rằng khi rừng còn non thì phân bố có dạng giảm, đến khi rừng càng lớn thì càng có
xu hướng chuyển sang có xu thế đỉnh và lệch dần từ trái sang phải Đó là sự biến thiên có lợi hay không cho quá trình tái sinh
Ngoài ra cũng có nhiều các đề tài nghiên cứu về cấu trúc rừng, các đề tài tốt nghiệp, luận văn Thạc sĩ,… nghiên cứu về lĩnh vực này của các giảng viên, sinh viên trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
2.4.1.V ị trí địa lý
Tiểu khu 611 thuộc ban quản lý rừng phòng hộ Tân Thượng quản lý diện tích rừng
và đất rừng trên phạm vi hành chính các xã: Tân Châu, Tân Thượng, Tân Lâm, Đinh Trang Thượng, Liên Đầm, Đinh Trang Hòa và Gung Ré – Huyện Di Linh –
Tỉnh Lâm Đồng
- Phía Bắc giáp với tỉnh Đắc Nông
- Phía Nam giáp với Ban QLR – NLG Bảo Liên
- Phía Đông giáp huyện Lâm Hà
- Phía Tây giáp huyện Bào Lâm
2.4.2 Địa hình
Trang 20Địa hình tương đối phức tạp, đồi núi có độ dốc lớn và bị chia cắt bởi nhiều khe suối thuộc đầu nguồn sông Đồng Nai
Đọ dốc biến động mạnh từ 50
– 300
Độ cao từ 750 – 1200 m
Độ cao bình quân 1000m
Khí hậu khu vực thuộc nhiệt đới gió mùa, mùa mưa và mùa khô hình thành
rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ bình quân năm:210
- Hệ thống sông trong khu vực chủ yếu là sông Đa Dâng và một số suối
nhỏ, các hệ thống khe chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô nước cạn kiệt vào những tháng cao điểm, nên phần nào cũng hạn chế trong việc cung
cấp nước phục vụ chữa cháy
Trang 21- Đất feralit nâu vàng là loại đất hình thành trên sản phẩm phù sa cổ trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm với kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa lá rộng thường xanh, phân bố ở nơi có độ dốc < 80
, với độ dày tầng đất lớn hơn
100 cm
- Đất feralit vàng đỏ có hàm lượng mùn cao, phân bố ở độ cao 400 – 800 m
so với mực nước biển với khí hậu ẩm ướt, lượng mưa cao, độ ẩm không khí thuộc vào loại ẩm ướt với kiểu rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
Rừng hỗn giao gỗ - lồ ô gồm các loại cây thân gỗ và lồ ô nhưng loài chiếm
ưu thế chủ yếu là cây lồ ô, chiều cao bình quân từ 11 – 13 m, có nhiều dây leo có ít cây bụi và thảm tuơi, kiểu rừng này chiếm khoảng 1712 ha trong tổng thể khu vực
Rừng kínthường xanh là kiểu rừng khá phổ biến của khu vực,thành phần loại khá đa dạng, hầu hết là các loại gổ lớn Các loài xuất hiện nhiều chủ yếu thuộc các
họ như: Họ Ngọc Lan (Magnoliaceae), họ Cà Phê (Rubiaceae), họ Xoan (Meliaceae), họ Đào Lộn Hột (Anacardiaceae), họ Sồi Giẻ (Fagaceae), chiếm một
diện tích cũng khá lớn
Rừng gỗ lá rộng với các loài cây như thông ba lá,cây lá rộng chủ yếu là Dẻ, Chò, Cám, Trường,…chiếm ưu thế trong quần thụ
Tình hình tác động rừng và đất rừng
Rừng luôn có nguy cơ bị cưa xẻ, đẻo ngo trái phép bởi một số lao động nhàn
rỗi thiếu việc làm Đất rừng chủ yếu ven dọc các con suối lớn có nước quanh năm,
những khu vực gần khu dân cư rất dễ bị xâm chiếm để làm nương rẫy Ngoài ra,
