1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ BỆNH THỐI LÁ TRÊN CẢI NGỌT TẠI HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƢƠNG NĂM 2013

83 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được thực hiện từ tháng 03/2013 – 07/2013 tại xã Thạnh Hội huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương với những nội dung sau: Điều tra tình hình sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát s

Trang 1

KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ BỆNH THỐI LÁ TRÊN CẢI NGỌT TẠI HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2013

SINH VIÊN THỰC HIỆN:ĐỖ THỊ HUỆ TRINH

Tp Hồ Chí Minh, tháng 8/2013

Trang 2

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ BỆNH THỐI LÁ TRÊN CẢI NGỌT TẠI HUYỆN TÂN UYÊN,

Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2013

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Xin cảm ơn Ban Giám Hiệu Và Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông Học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tạo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn TS Võ Thị Thu Oanh, PGS TS Bùi Cách Tuyến đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành đề tài

Trân trọng biết ơn quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức

và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian em học tập tại trường

Kính dâng lên ba mẹ đã sinh thành, yêu thương và dạy dỗ con nên người

Xin cảm ơn chú Huỳnh Phi Phụng đã cho con mượn đất để thực hiện đề tài, và tất cả các cô, chú ở xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương đã tận tình giúp

đỡ con trong quá trình thực hiện đề tài

Cảm ơn các bạn lớp Bảo vệ thực vật K35 đã cùng tôi chia sẽ những khó khăn, buồn vui trong cuộc sống sinh viên tại Đại học Nông Lâm đầy kỷ niệm này

Thành phố Hồ Chí Minh

Sinh viên

Đỗ Thị Huệ Trinh

Trang 4

TÓM TẮT

Đỗ Thị Huệ Trinh, Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm

2013 “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ BỆNH THỐI

LÁ TRÊN CẢI NGỌT TẠI HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2013”

Giáo viên hướng dẫn: TS Võ Thị Thu Oanh, PGS.TS Bùi Cách Tuyến

Đề tài được thực hiện từ tháng 03/2013 – 07/2013 tại xã Thạnh Hội huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương với những nội dung sau:

Điều tra tình hình sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của bệnh thối trên rau cải tại xã Thạnh Hội, huyên Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Đánh giá hiệu quả giảm bệnh thối lá trên cải ngọt của một số thuốc sinh học áp dụng trong quy trình

Kết quả đạt được:

Điều tra phỏng vấn 20 hộ nông dân về tình hình sản xuất rau cải ở xã Thạnh Hội huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương, chúng tôi nhận thấy, đa số nông dân ở đây có thâm niên trồng rau cải lâu năm, diện tích trồng ở mức trung bình, năng suất và lợi nhuận cao (2 – 2,5 triệu/vụ/1.000 m2) Canh tác rau cải trong vùng phần lớn theo tập quán cũ,

có áp dụng các biện pháp luân canh và xen canh Trong quá trình canh tác, nông dân

đã nhận biết một số loại sâu, bệnh hại như: bọ nhảy, sâu tơ, sâu khoang, bệnh thối lá, đốm lá, chết cây con…

Điều tra về ảnh hưởng của một số giống rau cải và cơ cấu trồng phổ biến ở xã Thạnh Hội đến mức độ nhiễm bệnh thối lá, chúng tôi nhận thấy, hầu hết rau cải tại

Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương đều bị nhiễm bệnh thối lá do nấm Rhizoctonia

solani gây ra ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau, mức độ nhiễm bệnh của giống Hai

mũi tên đỏ là nặng hơn so với giống của công ty Trang Nông, cơ cấu trồng luân canh

có mức độ nhiễm bệnh nặng hơn so với trồng xen canh

Quy trình phòng trừ bệnh thối lá do nấm Rhizoctonia solani gây ra trên cải ngọt ở

vụ khô và vụ mưa năm 2013 trên cơ sở áp dụng các thuốc sinh học cho thấy,thuốc sinh học áp dụng trong quy trình có khả năng hạn chế sự gây hại của bệnh thối lá, đồng thời không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây cải ngọt, góp phần mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân

Trang 5

MỤC LỤC

Trang tựa i

Lời cám ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục v

Danh sách chữ viết tắt ix

Danh sách các bảng x

Danh sách các hình xii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam 3

2.1.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới 3

2.1.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam 4

2.2 Sơ lược về rau cải 5

2.2.1 Cải xanh 5

2.2.2 Cải ngọt 6

2.3 Một số bệnh chính hại rau cải 6

2.3.1 Bệnh thối lá 6

2.3.2 Bệnh đốm lá 7

2.3.3 Bệnh thối nhũn 7

2.3.4 Bệnh sưng rễ 8

2.4 Một số đặc điểm của nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây bệnh thối lá trên rau cải 8

2.5 Vài nét về thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sinh học 9

2.6 Tình hình nghiên cứu 10

2.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 10

2.6.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 11

2.7 Đặc điểm của một số thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm 12

Trang 6

2.7.1 NLU_Tri (Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh) 12

2.7.2 Wehg (Công ty Heaven’s green Hoa Kỳ) 13

2.7.3 HTG (Công ty TNHH Long Đỉnh) 13

2.7.4 HTD – 01 (Công ty TNHH Long Đỉnh) 14

2.7.5 HTD – 04 (Công ty TNHH Long Đỉnh) 15

2.7.6 Validacin 5L (Sumitomo Chemical Viet Nam) 16

2.7.7 Ditacin 8L (Công ty TNHH Khánh Hiền) 16

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 18

3.1.1 Thời gian 18

3.1.2 Địa điểm 18

3.2 Nội dung 18

3.3 Điều kiện khí hậu thời tiết 18

3.4 Vật liệu thí nghiệm 19

3.5 Phương pháp thí nghiệm 20

3.5.1 Điều tra mức tình hình sản xuất và khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác đến sự phát sinh phát triển của bệnh thối lá trên rau cải tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, Bình Dương 20

3.5.1.1 Điều tra tình hình sản xuất rau cải tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 20

3.5.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác đến sự phát sinh, phát triển của bệnh thối lá 20

3.5.2 Xây dựng quy trình phòng trừ bệnh thối lá trên rau cải trên cơ sở sử dụng các chế phẩm sinh học và kích kháng 21

3.5.2.1 Thời gian và địa điểm 21

3.5.2.2 Phương pháp 22

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 26

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Hiện trạng sản xuất và ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác đến sự phát sinh phát triển của bệnh thối lá trên rau cải tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, Bình Dương 27

Trang 7

4.1.1 Hiện trạng sản xuất rau cải tại Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương 27

4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của bệnh thối lá trên rau cải 32

4.1.2.1 Ảnh hưởng của giống đến bệnh thối lá trên rau cải 32

4.1.2.2 Ảnh hưởng của cơ cấu trồng đến bệnh thối lá trên rau cải 33

4.2 Xây dựng quy trình phòng trừ bệnh thối lá do nấm Rhizoctonia solani gây ra trên cải ngọt tại Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương trong vụ khô năm 2013 34

