1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng quy trình kỹ thuật tổng hợp trong chăn nuôi lợn nái và lợn con theo mẹ nuôi tại trại chăn nuôi lợn nái phạm đức hùng phú thọ thuộc công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam

58 149 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, nghề chăn nuôi lợn cũng cung cấpmột lượng không nhỏ phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụnhư: da, lông, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến.Chăn nuôi

Trang 1

PHẠM THỊ PHƯƠNG LIÊN

Tên chuyên đề

ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT TỔNG HỢP TRONG CHĂM SÓC ĐÀN LỢN NÁI VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI LỢN NÁI PHẠM ĐỨC HÙNG PHÚ THỌ, THUỘC CÔNG TY CỔ

PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Liên thông chính quy Chuyên ngành: Thú y

Khoa: Chăn nuôi Thu y Khóa học: 2015 – 2017

Thái Nguyên, 2017

Trang 2

PHẠM THỊ PHƯƠNG LIÊN

Tên chuyên đề

ÁP DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT TỔNG HỢP TRONG CHĂM SÓC ĐÀN LỢN NÁI VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI LỢN NÁI PHẠM ĐỨC HÙNG PHÚ THỌ, THUỘC CÔNG TY CỔ

PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Liên thông chính quy Chuyên ngành : Thú y

Lớp : K47 LTTY Khoa : Chăn nuôi Thu y Khóa học : 2015 - 2017 Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Minh Châu

Thái Nguyên, 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thơi gian hoc tâp ơ nha trương va sau 6 tháng thực tập tại cơ sở

em luôn đươc sư giup đơ va ch ỉ bảo tận tình cua cac thây cô giao , của trạichăn nuôi nái nơi em thực tập va ban be Nay em đã hoan thanh khoa luân Thành công này không chỉ do sự nỗ lực của cá nhân mà còn có sự

giúp đỡ của rất nhiều người

Đê co kêt qua ngay hôm nay em xin bay to long biêt ơn sâu săc tơi th ầy

giáo T.S Lê Minh Châu, ngươi đa tân tinh hương dân em hoan thanh khoa

luân tôt nghiêp

Qua đây em cung gưi lơi cam ơn chân thanh tơi ban lãnh đ ạo Công ty

Cổ phần chăn nuôi C.P cùng toàn thể, cán bộ công nhân tại công ty đa tân tinhgiúp đỡ, tạo mọi điều kiện th uân lơi cho em trong suôt qua trinh thưc tâm xin chân thanh cam ơn ban chu nhiêm khoa Chăn nuôi Thu y va cac thây cô trong khoa đa truyên thu cho em nhưng kiên thưc chuyên nganh

Nhân dip nay em xin kinh chuc cac thây cô cung n hư toan thê gia đinhsưc khoe hanh phuc va thanh công

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2017

Sinh viên

Phạm Thị Phương Liên

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Lịch sát trùng áp dụng tại trại nái 34

Bảng 4.2: Lịch phòng bệnh áp dụng tại trại nái 35

Bảng 4.3: Kết quả một số công tác phục vụ sản xuất 40

Bảng 4.4: Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại 40

Bảng 4.5 Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn 42

Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái 43

Bảng 4.7: Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con 45

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

MỤC LỤC iii

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 4

2.1.1 Điều kiện tự nhiên,cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 4

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm) 8

2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước có liên quan đến nội dung của chuyên đề 11

2.2.1 Đối với lợn nái 11

2.2.2 Đối với đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi 23

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28

3.3 Nội dung tiến hành 28

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 28

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 28

3.4.2 Phương pháp theo dõi (thu thập thông tin) 29

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 30

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Kết quả thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng và công tác thú y tại cơ sở thực tập 31

4.1.1 Công tác chăn nuôi 31

Trang 6

4.1.2 Công tác thú y 31

4.1.3 Biện pháp thực hiện 31

4.1.4 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 32

4.2 Kết quả thực hiện chuyên đề 41

4.2.1 Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại 41

4.2.2 Kết quả phòng, trị bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin 42 Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 7

Hiện nay, cùng với sự hội nhập và phát triển kinh tế của Việt Nam vớicác nước trên thế giới, ngành chăn nuôi nước ta càng đóng vai trò quan trọngđặc biệt là ngành chăn nuôi lợn Sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn mang lạigiá trị lớn cho con người đó là nguồn cung cấp thực phẩm với số lượng lớn,chất lượng tốt cho chúng ta Bên cạnh đó, nghề chăn nuôi lợn cũng cung cấpmột lượng không nhỏ phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụnhư: da, lông, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến.

Chăn nuôi lợn không chỉ đáp ứng yêu cầu cung cấp thịt trong nước màcòn xuất khẩu ra thế giới mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi,ngoài ra nghề chăn nuôi lợn còn tận dụng được sức lao động nhàn rỗi, tậndụng được phế phẩm cho nông nghiệp… chính vì vậy lợn được nuôi nhiều ởhầu hết các tỉnh trên toàn quốc

Trong những năm gần đây nhờ áp dụng các thành tựu khoa học vào sảnxuất, ngành chăn nuôi lợn nước ta có những bước phát triển như: tổng đàntăng, cơ cấu đàn lợn đa dạng, năng suất, chất lượng cao… Chăn nuôi theokiểu hộ gia đình ngày càng giảm thay vào đó là các trang trại với quy mô nhỏvà vừa ngày càng tăng…

Tuy nhiên, dù chăn nuôi nhỏ lẻ hay chăn nuôi công nghiệp với quy môlớn, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp cũng có thể gây nên thiệt hại đáng

kể Trong số đó, các bệnh ở lợn nái và lợn con thường xuyên xảy ra ở các quymôn chăn nuôi và ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng đàn lợn Đặc

Trang 8

biệt, hiện nay dịch bệnh PED ở lợn con đang xảy ra ở rất nhiều trang trại vớikhả năng lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao nhưng chưa có biện pháp phòngchống chủ động, hiệu quả Chính vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải cónhững nghiên cứu áp dụng các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trịbệnh hiệu quả cho đàn lợn nái, lợn con ở các trang trại để giảm thiệt hại dodịch bệnh gây ra, nâng cao đàn lợn cả về lượng và chất.

