1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN Chương trình TIN HỌC ỨNG DỤNG

53 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn 15: Sự phát triển của giảng viên...39 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN Chương trình TIN HỌC ỨNG DỤNG Bạc Liêu, t

Trang 1

C LỤC

Danh mục các chữ viết tắt trong báo cáo 4

Danh mục bảng 5

Giới thiệu 6

1 Giới thiệu về Khoa/Bộ môn có liên quan đến chương trình được đánh giá 6

2 Thực hiện tự đánh giá chương trình đào tạo 6

I Báo cáo tự đánh giá chương trình đào tạo đại học Tin học ứng dụng 8

1 Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu đào tạo và những kết quả mong đợi 8

2 Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết 11

3 Tiêu chuẩn 3: Nội dung chương trình 13

4 Tiêu chuẩn 4: Cấu trúc chương trình 20

5 Tiêu chuẩn 5: Quan điểm sư phạm và chiến lược giảng dạy/học tập 21

6 Tiêu chuẩn 6: Đánh giá sinh viên 23

7 Tiêu chuẩn 7: Chất lượng giảng viên 25

8 Tiêu chuẩn 8: Chất lượng cán bộ hỗ trợ 28

9 Tiêu chuẩn 9: Chất lượng sinh viên 29

10 Tiêu chuẩn 10: Hỗ trợ/tư vấn sinh viên 31

11 Tiêu chuẩn 11: Cơ sở vật chất 34

12 Tiêu chuẩn 12: Đảm bảo chất lượng dạy và học 36

13 Tiêu chuẩn 13: Đánh giá của sinh viên 37

14 Tiêu chuẩn 14: Thiết kế chương trình 38

15 Tiêu chuẩn 15: Sự phát triển của giảng viên 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN

Chương trình

TIN HỌC ỨNG DỤNG

Bạc Liêu, tháng 12 năm 2010

Trang 2

16 Tiêu chuẩn 16: Phản hồi của những người có liên quan 40

17 Tiêu chuẩn 17: Kết quả đạt được (Sinh viên tốt nghiệp)/Hồ sơ sinh viên tốt nghiệp (Chưa có sinh viên tốt nghiệp) 42

18 Tiêu chuẩn 18: Sự hài lòng của những người có liên quan 42

II Kết quả đánh giá các nội dung chương trình 46

Phụ lục 1: Danh mục các minh chứng của báo cáo tự đánh giá 50

Phụ lục 2: Kế hoạch tự đánh giá 52

Trang 3

Danh mục các chữ viết tắt trong báo cáo

Bộ GD-ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 4

Danh mục bảng

Bảng 1 Mô tả chương trình đào tạo Tin học ứng dụng

Bảng 2 Cán bộ giảng viên (Ngày cấp số liệu: 06/10/2010)

Bảng 3 Tổng số sinh viên (tính 4 năm gần đây nhất)

Bảng 4 Danh sách cán bộ tham gia giảng dạy chương trình chuyên mônđào tạo ngành Tin học

Trang 5

GIỚI THIỆU

Khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Bạc Liêu được thành lập vào

đầu năm 2007 Qua 3 năm hoạt động, khoa CNTT đã từng bước phát triển vữngchắc và trở thành một trong những đơn vị có các hoạt động chuyên môn giảngdạy, học tập, NCKH, công tác sinh viên phát triển toàn diện được Ban giám hiệunhà trường đánh giá cao

1 Giới thiệu về Khoa/Bộ môn có liên quan đến chương trình được đánh giá.

Khoa CNTT được thành lập theo Quyết định số ……/QĐ-ĐHBL ngày

… /… /2007 của Hiệu trưởng trường Đại học Bạc Liêu

Tổng số cán bộ tham gia công tác giảng dạy là 12 giảng viên với 02 nữ và

10 nam (có 11 giảng viên và 01 cán bộ hướng dẫn thực hành (Bảng 1)) Tuổibình quân của giảng viên là 32,62 trong đó tuổi bình quân của nữ là 37,0 và củanam là 31,52

Hiện nay khoa có 2 tổ bộ môn: Tổ Khoa học máy tính và các hệ thốngthông tin, Tổ Mạng truyền thông và Kỹ thuật máy tính Khoa đang đào tạo 01chuyên ngành Tin học ứng dụng bậc Đại học, bậc Cao đẳng và liên thông từ caođẳng lên đại học