hiện nay so tăng dân số về cơ học, các hộ đồng bào tách hộ ra sống riêng nhưng vì
Trang 22thiếu đất sản xuất nên cũng dẫn đến nguy cơ đi phát rừng làm nương rẫy trái phép
Do vậy cũng gây ra nhiều khó khan cho công tác quản lý và bảo vệ rừng
2.5.Tình hình kinh t ế xã hội
2.5.1 Đặc điểm về dân sinh kinh tế - xã hội
Dân cư trong vùng đa số là người đồng bào dân tộc ít người như: K’ho, Châu
Mạ,… và một phần dân di cư tự do, điều kiện kinh tế còn thấp chủ yếu phụ thuộc vào canh tác nông nghiệp và phát rừng làm rẫy
Dân cư chủ yếu tập trung sinh sống dọc theo các tuyến đường quốc lộ và các vùng ven rừng, một số hộ thuộc dân di cư tự do hay vào sống trong rừng để canh tác
liền với huyện Bảo Lâm (đường ĐT 725) Nói chung hệ thống đường giao thông ở đây khá thuận tiện và nó cũng là một hạn chế không nhỏ đối với công tác quản lý
bảo vệ rừng
Về thông tin liên lạc: trung tâm các xã và hầu hết các thôn đã có điện thoại hữu tuyến Ngoài ra, hệ thống điện thoại di động đã phủ sóng toàn huyện.Hầu hết các thôn đều có điện lưới quốc gia và phủ sóng truyền thanh, truyền hình
Về y tế: tất cả các xã đều có trạm y tế, hầu hết các trạm đều có bác sĩ
Trang 23CHƯƠNG 3
- Phân bố phần trăm (%) số cây theo đường kính
- Phân bố phàn trăm (%) số cây theo chiều cao vút ngọn
- Phân bố trữ lượng (M) theo cấp kính (D1,3)
- Xác định mối tương quan giữa D1,3 và Hvn
- Nghiên cứu cây tái sinh dưới tán rừng
- Xác định độ tàn che của rừng
- Khảo sát khu vực nghiên cứu, thu thập các tài liệu liên quan đến đề tài
- Khảo sát diện tích rừng thông ba lá tự nhiên tại khu vực nghiên cứu
- Trên khu vực nghiên cứu, tiến hành lập tất cả 3 ô tiêu chuẩn, mỗi ô có diện tích 2000 m2 (40 m x 50 m) Trong mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sau:
+ Đo đường kính D1,3 bằng thước dây tại vị trí 1,3 m cho tất cả các cây trong ô đo đếm
+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng sào kết hợp với mục trắc
+ Đo đường kính tán theo chiều Đông - Tây và Nam Bắc
+ Ghi chép số liệu vào bảng biểu
Cây được phân loại với 3 phẩm chất với các tiêu chí sau:
+ Phẩm chất A: là những cây có thân thẳng, phân cành cao, thân tròn đều, độ thon lớn, tán lá phân bố tròn ít cành nhánh, không bị bạnh vè, sâu
Trang 24bệnh, thân cây không có khối u lồi lõm và không bị nhiều tác động tử bên ngoài…
+ Phẩm chất B: là những cây có thân bị lệch ít, tán lá phân bố không đều, độ phân cành trung bình, ít u mắc, ít bạnh vè, không sâu bệnh, ít bị tác động cơ giới từ bên ngoài…
+ Phẩm chất C: cây bị lệch tán, lệch tâm, sâu bệnh cong queo, rỗng
ruột, nhiều u mắc, bạnh vè…
- Lập một dải rừng có diện tích 500 m2(10 m x 50 m) để vẽ trắc đò ngang
dọc theo phương pháp trắc đồ của David và Richards Dải rừng được chọn phải đặt
ở nơi điển hình của ô tiêu chuẩn, sau đó biểu diễn lên giấy kẻ ô ly, tính tỷ lệ %
-Trong ô tiêu chuẩn lập 4 ô dạng bản với diện tích 25 m2
(5 m x 5 m), thiết kế
ở 4 góc của ô tiêu chuẩn phục vụ cho nghiên cứu cây tái sinh
