1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện quản lý du lịch của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội

97 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 551 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nângcao hiệu quả công tác quản lý về du lịch đòi hỏi thực hiện tốt công tác này trên mọilĩnh vực, phải thiết lập được trật tự, kỷ cương thông qua hệ thống các quy định buộcmọi cá nhân, t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THỊ TUYẾT MAI

Trang 3

Nam Định - 2016

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế đề tài “Hoàn thiện quản lý nhànước về du lịch của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện MỹĐức, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu trongluận văn có nguồn trích dẫn rõ ràng Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tôi hoàntoàn chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của luận văn

Tác giả luận văn

Trịnh Thế Thắng

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của trường Đại học Lương Thế Vinh và Cô giáo hướng dẫn

PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai Tôi đã thực hiện đề tài “Hoàn thiện quản lý du lịch

của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố

Hà Nội”.

Để hoàn thành được luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Côgiáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàrèn luyện ở trường Đại học Lương Thế Vinh

Xin chân thành cảm ơn Cô giáo hướng dẫn PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai đãtận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song không thể tránh khỏi những mặt còn hạnchế, thiếu sót nhất định chưa thấy được Tôi rất mong được sự góp ý của các quýThầy, Cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

HỌC VIÊN

Trịnh Thế Thắng

Trang 6

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU VI

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VII

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài 1

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Những đóng góp của luận văn 4

7 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 5

QUẢN LÝ VỀ DU LỊCH 5

1.1 Khái niệm và các loại hình du lịch 5

1.1.1 Khái niệm du lịch 5

1.1.2 Các loại hình du lịch 6

1.2 Khái niệm, chức năng và sự cần thiết của quản lý nhà nước về du lịch 8

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch 8

1.2.2 Chức năng quản lý nhà nước về du lịch 8

1.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước về du lịch 9

1.2.4 Các cấp quản lý nhà nước về du lịch 9

1.3 Nội dung và các công cụ quản lý nhà nước về du lịch 11

1.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về du lịch 11

1.3.2 Các công cụ quản lý nhà nước về du lịch 19

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch tại khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn 21

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài 21

1.4.2 Các nhân tố bên trong 23

1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch của một số địa phương 26

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý du lịch tại quần thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình 26

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Lào Cai 29

1.5.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Cà Mau 34 1.5.4 Một số bài học kinh nghiệm cho quản lý nhà nước về du lịch tại khu di tích

Trang 7

Hương Sơn 36

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỀ DU LỊCH CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DI TÍCH VÀ THẮNG CẢNH HƯƠNG SƠN, HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011-2015 39

2.1 Tổng quan về Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 39

2.2 Thực trạng quản lý du lịch tại khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 44

2.2.1 Triển khai phổ biến các chính sách, pháp luật của các cơ quan trung ương liên quan đến du lịch 45

2.2.2 Phối hợp thực hiện và giám sát các chương trình, dự án phát triển du lịch do các cơ quan trung ương thực hiện 45

2.2.3 Thực hiện quản lý sản phẩm du lịch 46

2.2.4 Thực hiện quản lý luồng khách và hoạt động của khách du lịch 47

2.2.5 Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý về du lịch và các doanh nghiệp địa phương hoạt động du lịch 52

2.2.6 Công tác đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch 56

2.2.7 Thực hiện kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch và xử lý vi phạm trong lĩnh vực du lịch 59

2.3 Đánh giá kết quả quản lý du lịch của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 60

2.3.1 Những mặt được 60

2.3.2 Những mặt hạn chế 61

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 61

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DU LỊCH CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DI TÍCH VÀ THẮNG CẢNH HƯƠNG SƠN, HUYỆN MỸ ĐỨC GIAI ĐOẠN 2016-2020 64

3.1 Định hướng phát triển du lịch của huyện Mỹ Đức đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 64

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý du lịch của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 67

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về định hướng, chiến lược phát triển du lịch thông qua công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch 67

3.2.2 Đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để nâng cao quản lý chất lượng dịch vụ du lịch 70

Trang 8

3.2.3 Bảo đảm thông tin trong quá trình quản lý 73

3.2.4 Chú trọng bảo vệ, tôn tạo các điểm du lịch, cảnh quan, môi trường phục vụ du lịch 74

3.2.5 Tăng cường Quản lý nhà nước bằng pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh du lịch 75

3.2.6 Nâng cao năng lực Quản lý, phát triển thị trường khách và hoạt động của khách du lịch 78

3.2.7 Sử dụng hiệu quả các công cụ tài chính, giá cả, hỗ trợ thông tin, chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư và kích cầu du lịch 79

3.3 Một số kiến nghị nhằm hỗ trợ hoàn thiện quản lý du lịch của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội 80

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 81

3.3.2 Kiến nghị đối với UBND huyện Mỹ Đức 81

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Trình độ, năng lực cán bộ của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnhHương Sơn 24Bảng 2.1: Số lượng lao động làm việc cụ thể tại Ban quản lý 44Bảng 2.2: Lượng khách tới chùa Hương từ năm 2011 - 2015 48

Sơ đồ 2.1: Mô hình quản lý của Ban quản lý tại khu di tích và thắng cảnh HươngSơn 52

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các nước Đông nam á

VHTTDL Văn hóa thể thao du lịch

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam chúng ta với những điều kiện ưu đãi về tự nhiên địa lý, giàu tiềmnăng du lịch… chúng ta có thể trở thành một cường quốc du lịch của thế giới trongtương lai Những năm gần đây Việt Nam đã từng bước khẳng định là điểm đến lýtưởng của nhiều du khách trong và ngoài nước Nhu cầu đi du lịch không còn là đơnthuần đi nghỉ dưỡng mà còn có thêm nhu cầu đi thưởng ngoạn, khám phá, học hỏi,nghiên cứu…nhằm tăng thêm vốn kiến thức và thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ về mặttinh thần

Hoàn thiện hoạt động quản lý du lịch là một yêu cầu khách quan Trong giaiđoạn hiện nay, việc nâng cao hiệu lực quản lý về du lịch nói chung, quản lý của Banquản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn nói riêng sẽ tạo ra hiệu quả rộng lớnhơn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của huyện Mỹ Đức, TP.Hà Nội và cả nước Nângcao hiệu quả công tác quản lý về du lịch đòi hỏi thực hiện tốt công tác này trên mọilĩnh vực, phải thiết lập được trật tự, kỷ cương thông qua hệ thống các quy định buộcmọi cá nhân, tổ chức khi tham gia phải tuân thủ để đưa các hoạt động du lịch theođúng định hướng phát triển du lịch bền vững đồng thời bảo đảm quyền và lợi íchhợp pháp khác của các chủ thể Cần xây dựng những cơ chế và mô hình tổ chứcquản lý điều hành hoạt động du lịch phù hợp với những điều kiện thực tế củaHương Sơn Tuy nhiên, trên thực tế, trong thời gian qua mặc dù đã có nhiều cốgắng, nhưng công tác quản lý du lịch của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnhHương Sơn vẫn chưa đạt được kết quả mong muốn

Mặt khác, hiện nay bản thân tôi đang công tác tại cơ quan Ban quản lý khu ditích và thắng cảnh Hương Sơn nên rất mong muốn qua việc nghiên cứu luận văn sẽnâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của mình góp phần đưa cơ quan là đơn vị

có năng lực cạnh tranh cao về chất, dịch vụ,

Vì vậy tôi xin chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện quản lý du lịch của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.

2 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trang 12

Qua thời gian tìm hiểu các công trình nghiên cứu trước đây như:

- Luận văn thạc sỹ đề tài “Một số giải pháp chiến lược phát triển dịch vụ du

lịch tại khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2020” của tác giả Nguyễn Bá Hiển bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế quốc dân

năm 2013; Công trình mới chỉ nghiên cứu nội dung về phát triển dịch vụ du lịch

- Luận văn thạc sỹ đề tài “Thực trạng và giải pháp công tác quản lý của khu

di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đến năm 2020”

của tác giả Mai Thành Công bảo vệ tại trường Đại học Kinh doanh và công nghệ HàNội năm 2014; Công trình nghiên cứu nội dung về quản lý của khu di tích

- Luận văn thạc sỹ đề tài “Nghiên cứu lễ hội du lịch Chùa Hương, huyện Mỹ

Đức, thành phố Hà Nội” của tác giả Vũ Thị Hoài Châu bảo vệ tại trường Đại học

Quốc gia Hà Nội năm 2014; Công trình nghiên cứu về hoạt động lễ hội

- Hội thảo "Giải pháp bảo vệ môi trường khu di tích và thắng cảnh chùa

Hương” do UBND huyện Mỹ Đức phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hà Nội, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức vào ngày 12/12/2014 Bàngiải pháp giữ gìn môi trường cảnh quan, môi trường nước và không khí của khu ditích

Các đề tài trên đã nghiên cứu rất sâu về các khía cạnh khác nhau của khu ditích và thắng cảnh Hương Sơn, song chưa đề cập đến công tác quản lý du lịch củaBan quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận quảnlý về du lịch

- Rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích cho Ban quản lý khu di tích và

Trang 13

thắng cảnh Hương Sơn sau khi nghiên cứu kinh nghiệm quản lý về du lịch của một

số Ban quản lý du lịch khác trong nước

- Phân tích và đánh giá sát thực trạng quản lý về du lịch của Ban quản lý khu

di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội trong thờigian qua, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân gây ra

- Đề xuất được định hướng chiến lược và một số giải pháp phù hợp, có tínhkhả thi nhằm tăng cường quản lý về du lịch của Ban quản lý khu di tích và thắngcảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: Tại quyết định số 1654/2006/QĐ-UBND của UBNDhuyện Mỹ Đức ngày 17/11/2006 về việc ban hành Quy định, chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnhHương Sơn gồm 14 chức năng, nhiệm vụ Song luận văn chỉ tập trung ở một sốchức năng, nhiệm vụ như: Quản lý, bảo vệ, khai thác, giữ gìn khu di tích và thắngcảnh Hương Sơn theo quy định của luật di sản văn hóa; chủ trì phối hợp với các cơquan, đơn vị đảm bảo các điều kiện phục vụ du khách về khu di tích; xây dựngchương trình, kế hoạch, tổ chức quản lý lễ hội hàng năm Đây là các nội dung hếtsức quan trọng và trọng tâm mà hiện nay Ban quản lý khu di tích và thắng cảnhHương Sơn tập trung thực hiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút khách

du lịch, trong đó có công tác quản lý du lịch

Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý về du lịch củamột địa phương

Phạm vi nghiên cứu: Làm rõ thực trạng quản lý về du lịch của Ban quản lýkhu di tích và thắng cảnh Hương Sơn trong thời gian từ 2011 đến năm 2015 và đềxuất những giải pháp, kiến nghị đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng vàthực hiện kết hợp các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong kinh tế như: phươngpháp phân tích, thống kê, so sánh và tổng hợp để đạt được mục tiêu nghiên cứu

Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các giáo trình, sách, văn bản pháp quy,

Trang 14

báo cáo của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, báo cáo của Ủy bannhân dân huyện Mỹ Đức và các tài liệu khác liên quan đến đề tài.

6 Những đóng góp của luận văn

- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản vềquản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý du lịch của Ban quản lý khu di tích

và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015,làm rõ những điểm tích cực, hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất được những giải pháp cơ bản, có khả năng áp dụng trong thực tiễn,góp phần hoàn thiện quản lý du lịch của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnhHương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020

- Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan và cánhân trong việc nghiên cứu hoạch định chính sách quản lý du lịch nói chung và dulịch tại khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn nói riêng

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu củaluận văn gồm có các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý du lịch

Chương 2: Thực trạng quản lý du lịch của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015

Chương 3: Định hướng và giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý

du lịch của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội giai đoạn 2016-2020

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

QUẢN LÝ VỀ DU LỊCH 1.1 Khái niệm và các loại hình du lịch

1.1.1 Khái niệm du lịch

Từ nhu cầu và thực tiễn phát triển của con người, giữa thế kỷ 19, du lịch bắtđầu phát triển mạnh và ngày nay đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổbiến Nhiều nước đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của dân cư là một trong những tiêu chíđánh giá chất lượng cuộc sống Tuy nhiên, khái niệm “Du lịch” được hiểu rất khácnhau tại các quốc gia khác nhau và từ nhiều góc độ khác nhau

Khái niệm chung về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiệntượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cánhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mụcđích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” Tại hội nghịLHQ về du lịch họp tại Rome – Italia (21/8 – 5/9/1963)

Theo các nhà du lịch Trung Quốc: Hoạt động du lịch là tổng hoà hàng loạtquan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ

sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện

Hiện nay, tổ chức du lịch thế giới WTO (Word Torism organisation) đãthống nhất khái niệm du lịch phản ánh các mối quan hệ có tính bản chất bên tronglàm cơ sở cho việc nghiên cứu các xu hướng và quy luật phát triển của nó Theo đó

"Du lịch là tổng thể của những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh do sự tácđộng qua lại khách du lịch, người kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộngđồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch"

Theo Điều 4, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm 2005, ban hành ngày14/6/2005: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngườingoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìmhiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một trongnhững hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một

Trang 16

nước này sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc.

Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụphục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với cáchoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác

Như vậy, du lịch có thể hiểu được là một hoạt động mang đặc điểm củangành văn hóa–xã hội, có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạothành một tổng thể mà không thể thiếu sự quản lý của nhà nước về du lịch khingành du lịch ngày một phát triển

1.1.2 Các loại hình du lịch

Căn cứ vào những đặc thù cụ thể, phạm vi lãnh thổ của tài nguyên du lịch,phương thức tổ chức và tiếp thị chương trình du lịch của doanh nghiệp lữ hành ởcác thị trường khác nhau; phương thức sử dụng phương tiện di chuyển; cách thứclưu trú; độ tuổi của khách du lịch… tác giả xin đưa đưa một số các loại hình du lịchnhư sau:

- Căn cứ thời gian đi du lịch: Tùy theo mong muốn hoặc nhu cầu, khả năng

có thể đáp ứng cho chương trình du lịch về thời gian của khách du lịch mà họ có thểlựa chọn cho mình chương trình Du lịch dài ngày (từ 2 tuần đến 5 tuần) và Du lịchngắn ngày (city tour, tour trong ngày)

- Căn cứ hình thức tổ chức du lịch: Khách du lịch cũng có thể lựa chọn loạihình du lịch theo đoàn hay du lịch cá nhân Du lịch cá nhân khi tự mình đạp xe đạpcùng hướng dẫn viên thăm những làng quê ven sông, tham gia câu cá, cắm trại ởnhững vùng đất mang nhiều kì bí

- Căn cứ vào thành phần của du khách: Thành phần của khách rất đa dạng vàphức tạp, có nhiều cách phân loại khác nhau như: Theo độ tuổi (trẻ nhỏ, nhi đồng,thanh niên, trung niên, cao niên, người già); Theo giới tính như: nam và nữ; Theocông việc, nghề nghiệp trong xã hội hay sự phân biệt theo khả năng chi trả chochương trình du lịch, địa vị của khách trong xã hội (khách thượng lưu; Du kháchtrung lưu; Du khách bình dân)

- Căn cứ vào phương thức ký kết hợp đồng đi du lịch: Trên thực tế khai thácthị trường du lịch và lữ hành thời kì hội nhập của các doanh nghiệp, các doanh

Trang 17

nghiệp thường chia chương trình thành hai loại: Du lịch trọn gói và loại hình dulịch khách sử dụng từng dịch vụ cụ thể của chương trình du lịch nhằm tối đa hóanguồn khách du lịch khai thác cho doanh nghiệp và việc dễ dàng hơn cho nhu cầu

cụ thể của khách du lịch khi họ chỉ muốn mua một hay vài phần dịch vụ của doanhnghiệp đã có sẵn để tích kiệm chi phí khi liên kết sử dụng với các dịch vụ tự tìmkiếm thay vì mua trọn gói chương trình du lịch mà doanh nghiệp đã chào bán

- Căn cứ vào phương tiện di chuyển: Phương tiện vận chuyển trong chươngtrình du lịch đóng một vai trò quan trọng để thực hiện thành công chương trình dulịch Tùy theo tính chất loại hình tài nguyên du lịch và độ xa, khoảng cách từ nơiđón khách đến nơi tham quan của khách du lịch mà nhà điều hành hay khách du lịch

có thể quyết định lựa chọn cho mình loại phương tiện di chuyển phù hợp Có thể kểđến một số phương tiện làm nên sự thú vị cho chính loại hình du lịch sau đây: Dulịch trekking; Du lịch bằng xe đạp; Du lịch bằng tàu hỏa; Du lịch bằng tàu biển; Dulịch bằng ô tô; Du lịch kết hợp với ngành hàng không

- Căn cứ theo phương tiện lưu trú: Khách du lịch có thể lựa chọn cho mìnhphương tiện lưu trú phù hợp, nên du lịch được phân loại thành: Du lịch ở khách sạn;

Du lịch ở Motel; Du lịch nhà trọ; Du lịch camping và Du lịch resort

- Căn cứ vào đặc điểm địa lý của điểm du lịch: Khách du lịch có thể nghỉbiển hoặc leo núi, đi du lịch trong các khu đô thị và thành phố, tới các vùng quê đểthỏa mãn nhu cầu du lịch của mình Các điểm đến du lịch này cũng vô hình là mộtphân chia khá hợp lý trong việc khai thác các loại hình du lịch trong bối cảnh hiệnnay

- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: Căn cứ phạm vi lãnh thổ trong bối cảnh toàncầu hóa và địa phương hóa du lịch hiện nay có thể chia thành hai loại hình du lịchlà: Du lịch quốc tế và chương trình du lịch nội địa Du lịch nội địa dành cho khách

du lịch nội địa đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam hoặc vùng, miền du lịch

cụ thể

- Căn cứ nhu cầu đi du lịch: Căn cứ nhu cầu du lịch có thể chia ra thànhnhiều loại hình du lịch như: Du lịch cộng đồng, Du lịch chữa bệnh, Du lịch nghỉngơi giải trí, Du lịch thể thao, giải trí, Du lịch công vụ, Du lịch tôn giáo, Du lịch

Trang 18

khám phá, Du lịch thăm thân Trong bối cảnh toàn cầu hóa du lịch hiện nay, theonhu cầu của khách không thể không kể đến một loại hình du lịch khá thú vị đó là dulịch MICE (M: meetings (hội, họp); I: Incentives (khen thưởng); C: Conferences(Thảo luận); E: Exhibitions (triển lãm) Du lịch Mice đã phát triển ở các quốc giaphát triển du lịch và những nơi có tác động ảnh hưởng bởi toàn cầu hóa, tuy nhiênmới chỉ thực sự phát huy được tối đa vai trò và ưu thế của nó trong những thập kỉgần đây Du lịch Mice thực sự là một biểu hiện rõ nét và thú vị cho sự tác động củabối cảnh toàn cầu hóa khu vực, địa phương và thế giới bởi sự di chuyển của dòngkhách từ các quốc gia khác nhau, đến Việt Nam mang theo cơ hội phát triển, cơ hộiđầu tư cho chính chủ thể khách du lịch và địa phương, vùng có tài nguyên du lịchliên ngành.