Khoa có 726 sinh viên Trong đó:

Đại học: 357 sinh viên chính quy (149 sinh viên năm 04, 106 sinh viênnăm 03, 70 sinh viên năm 02 và 32 sinh viên năm 01), 113 sinh viên khôngchính quy

Cao đẳng: 256 sinh viên chính quy (37 sinh viên năm 03, 116 sinh viênnăm 02 và 103 sinh viên năm 01)

2 Thực hiện tự đánh giá chương trình đào tạo.

Là đơn vị được thành lập cùng với sự ra đời của trường Đại học Bạc Liêu,khoa CNTT đã cùng toàn trường thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo để sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được nhu cầu xã hội

Năm 2009, khoa tham gia cùng toàn trường thực hiện quá trình tự đánhgiá trong

Trang 6

Năm 2010, phối hợp với tổ Đảm bảo chất lượng giáo dục - Phòng Đào tạothực hiện tự đánh giá chương trình đào tạo theo các tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục

và đào tạo

2.1 Giới thiệu Tổ tự đánh giá của Khoa

Khoa thành lập Tổ tự đánh giá chương trình đào tạo của Khoa gồm 5thành viên sau:

TT Họ tên Đơn vị, Chức vụ Nhiệm vụ

1 Dương Việt Hằng Thạc sĩ, Trưởng khoa Tổ trưởng

2 Huỳnh Huy Tuấn Thạc sĩ, Tổ trưởng Tổ Mạng truyền thông và KH máy tính. Thành viên

3 Vũ Quang Vệ GV, Tổ trưởng tổ Toán - Lý (Khoa Sư phạm). Thành viên

4 Trần Phước Nghĩa GV Tổ Khoa học máy tính và các

hệ thống thông tin Thành viên

5 Trần Khánh Luân GV Tổ Mạng truyền thông và KH máy tính. Thư ký

2.2 Phương pháp thực hiện tự đánh giá

Việc thực hiện đánh giá được thực hiện theo các bước như sau:

- Trường quyết định thành lập tổ tự đánh giá

- Tổ tự đánh giá của Khoa đã tổ chức họp để bàn về phương pháp và kếhoạch thực hiện việc đánh giá CTĐT THƯD, phân công nhiệm vụ từng thànhviên trong tổ đảm nhiệm các tiêu chuẩn phù hợp với nhiệm vụ công tác của từngngười

- Tổ đã hiệu chỉnh mẫu bản hỏi của trường cho phù hợp với tình hình cụthể của ngành đào tạo thuộc Khoa và tổ chức thu thập thông tin thông qua cácgiảng viên, sinh viên ngành THƯD đang học tại trường

- Các thành viên được phân công viết báo cáo dựa trên việc thu thập minhchứng của từng tiêu chuẩn và căn cứ vào các số liệu được phân tích và xử lý từcác biểu mẫu điều tra

- Tổ trưởng tổng hợp báo cáo điều chỉnh, bổ sung và kết luận về kết quảkiểm định

- Hoàn thành báo cáo đánh giá và gửi về cho Tổ đánh giá của trường

Trang 7

và chức năng, nhiệm vụ của nhà trường, đồng thời gắn với nhu cầu học tập củangười học, nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động.Chương trình đào tạo đã xác định được những mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể,định hình được sản phẩm của quá trình đào tạo.

1 Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu đào tạo và những kết quả mong đợi.

b Mục tiêu đào tạo và những kết quả mong đợi

- Mục tiêu, kết quả học tập mong đợi của chương trình là đào tạo cử nhânCNTT chuyên ngành Tin học ứng dụng, có kiến thức đủ rộng, có khả năngnghiên cứu, có ý thức tự giác học tập và năng lực tự học để nâng cao mở rộngkiến thức thích ứng với nhu cầu phát triển khoa học công nghệ tại địa phương vàkhu vực (A.TC.01.02)

- Mục đích, mục tiêu CTĐT và kết quả học tập mong đợi đối với sinh viên

cử nhân Tin học ứng dụng được triển khai đến cán bộ giảng viên, sinh viên

Trang 8

thông qua các nội dung sinh hoạt đầu năm, qua giảng dạy, qua các hội nghị sơtổng kết năm học của khoa (A.TC.01.03) Tóm tắt như sau :

+ Có hiểu biết rõ ràng về chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước

+ Có sức khỏe, có ý thức sống lành mạnh, có trách nhiệm với cộng đồng.+ Có ý thức trách nhiệm với nghề nghiệp và năng lực học tập ở bậc caohơn

+ Có năng lực công nghệ thông tin và các kỷ năng khác vận dụng trongcông việc

+ Có khả năng vận dụng kiến thức cơ sở và chuyên ngành trong côngviệc

- Chương trình đẩy mạnh việc học, học phương pháp học, học tập suốtđời: (A.TC.01.04)

+ Chương trình được xác lập khối lượng kiến thức khá hợp lý đồng thờicũng phối hợp được các yếu tố dịch vụ hỗ trợ sinh viên trong học tập

+ Dựa vào chương trình, sinh viên có thể chủ động tìm hiểu và học đượccác phương pháp nghiên cứu từ giáo trình, tài liệu, các kiến thức về công nghệthông tin trên mạng internet, …

+ Chương trình đào tạo đưa lại cho sinh viên một khối lượng kiến thứclàm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tự học và tự nghiên cứu suốt đời

- Kết quả học tập mong đợi bao gồm cả kiến thức và kỹ năng đại cươnglẫn chuyên ngành (A.TC.01.04)

+ Việc đào tạo chuyên ngành Tin học ứng dụng phù hợp và gắn kết đượcvới chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương và khu vực Các kiếnthức cơ bản, kiến thức chuyên ngành và các kỹ năng làm việc nhìn chung thỏamãn yêu cầu xã hội đặt ra

+ Thông qua chương trình đào tạo, sinh viên nắm được những vấn đề cơbản về Nhà nước, Pháp luật

+ Kiến thức chuyên ngành: Sinh viên tốt nghiệp sẽ là những kỹ sư côngnghệ thông tin, có khả năng thiết kế, sử dụng các phần mềm ứng dụng, có khảnăng giúp các đơn vị, doanh nghiệp tin học hóa trong lĩnh vực quản lý cũng nhưkinh doanh

Trang 9

- Trong thời gian qua khoa chưa điều chỉnh mục tiêu, kết quả học tậpmong đợi của chương trình đào tạo.

1.2 Phân tích đánh giá

1.2.1 Điểm mạnh

- Mục tiêu đào tạo và kết quả học tập mong đợi của CTĐT khá rõ ràng

- Chương trình Tin học ứng dụng đáp ứng nguồn nhân lực có trình độ cửnhân Tin học đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - kỹ thuật của địa phương vàcủa khu vực bán đảo Cà Mau Chương trình gồm các môn học được xây dựng cótính đến khả năng phát triển của ngành hiện tại và trong tương lai gần

- CTĐT rèn luyện được cho sinh viên khả năng thực hiện nghiên cứu khoahọc, phát triển nhân cách và năng lực trong học thuật, có thể tham gia học tiếplên bậc cao hơn hoặc học thêm chuyên ngành khác gắn liền với Tin học ứngdụng

- Một số sinh viên chưa xây dựng tốt kế hoạch học tập và chưa có ý thức

tự tổ chức việc học, chưa đầu tư đúng mức quỹ thời gian tự học, chưa khai tháctối đa các dịch vụ như thư viện, mạng…

- Trong một số học phần môn chung vẫn có sinh viên chủ quan, xem nhẹ

- Khoa chưa có tổng kết, điều chỉnh, bổ sung mục tiêu CTĐT

- Quá trình xây dựng chương trình đại học Tin học ứng dụng chưa có sựtham gia ý kiến của các nhà tuyển dụng Chương trình đang trong thời gian thựchiện chưa có sinh viên tốt nghiệp nên chưa có thông tin phản ánh mức độ đápứng nhu cầu của xã hội

- Chương trình chưa xác định rõ mức độ đáp ứng yêu cầu của công việcnghiên cứu, chưa xác định cụ thể sản phẩm đầu ra của mình trong quan hệ vớithị trường lao động trong khu vực và trên cả nước

- Kết quả học tập mong đợi phản ánh yêu cầu các bên liên quan: Dotrường mới tiến hành đào tạo chuyên ngành, chưa có SV tốt nghiệp, chưa có

Trang 10

phản hồi từ các nhà tuyển dụng Tuy nhiên khoa cũng đã tổ chức lấy ý kiến phảnhồi từ người học về chương trình đào tạo này.

