1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH TIẾNG ANH

34 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊUKHOA SƯ PHẠM BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH TIẾNG ANH BỘ MÔN NGOẠI NGỮ Bạc Liêu, tháng 11 năm 2010... - Mục tiêu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU

KHOA SƯ PHẠM

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH TIẾNG ANH

BỘ MÔN NGOẠI NGỮ

Bạc Liêu, tháng 11 năm 2010

Trang 2

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt trong báo cáo 3

Danh mục bảng 4

Giới thiệu 5

Nội dung đánh giá 7

1 Mục tiêu đào tạo và những kết quả học tập mong đợi (TC 1) 7

2 Nội dung chương trình (TC2) 8

3 Mô tả chương trình (TC3) Error! Bookmark not defined. 4 Cấu trúc chương trình (TC4) 12

5 Phương pháp sư phạm (TC5) 13

6 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên (TC6) 14

7 Chất lượng giảng viên (TC7) 15

8 Chất lượng cán bộ hỗ trợ (TC8) 16

9 Hồ sơ sinh viên (TC9) 17

10 Hỗ trợ/tư vấn sinh viên (TC10) 18

11 Cơ sở vật chất (TC11) 19

12 Đảm bảo chất lượng dạy và học (TC12) 20

13 Đánh giá bởi sinh viên (TC13) 21

14 Thiết kế chương trình (TC14) 21

15 Sự phát triển của giảng viên (TC15) 22

16 Phản hồi của những người có liên quan (TC16) 22

17 Đầu ra (TC 17) 22

18 Sự hài lòng của các đối tượng có liên quan (TC18) 22

Kết quả đánh giá các nội dung chương trình 22

Các phụ lục 28

Trang 3

Danh mục các chữ viết tắt trong báo cáo

CTĐT Chương trình đào tạo GD-ĐT Giáo dục đào tạo NCKH Nghiên cứu khoa học đvht đơn vị học trình GV Giáo viên CBGD Cán bộ giảng dạy

CB cán bộ SV Sinh viên HK học kỳ

PPGD Phương pháp giảng dạy

Trang 4

Danh mục bảng

Bảng 1 Cán bộ giảng viên (Ngày cấp số liệu: 01/10/2010).

Bảng 2 Tỷ lệ giảng viên/sinh viên và tỷ lệ giảng viên/sinh viên cao học.Bảng 3 Sinh viên tuyển mới năm thứ nhất

Bảng 4 Tổng số SV (tính 2 năm gần đây nhất).

Trang 5

Giới thiệu

1 Giới thiệu ngắn gọn về khoa, tổ có chương trình tự đánh giá.

Khoa sư phạm Trường đại học Bạc Liêu là một khoa hiện có số lượnggiảng viên và cán bộ quản lí là 54, gồm 07 Tổ bộ môn :

Tổ Ngoại ngữ hiện có số lượng là 11 (02 Thạc sĩ, 02 học viên cao học, và

07 Cử nhân) Tổ có nhiệm vụ giảng dạy các học phần tiếng Anh căn bản choKhoa Kinh tế-Luật, Khoa Nông Nghiệp, Khoa Công Nghệ Thông Tin, Khoa SưPhạm giảng dạy chuyên ngành tiếng Anh cho hai lớp hệ đại học tiếng Anhthuộc Khoa Sư Phạm, giảng dạy các học phần tiếng Pháp căn bản cho các lớpchuyên ngành tiếng Anh

2 Mô tả ngắn gọn về chương trình

Chương trình đào tạo đại học ngành tiếng Anh là chương trình theo niênchế và được áp dụng mới được hai năm kể từ năm học 2009-2010 Chương trìnhbao gồm Khối kiến thức giáo dục đại cương và Khối kiến thức giáo dục chuyênnghiệp Chương trình gồm 247 đơn vị học trình Trong đó, 233 đơn vị học trình

là bắt buộc, 14 đơn vị học trình là tự chọn Khối kiến thức giáo dục đại cươnggồm 47 đvht bắt buộc Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm 200 đvhttrong đó có 14 đvht tự chọn CTĐT được chia ra 08 học kỳ với thời gian đào tạo

là 04 năm

3 Giới thiệu tổ tự đánh giá

Tổ tự đánh giá được thành lập theo Quyết định số 02/QĐ-KSP, ngày 03tháng 8 năm 2010 của Q Trưởng khoa sư phạm Tổ gồm có :

