HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ẢNH HƯỞNG CHẾ ĐỘ CHE PHỦ GIỮ ẨM VÀ QUY CÁCH HOM ĐẾN NHÂN GIỐNG BẰNG DÂY LƯƠN CỦA TIÊU VĨNH LINH Piper nigrum L.. ẢNH HƯỞNG CHẾ ĐỘ CHE PH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CHẾ ĐỘ CHE PHỦ GIỮ ẨM VÀ QUY CÁCH HOM ĐẾN NHÂN GIỐNG BẰNG DÂY LƯƠN
CỦA TIÊU VĨNH LINH (Piper nigrum L.) TẠI
TRẠI THỰC NGHIỆM KHOA NÔNG HỌC
Trang 2ẢNH HƯỞNG CHẾ ĐỘ CHE PHỦ GIỮ ẨM VÀ QUY CÁCH HOM ĐẾN NHÂN GIỐNG BẰNG DÂY LƯƠN
CỦA TIÊU VĨNH LINH (Piper nigrum L.) TẠI
TRẠI THỰC NGHIỆM KHOA NÔNG HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu trường đại học Nông Lâm TP.HCM
Ban Chủ nhiệm Khoa Nông học
Quý Thầy Cô đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Lòng biết ơn đến Thầy Lê Quang Hưng đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Thành kính tri ân công ơn Cha Mẹ đã nuôi dưỡng và dạy dỗ để con có được ngày hôm nay
Thân gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh chị trong gia đình cùng tất cả bạn bè trong lớp DH09NH đã động viên, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2013
Sv Cao Quốc Đạt
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng của chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến nhân
giống bằng dây lươn tiêu Vĩnh Linh (Piper nigrum L.) tại trại thực nghiệm khoa
Nông học, quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh” Được tiến hành từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 7 năm 2013
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô phụ có ba khối, lô chính là hai mức độ che phủ là che 90 %, che 100 %, lô phụ là bốn loại hom giống tiêu Vĩnh Linh : hai đốt không để lá, hai đốt để 1/4 lá, hai đốt để 2/4 lá và hai đốt để 3/4 lá
Ở 40 NSG: Mức độ che phủ ảnh hưởng không có ý nghĩa đến sự ra rễ, chiều dài rễ, tỷ lệ ra rễ của hom tiêu Quy cách hom ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự
ra rễ, chiều dài rễ và tỷ lệ ra rễ hom tiêu, loại hom hai đốt 3/4 lá ra rễ tốt nhất Không
có sự tương tác giữa quy cách hom với chế độ che phủ
Mức độ che phủ ảnh hưởng không có ý nghĩa đến tỷ lệ nảy chồi hom tiêu, quy cách hom ảnh hưởng có ý nghĩa đến tỷ lệ nảy chồi hom tiêu Loại hom hai đốt không
lá có tỷ lệ nảy chồi cao nhất (100 %), hom hai đốt 3/4 lá có tỷ lệ nảy chồi thấp nhất (86,67 %)
Ở 90 NSG: Mức độ che phủ ảnh hưởng không có ý nghĩa đến tỷ lệ xuất vườn hom tiêu, quy cách hom ảnh hưởng có ý nghĩa đến tỷ lệ xuất vườn hom tiêu, trong đó loại hom hai đốt 3/4 lá có tỷ lệ xuất vườn cao nhất (73,35 %), loại hom hai đốt 1/4 lá
có tỷ lệ xuất vườn thấp nhất (53,33 %) Có sự tương tác giữa chế độ che phủ với quy cách hom, trong đó loại hom hai đốt 3/4 lá với chế độ che 90 % có tỷ lệ xuất vườn cao nhất (74,47 %), kế tiếp loại hom hai đốt 3/4 lá ở chế độ che 100 % (72,23 %)
Hom hai đốt 3/4 lá ở mức che 90 % mang lại lợi nhuận cao nhất (31,6 triệu)
Tỷ lệ cây đạt chuẩn xuất vườn tương quan khá với số rễ và tỷ lệ ra rễ
Trang 5MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Giới hạn đề tài 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Nguồn gốc, phân loại và lịch sử phát triển cây tiêu 3
2.2 Đặc điểm thực vật học và điều kiện sinh thái cây tiêu 4
2.2.1 Đặc điểm thực vật học cây tiêu 4
2.2.2 Điều kiện sinh thái cây tiêu 6
2.2.2.1 Nhiệt độ 6
2.2.2.2 Ánh sáng 6
2.2.2.3 Gió 6
2.2.2.4 Lượng mưa và ẩm độ không khí 6
2.2.2.5 Độ cao 7
2.2.2.6 Đất đai 7
2.3 Nhân giống hồ tiêu 8
2.3.1 Nhân giống hữu tính 8
2.3.2 Nhân giống vô tính 8
2.3.2.1 Chiết cành 8
2.3.2.2 Tháp cành 8
Trang 62.3.2.3 Giâm cành 8
2.4 Vai trò chế độ che phủ giữ ẩm trong nhân giống vô tính 10
Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Thời gian, địa điểm và điều kiện thí nghiệm 12
3.1.1 Thời gian 12
3.1.2 Địa điểm 12
3.1.3 Điều kiện thí nghiệm 12
3.2 Vật liệu thí nghiệm 12
3.3 Phương pháp nghiên cứu 12
3.4 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian tiến hành thí nghiệm 14
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 14
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi số liệu : 14
3.6.1 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ ra rễ các loại hom tiêu: 14
3.6.2 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số rễ các loại hom tiêu: 14
3.6.4 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ nảy chồi các loại hom tiêu 15
3.6.5 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến chiều cao chồi các loại hom tiêu 15
3.6.6 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số lá trên chồi các loại hom tiêu 15
3.6.7 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ sống các loại hom tiêu 15
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16
4.1 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng thí nghiệm 16
4.1.1 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ ra rễ của hom tiêu ở 40 NSG 16
4.1.2 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số rễ của hom tiêu ở 40 NSG 17
Trang 74.1.3 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến chiều dài rễ của hom
tiêu ở 40 NSG 18
4.1.4 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến sự ra chồi của hom tiêu 19
4.1.5 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ ra chồi của hom tiêu 20
4.1.6 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến chiều cao chồi của hom tiêu 22
4.1.5 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số lá của hom tiêu 24 4.1.8 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số cây đạt tiêu chuẩn của hom tiêu ở 90 NSG 28
4.1.9 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ xuất vườn của hom tiêu ở 90 NSG 29
4.2 Tương quan giữa số rễ, tỷ lệ ra rễ đến tỷ lệ cây đạt chuẩn xuất vườn 30
4.3 Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức thí nghiệm 31
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 33
5.1 Kết luận 33
5.2 Đề nghị 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
PHỤ LỤC 37
Phụ lục 1: Hình ảnh 37
Phụ lục 2: Chỉ tiêu theo dõi 43
Phụ lục 2.1: Chỉ tiêu rễ 43
Phụ lục 2.2: Chỉ tiêu chiều cao chồi 44
Phụ lục 2.3: Số lá 45
Phụ lục 2.4: Số cây ra chồi 46
Phụ lục 2.5: Tỷ lệ ra chồi 47
Phụ lục 2.6: Tỷ lệ xuất vườn đạt tiêu chuẩn 48
Phụ lục 3: Xử lý số liệu 49
Phụ lục 3.1: xử lý chỉ tiêu về rễ 49
Phụ lục 3.2: Xử lý chỉ tiêu chiều cao chồi 51