1.2.3 Kế hoạch hành động:

- Công bố mục tiêu và kết quả học tập mong đợi trên trang Web củatrường và các phương tiện thông tin khác

- Tăng cường công tác giáo dục ý thức học tập, đẩy mạnh công tác tư vấn

để sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của từng học phần, chương trình đào tạocũng như bố trí hợp lý thời gian học tập

- Tổ chức lấy ý kiến về chương trình đào tạo đối với người học và các nhàtuyển dụng

- Định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo

2 Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết.

Mục tiêu chương trình được thể hiện rõ:

+ Ý thức xã hội, trách nhiệm nghề nghiệp

+ Đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực

+ Phát triển năng lực cá nhân

Cấu trúc chương trình gồm 3 phần rõ ràng: phần đại cương, cơ sở ngành

Trang 11

- Chương trình chi tiết nêu rõ kết quả học tập mong đợi Sau khóa họcsinh viên đạt được những kiến thức kỹ năng: (A.TC.02.02)

+ Có hiểu biết rõ ràng về chủ trương, chính sách, pháp luật

+ Có ý thức trách nhiệm nghề nghiệp và khả năng học tập bậc cao hơn.+ Có năng lực, kỹ năng về tin học, vận dụng trong công việc

- Chương trình chi tiết cung cấp cho các bên có liên quan (A.TC.02.02)+ Đối với sinh viên: Khoa chưa giới thiệu đầy đủ các thông tin cơ bảnkhóa học như mục tiêu đào tạo, kỹ năng nghề nghiệp, cơ hội nghề nghiệp, cơ hộihọc tiếp ở bậc cao hơn

+ Đối với giảng viên: Khoa yêu cầu từng giảng viên nắm vững mục đích,yêu cầu về kiến thức kỹ năng của từng học phần, từng chương, quy định đánhgiá học tập qua đó sử dụng phương pháp hợp lý trong giảng dạy

+ Đối với nhà tuyển dụng: Khoa chưa có thông tin chương trình chi tiết

- Chương trình chi tiết của ngành Tin học ứng dụng được xây dựng trên

cơ sở chương trình khung của Bộ theo hệ thống đào tạo niên chế và văn bằngquốc gia do trường cấp

2.2.2 Những tồn tại

- Chưa tiến hành công bố thông tin chương trình chi tiết trên trang Web vàcác phương tiện thông tin khác

Trang 12

- Chưa có bản mô tả chính xác độc lập về những kết quả học tập mong đợi(chỉ dựa vào mô tả mục tiêu và kết quả của từng học phần).

- Chương trình chưa thật cân đối giữa thời lượng lý thuyết/thực hành

- Chưa có thông tin phản hồi từ người học cũng như các nhà tuyển dụng,thị trường lao động

2.2.3 Kế hoạch hành động

- Trong thời gian tới khoa sẽ tiến hành xây dựng chương trình chi tiết đầy

đủ, mô tả chính xác độc lập về những kết quả học tập mong đợi và công bố rộngrãi trên trang Web của trường

- Tổ chức khảo sát thu thập ý kiến người học, thị trường lao động vềchương trình chi tiết

3 Tiêu chuẩn 3: Nội dung chương trình.

3.1 Mô tả

- Nội dung chương trình Tin học ứng dụng có sự cân đối giữa kiến thức,

kỹ năng đại cương và chuyên ngành Chương trình được xây dựng trên chươngtrình khung của Bộ GD - ĐT theo niên chế: Tổng số học phần: 75, được giảngdạy trong 9 học kỳ Khối lượng kiến thức bao gồm: Kiến thức đại cương, kiếnthức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành Tin học ứng dụng Nội dung chươngtrình đã được Hội đồng khoa học giáo dục trường thông qua và được hiệutrưởng phê duyệt (A.TC.03.01)

- Nội dung chương trình phản ánh được tầm nhìn và sứ mệnh của trườngđại học

Chương trình Tin học ứng dụng phù hợp và gắn kết với sứ mạng và mụctiêu của trường Đại học Bạc Liêu, cụ thể: Cung cấp nguồn nhân lực CNTT chođịa phương, qua tổ chức giảng dạy các nội dung kiến thức đã làm khá rõ các câuhỏi: đào tạo ngành nghề gì, đào tạo như thế nào, chất lượng ra sao (A.TC.03.02)

- Nội dung chương trình cũng thể hiện được kết quả học tập mong đợi củangười học

Bảng 1 Mô tả chương trình đào tạo Tin học ứng dụng.