Trang 6

4 Quy trình thực hiện đánh giá (kế hoạch)

Nội dung công việc

Cá nhân/

đơn vị thực hiện

phòng khoa Sư phạm (13h30)

thông tin minh chứng

Tổ TĐG

hiện lần I về Ban thư ký

đánh giá

Tổ TĐG

hiện lần II về Ban thư ký

Tổ TĐG

Trang 7

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1.Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu đào tạo và những kết quả học tập mong đợi

1.1 Mô tả

- Mục tiêu đào tạo ngành Cử nhân Tiếng Anh dựa trên mục tiêu đào tạochung của Nhà trường, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của Nhà trường.(A.TC.01.01)

- Mục tiêu CTĐT ngành Cử nhân Tiếng Anh :

Có lòng yêu nước, yêu chủ nhĩa xã hội, có kiến thức cơ bản, hệ thống vềngôn ngữ Anh; Có khả năng nghiên cứu, ý thức tự giác học tập và năng lực tự học

để nâng cao mở rộng kiến thức, thích ứng thực tiễn đáp ứng nhu cầu của xã hội vàhội nhập quốc tế.(A.TC.01.02)

- Mục tiêu CTĐT và kết quả học tập mong đợi đối với sinh viên cử nhânTiếng Anh được triển khai đến cán bộ giảng viên, sinh viên thông qua các nộidung sinh hoạt đầu năm, qua giảng dạy, qua các hội nghị sơ tổng kết năm họccủa khoa (A.TC.01.03)

- Chương trình đào tạo được xác lập khối lượng kiến thức khá hợp lý, sinhviên có thể chủ động tìm hiểu và học được các phương pháp nghiên cứu từ giáo trình, tài liệu, các kiến thức về tiếng Anh trên mạng internet, …

- Chương trình đào tạo đưa lại cho sinh viên một khối lượng kiến thức làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tự học và tự nghiên cứu suốt đời

- Sinh viên hoàn thành chương trình sẽ đạt được:

+ Kiến thức: Nắm vững kiến thức đại cương; Có kiến thức khoa học cơ

bản để tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp; Nắm vững kiến thức tiếngAnh, tiếng Việt để biên dịch, phiên dịch, soạn thảo các văn bản; Có kiến thức đại cương về văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế các nước nói tiếng Anh; Nắm vững kiến thức ngôn ngữ Anh ở trình độ cao cấp

+ Kỹ năng: Giao tiếp thành thạo tiếng Anh ở 4 kỹ năng; Có thể biên dịch,

phiên dịch các thể loại ngôn bản từ Việt sang Anh và ngược lại; Kỹ năng soạn thảo văn bản; Kỹ năng làm việc và khả năng thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp

+ Thái độ: Có ý thức trách nhiệm công dân, thái độ và đạo đức nghề

nghiệp; Có thái độ trong trau dồi và bồi dưỡng chuyên môn bản thân

+ Khả năng công tác: Làm việc tại các bộ phận đối ngoại của các cơ quan

quản lý; Làm việc tại các viện, cơ quan nghiên cứu ngôn ngữ văn hóa trong và ngoài nước; Giảng dạy tại các trường phổ thông, chuyên nghiệp…

+ Khả năng học tập và nâng cao trình độ: Học thạc sĩ, tiến sĩ các chuyên

ngành về tiếng Anh (A.TC.01.04)

- Kết quả học tập mong đợi phản ánh yêu cầu các bên liên quan: Do trườngmới tiến hành đào tạo, chưa có SV tốt nghiệp, nên chưa có phản hồi từ các nhà tuyển dụng Tuy nhiên khoa cũng đã tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học vềchương trình đào tạo này

- Trong thời gian qua khoa chưa điều chỉnh mục tiêu, kết quả học tập mongđợi của chương trình đào tạo

Trang 8

1.2 Phân tích và đánh giá

1.2.1 Điểm mạnh:

- Mục tiêu đào tạo và kết quả học tập mong đợi của CTĐT khá rõ ràng

- Chương trình đào tạo cử nhân tiếng Anh đáp ứng nguồn nhân lực phục

vụ nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và của khu vực bán đảo CàMau

- CTĐT rèn luyện được cho sinh viên khả năng thực hiện nghiên cứu khoahọc, phát triển nhân cách và năng lực trong học thuật, có thể tham gia học tiếp lên bậc cao hơn

