CHƯƠNG 3 SỰ SUY THOÁI ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ TỔN THẤT TÀI NGUYÊN NỘI DUNG § Sự phân bố đa dạng sinh học § Những điểm nóng về đa dạng sinh học trên thế giới § Nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh học § Sự tuyệt chủng các loài § Những ví dụ về một số loài bị đe dọa
Trang 1CHƯƠNG 3
SỰ SUY THOÁI ĐA DI ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ
TỔN THẤT TÀI NGUYÊN
Trang 2N Ộ I DUNG
§ Sự phân bố đa dạng sinh học
§ Những điểm nóng về đa dạng sinh
Trang 4Động vật 2 mãnh Thực vật có hoa Lưỡng cư Giáp xác Dộng vật có vú Các rạn san hô
Nh ữ ng y ế u t ố ả nh hư ở ng đ ế n s ự
Ø Sự đa dạng loài tăng tăng từ các cực đến xích đạo
Ø Địa hình
Ø Nhân tố lịch sử
Trang 5Đa d ạ ng sinh h ọ c đư ợ c tìm th ấ y ở
đâu?
Các rừng mưa nhiệt đới
Những rạn san hô
Những khu đầm lầy vùng nhiệt đới
Những khu vực sâu nhất của biển
1.1 R Ừ NG MƯA NHI Ệ T Đ Ớ I
Trang 6Rừng nhiệt đới là cái nôi của sự sống
§ Rừng nhiệt đới được coi là lá phổi của trái
đất.
§ Chỉ chiếm 7% diện t ch trái đất, chúng chứa
>1/2 số loài trên thế giới
§ Cung cấp 15% gỗ thương thương phẩm của thế giới
rừng nhiệt đới
§ Tạo đời sống cho hơn hơn 160 triệu người ngư
§ Nhiều loài cây và vật nuôi quan trọng trên
thế giới đều có nguồn gốc từ các loài ở rừng
nhi ệ t đớ i
Đa d ạ ng sinh h ọ c ở r ừ ng
mưa nhi ệ t đ ớ i
§ Tổng số loài: ½ số loài trên trái đất
§ Lớp côn trùng: 10 triệu loài (90% số loài
côn trùng trên trái đất)
§ Thực vật: 170.000/250.000 được biết
thuộc về vùng nhiệt đới
§ Thực vật có hoa: 40% số lượnglư loài của
nhóm nay trên trái đất
§ Chim: 30% số lượnglư loài chim trên trái
đất
Trang 7R ừ ng mưa nhi ệ t đ ớ i là nh ữ ng
ví d ụ v ề đa d ạ ng sinh h ọ c
Quanh một cây họ đậu trong khu bảo tồn Tambopata (Peru)
có 43 loài kiến (Wilson, 1987)
Mỗi ha ở rừng Nam Mỹ có tới hàng trăm loài chim,
hàng ngàn loài bướm
Trong 10 ô đo đếm tại vùng Borneo (Malayxia) Peter Ashton
đã tìm thấy > 1000 loài cây
Vùng Đông Nam Á có tới 25.000 loài thực vật có hoa,
chiếm 10% số loài của Thế giới và có tới 40 loài đặc hữu
(Yap, 1994)
1.2 ĐA D Ạ NG SINH H Ọ C Ở
R Ạ N SAN HÔ
Trang 8Bảo vệ cho các vùng ven bờ tránh xói mòn
Cả hai đều phát triển mạnh dưới các điều kiện nghèo dinh
dưỡng (nơi mà các chất dinh dưỡng chủ yếu được giữ
trong các vật chất sống), nhưng vẫn hỗ trợ hiệu quả
các quần xã đa dạng thông qua các chu trình tuần hoàn
Là các nơi cư trú quan trọng và là nơi có đa dạng sinh học cao
Rạn san hô là rừng Amazon của đại dương
Đa dạng sinh học ở rạn san hô
- Có khoảng 4.000 loài cá và 800 loài san hô,
- Tổng số các loài sống trong cùng rạn san hô có thể >1 triệu loài
khoảng1/4 lượng cá đánh bắt ở các nước đang phát triển là
từ các rạn san hô
Mỗi năm, các rạn san hô có thể cung trung bình
15 tấn cá và các hải sản khác trên mỗi km2
Trang 9- Nơi cư trú của các loài.