TT Mã số Tên học phần Bắt

buộc

Tự chọn

Số tiết

Sốtiết Học

phần

HK thực

Trang 13

LT TH

(BT)

tiên quyết hiện

A Khối kiến kiến thức đại cương

I Lý luận Mac - Lênin và Tư

II Khoa học xã hội 5

Trang 14

7 TH017 TT.Tin học căn bản 2 60 2

9 VL091 TT Cơ & nhiệt đại

11 VL092 TT.Điện & quang đại

VI Giáo dục quốc phòng 7 210 135 75 1

B Khối kiến thức cơ sở

C Khối kiến thức chuyên ngành

I Kiến thức chung của ngành 35

Trang 17

3.2.2 Những tồn tại

- Nội dung chương trình chưa được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung

- Có một số học phần được thiết kế trong chương trình nhưng không thậtcần thiết cho chuyên ngành Tin học ứng dụng

Trang 18

- Chương trình còn nặng về lý thuyết, nguyên lý trong khi phần rèn luyện

kỹ năng thực tiễn còn thiếu Có những môn học không phù hợp với ngành

Công tác NCKH của giảng viên, sinh viên còn chưa tương xứng với yêucầu của chương trình đòi hỏi

- Chưa tổ chức được sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham giaxây dựng chương trình

3.3.3 Kế hoạch hành động

- Thường xuyên thực hiện điều tra, khảo sát người học về nội dungchương trình để kịp thời bổ sung, điều chỉnh phù hợp nhu cầu thực tế

- Rà soát đánh giá chương trình đào tạo hàng năm đáp ứng nhu cầu xã hội

4 Tiêu chuẩn 4: Cấu trúc chương trình.

- Cấu trúc chương trình đào tạo đã thể hiện rõ mối quan hệ giữa các môn

cơ bản, bổ trợ, chuyên ngành và luận văn tốt nghiệp Các môn học được thiết kếvới độ khó phức tạp tăng theo thời gian đào tạo; Sự tương quan giữa các họcphần bắt buộc và học phần tự chọn là tương đối hợp lý Nhìn chung, CTĐTkhông gây ra tình trạng “nghẽn cổ chai” Tuy nhiên, trong một số học kỳ, sinh

Trang 19

viên phải học khá nhiều môn học, trung bình từ 8 - 10 môn Vì vậy, sự đầu tưcủa sinh viên cho mỗi môn học trong các học kỳ giảm đi.

- Chương trình đào tạo khoa chỉ mới áp dụng nên chưa có các nội dungcập nhật điều chỉnh hàng năm

Thường xuyên rà soát lại CTĐT, lấy ý kiến của giảng viên, sinh viên để

có cơ sở điều chỉnh cập nhật chương trình

5 Tiêu chuẩn 5: Quan điểm sư phạm và chiến lược giảng dạy/học tập.

5.1 Mô tả

- Giảng viên được khuyến khích sử dụng các phương pháp sư phạm đadạng giúp sinh viên có quá trình học hỏi và suy nghĩ, cân nhắc liên tục, có sự hỗtrợ của bạn cùng học, nhằm mục đích tạo ra việc học tập có chất lượng ở sinhviên Giảng viên cùng chia sẻ kinh nghiệm với nhau thông qua việc cùng giảiquyết những vấn đề thực tế, và suy nghĩ về những kinh nghiệm của mình Việcxây dựng chương trình học tập chủ động có hỗ trợ là nhằm vào mục đích cải tiếnviệc học tập cũng như môi trường học tập của sinh viên (A.TC.05.01)

- Phương pháp giảng dạy theo chủ đề và theo tình huống tạo điều kiện chosinh viên có sự chủ động tìm hiểu chủ đề được học, chứ không đơn thuần là sự

Trang 20

tiếp thu những kiến thức do giảng viên cung cấp Đây là một quan điểm học tập

có chiều sâu qua đó sinh viên tự tạo ra ý nghĩa và sự hiểu biết về thế giới Theoquan điểm này thì việc giảng dạy chỉ có vai trò hỗ trợ, tạo điều kiện cho học tập.Giảng viên tạo ra một môi trường giảng dạy - học tập sao cho mỗi sinh viên đềutham gia vào quá trình học tập một cách có ý thức Điều này cũng nhờ vàoCTĐT mềm dẻo nhằm giúp sinh viên có khả năng lựa chọn nội dung môn học,

lộ trình học tập, phương pháp kiểm tra đánh giá, phương thức và thời gian họctập sao cho có ý nghĩa nhất đối với sinh viên (A.TC.05.01)