Trong các chuyến đi Du lịch người ta cũng có thể kết hợp một số loại hình

Du lịch với nhau…

1.2 Khái niệm, chức năng và sự cần thiết của quản lý nhà nước về du lịch

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch

- Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lýnhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhânhướng đến mục đích hoạt động chung & phù hợp với quy luật khách quan

- Quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước(lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi chức năng hay mang quyền lực nhànước trong quá trình hoạt động tới đối tượng quản lý

- Quản lý nhà nước về du lịch là làm chức năng quản lý vĩ mô về du lịch,không làm chức năng chủ quản, không làm chức năng kinh doanh thay các doanhnghiệp du lịch Việc quản lý đó được thông qua các công cụ quản lý vĩ mô, nhằmtạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khácnhau hoạt động trên lĩnh vực kinh tế du lịch Quản lý nhà nước về du lịch là nhằmđưa du lịch phát triển theo định hướng chung của tiến trình phát triển của đất nước

1.2.2 Chức năng quản lý nhà nước về du lịch

Sự khác biệt của quản lý nhà nước với quản lý kinh doanh ở chỗ quản lý nhànước có tổ chức quyền lực nhà nước, đặt các đơn vị sản xuất kinh doanh vào các

Trang 19

mối quan hệ và điều chỉnh các mối quan hệ đó bằng các công cụ khác nhau (công

cụ pháp luật là chính) Chức năng cơ bản của quản lý nhà nước về du lịch bao gồm:

- Ban hành các văn bản pháp luật về du lịch, xây dựng và thực hiện hàng loạtcác chính sách kinh tế lớn để phát triển du lịch, đưa các chính sách vào hoạt độngkinh doanh du lịch

- Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản luật,các quy chế , chế độ, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, quy trình, quy phạm trọng hoạtđộng du lịch

- Tổ chức tuyên truyền, quảng cáo du lịch, nghiên cứu ứng dụng khoa học,đào tạo bồi dưỡng cán bộ, hợp tác quốc tế, bảo vệ môi trường du lịch,

- Giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm luật trong hoạt động

du lịch, thúc đẩy du lịch nước ta theo định hướng chung của đất nước, hạn chế cácmặt trái tác động đến nền kinh tế trong hoạt động du lịch

1.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước về du lịch

Quản lý nhà nước về du lịch là một tất yếu, khách quan và là một chức nănghết sức quan trọng

Nhà nước là chủ thể mang quyền lực nhà nước để thực hiện các hoạt động vĩ

mô nhằm định hướng, chỉ đạo và tạo ra hành lang pháp lý, các điều kiện thuận lợikhác thúc đẩy ngành du lịch đạt được mục tiêu, kế hoạch đã đặt ra, cũng như xuhướng phát triển của đất nước nói chung và của ngành du lịch nói riêng

1.2.4 Các cấp quản lý nhà nước về du lịch

Căn cứ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006,thì Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước cao nhất

Chịu trách nhiệm phối hợp, thực hiện quản lý nhà nước về du lịch, cụ thể hóachiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển du lịch phù hợp vớithực tế tại địa phương và có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệsinh môi trường tại khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch là cơquan Bộ, ngang bộ, các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Quản lý nhà nước về du lịch cấp trung ương

Trang 20

- Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp Trung ương bao gồm:

+ Tổng cục du lịch cùng các vụ chức năng

+ Các bộ ngành quản lý các lĩnh vực kinh tế xã hội cùng các bộ phận của nó

có chức năng quản lý ngành như: Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước, Bộ Kế hoạchđầu tư,

+ Các Bộ, ngành hữu quan tạo điều kiện cho phát triển du lịch: Hàng không,Hải quan, Ngoại giao, Công an,

- Nội dung của quản lý nhà nước về du lịch:

+ Lập quy hoạch tổng thể phát triển về du lịch của quốc gia

+ Ban hành các chính sách chung cho toàn ngành du lịch

+ Phối kết hợp với các bộ ngành có liên quan đến phát triển du lịch: Giaothông vận tải, Bưu chính viễn thông,

Quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương

- Ở địa phương, trong cơ cấu bộ máy nhà nước cũng có các cơ quan tương tựnhư ở cấp trung ương, nhưng chỉ có chức năng quản lý ở địa bàn và chịu sự chỉ đạocủa các cơ quan ngành dọc trong cơ cấu bộ máy nhà nước trung ương

- Nội dung quản lý nhà nước về du lịch ở cấp trung ương:

+ Xây dựng các đề án và kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn

+ Nghiên cứu đề xuất việc xây dựng các chính sách phù hợp với tình hìnhhoạt động của địa phương

+ Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các chính sách quy định và nghiệp vụchuyên môn

+ Xét cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp hoạtđộng du lịch

+ Giúp đỡ đào tạo bồi dưỡng cán bộ nghiệp vụ chuyên môn cho các doanhnghiệp du lịch

Sự liên quan giữa các cấp từ trung ương đến địa phương đảm bảo tính thốngnhất, thông suốt và kịp thời Đặc biệt cấp tỉnh là cấp chỉ đạo đạo trực tiếp địaphương (huyện) thực hiện, cụ thể hóa thành hành động, việc làm Ban quản lý khu

di tích và thắng cảnh Hương Sơn là đơn vị trực thuộc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của

Trang 21

Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức

1.3 Nội dung và các công cụ quản lý nhà nước về du lịch

1.3.1 Nội dung quản lý nhà nước về du lịch

Hoạt động du lịch rất đa dạng và luôn đòi hỏi sự quản lý của Nhà nước đểduy trì và phát triển Việc thành công hay thất bại của ngành du lịch phụ thuộc rấtlớn vào khung khổ pháp lý và những chính sách thích hợp với điều kiện và trình độphát triển của đất nước Do vậy, vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch

là một vấn đế cần thiết được đặt lên hàng đầu Hơn nữa du lịch ở Việt Nam mớitrong giai đoạn đầu phát triển, còn gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn do vậy rấtcần có sự định hướng của Nhà nước để du lịch phát triển Có thế kết luận rằng hoạtđộng du lịch trong nền kinh tế thị trường cần phải có sự quản lý của Nhà nước bởivì:

- Một mặt, do những khuyết tật và hạn chế của cơ chế thị trường gây nên.Mặt khác, do Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, thể hiện ở việc địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội nói chung, cũng như đối với ngành kinh tế du lịchnói riêng trong từng thời kỳ Nhà nước còn điều tiết, can thiệp vào các quan hệ dulịch nhằm đảm bảo sự ổn định thị trường, giá cả và sự phát triển bền vững củangành

- Quản lý nhà nước về hoạt động du lịch tạo ra sự thống nhất trong tổ chức

và phối hợp các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động du lịch.Đồng thời, chỉ có sự quản lý thống nhất của Nhà nước về hoạt động du lịch mớigiúp cho việc khai thác các thế mạnh của từng vùng, từng địa phương đạt kết quả,hơn nữa lại phát huy lợi thế so sánh của quốc gia trong phát triển du lịch quốc tế

- Ngoài ra, du lịch còn là một ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta Nó liênquan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác Do vậy, cần thiết phải có sự quản lý củaNhà nước để điều hòa mối quan hệ giữa du lịch với các ngành, các lĩnh vực có liênquan

Tại điều 10 của Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/01/2006, có quy định nội dung quản lý Nhà nước về du lịch như sau:

Trang 22

- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chínhsách phát triển du lịch

- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêuchuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch

- Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu,ứng dụng khoa học và công nghệ

- Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch để xây dựng quy hoạch pháttriển du lịch, xác định khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch

- Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ởtrong nước và nước ngoài

- Quy định tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của các

cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về du lịch

- Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về hoạt động du lịch

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật

về du lịch

Thực tế hoạt động du lịch đã chỉ rõ, trong cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước, rất cần sự quản lý điều hành của Nhà nước Du lịch là hoạt động liênngành, liên vùng và xã hội hóa cao, nếu để tự nó phát triển, để thị trường tự phátphát triển, buông lỏng quản lý của Nhà nước, không có sự thống nhất các yếu tố liênngành, liên vùng, hoạt động du lịch sẽ bị chệch hướng, thị trường bị lũng đoạn, tàinguyên du lịch bị khai thác kiệt quệ, không đảm bảo phát triển du lịch bền vững.Nhiều vấn đề như quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, bảo vệ môi trường sinhthái, trật tự an toàn xã hội, liên kết hội nhập, những thỏa thuận đa phương hoặc songphương về tạo điều kiện đi lại cho du khách, nếu không có vai trò của Nhà nướckhông thể giải quyết được Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa của hoạtđộng du lịch, việc họp tác liên kết luôn đi liền với cạnh tranh đòi hỏi mỗi nước phải

có chiến lược tổng thể phát triển du lịch xuất phát từ điều kiện của mình, vừa pháthuy được tính đặc thù, huy động được nội lực để tăng khả năng hấp dẫn khách dulịch vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, tranh thủ được nguồn lực bên ngoài, để có

Trang 23

điều kiện hội nhập Đây là vấn đề thuộc quyền nhà nước và cũng là trách nhiệm củaNhà nước trong phát triển du lịch.

Để thúc đẩy du lịch phát triển nhanh và bền vững, đảm bảo các mục tiêu vềkinh tế, văn hóa, xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệmôi trường, quản lý nhà nước về du lịch có các nội dung chủ yếu sau:

Một là, tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật chung của Nhà nước liên quan đến hoạt động du lịch và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách phát triển du lịch mang tính đặc thù của địa phương thuộc thẩm quyền.

Hoạch định chính sách, xây dựng pháp luật đã khó, nhưng cái khó hơn là làmthế nào để đưa nó đi vào đời sống thực tế Bản thân chính sách, pháp luật đối vớinền kinh tế của một đất nước nói chung và trong lĩnh vực du lịch nói riêng mới chỉ

là những quy định của Nhà nước, là ý chí của Nhà nước bắt mọi chủ thể khác (trong

đó có chính bản thân nhà nước) phải thực hiện Vì vậy, để chính sách, pháp luật đivào cuộc sống các cơ quan nhà nước nói chung, chính quyền cấp tỉnh nói riêng phải

tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh Chính quyền cấp tỉnh phải tổ chức tuyên truyền,phổ biến chính sách, pháp luật về du lịch cho cán bộ, công nhân viên chức và nhândân trên địa bàn giúp họ nhận thức đúng đắn, từ đó có hành động đúng trong hoạtđộng thực tiễn; đảm bảo sự tuân thủ, thi hành chính sách, pháp luật về du lịch mộtcách nghiêm túc Mặt khác, chính quyền cấp tỉnh phải tăng cường công tác kiểm tra,giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật du lịch trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêmmọi hành vi vi phạm pháp luật Không tùy tiện thay đổi các chính sách của mình,nhanh chóng xóa bỏ các văn bản cũ trái với các văn bản mới ban hành, giảm tối đa

sự trùng lặp, gây khó khăn cho hoạt động du lịch

Bên cạnh đó, để phát triển du lịch trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế sosánh của địa phương, chính quyền cấp tỉnh phải tích cực cải thiện môi trường pháp

lý, môi trường đầu tư và kinh doanh thông qua việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiệnchính sách, pháp luật chung của Nhà nước về phát triển du lịch phù họp với điềukiện ở địa phương Đồng thời, nghiên cứu và ban hành các cơ chế, chính sách thuộcthẩm quyền mang tính đặc thù ở địa phương như chính sách khuyến khích đầu tư,chính sách ưu đãi tiền thuê đất, thời hạn thuê đất, chính sách ưu đãi tín dụng,

Trang 24

nhằm tạo điều kiện thuận lợi, tạo sự an tâm, tin tưởng cho các tổ chức, cá nhân (kể

cả trong nước và ngoài nước) khi bỏ vốn đầu tư kinh doanh du lịch Tuy nhiên, việcban hành các cơ chế, chính sách của địa phương vừa phải bảo đảm theo đúng cácquy định của pháp luật và quy định của cơ quan Nhà nước cấp trên, vừa phải thôngthoáng trên cơ sở sử dụng nguồn lực của địa phương để khuyến khích phát triển,đồng thời cũng phải đảm bảo tính ổn định và bình đẳng, tính nghiêm minh trongquá trình thực thi Bên cạnh đó, chính quyền cấp tỉnh cần tiếp tục thực hiện cải cáchhành chính ở địa phương theo hướng chuyên nghiệp và hiệu quả Tiếp tục thực hiện

mô hình một cửa trong đăng ký đầu tư, đăng ký kinh doanh Thực hiện chuẩn hóacác thủ tục hành chính theo tinh thần triệt để tuân thủ pháp luật, công khai, minhbạch, thuận tiện

Mặt khác, hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch là mộttrong những điều kiện quan trọng để phát triển du lịch Vì vậy, chính quyền cấp tỉnhcần có chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch tại cáckhu, điểm du lịch như: mở đường giao thông, xây dựng hệ thống điện, cung cấpnước sạch, phát triển hệ thống thông tin liên lạc, hỗ trợ trong việc tôn tạo các di tíchvăn hóa, lịch sử, các công trình kiến trúc, cảnh quan du lịch Ngoài ra, chính quyềncấp tỉnh cần phải đảm bảo bình ổn giá cả tiêu dùng và thị trường du lịch, có chínhsách điều tiết thu nhập họp lý và hướng các doanh nghiệp du lịch tham gia thực hiệncác chính sách xã hội ở địa phương Để thực hiện điều này, chính quyền cấp tỉnhphải sử dụng linh hoạt các công cụ quản lý nhằm hạn chế tình trạng nâng giá, độcquyền trong hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương Du lịch là khâu đột phákích thích sự phát triển của nhiều ngành, lĩnh vực và cũng là lĩnh vực tạo ra lợinhuận cao Vì yậy, phải có chính sách hợp lý để hướng các doanh nghiệp sử dụngnguồn lợi nhuận thu được tiếp tục đầu tư cho sự phát triển lâu dài và bền vững, khaithác họp lý tiềm năng du lịch sẵn có của địa phương, nhất là ở các xã vùng sâu,vùng xa có tiềm năng phát triển du lịch để góp phần nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho người dân sở tại

Hai là, xây dựng và công khai quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch ở địa bàn để giúp các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực du lịch định hướng phát triển.

Trang 25

Xây dựng và công khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dulịch là một trong những nội dung quản lý nhà nước có tính quyết định đối với sựphát triển du lịch trên địa bàn của chính quyền cấp tỉnh Nó giúp cho các cá nhân, tổchức (nhà đầu tư) an tâm khi quyết định đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực du lịch.

Trong hoạt động kinh doanh du lịch, mục tiêu cuối cùng của các đơn vị kinhdoanh là lợi nhuận Do đó, nếu không được định hướng phát triển đúng sẽ gây ralãng phí, kém hiệu quả do không phù họp với nhu cầu thị trường và thực tế pháttriển của địa phương, nhất là các hoạt động đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạtầng các khu, điểm du lịch, hoặc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật như cácnhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ Vì thế, chính quyền cấp tỉnh phải hết sức quan tâmđến việc xây dựng và công khai kịp thời các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch pháttriển du lịch của địa phương Các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển du lịch phải phù họp với chiến lược, quy hoạch phát triển chungcủa cả nước Đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập ngày càng sâu, rộngvào nền kinh tế thế giới gắn với tiến trình đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Có như yậy, mỗi đơn yị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực

du lịch mới có thể xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển riêng phù họp với chiếnlược và kế hoạch phát triển chung của địa phương

Ba là, thực hiện sẳp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực du lịch do địa phương quản lý.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, vai tròcủa kinh tế nhà nước nói chung và doanh nghiệp nhà nước nói riêng trong việc chiphối hoạt động của thị trường, dẫn dắt các thành phần kinh tế khác đã được thực tếkhẳng định và nó càng trở nên quan trọng Cùng với việc sử dụng và phát huy khảnăng điều tiết, chi phối của kinh tế nhà nước, chính quyền cấp tỉnh cần phải quantâm đến chất lượng và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước trên địabàn Trước hết phải hoàn thành lộ trình đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhànước hoạt động trong lĩnh vực du lịch do địa phương quản lý, theo hướng từng bướctrở thành các doanh nghiệp kinh doanh hiện đại, có sự liên kết với mạng lưới các hộkinh doanh cá thể, có khả năng mở rộng các hoạt động du lịch liên vùng, khu vực và

Trang 26

kinh doanh lữ hành quốc tế Mặt khác, cần có chương trình hỗ trợ cho các doanhnghiệp du lịch nhà nước với nhiều hình thức như đầu tư vốn thông qua góp vốn cổphần của các công ty nhà nước, tăng cường cán bộ có năng lực, hỗ trợ một phầnkinh phí quảng bá thương hiệu, xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch và đào các bộ quảnlý,

Bổn là, tạo lập sự gẳn kết liên ngành, liên vùng, liên quốc gia trong hoạt động du lịch; giữa địa phương và trung ương trong quản lý nhà nước về du lịch.