1.2.2 Những tồn tại

- Mục tiêu và kết quả học tập mong đợi của CTĐT chưa được công bố rộng rãi đến tận sinh viên cũng như ngoài trường

- Một số sinh viên chưa xây dựng tốt kế hoạch học tập và chưa có ý thức

tự tổ chức việc học, chưa đầu tư đúng mức quỹ thời gian tự học, chưa khai thác tối đa các dịch vụ như thư viện, mạng…

- Khoa chưa có tổng kết, điều chỉnh, bổ sung mục tiêu CTĐT

- Quá trình xây dựng chương trình Cử nhân Tiếng Anh chưa có sự tham gia ý kiến của các nhà tuyển dụng Chương trình đang trong thời gian thực hiện chưa có sinh viên tốt nghiệp nên chưa có thông tin phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội

1.2.3 Kế hoạch hành động:

- Công bố mục tiêu và kết quả học tập mong đợi trên trên trang Web của trường và các phương tiện thông tin khác

- Tăng cường công tác giáo dục ý thức học tập, đẩy mạnh công tác tư vấn

để sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của từng học phần, chương trình đào tạo cũng như bố trí hợp lý thời gian học tập

- Tổ chức lấy ý kiến về chương trình đào tạo đối với người học và các nhà tuyển dụng

- Định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo

- Bổ sung giảng viên có trình độ chuẩn theo quy định

2.Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết (Mô tả chương trình)

2.1 Mô tả

- Khoa sử dụng chương trình chi tiết, cụ thể:

Ngành học: Cử nhân tiếng Anh; Mã ngành:

Hệ đào tạo: Chính quy; Thời gian: 4 năm ; Hình thức đào tạo: Theo niênchế

Cấp bằng: Cử nhân Tiếng Anh

Từng học phần: Mã số, tên học phần và có mô tả tóm tắt học phần, điều kiện tiên quyết, mục tiêu, kết quả học tập mong đợi, tài liệu tham khảo

CTĐT bao gồm 248 đvht trong đó 234 đvht bắt buộc và 14 đvht tự chọn.Cấu trúc chương trình gồm 3 phần rõ ràng: phần đại cương, cơ sở ngành, chuyênngành Khối kiến thức giáo dục đại cương gồm 59 đvht Khối kiến thức cơ sởngành gồm 102 đvht và khối kiến thức chuyên ngành gồm 87 đvht Đồng thờiCTĐT cũng bao gồm được đa phần những môn học cần thiết cho mục đích đàotạo.(A.TC.02.01)

Trang 9

- Với khối lượng kiến thức này, CTĐT có thể đạt được mục tiêu là trang

bị cho sinh viên kỹ năng sử dụng thông thạo tiếng Anh và có kiến thức chuyênsâu trong các lĩnh vực ngữ học, văn học và văn hóa Anh- Mỹ, dịch thuật, nhằmứng dụng trong các lĩnh vực, ngành nghề có sử dụng tiếng Anh Sau khi tốtnghiệp, sinh viên có thể làm việc tai các cơ quan, công ty, tổ chức trong nướccũng như nước ngoài có sử dụng tiếng Anh; có thể giảng dạy tiếng Anh tại cáctrường trung học phổ thông, cao đẳng, đại học, hoặc có thể làm công tác nghiêncứu tại các viện, các trung tâm, và làm việc tại các cơ quan văn hoá xã hội, dulịch, thư ký văn phòng, báo chí, phát thanh truyền hình, xuất bản Sinh viên tốtnghiệp tiếng Anh theo CTĐT có thể dự tuyển vào các chương trình đào tạo sauđại học trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ ở các chuyên ngành Ngôn ngữ, ngành Lý luận

và giảng dạy tiếng Anh, Văn học Anh, Mỹ tại các cơ sở đào tạo trong và ngoàinước CTĐT có tác động tích cực đối với việc phát triển nhân cách, đạo đức của

SV CTĐT nhằm mục tiêu rèn luyện cho sinh viên lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa

xã hội, và yêu nghề Ngoài ra CTĐT cũng nhằm mục tiêu rèn luyện cho sinhviên ý chí lập thân, lập nghiệp, đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động, sángtạo CTĐT còn rèn luyện tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, tácphong văn minh tốt, và ý thức rèn luyện sức khỏe để phục vụ ngành nghề.(A.TC.02.02)