- Đa số giảng viên của Khoa đều ứng dụng tốt công nghệ thông tin tronggiảng dạy như thiết kế các bài giảng bằng PowerPoint và trình chiếu bằngprojector, sử dụng các hình ảnh minh họa cho bài giảng Ngoài ra, hầu hết cácgiảng viên trong Khoa có tuổi đời khá trẻ nên rất nhiệt tình trong giảng dạy vànhạy bén trong việc áp dụng công nghệ mới (A.TC.05.02)

- Giảng dạy và nghiên cứu khoa học là hai hoạt động quan trọng củagiảng viên Ban chủ nhiệm Khoa luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộgiảng dạy tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học tại các bộ môn, các đềtài nghiên cứu khoa học cấp trường, cấp khoa cũng như tham gia các hộithảo Hiện tại, nhiều giảng viên đang tham gia vào các đề tài nghiên cứu khoahọc từ cấp trường Đây là một thuận lợi và thế mạnh hỗ trợ ngược lại cho côngtác giảng dạy (A.TC.05.03)

5.2 Phân tích và đánh giá

5.2.1 Điểm mạnh

- Việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình đào tạogiúp phát huy khả năng tự học và tự giải quyết vấn đề của người học, vì thế sinhviên ra trường là những người năng động, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn củathị trường lao động

- Việc đổi mới và đa dạng hoá phương pháp giảng dạy tạo được niềm tin

ở người học và khẳng định được vai trò của nhà trường đối với cộng đồng trongviệc đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương trong vùng

- Ứng dụng tốt CNTT trong đào tạo, giúp giảng viên tiết kiệm được thờigian lên lớp, sinh viên có nhiều nguồn tài liệu tham khảo

5.2.2 Những tồn tại

Trang 21

- Một số lớp có sĩ số quá đông làm cho giảng viên khó áp dụng triệt đểcác phương pháp giảng dạy mới.

- Một số sinh viên chưa thích nghi với môi trường học tập mới và còn thụđộng trong quá trình học tập

- Lịch học các môn học chưa có trình tự hợp lý, một số học phần tiênquyết được học sau các học phần chính

- Các tiêu chí đánh giá: Áp dụng theo quy định của Bộ GD - ĐT và cácquy định của trường (A.TC.06.01)

+ Các nội dung đánh giá bao gồm: Đánh giá môn học lý thuyết; Đánh giámôn học thực hành; Đánh giá thực tập tốt nghiệp

+ Các hình thức đánh giá đang áp dụng: Kiểm tra giữa học kỳ, đánh giákhả năng nhận thức của người học trong thảo luận, kết quả thực hành hoặc bàitập ở nhà, đánh giá mức độ chuyên cần của người học trong quá trình học tập,đánh giá khả năng viết bài thu hoạch sau khi kết thúc học phần, báo cáo theonhóm người học (seminar), thực tập thực tế và thực tập tốt nghiệp (A.TC.06.02)

- Kế hoạch kiểm tra đánh giá đều rõ ràng và được phổ biến sớm đến sinhviên (A.TC.06.03)

Trang 22

Tùy thuộc vào mục đích yêu cầu của từng môn học mà người dạy sẽ lựachọn hình thức thi kết thúc học phần và đảm bảo tính nghiêm túc, khách quan,chính xác

Việc đánh giá kết quả học tập toàn khóa được thực hiện qua hình thức thitốt nghiệp và làm TLTN

- Các loại hình đánh giá thể hiện tính chuẩn mực, độ tin cậy về kết quảhọc tập của người học ổn định và bền vững đã giúp người dạy phát hiện nănglực của sinh viên từ đó có phương pháp giảng dạy thích hợp, giúp sinh viên dễdàng tích lũy và nâng cao kiến thức chuyên môn

- Có sự tham gia tích cực của giảng viên trong việc sử dụng các loại hìnhđánh giá và lựa chọn thời gian thích hợp để thực hiện việc đánh giá

- Giúp giảng viên đánh giá, phân loại người học để điều chỉnh phươngpháp dạy nếu cần thiết