- Bảo vệ bờ biển, chống xói mòn
- Du lịch sinh thái
Tầm quan trọng của rạn san hô
§ phá huỷ 1 km rạn san hô sẽ làm mất đi từ
137.000-1,2 triệu đô la trong thời gian 25 năm, bằng chi phí
cho ngư nghiệp, du lịch và bảo vệ bờ biển
§ 1 km2 rạn san hô ở Philippines trong tình trạng tốt
đã đem lại nguồn lợi gián tiếp và trực tiếp từ 31.900
đến 113.000 Đô la Mỹ mỗi năm (White và
Trang 10R ạ n san hô l ớ n
(Great Barrier)
1500 loài cá, chiếm 8% số loài cá của thế giới
Diện tích bao phủ: 349.000 km2, chiếm 0,1% diện tích đại dương
2 Những điểm nóng về đa dạng
sinh học trên thế giới
§ Khái niệm về điểm nóng đa dạng sinh
Trang 11Th ế nào là đi ể m nóng đa
d ạ ng sinh h ọ c (Biodiversity
hotspot)?
- Là vùng có đa dạng sinh học cao, có nhiều loài đặc hữu
- Bị đe dọa bởi hoạt động của con người
CƠ S Ở XÁC Đ Ị NH ĐI Ể M NÓNG ĐA
D Ạ NG SINH H Ọ C
có 1.500 loài cây đặc hữu
Mất đi hơn 70% môi trường sống nguyên thuỷ
Trang 12Các đi ể m nóng đa d ạ ng sinh
h ọ c phân b ố ở đâu?
Phần lớn các điểm nóng nằm trong các đảo
hay các vùng bi ệt lập trên các lục địa
CÓ BAO NHIÊU ĐI Ể M NÓNG V Ề ĐA
D Ạ NG SINH H Ọ C TRÊN TH Ế GI Ớ I
25 điểm nóng đa dạng sinh học
chứa 44% tất cả các loài thực vật
35% tất cả các loài động vật có xương sống trên cạn
Chỉ chiếm 1,4% diện tích hành tinh
Trang 1312.0 701
15.000 Sundaland
3.0 5.7
64.7 518
5.832 Philippines
9.9 1.3
16.4 771
9.704 Madagascar &
Động vật có xương đặc hữu /100 km2
Thực vật đặc hữu /100 km2
Động vật
có xương đặc hữu
Thực vật đặc hữu
Cá điểm n ng
Trang 14Ví d ụ v ề đi ể m nóng đa d ạ ng sinh h ọ c
3 NGUYÊN NHÂN GÂY
Trang 15Nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh
học
ØKhai thác quá mức
ØSự du nhập các loài ngoại lai
ØSự phá hủy những nơi cư trú
ØCác rừng mưa bị đe dọa
Trang 17Cá voi Sperm
1.000
Cá voi phương phương Bắc
3.000 100.000
Cá voi phương phương nam
10.000 115.000
Cá voi có bư bư ớu
7.800 30.000
Cá voi đầu tròn
14.000 228.000
Cá voi xanh
Cá voi không răng răng
Số lư lư ợng còn lại
Số lư lư ợng bị đánh bắt Loài
Theo Myer, 1993
Các ví dụ về khai thác quá mức
Tê giá châu Phi
Voi châu Phi
Trang 18§ Hơn Hơn250 000 con rùaCarretta và rùaLuýtbị đánh bắt
hàng năm năm bởi nghề câu vàng thương thương mại
§ 100 000 con cá mập bị đánh bắt mỗi năm năm chỉ riêng ở
Biển Địa Trung Hải
§ 1000 000 con chim hải âu lớn bị giết mỗi năm năm bởi nghề
câu vàng
§ Tình trạng thảm khốc nhất là đối với rùa biển Chỉ riêng
ở Đông Thái Bình Dương Dương , số lư lư ợng rùa Luýt đã giảm từ
hơn
hơn 90 000 con rùa lớn năm năm 1980 xuống còn dư dư ới 2000
con vào năm năm 2000 Bảy loài rùa biển hoặc đang bị nguy
hiểm hoặc bị nguy hiểm ở mức cao
Những thay đổi đáng kể v v ề trữ lượng cá
§ Theo nghiên cứu của Trung tâm Cá thế giới ( thuộc
Nhóm tư tư vấn về Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế ) về
một số khu vực ở châu Á- Thái Bình Dương Dương , thì trong
25 năm năm qua, sản lư lư ợng cá có giá trị đã giảm từ 6-33%
so với số lư lư ợng ban đầu
§ Một số trư trư ờng hợp, sự giảm sút diễn ra quá nhanh đạt
tới 40% trong vòng 5 năm năm
§ Đã có những thay đổi về thành phần nguồn lợi cá Sự
đa dạng của các loài cá lớn có giá trị hơn hơn đã giảm,
đồng thời tỷ lệ cá nhỏ hơn hơn trong chuỗi thức ăn cũng
giảm, đôi khi lư lư ợng “cá í giá trị” lại tăng tăng đáng kể - đây
là hiện tư tư ợng gọi à "đánh bắt cá làm giảm chuỗi thức
ăn".