- Chương trình chi tiết cung cấp cho các bên có liên quan

+ Đối với sinh viên: Khoa chưa giới thiệu đầy đủ các thông tin cơ bảnkhóa học như mục tiêu đào tạo, kỹ năng nghề nghiệp, cơ hội nghề nghiệp, cơ hộihọc tiếp ở bậc cao hơn CTĐT chưa được thẩm định và đánh giá tính hiệu quảtrong thời gian qua

+ Đối với giảng viên: Giảng viên nắm vững mục đích, yêu cầu về kiến thức kỹ năng của từng học phần, từng chương, quy định đánh giá học tập qua đó

sử dụng phương pháp hợp lý trong giảng dạy.(A.TC.02.03)

2.2 Phân tích và đánh giá.

2.2.1 Điểm mạnh:

- CTĐT được xây dựng chi tiết, dựa trên cơ sở chương trình khung của

Bộ GD-ĐT và mô tả khá đầy đủ kết quả học tập mong đợi của sinh viên

- CTĐT đồng thời cũng cung cấp được những kiến thức thiết yếu, có tính đến phương án sinh viên tham gia NCKH, làm bài tập lớn để miễn môn học nên phát huy được khả năng sáng tạo trong tự học của sinh viên

2.2.2 Những tồn tại

- Số lượng các đvht tự chọn của CTĐT còn quá ít

- Chưa tiến hành công bố thông tin chương trình chi tiết trên trang Web

và các phương tiện thông tin khác

- Chưa có bản mô tả chính xác độc lập về những kết quả học tập mong đợi(chỉ dựa vào mô tả mục tiêu và kết quả của từng học phần)

- Chưa có thông tin phản hồi từ người học cũng như các nhà tuyển dụng, thị trường lao động

2.2.3 Kế hoạch hành động.

Trang 10

- Trong thời gian tới khoa sẽ tiến hành xây dựng chương trình chi tiết đầy

đủ, mô tả chính xác độc lập về những kết quả học tập mong đợi và công bố rộngrãi trên trang Web của trường

- Tổ chức khảo sát thu thập ý kiến người học, thị trường lao động về chương trình chi tiết

- Cần bổ sung các đvht tự chọn nhằm giúp sinh viên có thể dễ dàng định hướng nghề nghiệp

3.Tiêu chuẩn 3 Nội dung của chương trình đào tạo

3.1 Mô tả :

- CTĐT được xây dựng khá cân đối giữa kiến thức và kỹ năng; đại cương

và chuyên ngành CTĐT bao gồm các môn đại cương, cơ sở, và chuyên ngành

- Các môn cơ sở gồm 6 môn: Nghe-Nói (28 đvht), Đọc hiểu (23 đvht), Viết (29 đvht), Ngữ pháp (11 đvht), Ngữ âm thực hành (9 đvht) và phương phápNCKH (2) Đây là những môn học cơ bản nhằm phát triển kỹ năng ngôn ngữ cho sinh viên Chúng là những môn học tạo tiền đề để cho sinh viên tiếp thu các môn học chuyên ngành về sau

- Các môn chuyên ngành của CTĐT gồm có 13 môn bao gồm ba lĩnh vực ngôn ngữ Anh, văn chương và văn hóa Các môn về lĩnh vực ngôn ngữ có 05 môn là Âm vị học (3 đvht), Cú pháp học (6 đvht), Ngữ nghĩa học (6), Phân tích diễn ngôn (3), Ngữ dụng học (3) và Từ pháp học (3) Các môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức chuyên sâu về ngôn ngữ Anh Lĩnh vực văn chương gồm có 03 môn là Dẫn luận văn chương (4 đvht), Văn học Anh (3) và Văn học Mỹ (3) Các môn này nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức về văn chương Anh-Mỹ CTĐT có 2 môn về lĩnh vực văn hóa là Văn hóa xã hội Anh (4đvht) và Văn hóa xã hôi Mỹ (3) Các môn này nhằm cung cấp kiến thức về văn hóa xã hội của Anh-Mỹ Kiến thức văn chương và kiến thức về văn hóa xã hội làcần thiết và có mối liên hệ chặt chẽ với kiến thức ngôn ngữ do vậy những môn học này là tối cần thiết ngoài ra còn có môn Lý thuyết dịch (8) và thực hành dịch (24) Hai môn này nhằm giúp thực hành chuyển ngữ từ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại

- Các môn đại cương gồm các lỉnh vực lý luận chính trị, khoa học xã hội, ngoại ngữ phụ, khoa học tự nhiên & tin học, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng Lĩnh vực khoa học xã hội bao gồm có 05 môn là Tiếng Việt thực hành (3đvht), Ngôn ngữ học đối chiếu (2), Dẫn luận ngôn ngữ học (3), Cơ sở văn hóa Việt Nam (3) và Pháp luật đại cương (2) Các môn này nhằm mục đích bổ trợ kiến thức cho sinh viên nhằm giúp sinh viên có kiến thức nền để định hướng họctập, nghề nghiệp sau này.(A.TC.03.01)

- Nội dung chương trình được Hội đồng khoa học giáo dục trường thông

qua và được Hiệu trưởng phê duyệt

Trang 11

- Bảng mô tả chương trình cử nhân Anh văn theo thứ tự

TT Mã số Tên học phần Bắt

buộc

Tự chọn

Số tiết LT

Sốtiết TH (BT)

Học phần tiên quyết

HK thực hiện

A KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI

II Kiến thức chuyên sâu 32

Trang 12

7 TD 101 TD 1 Điền kinh cơ bản 1 30 10 20

8 LK 003 Pháp luật đại cương 2 30 30

9 NV 615 Cơ sở Văn hóa Việt Nam 3 45 45

Trang 15

Học kỳ 8:

T

T S

LT B T

T N

Đ A

10 NN 391 Ứng dụng Drama trong nghe nói 3 * 45 45

11 NN 392 Tiếng Anh thương mại 4 * 30 30

12 NN 393 Đa truyền thông trong GDN Ngữ 3 * 45 45

13 NN 632 Nói trước công chúng 3 * 45 45

14 NN 680 Luận văn tốt nghiệp 10 * 30 30

15 NV 111 Văn bản và Lưu trữ học B 2 * 30 30

16 SH 003 Môi trường và Con người 3 * 30 30

17 ML 112 Logic học đại cương B 2 * 30 30

Tổng số đơn vị học trình tự chọn tối thiểu 14

Số đơn vị học trình tối thiểu phải tích lũy 34

3.2 Phân tích đánh giá:

3.2.1Điểm mạnh

- CTĐT cử nhân tiếng Anh đang áp dụng phù hợp với chương trình

khung do Bộ GD-ĐT ban hành CTĐT được thiết kế theo niên chế, có đầy đủ

các loại học phần: bắt buộc, tự chọn, tiên quyết và đảm bảo cân bằng về khối

lượng

- Với nội dung như vậy CTĐT có khả năng giúp sinh viên đạt được

những kết quả học tập mong đợi

3.2.2.Những tồn tại:

- CTĐT chưa cập nhật

3.2.3 Kế hoạch hành động:

- Cần cập nhật CTĐT đặc biệt là những môn tự chọn khác nhằm giúp sinh

viện có thề định hướng tương lai

- Bổ sung môn Dẫn luận ngôn ngữ-tiếng Anh vào phần kiến thức ngành chính.

Sinh viên nên được tiếp cận mảng kiến thức này bằng tiếng Anh

- Bổ sung môn Thống kê xã hội học vào các môn học bổ trợ

4.Tiêu chuẩn 4: Cấu trúc của chương trình đào tạo

Trang 16

4.1 Mô tả

- CTĐT có cấu trúc niên chế Một năm có hai học kỳ, học theo môdun.Cách tổ chức này được đánh giá là chưa có lợi cho người học Sinh viên khôngthể rút ngắn thời gian đào tạo hay theo học thêm ngành học khác đồng thời vìphải tuân theo cấu trúc của chương trình

- Cấu trúc CTĐT hiện rõ mối quan hệ (liên kết và hỗ trợ) giữa các môn cơbản, bổ trợ, chuyên ngành và tốt nghiệp trong CTĐT Các môn học này phảnánh được độ khó và sự phức tạp của CTĐT tăng dần qua thời gian học tập

- Cấu trúc CTĐT được xây dựng tương đối chặt chẽ và có tổ chức, chútrọng cả bề rộng lẫn chiều sâu.(A.TC.04.01)

- Một vài đvht trong CTĐT được phân bố chưa thật hợp lý

- CTĐT chưa được đóng góp các bên có liên quan và chưa được cập nhật

4.2.3 Kế hoạch hành động:

- Thường xuyên rà soát lại CTĐT, lấy ý kiến của giảng viên, sinh viên để

có cơ sở điều chỉnh cập nhật chương trình

- Thực hiện một số điều chỉnh các môn giữa các học kỳ cho hợp lý theohướng bổ trợ Cụ thể như sau:

1) Chuyển môn Ngôn ngữ học đối chiếu (30 tiết) ở học kì (HK) 2 sang HK 5 2) Chuyển môn Tiếng Việt thực hành (45 tiết) ở HK 3 sang HK 2.