- Với những loại hình đánh giá kết quả học tập đã được sử dụng hiện nay,người dạy luôn có sự lựa chọn một loại hình đánh giá thích hợp cho học phầncủa mình dựa vào đặc điểm của người học, của từng khóa học Với cách làm đó,người dạy hy vọng sẽ thu được kết quả học tập của người học theo những mụctiêu của các học phần mà người dạy đặt ra

6.2.2 Những tồn tại

- Chưa tổng kết được từng loại hình đánh giá cho từng môn học mang đặcthù của ngành học

- Chưa có kết quả khảo sát về sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học

- Các hình thức đánh giá môn học vẫn chưa được thống nhất chung chotừng môn học

Trang 23

- Chưa có sinh viên tốt nghiệp nên chưa có thông tin về khả năng tìmkiếm việc làm của sinh viên sau khi ra trường.

6.2.3 Kế hoạch hành động

Tổng kết việc áp dụng hình thức đánh giá phù hợp cho từng môn học,nâng cao hơn nữa chất lượng của việc kiểm tra đánh giá khả năng của ngườihọc

Tiếp tục cải tiến phương pháp cũng như hình thức đánh giá kết quả ngườihọc

Thực hiện chủ trương của trường về việc cho sinh viên phản hồi ý kiếnvới người dạy Ghi nhận những ý kiến đóng góp từ các tổ chức và đơn vị để cónhững chỉnh sửa bổ sung đối với chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy

- Đại học Cần Thơ

Về phẩm chất năng lực: Tất cả các giảng viên đều đủ năng lực thực hiệnchương trình giảng dạy và được bố trí giảng dạy đúng chuyên ngành đào tạo củamình (A.TC.07.01)

Bảng 2 Cán bộ giảng viên (Ngày cấp số liệu: 06/10/2010).

Phạm trù cán bộ Nam Nữ Tổng số

Tỷ lệ có bằng tiến sĩ

Số lượngthực CBgiảng viên

Số lượng CBgiảng viên quyđổi thành GVtoàn thời gian

Trang 24

Giảng viên cơ hữu

Giảng viên bán thời

- Số đề tài NCKH hàng năm: 07 - 09

- Số giáo trình, bài báo được công bố hàng năm: 01 - 02

- Khoa chú trọng đến bảo đảm quyền dân chủ cho đội ngũ CBGD, tạođiều kiện CBGD tham gia đóng góp xây dựng kế hoạch công tác thông qua các

tổ chức đoàn thể của trường Do trường mới thành lập và đi vào hoạt động chonên khoa cũng chưa có biện pháp đem lại phúc lợi cho CBGD

- Việc tuyển chọn giảng viên được thực hiện theo tiêu chuẩn năng lựcgiảng dạy, nghiên cứu khoa học, kỹ năng làm việc trong phòng máy Việc xétnâng bậc cho giảng viên thông qua quá trình giảng dạy, các công trình nghiêncứu khoa học và tư cách phục vụ của mỗi cá nhân

- Việc quản lý CBGD thông qua việc thực hiện theo thời khóa biểu, các

đề tài, công trình nghiên cứu khoa học, bài viết đăng trên nội san Thông tinKHGD của trường Ngoài ra thông qua việc đăng ký thi đua của mỗi cá nhânvào đầu năm học, và phiếu đánh giá công chức hàng năm đã thể hiện tính tự chủtrong việc tự quản lý và thực hiện các công việc phải làm như: đảm bảo giờchuẩn, tham gia NCKH, viết bài, đăng ký sáng kiến cải tiến trong PPGD,……(A.TC.07.04)

- Bằng cấp và kinh nghiệm giảng dạy của giảng viên có vai trò quan trọngtrong nghề nghiệp giảng dạy Tuy nhiên năng lực nghiên cứu khoa học, hướngdẫn sinh viên tự học, khả năng tiếp cận các công nghệ cao mới là cơ sở quan

Trang 25

trọng để cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy Kết quả khảo sát cho thấy100% giảng viên đồng ý rằng NCKH là hoạt động cốt lõi để cập nhật kiến thức

và cải tiến bài giảng

- Việc chuẩn bị giảng viên dự phòng thể hiện thông qua việc lập kế hoạchbồi dưỡng đội ngũ giảng viên được Ban giám hiệu chỉ đạo và khoa có ý thứcchuẩn bị chu đáo, nhưng do số giảng viên ít trong khi yêu cầu giảng dạy, yêucầu đi học nhiều nên trong phân công giảng viên có khó khăn, bị động nên phảimời thêm giảng viên trong tỉnh và từ trường Đại học Cần Thơ