4.3 Xây dựng quy trình phòng trừ bệnh thối lá do nấm Rhizoctonia solani gây ra trên cải ngọt trong vụ mưa năm 2013 39

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 50

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của thế giới giai đoạn 2005 – 2011 3 Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau ở Việt Nam từ năm 2005 – 2011 4 Bảng 3.1: Thời tiết khí hậu tại Tân Uyên – Bình Dương từ tháng 3 đến tháng 7 năm

2013 18 Bảng 3.2: Các loại thuốc BVTV sử dụng trong thí nghiệm 19 Bảng 3.3: Những bước chính trong quy trình ở ruộng thí nghiệm và ruộng đối chứng trong vụ khô năm 2013 24 Bảng 3.4: Những điểm chính trong quy trình ở ruộng thí nghiệm và ruộng đối chứng

vụ mưa năm 2013 25 Bảng 4.1: Tình hình sản xuất rau cải tại Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương 28 Bảng 4.2: Kỹ thuật canh tác rau cải của nông dân tại xã Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương 30 Bảng 4.3: Công tác bảo vệ thực vật của nông dân ở xã Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương trên cây rau cải 31 Bảng 4.4: Mức độ nhiễm bệnh thối lá của một số giống cải xanh, cải ngọt tại xã Thạnh Hội huyện Tân Uyên 33 Bảng 4.5: Ảnh hưởng của cơ cấu trồng đến mức độ nhiễm bệnh thối lá trên rau cải tại Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương 34

Bảng 4.6: Diễn biến của bệnh thối lá trên cải ngọt do nấm Rhizoctonia solani gây ra ở

các giai đoạn sinh trưởng khác nhau của 2 mô hình thí nghiệm và đối chứng ở Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương, vụ khô năm 2013 35 Bảng 4.7: Khả năng sinh trưởng và phát triển của cải ngọt trên hai mô hình thí nghiệm

và đối chứng ở các thời gian sinh trưởng khác nhau trong vụ khô năm 2013 36 Bảng 4.8: Năng suất thực thu trên ruộng thí nghiệm và ruộng đối chứng vụ khô năm

2013 37 Bảng 4.9: Chi phí sản xuất cải ngọt tại Thạnh Hội – Tân Uyên – Thành phố Hồ Chí Minh vụ khô năm 2013 (tính cho 100 m2) 38 Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của hai quy trình thí nghiệm và đối chứng phòng trừ bệnh thối lá trên cải ngọt vụ khô năm 2013, tính cho 100 m2 39

Trang 10

Bảng 4.11: Diễn biến của bệnh thối lá trên cải ngọt do nấm Rhizoctonia solani gây ra ở

một số giai đoạn sinh trưởng khác nhau của 2 mô hình thí nghiệm và đối chứng ở Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương, vụ mưa năm 2013 40 Bảng 4.12: Khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cải ngọt trên 2 mô hình thử nghiệm và đối chứng ở các thời gian sinh trưởng khác nhau tại Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương, vụ mưa 2013 41 Bảng 4.13: Năng suất thực thu trên ruộng thí nghiệm và ruộng đối chứng trong vụ mưa năm 2013 42 Bảng 4.14: Chi phí sản xuất cải ngọt tại Thạnh Hội – Tân Uyên – Thành phố Hồ Chí Minh vụ mưa năm 2013 (tính cho 150 m2) 43 Bảng 4.15: Hiệu quả kinh tế của hai quy trình thí nghiệm và đối chứng phòng trừ bệnh thối lá trên cải ngọt vụ mưa 2013, tính cho 150 m2 44

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1: Toàn cảnh khu thí nghiệm vụ khô năm 2013 53 Hình 2: Toàn cảnh khu thí nghiệm vụ mƣa năm 2013 53

Trang 12

Các loại rau ở nước ta rất đa dạng, phong phú, có thể chia thành nhiều nhóm: nhóm rau xanh, nhóm rễ củ, nhóm rau cho quả, nhóm hành Trong đó, nhóm rau xanh chiếm vai trò to lớn trong bữa ăn hàng ngày Một số rau phổ biến trong nhóm này như rau cải (cải ngọt, cải xanh), rau muống, mồng tơi, xà lách Trong nhóm này, rau cải là một trong những loại rau thông dụng trong bữa ăn hằng ngày Với những đặc tính như ngắn ngày, chịu được nhiệt độ cao, chịu mưa, năng suất cao nên rau cải được nhiều nông dân chọn trồng

Cùng với sự phát triển của nền nông nghiệp, ngành trồng rau nước ta cũng không ngừng phát triển cả về diện tích, năng suất, chất lượng Từ đó đã hình thành nên nhiều vùng chuyên canh trồng rau và cũng chính vì sự canh tác này mà ngày càng có nhiều chủng bệnh nguy hiểm làm giảm đáng kể năng suất và chất lượng rau Trong các bệnh

hại rau thì có bệnh chết rạp cây con (Pythium sp., Rhizoctonia solani Kuhn), bệnh thối

lá Rhizoctonia solani Kuhn, bệnh thối nhũn Erwinia carotovora, là những bệnh hại

quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng và năng suất rau

Hiện nay, bệnh thối lá trên rau cải do nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây ra đã và

đang là mối quan tâm lớn của nhiều hộ nông dân trồng cải Việc lạm dụng thuốc hóa học vào trong công tác phòng trừ bệnh này của nhiều hộ nông dân đã và đang gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng cũng như các vấn đề về môi trường Để tìm

ra giải pháp vừa có thể phòng trừ bệnh hiệu quả lại vừa thân thiện với môi trường và

Trang 13

sức khỏe người tiêu dùng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình phòng trừ bệnh thối lá trên cải ngọt tại huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương năm 2013”

1.2 Mục tiêu đề tài

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh, phát triển của bệnh thối lá trên rau cải thông qua điều tra tình hình sản xuất rau cải của nông dân và diễn biến bệnh thối lá trên ruộng sản xuất

Xây dựng quy trình kỹ thuật trên cơ sở áp dụng các hoạt chất sinh học và kích kháng để hạn chế sự gây hại của bệnh thối lá trên cải ngọt

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất rau trên thế giới

Rau xanh là loại thực phẩm thiết yếu của cuộc sống con người, rau cung cấp phần lớn khoáng chất và vitamin, góp phần cân bằng dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày Rau là cây trồng có giá trị kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu của nhiều nước trên thế giới

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng rau của thế giới giai đoạn 2005 – 2011

Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)

Số liệu bảng 2.1 cho thấy diện tích rau trên thế giới không ngừng tăng Năm

2005 toàn thế giới trồng được 16.685,38 nghìn ha, đến năm 2011 là 18.835,07 nghìn

ha, tăng 2.149,69 nghìn ha, trung bình mỗi năm tăng 358 nghìn ha

Về năng suất rau của thế giới không ổn định qua các năm Năm 2005 năng suất rau đạt 140,14 tạ/ha, năm 2007 là 142,68 tạ/ha, tăng 2,54 tạ/ha Nhưng đến năm 2008, năng suất có khuynh hướng suy giảm, năm 2010 năng suất chỉ đạt 138,90 nghìn ha Vào năm 2011 năng suất bắt đầu tăng trở lại đạt 142,49 nghìn ha