Trang 19Đã quây lưới rồi nhưng vẫn phải cho chúng nó một quả
Trang 20Hậu quả của kiểu đánh bắt cá bằng Mìn
Trang 21Ngòi nổ bùng phát cuộc chiến kiếm t m
các loại dượcdư liệu quý từ hệ động thực
vật sống trong thiên nhiên từ trên rừng
cho tới biển sâu và dần hình thành một
thị trườngtrư buôn bán các loại dượcdư liệu
đặc biệt này và lớn nhất là Trung Quốc,
Hồng Kông và một số nướcnư khác
Theo thống kê của các nhà nghiên cứu thì kể từ khi thị
trường thuốc quý này bùng phát thì số lượng các loài
sinh sống ở biển bắt đầu giảm xuống đáng kể và đang
phải đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng như các loài hải
cẩu, cá ngựa, thằn lằn và một số loài khác
Bùng phát cuộc chiến kiếm tìm các loại
dược liệu quý
Trang 2222
Trang 23Sinh v ậ t ngo ạ i lai là gì?
Không có nguồn gốc bản địa
Trang 24§ Bám theo các loài di cưcư
§ Hoạt động của con ngư ngư ời Cùng với sự
phát triển của giao thông vận tải và hoạt
động thông thươngthương, con ngưngười đã mang
theo, một cách vô t nh hay hữu ý,
Đ Ặ C ĐI Ể M C Ủ A SINH V Ậ T NGO Ạ I LAI
§ Sinh sản rất nhanh (bằng cả sinh sản vô
t nh và hữu t nh)
§ Biên độ sinh thái rộng, thích ứng nhanh
với những thay đổi của môitrường.trư
§ Khả năngnăng cạnh tranh về nguồn thức ăn,
nơi
nơi cưcư trú lớn
§ Khả năngnăng phát tán nhanh
Trang 25Nh ữ ng tác h ạ i do các sinh v ậ t l ạ gây nên
§ Cạnh tranh thức ăn
§ Cạnh tranh nơi sống
§ Xâm hại các loài khác
§ Truyền bệnh ký sinh
§ Giá trị đa dạng sinh học
§ Hệ sinh thái
§ Thiệt hại kinh tế
Trang 26§ Vùng cửa sông, bãi bồi
§ Các vựcnướcnư nội địa
§ Các vùng đảo nhỏ
§ Các hệ sinh thái nông nghiệp độc canh
§ Vùng núi cao với các hệ sinh thái bản địa
thuần loại (thực vật)
Ví d ụ v ề cá vư ợ c sông Nile
(Lates niloticus)
§ Năm Năm 1954 cá vược vư (Lates niloticus) được nhập
vào hồ Victoria châu Phi
§ Sau đó 200 loài cá bản địa bị tuyệt chủng.
§ Làm làm cư c ư dân ở đây m ấ t đi ngh ề đ ánh b ắ t
và chế biến cá truyền thống của mình
Trang 27cá vược sông Nile (Lates niloticus).