3) Chuyển môn Tư tưởng Hồ Chí Minh (30 tiết) ở HK 6 sang HK 3.

4) Chuyển môn Đường lối CM của ĐCSVN (45 tiết) ở HK 7 sang HK 4.

5) Chuyển môn Phương pháp nghiên cứu khoa học (30 tiết) ở HK 4 học bằng

tiếng Anh sang HK 6 học bằng tiếng Việt.

5.Tiêu chuẩn 5: Quan điểm sư phạm và chiến lược giảng dạy

5.1 Mô tả:

Quan điểm sư phạm của khoa: Học tập có chất lượng là sự chủ động tìmhiểu thế giới do chính SV thực hiện, chứ không đơn thuần là sự tiếp thu nhữngkiến thức do giảng viên cung cấp Đây là một quan điểm học tập có chiều sâuqua đó SV tự tạo ra ý nghĩa và sự hiểu biết về thế giới Theo quan điểm này thìviệc giảng dạy chỉ có vai trò hỗ trợ, tạo điều kiện cho học tập

Trang 17

Trên cơ sở quan điểm sư phạm của khoa hiện nay, chiến lược giảng dạycủa đội ngũ giảng viên được thể hiện:

- Tất cả giảng viên đều xây dựng kế hoạch giảng dạy, hoạt động chuyênmôn hàng năm.(A.TC.05.01)

- Giảng viên được khuyến khích sử dụng các phương pháp sư phạm đadạng nhằm giúp sinh viên trong quá trình tự lĩnh hội kiến thức

- Đa số giảng viên đều chú trọng sử dụng các phương tiện nghe nhìn, sửdụng công nghệ trong giảng dạy .(A.TC.05.02)

- Khoa, tổ luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho CBGV tham gia cáchoạt động NCKH, trong đó các đề tài đổi mới phương pháp dạy học được quantâm hàng đầu .(A.TC.05.03)

- Giảng viên thường xuyên được tham gia hội thảo đổi mới phương phápgiảng dạy

5.2 Phân tích đánh giá:

5.2.1 Điểm mạnh:

- Quan điểm sư phạm luôn được các giảng viên quán triệt và thực hiện

- Việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình đào tạo

đã giúp phát huy được khả năng tự học và tự giải quyết các vấn đề của ngườihọc

- Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học thường xuyên được đẩy mạnh

5.2.2 Những tồn tại:

- Một số giảng viên còn chậm trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy

cho phù hợp với quan điểm sư phạm

- Lực lượng giảng viên có kinh nghiệm chưa nhiều

- Sinh viên chưa thích nghi với môi trường học tập ở bậc đại học, còn thụđộng trong lĩnh hội kiến thức

- Tiến hành khảo sát lấy ý kiến về hiệu quả đổi mới phương pháp giảng

dạy của người dạy và người học

6.Tiêu chuẩn 6: Đánh giá sinh viên

6.1 Mô tả:

Nội dung công tác đánh giá của khoa hiện như sau:

- Các tiêu chí đánh giá: Áp dụng theo quy định của Bộ GD-ĐT và các quyđịnh của trường (A.TC.06.01)

+ Các nội dung đánh giá bao gồm: Đánh giá môn học lý thuyết; Đánh giá môn học thực hành; Đánh giá thực tập tốt nghiệp

+ Các hình thức đánh giá đang áp dụng: kiểm tra giữa học kỳ, đánh giá khả năng nhận thức của người học trong thảo luận, kết quả thực hành hoặc bài tập ở nhà, đánh giá mức độ chuyên cần của người học trong quá trình học tập, đánh giá khả năng viết bài thu hoạch sau khi kết thúc học phần, báo cáo theo nhóm người học (seminar), thực tập thực tế và thực tập tốt nghiệp (A.TC.06.02)

Ngày đăng: 26/02/2019, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w