Nâng cao tính liên kết là một điều kiện tất yếu để phát triển bền vững ngành

du lịch trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, bao gồm tính liên ngành, liên vùng,liên quốc gia Sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các doanh nghiệp du lịch, liên kết giữacác doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước cũng sẽ tạo nên một môi trường, cơchế kinh doanh thuận lợi, công bằng Để đạt được điều này, một mặt, các cơ quanquản lý nhà nước về du lịch ở trung ương và địa phương phải thống nhất và luôngiữ mối quan hệ chặt chẽ, liên hệ mật thiết với nhau trong việc tổ chức thực hiệnpháp luật về du lịch; thực hiện nguyên tắc và các cơ chế, chính sách phát triển dulịch của quốc gia nói chung và ở địa phương nói riêng nhằm đảm bảo đạt hiệu lực,hiệu quả Mặt khác, trước yêu càu hội nhập kinh tế quốc tế, để tạo điều kiện tốt hơncho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh du lịch ở địa phương, chính quyền cấptỉnh cần làm tốt việc cung cấp thông tin, cập nhật chính sách mới về du lịch, tổ chứctập huấn cho cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ quản trị doanh nghiệp để giúp họhiểu rõ về các cam kết, nghĩa vụ của Nhà nước và của doanh nghiệp theo luật phápquốc tế và điều kiện của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Chính quyền cấp tỉnh cần phải trở thành trung tâm gắn kết giữa các doanhnghiệp du lịch trên địa bàn với thị trường liên vùng, khu vực và trên thế giới, nhất làvới các trung tâm kinh tế lớn Một mặt, chính quyền cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụtham gia họp tác quốc tế về du lịch theo quy định của pháp luật, góp phần đẩy mạnhliên kết và hội nhập dịch vụ du lịch với các nước trong khu vực và quốc tế Mặtkhác, cần chủ động làm "đầu nổi" thông qua việc tổ chức và thiết lập các điểmthông tin, lựa chọn và công bố các địa chỉ giao dịch của các cơ quan, tổ chức vàdoanh nghiệp có uy tín đang hoạt động tại các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực

Trang 27

và trên thế giới nhằm giúp các doanh nghiệp có những thông tin cần thiết để có thểlựa chọn đối tác liên doanh, liên kết Đồng thời, cũng cần đẩy mạnh các hoạt độngxúc tiến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, xúctiến quảng bá du lịch của địa phương thông qua việc tổ chức các cuộc hội thảo, tổchức các đoàn công tác kết họp tham quan trao đổi kinh nghiệm với các địa phươngkhác trong nước hoặc nước ngoài

Năm là, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch.

Cũng như trong các lĩnh vực, ngành nghề khác, chất lượng nguồn nhân lựctrong hoạt động du lịch cũng ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của lĩnh vựcnày Bởi vì, từ cạnh tranh toàn cầu, cạnh tranh giữa các quốc gia, các ngành, cácdoanh nghiệp cho đến cạnh tranh từng sản phẩm suy cho cùng là cạnh tranh bằng trítuệ của nhà quản lý và chất lượng của nguồn nhân lực Đe hoạt động du lịch củamột quốc gia, một vùng, một địa phương phát triển, việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng

và hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch cần được quantâm thực hiện thường xuyên Đặc biệt, những địa phương có nhiều tiềm năng đểphát triển du lịch cần phải có chiến lược, kế hoạch phát triển, nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, có như vậy mới khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch góp phầnthúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Sáu là, thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch và xử lỷ vi phạm trong lĩnh vực du lịch.

Sự phát triển nhanh của du lịch sẽ làm phát sinh các hành vi tiêu cực nhưkhai thác quá mức các công trình, khu, điểm du lịch, làm ô nhiễm môi trường sinhthái, những hoạt động kinh doanh du lịch trái với bản sắc văn hóa của đất nước, củađịa phương Do đó, chính quyền cấp tỉnh phải chỉ đạo thực hiện thường xuyêncông tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với hoạt động du lịch để phòng ngừahoặc ngăn chặn kịp thời những hành vi tiêu cực có thể xảy ra Để thực hiện tốt nộidung này, chính quyền cấp tỉnh cần làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật và những quy định của tỉnh về đầu tư khai thác các khu, điểm du lịchtrên địa bàn; thực hiện việc đăng ký và hoạt động theo đăng ký kinh doanh, nhất là

Trang 28

những hoạt động kinh doanh có điều kiện như: kinh doanh lưu trú, kinh doanh lữhành, ; đồng thời cần xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về du lịch trênđịa bàn.

Phân cấp quản lý:

Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động du lịch, nhưng có sự phân cấp theongành và theo lãnh thổ

Theo đó, có sự phân cấp giữa Trung ương và địa phương như sau:

* Ở Trung ương, nhà nước tập trung quản lý các vấn đề có liên quan đến việc

phát triển ngành du lịch cả nước trên các mặt, lĩnh vực cơ bản: Ban hành luật pháp,

cơ chế chính sách quốc gia và của ngành du lịch; xây dựng chiến lược, qui hoạch,

kế hoạch, chương trình, dự án quốc gia về du lịch, phối hợp các bộ, ngành, địaphương liên quan trong việc phát triển du lịch cả nước và từng vùng,

Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước về kinh tế được thực hiện bởi cơ quanhành pháp Ở trung ương, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước ngành dulịch là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Cơ quan thuộc Chính phủ Theo Nghịđịnh số 76/2013/NĐ-CP ngày 16/7/2013 của Chính phủ quy định “Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềvăn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong phạm vi cả nước; quản lý nhànước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịchtheo quy định của pháp luật”

Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn chung của cơ quan thuộc Chính phủ, Bộ Vănhóa, Thể thao và Du lịch có 38 nội dung cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn được Chínhphủ qui định

* Ở địa phương - tinh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Nhiệm vụ quản lý nhà nước về du lịch là:

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về du lịch trên lãnh thổ: xây dựngquy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch của địa phương và tham gia với các cơ quantrung ương trong công tác qui hoạch, kế hoạch hóa lãnh thổ

- Xây dựng chủ trương, chính sách cụ thể để thi hành chính sách của trungương phù họp với yêu cầu và đặc điểm phát triển ngành du lịch ở địa phương; tổ

Trang 29

chức liên kết, liên doanh, họp tác giữa các cơ sở kinh tế du lịch thuộccác ngành, cácthành phần, các cấp quản lý khác nhau hoạt động trên địa bàn, tạo nên cơ cấu họp lý

và hiệu quả kinh tế - xã hội lãnh thổ cao nhất

- Đảm bảo kết cấu hạ tầng cho hoạt động du lịch, bảo vệ môi trường sống,bảo vệ an ninh và an toàn xã hội, tạo điều kiện môi trường thuận lợi cho hoạt động

du lịch của du khách và kinh doanh du lịch

- Đảm bảo việc thi hành pháp luật và chính sách nhà nước về du lịch ở địabàn lãnh thổ thông qua các nhiệm vụ: hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giảiquyết nhằm đảm bảo các đối tượng có tham gia hoạt động du lịch thực hiện đầy

đủ và nghiêm túc pháp luật, chính sách, các qui định nhà nước về chuyên môn (lữhành, khách sạn, nhà hàng, hướng dẫn viên du lịch, bảo vệ môi trường du lịch )

- Hỗ trợ doanh nghiệp du lịch, về: tài chính; đào tạo bồi dưỡng nguồn nhânlực; thông tin khoa học công nghệ; thị trường; quản lý; tuyên truyền quảng bá, xúctiến du lịch

Chính quyền nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiệnchức năng quản lý nhà nước của mình đối với ngành du lịch thông qua Sở Du lịch

Sở là cơ quan chuyên môn của UDND tỉnh nhưng chịu sự lệ thuộc 2 chiều: UBNDtỉnh, thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1.3.2 Các công cụ quản lý nhà nước về du lịch

Cũng như đối với các ngành, lĩnh vực hoạt động kinh tế khác, nhà nước quản

lý, điều tiết vĩ mô ngành du lịch bằng hệ thống các công cụ quản lý như sau:

- Quản lý, điều tiết bằng hệ thống luật pháp, trong đó có pháp luật về du lịch.

Xây dựng, thiết lập khuôn khổ pháp luật là nội dung quản lý nhà nước, đếnlượt nó - trở thành công cụ được xem như là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sựquản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đảmbảo cho các hoạt động du lịch và kinh doanh du lịch được mở rộng, phat triĩn cóhiệu quả

- Sử dụng hệ thống các chính sách, công cụ kinh tế.