7.2 Phân tích và đánh giá

7.2.1 Điểm mạnh

- Với đội ngũ cán bộ giảng dạy chuyên môn có trình độ từ Đại học, Caođẳng trở lên đã đáp ứng được phần lớn các học phần trong chương trình đào tạoĐại học, Cao đẳng

- Mặc dù số lượng giảng viên còn ít, tuổi đời, tuổi nghề còn trẻ nhưngđược Ban giám hiệu quan tâm chọn cử đi đào tạo 01 NCS, 02 Sau Đại học, 01Đại học theo các chương trình tại các cơ sở trong nước và ở nước ngoài thôngqua các chương trình, dự án do Ngân sách đài thọ

- Với chính sách quản lý nhân sự hiện tại đã làm tăng tính chủ động, cótrách nhiệm của giảng viên trong lĩnh vực giảng dạy và NCKH

7.2.2 Những tồn tại

- Giảng viên tham gia giảng dạy cho nhiều khối ngành hệ chính qui, liênthông ở các lớp ngành CNTT và các ngành học khác nên thời gian dành choNCKH và cải tiến PP giảng dạy chưa theo kịp yêu cầu của sự phát triển

- Số giảng viên/bộ môn còn ít nên việc trao đổi kinh nghiệm giảng dạycòn gặp khó khăn

- Các giảng viên hầu hết là cử nhân được đào tạo về chuyên ngành, chưađược bồi dưỡng về kỹ năng sư phạm nên có hạn chế về khả năng truyền đạt, xử

lý các tình huống sư phạm

7.2.3 Kế hoạch hành động

- Tiếp tục thực hiện việc nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thựchành cho CBGD thông qua các chương trình tập huấn ngắn hạn

Trang 26

- Thường xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện trách nhiệm và quyềnhạn của CBGD để đáp ứng nhu cầu của CTĐT và của xã hội.

- Tiếp tục thực hiện công tác đào tạo Sau Đại học, NCS để bồi dưỡng pháttriển đội ngũ

8 Tiêu chuẩn 8: Chất lượng cán bộ hỗ trợ.

8.1 Mô tả

Đội ngũ cán bộ phục vụ giảng dạy gồm:

- 01 trợ lý giáo vụ và quản lý sinh viên có trình độ Đại học

- 01 phụ trách phòng máy chuyên trách có trình độ Cao đẳng.(A.TC.08.01)

Cán bộ phục vụ giảng dạy đảm trách nhiều công việc khác nhau Trongthời gian qua, đội ngũ cán bộ phục vụ này được đánh giá hoàn thành khá tốtnhiệm vụ được giao cụ thể trong từng lĩnh vực như sau:

Đảm bảo hệ thống máy tính hoạt động ổn định phục vụ tốt công tác đàotạo các ngành của khoa và việc học Tin học của các ngành không chuyên Phục

vụ học tập Tin học của các lớp Chứng chỉ tin học A, B Phục vụ tốt công tác thithực hành trên máy

Văn phòng Khoa là bộ phận tham mưu và giúp việc cho lãnh đạo trongcông tác quản lý giáo vụ, quản lý sinh viên và điều hành hoạt động của đơn vị

Trợ lý chuyên trách có trình độ đại học, đã được bồi dưỡng thêm về kiếnthức chuyên môn, có kiến thức Tin học căn bản Văn phòng cơ bản đáp ứngđược công tác văn thư, giáo vụ và quản lý sinh viên, đảm bảo các yêu cầu khácphục vụ công tác giảng dạy lý thuyết và thực hành theo đúng thời khóa biểuchung của trường

8.2 Phân tích và đánh giá

8.2.1 Điểm mạnh

Số lượng cán bộ phục vụ mặc dù có 02 người Có người mới nhận nhiệm

vụ nhưng đã có nhiều cố gắng nên các hoạt động chung của đơn vị được thuậntiện, nhanh chóng Phối hợp với các bộ phận khác trong trường tương đối nhịpnhàng

8.2.2 Những tồn tại

Ngày đăng: 26/02/2019, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w