Trang 15

Do diện tích và năng suất có sự thay đổi qua các năm nên sản lượng rau của thế giới cũng có sự biến đổi, sản lượng cao nhất vào năm 2011 là 268.373,87 nghìn tấn,

tăng 34.529,95 nghìn tấn so với năm 2005

2.1.2 Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau ở Việt Nam từ năm 2005 – 2011

Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)

Số liệu bảng 2.2 cho thấy trong những năm gần đây diện tích trồng rau của nước

ta tăng lên rõ rệt Năm 2005 cả nước trồng được 525 nghìn ha đến năm 2011 diện tích trồng rau của nước ta đã tăng lên đến 671,28 nghìn ha, tăng 146,28 nghìn ha so với năm 2005

Về năng suất rau của nước ta có xu hướng biến động gần giống năng suất rau của thế giới Năm 2008 có năng suất rau thấp nhất là 117,06 tạ/ha, năm 2010 năng suất rau tăng lên được 121,64 tạ/ha nhưng vẫn thấp hơn 1,83 tạ/ha so với năm 2007 nhưng đến năm 2011 năng suất bắt đầu tăng trở lại đạt 129,69 tạ/ ha cao hơn 6,22 tạ/ha so với năm 2007

Sản lượng rau của nước ta tăng lên đáng kể Năm 2005, sản lượng rau của nước

ta chỉ đạt 6.600 nghìn tấn thì đến năm 2011 con số này lên đến 8.705,94 nghìn tấn tăng 2.105,94 nghìn tấn so với năm 2005, trung bình mỗi năm tăng 350,99 nghìn tấn

Trang 16

2.2 Sơ lược về rau cải

2.2.1 Cải xanh

Tên khoa học: Brassica juncea (L) Czern & Coss, thuộc họ thập tự Cải xanh có

cuống lá nhỏ và hơi tròn, phiến lá nhỏ và hẹp, bản lá mỏng có màu từ xanh vàng đến xanh đậm, chịu nóng và mưa khá nên trồng vụ xuân hè để chống giáp vụ rất tốt (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 1996)

Theo Phạm Thị Minh Tâm (2010), cải xanh là cây thân thảo hằng niên, cao 40 –

60 cm hoặc có thể cao hơn Là loại rau có vị cay đăng đắng (thường gọi là cải đắng), lá

có màu xanh đậm hoặc xanh nõn chuối Lá mọc từ gốc, cuống lá hơi tròn và nhỏ, phiến lá nhỏ hẹp, có răng cưa không đều Hoa mọc thành chùm dạng ngù, hoa có 4 cánh, màu vàng Hạt hình cầu, màu đen trồng phổ biến khắp cả nước Cải xanh là loại cây chịu được nóng và mưa, nhanh cho thu hoạch nên có tác dụng giải quyết giáp vụ rất hiệu quả Rau cải xanh có thời gian từ gieo đến thu hoạch là 40 – 45 ngày

Về nguồn gốc phát sinh của cải xanh, nghiên cứu của Sheng Chen và cs (2011)

đã khẳng định giả thuyết của Vavilov’s (1949) rằng trung tâm khởi nguyên của cải xanh là vùng Trung Á và trung tâm thứ hai là miền Trung và Tây Trung Quốc và miền Đông Ấn Độ

Ở mỗi vùng địa lý khác nhau, cải xanh được trồng với mục đích khác nhau Theo Chen và cs (1997), ở Trung Quốc và Nhật Bản, cải xanh được xem như là một loại rau

ăn lá Tuy nhiên, ở Canada nó là loài cây được dùng để làm gia vị Trong khi ở Ấn Độ, cải xanh được trồng để lấy dầu (trích dẫn Rabbani và cs, 2001) Ngoài ra, theo Lê Thị Thúy Vân và cs (2010), cải xanh còn có thể sử dụng để loại bỏ kim loại Pb ở trong đất

bị ô nhiễm Một nghiên cứu khác của Nguyễn Xuân Cự và cs (2008) cũng cho thấy việc sử dụng cải xanh để loại bỏ một số kim loại nặng trong đất bị ô nhiễm là hoàn toàn khả thi

Về giá trị dược liệu của cây cải xanh, theo Đông y cải xanh có vị cay, tính ôn, có tác dụng giải cảm hàn, thông đàm, lợi khí,…Trong cải xanh có chứa nhiều vitamin A,

B, C, K, axit nicotic, caroten, abumin…Theo các chuyên gia dinh dưỡng cải xanh có

Trang 17

thể chữa được bệnh gout, chống lão hóa da cũng như có thể trị được viêm họng (Quang Hiển, 2012)

2.2.2 Cải ngọt

Tên khoa học: Brassica intergifolia, thuộc họ Brassicaceae Cải ngọt là cây thân

thảo, cao tới 50 – 100 cm, thân tròn, không lông, lá có phiến lá xoan ngược tròn dài, đầu tròn hay tù, gốc từ từ hẹp, mép nguyên không nhăn, mập, trắng trắng, gân bên 5 –

6 đôi, cuống dài, tròn Chùm hoa như ngù ở ngọn, cuống hoa dài 3 – 5 cm, hoa vàng tươi, quả cải dài 4 – 11 cm, có mỏ, hạt tròn (Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam, 2013)

Cải ngọt được gieo trồng nhiều nơi trên thế giới nhưng phổ biến và tập trung ở các nước Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc Hiện nay chưa xác định được chắc chắn nguồn gốc của nó, tuy nhiên nhiều tác giả nhất trí rằng trung tâm đa dạng của nó là ở Trung Á (Nguyễn Xuân Giao, 2011)

Công dụng: cải ngọt là cây trồng để lấy lá làm rau Ngoài ra, ở Ấn Độ, hạt được dùng làm thuốc trị bệnh co thắt, chứng đau dây thần kinh và đau khớp Dầu được sử dụng như là một chất nước dùng chườm đắp trị phát ban da và mụn nhọt Ở Trung Quốc, hạt được dùng trị sốt cao, co giật, mất tiếng, toàn cây được dùng ở Vân Nam làm thuốc thanh nhiệt (Trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam, 2013)

2.3 Một số bệnh chính hại rau cải

2.3.1 Bệnh thối lá

Bệnh do nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây hại Bệnh phát triển gây hại nặng

trong mùa mưa Vết bệnh có màu tái xanh sau chuyển sang xám và loang lỗ trên khắp mặt lá Trên bề mặt vết bệnh xuất hiện tơ nấm và hạch nấm màu trắng sau đó chuyển sang nâu Trong trường hợp ngày nắng, nhiệt độ cao, ẩm độ thấp phần lá bị bệnh khô

và chết, nếu gặp trời mưa, ẩm độ không khí cao lá sẽ bị thối và rách Nguồn bệnh là hạch nấm lưu tồn trong đất, khi gặp điều kiện thời tiết nóng và ẩm, nấm sẽ phát triển

Trang 18

và lây lan Ở những ruộng có mật độ trồng dày và bón nhiều phân đạm và lân, bệnh gây hại nặng (Võ Thị Thu Oanh, 2011)