Khác với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, trong cơ chế thị trường, nhà

Trang 30

nước chủ yếu sử dụng công cụ kinh tế đề điều tiết và quản lý vĩ mô nền kinh tế vàngành kinh tế du lịch Thông qua các chính sách về: tài chính - tiền tệ, thuế, lãi suất,vốn, tín dụng, giá cả, các chính sách xã hội, nhà nước định hướng và điều tiết hoạtđộng du lịch theo xu hướng khuyến khích hoặc hạn chế.

Hệ thống chính sách, công cụ kinh tế là bộ phận nhạy cảm nhất, năng độngnhất trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế của nhà nước Vì vậy càn phải hết sứcchú ý xây dựng hệ thống đồng bộ, phù hợp

- Kế hoạch hóa phát triển.

Kế hoạch theo nghĩa rộng là một quá trình xây dựng, quán triệt, chấp hành,giám sát, kiểm tra việc thực hiện phương án hành động trong tương lai

Với chức năng là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nuớc, kế hoạch làmột hệ thống công cụ gồm nhiều nội dung hoạt động: chiến lược phát triển; quihoạch phát triển; kế hoạch dài, trung, ngắn hạn; chương trình - dự án

Trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh các công cụ thị trường - công cụ kinh

tế, nhà nước cần sử dụng công cụ kế hoạch để quản lý, can thiệp, điều tiết hoạt độngkinh tế

- Tài sản quốc gia.

Theo nghĩa rộng, tài sản quốc gia bao gồm tất cả mọi nguồn lực đất nước,theo nghĩa hẹp ở đây là nguồn vốn, các phương tiện vật chất kỹ thuật mà nhà nước

có thể sử dụng để tiến hành quản lý kinh tế Trong đó có các yếu tố chủ yếu là:Công sở, ngân sách nhà nước, tài nguyên tự nhiên, kho bạc nhà nước, kết cấu hạtầng, doanh nghiệp nhà nước

- Bộ máy quản lý hành chính kinh tế và kiểm tra kiểm soát

Thông qua thực hiện nhiệm vụ cụ thể bộ máy này sẽ tác động, can thiệp vàohoạt động kinh tế, chủ yếu bằng các qui định, thể lệ, cấp giấy phép hoạt động, tổchức thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn hoạt động đúng pháp luật

- Hệ thống tuyên truyền giáo dục

Nhà nước thông qua hệ thống này để giáo dục nâng cao dân trí, trình độchuyên môn, nghiệp vụ, ý thức cá nhân từ đó định hướng tư tưởng, dư luận, quanđiểm để các chủ thể hoạt động du lịch và nhân dân thực hiện theo đúng mục tiêu

Trang 31

phát triển.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch tại khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài

Một là, tình hình kinh tế, chính trị trên thế giới và khu vực

- Kinh tế thế giới ổn định và phát triển là cơ hội cho những nước có tàinguyên du lịch thu hút khách du lịch đặc biệt là khách nước ngoài

- Ổn định chính trị là yếu tố đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ kinh

tế - chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia trên thế giới Trongphạm vi các mối quan hệ kinh tế, sự giao lưu về du lịch giữa các nước trong khuvực, trên toàn cầu không ngừng phát triển

Nếu một vùng có chiến tranh hoặc các cuộc xung đột thường xảy ra thì khách

du lịch ở các vùng lân cận sẽ e ngại, không đến khu vực đó để du lịch Nếu trên thếgiới có tình hình chính trị căng thẳng thì hoạt động đi du lịch khó có điều kiện pháttriển

Hai là, những quy định của nhà nước về quản lý du lịch

Luật du lịch 44/2005/QH11, quy định Chính phủ là cơ quan thống nhất quản

lý cao nhất Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch, Tổng cục du lịch là cơ quan chuyênmôn giúp Chính phủ chỉ đạo, điều hành địa phương thực hiện các chiến lược du lịchthông các văn bản quy phạm pháp luật

Trong quá trình thực hiện có kiểm tra, giám sát, khiếu nại, tố cáo và xử lý viphạm về Luật du lịch

Ba là, tình hình và xu hướng phát triển kinh tế của đất nước

Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát sinh và pháttriển du lịch là điều kiện kinh tế chung Nền kinh tế chung phát triển là tiền đề cho

sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch Điều này được giải thích bởi sự lệthuộc của du lịch vào các thành quả kinh tế khác Theo ý kiến của một số chuyêngia kinh tế thuộc Hội đồng kinh tế và xã hội Liên Hiệp Quốc: Một đất nước có thểphát triển du lịch nếu nước đó tự sản xuất được phần lớn số của cải vật chất cho dulịch

Trang 32

- Sự phát triển của công nghiệp nhẹ, nông nghiệp và công nghiệp chế biếnlương thực – thực phẩm Những ngành này phát triển có ý nghĩa quan trọng đến sựphát triển du lịch Ngành du lịch sử dụng lớn số lượng lương thực và nhất là thựcphẩm Ở đây nhấn mạnh vai trò của ngành công nghiệp chế biến đường, thịt bò, sữa,

đồ hộp… Một số ngành công nghiệp nhẹ đóng vai trò quan trọng trong việc cungứng vật tư cho ngành du lịch như ngành dệt, công nghiệp sành sứ, đồ gốm

- Xu hướng phát triển của nội, ngoại thương: Nội thương bao gồm mạng lướibán buôn, mạng lưới bán lẻ và mạng lưới khách sạn, nhà hàng

Ngoại thương là xuất nhập khẩu và dấu hiệu tích cực cho nền kinh tế là tỷtrọng xuất khẩu cao

- Tỷ trọng dân trong độ tuổi lao động, tỷ trọng này càng lớn, kinh tế pháttriển càng cao

Kinh tế của một đất nước quyết định sự phát triển của đất nước đó Một đấtnước giàu mạnh là một đất nước có nền kinh tế hùng mạnh, ổn định và khôngngừng tăng trưởng Kinh tế chao đảo, bất ổn định thì chính trị lộn xộn, xã hội rốiren, dịch bệnh, thất nghiệp, nạn đói xuất hiện khắp nơi

Nhìn vào lịch sử của xã hội loài người, những giai đoạn khủng hoảng kinh tếluôn kéo theo sự xuống dốc không ngừng của xã hội, con người chà đạp lên conngười để sinh tồn trong cảnh đói rét; cảnh chết đói diễn ra hàng loạt; tệ nạn xã hộigia tăng không kiểm soát; sự bần cùng tha hoá của cuộc sống

Ngày nay, khủng hoảng kinh tế tuy vẫn diễn ra ở một số nước trong một sốthời kỳ nhất định nhưng đã có kiểm soát Con người dần học được những bài họctrong quá khứ, đưa ra những phương hướng, cách thức kìm hãm, hạn chế và điềukhiển quá trình khủng hoảng kinh tế; nắm bắt chu kỳ và tránh tối đa thiệt hại màkhủng hoảng mang lại; nhanh chóng đưa xã hội trở về guồng quay cũ, và có thể cònlợi dụng thời kỳ khủng hoảng để làm bàn đạp thúc đẩy xã hội phát triển cao hơntrước

Bốn là, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và văn hóa

Huyện Mỹ Đức nằm phía cực nam của thủ đô Hà Nội, phía đông giáp huyệnỨng Hòa, ranh giới là con sông Đáy, phía bắc giáp huyện Chương Mỹ, phía tây giáp

Trang 33

huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình, phía đông nam giáp huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam.Năm 2008 sát nhập vào Hà Nội và theo quy hoạch tổng thể đến năm 2030 huyện MỹĐức sẽ là trung tâm du lịch - dịch vụ thương mại gắn với cảnh quan môi trường;phát triển không gian theo mô hình phân tán, với đô thị hạt nhân là thị trấn ĐạiNghĩa và 3 cụm đổi mới tại các xã An Mỹ, An Phú, Hương Sơn Huyện Mỹ Đức sẽ

sử dụng khoảng 3.500ha đất đồi núi, rừng, mặt nước để phát triển các loại hình dulịch: Lễ hội, văn hóa - làng nghề, nghỉ dưỡng - an dưỡng, khám phá thiên nhiên -mạo hiểm, du lịch hội nghị…

Với những điều kiện thuận lợi như trên, phương hướng phát triển du lịch chủyếu của khu vực Hương Sơn sẽ tập trung phát triển du lịch lễ hội kết hợp với du lịchsinh thái Đồng thời phát triển nhiều loại hình sản phẩm du lịch mới như du lịch thểthao leo núi, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cuối tuần… nhằm khai thác tiềm năng đadạng của Hương Sơn bên cạnh sản phẩm du lịch lễ hội tâm linh truyền thống

1.4.2 Các nhân tố bên trong

Một là, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý du lịch

Như chúng ta đã biết ở bất cứ một tổ chức nào, hoạt động trong bất cứ lĩnhvực nào thì con người luôn là một bộ phận không thể thiếu đặc biệt trong lĩnh vựcdịch vụ thì con người lại càng trở nên quan trọng hơn lúc nào hết Ở các ngành côngnghiệp khác thì máy móc và người máy có thể thay thế được sức lao động của conngười để tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng trong lĩnh vực dịch vụ thì lại khác sảnphẩm của dịch vụ không chi đơn thuần là những hàng hóa hữu hình mà nó còn tiểm