Xuất phát từ những đòi hỏi trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú y, được sự phân công của thầy, cô giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của trại lợn nái Phạm Đức Hùng khu 7 xã Hương Lung huyên Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ thuộc công ty C.P Việt Nam,

em đã tiến hành đề tài: “Áp dụng quy trình kỹ thuật tổng hợp

trong chăn nuôi lợn nái và lợn con theo mẹ nuôi tại trại chăn nuôi lợn nái Phạm Đức Hùng Phú Thọ thuộc công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam”.

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.2 Yêu cầu

- Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi Phạm Đức HùngPhú Thọ thuộc công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt

Nam

Trang 9

- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái và lợn connuôi tại trại đạt hiệu quả cao.

- Xác định được tình hình nhiễm, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quytrình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nuôi tại trại

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên,cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lý

Trại lợn Phạm Đức Hùng nằm trên địa bàn khu 7 xã Hương Lung, huyệnCẩm Khê, tỉnh Phú Thọ cách đền hùng khoảng 30 km về phía Bắc

Xã Hương Lung phía đông có dòng sông Thao chia cắt với hyện Thanh

Ba, phía tây giáp huyện Yên Lập có dãy núi hình vòng cung thuộc dãy HoàngLiên Sơn là danh giới, phía đông giáp huyện Tam Nông được ngăn cách bởidòng sông Bứa còn phía bắc giáp huyện Hà Hòa

Nhìn chung, Hương Lung là một địa điểm hợp lý để mở trang trại chănnuôi cách xa các khu dân cư, trường học mà giao thông thì lại rất thuận lợi.Nên nghành chăn nuôi ở đây cũng phát triển mạnh

 Điều kiện địa hình, đất đai

Địa bàn khu 7 xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ là khuvực có địa hình đồi núi hiểm trở bị chia cắt bởi các dãy núi cao Đất đai ở đâychủ yếu được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, canh tác của nhân dânlà câylúa nước và cây lấy gỗ, mặt khác cơ cấu đất đa dạng nên rất thuận lợi cho việcphát triển nhiều loại cây ăn quả và cây chè

Trang trại chăn nuôi Phạm Đức Hùng nằm ở thung lũng được bao quảnhbởi các dãy núi cao, có được nguồn nước tự nhiên phục vụ cho sản xuất

 Điều kiện khí hậu

Khí hậu: Theo phân vùng của Nha khí tượng thuỷ văn thành phố, trạiPhạm Đức Hùng nằm trong khu vực có khí hậu đặc trưng của khu vựcTrung du miền núi phía Bắc đó là nóng ẩm vào mùa hè, có mùa đông lạnh,mưa nhiều điển hình của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa

Trang 11

+ Nhiệt độ trung bình: 23ºC

+ Ẩm độ trung bình: 85 -87%

Tổng lượng mưa: 1.800mm

+ Mùa mưa: Nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 4 đến tháng 9)

+ Mùa khô: Thời tiết khô, rét, ít mưa (từ tháng 10 năm trước tới tháng

3 năm sau)

2.1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội và sản xuất nông

nghiệp

 Tình hình dân cư

Qua số liệu thống kê cho thấy, toàn xã có diện tích tự nhiên là 163788

ha, có 1494 hộ và trên 6000 dân sinh trên địa bàn xã Hương Lung, trong số đóhầu hết là các hộ nông nghiệp

Nguồn lực lao động trẻ của xã ở độ tuổi thanh niên khá nhiều Nhândân xã Hương Lung cần cù lao động nhạy bén trong kinh doanh và sảnxuất nông nghiệp

 Tình hình sản xuất ngành Chăn nuôi – Thú y

Song song với sự phát triển của ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũngphát triển không ngừng Trong những năm gần đây, người dân đã biết áp dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác sản xuất Từ các hộ sản xuất manhmún, quy mô nhỏ lẻ, nay đã mạnh dạn đầu tư vốn, kỹ thuật, con giống mới cónăng suất cao, trang thiết bị hiện đại vào chăn nuôi

- Chăn nuôi : Những năm gần đây, đàn lợn của xã Hương Lung có xuhướng tăng, chăn nuôi chủ yếu là lợn thịt và sản xuất lợn con Do đặc thù của

xã là có nhiều đồi núi, nhưng nhận thức của người dân ngày càng cao nên địabàn xã đã có nhiều trang trại tập trung Trang trại lợn của ông Phạm ĐứcHùng cũng là một trong số đó

- Chăn nuôi gia cầm: Trong những năm gần đây, mặc dù giá cả thịtrường biến động, dịch bệnh thường xuyên xảy ra nhưng chăn nuôi gia cầmvẫn phát triển mạnh, đa dạng về chủng loại Trên địa bàn xã có một số trang

Trang 12

trại nuôi gà đẻ trứng, một số trang trại nuôi gà đẻ trứng thương phẩm và rấtnhiều trang trại nuôi gà thịt Hầu hết các gia đình trong xã đều nuôi một sốlượng gia cầm nhất định để phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày.

- Công tác thú y: Công tác thú y đóng vai trò quan trọng tróng chăn nuôi,nó quyết định sự thành công hay thất bại của người chăn nuôi Ngoài ra nócòn ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế củangười dân Vì vậy công tác thú y luôn được ban lãnh đạo các cấp, ngành, đạiphương, cùng với người chăn nuôi hết sức quan tâm, chú trọng như:

+ Tuyên truyền lợi ích vệ sinh phòng dịch bệnh cho người và vật nuôi.+ Tập trung chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn.+ Thường xuyên đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ thú y cơ sở

+ Theo dõi tình hình, diễn biến dịch bệnh để kịp thời có phương án chỉ đạo Chính vì vậy, trong nhiều năm gần đây ngành chăn nuôi của xã có hướng

phát triển, đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi

2.1.1.3 Quá trình thành lập và phát triển của trang trại Phạm Đức Hùng (trại lợn nái thuộc công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam)

Trại chăn nuôi được xây dựng từ năm 2009 đến nay mới chỉ được 8 năm,song hàng năm sản xuất của trại đều gia tăng, đời sống của cán bộ công nhânviên được cải thiện, bởi trại chăn nuôi có ban lãnh đạo là những người đam

mê, giàu nghị lực và tâm huyết đối với nghề chăn nuôi Đặc biệt trại chăn nuôi

đã tuyển dụng và đào tạo được một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyên môn,kinh nghiệm, thực tiễn và yêu nghề Trung tâm có 31 cán bộ và nhânviên