Để phòng trừ bệnh thối lá có thể kết hợp nhiều biện pháp như sử dụng phân hữu

cơ vi sinh Trichodema, xử lý hạt giống trước khi gieo bằng Rovral 50WP, Benomyl

5kg/kg hạt, luân canh với cây trồng khác, làm lưới che trong mùa mưa để tránh làm tổn thương lá, làm sạch cỏ, nhổ bỏ cây bệnh, tiêu hủy bằng vôi, sử dụng các loại thuốc

như: Trichoderma, Validamycin A, Metalaxyl…( Võ Thị Thu Oanh, 2011)

2.3.2 Bệnh đốm lá

Theo Lowell (2000), bệnh đốm lá trên rau cải do vi khuẩn Xanthomonas

campestris pv armmoraciae gây ra, chúng xuất hiện trên tất cả các cây trồng thuộc họ

thập tự và một vài giống cải hoang dại Triệu chứng của bệnh là xuất hiện các đốm trên lá thật đôi khi bệnh cũng xuất hiện trên lá mầm, cuống lá và bắp của cải bắp Các đốm bệnh xuất hiện rải rác khắp bề mặt lá do sự xâm nhiễm qua lỗ khí khổng của lá hoặc rìa mép lá do quá trình xâm nhiễm qua lỗ thủy khổng Đốm bệnh ban đầu là các chấm nhỏ sũng nước, màu xanh giọt dầu, về sau khi triệu chứng điển hình đường kính đốm bệnh có thể tới 3 mm và có dạng tròn lõm xuống so với bề mặt lá

2.3.3 Bệnh thối nhũn

Theo Phạm Văn Biên và cs (2003), bệnh do vi khuẩn Erwinia carotovora gây ra

Vết bệnh đầu tiên thường xuất hiện ở các cuống lá già phía dưới gần mặt đất, tạo thành những đốm mọng nước, sau đó thối nhũn Vết bệnh theo cuống lá phát triển lên phía trên làm cho cả lá bị vàng và thối nhũn Các lá phía trên cũng có thể bị bệnh và cả cây

bị thối Ở các chỗ mô cây bị thối chứa đầy chất dính màu vàng, có mùi hôi nồng lưu huỳnh, đó là dịch vi khuẩn Cũng theo Phạm Văn Biên và cs (2003), điều kiện thời tiết nóng, ẩm và mưa nhiều thuận lợi cho bệnh phát triển Những ruộng thoát nước kém, bón nhiều phân đạm, thiếu kali thường bị bệnh nặng hơn Ruộng bị sâu nhiều cũng là điều kiện tốt cho bệnh lây lan phá hại

Trang 19

2.3.4 Bệnh sưng rễ

Bệnh do nấm Plasmodiophora brassicae Wor gây ra Nấm xâm nhập gây hại ở

rễ, tạo thành các nốt sưng u trên rễ với kích thước khác nhau, cây bị bệnh sinh trưởng kém, lá vàng và héo, bị nặng cây có thể chết Đặc biệt trong điều kiện khô hạn, hiện tượng vàng héo lá xảy ra nhanh, trên lá không tạo thành các vết khô cháy nếu không bị bệnh nào khác (Phạm Văn Biên và cs, 2003)

Theo Vũ Triệu Mân và cs (2007), bệnh gây hại ở rễ và gốc thân nằm sâu trong đất tạo ra các u sưng nối cục sừng sùi, xuất hiện từng đoạn hoặc kéo dài cả rễ Các u sưng lúc đầu có màu sắc tương tự như màu rễ cây, bề mặt nhẵn, bên trong ruột trắng

và cứng Sau một thời gian u sưng chuyển sang màu nâu và thối mục Sau khi rễ bị hại,

lá chuyển sang vàng, dày thô, lá mất độ nhẵn bóng, cây chết héo dần

2.4 Một số đặc điểm của nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây bệnh thối lá trên rau

cải

Nấm Rhizoctonia solani Kuhn thuộc bộ nấm trơ, giai đoạn hữu tính là

Thanatephorus cucumris (Frank) Donk thuộc lớp nấm đảm Nấm Rhizoctonia solani

Kuhn có phạm vi ký chủ rộng, bao gồm 180 loài cây trồng như lúa, đậu tương, đại mạch, ngô, mía…(Vũ Triệu Mân và cs, 2007)

Dựa trên các nghiên cứu của nhiều tác giả, Parmeter (1971), đã kết luận rằng nấm

Rhizoctonia solani có những đặc điểm sau: sợi nấm có màu nâu nhạt đến nâu đậm,

đường kính tương đối lớn, phân nhánh tương đối thẳng góc, chỗ phân nhánh hơi thắt lại, có sự hình thành vách ngăn gần với vị trí phân nhánh, có sự tạo thành tế bào dạng chuỗi, có sự hình thành hạch nấm, các hạch nấm có hình dạng và kích thước khác nhau, thường có đường kính nhỏ hơn 1mm, nhiều hạch nấm tập hợp lại tạo thành hạch

nấm to với đường kính vài cm, Rhizoctonia solani là loài nấm gây bệnh có phổ ký chủ

rộng, triệu chứng bệnh đa dạng với các bệnh như chết rạp cây con, thối rễ và các bộ phận nằm trong đất, thối thân, lá và quả, giai đoạn hữu tính liên quan đến các giống:

Hypochnus, Corticium, Pellicularia, Ceratobasidium và Thanatephorus, có vách ngăn

Trang 20

đặc biệt trong sự phát triển của sợi nấm, có sự hình thành tế bào đa nhân trong sự phát triển của sợi nấm

Nấm R solani Kuhn là loài nấm có nhiều chủng gây hại được xếp vào 14 nhóm

liên hợp AG (AG-1 – AG-13 và AG-BI) (Carling và cs, 2002) Các chủng nấm khác nhau có giới hạn về nhiệt độ và pH khác nhau Nhìn chung, nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của nấm là 17 – 28oC và trong phạm vi pH rộng từ 3,4 – 9,2 nhưng thích hợp nhất ở pH 6 - 7 (Vũ Triệu Mân và cs, 2007)

Nấm Rhizoctonia solani tồn tại trong đất ở dạng sợi và hạch nấm Nấm có thể

xâm nhập vào tàn dư thực vật Những yếu tố như nhiệt độ đất, độ ẩm đất, sự hoạt động của các vi sinh vật đất có ảnh hưởng đến sự tồn tại và xâm nhiễm của nấm Khi điều kiện thích hợp và thuận lợi, nấm xâm nhập và gây bệnh hại cây Nấm hoạt động mạnh khi đất đủ ẩm Đất quá khô hoặc bão hòa nước sẽ ức chế sự phát triển của nấm Nấm

dễ dàng xâm nhập vào cây trồng qua vết thương, mặt khác nấm có khả năng trực tiếp xâm nhập vào mô thực vật non, mềm (Vũ Triệu Mân và cs, 2007)

2.5 Vài nét về thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sinh học

Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), các thuốc có nguồn gốc sinh học được tạo thành bởi phương pháp công nghệ sinh học gọi là thuốc sinh học Các thuốc BVTV sinh học ngày nay có vai trò quan trọng và được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp do có nhiều đặc điểm tốt so với thuốc hóa học, nhất là đối với sức khỏe con người và môi trường Dựa vào thành phần chính trong chế phẩm có thể phân chia thuốc BVTV sinh học thành các nhóm sau:

Thuốc vi sinh: Thành phần chính của thuốc là những vi sinh vật còn sống, có thể

là nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng Những vi sinh vật trong chế phẩm chủ yếu ở dạng tiềm sinh là các bào tử hoặc bào nang, có thể chịu được lâu dài trong các điều kiện sống không thuận lợi Đối với thuốc BVTV, các vi sinh vật phải sống trong điều kiện khô hoặc lỏng với các chất phụ gia Thời gian sống để duy trì hiệu lực không được quá ngắn, ít nhất là phải 6 tháng để tiện cho việc bảo quản và sử dụng Sau khi sử dụng

Trang 21

trên đồng ruộng gặp điều kiện thuận lợi, vi sinh vật sẽ phát triển và ký sinh trên cơ thể vật chủ thích hợp

Các độc tố và kháng sinh: các độc tố và kháng sinh là những chất được hình thành trong môi trường nuôi cấy vi sinh vật được tách chiết ra để chế thành thuốc BVTV Tạm thời có thể gọi độc tố là chất gây độc cho cơ quan hoặc chức năng sinh lý trong cơ thể sinh vật, ở đây là sâu hại Còn kháng sinh là những chất tác động lên hoạt động sống của tế bào, ở đây là các vi sinh vật gây bệnh cây Theo Lương Đức Phẩm (2011), chất kháng sinh là những chất có tính chống lại các vi sinh vật hại, chúng có hoạt tính sinh lý cao có tác động chọn lọc và được các vi sinh vật tiết ra đưa vào môi trường sống trong mối quan hệ đối kháng với các vi sinh vật khác, trong đó, vi khuẩn,

vi nấm, xạ khuẩn là những vi sinh vật tiết ra nhiều chất kháng sinh nhất

Thuốc thảo mộc: là những chất được tách chiết ra từ cơ thể thực vật, bao gồm cả dầu thực vật Đây là những chất hữu cơ thứ cấp được tạo thành trong cơ thể thực vật, chủ yếu là Alkaloid và Phenol Là những chất có hoạt tính sinh học cao nhưng trong

cơ thể thực vật chức năng sinh lý của chúng không lớn và có nhiều vấn đề hiện chưa

Các thuốc sinh học khác: như Chitosan từ vỏ tôm, cua, axít humix và axít fulvic

từ than bùn, các axít thủy phân từ protein… Những chất này đang được nghiên cứu phát hiện làm cho chủng loại thuốc BVTV ngày càng đa dạng phong phú

2.6 Tình hình nghiên cứu

2.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nấm Rhizoctonia solani Kuhn được biết đến là loài nấm có phổ ký chủ rộng, có

thể gây hại trên 180 loài cây trồng (Vũ Triệu Mân, 2007)

Theo Đặng Lưu Hoa và cs (2002), thông qua “nghiên cứu các chủng nấm

Rhizoctonia solani Kuhn gây hại cải bắp và bước đầu khảo sát biện pháp phòng trừ”

cho biết nấm Rhizoctonia solani Kuhn là loài nấm đất gây hại nặng trên cải bắp nói riêng và trên rau cải nói chung Trong điều kiện tự nhiên Việt Nam có thể chia nấm R

Trang 22

solani thành 2 nhóm chính là nhóm hình thành hạch nấm và nhóm không hình thành

hạch nấm Kết quả thí nghiệm về hiệu lực phòng trừ nấm R solani của một số thuốc

cho thấy Validamycin 3DD (Validamycin A) cho hiệu quả phòng trừ nấm cao với độ hữu hiệu 90%

Đỗ Tấn Dũng (2007), đã tiến hành nghiên cứu về bệnh lỡ cổ rễ trên một số cây

trồng tại vùng Hà Nội do nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây hại Kết quả cho thấy bệnh

có thể gây hại trên nhiều cây trồng cạn thuộc họ cà, họ đậu, họ bầu bí…Và để khống

chế bệnh có thể sử dụng chế phẩm sinh học nấm đối kháng Trichoderma viride để

phòng trừ với hiệu quả phòng trừ cao 85,9 % (đối với cà chua) và 77,8 % (đối với dưa chuột) trong điều kiện thí nghiệm chum vại Theo Nguyễn Ngọc Tư và Nguyễn Cửu

Thị Hương Giang (1997), dùng nấm Trichoderma phòng trừ bệnh cho một số cây

trồng, cho thấy nấm có hiệu quả cao đối với bệnh thối cổ rễ cải bắp, dưa leo, cà chua, bệnh chết cây con cây họ đậu, thuốc lá, bệnh héo úa cây bông, dưa hấu và cây ăn trái

Theo Huỳnh Văn Phục (2006), sử dụng 10 g/kg đất nấm Trichoderma spp trong điều

kiện nhà lưới có thể phòng trừ tốt bệnh đốm vằn hại lúa cũng như bệnh chết cây con

trên bắp do nấm Rhizoctoni solani gây ra

2.6.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Theo Wellman (1932), bệnh thối lá do nấm Rhizoctoni solani Kuhn gây ra trên

họ thập tự được mô tả lần đầu tiên bởi Walker vào năm 1927 trên cây cải bắp Theo

Lowell (2000), bệnh thối lá do nấm Rhizoctonia solani gây ra trên cây rau cải được mô

tả như sau: nấm tấn công trên tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây (cây con, cây trưởng thành) Bệnh đặc biệt nghiêm trọng khi gặp điều kiện thời tiết thuận lợi cho sự lây lan và xâm nhiễm như mưa, nóng xen kẽ Ở những điều kiện như vậy thì sau 2 – 3 ngày bệnh có thể lây nhiễm toàn bộ vườn trồng Nấm gây bệnh là loài đa thực, bán hoại sinh, ngoài gây hại trên các cây trồng họ thập tự nấm còn tấn công gây hại trên nhiều họ cây trồng khác như bầu bí, họ cà, đặc biệt nấm sống và tồn tại vô thời hạn trên tàn dư cây trồng Do đó, việc quản lý bệnh thường gặp nhiều khó khăn

Ở Liên Xô (cũ), Philippine và Thái Lan đã sử dụng nấm Trichoderma để phòng trừ nấm đất gây hại cây trồng như: Rhizoctonia solani, Sclerotium,

Trang 23

Pythium,Verticillium và Botrytis (Nguyễn Văn Tuất và Lê Văn Thuyết, 2001)

Backman (1975) cho biết, sử dụng phân bón chứa nấm Trichoderma harzianum dạng hạt với liều lượng 140 kg/hacho phép ngăn chặn được nấm Sclerotium rolfsii ở điều kiện đồng ruộng, ức chế nấm Rhizoctonia solani, Pythium spp gây bệnh chết ẻo cây

con đậu đỗ và cây củ cải (trích dẫn Võ Thị Thu Oanh, 2011)

Tóm lại: nấm Rhizoctonia solani Kuhn là loại nấm bệnh rất phổ biến trên nhiều

loại cây trồng và chúng có khả năng tồn tại lâu trong đất, khả năng lây lan nhanh Do