ẩn bên trong những giá tị vô hình rất lớn, mà để tạo ra được giá trị vô hình đó thìtinh thần, thái độ phục của những người lao động làm việc trong lĩnh vực dịch vụđóng một vai trò rất lớn không thể thay thế được Do đó ở các tổ chức hoạt dộngtrong lĩnh vực dịch vụ thì vấn đề nhân lực luôn được ban lãnh đạo hết sức quan tâm

Về cơ cấu nhân sự tại Ban quản lý, hiện nay số lượng lao động đang làm việctại ban quản lý là 85 nhân viên chính thức trong đó hầu hết các nhân viên ở đây đãđược đào tạo về các nghiệp vụ du lịch trong đó tỷ lệ các nhân viên chia theo trình

độ học vấn tại Ban được thống kê như sau:

Trang 34

Bảng 1.1: Trình độ, năng lực cán bộ của Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh

Nguồn: Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn

Từ bảng trên ta thấy nếu xét theo trình độ học vấn thì nhân viên có trình độđại học chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 80% Những nhân viên này đại bộ phận làmtrong các bộ phận quản lý và các bộ phận chuyên trách Đối với trình độ thạc sĩ, ởBan quản lý Hương Sơn có 3 cán bộ, tương tứng với tỷ lệ 3,53% Đây đều là cáccán bộ lãnh đạo của Ban quản lý Hương Sơn Các nhân viên còn lại có trình độ từcao đẳng đến trung cấp, sơ cấp là 14 người, đây hầu như là các nhân viên làm trongcác bộ phận lao động trực tiếp, các nhân viên bảo vệ, nhân viên đảm trách công táctrật tự và vệ sinh môi trường tại địa bàn Ban quản lý

Về trình độ ngoại ngữ của các nhân viên tại Ban quản lý thì hầu như cácnhân viên chuyên trách và quản lý tại đây đều biết ít nhất một ngoại ngữ đó là tiếngAnh, đây là ngôn ngữ giao tiếp quốc tế là điều kiện hết sức quan trọng để có thểphát triển du lịch Nhận thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ đối với việc pháttriển du lịch nên ban lãnh đạo của Ban quản lý thường xuyên tạo điều kiện cho cácnhân viên của Ban có cơ hội tham gia vào các kháo học nâng cao trình độ nghiệp vụcũng như trình độ ngoại ngữ, hợp tác với các trường đại học mở các lớp dạy ngoạingữ tiếng anh và tiếng pháp cho các cán bộ công nhân viên trong Ban

Ngoài những nhân viên chính thức ở trên ban quản lý còn phối hợp với lãnhđạo huyện Mỹ Đức sử dụng một số lượng lớn người dân trong huyện tham gia vàohoạt động chở đò đưa khách du lịch tham quan Mỗi hộ dân trong xã phải tự trang bị

tư liệu lao động cho mình đó là những chiếc thuyền phục vụ cho hoạt động chởkhách, những chiếc thuyền này phải đảm bảo đúng theo các tiêu chuẩn của Ban

Trang 35

quản lý đưa ra như kích cỡ, điều kiện về an toàn, các vật dụng cần thiết như chỗngồi cho khách, xô dựng rác… Và những chiếc thuyền đó sẽ được Ban quản lýkiểm định trước khi cấp biển số gắn lên thuyền để tiện cho việc quản lý Mỗi hộdâm tham gia sẽ được cấp 2 biển số, 1 biển số phục vụ chở khách Việt Nam và 1biển số phục vụ chở khách quốc tế Các hộ dân sẽ chở đò theo thứ tự biển số của giađình mình có dưới sự điều hành phân công của các nhân viên chính thức của Banquản lý Hàng năm Ban quản đều tổ chức các buổi đi tham quan học tập chở đò chongười chở đò.

Hai là, cơ sở vật chất, công nghệ phục vụ công tác quản lý du lịch

Cơ sở vật chất kỹ thuật được hiểu là toàn bộ những tư liệu lao động để “sảnxuất” mua bán các dịch vụ và hàng hoá nhằm đáp ứng các nhu cầu về tham quangiải trí của du khách Từ cách hiểu này thì cở sở vật chất kỹ thuật tại ban quản lýkhu du lịch Hương Sơn bao gồm toàn bộ các trang thiết bị phục vụ cho nhu cầutham quan giải trí của khách du lịch Trong hai năm hoạt động vừa qua được sựquan tâm của chính quyền huyện Mỹ Đức và sự chỉ đạo sát xao của sở du lịch HàNội, Ban quản lý đã không ngừng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụcho nhằm nâng cao khả năng thu hút khách du lịch đến với khu du lịch Hương Sơn,bao gồm:

- Đầu tiên chúng ta phải kể đến toàn bộ các các cảnh quan phục vụ khách dulịch gắn với các điểm tham quan có trong khu du lịch Đây là những cở sở có ýnghĩa rất quan trọng đối với bất cứ một khu du lịch nào Nó là điều kiện tiên quyết

để cho hoạt động du lịch có thể phát triển được Tại khu du lịch Hương Sơn có rấtnhiều điểm tham quan hấp dẫn với khách du lịch với nhiều cảnh quan thiên nhiênhấp dẫn cùng các công trình có giá trị lịch sử và tâm linh Công tác đầu tư xâydựng, chăm sóc và bảo vệ cảnh quan tại đây luôn được Ban quản lý đặc biệt chútrọng như: Thi công nạo vét sông, mở rộng các cửa hang và cuối hang tạo ra khoảngkhông gian rộng nơi đây thể hiện rõ cảnh quan khu du lịch tạo thuận lợi cho côngtác chở đò đưa du khách ngắm cảnh quan thiên nhiên nơi đây, tiến hành duy trìchăm sóc, cắt tỉa hàng cây dải ngăn cách, lắp đặt hệ thống đường điện cao áp dàiphục vụ nhân dân địa phương và tạo điều kiện để khách du lich đến tham quan nghỉ

Trang 36

lại qua đêm tại khu du lịch, trồng cây bóng mát, lắp đặt ghế đá, sửa lại khu vực bếnthuyền, dựng 2 lán để xe ô tô hơn 1000m2 bằng dây leo…

+ Tiếp đó là các văn phòng tòa nhà, các trang thiết bị phục vụ cho hoạt độngquản lý tại khu du lịch Hương Sơn của Ban quản lý Nó bao gồm: trụ sở chính làmviệc của ban quản lý đặt tại bến xe, các chốt, trạm dành cho cán bộ công nhân viênlàm việc Ban giám đốc và bộ phận tổ chức tổng hợp công tác tổ chức hành chínhlàm việc tại tòa nhà hai tầng trong bến xe Các phòng ban được trang bị những thiết

bị cần thiết cho công việc của mính Còn các trạm khác được đặt tại những khu vực

mà trạm phụ trách như:

+ Trạm điều hành bến xe Hương Sơn cũng được đặt tại khu bến xe Tại đây

có các phòng: phòng điều làm việc cho trưởng trạm, phòng bán vé, phòng dành cho

tổ hướng dẫn, bốt dành cho bọ phận phụ trách việc quản lý xe vào ra tại bến xe Tạicác phòng này cũng được trang bị những vật dụng cần thiết

+ Trạm điều hành bến đò được đặt tại bến Đục – Suối Yến, tại đây đượctrang bị các vật dụng cần thiết cho việc điều hành tại bến đò: như nhà làm việc cùngcác vận dụng cần thiết

+ Trạm điều hành chùa Hương đặt tại khu chùa Hương

Như vậy có thể thấy mức độ trang bị vật chất kỹ thuật tại khu du lịch đãđược lãnh đạo Ban quản lý rất quan tâm tuy nhiên cũng còn không ít hạn chế đặcbiệt là mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên tại Banmới chỉ dừng lại ở các vận dụng truyền thống cần thiết như nơi làm việc, bàn làmviệc…chưa có sự hỗ chợ nhiều của máy móc trang thiết bị hiện đại Các trang thiết

bị trang bị cho các bộ phận thì còn rất nhiều hạn chế, nơi làm việc của các trạm trậthẹp và còn thiếu các trang thiết bị hỗ trợ tiên tiến như máy tính, bộ đàm liên lạcgiữa các nhân viên… điều này dẫn đến sự trao đổi thông tin giữa các nhân viêntrong các trạm khác nhau, cũng như thông tin từ cấp dưới đối với cấp trên còn bịhạn chế và không kịp thời

1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch của một số địa phương

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý du lịch tại quần thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình

Trang 37

Quần thể danh thắng Tràng An với diện tích khoảng 12.000ha, là tổ hợp củacác điểm du lịch trọng điểm của tỉnh như: Khu du lịch sinh thái Tràng An, Khu ditích lịch sử văn hóa Cố đô Hoa Lư, Khu tâm linh núi-chùa Bái Đính, Khu du lịchTam Cốc-Bích Động Mỗi khu, điểm du lịch ở đây có những thế mạnh, sản phẩm dulịch riêng, do đó đã có sức hút rất lớn đối với khách du lịch trong thời gian qua.