Khỉ Macaca là loài bản địa thuộc vùng Nam
những năm 1600 và với sự vắng mặt của các loài thú cạnh tranh
triển mạnh trên đảo này Loài khỉ Macaca nàygây ra những tổn thất đáng kể cho nông
Trang 28Bèo Nhật Bản phát triển nhanh trong các thuỷ vực là làm tắc nghẽn đường
thuỷ, cản trở giao thông thuỷ, làm ảnh hưởng đến việc bơi lội và câu cá Bèo
Nhật Bản phát triển lấp kín mặt nước, che hết ánh sáng của các loài tảo,
cạnh tranh với các loài thực vật thuỷ sinh bản địa và làm giảm đáng kể tính
đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái thuỷ vực
Ốc bươu bươu vàng (Pila sínensis),
cá hổ pirana
Mimosa Pigra Mimosa Pigra
Sự xâm nhập các sinh vật lạ vào Việt Nam
Sâu chim Tenebrio monitor
Trang 29Thi ệ t h ạ i v ề kinh t ế
§ Mỗi nămnăm Hoa Kỳ chi 120 tỷ USD để kiểm
soát và khắc phục thiệt hại do hơnhơn 800
loài sinh vật ngoại lai gây ra
3.3 S Ự PHÁ H Ủ Y NƠI CƯ
TRÚ
§ Rừng mưa nhiệtđới
§ Rừng khô nhiệtđới
§ Đất ngập nước
§ Rừng ngập mặn
Trang 30> 50% những nơi cư trú là các rừng nguyên sinh bị phá hủy
tại 47 nước trong tổng số 57 nước nhiệt đới trên thế giới
65% các nơi cư trú là các cánh rừng tự nhiên ở châu Á
nhiệt đới đã bị mất.
Tốc độ phá rừng đặc biệt lớn ở các nước Philippin,
Bangladesh, Srilanca, Việt Nam, Ấn Độ, tiểu vùng Sahara
và châu Phi
M ấ t r ừ ng trên th ế gi ớ i
§ Trong vòng 30 năm năm gần đây > ½ rừng nguyên
sinh và rừng thứ sinh bị phá
§ Nhiều vùng trên thế giới cũng bị mất rừng
nghiêm trọng: Nam Mỹ (Brazil), Trung Phi
(UNEP and ISRIC, 1997).
Trang 31Bảng 1: Diện tích rừng nguyên sinh bị
mất ở một số nước châu Á
76 6.785
Việt Nam
56 17.169
Thái Lan
57 83.255
Srilanca
80 184
Philippin
75 13.049
Malaixia
71 2.274
Indonesia
82 4.254
Ấn Độ
89 122
Trang 32Bảng 2: Diện tích vùng phân bố bị mất
của một số loài khỉ
3.1 75
8.753 34.933
Vượn ĐôngDương
22.9 31
450 650
Vượn Mentawaii
5.1 36
25.300 39.500
Vượn Borneo
6.8 63
16.980 46.511
Vượn Siamang
2.1 63
20.700 55.300
Đười ươi
% v ng phân bố đượcbảo vệ
% v ng phân bố
bị mất
Vùng phân
bố còn lại (x1000ha)
Vùng phân
bố nguyên thủy(x1000ha Loài
Bảng 2: Diện tích vùng phân bố bị mất
của một số loài khỉ (tt)
1.2 86
1.411 9.740
Voọc đen
1.6 96
161 4.327
Khỉ Java
3.1 76
7.227 29.600
Voọc vá
4.1 40
1.775 2.969
Khỉ mũi to
3.4 68
12.332 38.318
Khỉ đuôi dài
% v ng phân bố đượcbảo vệ
% v ng phân bố
bị mất
Vùng phân
bố còn lại (x1000ha)
Vùng phân
bố nguyên thủy(x1000ha Loài
IUCN/UNEP, 1987
Trang 33Vooc đen Khỉ Java
Vượn Siamang Đười ươi
Vooc v
3.4 Các rừng mưa bị đe dọa
Trang 34Diện tích rừng mưa nhiệt đới liên
tục bị giảm
§ Ban đầu: 16 triệu km2
§ NămNăm 1982: 9,5 triệu km2
§ NămNăm 1985: 8,5 triệu km2
§ Hiện nay có khoảng 180.000 km2 bị
mất/nămnăm
Vì sao r ừ ng mưa nhi ệ t đ ớ i
d ễ b ị suy thoái ?