Trang 8Phụ lục 3.3: Xử lý chỉ tiêu số lá 55 Phụ lục 3.4: Xử lý nảy lệ nảy chồi và số cây ra chồi 59 Phụ lục 3.5: Xử lý số cây đạt chuẩn và tỷ lệ xuất vườn 66
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NST: Nhiễm sắc thể
PTNT: Phát triển nông thôn
CCC: Chiều cao chồi
Trang 10Bảng 4.4: Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số cây ra chồi
của hom tiêu (hom) 19
Bảng 4.5: Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ ra chồi của
hom tiêu (%) 20
Bảng 4.6: Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến chiều cao chồi
của hom tiêu (cm) 22
Bảng 4.7: Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số lá của hom
tiêu (lá) 25
Bảng 4.8: Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số cây đạt tiêu
chuẩn của hom tiêu ở 90 NSG (cây) 28
Bảng 4.9: Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ xuất vườn
của hom tiêu ở 90 NSG (%) 29
Bảng 4.10: Tương quan giữa số rễ, tỷ lệ ra rễ đến tỷ lệ cây đạt chuẩn xuất vườn 30 Bảng 4.11: Chi phí đầu tư cho 720 hom tiêu 31 Bảng 4.12: Lợi nhuận của vườn ươm tiêu thí nghiệm 32
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Tương tác giữa loại hom tiêu và chế độ che phủ đến tỷ lệ cây đạt chuẩn xuất
vườn 30
Hình 2: Che phủ 100 % 37
Hình 3: Che phủ 90 % 37
Hình 4: Chồi hom hai đốt không lá 38
Hình 5: Chồi hom hai đốt 2/4 lá 38
Hình 6: Chồi hom hai đốt 1/4 lá 38
Hình 7: chồi hom hai đốt 3/4 lá 38
Hình 8: rễ hom 1/4 lá 39
Hình 9: rễ hom 2/4 lá 39
Hình 10: rễ hom không lá 39
Hình 11: rễ hom 3/4 lá 39
Hình 12: Nghiệm thức ở chế độ che phủ 90 % 40
Hình 13: Nghiệm thức ở chế độ che phủ 100 % 40
Hình 14: Dây tiêu đạt chuẩn ở mức che phủ 90 % 41
Hình 15: Dây tiêu đạt chuẩn ở mức che phủ 100 % 41
Hình 16: Cây tiêu đạt chuẩn xuất vườn 42
Trang 12Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Tiêu có tên khoa học là Piper nigrum L., thuộc họ Piperaceae, được mệnh
danh là vua của các loại gia vị Hạt tiêu có vị cay, có mùi thơm là gia vị không thể thiếu trong nhiều món ăn (Nguyễn Thị Hải, 2011) Bên cạnh vị trí quan trọng của tiêu trong ẩm thực của người Việt Nam, các quốc gia khác, hồ tiêu còn sử dụng trong
y dược, trong công nghệ hương liệu, là chất trừ côn trùng và một số ứng dụng khác
Tiêu còn là mặt hàng xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ khá cao cho Việt Nam, Ấn Độ, Indonexia và các nước khác Chiếm 50 % thị phần thế giới, Việt Nam đang tiếp tục là quốc gia xuất khẩu số 1 về hạt tiêu Năm 2012, lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước sẽ đạt gần 100.000 tấn, khoảng 1 tỷ USD, giảm khoảng 17 % về lượng nhưng tăng 2 % về giá so với năm 2011 Nhờ chất lượng ổn định, hiện tiêu Việt Nam đang được ưa chuộng ở hơn 80 quốc gia và vùng lãnh thổ, tại nhiều thị trường lớn như Mỹ, châu Âu, châu Á, Trung Đông, nếu xét về hiệu quả kinh tế, cây tiêu đang mang lại giá trị vượt bậc khi chỉ chiếm diện tích khiêm tốn (2,5 % trong tổng số gần 2 triệu ha của 5 loại cây công nghiệp), nhưng lại chiếm đến hơn 8 % giá trị xuất khẩu (của 5 loại cây công nghiệp) cao gấp 6 lần chè, 4 lần cao su, điều
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, điều kiện tự nhiên rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển cây tiêu Hiện nay diện tích cây tiêu trong
cả nước có khoảng gần 50.000 ha, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ (chiếm đến 54 % tổng diện tích hồ tiêu cả nước), tiếp đến là các tỉnh Tây Nguyên với (23,7 % tổng diện tích hồ tiêu cả nước), còn lại là các vùng Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nam Bộ
Trang 13Theo quy hoạch của Bộ Nông Nghiệp và PTNT (2012), trong giai đoạn 2011 – 2020 dự kiến tiến hành trồng mới tiêu với diện tích 20.000 ha (để thay thế diện tích già cỗi, diện tích trồng các giống năng suất thấp, diện tích sâu bệnh), tập trung tại các vùng trọng điểm ở Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ, mỗi năm trồng mới trung bình 2.000 ha Cây giống phải đảm bảo sạch bệnh, đạt tiêu chuẩn chất lượng làm giống, xử lý hom trước khi trồng
Do giá tiêu hiện nay tăng cao, kích thích sản xuất phát triển nên bà con mở rộng diện tích trồng mới khá mạnh nên nhu cầu về cây con rất cao Để đáp ứng nhu cầu cây con về số lượng và chất lượng thì phải có một lượng lớn hom giống khỏe mạnh, khả năng sinh trưởng tốt, đồng thời phải có kỹ thuật nhân giống để hom ra rễ nhanh, phát triển mạnh Biện pháp giâm hom trong vườn ươm là một giải pháp để cung cây con khỏe mạnh và giá thành hạ Trong quá trình giâm hom yếu tố ẩm độ, ánh sáng và kiểu hom phù hợp rất quan trọng giúp tiêu mau ra rễ và tỷ lệ sống cao
Xuất phát từ những yêu cầu trên, đề tài: “Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm
và quy cách hom đến nhân giống bằng dây lươn tiêu Vĩnh Linh (Piper nigrum L.) tại
trại thực nghiệm khoa Nông học, Quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh” đã được thực hiện
- Đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật
- Theo dõi ảnh hưởng của các chế độ che phủ đến sự ra rễ hom tiêu
- Theo dõi sinh trưởng các loại hom tiêu
Trang 14Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, phân loại và lịch sử phát triển cây tiêu
Cây tiêu (Piper nigrum L), thuộc họ Piperaceae, bộ Piperales, có số NST 2n
= 52 Cây tiêu là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới ở Ấn Độ, mọc hoang trong các rừng nhiệt đới ẩm ở vùng Ghats Tây và Assam, được biết từ rất lâu đời, khoảng 100 năm trước công nguyên Ấn Độ là nước trồng tiêu lớn nhất trên thế giới với diện tích 25.000 – 30.000 ha Sau đó cây tiêu được lan truyền rộng sang các nước khác ở Viễn Đông, Indonexia, Malaysia, Thái Lan, Srilanka, Campuchia, Việt Nam (Nguyễn Thị Hải, 2011) Tại Đông Dương, cây tiêu mọc hoang được tìm thấy từ thế kỷ XVI nhưng đến thế kỷ XIX mới được canh tác quy mô ở vùng Hà Tiên (Việt Nam) và Campuchia Từ cuối thế kỷ XIX cây tiêu bắt đầu được phổ biến trồng ở châu phi với Madagasca là địa bàn canh tác tiêu nhiều nhất Ở Châu Mĩ, Brazil là nước canh tác tiêu nhiều nhất với giống tiêu được người Nhật đưa từ Singapore sang (Phan Hữu Trinh và ctv, 1988)
Hiện nay, cây tiêu được trồng phổ biến với quy mô lớn ở nhiều nước có khí hậu nhiệt đới thuộc Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ, trong đó Ấn Độ, Việt Nam, Brazil, Indonesia, Malaysia đứng đầu về sản xuất và xuất khẩu tiêu (Nguyễn Thị Hải, 2011)