- Trong ô dạng bản tiến hành đo đếm các chỉ tiêu về chiều cao và chất lượng cây tái sinh, chất lượng cây tái sinh được dựa trên tiêu chí sau:
+ Cây khỏe là cây xanh tốt, sinh trưởng và phát triển tốt, không bị sâu
Công việc xử lý tính toán các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra ngoại nghiệp được thực hiện chủ yếu trên các phần mềm chủ yếu như excel 2010,stagraphíc plus 5.1 và máy tính tay
Các công thức được sử dụng trong quá trình tính toán:
- Đường kính thân cây: D1,3 = C1,3/𝜋𝜋
Với:
+ C1,3là chu vi thân cây tại vị trí cao 1,3 m trên thân cây
Trang 25- Số tổ: M = 3,3*log10(n) + 1 hoặc M = 5*log10(n)
Với: n là số cây trong một ô điều tra
- Khoảng cách tổ: K =( Xmax - Xmin)/m
Với: fi là tần số xuất hiện ở mỗi tổ
Tính toán các đặc trưng mẫu
- Công thức tính trung bình mẫu:x = 1𝑛𝑛∑ 𝑓𝑓𝑖𝑖𝑚𝑚
Trang 26- Công thức tính sai tiêu chuẩn: Sx = 𝑠𝑠
√𝑛𝑛
- Công thức tính hệ số biến động: Cv(%) = 𝑠𝑠𝑥𝑥*100%
- Công thức tính biên độ biến động: R = Xmax – Xmin
Trên cở sở phân bố thực nghiệm lựa chọn các hàm toán học phù hợp để mô
phỏng các quy luật phân bố
Mô hình hóa các quy luật phân bố số cây theo các chỉ tiêu D1,3, Hvn trong
thực tiễn và nghiên cứu trong lâm nghiệp có ý nghĩa cho biết các quy luật phân bố
tồn tại khách quan trong tổng thể, mà các quy luật phân bố này có thể biểu thị một cách gần đúng bằng các hàm toán học cho phép xác định tần số tương ứng mỗi tổ
của đại lượng điều tra nào đó Không những thế việc nghiên cứu các quy luật phân
bố còn tạo tiền đề trong việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với
từng loại rừng của từng khu vực
Một số hàm toán học được sử dụng trong khóa luận:
Trang 27Cho giả thuyết H0: F(x) = F(0)(x), trong đó F(0)(x) là một hàm toán học hoàn toàn xác định Để kiểm tra giả thuyết H0, người ta cho dung hàm tiêu chuẩn ( 𝜒𝜒2
Đánh giá hồi quy tương quan:
Dùng phương pháp phân tích tương quan hồi quy để mô hình hóa một đường
hồi quy thực nghiệm theo một hàm toán học nào đó Việc chọn một hàm thích hợp
nhất ngoài căn cứ vào các tham số thống kê có được từ các phương trình triển khai,
kiểm tra sự tồn tại của hệ số tường quan và sự tồn tại của hàm hồi quy cnf phải cắn
cứ vào việc phù hợp với quy luật sinh trưởng và phát triển của rừng
Các phương pháp chung để thực hiện:
- Xác định các dạng phương trình toán học sao cho phù hợp
- Tính các tham số của từng phương trình bằng phương pháp hồi quy
- Đánh giá mức độ của phương trình bằng tham số
- Kiểm tra sự tồn tại của hàm số bằng hệ số tương quan
Chỉ tiêu r có thể dương hoặc âm biểu thị mối quan hệ hai nhân tố điều tra (X
và Y) là đồng biến hay nghịch biến
Trang 28Giá trị r được đánh giá như sau:
r = 0: không có tương quan
0< |r| ≤ 0,3tương quan yếu
0,3< |r| ≤ 0,5 tương quan vừa
0,5< |r| ≤ 0,7 tương quan tương đối chặt
0,7< |r| ≤ 0,9 tương quan rất chặt
|r| = 1 tương quan hàm số
Kiểm tra hệ số tương quan để có thể đưa ra kết luận rằng phương trình thực nghiệm có thực sự tồn tại hay không.Sau khi kiểm tra, loại bỏ những phương trình