§ Lớp đất mỏng
§ LượngLư dinh dưdưỡng thấp
§ Dễ bị bào mòn do mưamưa lớn
Trang 35Nguyên nhân mất rừng
§ Do khai hoang để sản xuất nông nghiệp
§ Do khai thác gỗ
Trang 36- Từ năm năm 1997-1998, 5 triệu ha rừng ở Inđônêxia Inđônêxia
(Sumatra và Kalimantan) b ị m ấ t do cháy r ừ ng T ừ n năm ăm
vật, tỷ lệ động vật nhỏ và nhỡ chết nhiều đồng thời làm
R ừ ng khô nhi ệ t đ ớ i b ị đe
d ọ a
§ Vì sao rừng khô nhiệt đớibị đe dọa?
Đấtđai của rừng khô nhiệtđớithíchhợp để
chăn nuôi và trồng trọt
§ Mật độ dânsố ởven rừng khô nhiệtđớicao
gấp 5 lần so với rừng nhiệt đới ẩm?
§ Vùng khô nhiệtđới ởTháiBình Dương chỉ
còn < 2%
Trang 37Đ ấ t ng ậ p nư ớ c b ị đe d ọ a
§ Đất ngập nư nước là nơi nơi cư cư trú của sinh vật nào?
- Cá, động vật không xương xương sống thủy sinh, chim
nư
nước… còn là nơi nơi điều hòa lũ lụt, cung cấp
nư
§ Vì sao đất ngập nư nước bị đe dọa?
Đất ngập nước nư bị khai thác để làm hồ chứa, đào
§ Trong kho ả ng 200 n năm ăm g ầ n đây >1/2 di ệ n t ch
đất ngập nước nư tại Mỹ bị tiêu diệt làm cho 50%
ốc nước nư ngọt bị tiêu diệt
Nơi sinh sản và cung cấp thức ăn cho tôm, cá;
cung cấp gỗ, than củi và nguyên liệu cho công
nghiệp
Trang 3838 Sếu đầu đ
3.5 SA M Ạ C HÓA
Trang 39Sa m ạ c hóa là gì?
là hiện tượng tư suy thoái đất đai ở những vùng
khô cằn, gây ra bởi sinh hoạt của con ngư người và
biến đổi khí hậu
Hi ệ n tr ạ ng sa m ạ c hóa
- Dọc theo bờ biển miền Trung, tập trung ở
10 tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận
với diện t ch khoảng419.000 ha
- Đồng bằng sông Cửu Long với diện t ch
43.000 ha
Trang 40H ậ u qu ả c ủ a sa m ạ c hóa
§ Mất nơinơi cưcư trú
§ Chia cắtnơinơi cưcư trú
§ Suy giảm quần thể
§ Bão cát
Tác hại của sự chia cắt
nơi cư trú
§ Giảm khả năngnăng kiếm mồi của các loài thú
§ Làm suy giảm quần thể
§ Chia cắt quần thể
§ Tổn thươngthương các quần thể nhỏ
Trang 41-Làm tăng khả năng xâm nhập của các loài ngoại lai
- Bùng nổ số lượng các loài côn trùng địch hại và bản
địa
- Tăng khả năng tiếp xúc của các loài động vật, thực
vật thuần dưỡng với các quần thể hoang dã
- Tăng khả năng nhiễm bệnh của các loài hoang dã
Hậu quả của xé nhỏ nơi cư trú
3.6 Ô NHI Ễ M MÔI TRƯ Ờ NG VÀ
BI Ế N Đ Ổ I KHÍ H Ậ U TOÀN C Ầ U
v Ô nhiễm thuốc trừ sâu
v Ô nhiễm không khí
v Ô nhiễm nướcnư
v Biến đổi khí hậu
Trang 42§ Ô nhiễm chì (Pb) Arsen, Phốt pho, Clo…
Đ ố i tư ợ ng gây ô nhi ễ m
Trang 44DDT trong nước
có nồng độ 0,000003ppm
DDT trong ĐVPS 0,04ppm
DDT ở cá nhỏ 0,5ppm
DDT ở cá lớn 2ppm
DDT ở diều hâu
là 25ppm
Ô nhi ễ m nư ớ c
§ Tác nhân gây ô nhiễm nguồn nướcnư
§ Hậu quả của nguồn nướcnư bị ô nhiễm