Việt Nam là một nước có điều kiện khí hậu thời tiết và đất đai khá phù hợp cho việc phát triển sản xuất cây tiêu và hiện nay cây tiêu đang được trồng tại nhiều địa phương từ Quảng Trị đến Kiên Giang, nhưng có 6 tỉnh trọng điểm là Đồng Nai, Đăk Lăk, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Gia Lai, Đăk Nông Việt Nam đang là nước sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất thế giới (chiếm khoảng 60 % tổng sản lượng xuất khẩu trên thị trường thế giới) Tiêu được trồng chủ yếu ở vùng Đông Nam
Bộ và Tây Nguyên
Trang 152.2 Đặc điểm thực vật học và điều kiện sinh thái cây tiêu
2.2.1 Đặc điểm thực vật học cây tiêu
Theo Phan Hữu Trinh (1987), đặc điểm thực vật học của cây tiêu được mô tả như sau:
Rễ: gồm từ 3 - 6 rễ cái và một chùm rễ phụ ở dưới đất, trên đốt thân có rễ
- Rễ bám (rễ thằn lằn): là rễ khí sinh có nhiệm vụ chính là bám vào cây trụ Nhờ có hệ thống rễ này mà cây tiêu có thể leo bám lên trụ hay vách đá Rễ bám có khả năng hút nước và chất dinh dưỡng tuy khả năng này không nhiều và ít có ý nghĩa với đời sống cây tiêu (Lê Đức Niệm, 2001)
- Rễ tiêu thuộc loại háo khí không chịu được ngập úng, chỉ ngập úng từ 12 –
24 tiếng đồng hồ thì bộ rễ cây tiêu bị tổn thương đáng kể và có thể bi thối, dây tiêu chết dần (Tôn Nữ Tuấn Nam, 2001)
Thân: tiêu là loại thân thảo, mềm dẻo, được cấu tạo bởi nhiều mạch gỗ
Kích thước mạch gỗ này khá lớn, có thể lưu thông nhựa được dễ dàng đến các cơ quan Do đó cây tiêu phản ứng với nước và phân bón rất nhanh Màu sắc của thân thay đổi từ màu đỏ nhạt chuyển sang màu nâu rồi xám xanh Khi cây được 2 năm tuổi, thân chuyển sang màu nâu sẫm Trong điều kiện tự nhiên thân có thể mọc dài
10 m
Cành: cây tiêu có 3 loại cành:
- Cành tược: thường được phát sinh từ các mầm nách trên cây tiêu nhỏ hơn 1 tuổi Đối với cây tiêu trưởng thành cành được phát sinh từ các mầm nách trên phần thân khung chính, gần phía gốc cây tiêu và thường là cành cấp 1 Đặc trưng cành
Trang 16tược là gốc độ phân cành nhỏ, dưới 450
(cành mọc tương đối thẳng) Cành tược có tuổi chung nhỏ, nếu dùng cành tược để giâm cành, cây tiêu chậm ra hoa hơn cành trái (2 - 3 năm sau khi trồng), tuy nhiên tuổi thọ dài (20 - 30 năm), năng suất cao
- Cành lươn: mọc ra từ các nách lá gần gốc Cành có xu hướng bò trên mặt đất, lóng dài Nếu dùng cành lươn để nhân giống thì tỷ lệ sống thấp và cây cho quả chậm hơn so với cành tược, nhưng cây cho tuổi thọ và năng suất cao (Tôn Nữ Tuấn Nam, 2005)
- Cành cho trái: còn gọi là cành ngang hay cành ác Đó là cành mang trái, thường được phát sinh từ các mầm nách trên cây tiêu lớn hơn 1 năm tuổi Đặc trưng của cành cho trái là gốc độ phân cành lớn, mọc ngang, độ dài của cành thường ngắn, dưới 1 m, cành khúc khuỷu và lóng rất ngắn Cành cho trái so với bộ khung chính của thân cây tiêu đa số là cành cấp II trở lên Do cành trái tuổi chung lớn, mau phát dục, nên nếu sử dụng cành trái làm nguyên liệu để giâm cành, cây tiêu mọc từ cành giâm này thường mau ra hoa (1 năm sau khi trồng), tuy nhiên tuổi thọ ngắn (6 - 8 năm), mau cõi, năng suất thấp Cây tiêu phát triển chậm, không leo mà mọc thành bụi vì đốt ở lóng không có hoặc có rất ít rễ bám
Lá: Lá tiêu thuộc lá đơn, hình trái tim, mọc cách, cuống lá dài 2 – 3 cm,
phiến lá dài 15 – 20 cm, rộng từ 5 – 10 cm tùy thuộc vào giống (Nguyễn An Dương,
2004)
Hoa: Cây tiêu ra hoa dưới dạng hoa tự hình gié; đó là những gié treo lủng
lẳng, dài từ 7 - 12 cm Trên hoa tự này bình quân có từ 20 - 60 hoa sắp xếp hình xoắn
ốc, dưới mỗi hoa là 1 lá bắc rụng sớm Đặc biệt có những gié mang tới 150 hoa Hoa lưỡng tính hay đơn tính Do đó, cây tiêu có thể là những cây lưỡng tính, đồng chu (monoique), dị chu (dioique) hay có khi là tạp hoa (polygame) Trong canh tác nên chọn trồng những loại tiêu lưỡng tính có lợi hơn
Quả: Thuộc loại quả hạch, hầu như không cuống, mang một hạt, dạng hình
cầu, đường kính 4 - 8 mm, tuỳ theo loại giống và điều kiện canh tác Trái màu xanh lúc đầu, sau ngả sang màu vàng và khi chín có màu đỏ Thời gian từ khi xuất hiện hoa tự đầy đủ đến khi trái chín kéo dài khoảng 7 - 10 tháng chia thành các giai đoạn
sau:
- Xuất hiện hoa tự đầy đủ, thụ phấn: 1 - 1,5tháng
Trang 17- Thụ phấn, phát triển trái: 4 - 4,5 tháng Trong giai đoạn này, trái tiêu phát triển nhanh về kích thước và đạt độ lớn tối đa của trái Đây là giai đoạn tiêu cần nước
và dinh dưỡng nhất Trái chín: 2 - 3 tháng Trong giai đoạn này, hạt bắt đầu phát triển, đạt đường kính tối đa Trái tiêu thường chín tập trung vào các tháng 1 - 2 trong năm, đôi khi kéo dài đến tháng 4 - 5 do các lứa hoa trễ
Hạt: cấu tạo bởi 2 lớp, bên ngoài có vỏ hạt, bên trong chứa phôi nhũ và các
phôi (Lê Đức Niệm, 2001)
2.2.2 Điều kiện sinh thái cây tiêu
2.2.2.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ thích hợp cho tiêu là từ 25 – 270C Nhiệt độ không khí cao hơn 400C
và thấp hơn 100
C đều ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng cây tiêu Sinh trưởng cây tiêu
sẽ ngừng lại ở nhiệt độ 150C kéo dài Nhiệt độ từ 6 - 100C làm cho lá non bị nám, héo, sau đó lá trên cây bắt đầu rụng
Về mặt nhiệt độ một số kết quả nghiên cứu đã kết luận là cây hồ tiêu có thể trồng được ở khu vực vĩ tuyến 200 Bắc và Nam, nơi có nhiệt độ trong khoảng 10 -
350C (Phan Hữu Trinh, 1987)
2.2.2.2 Ánh sáng
Cây tiêu nguyên thuỷ là một loại cây mọc dưới tán rừng, đó là một loại cây thích bóng rợp ở một mức độ nhất định khi trồng xen với các cây khác Trong điều kiện trồng thuần cần che bóng nhẹ cho tiêu Do đó, trong giai đoạn cây con cần che rợp cho tiêu, khi cây tiêu trưởng thành, phát triển xum xuê thì có thể tự che rợp cho nhau (Phan Hữu Trinh, 1987)
2.2.2.3 Gió
Cây tiêu ưa thích môi trường lặng gió hoặc gió nhẹ Gió nóng, gió lạnh hoặc bão đều không hợp với cây tiêu Do vậy, khi trồng tiêu tại những vùng gió lớn việc thiết lập các hệ đai rừng chắn gió cho cây tiêu là điều không thể thiếu được (Phan Quốc Sủng, 2000)
2.2.2.4 Lƣợng mƣa và ẩm độ không khí
Cây tiêu đòi hỏi khí hậu ẩm ướt, lượng mưa cả năm cần 2000 - 3000 mm và phân bố tương đối điều hoà Cây tiêu có thể chịu đựng được mùa khô nhưng không
Trang 18kéo dài vì bộ rễ cây tiêu, nhất là trồng bằng cách giâm cành, kém chịu hạn Lượng mưa tối thiểu khoảng 1800 mm