đó, chúng có thể gây tổn thất nặng trên cây trồng nếu các biện pháp phòng trừ không kịp thời và không đúng kỹ thuật Do vậy, vấn đề đặt ra là phải xác định thời điểm cây mẫn cảm với bệnh để có biện pháp phòng trừ phù hợp, kịp thời và toàn diện nhằm giảm thiệt hại do nấm gây ra

2.7 Đặc điểm của một số thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm

2.7.1 NLU_Tri (Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh)

Hoạt chất: Trichoderma virens T41 109 bào tử/g

Tính chất: Trichoderma là một loại nấm đất, chúng phát triển tốt trên các loại đất

giàu dinh dưỡng hoặc trên tàn dư thực vật, là một loại nấm đối kháng quan trọng quan

trọng với các nấm gây bệnh trong đất như Sclerotium, Rhizoctonia, Fusarium,

Phytophthora, Pythium,… gây ra bệnh chết ẻo, thối cổ rễ, bệnh héo úa nhiều loại cây

trồng Trichoderma có công dụng phòng trị bệnh về nấm, tăng khả năng phát triển của

bộ rễ, giúp cây trồng hấp thu được các hợp chất khó tiêu trong đất Ngoài ra có khả năng phân hủy xác bã hữu cơ, có thể sử dụng để xử lý môi trường

Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), nấm Trichoderma là loại nấm hiếu khí sống

phụ sinh trên xác bã hữu cơ thực vật trong đất Chúng phân hủy cenllulose trong xác

bã thực vật tạo thành chất mùn cung cấp dinh dưỡng cho cây và tăng độ phì nhiêu cho đất Trong quá trình sống chúng ức chế sự sinh trưởng của nhiều nấm gây bệnh cây có

trong đất (như Fusarium, Rhizoctonia, Sclerotium, Pythium) Ở nước ta hiện nay đã xác định và sử dụng các giống Trichoderma virens, T viride, T koningii, T

harzianum

Trang 24

Cơ chế tác động: theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), sợi nấm Trichoderma quấn

chặt các sợi nấm khác Đồng thời tiết ra chất kháng sinh tiêu diệt nấm bệnh Theo

Weidniling (1993), đầu tiên sợi nấm Trichoderma vây quanh nấm gây bệnh hại cây,

sau đó chúng phát triển và quấn xung quanh nấm gây bệnh, chúng phá hủy các chất trong nấm gây bệnh, cuối cùng làm thủng màng ngoài của nấm gây bệnh rồi đâm

xuyên qua sợi nấm gây bệnh ra ngoài Khi nấm Trichoderma đối kháng với bệnh hại

cây trồng, nấm này tiết độc tố Tricodermin, các enzyme và các chất kháng sinh, những chất này đối kháng lại các vi sinh vật gây bệnh hại cây trồng làm kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của các loài nấm gây hại cây trồng (trích dẫn Lương Đức Phẩm, 2011)

2.7.2 Wehg (Công ty Heaven’s green Hoa Kỳ)

2.7.3 HTG (Công ty TNHH Long Đỉnh)

Thành phần:

Trang 25

+ Đa enzymes: catalase, dehydrogenase, β – glucosedase, phosphatase

+ Vi sinh vật cố định đạm: 2,9 x 106, vi sinh vật phân giải photpho: 8,2 x 106, vi sinh vật phân giải cellulose: 6 x 106, Bacillus sp.: > 106, Trichoderma :≤ 106,…

+ Đệm pH

Công dụng:

+ Hạn chế tuyến trùng, nấm bệnh trong đất như Phytophthora sp., Pythium sp

+ Tăng khả năng sinh trưởng cho cây trồng và kháng nấm bệnh hại rễ

+ Tiết kiệm phân bón, phát triển bộ rễ mạnh

+ Phối hợp với HTD để chống vàng lá, thán thư, héo rũ, thối trái

+ Giúp cây nảy mầm nhanh, đẻ nhánh mạnh và ra nhiều rễ, nhiều lá, nhiều bông, nhiều hạt, rút ngắn thời gian thu hoạch

+ Khử và giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

+ Hoàn toàn không ô nhiễm môi trường, không mùi và không độc cho động vật

2.7.4 HTD – 01 (Công ty TNHH Long Đỉnh)

Thành phần:

+ Hữu cơ: 2%

+ Bacillus sp.: 3 x 108

+ Enzymes: cellulose, dehydrogenase, catalase, decarboxylase

+ Vi sinh vật cố định N, vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật phân giải cellulose

+ Acid humic, acid fulvic

+ Đệm hữu cơ và hoạt chất sinh học đặc biệt

Trang 26

Công dụng:

+ Nảy mầm nhanh, sinh trưởng mạnh, nhiều lá, lá dày, nhiều rễ, rễ mạnh, nhiều hoa, nhiều trái, đều trái, bóng trái

+ Chống vàng lá, rụng lá, rụng nụ, rụng trái và thối trái

+ Giúp cây đề kháng với bệnh hại và xua đuổi côn trùng: bọ chích hút, bướm sâu đục thân, rầy, rệp, bọ trĩ, ruồi đục trái

+ Là sản phẩm xanh, an toàn cao, không ô nhiễm môi trường, không mùi và không độc + Giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

2.7.5 HTD – 04 (Công ty TNHH Long Đỉnh)

Thành phần:

+ Bacillus spp 8 x 108

+ Đa enzymes: cellulase, dehydrogenase, catalase, decarboxylase…

+ Vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật phân giải cellulose,

Trichoderma sp

+ Acid humic, acid fulvic, acid fulgavic, fulvalerate

+ Đệm hữu cơ và sinh chất đặc biệt

Công dụng:

+ Mượt lá, xanh lá, lớn lá và bảo quản nông sản dài ngày

+ Giúp rau nảy mầm nhanh, sinh trưởng mạnh, ra nhiều rễ, và giúp rau trái ra nhiều hoa, nhiều trái, đều trái, bóng trái

+ Giảm sử dụng thuốc BVTV

Trang 27

+ Giúp cây trồng xua đuổi côn trùng, bọ chích hút, bướm sâu đục thân, săn cắn lá, rầy mềm, bọ trĩ…và tự đề kháng nấm bệnh hại, chống héo rũ, thán thư, chết cây

+ Sản phẩm an toàn sinh học cao

2.7.6 Validacin 5L (Sumitomo Chemical Viet Nam)

Hoạt chất: Validamycin A 5%

Đặc tính kỹ thuật:

+ Thuốc đặc trị nấm Rhizoctonia solani và các loại bệnh vi khuẩn

+ Thuốc rất an toàn

+ Hòa tan nhanh trong nước, không bị lắng

+ Không gây độc cho môi trường thiên địch

Công dụng:

+ Đặc trị khô vằn hại lúa, mốc hồng cao su, chết rạp khoai tây, rau màu, dưa, bông vải + An toàn cho cây trồng, thiên địch và môi trường

+ Không để lại dư lượng cho cây trồng

Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2009), hoạt chất Validamycin A là một chế phẩm

sinh học, được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy dòng nấm Streptomyces

hygroscopius var.limoneu, có tác động kháng sinh Trong quá trình nuôi cấy, nấm sản

sinh ra một số đồng phân Validamycin, trong đó đồng phân Validamycin A cho hiệu lực tốt nhất với nấm bệnh