Trang 45Tác nhân gây ô nhi ễ m
ngu ồ n nư ớ c
§ Chất thải công nghiệp
§ Chất thải sinh hoạt
§ Hóa chất trong sản xuất nông nghiệp
§ Trầm t ch do xói mòn
Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước
§ Trực tiếp: Gây chết thủy sinh vật
§ Gián tiếp: Phú dưỡngdư
Trang 46Hi ệ n tư ợ ng phú dư ỡ ng
Là hiện tư tư ợng vùng nư nư ớc bị ô nhiễm Nito, photpho Dân
gian thì hay goi đây là hiện tư tư ợng tảo nở hoa, hay thủy
triều đỏ ( ở đại dương dương )
Nước bị phú dưỡng có mùi khó chịu và màu nước xanh rêu
có nhiều bọt Nước bị thiếu oxy nghiêm trọng làm cho
thực vật thủy sinh có thể bị chết hàng loạt
and industrial waste)
minerals esp nitrates
minerals esp phosphates
eutrophication
algal bloom
competition for light
consumers can't consume fast enough
Tranh chấp ánh sáng
Cặn lắng
Hạn chế khả năng bắt mồi của động vật thủy sinh
Chất thải
Muối khoáng
Trang 47more decomposers
use up oxygen
by aerobic respiration (increased BOD)
aerobes die
(invertebrates,
fish, etc)
anaerobic bacteria thrive Release
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) tăng
Chết các thủy
sinh vật ưa khí
Phát sinh các vi khuẩn kị khí giải phóng NH4, CH4, H2S
Các tr ầ m tích gi ả m đa d ạ ng
sinh h ọ c b ằ ng cách nào?
§ TăngTăng độ đục của nướcnư
§ Giảm độ chiếu sáng
§ NgănNgăn cản quá trình quang hợp
§ Giảm khả năngnăng nhìn
§ Giảm sức sống của thủy sinh vật
Trang 48Ô nhiễm không khí
§ MưaMưa axit
§ SươngSương mù quang hoá
§ Các kim loại độc hại
§ Hiện tượngtư khí nhà kính
Khí bay theo gióKhí theo gió
Hòa tan vào thủy vực do mưa
Acid giết chết thủy sinh vật
Trang 49Ả nh hư ở ng c ủ a mưa acid
- Ngăn cản quá trình sinh sản.
- Phá hủy chuỗi thức ăn.
- Giảm sinh khối
- Nhiều loài thực vật, động vật không xương sống, cá
Trang 50Nh ữ ng ví d ụ v ề ả nh hư ở ng
c ủ a mưa acid
§ Thủy Điển và Thụy Sĩ: > 16.000 hồ chết
§ Canada: 14.000 hồ bị ảnh hưởnghư
§ Mỹ: > 9.000 hồ bị ảnhhưởnghư
Ảnh hưởng của mưa acid đến các cánh rừng thông
ở Jizera Mountains, Cộng hòa Czech
Trang 51SƯƠNG MÙ QUANG HÓA
This image shows the smog, caused primarily by ozone, over the city of Los Angeles.
Trang 52năng suất nông nghiệp
§ Các quần xã sinh học trên toàn cầu cũng
có thể bị phá hủy hay bị thay đổi do các
hợp chất chứa nitơnitơ trong không khí theo
mưa
mưa và bụi lắng đọng tự do
Trang 53Sự thay đổi khí hậu toàn cầu
Nguyên nhân của sự thay đổi khí hậu toàn
cầu
§ TăngTăng hàm lượnglư khí CO2 và các loại khí
thải tạo hiệu ứng nhà kính do hoạt động
con ngưngười gây ra trong bầu khí quyển
Trái đất (99%)
§ Chu kỳ nóng lên của Trái đất do hoạt
động nội tại