có hệ số tương quan không phù hợp
Để kiểm tra sự tồn tại cảu hệ số tương quan có thể dung trắc nghiệm T với
bậc tự do df = n – 2 ở mức ý nghĩa α = 0,05 so sánh với giá trị Ttính theo công
thứcsau:
Ttính = �√(1−𝑟𝑟𝑟𝑟 2)� *√(𝑛𝑛 − 2)
Trong đó:
- r là hệ số tương quan
- n là dung lượng mẫu
Nếu Ttính>Tα hệ số tương quan đáng tin cậy
Nếu Ttính<Tα hệ số tương quan không đáng tin cậy
Nếu hệ số tương quan đáng tin cậy ta có thể kết luận giữa phương trình và
thực tế có tồn tại mối tương quan
Kiểm tra mức ý nghĩa của hàm hồi quy bằng trắc nghiệm F (phân bố Fisher) qua việc so sánh trị số Ftính với giá trị Fb ảng với hai bậc tự do khác nhau df1 = 1 và
df2= n – 2
Nếu Ftính< Fb ảng thì giả thuyết H0 bị bác bỏ (giả thuyết H0 là giả thuyết không
tồn tại hàm hồi quy)
Nếu Ftính> Fbảng thì giả thuyết H0 được chấp nhận, nghĩa là hàm hồi quy không tồn tại
Trang 29Kiểm tra giả thuyết về sự liên hệ (chọn phương trình phù hợp) dựa vào trắc nghiệm khi bình phương (χ2
) Nếu χ2< χ2
(ứng với xác xuất p > 0,05) thì hàm lý thuyết được chọn là phù hợp
Trang 30Chương 4
Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) biểu thị sự phân bố, sắp xếp các
cá thể cây rừng theo đường kính của thân cây là chỉ tiêu cấu trúc quan trọng đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và thực hiện, làm cơ sở cho việc xác định các
kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc phục hồi rừng, đáp ứng mục đích phòng hộ của rừng
Tuy nhiên trong thực tế, rừng luôn bị tác động bởi nhiều hoạt động của con người như quá trình khai thác và tỉa thưa,… đã làm thay đổi không nhỏ tới cấu trúc
của rừng vì vậy các quy luật phân bố N/D1,3 cũng bị ảnh hưởng Vì thế cần phải có
những biện pháp để tác động điều chỉnh lại cấu trúc rừng, tạo điều kiện cho rừng phát triển bền vững hơn
Để thực hiện nội dung này, đề tài đã tiến hành thu thập số liệu từ 3 ô điều tra
với diện tích 2000 m2, sau đó chia tổ, tính tần suất và các đặc trưng mẫu tiếp theo là
thể hiện và mô tả chúng bằng đồ thị thực nghiệmvà lựa chọn hàm toán học phù hợp
nhất dựa trên việc so sánh giữa các hàm thông qua các tiêu chí thống kê như hệ số tương quan (đối với hàm đơn biến), sai số tiêu chuẩn của phương trình, sự tồn tại
của các tham số phương trình, sự phù hợp của các dạng phương trình (từ việc kiểm tra bằng tiêu chuẩn χ2), đồng thời hàm được chọn cũng phải phản ánh phù hợp với quy luật phân bố sinh trưởng và phát triển của rừng
Trong khóa luận này đã chia đường kính ra làm 10 cấp, với khoảng cách tổ là
4 cm, từ cấp kính nhỏ nhất là 8 – 12cm đến cấp kính lớn nhất là 44 – 48 cm, tính toán các đặc trưng mẫu bằng phần mềm excel 2010 và mô tả chúng bằng biểu đồ
thực nghiệm Sau đó tiến hành lựa chọn và thử nghiệm một số dạng phương trình toán học bằng phương trình Stagraphic plus 3.0 và kết quả được trình bày trong
bảng 4.1, bảng 4.2 và hình 4.1 dưới đây:
Trang 31B ảng 4.1:Phân bố phần trăm (%) số cây theocấp đường kính và các đặc trưng mẫu
