1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

60 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 439 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức quản lý định mức và chức năng nhiệm vụ •Nội dung Quản lý thực hiện mức trong doanh nghiệp : •Phối hợp cùng với các phòng ban có liên quan để thực hiện các biện pháp giảm mức;

Trang 1

Người biên soạn: PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA THƯƠNG MẠI

Trang 4

I Tổ chức quản lý định mức và

chức năng nhiệm vụ

Th ờng có hai hình thức tổ chức sau:

Hình thức tổ chức tập trung: Hình thức tổ chức phi tập trung

4

Trang 5

- Nghiªn cøu tæng hîp c¸c lo¹i møc cña doanh nghiÖp .

5

Trang 6

- Phổ biến mức kịp thời cho từng phòng (ban), phân x ởng, tổ, đội sản xuất và cho từng ng ời công nhân.

- Cùng với các phòng (ban), phân x ởng

có liên quan, tiến hành nghiên cứu và

có các biện pháp để thực hiện mức và phấn đấu giảm mức.

6

Trang 7

I Tổ chức quản lý định mức và

chức năng nhiệm vụ

•Nội dung Quản lý thực hiện mức trong

doanh nghiệp :

Phối hợp cùng với các phòng (ban) có liên

quan để thực hiện các biện pháp giảm mức;

Thu thập tình hình và số liệu để

phân tích và báo cáo tình hình thực hiện mức cho lãnh đạo doanh nghiệp;

Tổng kết kinh nghiệm tiết kiệm và

phổ biến kịp thời những kinh nghiệm

đó trong sản xuất;

Tiến hành điều chỉnh mức theo sự

phân cấp quản lý định mức, và thông báo kịp thời cho các bộ phận, phân x ởng

có liên quan.

7

Trang 8

I Tổ chức quản lý định mức và

chức năng nhiệm vụ

2 Tổ chức định mức ở cấp Tổng công ty và ngành quản lý sản xuất:

Nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận định mức ở cấp này là:

- Cung cấp cho các tổ chức định mức cấp d ới (thuộc phạm vi quản lý) các văn bản pháp lý liên quan

-Xây dựng và hoàn thiện các điều lệ,

chế độ về xây dựng mức và quản lý thực hiện mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong hệ thống quản lý –

- Kiểm tra, đôn đốc

Trang 9

1 Néi dung x©y dùng møc

2 DuyÖt møc vµ ban hµnh

møc

9

Trang 10

II x©y dùng møc vµ ban hµnh møc ë

doanh nghiÖp

1 Néi dung x©y dùng møc

-X©y dùng hÖ thèng c¸c møc tiªu dïng

nguyªn vËt liÖu kú kÕ ho¹ch

- Møc theo chi tiÕt s¶n phÈm

- Møc cô thÓ cho s¶n phÈm

- Møc tæng hîp cho s¶n phÈm

10

Trang 11

II x©y dùng møc vµ ban hµnh møc ë

11

Trang 12

II xây dựng mức và ban hành mức ở

Yêu cầu của xét duyệt mức là phải làm

rõ cơ sở khoa học của mức, các biện pháp chủ yếu để thực hiện mức và phấn đấu giảm mức Mặt khác, mức đ

ợc xét duyệt cho kỳ kế hoạch phải nhỏ hơn l ợng thực chi bình quân kỳ báo cáo

12

Trang 13

II xây dựng mức và ban hành mức ở

doanh nghiệp

2 Duyệt mức và ban hành mức

Nội dung xét duyệt mức bao gồm :

- Xem xét kỹ bản thuyết minh và ph ơng pháp tính toán có gì mâu thuẫn với tình hình và đặc điểm sản xuất.

- So sánh, đối chiếu với t liệu lịch sử, phân tích quy luật tiêu dùng năm báo cáo.

- Kiểm tra căn cứ tính toán (bản vẽ thiết

kế, các tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc gia…)

13

Trang 14

II xây dựng mức và ban hành mức ở

doanh nghiệp

2 Duyệt mức và ban hành mức

Nội dung xét duyệt mức bao gồm :

- Kiểm tra kết quả thực hiện mức năm báo cáo

- Kiểm tra ph ơng pháp tính mức tổng hợp có chính xác không.

- Trong năm báo cáo, doanh nghiệp đã áp dụng những biện pháp gì để thực hiện mức và phấn đấu giảm mức.

- Tình hình chấp hành các chính sách, chế độ quản lý vật t trong doanh nghiệp

14

Trang 15

II x©y dùng møc vµ ban hµnh møc ë

Trang 16

II xây dựng mức và ban hành mức ở

doanh nghiệp

2 Duyệt mức và ban hành mức

Sau khi mức đ ợc xét duyệt, cấp có thẩm quyền kịp thời phổ biến mức cho các cơ sở sản xuất, nhất là đối với các doanh nghiệp phải phổ biến mức đến tận các tổ,

đội sản xuất, phân x ởng, các phòng ban và phổ biến

đến tận từng công nhân

Trang 18

III Nội dung và ph ơng pháp quản

lý thực hiện mức

* Thực chất quản lý thực hiện mức là quá trình thực hiện các biện pháp kinh tế, tổ chức và kỹ thuật, với sự phối hợp đồng bộ các hoạt động của tập thể những ng ời lao

động nhằm sử dụng nguyên vật liệu theo quy định về

số l ợng và chất l ợng, đồng thời khai thác và phát huy khả năng tiết kiệm của sản xuất bảo đảm sử dụng hợp lý

và tiết kiệm vật t trong sản xuất.

18

Trang 19

III Nội dung và ph ơng pháp quản

lý thực hiện mức

* Mục đích của quản lý thực hiện mức là để biến khả năng tiết kiệm nguyên vật liệu thành hiện thực, tạo điều kiện để

Trang 20

III Nội dung và ph ơng pháp quản

lý thực hiện mức

* Quản lý thực hiện mức ở doanh nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phòng quản trị vật t nắm vững tình hình sử dụng nguyên vật liệu một cách kịp thời và cụ thể; so sánh, đối chiếu với các mức đã ban hành, tìm nguyên nhân gây ra tăng (giảm) l ợng nguyên vật liệu thực tế tiêu dùng, có biện pháp khắc phục hiện t ợng gây lãng phí nguyên vật liệu,

động viên nhân tố tích cực để khai thác khả năng tiết kiệm.

20

Trang 21

III Nội dung và ph ơng pháp quản

lý thực hiện mức

* Quản lý thực hiện mức ở doanh nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Chủ động tìm mọi biện pháp để phát huy mọi khả năng tiết kiệm nguyên vật liệu, thực hiện giảm mức.

- Phân tích đánh giá kết quả thực hiện mức, tổng kết và phổ biến kinh nghiệm tiên tiến và tiết kiệm nguyên vật liệu trong sản xuất. 21

Trang 22

III Néi dung vµ ph ¬ng ph¸p qu¶n

- LËp kÕ ho¹ch, nhÊt lµ kÕ ho¹ch nhu cÇu vËt tư

- CÊp ph¸t vËt t cho s¶n xuÊt

- Kh©u sö dông vËt t trong s¶n xuÊt

22

Trang 23

III Nội dung và ph ơng pháp quản

lý thực hiện mức

*1 Nội dung quản lý thực hiện mức

b Nguồn và biện pháp khai thác các nguồn khả năng để thực hiện mức

và phấn đấu giảm mức

c Các chính sách, chế độ, các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và hiệu lực của các văn bản đó trong thực tế sản xuất.

Quản lý thực hiện mức tiêu dùng nguyên vật liệu, phải dựa trên cơ sở các văn bản pháp lý hiện hành - quản

lý bằng chế độ, chính sách

23

Trang 24

III Néi dung vµ ph ¬ng ph¸p qu¶n

24

Trang 25

25

Trang 26

rõ nguyên nhân gây ra tăng hoặc giảm l ợng nguyên vật liệu tiêu dùng để

có biện pháp khắc phục hiện t ợng lãng phí, động viên nhân tố tích cực, nhằm khai thác, phát huy kinh nghiệm tiên tiến về tiết kiệm vật t trong sản xuất

26

Trang 27

*2 Ph ¬ng ph¸p qu¶n lý thùc

hiÖn møc

a Ph ¬ng ph¸p ph©n tÝch kinh tÕ Néi dung ph©n tÝch bao gåm :

Trang 28

*2 Ph ơng pháp quản lý thực

hiện mức

a Ph ơng pháp phân tích kinh tế

Nội dung phân tích bao gồm :

- Tính l ượng nguyên vật liệu j tiết kiệm đ ợc

trong năm, theo công thức:

Trong đó:

Tk: Số l ợng nguyên vật liệu j tiết kiệm đ ợc trong năm (kg)

m0i: Mức tiêu dùng nguyên vật liệu j ở kỳ i (kg)

m1i: L ợng nguyên vật liệu j thực tế tiêu dùng ở thời kỳ

Trang 29

- Ph©n tÝch c¸c chØ tiªu sö dông nguyªn vËt

liÖu: vÒ néi dung, t¸c dông cña tõng chØ

Trang 30

M I

M

=

30

Trang 31

Trong đó: qi - L ợng sản phẩm sản xuất trong kỳ.

n

1i 1i

i 1 n

oi 1i

i 1

M q I

Trang 32

oi oi

i 1

M P I

Trang 33

oi oi i

i 1

M P q I

Trang 34

*2 Ph ơng pháp quản lý thực

hiện mức

Phân tích theo các dạng chỉ số kể trên, ta có nhận xét sau

- Đây là những chỉ số cơ bản đ ợc áp dụng phổ biến trong việc phân tích tình hình mức tiêu dùng nguyên vật liệu

- Trong quá trình phân tích, tuy dùng

nhiều dạng chỉ số khác nhau, nh ng chúng đều có 1 đặc điểm chung là

sự biến động của các chỉ số này diễn ra nh sau:

34

Trang 36

Bo, B1 - Giá trị về hao mòn thiết bị tính cho một đơn vị sản phẩm kế hoạch, và thực tế, tính theo mức khấu hao tài sản. 36

Trang 37

(mo - m1) > (A1 - A0) + (B1 - Bo)

Đối với n ớc ta, trong điều kiện sản xuất ch a phát triển, nguyên vật liệu còn phụ thuộc nhập ngoại, nên trong từng điều kiện cụ thể vẫn phải chấp nhận:

(m1 - m0) = (A1 - A0) + (B1 - Bo)

Rõ ràng giảm mức trong tr ờng hợp này là do tận dụng phế liệu, bằng cách phải đầu t thêm vốn (lao động và thiết bị) để tăng khối l ợng sản phẩm sản xuất.

37

Trang 38

Mục đích của kiểm tra : Một mặt, h ớng dẫn tiêu dùng, nhắc nhở để gây thói quen ý thức chấp hành định mức đối với ng ời lao động

Các loại kiểm tra :

- Kiểm tra th ờng xuyên

- Kiểm tra định kỳ

- Kiểm tra đột xuất

38

Trang 39

+ Kiểm tra quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm qua các công đoạn của dây chuyền sản xuất

+ Kiểm tra số l ợng tại chế phẩm và sản phẩm sản xuất ra tại thời điểm kiểm tra, đem đối chiếu so sánh với số l ợng và chất l ợng nguyên vật liệu đ ợc phép đ a vào sử dụng để sản xuất 39

Trang 40

chức lao động và sản xuất.

40

Trang 41

IV Các chỉ tiêu sử dụng nguyên vật liệu

(tiêu dùng và tiết kiệm)

1 Chỉ tiêu tiêu dùng nhóm nguyên vật

liệu

Đối với nguyên liệu :

- Tỷ lệ thu thành phẩm : Chỉ tiêu này dùng

để đánh giá việc sử dụng nguyên liệu nguyên thủy trong các ngành công

nghiệp chế biến, cụ thể:

Kth = T/N x100(%)

Trong đó: Kth - Tỷ lệ thu thành phẩm; T -

L ợng thành phẩm thu đ ợc; N - L ợng nguyên vật liệu thực tế cần để sản

xuất ra l ợng thành phẩm trên.

41

Trang 42

IV Các chỉ tiêu sử dụng nguyên vật liệu

(tiêu dùng và tiết kiệm)

1 Chỉ tiêu tiêu dùng nhóm nguyên vật liệu

Hệ số sử dụng chất có ích (kế hoạch hay thực tế):

Kchất có ích = R/H X 100%

Trong đó: K chất có ích - Hệ số sử dụng chất có ích; R -

Trọng l ợng chất có ích lấy ra đ ợc; H - Toàn bộ chất có ích chứa trong nguyên vật liệu nguyên thủy.

Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chất có ích và

biết đ ợc những thất thoát, lãng phí trong quá trình chế biến

Thông qua chỉ tiêu này, ta có thể tính đ ợc chỉ tiêu thu

thành phẩm:

Ktp = Kchất có ích x Tỷ lệ hàm l ợng chất có

ích chứa trong nguyên liệu nguyên thủy

42

Trang 43

IV Các chỉ tiêu sử dụng nguyên vật liệu

(tiêu dùng và tiết kiệm)

1 Chỉ tiêu tiêu dùng nhóm nguyên vật liệu (tiếp)

Đối với vật liệu:

- Hệ số sử dụng vật liệu: Chỉ tiêu này đ ợc tính

bằng tỷ lệ giữa trọng l ợng tinh (hay diện

tích, thể tích tinh) của sản phẩm với l ợng chi phí vật liệu cho sản xuất sản phẩm đó (có thể tính theo kế hoạch, thực tế).

Cụ thể:

Ksdkh = Q/M

Ksdtt = Q/C

Trong đó: Ksdkh, Ksdtt - Hệ số sử dụng vật liệu

kế hoạch và thực tế; Q - Trọng l ợng tinh (hay diện tích tinh, thể tích tinh) của sản phẩm;

m - Mức tiêu dùng vật liệu; C - L ợng vật liệu thực chi.

43

Trang 44

IV Các chỉ tiêu sử dụng nguyên vật liệu

(tiêu dùng và tiết kiệm)

1 Chỉ tiêu tiêu dùng nhóm nguyên vật

Trong đó: Kcắt - Tỷ lệ cắt vật liệu; Ksdphôi

-Tỷ lệ sd phôi; P phôi-Trọng l ợng của phôi; Ptinh - Trọng l ợng tinh của chi tiết.

Thông qua hai chỉ tiêu trên, doanh nghiệp có

thể xác định đ ợc tỷ lệ sử dụng chung về vật liệu của doanh nghiệp:

Trang 45

IV C¸c chØ tiªu sö dông nguyªn vËt liÖu

(tiªu dïng vµ tiÕt kiÖm)

1 ChØ tiªu tiªu dïng nhãm nguyªn vËt liÖu(tiÕp )

§èi víi hãa chÊt :

HÖ sè sö dông vËt liÖu hãa chÊt (thùc tÕ) = Chi thùc tÕ

-Trong c¸c doanh nghiÖp hãa chÊt, kh«ng cã mét nguyªn liÖu

nµo tham gia vµo ph¶n øng hãa häc l¹i gi÷ nguyªn h×nh cña nã c¶ V× vËy, ng êi ta dïng kh¸i niÖm hao phÝ lÝ thuyÕt nguyªn vËt liÖu cho ph¶n øng hãa häc thay cho kh¸i niÖm träng l îng tinh

45

Trang 46

IV Các chỉ tiêu sử dụng nguyên vật liệu

(tiêu dùng và tiết kiệm)

• 1 Chỉ tiêu tiêu dùng nhóm

nguyên vật liệu (tiếp)

Đối với nhiên liệu : ng ời ta sử dụng chỉ tiêu

hiệu suất sử dụng nhiên liệu của các loại

động cơ nhiệt:

Nhiệt l ợng biến thành công có

ích

Hiệu suất sử dụng nhiệt =

Nhiệt l ợng do nhiên liệu phát

ra.

46

Trang 47

IV Các chỉ tiêu sử dụng nguyên vật liệu

(tiêu dùng và tiết kiệm)

2 Chỉ tiêu giá trị chi phí nguyên vật liệu bình quân một

sản phẩm

Mc = Mchi phí/Qsp

Trong đó: Mc- Giá trị chi phí nguyên

vật liệu bình quân một sản phẩm;

M chi phí – Giá trị toàn bộ chi phí

nguyên vật liệu để sản xuất các sản phẩm; Qsp - Giá trị toàn bộ sản

phẩm sản xuất.

47

Trang 48

IV Các chỉ tiêu sử dụng nguyên vật liệu

(tiêu dùng và tiết kiệm)

3 Tốc độ chu chuyển vốn đầu t vào tài

Trang 49

IV Các chỉ tiêu sử dụng nguyên vật liệu

(tiêu dùng và tiết kiệm)

4 Chỉ tiêu sử dụng nhóm máy móc thiết bị

a Chỉ tiêu sử dụng số l ợng máy móc thiết bị:

Số máy móc thiết bị làm việc

- Hệ số sử dụng máy

móc thiết bị hiện có

Số máy móc thiết bị hiện có

Hoặc là:

Hệ số sử dụng máy móc thiết bị hiện có = Hệ số lắp

đặt thiết bị x Hệ số sử dụng thiết bị lắp đặt.

49

Trang 50

IV Các chỉ tiêu sử dụng nguyên vật liệu

(tiêu dùng và tiết kiệm)

4 Chỉ tiêu sử dụng nhóm máy móc thiết bị

b Chỉ tiêu sử dụng số l ợng máy móc

thiết bị:

Hệ số lắp đặt thiết bị = Số máy móc thiết bị đã lắp đặt

chia cho Số máy móc thiết bị hiện có

Trong đó:

Hệ số sử dụng thiết bị lắp đặt = Số máy móc thiết bị làm việc/Số máy móc thiết bị đã lắpđặt

50

Trang 51

IV Các chỉ tiêu sử dụng nguyên vật liệu

(tiêu dùng và tiết kiệm)

4 Chỉ tiêu sử dụng nhóm máy móc

thiết bị

b Chỉ tiêu sử dụng thời gian làm

việc của máy móc thiết

Hệ số sử dụng thời gian = Thời gian thiết bị

làm việc có ích / Thời gian thiết bị làm việc theo chế độ

51

Trang 52

IV C¸c chØ tiªu sö dông nguyªn vËt liÖu

(tiªu dïng vµ tiÕt kiÖm)

4 ChØ tiªu sö dông nhãm m¸y mãc thiÕt bÞ

c ChØ tiªu sö dông c«ng suÊt m¸y mãc thiÕt

HÖ sè sö dông c«ng suÊt = C«ng suÊt thùc tÕ /C«ng suÊt lý

thuyÕt

Qua hai chØ tiªu (b), (c) doanh nghiÖp cã thÓ

tÝnh ® îc hÖ sè sö dông m¸y mãc thiÕt bÞ chung:

HÖ sè sö dông m¸y mãc thiÕt bÞ chung = HÖ

sè sö dông thêi gian X HÖ sè sö dông c«ng suÊt

52

Trang 53

V Nguồn và biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu

trong sản xuất kinh doanh

Nói đến nguồn tiết kiệm là nói đến

những h ớng có thể thực hành tiết kiệm, hay nói một cách khác là chỉ

ra những con đ ờng nào, nơi nào cần phải chú ý để thực hành tiết kiệm.

Nói đến biện pháp tiết kiệm tức là

nói đến những cách thức để thực hành tiết kiệm, tức là bằng cách nào để thực hiện tiết kiệm.

Mỗi nguồn tiết kiệm có nhiều biện

pháp tiết kiệm

53

Trang 54

V Nguån vµ biÖn ph¸p tiÕt kiÖm nguyªn vËt liÖu

trong s¶n xuÊt kinh doanh

Nguån tiÕt kiÖm bao

Trang 55

V Nguån vµ biÖn ph¸p tiÕt kiÖm nguyªn vËt liÖu

trong s¶n xuÊt kinh doanh

VÒ kü thuËt, c«ng nghÖ s¶n xuÊt cã thÓ ¸p

dông c¸c biÖn ph¸p sau:

1 Gi¶m träng l îng tinh cña s¶n phÈm

2 Gi¶m bít phÕ liÖu, phÕ phÈm, c¸c tæn thÊt

trong qu¸ tr×nh s¶n xuÊt

3 Sö dông tæng hîp c¸c lo¹i nguyªn vËt liÖu

4 Sö dông c¸c lo¹i nguyªn vËt liÖu thø cÊp,

c¸c lo¹i nguyªn nhiªn vËt liÖu thay thÕ c¸c lo¹i nguyªn vËt liÖu rÎ tiÒn

5 Sö dông nhiÒu lÇn nguyªn vËt liÖu

6 N©ng cao chÊt l îng nguyªn nhiªn vËt liÖu,

thµnh phÈm vµ c«ng dông cña thµnh phÈm vµ c¸c chÊt cã Ých trong nguyªn nhiªn vËt liÖu

55

Trang 56

V Nguồn và biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu

trong sản xuất kinh doanh

Về tổ chức quản lý kinh doanh

- Đảm bảo cung ứng cho các nơi làm việc trong doanh nghiệp những nguyên nhiên vật liệu đầy đủ về

số l ợng, chất l ợng và chủng loại, kịp thời gian yêu cầu; đồng bộ để chế tạo sản phẩm hoàn chỉnh.

- Thực hiện việc sử dụng các loại nguyên nhiên vật liệu theo định mức: sử dụng theo định mức là cách sử dụng khoa học.

- Thực hiện dự trữ các loại nguyên nhiên vật liệu theo định mức.

- Tổ chức thu hồi, tận dụng tất cả các loại phế liệu, phế phẩm, phế thải trong quá trình sản xuất.

56

Trang 57

V Nguồn và biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu

trong sản xuất kinh doanh

Về tổ chức quản lý kinh doanh

- Tích cực ngăn ngừa và kiên quyết chống mọi hành vi tiêu cực, làm thất thoát nguyên vật liệu, nhiên liệu và sản phẩm d ới mọi hình thức.

- Bảo quản tốt các loại nguyên nhiên vật liệu, hoá chất và sản phẩm trong thời gian l u kho của doanh nghiệp.

- Sử dụng nguyên vật liệu đúng yêu cầu, đúng định mức, đúng qui trình công nghệ, đúng đối t ợng.

- Tổ chức hạch toán, kiểm tra, phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên nhiên vật liệu ở doanh nghiệp.

57

Ngày đăng: 26/02/2019, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w