Cây tiêu cần độ ẩm không khí luôn cao 75 – 90 % Độ ẩm cao làm cho hạt phấn dễ dính vào nuốm nhuỵ và làm cho thời gian thụ phấn kéo dài do nuốm nhuỵ trương to khi có độ ẩm Nếu gặp sương muối cây tiêu dễ bị chết Cây tiêu cũng rất kỵ lượng mưa lớn làm đọng nước ở rễ (Phan Hữu Trinh, 1987)
2.2.2.5 Độ cao
Tiêu là loại cây thường trồng vùng đất thấp, nơi gần xích đạo Tuy nhiên có thể mọc và sinh trưởng bình thường tại nơi có độ cao từ 0 đến 800 - 900 m (so với mực nước biển), với điều kiện là tại các vùng có độ cao trên 300 m, nhiệt độ không khí không quá thấp, phải trên 150
C (Phan Hữu Trinh, 1987)
2.2.2.6 Đất đai
Tiêu có thể trồng nhiều loại đất khác nhau: ở Bangka (Indonesia), tiêu được trồng trên đất vàng đỏ, cát pha sét Ở Sarawak (Malaysia), tiêu được trồng trên đất phù sa, nhiều chất hữu cơ hoặc trên những đồi đất sét pha cát Ở Thai Lan, tiêu phần lớn được trồng trên đất đỏ do đá huyền vũ phân huỷ tạo thành
Tại Việt Nam, tiêu được trồng trên các loại đất sau:
- Đất sét pha cát (Hà Tiên, Phú Quốc)
- Đất đỏ Basalt (Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ)
- Đất phù sa bồi (đồng bằng Sông Cửu Long)
- Đất xám (miền Đông Nam Bộ)
- Đất trồng tiêu lý tưởng đòi hỏi các đặc tính sau:
Lý tính: tầng đất sâu 80 - 100 cm, có mạch nước ngầm phải sâu trên 2 m; đất có cơ cấu tơi xốp, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình, dễ thấm và mau thoát nước
Đất cát khô, đất sét nặng, ẩm ướt và ở nơi dễ ngập úng, không có điều kiện thoát thuỷ tốt thì nên tránh trồng tiêu
Hoá tính: đất có hàm lượng mùn cao (> 2 %), giàu đạm (> 1,5 %), hàm lượng kali và magie khá, khả năng trao đổi cation ở mức 20 - 30 meq/100g đất; tỉ lệ C/N cao (15 - 25), ở trên tầng mặt (Phan Hữu Trinh, 1987) Tiêu không chịu được độ mặn 3 ‰ (Nguyễn An Dương, 2004)
Trang 192.3 Nhân giống hồ tiêu
Tiêu có thể trồng bằng hạt hoặc bằng các phương pháp nhân giống vô tính như chiết cành, tháp cành và giâm cành Trong đó giâm cành là phương pháp phổ biến hơn cả
2.3.1 Nhân giống hữu tính
Chọn hạt tiêu từ cây mẹ khoẻ mạnh, cho năng suất cao và phẩm chất hạt tốt Hạt được chọn phải chín hoàn toàn mới có thể đạt tỷ lệ nảy mầm cao Đợi cho trái chín đỏ hoàn toàn, vỏ trái tróc ra dễ dàng khi bóp trong tay và trong nước Phơi hạt trong mát và trồng càng sớm càng tốt vì hạt tiêu rất dễ mất sức nảy mầm Nên chọn những hạt to mang gieo vì hạt càng to nảy mầm càng nhiều( Phan Hữu Trinh, 1987)
2.3.2 Nhân giống vô tính
2.3.2.1 Chiết cành
Cành thân hoặc cành lươn trên trụ tiêu có thể được chiết dễ dàng Người ta thường dùng các hỗn hợp đất và rễ bèo hoặc xơ dừa đã ngâm nước rửa sạch, bó vào các mắt thân hay cành lươn, sau 1 thời gian, chỗ bó ra rễ thì cắt đem trồng Tỷ lệ sống cao, cây tiêu chiết ra mọc khoẻ nhưng hệ số nhân giống không cao (Tôn Nữ Tuấn Nam, 2005)
2.3.2.2 Tháp cành
Tháp cành là phương pháp rất ít sử dụng trong sản xuất Trồng hai cây muốn tháp sát cạnh nhau, tách một đoạn vỏ sát nhau, sau buộc dính lại Sau 1 tháng, ta bỏ dây buộc ra, cắt bỏ phần gốc cây được tháp, phần ngọn cây gốc tháp đi
2.3.2.3 Giâm cành
Giâm cành là phương pháp nhân giống thông dụng nhất đối với cây tiêu, được
áp dụng phổ biến ở các nước trồng tiêu
Ưu điểm:
- Dễ thực hiện, kết quả cao
- Nhân giống nhanh và nhiều phục vụ cho sản xuất đại trà
- Sản xuất đồng loạt, đảm bảo độ đồng đều quần thể
- Cây con giữ được đặc tính cây mẹ
- Cây đâm nhánh thấp, thuận tiện cho thu hoạch, cây mau ra hoa
Cách thực hiện:
Trang 20Chuẩn bị hom giống: hom được lấy từ cành cho trái, cành lươn hay cành tược Mỗi loại hom sẽ có những đặc điểm riêng:
Đối với hom là cành cho trái (cành ác): cây mọc từ hom này rất mau ra hoa (thường chỉ 1 năm sau trồng), nhưng năng suất rất thấp, chỉ được 0,2 - 0,5 kg tiêu đen/nọc và mau cỗi Cây thường thấp dưới 1,5 m Tuổi thọ thường ngắn 7 - 8 năm có thể chết Vì thế không nên dùng cành ác giâm tiêu
Đối với hom là cành lươn: cây mọc từ hom này rất chậm ra hoa (4 - 5 năm sau trồng) Cây lâu cỗi, có thể sống đến 30 năm Nhược điểm của hom là tỷ lệ sống thấp (dưới 60 %), hệ số nhân giống thấp Do đó, các đốt của hom dài nên rất cồng kềnh khi vận chuyển Khi trồng tiêu từ dây lươn, luôn luôn phải áp dụng biện pháp đốn dây Tuy vậy dây tiêu cho năng suất cao và ổn định hơn so với dây thân Hơn nữa khi ươm bằng hom lươn có thể tận dụng hom giống từ những trụ tiêu đã lớn tuổi từ các dây lươn mọc ở gốc cây tiêu mà không phải cắt từ dây thân chính của trụ tiêu làm ảnh hưởng tới sản lượng Ở Ấn Độ, phương pháp nhân giống bằng cành lươn vẫn phổ biến hơn cả Trên các trụ tiêu sinh trưởng khoẻ, cho năng suất cao, các dây lươn mọc từ gốc được buộc vào các cọc cố định gần trụ tiêu, tránh không cho các mắt dây mọc rễ khi tiếp xúc với đất Khi dây lươn chuyển sang dạng bánh tẻ, cắt thành các hom 2 - 3 mắt đem ươm vào bầu hay vào luống ươm cho tới khi ra rễ rồi đem trồng
Có ít nhất 1 mắt được chôn vào đất (Tôn Nữ Tuấn Nam, 2005)
Đối với hom là cành tược (cành vượt): cây mọc từ cành tược mau ra hoa (2 năm sau khi trồng), năng suất cao, tuổi thọ cao (20 - 25 năm) Tỷ lệ sống rất cao (trên
90 %) Hệ số nhân giống cao Hom lấy từ cành tược được dùng nhiều nhất trong ngành trồng tiêu (Phan Hữu Trinh, 1987)
So sánh giữa giâm cành và chiết cành:
Giâm cành lợi dây hơn chiết cành, dễ làm, tập trung, dễ chăm sóc Cắt gốc sớm năm sau dây ra dài hơn, cắt được nhiều hom giống hơn Tỷ lệ sống 80 – 90 % Chiết cành tỷ lệ sống trên 93 %, cắt gốc chậm dây thân năm sau ra chậm, ngắn Cắt được ít hom giống, dây ươm phân tầng khó chăm sóc (Nguyễn Trác, 1987)
Trang 212.4 Vai trò chế độ che phủ giữ ẩm trong nhân giống vô tính
Trong nhân giống ẩm độ đóng vai trò rất quan trọng, ẩm độ tác động đến quá trình hình thành rễ của cây Vì thế việc che phủ để duy trì ẩm độ cho cây trong quá trình nhân giống cần được chú ý, phải tạo ẩm độ phù hợp cho mỗi loại cây:
Duy trì ẩm độ ở mức 85 % - 90 %, nhiệt độ 300C + 2 trong giàn ươm khi giâm cành bưởi da xanh bằng cách giâm trong nhà có giàn che bằng lá, không để ánh sáng trực tiếp chiếu vào
Theo Mai Văn Trị (2007), một nhà mái che để che nắng trong mùa khô thì cần thiết cho quá trình nhân giống tiêu Nền nhà mái che phải cao ráo, thoát nước tốt; không bị ẩm ướt Trong mùa mưa cần phải có mái che hay bạc để ngăn bớt mưa làm
ẩm độ bầu đất cao Tưới nước thường xuyên trong mùa khô để giữ ẩm giúp ra rễ nhanh Hệ thống tưới với béc phun mù là thích hợp
Theo Nguyễn Thị Hải (2011), ở chế độ che 90 % và giá thể là tro trấu, bốn loại hom: hai đốt không lá, hai đốt để 1/2 lá, ba đốt không lá, ba đốt 1/2 lá có tỷ lệ ra
rễ, chiều cao chồi, chiều dài rễ tốt, số rễ và số lá trên hom nhiều, tỷ lệ sống của hom cao Tỷ lệ sống của loại hom hai đốt không lá ở chế độ che 90 % cao nhất (97,8 %), cho lợi nhuận cao nhất (575.500 đồng)/90 hom so với các nghiệm thức còn lại Ở chế
độ che 90 % sau 50 ngày sau ươm tỷ lệ ra rễ cao nhất ở loại hom 2 đốt không lá (93,33 %)
Theo Phan Thị Duyên ( 2011), sử dụng chế độ che 90 % ảnh hưởng rõ rệt đến
tỷ lệ ra rễ của hom tiêu (51,04 %), tỷ lệ sống hom tiêu (89,38 %) so với không sử dụng chế độ che tỷ lệ ra rễ là ( 39,59 %), tỷ lệ sống là (85,21 %)
Theo Huỳnh Văn Thạch (2011), việc áp dụng chậu ươm có chế độ che 99 %, che 75 %, che 50 % đều làm cho tỷ lệ ra rễ hom tiêu 1 mắt, 2 mắt, 3 mắt nhanh hơn
so với kiểu làm không che Trong đó tốt nhất là chậu che kín 99 % Nghiệm thức che kín 99 % của hom tiêu 3 mắt cho tỷ lệ ra rễ nhanh, tỷ lệ ra rễ cao nhất (96,7 %) ở 25 ngày sau ươm Các chậu kín 99 % đều ra rễ nhưng thấp nhất là chậu kín 99 % của hom tiêu 1 mắt (83,33 %) Khi ra khỏi chậu che kín 99 % của hom 3 mắt có tốc độ sinh trưởng mạnh nhất trong các nghiệm thức làm thí nghiệm Việc áp dụng chậu che kín 99 % của hom 3 mắt có lợi cho việc nhân giống tiêu, áp dụng vào mùa khô, tiết kiệm được lượng hom tiêu
Trang 22Theo Võ Văn Nghĩa (2012), tỷ lệ sống hom tiêu chịu ảnh hưởng nhiều của chế
độ che phủ trong thời gian đầu (50 NSG và 60 NSG), với chế độ che 90 % cho tỷ lệ sống cao nhất (93,33 %), giống tiêu Vĩnh Linh 2 cho tỷ lệ sống cao nhất (90,83 %) Giống có ảnh hưởng tới tỷ lệ ra rễ, chiều dài rễ, số rễ và chiều cao chồi
Theo Nguyễn Viết Bình (2012), giống tiêu Vĩnh Linh 1 và loại hom hai mắt không lá: có tỷ lệ nảy chồi cao nhất sau 90 NSG (93,67 %), TLRR (58 %), CDR (5,43 cm), SR (2,29 rễ), tỷ lệ sống (95,72 %) cao nhất ở 50 NSG
Trang 23Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian, địa điểm và điều kiện thí nghiệm
3.1.3 Điều kiện thí nghiệm
Điều kiện vườn ươm: thí nghiệm được tiến hành trong nhà có mái che để tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào hom giâm Tưới nước 2 - 3 lần/ngày để tạo độ ẩm
85 % - 90 %
3.2 Vật liệu thí nghiệm
- Giống tiêu: giống tiêu Vĩnh Linh trên vườn tiêu kinh doanh 15 năm tuổi tại Gia Lai
- Hom giống: lấy từ dây lươn giống tiêu Vĩnh Linh cắt bằng dao lam sắc Vết cắt xéo cách mắt dưới 1,5 - 2 cm, mắt trên 1,5 - 2 cm
- Vật liệu sử dụng: màng phủ nông nghiệp trong suốt, trấu đốt + cát tỷ lệ 1:1, xốp
- Dụng cụ: thước đo, dao lam, kéo, cuốc, bình tưới phun, ẩm độ kế và một số vật dụng khác
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm ảnh hưởng của chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến nhân giống bằng dây lươn tiêu Vĩnh Linh tại trại thực nghiệm Khoa Nông học
Thí nghiệm được bố trí trong vườn ươm theo kiểu thí nghiệm lô phụ (Split plot), 3 lần lặp lại Lô chính là 2 mức độ che phủ: 90 %, 100 % Lô phụ là 4 quy cách cắt hom
Trang 24Dây lươn được lấy từ các vườn tiêu kinh doanh 15 năm tuổi ở Gia Lai
Dùng dao lam cắt dây thành các hom sau: 2 đốt không lá, 2 đốt để 1/4 lá, 2 đốt
để 2/4 lá, 2 đốt để 3/4 lá Cắt bỏ phần ngọn và phần gốc của dây, vết cắt xiên Cách cắt lá: (lấy % lá để lại * chiều dài lá), ta tính được chiều dài lá để lại Sau khi cắt hom giống tiến hành giâm ngay, giâm trực tiếp vào bầu với giá thể trấu + cát tỷ lệ 1:1 Áp dụng chế độ che cho hom tiêu bằng cách tính diện tích mặt thoáng của ô thí nghiệm
và sử dụng màng phủ nông nghiệp để phủ với các chế độ che phủ 90 %, che phủ 100
% Mỗi nghiệm thức giâm 30 hom tiêu vào 30 bầu Tưới nước đẫm 2 -3 lần/ngày để tạo độ ẩm 85 % - 90 % (dùng ẩm độ kế theo dõi) Sau giâm 40 ngày tiến hành tưới phân NPK (16 – 16- 8 với 0,2 kg/40 lít nước/lần tưới), phân hòa vào nước và để một buổi cho tan hết mới tưới, sau khi tưới phân xong cần tưới lại bằng nước để tránh cháy lá Tiếp tục tưới phân NPK ở 70 NSG, 80 NSG với liều lượng như trên Trong quá trình chăm sóc thường xuyên theo dõi nhiệt độ và ẩm độ của các ô thí nghiệm 2 ngày/lần và theo dõi vào thời điểm lấy số liệu
Trang 25Đặt ẩm độ kế ngay trên mặt giá thể là trấu đốt + cát Theo dõi số liệu cho đến
90 ngày sau ươm
3.4 Điều kiện khí hậu thời tiết trong thời gian tiến hành thí nghiệm
Nhiệt độ và ẩm độ không khí trong thời gian tiến hành thí nghiệm được đo bằng máy nhiệt ẩm kế Các giá trị về nhiệt độ và ẩm độ không khí được ghi nhận vào 4 thời điểm trong ngày 8h, 11h, 14h, 17h rồi tính trung bình ngày, trung bình tháng
Bảng 3.1: Điều kiện khí hậu trong vườn giâm hom tiêu
Tháng
không khí (%)
3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được tổng hợp bằng phần mềm excel, sử dụng phần mềm Sas 9.2 để
xử lý Anova các chỉ tiêu theo dõi và trắc nghiệm phân hạng bằng phương pháp LSD Text
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi số liệu :
3.6.1 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ ra rễ các loại hom tiêu:
Sau khi giâm 40 ngày, nhổ cây lên đếm số hom ra rễ ở mỗi nghiệm thức, chọn ngẫu nhiên 5 cây ở mỗi nghiệm thức
Tỷ lệ ra rễ (%) = số hom ra rễ mỗi nghiệm thức*100/5
3.6.2 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số rễ các loại hom tiêu:
Sau khi giâm 40 ngày, nhổ cây lên, đếm tổng số rễ trên một hom, chọn ngẫu nhiên 5 cây ở mỗi nghiệm thức
Số rễ trung bình/hom (rễ) = ∑ số rễ/53.6.3 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm
và quy cách hom đến chiều dài rễ các loại hom tiêu:
Trang 26Sau giâm 40 ngày, tiến hành đo chiều dài rễ hom tiêu, chọn ngẫu nhiên 5 cây
ở mỗi nghiệm thức, đo rễ dài nhất để lấy số liệu
Chiều dài rễ/hom (cm) = ∑ chiều dài/5
3.6.4 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ nảy chồi các loại hom tiêu
Sau khi giâm 20 ngày, đếm số hom ra chồi mỗi nghiệm thức Tiếp tục đếm số hom ra chồi ở 30, 40 ngày sau giâm
Tỷ lệ ra chồi (%) = số hom ra chồi ở mỗi nghiệm thức*100/30
3.6.5 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến chiều cao chồi các loại hom tiêu
Sau khi giâm 40 ngày, tiến hành đo chiều dài chồi Mỗi nghiệm thức chọn 5 cây để lấy số liệu Tiếp tục đo ở 50, 60, 70, 80, 90 ngày sau giâm
Chiều dài trung bình/chồi (cm) = ∑ Chiều dài /5
3.6.6 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số lá trên chồi các loại hom tiêu
Sau khi giâm 40 ngày, tiến hành đếm số lá trên chồi Mỗi nghiệm thức chọn 5 cây để lấy số liệu Tiếp tục đếm ở 50, 60, 70, 80, 90 ngày sau giâm
Tỷ lệ sống (%) = số hom sống ở mỗi nghiệm thức*100/30
3.6.8 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ cây xuất vườn
Tỷ lệ cây xuất vườn (%) = số cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn ở mỗi nghiệm thức*100/30
Tiêu chuẩn cây xuất vườn: cây có 5 lá thật, chiều cao cây 15 – 20 cm
3.6.9 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (triệu đồng) = lợi nhuận – chi phí (90 hom/che phủ)
Trang 27Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng thí nghiệm
4.1.1 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ ra rễ của hom tiêu ở 40 NSG
Bảng 4.1: Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ ra rễ của
hom tiêu ở 40 NSG (%)
Ghi chú: ( TB: Trung bình, A: Chế độ che phủ, B: loại hom)
Số liệu được chuyển đổi sang góc arcsin P
Thời điểm 40 NSG, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với F = 4,93; P = 0,0185) Loại hom hai đốt 3/4 lá có tỷ lệ ra rễ cao nhất (93,33 %), kế tiếp loại hom hai đốt 2/4 lá (90,00 %), hai đốt không lá (73,33 %), thấp nhất hai đốt 1/4 lá (70,00 %) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở chế độ che phủ (với F = 0,52; P
Loại hom (B)
Chế độ che phủ (A)
TB loại hom
Các trị số cùng ký tự không khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức xác xuất
Che 90 % Che 100 %
Hai đốt 0 lá 66,67 80,00 73,33 B
CV = 15,81 % P(A) > 0,05 P(B) < 0,05 P(A*B) > 0,05
Hai đốt 1/4 lá 66,67 73,33 70,00 B
Hai đốt 2/4 lá 86,67 93,33 90,00 A
Hai đốt 3/4 lá 93,33 93,33 93,33 A
TB chế độ che phủ 78,33 85,00
Trang 28= 0,5471) Không có sự tương tác giữa loại hom tiêu và chế độ che phủ (với F = 0,27; P = 0,8482)
Nhìn chung, tỷ lệ ra rễ chịu ảnh hưởng nhiều của loại hom, không bị ảnh hưởng chế độ che phủ Ở hom hai đốt 3/4 lá có tỷ lệ ra rễ cao nhất (93,33 %), thấp nhất hai đốt 1/4 lá (70,00 %) Không có sự khác biệt thống kê ở loại hom hai đốt không lá, hai đốt 1/4 lá, loại hom hai đốt 2/4 lá và hom hai đốt 3/4 lá cũng không có
sự khác biệt trong thống kê
4.1.2 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số rễ của hom tiêu
Các trị số cùng ký
tự không khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức xác xuất
Che 90 % Che 100 %
CV = 9,88 % P(A) > 0,05 P(B) < 0,01 P(A*B) > 0,05
Ghi chú: ( TB: Trung bình, A: Chế độ che phủ, B: loại hom)
Thời điểm 40 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 35,5; P < 0,0001) Loại hom hai đốt 3/4 lá có số rễ nhiều nhất (4,13 rễ), kế tiếp loại hom hai đốt 2/4 lá (3,43 rễ), hai đốt 1/4 lá (2,67 rễ), thấp nhất hai đốt không lá (2,46 rễ) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở chế độ che phủ (với F = 1,40; P
= 0,3581) Không có sự tương tác giữa loại hom tiêu và chế độ che phủ (với F = 0,74; P = 0,5483)
Trang 29Số rễ trên hom chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố loại hom, trong đó hom hai đốt 3/4 lá có số rễ nhiều nhất và hom hai đốt không lá có số rễ ít nhất ở các nghiệm thức Yếu tố các chế độ che phủ không ảnh hưởng đến số rễ trên hom và không có tương tác loại hom với các chế độ che phủ
4.1.3 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến chiều dài rễ của hom tiêu ở 40 NSG
Bảng 4.3: Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến chiều dài rễ của
hom tiêu ở 40 NSG (cm)
Loại hom (B)
Chế độ che phủ (A)
TB loại hom
Các trị số cùng
ký tự không khác biệt có ý nghĩa thống kê
ở mức xác xuất
Che 90 % Che 100 %
CV = 16,23 % P(A) > 0,05 P(B) < 0,01 P(A*B) > 0,05
Ghi chú: ( TB: Trung bình, A: Chế độ che phủ, B: loại hom)
Thời điểm 40 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 13,37; P = 0,0004) Loại hom hai đốt 3/4 lá có rễ dài nhất (3,65 cm), kế tiếp loại hom hai đốt 2/4 lá (3,10 cm), hai đốt không lá (2,38 cm), thấp nhất hai đốt 1/4 lá (2,15 cm) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở chế độ che phủ (với F = 7,04; P
= 0,1176) Không có sự tương tác giữa loại hom tiêu và chế độ che phủ (với F = 2,58; P = 0,1022)
Nhìn chung chiều dài rễ chịu tác động nhiều của loại hom trong đó nghiệm thức hai đốt 3/4 lá có chiều dài rễ dài nhất và nghiệm thức hai đốt 1/4 lá có chiều dài
rễ ngắn nhất Các chế độ che phủ không ảnh hưởng đến chiều dài rễ và không có sự tương tác loại hom với các chế độ che phủ
Trang 304.1.4 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến sự ra chồi của hom tiêu
Bảng 4.4: Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số cây ra chồi
của hom tiêu (hom)
Các trị số cùng ký
tự không khác biệt
có ý nghĩa thống
kê ở mức xác xuất Che 90 % Che 100 %
20
NSG
Hai đốt 0 lá 25,00 25,66 25,33 A
CV = 18,02 % P(A) > 0,05 P(B) < 0,05 P(A*B) > 0,05
Hai đốt 1/4 lá 27,33 30,00 28,67 A
Hai đốt 2/4 lá 29,00 27,67 28,33 AB
Hai đốt 3/4 lá 25,33 26,67 26,00 B
TB chế độ che phủ 27,92 28,58
Ghi chú: ( TB: Trung bình, A: Chế độ che phủ, B: loại hom)
Thời điểm 20 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với F = 5,92; P = 0,0102) Loại hom hai đốt không lá có số hom ra chồi nhiều nhất (25,33 hom), kế tiếp loại hom hai đốt 2/4 lá (22,33 hom), hai đốt 1/4 lá (21,50 hom), thấp nhất hai đốt 3/4 lá (16,16 hom ) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở chế
độ che phủ (với F = 0,84; P = 0,4557) Không có sự tương tác giữa loại hom tiêu và chế độ che phủ (với F = 1,32; P = 0,3147)
Trang 31Thời điểm 30 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 8,77; P = 0,0024) Loại hom hai đốt không lá có số hom ra chồi nhiều nhất (29,16 hom), kế tiếp loại hom hai đốt 2/4 lá (27,33 hom), hai đốt 1/4 lá (27,33 hom), thấp nhất hai đốt 3/4 lá (22,67 hom ) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở chế
độ che phủ (với F = 3,77; P = 0,1917) Không có sự tương tác giữa loại hom tiêu và chế độ che phủ (với F = 0,89; P = 0,4732)
Thời điểm 40 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 8,73; P = 0,0024) Loại hom hai đốt không lá có số hom ra chồi nhiều nhất (30,00 hom), kế tiếp loại hom hai đốt 1/4 lá (28,67 hom), hai đốt 2/4 lá (28,33 hom), thấp nhất hai đốt 3/4 lá (26,00 hom) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở chế
độ che phủ (với F = 9,14; P = 0,0942) Không có sự tương tác giữa loại hom tiêu và chế độ che phủ (với F = 2,34; P = 0,1254)
4.1.5 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ ra chồi của hom tiêu
Bảng 4.5: Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến tỷ lệ ra chồi của
Các trị số cùng ký tự không khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức xác xuất
Trang 3240
NSG
Hai đốt 0 lá 100 100 100 A
CV = 4,88 % P(A) > 0,05 P(B) < 0,05 P(A*B) > 0,05
Hai đốt 1/4 lá 91,11 100 95,55 A
Hai đốt 2/4 lá 96,67 92,22 94,44 AB
Hai đốt 3/4 lá 84,45 88,88 86,67 B
TB chế độ che 93,05 92,28
Số liệu được chuyển đổi sang x1/2
Ghi chú: ( TB: Trung bình, A: Chế độ che phủ, B: loại hom)
Thời điểm 20 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 5,92; P = 0,0102) Loại hom hai đốt không lá có tỷ lệ ra chồi nhiều nhất (84,44
%), kế tiếp loại hom hai đốt 2/4 lá (74,44 %), hai đốt 1/4 lá (71,67 %), thấp nhất hai đốt 3/4 lá (53,89) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở chế độ che phủ (với F = 0,84; P = 0,4559) Không có sự tương tác giữa loại hom tiêu và chế độ che phủ (với
F = 1,32; P = 0,3145)
Thời điểm 30 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 8,77; P = 0,0024) Loại hom hai đốt không lá có tỷ lệ ra chồi nhiều nhất (97,22
%), kế tiếp loại hom hai đốt 1/4 lá (91,11 %), hai đốt 2/4 lá (91,11 %), thấp nhất hai đốt 3/4 lá (75,55 %) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở chế độ che phủ (với F
= 3,77; P = 0,1917) Không có sự tương tác giữa loại hom tiêu và chế độ che phủ (với F = 0,89; P = 0,4733)
Thời điểm 40 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 8,73; P = 0,0024) Loại hom hai đốt không lá có tỷ lệ ra chồi nhiều nhất (100 %),
kế tiếp loại hom hai đốt 1/4 lá (95,55 % ), hai đốt 2/4 lá (94,44 %), thấp nhất hai đốt 3/4 lá (86,67 %) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở chế độ che phủ (với F = 9,16; P = 0,094) Không có sự tương tác giữa loại hom tiêu và chế độ che phủ (với F
= 2,33; P = 0,1255)
Nhìn chung từ 20 NSG đến 40 NSG tỷ lệ nảy chồi chịu ảnh hưởng của loại hom, Tỷ lệ nảy chồi hai chế độ che phủ không có sự khác biệt, và không có sự tương tác của loại hom với chế độ che phủ
Trang 334.1.6 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến chiều cao chồi của hom tiêu
Chiều cao chồi phản ánh tình trạng sinh trưởng và phát triển của hom tiêu Nên việc theo dõi chiều cao chồi của các hom tiêu ở các chế độ che khác nhau có thể nhận biết được tình hình sinh trưởng và phát triển của cây
Bảng 4.6: Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến chiều cao chồi
của hom tiêu (cm)
Ngày
theo dõi Loại hom (B)
Chế độ che phủ (A)
TB loại hom
Các trị số cùng
ký tự không khác biệt có ý nghĩa thống kê
Trang 3480 NSG
Hai đốt 0 lá 16,39 17,55 16,97 A
CV = 3,10 % P(A) < 0,05 P(B) < 0,01 P(A*B) > 0,05
Hai đốt 1/4 lá 15,19 16,53 15,86 C
Hai đốt 2/4 lá 16,67 17,13 16,90 B
Hai đốt 3/4 lá 17,22 17,56 17,39 B
TB chế độ che phủ 16,79 B 17,64 A
Ghi chú: ( TB: Trung bình, A: Chế độ che phủ, B: loại hom)
Kết quả từ bảng 4.4 cho thấy:
Chiều cao chồi tăng dần từ 40 NSG đến 90 NSG và không có sự tương tác giữa loại hom và chế độ che phủ Loại hom hai đốt không lá có chiều cao chồi cao nhất, hom hai đốt 1/4 lá có chiều cao chồi thấp nhất
Thời điểm 40 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 109,25; P < 0,0001) Loại hom không lá có chiều cao chồi cao nhất ( 4,87 cm),
kế tiếp loại hom hai đốt 2/4 lá (3,40 cm), hai đốt 1/4 lá (3,12 cm), thấp nhất là hai đốt 3/4 lá (2,98 cm) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chế độ che phủ (với F = 62,81;
P = 0,0156) Chế độ che 90 % có chiều cao chồi (3,21 cm) thấp hơn chế độ che 100
% (3,97 cm) Không có sự tương quan giữa hom tiêu và chế độ che phủ (F = 2,37; P
= 0,1218)
Thời điểm 50 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 51,81, P < 0,0001) Loại hom không lá có chiều cao chồi cao nhất (7,26 cm), kế tiếp loại hom hai đốt 2/4 lá (5,67 cm), hai đốt 3/4 lá (5,13 cm), thấp nhất hai đốt 1/4
lá (4,94 cm) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chế độ che phủ (với F = 45,41; P = 0,0213) Chế độ che 90 % có chiều cao chồi (5,11 cm) thấp hơn chế độ che 100 % (6,30 cm) Không có sự tương quan giữa hom tiêu và chế độ che phủ (F = 1,41; P = 0,2889)
Thời điểm 60 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu với
F = 38,13; P < 0,0001) Loại hom không lá có chiều cao chồi cao nhất (11,36 cm), kế
Trang 35tiếp loại hom hai đốt 2/4 lá (9,15 cm), hai đốt 3/4 lá (9,13 cm), thấp nhất hai đốt 1/4
lá (8,55 cm) Có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê chế độ che phủ (với F = 14,41; P = 0,0629) Không có sự tương quan giữa hom tiêu và chế độ che phủ (với F
= 0,30; P = 0,8217)
Thời điểm 70 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 29,79; P < 0,0001) Loại hom không lá có chiều cao chồi cao nhất (14,46 cm), kế tiếp hai đốt 3/4 lá (12,47 cm), loại hom hai đốt 2/4 lá (12,36 cm), thấp nhất hai đốt 1/4 lá (11,69 cm ) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chế độ che phủ (với F = 22,46; P = 0,0418) Chế độ che 90 % có chiều cao chồi (12,29 cm) thấp hơn chế độ che 100 % ( 13,20 cm) Không có sự tương quan giữa hom tiêu và chế độ che phủ (F
= 0,63; P = 0,6102)
Thời điểm 80 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 36,71; P < 0,0001) Loại hom không lá có chiều cao chồi cao nhất (16,97 cm), kế tiếp hai đốt 3/4 lá (15,28 cm), loại hom hai đốt 2/4 lá (15,04 cm), thấp nhất hai đốt 1/4 lá (14,15 cm) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chế độ che phủ (với F = 37,46; P = 0,0257) Chế độ che 90 % có chiều cao chồi (14,90 cm) thấp hơn chế độ che 100 % (15,81 cm) Không có sự tương quan giữa hom tiêu và chế độ che phủ (F
= 1,20; P = 0,35)
Thời điểm 90 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 44,16; P < 0,0001) Loại hom không lá có chiều cao chồi cao nhất (18,72 cm), kế tiếp hai đốt 3/4 lá (17,39 cm), loại hom hai đốt 2/4 lá (16,90 cm), thấp nhất hai đốt 1/4 lá (15,86 cm) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chế độ che phủ (với F = 62,78; P = 0,0156) Chế độ che 90 % có chiều cao chồi (16,79 cm) thấp hơn chế độ che 100 % (17,64 cm) Không có sự tương quan giữa hom tiêu và chế độ che phủ (F
= 2,13; P = 0,1495)
4.1.5 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số lá của hom tiêu
Lá là bộ phận thể hiện sức sống và khả năng quang hợp của cây, bộ lá tốt giúp cây hấp thụ ánh sáng mạnh để thực hiện quá trình trao đổi tích lũy chất dinh dưỡng giúp cây phát triển nhanh Đồng thời lá cũng là chỉ tiêu để đánh giá tỷ lệ xuất vườn (5 lá đạt tiêu chuẩn xuất vườn)
Trang 36Bảng 4.7: Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số lá của hom
Các trị số cùng
ký tự không khác biệt có ý nghĩa thống kê
ở mức xác xuất Che 90 % Che 100 %
40 NSG
Hai đốt 0 lá 1,26 ab 1,53 a 1,40 A
CV = 11,84 % P(A) < 0,05 P(B) < 0,01 P(A*B) < 0,01
Hai đốt 1/4 lá 1,33 def 1,40 cde 1,36 B
Hai đốt 1/4 lá 3,46 3,80 3,63 B
Hai đốt 2/4 lá 3,60 3,86 3,73 B
Hai đốt 3/4 lá 3,66 3,86 3,76 B
TB chế độ che phủ 3,68 B 4,00 A
Trang 3790 NSG
Hai đốt 0 lá 4,93 5,26 5,10 A
CV = 4,57 % P(A) < 0,05 P(B) < 0,01 P(A*B) > 0,05
Hai đốt 1/4 lá 4,40 4,80 4,60 B
Hai đốt 2/4 lá 4,60 4,53 4,56 B
Hai đốt 3/4 lá 4,53 4,73 4,63 B
TB chế độ che phủ 4,62 B 4,83 A
Ghi chú: ( TB: Trung bình, A: Chế độ che phủ, B: loại hom)
Kết quả từ bảng 4.5 cho thấy: Số lá tăng dần từ 40 NSG đến 90 NSG
Thời điểm 40 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 41,46; P < 0,0001) Loại hom không lá có số lá cao nhất (1,40 lá), kế tiếp loại hom hai đốt 1/4 lá (0,96 lá), hai đốt 2/4 lá (0,83 lá ), thấp nhất là hai đốt 3/4 lá (0,70 cm) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chế độ che phủ (với F = 30,25; P = 0,0315) Chế độ che 90 % có số lá (0,88 lá) thấp hơn chế độ che 100 % (1,06 lá) Có sự tương tác có ý nghĩa thống kê giữa hom tiêu và chế độ che phủ (F = 8,79; P = 0,0023) Kết quả xếp nhóm tương tác các nghiệm thức của yếu tố hom giống với chế độ che phủ
có thể chia thành 4 nhóm a, b, c, d, trong đó nghiệm thức che 100 % với hom hai đốt không lá có số lá cao nhất (1,53 lá) Nghiệm thức che 100 % với hom hai đốt 3/4 lá
và nghiệm thức che 90 % với hom hai đốt 2/4 lá có số lá thấp nhất ( 0,6 lá)
Thời điểm 50 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với F
= 22,50; P < 0.0001) Loại hom không lá có số lá cao nhất (1,73 lá), kế tiếp loại hom hai đốt 2/4 lá (1,43 lá), hai đốt 1/4 lá (1,36 lá), thấp nhất hai đốt 3/4 lá (1,33 lá) Có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chế độ che phủ (với F = 36,57; P = 0,0263) Chế độ che 90 % có số lá (1,33 lá) thấp hơn chế độ che 100 % (1,60 lá) Có sự tương tác có ý nghĩa thống kê giữa hom tiêu và chế độ che phủ (F = 3,50; P = 0,0496) Kết quả xếp nhóm tương tác các nghiệm thức của yếu tố hom giống với chế độ che có thể chia thành 6 nhóm a, b, c, d, e, f, trong đó nghiệm thức che 100 % với hom hai đốt không
lá có số lá cao nhất (1,93 lá) Nghiệm thức che 90 % với hom hai đốt 3/4 lá thấp nhất (1,20 lá)
Thời điểm 60 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 7,47, P = 0,0044) Loại hom không lá có số lá cao nhất (2,53 lá), kế tiếp loại hom hai đốt 2/4 lá (2,26 lá), hai đốt 3/4 lá (2,20 lá), thấp nhất hai đốt 1/4 lá (2,16 lá ) Có
sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê chế độ che phủ (với F = 121,00, P = 0,0082)
Trang 38Chế độ che 90 % có số lá (2,20 lá) thấp hơn chế độ che 100 % (2,38 lá) Không có sự tương tác giữa hom tiêu và chế độ che phủ (với F = 3,07; P = 0,0686)
Thời điểm 70 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 10,53; P = 0,0011) Loại hom không lá có số lá cao nhất (3,40 lá), kế tiếp loại hom hai đốt 1/4 lá (3,00 lá), hai đốt 2/4 lá (2,93 lá), thấp nhất hai đốt 3/4 lá (2,90 lá)
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chế độ che phủ (với F = 27,00; P = 0,0351) Chế
độ che 90 % có số lá (2,98 lá) thấp hơn chế độ che 100 % (3,13 lá) Không có sự tương tác giữa hom tiêu và chế độ che phủ (với F = 1,51; P = 0,2624)
Thời điểm 80 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 22,68; P < 0.0001) Loại hom không lá có số lá cao nhất (4,23 lá), kế tiếp loại hom hai đốt 3/4 lá (3,76 lá), hai đốt 2/4 lá (3,73 lá), thấp nhất hai đốt 1/4 lá (3,63 lá)
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chế độ che phủ (với F = 27,77; P = 0,0342) Chế
độ che 90 % có số lá (3,68 lá) thấp hơn chế độ che 100 % (4,00 lá) Không có sự tương tác giữa hom tiêu và chế độ che phủ (với F = 1,03, P = 0,4143)
Thời điểm 90 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 8,13; P = 0,0032) Loại hom không lá có số lá cao nhất (5,10 lá), kế tiếp loại hom hai đốt 3/4 lá (4,63 lá), hai đốt 1/4 lá (4,60 lá), thấp nhất hai đốt 2/4 lá (4,56 lá) Có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê chế độ che phủ (với F = 24,14, P = 0,0390) Chế độ che 90 % có số lá (4,62 lá) thấp hơn chế độ che 100 % (4,83 lá) Không có sự tương tác giữa hom tiêu và chế độ che phủ (với F = 1,37; P = 0,2993)
Nhìn chung từ 50 NSG đến 90 NSG số lá chịu ảnh hưởng nhiều của loại hom và chế độ che phủ, trong đó hom hai đốt không lá với chế độ che 100 % có số lá cao nhất Thời điểm 40 NSG đến 50 NSG có sự tương tác của loại hom với chế độ che phủ, thời điểm 60 NSG đến 90 NSG thì không có sự tương tác của loại hom với chế
độ che phủ
Trang 394.1.8 Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số cây đạt tiêu chuẩn của hom tiêu ở 90 NSG
Bảng 4.8 : Ảnh hưởng chế độ che phủ giữ ẩm và quy cách hom đến số cây đạt tiêu
chuẩn của hom tiêu ở 90 NSG (cây)
Che 90 % Che 100 %
Hai đốt 0 lá 17,00 d 19,00 c 18,00 C
CV = 4,05 % P(A) > 0,05 P(B) < 0,01 P(A*B) < 0,05
Hai đốt 1/4 lá 14,67 e 17,33 d 16,00 D
Hai đốt 2/4 lá 19,67 bc 21,00 ab 20,33 B
Hai đốt 3/4 lá 22,33 a 21,67 a 22,00 A
TB chế độ che phủ 18,42 19,75
Ghi chú: ( TB: Trung bình, A: Chế độ che phủ, B: loại hom)
Thời điểm 90 NSG, có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê loại hom tiêu (với
F = 69,49, P < 0,0001) Loại hom hai đốt 3/4 lá có số cây đạt nhiều nhất (22,00 cây),
kế tiếp loại hom hai đốt 2/4 lá (20,33 cây), hai đốt không lá (18,00 cây), thấp nhất hai đốt 1/4 lá (16,00 cây) Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở chế độ che phủ (với
F = 1,63; P = 0,3298) Có sự tương tác giữa loại hom tiêu và chế độ che phủ (với F = 5,21; P = 0,0156) Kết quả xếp nhóm tương tác các nghiệm thức của yếu tố hom giống với chế độ che phủ có thể chia thành 5 nhóm a, b, c, d, e, trong đó nghiệm thức che 90 % với hom hai đốt 3/4 lá có tỷ lệ xuất vườn cao nhất (22,33 cây) Nghiệm thức che 90 % với hom hai đốt 1/4 lá thấp nhất (14,67 cây)