Trang 32B ảng 4.2 :Bảng so sánh các chỉ tiêu thống kê của các hàm của các hàm thử nghiệm
phần trăm (%) số cây theo cấp đường kính (N/D1,3)
Trang 33Nh ận xét:Từ kết quả của bảng 4.1, 4.2 và hình 4.1 cho thấy các hàm đều có
hệ số tương quan khá cao từ 0,9207 - 0,9741, sai số phương trình nằm trong khoảng
từ 0,2098–2,7048và tất cả các phương trình đều có χ2 tính<χ2b ảng Trong đó hàm (4.3), (4.4) và (4.5) bị loại vì có tham số P> 0,05, còn các hàm còn lại đều được chọn vì có Pa, Pb, Pc ,Pd < 0,05
Các hàm còn lại ta tiếp tục so sánh với nhau dựa trên các chỉ tiêu như hệ số tương quan (r), sai số phương trình (Sy/x)và χ2tínhthì hàm được chọn là hàm (4.2) với
hệ số tương quan khá cao làr = 0,9787, sai số phương trình Sy/xlà 0,1976
Như vậy sau khi so sánh và lựa chọn thì hàm (4.2 ) đã được chọn làm phương trình biểu diễn cho quy luật phân bố phần trăm (%) số cây theo cấp đường kính của rừng thông ba lá tự nhiên tại tiểu khu 611, xã Đinh Trang Thượng, huyện
Trang 34Nhận xét:
Từ kết quả trong bảng4.1, 4.2 và hình 4.2 cho thấy đường biểu diễn phân bố
thực nghiệm số cây theo đường kính của rừng là đường phân bố đỉnh lệch phải Nguyên nhân đến kiểu phân bố này là do các cá thể cùng loài có hình thái và kích thước tương đối khác nhau vì mọc một cách tự nhiên và cách đây khá lâu và hầu như các cá thể cây đều có tuổi tương đối lớn Đường kính bình quân trong lâm
phầnlà Dbq = 31,74 cm với biên độ biến động về đường kính thân cây R là 37,58 cm
và hệ số biến động Cv = 27,26% Số cây tập trung nhiều ở ba cấp kính từ 28 – 40
cm, cụ thể tổng số cây trong ba cấp này chiếm tới 50,8% số cây cá thể trong lâm
phần Số lượng cây tăng dần từ cấp đường kính nhỏ lên cấp đường kính lớn rồi
giảm dần xuống Điều này cũng dễ hiểu bởi đây là rừng thông tự nhiên và cũng
từng chịu tác động của con người, các cây tái sinh ít nên các cây có đường kính nhỏ chiếm số lượng không nhiều.Vì rừng có từ khá lâu nên tuổi cây cũng khá lớn hầu
hết các cá thể cùng tuổi sinh trưởng cũng khá đều nhau Điều này phần nào cho thấy tình hình tái sinh tự nhiên rừng của lâm phần không tốt, các cá thể có đường kính
nhỏ chiếm một tỷ lệ khá nhỏ trong lâm phần, vì vậy cần có những biện pháp nhằm tăng cường xúc tiến quá trình tái sinh tự nhiên của rừng để có thể tạo ra sự đa dạng
về cấu trúc tầng tán nhằm thực hiện tốt vai trò phòng hộ của rừng
Phân bố phần trăm số cây theo cấp chiều cao là một chỉ tiêu mang ý nghĩa không kém phần quan trọng so với phân bố phần trăm số cây theo cấp đường kính trong công quá trình nghiên cứu cấu trúc rừng, phân bố này được dùng để đánh giá
khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng và trong thực tiễn sản xuất kinh doanh rừng
Trong công tác điều tra quy hoạch và điều chế rừng, chiều cao là nhân tố được dùng để đánh giá mức độ phù hợp của một loài cây trên một dạng lập địa cụ
thể và có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá khả năng sản xuất của một loại hình
rừng thông qua việc xác định trữ lượng và sản lượng rừng.Từ đó giúp các nhà lâm