Trang 13

Lao động trực tiếp có 26 người

+ 2 kỹ sư chăn nuôi

+ 24 công nhân (8 người làm chuồng bầu, 3 người trực đêm, 11 ngườichuồng đẻ và 2 người luân phiên nghỉ)

Cơ sở vật chất của trang trại

- Hệ thống chuồng trại:

Khu vực sản xuất của trung tâm được đặt trên một khu vực cao, dễ thoátnước và được tách biệt với khu điều hành, khu dân cư xung quanh Xungquanh trung tâm có hàng rào bảo vệ, cổng vào và nơi sản xuất có hố sát trùng

để ngăn ngừa dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào Chuồng nuôi được xâydựng theo hướng Đông Nam đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùađông và xây dựng theo kiểu mái chuồng xuôi tránh hiện tượng ứ đọng nước,có 3 chuồng đẻ chứa được 120 con/chuồng, 1 chuồng bầu có 1056 ô chuồng,

4 chuồng cách li với 40con/ô và 1 chuồng đực với 20 ô chuồng, mỗi chuồngđều có lối đi ở giữa Đối với dãy chuồng nái chờ phối, nái chửa được thiết kếcác ô chuồng có sàn

Các ô chuồng thường được thiết kế theo kiểu sàn bằng bê tông Cácchuồng nuôi đều được lắp đặt điện chiếu sáng, hệ thống dẫn nước tự động,mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt điện và vòi phun nước trên mái Mùađông có hệ thống bóng đèn hồng ngoại Tổng diện tích của trang trại là 5 ha,trong đó 2,5 ha dùng để chăn nuôi, 1 ha là ao cá , cn lại là diện tích xây dựngcông trnh xung quanh trang trại: Nhà điều hành (phòng làm việc, phòng ở chocông nhân) và các công trình phụ trợ khác, trại chăn nuôi được sở khoa họccông nghệ, sở tài nguyên môi trường hỗ trợ kỹ thuật cũng như kinh phí trongcông tác xử lý chất thải

Hệ thống nước sạch được lấy từ suối đầu nguồn về bể lớn rồi được xử lýbằng Chlorine với nồng độ khoảng 3-5ppm Sau đó nước được đưa tới các ôchuồng đảm bảo cho việc cung cấp nước uống tự động cho lợn Nước tắm cho

Trang 14

lợn và rửa chuồng hàng ngày được bơm trực tiếp từ bể chứa.Hệ thống điện được dẫn từ trạm biến áp 110KV của trại đầu tư, phục vụ chochăn nuôi và cho bà con thôn lân cận có nhu cầu sử dụng điện Ngoài ra trạicòn chuẩn bị máy phát điện dự phòng.

- Các cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ khác:

Nằm trong khu vực sản xuất của trại là phòng làm việc của cán bộ kỹthuật, một nhà kho và phòng trực của cán bộ công nhân viên Trong phòng kỹthuật được trang bị tương đối đầy đủ dụng cụ chăn nuôi thú y thông dụngnhư: Xilanh, panh, dao mổ, kim tiêm, kìm bấm số tai, kìm cắt đuôi, kìm bấmnanh, bình phun thuốc sát trùng và tủ thuốc thú y và tủ lạnh đựng vaccine

Nhà kho là nơi chứa thức ăn hàng ngày cho nái, trại xây dựng 2 bểchứa nước cùng 4 máy bơm nước phục vụ cho cấp nước sạch cho sản xuất vàsinh hoạt

Trong khu vực sản xuất, trại có xây dựng một phòng làm nơi khai thác,pha chế và bảo quản tinh dịch đực giống

- Nhiệm vụ chính của trại chăn nuôi:

Là cơ sở sản xuất giống cho các trại trong hệ thống của Công ty chănnuôi CP, trại được giao nhiệm vụ nuôi giữ, nhân giống đàn lợn ông bàgiống, để tạo ra đàn bố mẹ có chất lượng tốt cung cấp cho người chăn nuôi,nhằm tăng dần số trong khu vực mà trại cung cấp ra thị trường đó là: lợncon làm giống

2.1.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)

2.1.2.1 Công tác chăn

nuôi

Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến

bộ khoa học kỹ thuật

Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,45 – 2,5 lứa/năm

Số con sơ sinh là 11,5 con/đàn, số con cai sữa: 10,0 con/đàn Trại hoạt độngvào mức khá theo đánh giá của công ty chăn nuôi CP Việt Nam

Trang 15

Tại trại lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại lợn giống của công ty.

Trong trại có 23 con lợn đực giống được chuyển về cùng một đợt, cácđực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái vàkhai thác tinh để thụ tinh nhân tạo Tinh lợn được khai thác từ hai giốngLandrace và Yorshire Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giốngcũng như con đực

Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao,được công ty chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tượng của trại

2.1.2.2 Công tác thú y

Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất giống luôn thựchiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty chănnuôi CP Việt Nam

- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát vềmùa hè, ấm áp về mùa đông Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinhchuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, thu gom cống rãnh, đường đi trong trạiđược quét dọn và rắc vôi đúng quy định

Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phảisát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động

- Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữa cácchuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôibột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổngvào Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả ở đây đều được chouống thuốc, tiêm phòng vắc xin đầy đủ Quy trình phòng bệnh bằng vắc xinluôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từngloại có quy trình tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con Lợn

Trang 16

được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt,không mắc các bênh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo đượctrạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợnluôn đạt 100%.

- Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểmtra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được

kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnhnên điều trị đạt hiệu quả từ 80 – 90% trong một thời gian ngắn Vì vậy, khônggây thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn

Trang 17

2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước có liên quan đến nội dung của chuyên đề

2.2.1 Đối với lợn nái

2.2.1.1 Đặc điểm của một số giống lợn ngoại

Lợn Yorkshire có mức tăng khối lượng bình quân 700 g/con/ngày, tiêutốn thức ăn trung bình khoảng 3,0 kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nạc 56 %

Lợn có khả năng sinh sản cao, trung bình 10 – 12 con/lứa, khối lượng sơsinh trung bình 1,2 kg/con

Lợn Landrace có khả năng sinh sản khá cao và nuôi con khéo

Đây là giống lợn chuyên hướng nạc và dùng để lai kinh tế

Một trong những giải pháp nâng cao năng suất lợn nái là sử dụng nhiềugiống lợn lai tạo với nhau, nhằm tạo ưu thế lai cao nhất cho nái sinh sản làphương pháp lai hai giống lợn ngoại giữa Landrace, Yorkshire và ngược lạitạo ra con lai có ưu thế lai cao về nhiều tiêu chí sinh sản, trở thành một tiến bộtrong thực tế sản xuất (Nguyễn Văn Thắng và Nguyễn Thị Xuân, 2016) [22]

Trang 18

2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn

nái

* Sự thành thục về tính

Một cơ thể được gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ thểphát triển căn bản đã hoàn thiện Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố (cácphản xạ về sinh dục) Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng

+ Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Cũng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổiđộng dục Mùa hè lợn nái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông,điều đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mứctăng trọng thấp trong các tháng nóng bức Những con được chăn thả tự do thìxuất hiện thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày(mùa xuân) và 17 ngày (mùa thu) Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngàythấp hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối cũng làm chậm tuổi thànhthục về tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo

112 giờ mỗi ngày

+ Mật độ nuôi nhốt: Mật độ nuôi nhốt đông trên 1 đơn vị diện tích trongsuốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục Nhưng cần tránh nuôi cáihậu bị tách biệt đàn trong thời kỳ phát triển Kết quả nghiên cứu của Hughesvà James (1996) [28] cho thấy, việc nuôi nhốt lợn hậu bị riêng từng cá thể sẽlàm chậm lại thành thục tính so với cái được nuôi nhốt theo nhóm Bên cạnhnhững yếu tố trên thì đực giống cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởngđến tuổi động dục của lợn cái hậu bị Nếu cái hậu bị thường xuyên tiếp xúcvới lợn đực giống sẽ nhanh động dục hơn cái hậu bị không tiếp xúc với lợnđực giống Theo Hughes và James (1996) [28], lợn cái hậu bị ngoài 90 kg thểtrọng ở 165 ngày tuổi cho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn đực, mỗi lần tiếp xúc 15

- 20 phút thì tới 83% lợn cái hậu bị động dục lần đầu (Muirhead., Alexander.,2010) [36]

Trang 19

+ Chu kỳ tính: Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục củađược diễn ra liên tục và có chu kỳ Do trứng rụng có tính chu kỳ nên động dụccũng theo chu kỳ.

- Hiện tượng rụng trứng:

Noãn bào dần dần lớn lên Nổi rõ trên bề mặt của buồng trứng Dưới tácdụng của thần kinh, hormone, áp suất Noãn bào vỡ giải phóng ra tế bàotrứng, đồng thời thải ra dịch folliculin Hiện tượng giải phóng tế bào trứng rakhỏi noãn bào ở từng loài gia súc khác nhau

Lợn: 20 - 30 tế bào trứng 1 lần

- Sự hình thành thể vàng:

Sau khi noãn bào vỡ ra và dịch nang chảy ra Màng trên bị xẹp xuốngđường kính ngắn lại bằng nửa xoang trứng Tạo nên những nếp nhăn trênvách xoang ăn sâu vào trong làm thu hẹp xoang tế bào trứng Xoang chứa đầydịch và một ít máu chảy ra từ vách xoang ra Dịch và máu đọng lại và lấp đầyxoang của tế bào trứng Các nếp nhăn gồm nhiều lớp nhăn ăn sâu vào và lấpđầy xoang gồm nhiều tế bào hạt, những tế bào hạt này tuy số lượng khôngtăng nhưng kích thước lại tăng rất nhanh Trong các tế bào hạt có chứa lipoitvà sắc tố màu vàng Như vậy, trong tế bào trứng đã chứa đầy tế bào hạt (gọi là

tế bào lutein) Như vậy, do sự phát triển của tế bào hạt mang sắc tố đã hìnhthành nên thể vàng Đây chính là nơi đã tạo ra hormone progesterone Trongthời gian vài ngày thể vàng sẽ đầy xoang của tế bào trứng, nó tiếp tục pháttriển Nếu gia súc không có thai thì thể vàng nhanh chóng đạt đến độ lớn tối

đa rồi thoái hóa dần

Thời gian tồn tại của thể vàng từ 3 - 15 ngày Nếu gia súc có thai, nó tồntại trong suốt thời gian mang thai đến ngày gia súc gần đẻ

- Niêm dịch:

Trong đường sinh dục của gia súc cái có niêm dịch chảy ra cũng là dokết quả của quá trình tế bào trứng rụng Do sự thay đổi hàm lượng các kích tố

Trang 20

trong máu, từ ống dẫn trứng đến mút sừng tử cung, tiết ra niêm dịch Đồngthời ở âm đạo, âm môn cũng có niêm dịch chảy ra.

- Tính dục:

Do kết quả của quá trình rụng trứng hàm lượng oestrogen tăng lên ởtrong máu nên có một loạt biến đổi về bên ngoài khác với bình thường, đứngnằm không yên, kém ăn, kêu giống, thích gần con đực, phá chuồng, sản lượngsữa giảm, chăm chú tới xung quanh Gặp con đực không kháng cự, tăng lênvề cường độ cho đến khi tế bào trứng rụng

- Tính hưng phấn:

Thường kết hợp song song với tính dục, con vật có một loạt biến đổi vềbên ngoài, thường không yên, chủ động đi tìm con đực, kêu rống, kém ăn,đuôi cong và chịu đực, hai chân sau thường ở tư thế giao phối Cao độ nhấtlà lúc tế bào trứng rụng Khi đã rụng tế bào trứng thì tính hưng phấn giảm đi

rõ rệt

* Chu kỳ động dục:

Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [21] cho biết: Chu kỳ động dụccủa gia súc chia làm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn trước động dục

Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơnbình thường Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, sốlượng lông nhung tăng lên Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tửcung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều Giai đoạn này tính hưng phấnchưa cao

Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bóp mạnh,

cổ tử cung mở hoàn toàn Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều lúc nàycon vật bắt đầu xuất hiện tính dục

- Giai đoạn động dục

Trang 21

Lúc này cơ thể gia súc cái và cơ quan sinh dục có biểu hiện hàng loạtnhững biến đổi sinh lý Bên ngoài âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết.Niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hưng phấncao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu giống, phá chuồng, nhảylên lưng con khác, thích gần con đực Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏibuồng trứng gặp tinh trùng sẽ được thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại Gia súc cáitrong giai đoạn có thai đến khi đẻ xong thì chu kỳ tính không xuất hiện.

- Giai đoạn sau động dục

Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần dần trở lại bìnhthường Các phản xạ động dục, tính hưng phấn dần mất hẳn, con vật chuyểnsang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn

- Giai đoạn nghỉ ngơi:

Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳ nàyyên tĩnh hoàn toàn Thời kỳ này cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạtđộng, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong buồng trứng bắt đầu phátdục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý

* Sinh lý quá trình mang thai và đẻ:

Sau thời gian lưu lại ở ống dẫn trứng khoảng 3 ngày để tự dưỡng (noãnhoàng và dịch thể do ống dẫn trứng tiết) hợp tử bắt đầu di chuyển xuống tửcung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào thai Sự biến đổi nội tiết tốtrong cơ thể mẹ trong thời gian có chửa như sau: Progesterone trong 10 ngàyđầu có chửa tăng rất nhanh cao nhất vào ngày chửa thứ 20 rồi nó hơi giảmxuống một chút ở 3 tuần đầu, sau đó duy trì ổn định trong thời gian có chửa

để an thai, ức chế động dục 1 - 2 ngày trước khi đẻ Progesterone giảm độtngột Estrogen trong suốt thời kỳ có chửa duy trì ở mức độ thấp, cuối thời

kỳ có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu tăng dần, đến khi đẻ thì tăng cao nhất.Thời gian có chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày (Jose Bento và cs.,2013) [31]

Trang 22

2.2.1.3 Chãm sóc lợn nái thời gian chửa ðến cai sữa

* Quy trình chăm sóc lợn nái chửa:

Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng nái chửa 1, chuồng nái chửa 2.Hàng ngày vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối giống không đạt, lợn

bị sảy thai, lợn mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để lợn nằm đè phân,tra cám cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, chởphân ra khu xử lý phân Lợn nái chửa được ăn các loại thức ăn 566F, 567SFvới khẩu phần ăn lợn tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:

- Đối với lợn nái chửa từ tuần 1 đến tuần chửa 12 ăn thức ăn 566F vớitiêu chuẩn 1,8 – 2 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

- Đối với lợn nái chửa từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn thức ăn 566F vớitiêu chuẩn 2,2 – 3,5 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

- Đối với lợn nái chửa từ tuần 15 trở đi ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn2,2 – 3,5 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày

* Quy trình chăm sóc lợn nái đẻ:

Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 – 10ngày Trước khi chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải được dọn dẹp và rửasạch sẽ Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên bảng ở đầu mỗi ôchuồng Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với tiêu chuẩn như sau:

- Đối với nái hậu bị, ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 2,2 kg/ngày/con,cho ăn 2 lần trong ngày

- Đối với nái từ lứa 2 đến lứa 4, ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 3,5kg/ngày/con, cho ăn 2 lần trong ngày

- Đối với nái dạ (từ lứa 5 trở đi), ăn thức ăn 567SF với tiêu chuẩn 5kg/ngày/con, cho ăn 2 lần trong ngày

- Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 4 ngày, giảm tiêu chuẩn ăn xuống0,5 kg/con/bữa

Trang 23

- Khi lợn nái đẻ được 2 ngày tăng dần lượng thức ăn từ 0,5 – 6kg/con/ngày, chia làm ba bữa sáng lúc 7 giờ, 10 giờ, chiều lúc 16 giờ, mỗibữa tăng lên 0,5kg.

- Khi lợn nái đẻ được 1 tuần thì cho ăn 3 bữa/ngày vào 7 giờ, 10giờ, 16 giờ

Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quantrọng đó là việc chuẩn bị ô úm cho lợn con Ô úm rất quan trọng đối với lợncon, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngàyđầu mới sinh lợn con còn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rấtyếu chưa hồi phục Ô úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cholợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào những tháng mùa đông Ngoài ra, ô úm tạođiều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úmcho lợn con lúc 7 - 10 ngày tuổi) mà không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăncủa lợn con Vào ngày dự kiến đẻ của lợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cholợn con Kích thước ô úm : 1,2 m x 1,5 m Ô úm được cọ rửa sạch, phun khửtrùng và để trống từ 3 – 5 ngày trước khi đón lợn con sơ sinh

Trang 24

* Khô âm đạo: Đẻ kéo dài do co thắt và rặn đẻ yếu nguyên phát hoặc thứphát, mà trước đó dịch ối và nước tiểu đã chảy ra hết, hoặc do nhân tạo làmvỡ bao thai trước khi cổ tử cung mở hết, thường dẫn đến khô đường sinh dục

* Hẹp khe âm môn và tiền đình âm đạo, âm đạo và hẹp cổ tử cung: Xảy

ra do bẩm sinh hoặc ở gia súc co thắt sẹo hình thành từ chấn thương hoặcviêm, do phát triển màng sẹo liên kết của vết loét, ung bướu Đôi khi gặptrường hợp đẻ khó ở gia súc đẻ lần đầu do phì đại màng trinh bẩm sinh hoặcmắc phải (tăng sinh van niệu đạo nằm ở thành dưới âm đạo sát mép tiền đình

âm đạo) Các cơn rặn đẻ mạnh trong khi đã có các cơn tiền triệu chứng đẻnhưng gia súc không đẻ được, chứng tỏ hẹp đường sinh dục hoặc thai to quá(Debois, 1989) [27]

* Bệnh viêm tử cung

Là loài sinh sản đa thai, khả năng sinh sản ngày càng cao nên bộ phậnsinh dục hoạt động nhiều tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập nhất là trongđiều kiện dinh dưỡng không phù hợp, điều kiện chăm sóc vệ sinh kém thìbệnh dễ sảy ra

Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh vàhiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh trên 143 lợn nái sau khi sinh,Trần Ngọc Bích và cs., (2016) [3] đã phát hiện 106 con tiết dịch nghi viêmđường sinh dục, chiếm tỷ lệ 74,13 %

Viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinhsản sau đẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay cáctầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chílàm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái (Trần Tiến Dũng và cs.,, 2002) [6].Theo Nguyên Xuân Binh (2000) [ 2], Nguyên Hưu Phươc (1982) [ 17],bênh viêm tư cung ơ lợn nai thương do cac nguyên nhân sau:

- Cơ quan sinh dục lợn nái phát triển không bình thường gây khó đẻ hoặc

nái khó đẻ do thai quá to, thai ra ngược, thai phát triển không bình thường

Trang 25

Phối giống quá sớm lợn hậu bị, nái già mang nhiều thai Khi đẻ tử cung

co bóp yếu, do lứa đẻ trước đã bị viêm tử cung làm cho niêm mạc tử cungbiến đổi nên nhau thai không ra gây sát nhau, thối giữa tạo điều kiện cho sựphát triển của vi khuẩn (Black, 1983) [25]

- Bệnh kế phát từ các bệnh khác như bệnh viêm âm đạo, bàng quanghoặc các bệnh truyền nhiễm: sảy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnhlao thường gây ra các bệnh viêm tử cung

- Trong quá trình có thai, lợn nái ăn uống nhiều chất dinh dưỡng, tinhbột, protein và ít vận động cơ thể nên cơ thể béo dẫn đến khó đẻ Hoặc dothiếu dinh dưỡng lợn nái sẽ ốm yếu, sức đề kháng giảm nên không chống lại

vi trùng xâm nhập cũng gây viêm

- Do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây sát sẽ tạo ra các ổ viêmnhiễm trong âm đạo hoặc tử cung hoặc do tinh dịch bị nhiễm khuẩn

- Lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp sẽ truyềnbệnh sang lợn nái

- Bệnh còn xảy ra khi chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý kém hoặc do thờitiết khí hậu thay đổi đột ngột, thời tiết quá nóng, quá lạnh, ẩm ướt kéo dài

- Theo Nguyễn Hữu Phước (1982) [17], lợn nái sinh ra đều mang vikhuẩn trong âm đạo nhưng không gây bệnh, chỉ khi cổ tử cung mở, chất tiếtchảy ra tạo điều kiện cho sự phát triển của vi khuẩn

Kết quả khảo sát tình hình mắc bệnh viêm thử cung trên 620 lợn náingoại nuôi tại một số trại tại vùng Bắc Bộ cho thấy: Tỷ lệ nhiễm viêm tử cungở đàn tương đối cao, biến động từ 36,57% tới 61,07% Tỷ lệ mắc tập trung ởnhững lợn nái đẻ lứa đầu đến lứa thứ 8 (Nguyễn Văn Thanh, 2007) [19]

Đây là một bệnh khá phổ biến ở gia súc cái Nếu không được chữa trị kịpthời thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của gia súc cái

Theo Trần Tiến Dũng và cs., (2002) [6], Trần Thị Dân (2004) [4]: Khilợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính như: lợn dễ bị sảy

Trang 26

thai, bào tai phát triển kém hoặc thai chết lưu, nái giảm sữa hoạc mất sữa, nếunái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng động dục trở lại.

Viêm tử cung là một trong những yếu tố gây vô sinh, rối loạn chức năng

cơ quan sinh dục vì các quá trình viêm ở trong dạ con cản trở sự di chuyểncủa tinh trùng tạo độc tố có hại cho tinh trùng như: Spermiolisin (độc tố làmtiêu tinh trùng) Các độc tố của vi khuẩn, vi trùng và các đại thực bào tích tụgây bất lợi với tinh trùng, ngoài ra nếu có thụ thai được thì phôi ở trong môitrường dại con bất lợi cũng dễ bị chết non (Lê Văn Năm và cs., 1999) [14]

- Viêm cơ: lợn có biểu hiện sốt cao, dịch viêm có mầu hồng hoặc nâu đỏvà có mùi tanh thối Con vật có phản ứng đau rõ rệt, phản ứng co bóp tử cungyếu ớt Theo Nguyên Hưu Ninh va cs , (2002) [15], viêm cơ tư cung thươ ng

kê phat tư viêm nôi mac tư cung, niêm mac tư cung bi thâm dich thâm xuât, vikhuân xâm nhâp va phat triên sâu vao tô chưc lam niêm mac bi phân giai , thôirưa gây tôn thương cho mach quan va lâm ba quan , tư đo lam lơp cơ va môt itlơp tương mac cua tư cung bi hoai tư

- Viêm tương mạc: lợn có biểu hiện sốt rất cao, dịch viêm có mầu nâu rỉsắt vàcó mùi thối khắm Con vật rất đau kèm lợn triệu chứng viêm phúc mạc,phản ứng co bóp tử cung mất hẳn

Chữa bệnh viêm tử cung bằng cách: sử dụng phương pháp tiêm khángsinh vào màng treo cổ tử cung của lợn nái, điều trị viêm tử cung đạt hiệu quảcao: streptomycin 0,25 g, penicillin 500.000 UI, dung dịch KMnO4 1 % 40 ml+ VTM C (Smith và cs., 1995) [32]

Trang 27

Sử dụng phương pháp tiêm kháng sinh vào màng treo cổ tử cung của lợnnái viêm tử cung đạt kết quả cao.

Theo Nguyễn Văn Điền (2015) [7], đối với lợn nái viêm nhẹ, điều trịbằng cách đặt viên thuốc kháng sinh oxytetracyclin vào âm đạo từ 5 - 7 ngày.Tiêm Amoxi 15 % 3 lần liên tiếp, mỗi lần cách nhau 48 giờ Đây là dạng viêmcó kết quả điều trị khỏi bệnh cao

Đối với lợn nái sau khi đẻ, xảy thai và viêm nặng: Thụt rửa tử cung bằngdung dịch Iodine 10 % pha 10 ml/2 lit nước, thụt rửa 2 lần/ngày trong 2 ngàyđầu và thụt rửa 1 lần/ngày từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 sau khi đẻ Sau khithụt rửa bơm thuốc kháng sinh O.T.C 10 % (5 ml thuốc pha 20 ml nước sinhlý) hay 4 g streptomycin + 40.000 UI penicillin ngày 1 lần trong 3 ngày liêntiếp vào tử cung Đồng thời tiêm oxytocin liều 10 - 15 UI (2 ống 5 ml/ 1 lần)nhiều lần trong ngày để tử cung co bóp tống dịch sản ra ngoài Tiêm khángsinh phổ rộng chống viêm như: Terramycin LA, Amoxi 15 % 3 lần liên tiếpmỗi lần cách nhau 48 giờ Ngoài ra, tiêm các loại thuốc bổ trợ như: Urotropingiúp tăng cường bài tiết độc tố, thuốc hạ sốt, vitamin C liều cao và canxi hỗtrợ co bóp tử cung, các thuốc kháng viêm: Ketovet,…

* Bệnh viêm vú

Nguyên nhân:

+ Khi nghiên cứu về mô học và vi khuẩn học từ mẫu mô vú bị viêm cho

thấy, vi khuẩn chính gây viêm vú là Staphylococcus spp và Arcanobacterium

pyogenes (Christensen và cs.,, 2007) [26].

Trang 28

+ Khi lợn nái đẻ nếu nuôi không đúng cách, chuồng bẩn thì các vi khuẩn,mycoplasma, các cầu khuẩn, vi khuẩn ðýờng ruột xâm nhập gây ra viêm vú.+ Thức ăn không phù hợp cho lợn nái, không giảm khẩu phần ăn cho lợnnái trước khi đẻ một tuần làm cho lượng sữa tiết ra quá nhiều gây tắc sữa Sauvài ngày đẻ mà lợn con không bú hết, sữa lưu là môi trường tốt cho vi khuẩn

xâm nhập gây viêm như: E.coli, streptococus, staphylococus, klebsiella…

(Duy Hùng, 2011) [9]

+ Lợn con mới đẻ có răng nanh mà không bấm khi bú làm xây sát vú mẹtạo điều kiện cho vi trùng xâm nhập tạo ra các ổ viêm nhiễm bầu vú

+ Chỉ cho lợn con bú một hàng vú, hàng còn lại căng quá nên viêm

+ Do thời tiết thay đổi đột ngột, lạnh quá hoặc nóng quá hay thức ăn khótiêu cũng ảnh hưởng đến cảm nhiễm vi trùng

Theo White (2013) [33], biểu hiện rõ tại vú viêm với các đặc điểm: vúcăng cứng, nóng đỏ, có biểu hiện đau khi sờ nắn, không xuống sữa, nếu vắtmạnh sữa chảy ra có nhiều cợn lẫn máu; sau 1 - 2 ngày thấy có mủ, lợn mẹgiảm ăn hay bỏ ăn, sốt cao 40 - 41,50C Tùy số lượng vú bị viêm mà lợn náicó biểu hiện khác nhau Nếu do nhiễm trùng trực tiếp vào bầu vú, thì đa sốtrường hợp chỉ một vài bầu vú bị viêm Tuy vậy, lợn nái cũng lười cho con

bú, lợn con thiếu sữa nên liên tục đòi bú, kêu rít, đồng thời do bú sữa bị viêm,gây nhiễm trùng đường ruột, lợn con bị tiêu chảy

Các nghiên cứu về chữa trị bệnh viêm vú cho lợn nái hướng vào việc đưa

ra các phương pháp chữa kết hợp Dùng novocain phong bế phối hợp với điềutrị bằng kháng sinh cho kết quả tốt Để phong bế thần kinh tuyến sữa, tác giả

đã dùng dung dịch novocain 0,5 % liều từ 30 - 40 ml cho mỗi túi vú Thuốctiêm vào mỗi thùy vú bệnh, sâu 88 - 100 cm Dung dịch novocain còn được

bổ sung 100 - 200 ngàn đơn vị penicillin hay kháng sinh khác Đồng thời lợnnái còn được tiêm bắp cùng một loại kháng sinh trong novocain này từ 400 -

600 đơn vị, mỗi ngày 2 - 3 lần

Trang 29

Hội chăn nuôi Việt Nam (2002) [10], trước khi đẻ cần lau vú, xoa vú,tắm cho nái Cho con bú mẹ sau 1 giờ đẻ, cắt răng nanh lợn con Tiêm khángsinh 1,5 - 2 triệu đơn vị với 100 ml nước cất tiêm quanh vú, tiêm liên tụctrong 3 ngày.

Chườm đá lạnh vào bầu vú viêm Tiêm thuốc chống viêm nhưprednizolon, hydro - cortizone…

Dùng novocain tiêm ven tai, tiêm chỗ giáp nhau giữa hai bầu vú vàphần sườn của , tiêm nhắc lại sau một ngày

Dùng kháng sinh streptomycin, penicillin, ampicillin, lincomycin…liều đạt trên 200.000 - 500.000 UI, mỗi loại trên một lần tiêm cho 1 - 2lần/ngày trong 3 - 5 ngày

Thực hiện phòng bệnh: Vệ sinh bầu vú, hai chân sau cho lợn hằng ngày

bằng dung dịch sát trùng Bấm răng sữa cho lợn con mới sinh, nên cho lợncon bú sữa đầu và phân đều vú cho từng con trong đàn Tăng cường ăn uống

đủ chất cho lợn mẹ trước và sau khi đẻ, nên giảm bớt chất đạm để hạn chếnguy cơ thừa sữa Khi lợn mẹ bị viêm vú, không nên cho lợn con bú ở nhữngvùng bị viêm Dùng các phương pháp nhân tạo như chườm nóng, xoa bóp nhẹlên vùng vú bị sưng (Duy Hùng, 2011) [9]

2.2.2 Đối với đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

2.2.2.1 Ðặc ðiểm sinh trýởng, phát dục của lợn con

 Khái niệm sinh trưởng

Sinh trưởng là một quá trình sinh lý hóa phức tạp, duy trì từ khi phôi thaiđược hình thành đến khi thành thục về tính Sinh trưởng là quá trình tích lũycác chất do đồng hóa và dị hóa; là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, chiềungang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở đặc tính ditruyền từ thế hệ trước Thực chất sinh trưởng là sự tăng trưởng và sự phânchia các tế bào trong cơ thể

Ngày đăng: 26/02/2019, 20:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Archie Hunter (2000), Sổ tay dịch bệnh động vật, Phạm Gia Ninh, Nguyễn Đức Tâm dịch, Nxb Bản đồ, Ha Nội, tr. 53, 204 - 207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dịch bệnh động vật
Tác giả: Archie Hunter
Nhà XB: Nxb Bản đồ
Năm: 2000
2. Nguyên Xuân Binh (2000), Phòng trị bệnh lợn nai - lợn con - lợn thit, Nxb Nông nghiêp - Ha Nội, tr. 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nai - lợn con - lợn thit
Tác giả: Nguyên Xuân Binh
Nhà XB: NxbNông nghiêp - Ha Nội
Năm: 2000
3. Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khanh (2016),“Khảo sat tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nai sau khi sinh va hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XXIII (số 5), tr. 51 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sat tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nai sau khi sinh vahiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuậtThú y
Tác giả: Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khanh
Năm: 2016
4. Trần Thị Dân (2004), Sinh sản lợn nái và sinh lý lợn con, Nxb Nông nghiêp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản lợn nái và sinh lý lợn con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nôngnghiêp
Năm: 2004
5. Đoan Thị Kim Dung (2004), Sự biến động của một số vi khuẩn hiếu khí đường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng têu chảy của lợn con , các phác đồ điều trị, Luận an tiến sỹ Nông Nghiệp, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến động của một số vi khuẩn hiếu khíđường ruột, vai trò của E.coli trong hội chứng têu chảy của lợn con , cácphác đồ điều trị
Tác giả: Đoan Thị Kim Dung
Năm: 2004
6. Trân Tiên Dung, Dương Đinh Long, Nguyên Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, Nxb Nông nghiêp, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhsinh sản gia súc
Tác giả: Trân Tiên Dung, Dương Đinh Long, Nguyên Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiêp
Năm: 2002
7. Nguyễn Văn Điền (2015), Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản, Trung tâm giống vật nuôi Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn náisinh sản
Tác giả: Nguyễn Văn Điền
Năm: 2015
8. Trần Đức Hạnh (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn nái tại 3 tình phía Bắc và biện pháp phòng trị, Luận an tiến sỹ Nông nghiêp 9. Duy Hùng (2011), “Bênh viêm vú ở lợn nai”, Báo nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli,Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn nái tại 3tình phía Bắc và biện pháp phòng trị", Luận an tiến sỹ Nông nghiêp9. Duy Hùng (2011), “Bênh viêm vú ở lợn nai
Tác giả: Trần Đức Hạnh (2013), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của Escherichia coli, Salmonella và Clostridium perfringens gây tiêu chảy ở lợn nái tại 3 tình phía Bắc và biện pháp phòng trị, Luận an tiến sỹ Nông nghiêp 9. Duy Hùng
Năm: 2011
10. Hội chăn nuôi Viêt Nam (2002), Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm
Tác giả: Hội chăn nuôi Viêt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Ha Nội
Năm: 2002
11. Phạm Sỹ Lăng, Phan Đình Lân, Trương Văn Dung (2003), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biếnở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Đình Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
12. Phạm Sỹ Lăng (2009), “Bênh tiêu chảy do vi khuẩn ở lợn va biện phap phòng trị”, Tạp chí khoa học thú y, tập XVI (số 5), tr. 80 - 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bênh tiêu chảy do vi khuẩn ở lợn va biện phapphòng trị”, "Tạp chí khoa học thú y
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Năm: 2009
13. Nguyễn Quang Linh (2005), Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiêp, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Quang Linh
Nhà XB: Nxb Nôngnghiêp
Năm: 2005
14. Lê Văn Năm (1999), Phòng và trị bệnh ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Ha Nội 15. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2002), Bệnh sản khoa gia súc, NxbNông nghiệp, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh ở lợn", Nxb Nông nghiệp, Ha Nội15. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong (2002), "Bệnh sản khoa gia súc
Tác giả: Lê Văn Năm (1999), Phòng và trị bệnh ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Ha Nội 15. Nguyễn Hữu Ninh, Bạch Đăng Phong
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
16. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Ha Thị Hảo (2004), Giáo trình Chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Ha Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
17. Nguyễn Hữu Phước (1982), Một số bệnh ở lợn nái, Nxb KHKT Nông nghiêp, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh ở lợn nái
Tác giả: Nguyễn Hữu Phước
Nhà XB: Nxb KHKT Nôngnghiêp
Năm: 1982
18. Lê Thị Tai, Đoàn Thị Kim Dung, Phương Song Liên (2002), Phòng và trị một số bệnh thường gặp trong thú y bằng thuốc nam, Nxb Nông nghiêp, Ha Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trịmột số bệnh thường gặp trong thú y bằng thuốc nam
Tác giả: Lê Thị Tai, Đoàn Thị Kim Dung, Phương Song Liên
Nhà XB: Nxb Nôngnghiêp
Năm: 2002
19. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Kết quả khảo sat tình hình mắc bệnh viêm tử cung trên lợn nai ngoại nuôi tại một số trang trại tại vùng đồng bằng Bắc Bộ”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIV (số 3), tr. 38 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sat tình hình mắc bệnh viêm tửcung trên lợn nai ngoại nuôi tại một số trang trại tại vùng đồng bằngBắc Bộ”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
20. Phạm Ngọc Thạch (1996), Một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng ở gia súc, viêm ruột ỉa chảy và biện pháp phòng trị, Luận an Tiến sĩ Nông nghiêp, Ha Nội, tr. 20 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng ở giasúc, viêm ruột ỉa chảy và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1996
21. Hoang Toan Thắng, Cao Văn (2006), Giáo trình sinh lý học vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Ha Nội, tr. 196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý học vật nuôi
Tác giả: Hoang Toan Thắng, Cao Văn
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2006
22. Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Xuân (2016), “Năng suất sinh sản của hai tổ hợp lợn nai giữa lợn nai Landrace phối hợp với đực giống Yorkshire va lợn nai Yorkshire phối với đực giống Landrace”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 65, tr. 54 - 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản củahai tổ hợp lợn nai giữa lợn nai Landrace phối hợp với đực giốngYorkshire va lợn nai Yorkshire phối với đực giống Landrace”, "Tạp chíKhoa học Công nghệ Chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Xuân
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w