2.7.7 Ditacin 8L (Công ty TNHH Khánh Hiền)

Hoạt chất: Ningnamycin 8 %

Công dụng:

Trang 28

+ Có tác dụng nội hấp, lưu dẫn, có hiệu lực phòng trừ các bệnh do vi khuẩn và nấm gây ra

+ Tăng khả năng kháng bệnh, tăng năng suất, chất lượng nông sản

Trang 29

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm

3.3 Điều kiện khí hậu thời tiết

Bảng 3.1: Thời tiết khí hậu tại Tân Uyên – Bình Dương từ tháng 3 đến tháng 7 năm

74,00 78,00 85,00 89,00 91,00

20,00 78,00 160,90 213,80 323,60 (Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Bình Dương, 2013)

Trang 30

Theo số liệu của Trung tâm khí tượng thủy văn Bình Dương vào tháng 3, 4, 5, 6

và 7 năm 2013 cho thấy nhiệt độ trung bình cao nhất là vào tháng 4 với 30,30 o

C, nhiệt

độ trung bình thấp nhất là 27,10 oC rơi vào tháng 7 Ẩm độ trung bình cao nhất là 91

% nhằm vào tháng 7, ẩm độ trung bình thấp nhất là 74 % nhằm vào tháng 3 Về lượng mưa, tổng lượng mưa của tháng 7 đạt cao nhất với 323,60 mm, tổng lượng mưa thấp nhất 20,00 mm rơi vào tháng 3 (bảng 3.1)

3.4 Vật liệu thí nghiệm

Dụng cụ: cuốc, xẻng, bình xịt thuốc, dây nilon, kéo, thước, cân, cọc tre, thùng tưới Một số loại thuốc BVTV sử dụng trong thí nghiệm được trình bày trong bảng 3.2 Giống cải ngọt của công ty Trang Nông

Bảng 3.2:Các loại thuốc sinh học sử dụng trong thí nghiệm

Hoạt chất Tên thương mại Liều lượng sử dụng Công ty sản xuất

vật, đệm pH

Long Đỉnh Enzyme, vi sinh

vật, buffer sinh học

HTD 01 100 ml/bình 8 lít Công ty TNHH

Long Đỉnh Enzyme, vi sinh

Ningnamycin Ditacin 8L 10 – 12 ml/bình 16

lít

Công ty TNHH Nông Sinh

Trang 31

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Điều tra tình hình sản xuất và khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác đến sự phát sinh phát triển của bệnh thối lá trên rau cải tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, Bình Dương

3.5.1.1 Điều tra tình hình sản xuất rau cải tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Phương pháp điều tra: sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp người trồng cải tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Tổng số phiếu điều tra 20 phiếu Chỉ tiêu ghi nhận:

+ Thông tin chung (diện tích, số năm canh tác, năng suất, lợi nhuận…)

+ Hiện trạng canh tác (giống, kỹ thuật canh tác…)

+ Công tác BVTV trong sản xuất rau cải (các loại sâu, bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ)

Chi tiết tham khảo phiếu điều tra đính kèm ở phần phụ lục

3.5.1.2 Khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác đến sự phát sinh, phát triển của bệnh thối lá trên rau cải

Ảnh hưởng của giống: điều tra các giống trồng phổ biến tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Mỗi giống điều tra 3 ruộng

Ảnh hưởng của cơ cấu trồng: điều tra 3 ruộng có cùng cơ cấu trồng

Phương pháp theo dõi: Mỗi ruộng điều tra 5 điểm trên 2 đường chéo góc, mỗi điểm điều tra 5 cây (điểm điều tra cách bờ ít nhất 2 m) Điều tra định kỳ 1 tuần/lần, cố định điểm và cây điều tra

Các chỉ tiêu theo dõi:

+ Tỷ lệ bệnh (%) = (số lá bị bệnh/ tổng số lá điều tra) x 100

Trang 32

+ Chỉ số bệnh (%) = [(N1 x 1 + N3 x 3 + N5 x 5 +…+ Nn x n)/ N x n] x 100 Trong đó:

3.5.2.1 Thời gian và địa điểm

Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2013 (đối với vụ khô) và

từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2013 (đối với vụ mưa) Quy trình được thực hiện trên ruộng nông dân tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Trang 33

3.5.2.2 Phương pháp

Thí nghiệm được bố trí trên diện rộng không lần lặp lại Ruộng thí nghiệm được chia thành 2 lô song song, mỗi lô có diện tích là 100 m2

(đối với vụ khô) và 150

m2(đối với vụ mưa) tương ứng với 2 nghiệm thức: NT1: Quy trình phòng trừ thí nghiệm (ruộng thí nghiệm: sử dụng thuốc sinh học) và NT2: Quy trình theo tập quán nông dân (ruộng đối chứng: sử dụng thuốc hóa học) Sử dụng giống cải ngọt của công

ty Trang Nông

Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu thập mẫu:

- Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%), chỉ số bệnh (%), sinh trưởng (số lá, chiều cao cây),

năng suất thực tế, hiệu quả năng suất và hiệu quả kinh tế

- Phương pháp thu thập mẫu

+ Mỗi lô điều tra ngẫu nhiên 15 điểm phân bố đều ruộng, mỗi điểm theo dõi 5 cây, cố định điểm và cây điều tra

+ Thời điểm theo dõi: trước khi phun thuốc và 7 ngày sau mỗi lần phun thuốc

+ Tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh: tính như công thức mục 3.5.1.2

+ Chiều cao cây: đo từ gốc thân lên đỉnh lá cao nhất của cây

+ Số lá: đếm tất cả số lá thật của cây, tính 1 lá mới khi phiến lá xòe ra hoàn toàn

+ Chỉ tiêu năng suất thực tế được tính bằng cách cân năng suất của toàn ruộng qua các đợt thu hoạch

+ Hiệu quả năng suất được tính bằng công thức:

Qn (%) = (A – B)/Ax 100

Trong đó:

Qn: Hiệu quả năng suất

Trang 34

A: Năng suất thực tế ở ruộng thí nghiệm

B: Năng suất thực tế ở ruộng đối chứng

.+ Hiệu quả kinh tế gồm:

 Tổng chi

 Tổng thu = năng suất thương phẩm x giá bán

 Lợi nhuận = Tổng thu – tổng chi

 Hiệu quả đồng vốn = tổng thu/tổng chi

Trang 35

Bảng 3.3: Những bước chính trong quy trình kỹ thuật trồng cải ngọt ở ruộng thí

nghiệm và ruộng đối chứng trong vụ khô năm 2013

Ngâm trong dung dịch chế phẩm Wehg 0,1

%, 2 giờ trước khi gieo với tỷ lệ 1:200

Trộn hạt với Mopride 20WP (Acetamiprid) trước

kg chế phẩm NLU – Tri (Trichoderma

virens T.41)

Bón lót: 2.000 kg phân chuồng hoai + 2,5 kg K2O (5 kg kali sunfat) + 2,7 kg

P2O5 (15 kg super lân) Bón thúc:

+ Đợt 1 (10 NSM): 3,2 kg N + 2,3 kg P2O5 (5 kg ure + 5 kg DAP) + Đợt 2 (20 NSM): 3,2 kg N + 2,3 kg P2O5 (5 kg ure + 5kg DAP)

(Trichoderma virens T.41) với liều lượng

1kg/1.000 m2, hòa nước tưới vào gốc

non xuất hiện

Phun thuốc Mopride 20WP (Acetamirip) phun định kỳ

5 ngày/lần

Trang 36

Bảng 3.4: Những bước chính trong quy trình kỹ thuật trồng cải ngọt ở ruộng thí

nghiệm và ruộng đối chứng vụ mưa năm 2013

(Trichoderma virens T.41)

Bón lót: 2.000 kg phân chuồng hoai + 2,5 kg

K2O (5 kg kali sunfat) + 2,7 kg P2O5 (15 kg super

lân) Bón thúc:

+ Phun thuốc Antracol

70 WP vào 15 NSM, 20NSM, 25 NSM

Phòng trừ côn

trùng gây hại

Phun luân phiên các loại thuốc trừ sâu sinh học : Brightin 1,8EC (Abamectin), MapGreen 6AS (Citrus oil), Tasieu 1,9EC (Emamectin benzoate), phun khi thấy sâu non xuất

hiện

Phun hỗn hợp thuốc Mopride 20WP (Acetamirip) phun định

kỳ 5 ngày/lần

Trang 37

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê MSTATC và EXCEL

Trang 38

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Hiện trạng sản xuất và ảnh hưởng của một số yếu tố canh tác đến sự phát sinh phát triển của bệnh thối lá trên rau cải tại xã Thạnh Hội, huyện Tân Uyên, Bình Dương

4.1.1 Hiện trạng sản xuất rau cải tại Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương

Sau khi tiến hành điều tra phỏng vấn 20 hộ trồng rau cải tại Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương, chúng tôi đã ghi nhận được một số thông tin về tình hình trồng rau cải tại đây như sau:

Về diện tích trồng rau cải, kết quả điều tra cho thấy quy mô trồng rau cải ở mức trung bình với diện tích trung bình 1.025 m2

/hộ trong đó cao nhất là 2.000 m2 chiếm 5% và thấp nhất là 500 m2

chiếm 20%, hộ có diện tích 1.000 m2 chiếm tỷ lệ cao nhất 60% và hộ có diện tích 1.500 m2

chiếm 15% trong tổng số hộ điều tra (bảng 4.1)

Về số vụ trồng trong năm, kết quả bảng 4.1 cho thấy trung bình mỗi năm nông dân ở đây trồng 4 vụ chiếm tỷ lệ cao 50%, số hộ trồng 3 vụ chiếm 30% và 20% hộ canh tác 5 vụ trong năm

Kinh nghiệm sản xuất rau cải là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất thông qua đó cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của người trồng cải Qua kết quả điều tra được trình bày ở bảng 4.1 cho thấy có sự khác biệt về thâm niên sản xuất rau cải giữa các nông hộ Thâm niên trung bình của người trồng cải ở nơi đây là

13 năm, thấp nhất là 5 năm Cụ thể, có 25% số hộ tham gia trồng cải có thâm niên từ 5 – 9 năm, hộ có số năm kinh nghiệm từ 10 – 15 năm chiếm 60% và 15% hộ có thời gian tham gia trồng rau cải trên 15 năm Điều này chứng tỏ nông dân nơi đây có kinh nghiệm sản xuất rau cải cao, có thể nói canh tác rau cải đem lại nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ nông dân nơi đây Tuy nhiên với thâm niên lâu, quá trình canh tác diễn ra

Trang 39

trong thời gian dài cộng với việc sản xuất nhiều vụ trong năm sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho dịch hại bùng phát gây khó khăn cho sản xuất của người nông dân

Bảng 4.1: Tình hình sản xuất rau cải tại Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dương

STT Chỉ tiêu ghi nhận Số hộ Tỷ lệ (%)

500 1.000 1.500 2.000

Trang 40

Kết quả bảng 4.1 cũng cho thấy có sự khác biệt về năng suất giữa các hộ trồng cải trong vùng Hộ có năng suất cao nhất trên 1.700 kg/1.000 m2 chiếm 10%, năng suất thấp nhất 900 kg/1.000 m2 với tỷ lệ 15%, đa số các hộ trồng cải đạt năng suất 1.500 – 1.700 kg/1.000 m2 với tỷ lệ cao 75% Sở dĩ có sự khác biệt trên một phần do một số hộ

đã áp dụng cơ cấu xen canh giữa cải và hành trong quá trình canh tác nhằm tận dụng không gian và thời gian để tăng thêm thu nhập Với năng suất trên cây cải đã đem về lợi nhuận từ 1,5 triệu/1.000 m2/vụ đến trên 2,5 triệu/1.000 m2/vụ cho người dân trồng cải Trong đó, lợi nhuận 1,5 – 1,9 triệu/1.000 m2/vụ chiếm 30 %, 2 – 2,5 triệu chiếm

55 % và 15 % trong tổng số hộ điều tra đạt lợi nhuận trên 2,5 triệu/1.000 m2

/vụ

Có thể nói kỹ thuật canh tác là một trong những yếu tố quyết định kết quả trong sản xuất nông nghiệp, kỹ thuật canh tác tốt sẽ giúp người nông dân đạt được năng suất, lợi nhuận cao và ngược lại Trong quá trình điều tra, chúng tôi cũng đã ghi nhận được một số thông tin về kỹ thuật canh tác của nông dân nơi đây Kết quả cụ thể được trình bày trong bảng 4.2

Về xử lý đất trước khi trồng, bảng 4.2 cho thấy có 85% số hộ áp dụng rải vôi trước khi trồng và 15% còn lại đã không xử lý đất trước khi trồng Điều này cho thấy người nông dân nơi đây đã nhận thấy được tầm quan trọng của việc rải vôi trong quá trình sản xuất

Giống được đa số người nông dân nơi đây tin dùng là giống rau cải (cải xanh, cải ngọt) của công ty Trang Nông với tỷ lệ 70% số hộ được điều tra sử dụng, 30% nông

hộ còn lại sử dụng giống Hai mũi tên đỏ Cách thức trồng mà tất cả nông dân ở đây áp dụng là gieo hạt trực tiếp Trong quá trình canh tác của mình nông dân lựa chọn hai cơ cấu trồng là luân canh và xen canh, trong đó luân canh được áp dụng nhiều hơn với tỷ

lệ 65% và xen canh chiếm 35%

Về sử dụng phân bón, kết quả điều tra cho thấy có 70% số hộ sử dụng phân chuồng để bón lót, và để bón thúc người ta sử dụng ure, DAP, super lân, NPK và phân bón lá Trong đó, ure là 100%, DAP 60%, super lân là 40%, NPK là 15% và phân bón

lá là 100% số nông dân được điều tra sử dụng Số lần bón thúc là 3 – 4 lần/vụ, trong

đó có 40% nông dân bón 3 lần/vụ và 60% nông dân bón 4 lần/vụ

Ngày đăng: 27/02/2019, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm