Giả thuyết khoa học Trên cơ sở nội dung chương trình THPT, nếu GV quan tâm đến việcxây dựn và sử dụng dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạyhọc Động lực học chất điểm một
Trang 166,77,78,79,90,93,94 1-65,67-76,80-89,91-92,95-136
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
PHẠM THỊ CHÂM
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN CHƯƠNG "ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM", VẬT LÍ LỚP 10 - BAN CƠ BẢN GÓP PHẦN BỒI
DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa từng được công
bố trong một công trình khoa học nào
Tác giả
Phạm Thị Châm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệu; Phòng đào tạo Sau đại học; Ban Chủ nhiệm và quý Thầy, Cô giáo khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm- Đại học Thái Nguyên
Tác giả xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lí, trường THPT Mạc Đĩnh Chi-huyện Nam Sách- Hải Dương đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình chu đáo của TS Lê Thị Thu Hiền trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tác giả muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả
Phạm Thị Châm
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn .
iii Mục lục
iv Danh mục các bảng, v Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Hoạt động học và quá trình tự học 5
1.1.1 Hoạt động học và bản chất của hoạt động học 5
1.1.2 Quá trình tự học 7
1.1.3 Vai trò của tự học trong hoạt động học tập 11
1.2 Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông 12
1.2.1 Hệ thống các kĩ năng, quy trình tự học 12
1.2.2 Vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy tự học cho học sinh 16
1.2.3 Đặc trưng về năng lực tự học môn Vật lý của học sinh trung học phổ thông 24
1.2.4 Bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lí cho học sinh trung học phổ thông 26
1.3 Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun môn Vật lí 31 1.3.1 Biên soạn tài liệu theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật
Trang 51.3.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun 35
Trang 61.3.3 Cấu trúc của tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun 381.3.4 Quy trình thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun 421.4 Thực trạng bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lý của học sinh trung học phổ thông 441.4.1 Thực trạng hoạt động tự học môn Vật lí của học sinh trung học phổ thông 441.4.2 Thực trạng bồi dưỡng NLTH môn Vật lí của học sinh trung học phổ thông 46KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 49
Chương 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔ ĐUN MỘT SỐ BÀI CHƯƠNG “ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM”- VẬT LÝ 10 CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 50
2.1 Tổng quan về chương “ Động lực học chất điểm”- Vật lý 10 cơ bản 502.1.1 Vai trò, vị trí của chương “ Động lực học chất điểm” trong chươngtrình Vật lý 10 THPT 502.1.2 Nội dung kiến thức chương “Động lực học chất điểm”- vật lý 10 Cơ bản 52
2.1.3 Một số lưu ý khi dạy chương “ Động lực học chất điểm” – vật
lý 10 cơ bản 552.2 Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun chương “Động lực học chất điểm”- Vật lý 10 cơ bản 562.2.1 Nguyên tắc chung của việc thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫntheo môđun 562.2.2.Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun một số bàichương Động lực học chất điểm – vật lý 10 cơ bản 57
Trang 72.3 Sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun chương "Động lực
học chất điểm" Vật lí 10 cơ bản 82
2.3.1 Đối với học sinh 82
2.3.2 Đối với giáo viên 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 85
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 87
3.1 Mục đích thực nghiệm 87
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 87
3.3 Đối tương, thời gian và phương pháp thực nghiệm sư phạm 88
3.3.1 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 88
3.3.2 Thời gian thực nghiệm sư phạm 88
3.3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 88
3.4 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 90
3.5 Nội dung thực nghiệm sư phạm 91
3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 92
3.6.1 Đánh giá về mặt định tính 92
3.6.2 Đánh giá về mặt định lượng 93
3.6.3 Kết quả điều tra GV và HS về năng lực tự học của HS với tài liệu hướng dẫn theo môđun chương "Động lực học chất điểm" 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC
Trang 8DANH BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 1 1 Bảng kết quả điều tra thực trạng của HS 45
Bảng 1.2 Bảng kết quả điều tra thực trạng vấn đề bồi dưỡng NLTH cho HS47 Bảng 3.1 Phân bố điểm kiểm tra chất lượng của nhóm lớp TN và ĐC 90
Bảng 3.2: Phân bố điểm của nhóm lớp TN và nhóm lớp ĐC sau khi TN 93
Bảng 3.3 Bảng phân bố tần suất điểm kiểm tra 94
Bảng 3.4: Phân bố tần số luỹ tích hội tụ lùi của nhóm TN và nhóm ĐC sau khi TN và ĐC sau khi thực nghiệm 95
Bảng 3.5 Bảng kết quả các tham số thống kê 97
Bảng 3.6: Kết quả đánh giá tài liệu TH có hướng dẫn của GV 98
Bảng 3.7: Kết quả đánh giá tài liệu tự học có hướng dẫn của HS 99
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mối liên hệ của đối tượng và chủ thể của hoạt động 5
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình tự học 14
Sơ đồ 1.3 Tự học có hướng dẫn theo môđun 36
Hình 3.1: Biểu đồ tần số điểm kiểm tra chất lượng 91
Hình 3.2 Biểu đồ phân bố tần số điểm kiểm tra sau khi đã thực nghiệm 94
Hình 3.3 Sơ đồ phân bố tần suất điểm kiểm tra sau khi TN 95
Biểu đồ 3.4 Đồ thị biểu diễn đường tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm lớp TN và ĐC sau khi thực nghiệm 95
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
- Trong lịch sử giỏo dục, vấn đề tự học được quan tõm từ rất sớm ítưởng dạy học coi trọng người học, chỳ ý đến TH đó cú từ thời cổ đại, tuỳtheo từng giai đoạn lịch sử và mức độ phỏt triển của xó hội mà ý tưởng này đóphỏt triển và trở thành quan điểm dạy học tớch cực Bồi dưỡng năng lực tự họccho học sinh là điều rất quan trọng và cần thiết trong điều kiện hiện nay.Trong thời đại khoa học, kỹ thuật phỏt triển nhanh chúng, nhà trường dẫu tốtđến mấy cũng khụng đỏp ứng được nhu cầu đa dạng của người học Vỡ vậy,chỉ cú TH, tự bồi dưỡng mỗi người mới cú thể bự đắp cho mỡnh những lỗhổng về kiến thức để thớch ứng với nhu cầu cuộc sống đang phỏt triển Trongtỏc phẩm "Học tập: Một kho bỏu tiềm ẩn" cú khẳng định: học tập suốt đời làmột trong những chỡa khoỏ nhằm vượt qua thỏch thức của thế kỷ XXI, Họctập suốt đời sẽ giỳp con người đỏp ứng được những yờu cầu của một thế giớithay đổi nhanh chúng Khụng thể thoả món những đũi hỏi đú được nếu ngườihọc khụng học cỏch học "Học cỏch học" chớnh là học cỏch TH, tự đào tạo
- Về mặt lý luận cũng như thực tiễn, TH là một hoạt động cú ý nghĩaquan trọng trong việc tạo ra chất lượng và hiệu quả của quỏ trỡnh dạy học mụnToỏn Hoạt động học tập của HS ngày nay đang diễn ra trong những điều kiệnhết sức mới mẻ Sự hỡnh thành xó hội thụng tin trong nền kinh tế tri thức đangtạo điều kiện nhưng đồng thời gõy sức ộp lớn đối với HS, đũi hỏi cỏc em cú sựthay đổi lớn trong việc định hướng, lựa chọn thụng tin cũng như phương phỏptiếp nhận, xử lý, lưu trữ thụng tin Trong hoàn cảnh ấy, tri thức toỏn học mà
HS tiếp nhận thụng qua bài giảng của GV trờn lớp trở nờn ớt ỏi HS đang cú xuhướng vượt ra khỏi bài giảng trờn lớp để tỡm kiếm, mở rộng, đào sõu tri thức từnhiều nguồn thụng tin khỏc nhau Chớnh vỡ vậy, TH trở nờn phổ biến và trởthành một tớnh chất đặc trưng trong dạy học Bồi dưỡng NLTH cho HS chớnh làkhõu then chốt để tạo ra "nội lực" nhằm nõng cao chất lượng và hiệu quả dạy
Trang 12học môn Vật lí Tuy nhiên, trong thực tế NLTH của HS còn nhiều hạn chế,hơn nữa những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng NLTH môn Vật lí cho
HS thông qua các phương tiện dạy học hiện đại còn chưa được phổ biến Việcbồi dưỡng NLTH cho HS trở thành một yêu cầu cấp bách, một nhiệm vụquan trọng trong dạy học hiện nay
Nói tới phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp TH, đó là cầu nốigiữa học tập và nghiên cứu khoa học Nếu rèn luyện cho người học có được
kỹ năng, phương pháp, thói quen TH, biết ứng dụng những điều đã học vàotình huống mới, biết tự lực phát hiện và giải quyết những vấn đề gặp phải thì
sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy tiềm năng vốn có của mỗi người
- Môđun dạy học là một đơn vị chương trình dạy học được cấu trúc mộtcách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học Nó chứa đựng cả mục tiêu, nộidung, phương pháp dạy học và công cụ đánh giá kết quả học tập, gắn bó chặtchẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh Môđun dạy học có nhiều cấp độ:môđun lớn gồm các môđun thứ cấp và môđun thứ cấp gồm các môđun nhỏ.Trong quá trình dạy học môn Vật lí hướng đến dạy tự học ở trường Trung họcphổ thông, HS sẽ thuận lợi hơn khi tự học với tài liệu có hướng dẫn theomôđun Mỗi môđun dạy học là một phương tiện tự học hiệu quả vì nó tươngứng với một chủ đề dạy học xác định, được phân chia thành từng phần nhỏvới mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng cụ thể và các test đánh giá tươngứng Trong một bài học, sau khi học xong môđun nhỏ này HS sẽ học sangmôđun nhỏ tiếp theo và cứ như thế HS sẽ hoàn thành nhiệm vụ học tập vàchiếm lĩnh được tri thức Do tính độc lập tương đối về nội dung dạy học, GV
có thể “lắp ghép”, “tháo gỡ” các môđun để xây dựng những chương trình dạyhọc đa dạng, phong phú, đáp ứng yêu cầu dạy học kiểu phân hoá, cá thể hoá,còn HS dưới sự hướng dẫn của GV có thể tự học theo nhịp độ cá nhân phùhợp với bản thân mình
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: " Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun phần động lực
Trang 13học chất điểm, vật lí lớp 10 - ban cớ bản góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông"
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn đề lý luận, xây dựng và sử dụng tài liệu tự học
có hướng dẫn theo môđun góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinhtrong dạy học toán cho học sinh THPT Từ đó xây dựng và sử dụng tài liệu tựhọc có hướng dẫn theo môđun phần Động lực học chất điểm nhằm bồi dưỡngNLTH cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT
3 §èi t•îng, ph¹m vi nghiªn cøu.
- §èi t•îng nghiªn cøu: Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun và
năng lực tự học Vật lí của học sinh THPT
- Ph¹m vi nghiªn cøu : Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn
theo môđun phần Động lực học chất điểm góp phần bồi dưỡng năng lực tựhọc cho học sinh THPT
4 Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở nội dung chương trình THPT, nếu GV quan tâm đến việcxây dựn và sử dụng dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạyhọc Động lực học chất điểm một cách phù hợp để bồi dưỡng NLTH cho HSthì sẽ phát huy tính tích cực học tập của HS, góp phần nâng cao hiệu quả dạyhọc môn Vật lí ở trường THPT
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu các tài liệu nhằm hệ
thống hoá cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướngdẫn theo môđun trong dạy học Vật lí
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá thực trạng
bồi dưỡng năng lực tự học và thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theomôđun trong dạy học môn Vật lí cho HS hiện nay
Trang 145.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư
phạm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các nội dung được đề xuất
6 NhiÖm vô nghiªn cøu.
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về NLTH của học sinh THPT Điều tra,đánh giá thực trạng tự học và bồi dưỡng NLTH cho HS ở trường THPT
6.2 Biên soạn và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđunphần Động lực học chất điểm góp phần bồi dưỡng NLTH cho HS
6.3 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính cần thiết và khả thicủa việc sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần Độnglực học chất điểm
7 Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc thiết kế tài liệu tự học có hướngdẫn theo môđun trong dạy học môn Vật lí ở trường THPT góp phần bồidưỡng năng lực tự học cho học sinh
- Xây dựng được 1 tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần Độnglực học chất điểm - lớp 10 THPT để sử dụng trong dạy học môn Vật lí
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
- Chương 2: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theomôđun phần "Động lực học chất điểm" - Vật lí 10 Ban cơ bản cho học sinhtrung học phổ thông
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Hoạt động học và quá trình tự học
1.1.1 Hoạt động học và bản chất của hoạt động học.
Hoạt động là một khái niệm của tâm lý học hiện đại Một hoạt độngbao giờ cũng nhằm vào một đối tượng nhất định Hai hoạt động khác nhauđược phân biệt bởi hai đối tượng khác nhau Và đối tượng là động cơ thực
sự của hoạt động
- Về phía đối tượng: Động cơ được thể hiện thành các nhu cầu Các
nhu cầu đó được sinh thành từ một đối tượng ban đầu còn trừu tượng, ngàycàng phát triển rõ ràng, cụ thể hơn và được chốt lại ở hệ thống các mụcđích Mỗi mục đích, lại phải thoả mãn một loạt các điều kiện (hay còn gọicác phương tiện) Mối quan hệ biện chứng giữa mục đích và điều kiện đượccoi là nhiệm vụ
- Về phía chủ thể: Chủ thể dùng sức căng cơ bắp, thần kinh, năng lực,
kinh nghiệm thực tiễn, để thỏa mãn động cơ gọi là hoạt động Quá trình chiếmlĩnh từng mục đích gọi là hành động Mỗi điều kiện để đạt từng mục đích, lạiquy định cách thức hành động gọi là thao tác
Những điều mô tả trên có thể biểu diễn bởi sơ đồ sau:
Phía đối tượng Phía chủ thể
Trang 16Quá trình dạy học là quá trình thống nhất, biện chứng giữa hoạt độngdạy của thầy và hoạt động học của trò, trong đó hoạt động học là trung tâm.
Một số khía cạnh cơ bản của hoạt động học tập:
- Về cấu trúc hoạt động:
+ Động cơ: Nắm lấy tri thức, kỹ năng, kỹ xảo hoặc tự hoàn thiện bản
thân
+ Mục đích: HS phải vượt ra khỏi giới hạn những kiến thức đã có để đạt
tới những cái mà các em chưa có Vì thế nhiệm vụ học tập thường được đề radưới hình thức “bài toán” có vấn đề
+ HS giải quyết các nhiệm vụ của mình nhờ vào các hành động học tập
cụ thể như: tách các vấn đề từ nhiệm vụ; vạch phương hướng giải quyết trên cơ
sở phân tích các mối quan hệ trong tài liệu học tập; mô hình hóa, cụ thể hóacác mối quan hệ đó; kiểm tra tiến trình và kết quả học tập
+ Các hành động trên được thực hiện bởi các thao tác tư duy đặc trưngnhư phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp, suy luận lôgíc, Tuy nhiên toàn bộquá trình này không tự diễn ra mà đòi hỏi phải có điều kiện là sự kích thíchnhất định trong các giai đoạn: phát hiện vấn đề; nhận thấy có mâu thuẫn, hìnhthành động cơ, tìm tòi và khái quát hóa,
Trang 17+ Ý thức được vấn đề (vạch được nội dung, có biểu tượng chung nhất về
sự kiện, nắm được quá trình hình thành và phát triển của sự kiện đó)
+ Nắm được vấn đề (vạch được bản chất bên trong của các hiện tượng).+ Sáng tỏ vấn đề (biết cách tìm ra lối thoát khi gặp khó khăn)
- Về cơ chế của hoạt động học tập:
Tuy cách diễn đạt có khác nhau nhưng nhìn chung các nhà khoa học đều
khá thống nhất với quan điểm của Piaget [15], đó là coi học tập là một quá trình kép:
+ Thứ nhất, là quá trình tiếp nhận, đó là sự tiếp thu các thông tin từ môitrường xung quanh và việc xử lý các thông tin mới đó với các cấu trúc nhậnthức đã đạt được từ trước
+ Thứ hai, là quá trình thích nghi, đó là sự thích ứng và biến đổi các cấutrúc nhận thức đã có đối với các tác động của các thông tin từ môi trường nhằmlàm cho cấu trúc nhận thức này tiến triển Trong quá trình này, mọi thao táccủa con người đều nhằm thực hiện đồng hoá và điều ứng
Tiếp cận từ góc độ lý luận dạy học: Bản chất của hoạt động học là một quá trình nhận thức tích cực, tự lực và sáng tạo Đó là một quá trình nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Trong quá trình đó, HS phải tích cực vận dụng các thao tác tư duy để lĩnh hội tài liệu, ghi nhớ kiến thức, luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ôn tập, khái quát hoá, hệ thống hoá tài liệu, tự kiểm tra đánh giá,
1.1.2 Quá trình tự học
1.1.2.1 Tự học
* Các quan niệm về tự học
Theo Thái Duy Tuyên [21] thì :
Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, kĩ xảo…và kinh
nghiệm lịch sử xã hội của loài người nói chung và của chính bản thân người
Trang 18- Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và
có khi cả cơ bắp, cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cảnhân sinh quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biếnlĩnh vực đó thành sở hữu của mình
*Các hình thức tự học
Có nhiều hình thức tự học khác nhau :
- Tự học dưới sự hướng dẫn của thầy như tự học của học sinh, sinh viên,
thực tập sinh, nghiên cứu sinh…
- Tự học không có sự hướng dẫn của thầy : trường hợp này thường liên
quan đến những người đã trưởng thành, những nhà khoa học…
- Tự học trong cuộc sống : thường gặp ở các nhà văn, nhà văn hóa, các
nhà kinh tế, nhà chính trị xã hội
Đối với học sinh tùy thuộc vào cách thức thể hiện mối quan hệ giữangười học và tài liệu học tập, giáo viên …có thể có các hình thức tự học cơbản sau [12]:
- Tự học hoàn toàn: Là hình thức tự học ở mức độ cao nhất, người học
không đến trường, không cần sự hướng dẫn của giáo viên, tự quyết định việclựa chọn mục tiêu, nội dung, đánh giá, tiến trình học tập của cá nhân
- Tự học qua phương tiện truyền thông: Người học không trực tiếp với
thầy mà chủ yếu nghe giảng giải qua phương tiện truyền thông, học từ xa
Trang 19- Tự học có hướng dẫn qua tài liệu: Người học trực tiếp làm việc với tài
liệu hướng dẫn Tài liệu trình bày mục tiêu, nội dung, phương pháp xây dựngkiến thức, chỉ dẫn cách tra cứu để tìm kiếm, bổ sung hoàn thiện kiến thức
- Tự học thường xuyên trong quá trình học tập: Học bài và làm bài ở
nhà theo nhiệm vụ học tập là việc làm của bất cứ một người học nào
- Tự học trong quá trình học tập ở trường có hướng dẫn của GV, biến
quá trình dạy học thành quá trình tự đào tạo, đó là quá trình dạy – tự học.Trong luận văn chủ yếu đề cập đến hình thức tự học này, đưa ra một số biệnpháp chủ yếu để phát triển năng lực tự học cho HS hướng tới hình thức tự họchoàn toàn, tự học suốt đời
Quá trình TH là quá trình xuất phát từ sự ham muốn, khát khao nhận thức, người học ấp ủ các dự định, dựa vào những phương tiện nhận thức để tích luỹ kinh nghiệm, tri thức và lao động học tập nhằm đạt được kết quả nhận thức Quá trình TH là một quá trình lâu dài, xuyên suốt cuộc đời của một con người để có thể sống và hoạt động đáp ứng được yêu cầu của xã hội Ở đây, chúng tôi chỉ nghiên cứu quá trình TH của HS khi còn học trên ghế nhà trường.
* Các cấp độ tự học
Xét về góc độ Tâm lí học, có thể phân hoạt động TH theo hai cấp độ:
- Cấp độ thấp: Nhiều nhà tâm lí cho rằng hoạt động sáng tạo của một
nhà bác học bắt nguồn từ nhu cầu bẩm sinh và sinh lí của con người, nhu cầuthúc đẩy bản năng mạnh mẽ của tự nhiên Theo họ, bản năng sáng tạo hoànhập với phản xạ hướng về đích Viện sĩ Pavlop cho rằng: phản xạ hướng vềđích là biểu hiện năng lượng sống của mỗi cá nhân Cấp độ thấp của TH thểhiện ở cơ chế học có cấu trúc hai thành phần: kích thích phản ứng Ở cấp
độ này, thì việc TH của con người là hiện tượng tự nhiên, mang nhiều bảnnăng
Trang 20- Cấp độ cao: Cấp độ cao của hoạt động TH là hoạt động nhận thức
thể hiện ở cơ chế học: học kết hợp học cỏ nhõn với học hợp tỏc TH cấp độ caogắn liền với kinh nghiệm của HS, gắn liền với sự phỏt triển sõu sắc ngụn ngữ
khoa học của người học TH ở cấp độ cao là cốt lừi của việc học, là "quỏ trỡnh phỏt triển nội tại, quỏ trỡnh kết hợp học cỏ nhõn với học hợp tỏc, trong đú chủ thể tự biến đổi mỡnh từ trỡnh độ phỏt triển hiện tại đến trỡnh độ tiềm tàng" [13].
Cũng cú thể chia ra nhiều cấp độ TH khỏc: TH ở cấp độ thấp là bướcđầu làm quen để học cỏch học; cấp độ cao hơn là hỡnh thành và rốn luyện kỹnăng TH; cấp độ tiếp theo là ý thức được việc học, biết chủ động việc học;cuối cựng là đam mờ TH
1.1.2.2 Đặc trưng của hoạt động tự học
Theo các nghiên cứu của các nhà giáo dục có thể rút ra các đặc tr•ngnổi bật của HĐTH nh• sau:
- Thứ nhất, tính độc lập cao, trong hoạt động học tập để có hiệu quả thì
phải có t• duy độc lập, sáng tạo Trong tự học thì tính độc lập, chủ động càng
có vai trò quan trọng Nó đ•ợc coi là công cụ đắc lực không có gì thay thếgiúp cá nhân tích lũy kinh nghiệm, tri thức khoa học, hoàn thiện nhân cách
- Thứ hai, về mặt động cơ, trong tự học động cơ có tính chất nội sinh, tự
kích thích; khi tham gia quá trình học ng•ời học phải có hứng thú đối với kiếnthức phải thu l•ợm Nhờ vào hứng thú, ng•ời học tham gia tích cực và biết tiếptục quá trình học bằng cách tạo cho nó một hình thức phù hợp với tính cáchcủa mình Khi đã thực sự trở thành chủ thể học cũng có nghĩa là ng•ời học đã
tự xác định đ•ợc động cơ, mục đích học tập
- Thứ ba, trong HĐTH khả năng lựa chọn cao, rộng rãi cả về nội dung,
ph•ơng pháp, hình thức tổ chức học tập Sự lựa chọn này luôn h•ớng tới sựphù hợp giữa chủ thể nhận thức với các điều kiện bên ngoài Đây là một đặctr•ng mà chỉ trong hoạt động tự học mới có đ•ợc
Trang 21- Thø t•, ph•¬ng ph¸p tù häc mang tÝnh c¸ nh©n rÊt cao Ph•¬ng ph¸p
tù häc ph¶i dùa trªn chÝnh tiÒm n¨ng cña ng•êi häc vµ dùa trªn ý thøc tr¸chnhiÖm cña ng•êi häc
1.1.3 Vai trò của tự học trong hoạt động học tập
Qua nghiên cứu, chúng tôi thấy TH có vai trò rất quan trọng đối với HS,
đó là:
- Phát huy nội lực của người học: Trong việc học thì kiến thức, kỹ năng,
cách học, cách tư duy, nhân cách vừa là mục tiêu cần đạt tới, vừa là công cụ đểđạt đến mục đích Trong quá trình học tập, HS lắng nghe GV giảng bài, tự đọcsách, suy ngẫm, lựa chọn, phát huy tiềm năng cá nhân để đạt chất lượng caotrong học tập Đó chính là phát huy nội lực ở người học
- Nâng cao hiệu quả học tập: Nếu có sự cố gắng TH bền bỉ, thì dù điều
kiện học chưa được đầy đủ, giá trị gia tăng ở người học do người học mang lạivẫn có thể sẽ hình thành, người học chiếm lĩnh giá trị đó biến thành thực sự củamình và từng bước, từng bước mà có năng lực mới, phẩm chất mới Học tậpnhư thế sẽ mang lại hiệu quả thiết thực Nghiên cứu của các nhà tâm lý đãchứng minh được rằng năng lực của mỗi cá nhân được hình thành và phát triểnchủ yếu trong quá trình hoạt động và giao lưu
- Giúp HS học cách học: Cách học là cách tác động của chủ thể đến đối
tượng học, hay là cách thực hiện hoạt động học Có ba cách học cơ bản: Học cánhân tức là tự nghiên cứu; học thầy, học bạn tức là học tập hợp tác; học từthông tin phản hồi tức là cách tự kiểm tra, tự điều chỉnh
- Giúp HS cách tiếp cận nghiên cứu: Khi hướng dẫn và giúp HS tự học,
GV phải yêu cầu HS học tập và làm việc với tác phong của một người nghiêncứu (sắp xếp, phân loại, so sánh đối chiếu, phân tích, tự tìm ví dụ, .) vớinhững yêu cầu đó, qua quá trình TH và các hoạt động hợp tác, HS học và rènluyện được nhiều năng lực phẩm chất, giúp họ có thể tiếp tục TH, tự nghiên
Trang 22cứu về sau và tự nghiên cứu suốt đời Từ đó HS có khả năng phát hiện, GQVĐ
và đặc biệt là có tác phong công nghiệp, tư duy độc lập, sáng tạo
- Giúp HS nâng cao phẩm chất, rèn luyện tính cách: Hoạt động học
tập của HS là quá trình tự giác, tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri thức khoahọc bằng hành động của chính mình để đạt được những mục đích nhấtđịnh Vì vậy, quá trình dạy học phải làm cho hoạt động học của HS thực sựchủ động trong học tập, mà cụ thể là tăng cường nhiều hơn quá trình TH, tựnghiên cứu của HS
1.2 Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông
và hệ thống thư điện tử; kỹ năng sử dụng, tra cứu mục lục và tìm tài liệu thưviện bằng công cụ truyền thông và điện tử
- Kỹ năng xử lý, tổ chức, đánh giá thông tin và nội dung học tập, gồm:
Kỹ năng tổng thuật tài liệu và khái quát hoá các tài liệu vật lý ; kỹ năng tự nêucâu hỏi, đặt vấn đề, nêu giả thuyết, phán đoán và lập luận; kỹ năng định hướngtrong các tình huống học tập, phát hiện vấn đề, xác định nhiệm vụ và ra quyếtđịnh về cách GQVĐ; kỹ năng hệ thống hoá các bài học, các chủ đề, các côngthức, các dấu hiệu ; kỹ năng kết hợp sử dụng các hành động và thao tác trí tuệtheo chiến lược tổng thể để hiểu, áp dụng và phát triển nội dung học tập
Trang 23- Kỹ năng áp dụng, biến đổi, phát triển kết quả nhận thức, gồm: Kỹ năngđánh giá các sự kiện khoa học và thực tiễn; kỹ năng chuẩn bị bài kiểm tra, thi
và làm bài kiểm tra, bài thi; kỹ năng áp dụng kết quả nhận thức để tổ chứcthực hành, ứng dụng và kiểm chứng; kỹ năng biến đổi, áp dụng các kết quảnhận thức cũ để hình thành những tri thức, kỹ năng mới
b Nhóm kỹ năng giao tiếp và quan hệ tự học:
- Kỹ năng trình bày ngôn ngữ giao tiếp bằng văn bản, lời nói với GV vềvấn đề học tập, bao gồm: Kỹ năng viết và trình bày báo cáo cá nhân về việchọc; kỹ năng phát biểu ý kiến; kỹ năng tham gia, trao đổi ý kiến trong học tậpdưới hình thức seminar, thực hành theo nhóm; kỹ năng sử dụng ngôn ngữ vàgiao tiếp với GV và nhà trường; kỹ năng đối thoại, giải quyết những bất đồng,xung đột về quan điểm và hành vi học tập, kỹ năng biểu đạt cảm xúc trí tuệ
- Kỹ năng giao tiếp học tập thông qua các hình thức tương tác và quan
hệ, bao gồm: Kỹ năng biểu thị tính thân thiện với người khác trong quá trìnhhọc tập; kỹ năng thực hiện tự phê bình và phê bình trong học tập và thực hiệncác nhiệm vụ học tập; kỹ năng làm việc cùng nhau trong nhóm hợp tác với tưcách thành viên có nhiệm vụ được phân công riêng; kỹ năng tổ chức và thựchiện các dự án học tập
- Kỹ năng giao tiếp đặc biệt nhờ sử dụng các phương tiện thông tin vàtruyền thông nhằm đạt mục đích học tập, gồm: Kỹ năng sử dụng và tham giacác diễn đàn học trên mạng; kỹ năng giao tiếp và khai thác tài nguyên học tậpqua các phần mềm dạy học; kỹ năng yêu cầu, đăng kí, đặt hàng học tập trựctuyến theo mục đích; kỹ năng sử dụng các mẫu văn bản điện tử để giao tiếphọc tập trên mạng internet; kỹ năng đọc hiểu, sử dụng các hộp thoại trên máytính để giao tiếp và khai thác tài nguyên học
Trang 24c Nhóm kỹ năng quản lý tự học:
- Kỹ năng tổ chức môi trường học tập cá nhân, gồm: Kỹ năng chuẩn bị
và tổ chức các phương tiện, dụng cụ học tập, sắp xếp nơi học và điều kiện học;
kỹ năng bảo quản, giữ gìn phương tiện, học liệu và điều kiện học tập; kỹ năngkhởi xướng thành lập nhóm học; kỹ năng tích luỹ bảo quản, lưu trữ hồ sơ họctập
- Kỹ năng hoạch định quá trình và các kế hoạch TH, bao gồm: Kỹ năngquản lí thời gian học tập; kỹ năng lập kế hoạch ôn tập, luyện tập cá nhân; kỹnăng lập kế hoạch học tập nâng cao; kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch TH;
kỹ năng xác định mục tiêu, cách học phù hợp với mục tiêu đã định; kỹ nănglập kế hoạch rèn luyện và phát triển phong cách học thích hợp với nhiệm vụhọc tập
- Kỹ năng kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập, bao gồm: Kỹnăng xem xét các kết quả kiểm tra, phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm; kỹnăng đánh giá thường xuyên hành vi học tập của mình và của người khác; kỹnăng kiểm tra học lực thông qua các hình thức trắc nghệm; kỹ năng kiểm trasức khoẻ và vệ sinh cá nhân trong hoạt động học; kỹ năng sử dụng các tìnhhuống khác nhau để tiếp nhận sự đánh giá của người khác về việc học củamình
1.2.1.2 Quy trình tự học
Quy trình tự học được minh họa bằng “ Vòng tròn tự học”
Chuẩn bị chohoạt động tự
Kiểm tra
Trang 25Hình 1.2 Sơ đồ quy trình tự học
Trang 26a) Chuẩn bị cho hoạt động tự học.
Vòng tròn tự học bắt đầu bằng việc HS chuẩn bị và xây dựng kế hoạch tựhọc Giai đoạn này gồm những bước cơ bản sau :
- Xác định nhu cầu và động cơ, kích thích hứng thú học tập: Việc làm
đầu tiên nhằm khởi phát hoạt động tự học là người học phải làm sao tự kíchthích, động viên mình, làm cho mình cảm thấy cần thiết và hứng thú bắt tayvào việc học thông qua việc xác định ý nghĩa quan trọng của vấn đề nghiêncứu, tinh thần trách nhiệm đối với công việc, có cảm giác hứng thú đối với nộidung vấn đề và phương pháp làm việc
- Xác định mục đích và nhiệm vụ tự học: Khi đã có động cơ và hứng thú
thì người học phải trả lời câu hỏi học để làm gì ? Học cái gì ?
- Xây dựng kế hoạch: Để việc học tập có hiệu quả, điều quan trọng là
phải chọn đúng trọng tâm công việc, phải xác định học cái gì là chính, là quantrọng nhất, có tác động trực tiếp đến mục đích Bởi vì nội dung cần phải họcthì nhiều mà sức lực và thời gian thì có hạn, nếu việc học tập dàn trải, phân tánthì sẽ không hiệu quả
b) Thực hiện
Đây là giai đoạn quan trọng nhất và chiếm nhiều thời gian nhất, là giaiđoạn quyết định khối lượng kiến thức , kĩ năng tích lũy được cũng như sự pháttriển của con người, nghĩa là quyết định sự thành công của tự học
Giai đoạn này gồm nhiều bước, sau đây là những bước cơ bản :
- Lựa chọn tài liệu và hình thức tự học: Lựa chọn sách vở, báo chí, tranh
ảnh, số liệu thống kê, báo cáo tổng kết giáo trình, tư liệu…; Nghiên cứu líluận, dự giờ, tham gia hội thảo, xemine, đi thực tế, làm việc với máy vi tính,mạng internet, nghe giảng, làm thí nghiêm…
Trang 27- Tiếp cận thông tin: Quá trình tự nhận thức thực sự bắt đầu từ đây và
thường diễn ra dưới các dạng chủ yếu sau: Đọc sách; Nghe giảng; Xemine, hộithảo; Làm thí nghiệm; Tham quan, điều tra, khảo sát thực tiễn…
- Xử lý thông tin: Thông tin đã được tiếp nhận cần phải có sự gia công,
xử lý mới có thể sử dụng được Việc xử lý có nhiều giai đoạn, những giai đoạnđầu thường tập trung vào việc làm cho nó gọn lại và có hệ thống để dễ lưu giữ
và bao gồm các khâu: Tóm tắt; Xây dựng sơ đồ grap; Phân loại; Phân tổng hợp; So sánh; Khái quát hóa- trừu tượng hóa…
tích Vận dụng thông tin để giải quyết vấn đề: Đây là giai đoạn khó khăn
nhất của QTTH.Các vấn đề thường gặp đốivới người học là: Làm bài tập; Làmthí nghiệm; Viết báo cáo; Xử lý các tình huống
- Phổ biến thông tin: Các kết quả học tập, nghiên cứu cần được phổ biến
để mở rộng tác dụng xã hội của nó Các hình thức phổ biến thông dụng hiệnnay là:qua sách báo, xemine, hội thảo,báo cáo khoa học, qua phim ảnh,quamạng internet
c, Kiểm tra: Trong tự học HS phải chủ động kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch học tập Tự kiểm tra, đánh giá sẽ giúp HS tự ý thức được khả năng, củng
cố vững chắc động cơ học tập cá nhân, tạo thêm hứng thú
d, Hoạt động điều chỉnh: Cuối cùng là hoạt động điều chỉnh, cuối cùng
nhưng không phải là kết thúc mà sau hoạt động điều chỉnh là bắt đầu trở lại từđầu của quy trình Hoạt động điều chỉnh là hoạt động rất quan trọng của TH
1.2.2 Vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy tự học cho học sinh
1.2.2.1 Đối với học sinh
Để bồi dưỡng NLTH cho HS thì trước mắt về mặt lí luận nên tập trunggiải quyết 1 số vấn đề quan trọng sau đây:
Trang 28* Xây dựng động cơ cho người học: Xây dựng động cơ học tập cho HS là
1 trong những vấn đề quan trọng nhất của việc bồi dưỡng tinh thần tự học, vì
sự tự giác học tập phải được bắt nguồn từ bên trong, từ năng lực nội sinh
Ta có thể chia các động cơ học tập ra làm 2 nhóm chính:
- Các động cơ và hứng thú nhận thức: thường đến với các em khi bàihọc có nội dung mới, đột ngột, bất ngờ, động và chứa các yếu tố nghịch lýthỏa mãn yêu cầu đa dạng của các em Nó cũng thường xuyên xuất hiện khi
HS tham gia các trò chơi nhận thức, các cuộc thảo luận và các phương phápkích thích học tập khác
- Các động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm trong học tập: liên hệ với ý thức
về ý nghĩa xã hội của sự học tập như nghĩa vụ đối với tổ quốc, trách nhiệm đốivới gia đình, nhà trường từ đấy mà HS có kỉ luật học tập tốt, thực hiện 1 cách
tự giác yêu cầu của giáo viên Cần hình thành, phát triển, kích thích động cơhọc tập của HS phù hợp với đặc điểm của từng em và điều quan trọng là dạycác em tự kích thích động cơ học tập của mình
* Làm việc với sách, tài liệu: Đọc sách là 1 trong những công việc quan
trọng nhất của mọi người vì vậy đọc sách thế nào cho có hiệu quả là điều aicũng muốn biết Khi đọc sách cần chú ý rút ra những tư tưởng chính trong mỗiđoạn, so sánh, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa…đề xuất cái mới và nêu
câu hỏi Điều này rất quan trọng vì sự sáng tạo thường nảy sinh ra ngay lúc đọc
sách Cần giáo dục cho HS tinh thần đọc sách, tài liệu sáng tạo mà không chỉdừng lại ở đọc sách tái hiện và cảm thụ
* Nghe và ghi theo tinh thần tự học: Nghe và ghi là những kĩ năng cơ
bản Trình độ nghe và ghi của các em là khác nhau và điều đó ảnh hưởng đến
Trang 29kết quả học tập Đa số HS tự lo liệu lấy cách nghe và cách ghi mà hầu nhưkhông
Trang 30trao đổi với nhau Từ thực tiễn có thể nhận thấy rằng, để nghe và ghi tốt tathường phải sử dụng một số biện pháp tập trung tư tưởng khi nghe giảng, tăngcường tốc độ ghi và ghi tắt Nếu tìm hiểu sâu hơn, có thể thấy rằng để ghi tốt,khi nghe giảng cần chú ý đến những điểm sau:
+ Tập trung theo dõi bài giảng, nói chung chưa nghĩ đến việc sẽ làm gì
vì điều đó sẽ phá hoại logic của bài giảng
+ Chú ý ghi dàn bài để nhìn được khái quát cấu trúc chung của bài giảng+ Tập trung vào những cái chính, những điểm quan trọng nhất mà thầygiáo thường nhấn mạnh qua ngữ điệu, qua việc lặp đi lặp lại nhiều lần
+ Chú ý đến các bảng tóm tắt, các sơ đồ, các hình vẽ, tranh và các tàiliệu trực quan khác mà thầy giáo giới thiệu vì đây là lúc thầy giáo hệ thốnghóa, so sánh, phân tích… để đi đến kết luận và rút ra cái mới
+ Khi gặp các chỗ khó, không hiểu hãy tạm thời gác lại và sẽ cố gắngtìm hiểu những điều đó trong các phần sau để quá trình nghe giảng không bịgián đoạn
+ Khi bài giảng dừng lại, có thể nêu câu hỏi để đào sâu kiến thức vàlàm rõ những chỗ chưa hiểu
1.2.2.2 Đối với giáo viên
Theo Thái Duy Tuyên [21]: Để có thể TH không những học sinh cầnnhận biết được tầm quan trọng của nó, biết được nội dung và quy trình tự học,
mà thầy giáo phải thay đổi cách dạy, các giáo trình và những điều kiện dạyhọc cũng cần phải có sự điều chinh thích hợp Vậy dạy trên lớp cần được tổchức như thế nào để HS có thể TH tốt là vấn đề cần đặt ra khi nghiên cứu đổimới PPDH Thực tế dạy học cho thấy người thầy phải trải qua 3 bước:
Trang 31- Chuẩn bị giáo án lên lớp
Trang 32- Dạy học trên lớp
- Kiểm tra, đánh giá
Để bồi dưỡng NLTH cho HS thì hoạt động dạy của thầy giáo phải thayđổi như thế nào
a, Chuẩn bị giáo án
- Xác định các mục tiêu: Trong dạy học xác định mục tiêu là điều cần
phải làm đầu tiên Để xác định được mục tiêu của bài học thầy giáo cần phảitìm hiểu yêu cầu của chương trình, đọc sách tham khảo, tìm hiểu trình độ,năng lực, thái độ hiện có của HS, hình dung được những kiến thức, kĩ năng …
mà HS cần nắm Trên cơ sở đó thầy giáo sẽ xác định những yêu cầu về kiếnthức, kĩ năng và thái độ của HS
- Xây dựng nội dung bài học: Nét nổi bật dễ nhận thấy của bài học theo
hướng tổ chức TH cho HS là hoạt động của các em chiếm tỉ trọng cao so vớihoạt động của giáo viên về thời gian cũng như cường đọ làm việc Để có mộttiết học như vậy ở trên lớp, giáo viên cần đầu tư rất nhiều về công sức và thờigian
- Lựa chọn phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học:
Khi thiết kế bài học giáo viên cần lựa chon phương pháp, phương tiện và hìnhthức tổ chức dạy học, cụ thể cần dựa vào: Mục đích, mục tiêu dạy học; nộidung bài học; đặc điểm trình độ của HS và thầy giáo; điều kiện cơ sở vật chấtcủa nhà trường; tính chất, đặc điểm của các phương pháp, phương tiện vàhình thức tổ chức dạy học Đây là một giai đoạn vô cùng phức tạp, phụ thuộcrất lớn vào kiến thức, kinh nghiệm, tài năng và trực giác nhạy bén của ngườithầy Do vậy, người thầy cần tập trung chủ yếu vào các hoạt động tự học củaHS: đọc tài liệu, thảo luận, báo cáo các vấn đề đã chuẩn bị, giải quyết các tìnhhuống nhận thức và thực tiễn; Suy nghĩ một cách công phu để tạo ra tình
Trang 33thống câu hỏi phát triển tư duy, chuẩn bị một hệ thống bài tập và nhiệm vụhọc tập nhằm tổ chức hoạt động TH cho HS.
Tóm lại, để giúp các em TH có hiệu quả thì khi thiết kế bài học cầnphải có sự đổi mới, chuyển người hoạt vào vị trí trung tâm, tăng cường tổchức các hoạt động học tập độc lập hoặc theo nhóm bằng các nhiệm vụ họctập cụ thể
Phân biệt cách thiết kế bài học mới nhằm giúp các em TH trên lớp vớithiết kế bài học kiểu truyền thống
TT Thiết kế bài học kiểu
kĩ xảo
- Xác định mục tiêu dạy + mục tiêuhọc tập
- Chú trọng truyền đạt tri thức,hình thành kĩ năng, kĩ xảo+ pháttriển năng lực nhận thức, phẩm chất
tư duy; rèn luyện kĩ năng phươngpháp, thói quen tự học
2 Trung xây dựng nội dung
cho hoạt động dạy
Tập trung xây dựng nội dung dạy +nội dung học+ cách hướng dẫn tựhọc
3
Lựa chọn phương pháp,phương tiện, hình thức tổchức dạy học
Lựa chọn phương pháp, phươngtiện, hình thức tổ chức dạy học+các tổ chức hoạt động tự học
Trang 34b, Tổ chức dạy học trên lớp: Việc tổ chức dạy học trên lớp theo hướng
bồi dưỡng NLTH cho HS là việc làm đòi hỏi GV phải chuẩn bị bài dạy côngphu, tỉ mỉ và chú ý từng hoạt động của HS Có thể tổ chức dạy học trên lớptheo hướng bồi dưỡng NLTH cho HS như sau:
- Các hoạt động của GV tổ chức cho HS học tập thông qua TH trên lớp:
Tạo tình huống để HS thấy rõ vấn đề,
thấy mâu thuẫn cần giải quyết
Nghe, tiếp thu, chuyển mâu thuẫnbên ngoài thành mâu thuẫn bêntrong , có nhu cầu giải quyết mâuthuẫn
Hướng dẫn HS hoạt động (đọc giáo
trình, tài liệu, tổ chức thảo luận…)
Đọc giáo trình, tái hiện, suy nghĩ,sáng tạo, trả lời câu hỏi, thảo luận…Theo dõi sự tự học của các em, tổ chức
thảo luận nhóm, đặt các câu hỏi bổ
sung và giúp đỡ các em khi cần thiết
Phát huy tính tích cực, nỗ lực sángtạo, trao đổi với bạn bè, hỏi thầy côgiáo để giải quyết các nhiệm vụ họctập
Phân tích, bổ sung, khẳng định những
điểm đúng, sửa chữa những sai lầm
Sửa chữa, hoàn thiện, hệ thống hóa tri thức, kĩ năng
Trang 35- GV vận dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học nâng cao vai trò
TH của HS
Diễn giảng nêu
vấn đề
- Tạo ra tình huống có vấn đề
- Thầy và trò cùng giải quyết vấn đề qua các thao tác:đặt câu hỏi, thuyết trình,đặt vấn đề các em cần trao đổi ,thảo luận tìm cách giải quyết vấn đề
Tự đọc - HS đọc giáo trình, tài liệu
- Viết tóm tắt, lập sơ đồ, biểu bảngThảo luận nhóm - HS được chia thành các nhóm để thỏa luận và giải
quyết vấn đề thầy giáo đưa ra
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Thầy giáo tổng kếtPhương pháp trực
quan
- Xem băng hình, làm thí nghiệm
- Thảo luận nhóm
- Thầy giáo tổng kếtLàm bài tập, thực
- HS báo cáo một vấn đề đã được chuẩn bị trước
- Cả lớp nghe, trao đổi và thảo luận
Trang 36c, Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Kiểm tra đánh giá luôn đóng một vai trò rất quan trọng, là một nhân tốcấu thành của quá trình dạy học; là một biện pháp thu thông tin phản hồi đểđiều chỉnh qua trình dạy học kịp thời và phù hợp với mục tiêu góp phần pháttriển trí tuệ, củng cố hệ thống tri thức và các phương pháp học tập; kích thích
HS luôn vươn tới kết quả cao trong học tập Có thể nói, kiểm tra đánh giá làmột động lực thúc đẩy quá trình đào tạo và tự đào tạo
Để bồi dưỡng NLTH cho HS, GV cần chú ý các yêu cầu về kiểm trađánh giá như:
+ Sử dụng nhiều hình kiểm tra khác nhau
+ Cần thực hiện các hình thức thi: viết, vấn đáp, trắc nghiệm…
+ Đổi mới khâu chấm, chữa bài, đánh giá kết quả học tập
GV cần phân biệt cách kiểm tra, đánh giá kết quả truyền thống với cáchkiểm tra đánh giá kết quả theo hướng bồi dưỡng NLTH
STT Kiểm tra đánh giá theo
3 Thầy giữ vai trò độc tôn
trong đánh giá
Kết hợp giữa đánh giá của thầy, đánhgiá và tự đánh giá lẫn nhau của trò.1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tự học
Trang 37Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tự học của người học Phảiđiều khiển, phối hợp những nhân tố ấy trong quá trình tổ chức tự học mới đạtđược chất lượng và hiệu quả mong muốn.
a, Nhóm nhân tố bên trong: Bao gồm Động lực ( động cơ, nhu cầu); Tố
chất, năng khiếu bẩm sinh; Trình độ lý luận và sự trải nghiệm thực tiễn; Kĩnăng tự học; Phẩm chất, ý thức, xúc cảm…
b, Nhóm nhân tố bên ngoài: Bao gồm Thầy giáo, cha mẹ, bạn bè và xã
hội nói chung và các điều kiện vật chất và tinh thần như sách vở, thời gian, tàichính, cơ sở vật chất, môi trường đạo đức lành mạnh của gia đình, nhà trường
và xã hội
Tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tự học phải được xem xétdưới 1 dạng tổng thể khi giải quyết vấn đề tự học và phải phát hiện kịp thờinhững lỗ hổng, những điểm yếu để bổ sung, khắc phục, nhằm tạo ra một sựphát triển hài hòa, cân đối Đồng thời phải tìm được « cái huyệt » nhằm tạo rađộng lực thúc đẩy quá trình tự học
1.2.3 Đặc trưng về năng lực tự học môn Vật lý của học sinh trung học phổ thông
Kiến thức vật lý bao gồm những hiểu biết về các hiện tượng, các kháiniệm, các định luật, các thuyết vật lý, các tư tưởng, phương pháp nhận thức vàứng dụng của vật lý, là kết quả hoạt động của hoạt động tư duy, là tiền đề hoạtđộng sáng tạo của con người trong quá trình tìm hiểu và cải tạo thế giới tựnhiên Quá trình quan sát, phân tích các sự kiện, hiện tượng vật lý, làm các thínghiệm vật lý… khái quát để hình thành nên các khái niệm, các định lý, địnhluật, các thuyết vật lý là cơ sở phát triển tư duy cho học sinh Vật lý có đặcthù là một môn khoa học thực nghiệm, các kiến thức vật lý rất gần gũi vớicuộc sống sinh hoạt hằng ngày của con người Chính vì thế mà môn vật lý có
Trang 38ưu điểm để học sinh phát huy NLTH Đặc trưng về NLTH Vật lý của HSTHPT như sau:
- Năng lực quan sát các hiện tượng thực tế, tìm tòi và phát hiện vấn đề:
Năng lực này đòi hỏi HS biết quan sát các hiện tượng,các thí nghiệm vật lý,
đo đạc và ghi chép lại các số liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh, suy luận, tổngquát hoá, khái quát hoá các tài liệu ; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên
cơ sở những tri thức, kinh nghiệm cá nhân phát hiện ra các khó khăn, tháchthức, mâu thuẫn cần giải quyết, các điểm chưa hoàn chỉnh cần bổ sung, các bếtắc, nghịch lý cần phải khai thông, làm sáng tỏ,… Các năng lực này đang cònrất hạn chế đối với học sinh THPT Việc thường xuyên rèn luyện năng lực này
là rất cần thiết để tạo cho HS thói quen hoạt động trí tuệ, luôn luôn tích cựckhám phá, tìm tòi ở mọi lúc, mọi nơi và trong mọi điều kiện có thể
- Năng lực giải quyết vấn đề: Năng lực GQVĐ bao gồm: khả năng xử
lý số liệu thu thập trình bày giả thuyết; xác định cách thức và lập kế hoạchGQVĐ; khảo sát các khía cạnh, thu thập và xử lý thông tin; đề xuất các giảipháp, kết luận Cần coi trọng dạy cho HS kỹ thuật GQVĐ vì nó vừa là công
cụ nhận thức, nhưng đồng thời là mục tiêu của việc dạy cho HS phương pháp
tự học, đặc biệt là với đối tượng học sinh THPT
- Năng lực tư duy: Các thao tác tư duy logic: như phân tích, tổng hợp,
so sánh, hệ thống hóa, trừu tượng hóa; Các thao tác tư duy logic biện chứng:các hiện tượng vật lý cần phải được khảo sát phù hợp với sự phát triển biệnchứng trong mối quan hệ tương hỗ với sự vận động phát triển với nhau Khinghiên cứu cần phải nghiên cứu ở nhiều đối tượng và ở nhiều khía cạnh khácnhau trên cùng một đối tượng, trong các mối liên hệ phụ thuộc, tính quy luật,tính chuyển hóa và bảo toàn giữa chúng
- Năng lực đánh giá và tự đánh giá: Dạy học đề cao vai trò tự chủ của
HS, đòi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội, khuyến khích và bắt buộc HS đánh giá
Trang 39và tự đánh giá Mặt khác, kết quả tất yếu của việc rèn luyện các kỹ năng pháthiện và GQVĐ, kết luận và áp dụng kết quả của quy trình GQVĐ đòi hỏi HSphải luôn đánh giá và tự đánh giá Người HS phải hiểu biết chính xác năng lựccủa mình mới có thể tự tin trong việc phát hiện và GQVĐ, áp dụng kiến thức.
Ví dụ, một HS kém đã tự nghiên cứu và giải được một bài toán nhưng không
có cách gì để tự kiểm nghiệm mình làm có đúng không thì việc đã giải đượcchẳng có một ý nghĩa gì cả, nhưng nếu em biết tự đánh giá (có thể chỉ ở mức
độ dùng sách hướng dẫn giải kiểm tra kết quả, cách làm) thì nếu sai HS sẽ tựtìm ra chỗ sai để sửa, còn nếu đúng sẽ tạo cho HS đó một sự tự tin để tiếp tụcgiải các bài toán khác ở mức độ tương tự hoặc khó hơn, và tiếp tục mở rộngcác vấn đề của bài toán Từ đó sẽ phát triển được NLTH của bản thân và nângcao chất lượng học tập
Như vậy, các năng lực nêu trên không tác động và tồn tại độc lập màchúng đan xen, tác động hỗ trợ với nhau, tạo nên năng lực tự học ở HS Cácnăng lực đó cũng chính là năng lực của người nghiên cứu khoa học Việc rènluyện được các năng lực đó, chính là đặt HS vào vị trí của người nghiên cứukhoa học, đòi hỏi việc dạy không truyền thụ kiến thức làm sẵn cho HS mà GVphải là người hướng dẫn HS nghiên cứu Bài giảng ở THPT phải là một tàiliệu khoa học ở mức độ thích hợp
1.2.4 Bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lí cho học sinh trung học phổ thông
1.2.4.1 Bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lí cho học sinh THPT
* Bồi dưỡng năng lực xây dựng kế hoạch TH cho HS: HS phải có kế
hoạch học tập tốt là một trong những điều kiện ban đầu quan trọng để cóthành công trong TH
- Kế hoạch tự học: là sự sắp xếp các nội dung học tập được tiến hành
trong thời gian hợp lý của mỗi cá nhân nhằm thực hiện tốt chương trình đào
Trang 40tạo Các nội dung của kế hoạch tự học được cá nhân xác định trên cơ sở kếhoạch học tập của nhà trường và các điều kiện của bản than.
- Nguyên tắc xây dựng kế hoạch tự học: HS phải đảm bảo tốt các
nguyên tắc xây dựng kế hoạch TH của mình, bao gồm:
+ Đảm bảo thời gian TH ccủa môn học, tiết học tương xứng với lượngthông tin của môn học, tiết học đó đồng thời đảm bảo xen kẽ, luân phiên mộtcách hợp lý các dạng tự học, các môn học có tính chất khác nhau
+ Đảm bảo xen kẽ, luân phiên hợp lý giữa thời gian tự học và nghỉngơi: Nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp trí óc sảng khoái và minh mẫn Nghỉ ngơikhông có nghĩa là không hoạt động mà là dạng hoạt động chuyển từ lĩnh vựcnày sang lĩnh vực khác
+ Đảm bảo tính mềm dẻo, tính thực tế của kế hoạch tự học: Kế hoạch
tự học cần được xây dựng mềm dẻo và thực tế Tính mềm dẻo và thực tế cầndựa trên sự cần thiết của công việc trong những thời gian khác nhau như ưutiên công việc quan trọng và bố trí vào những khoảng thời gian thuận tiện và
ít biến động nhất; Có phương án thay đổi trình tự thực hiện các công việc khi
có tình huống đột xuất; Có thời gian dự trữ cho mỗi kế hoạch; Sắp xếp thờigian để đảm bảo thực hiện công việc của kế hoạch trước đó
- Kĩ năng xây dựng kế hoạch TH: Cần phải rèn cho HS biết kĩ năng xây
dựng kế hoạch TH môn Vật lí, bao gồm:
+ Thông tin cơ sở cho việc lập kế hoạch: để lập kế hoạch tự học trướchết cần kiểm tra xem việc quản lí thời gian của bản thân đã tốt chưa