Các khu, điểm du lịch đã tạo công ăn việc làm cho hàng vạn người dân thamgia các hoạt động dịch vụ, kinh doanh, thương mại trong không gian của khu Quầnthể danh thắng Tràng An Tuy nhiên, có thể thấy các hoạt động này chưa thực sự đivào nền nếp, vẫn cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban quản lý Quần thể danh thắngTràng An với chính quyền địa phương

Cơ sở hạ tầng du lịch trong phạm vi Quần thể danh thắng Tràng An luônđược đầu tư Nhiều dự án, công trình văn hóa phục vụ mục đích du lịch được triểnkhai Hệ thống giao thông đường thủy và đường bộ kết nối các tuyến điểm du lịchđược đảm bảo Các bãi đỗ xe được mở rộng và nâng cấp, các phương tiện vậnchuyển khách đáp ứng đủ về số lượng và chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi choviệc đi lại của khách du lịch Công tác vệ sinh môi trường, an ninh trật tự được duytrì thường xuyên Hệ thống các nhà hàng, khách sạn đã dần đi vào ổn định Văn hóa

du lịch và ứng xử giao tiếp của những người tham gia các hoạt động dịch vụ du lịchtại đây cũng đã có nhiều thay đổi tích cực

Công tác quản lý về hoạt động du lịch trong phạm vi Quần thể danh thắngTràng An luôn được Ban quản lý xác định có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn,tôn tạo và phát huy các giá trị của di sản Vì vậy, việc phối hợp chặt chẽ với chínhquyền địa phương và các doanh nghiệp làm du lịch để đảm bảo tốt các hoạt động dulịch là một nhiệm vụ trọng tâm của Ban quản lý Quần thể danh thắng Tràng An

Ban quản lý Quần thể danh thắng Tràng An cũng đã phối hợp với các sở,ban, ngành, các chuyên gia ở các Viện nghiên cứu và trường đại học triển khai cóhiệu quả các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân thực hiện nếp sống vănminh, văn hóa du lịch, phục vụ khách tham quan tận tình, chu đáo, hướng tới tínhchuyên nghiệp

Người dân ở các khu, điểm du lịch trọng điểm đã nhận thức được tiềm năng,

Trang 38

thế mạnh và lợi ích của du lịch trong sự phát triển kinh tế của địa phương Việc thựchiện các nội quy, quy định về nếp sống văn minh du lịch luôn có sự kiểm tra, giámsát, do đó tình trạng người dân làm dịch vụ chèo kéo khách để bán hàng, xin tiền,thợ ảnh tự ý chụp ảnh cho khách, xe ôm tùy tiện đưa khách vào trong phạm vi quản

lý của các khu du lịch về cơ bản đã được chấn chỉnh và xử lý

Một số nơi trước đây là “điểm nóng” trong quản lý các hoạt động kinh doanh

du lịch như Khu di tích lịch sử văn hóa Cố đô Hoa Lư, đến nay đã có chuyển biếnnhất định, khu vực bán hàng lưu niệm đã được quy hoạch tập trung khang trang vàsạch đẹp Tại Khu du lịch tâm linh núi-chùa Bái Đính, bãi xe đã được vận hành linhhoạt, có hiệu quả, không còn hiện tượng ùn tắc cục bộ trong những ngày cao điểm.Các hiện tượng người ăn mày, ăn xin, bán hàng tự phát, gây phiền hà cho du khách

cơ bản được kiểm soát

Mặc dù du khách đến với các khu, điểm du lịch trong phạm vi Quần thể danhthắng Tràng An đã thực sự mãn nhãn về cảnh quan thiên nhiên, giá trị về lịch sử,văn hóa, kiến trúc, tâm linh và cơ bản hài lòng về công tác quản lý du lịch của tỉnh.Tuy nhiên, tại các khu, điểm này vào mùa cao điểm vẫn còn xảy ra tình trạng lộnxộn, một số hoạt động dịch vụ chưa chuyên nghiệp, chưa đáp ứng, nhu cầu của dukhách Tại các khu, điểm du lịch vẫn còn hiện tượng chèo kéo, bán hàng rong, chụpảnh và công tác vệ sinh môi trường vẫn chưa được đảm bảo, rác thải vẫn chưa đượcthu gom kịp thời Việc ứng xử văn hóa, văn minh trong khu du lịch có lúc còn chưalàm hài lòng du khách Nguyên nhân do ý thức của người dân còn hạn chế, việc đônđốc, giám sát của các doanh nghiệp chủ quản chưa cao Chất lượng nguồn nhân lực,nhất là các nhân viên điều hành tại các điểm du lịch chưa theo kịp yêu cầu Công tácphối hợp, quản lý các hoạt động du lịch còn một số bất cập, chưa đồng bộ Bên cạnh

đó, sự kết nối giữa các tuyến, điểm du lịch trong phạm vi Quần thể danh thắngTràng An chưa thực sự thuận lợi cho các du khách tham quan du lịch Các hoạtđộng du lịch tự phát gây khó khăn trong công tác quản lý

Để khắc phục tình trạng trên, thời gian tới các ngành, các cấp cần phối hợp

để mở thêm nhiều các lớp trang bị kiến thức du lịch cộng đồng Qua đó nâng cao kỹnăng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ, những hiểu biết cơ bản về lịch sử, văn hóa, kiến

Trang 39

trúc và các giá trị cảnh quan Tuy nhiên, chính quyền địa phương và các doanhnghiệp quản lý du lịch trên địa bàn cũng cần đảm bảo quyền lợi chính đáng chonhững người tham gia các dịch vụ du lịch, tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa người dân vàcác doanh nghiệp để cùng xác định mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tếtrọng điểm, hướng tới phát triển du lịch bền vững Muốn đạt được mục tiêu này thìtrước hết cần có một cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các ngành chức năng, đơn vịquản lý và chính quyền địa phương trong việc quản lý các hoạt động du lịch.

Việc thành lập các hội nghề nghiệp cũng sẽ giúp những người tham gia hoạtđộng du lịch tại đây chia sẻ kinh nghiệm, thông tin phục vụ khách du lịch ngày càngtốt hơn

Về phía các cơ quan chức năng quản lý về du lịch cũng cần nêu cao hơn nữavai trò của mình trong việc thanh tra, kiểm tra để ngăn ngừa và xử lý kịp thời cáctrường hợp vi phạm quy định về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và các hiệntượng ép giá, chèo kéo khách du lịch của những người làm dịch vụ du lịch trên địabàn

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Lào Cai

Nằm trên trục đường giao lưu quốc tế và là cửa ngõ nối Việt Nam, các nướcASEAN với miền Tây nam rộng lớn của Trung Quốc, là nơi cư trú của 25 dân tộcanh em đã tạo lên mảnh đất Lào Cai giàu tiềm năng to lớn về khí hậu, đất đai,khoáng sản, tài nguyên, đặc biệt là có cửa khẩu Quốc tế Lào Cai và nhiều cặp cửakhẩu quốc gia khác thuận lợi cho phát triển thương mại, du lịch dich vụ và đầu tư

Với đặc điểm khí hậu đa dạng, phong cảnh hùng vỹ, văn hoá đa dạng và độcđáo, Lào Cai có nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển nhiều loại hình du lịch: sinhthái, nghỉ dưỡng, mạo hiểm, văn hóa lịch sử và du lịch cộng đồng Đây là điều kiệnrất thuận lợi để Lào Cai hợp tác, phát triển du lịch khu vực vùng biên giới với tỉnhVân Nam, Trung Quốc - một trong những điểm đến độc đáo và hấp dẫn nhất TrungQuốc

Hiện nay, toàn tỉnh Lào Cai có 17 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế;trong đó, có 04 công ty kinh doanh lữ hành quốc tế được tham gia đón khách TrungQuốc theo Quy chế 849 Trong những năm qua, doanh nghiệp du lịch kinh doanh lữ

Trang 40

hành quốc tế, đặc biệt các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đón khách theo quy chế

849 đã chủ động khai thác và kinh doanh các dịch vụ du lịch theo các tour, chươngtrình của khách du lịch Trung Quốc vào Việt Nam; nâng cao chất lượng phục vụ,tạo được uy tín với đối tác trong và ngoài nước Lượng khách du lịch Trung Quốccủa các công ty lữ hành đón được ngày một tăng cao và tạo được thu nhập ổn định

và công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên

Tống số khách Trung Quốc qua cửa khẩu Hà Khẩu – Lào Cai từ năm 2013 –

2015 đạt: 370.414 lượt khách ; trong đó, khách Trung Quốc sử dụng thẻ theo quychế 849 là: 139.771 lượt

Trong những năm qua, tỉnh Lào Cai (Việt Nam) và tỉnh Vân Nam (TrungQuốc) không ngừng tăng cường giao lưu, hợp tác, thúc đẩy việc quản lý hoạt động

du lịch trên địa bàn hai tỉnh, thể hiện bằng việc thường xuyên tổ chức Hội đàm đểbàn việc hợp tác phát triển du lịch và cùng giải quyết những vẫn đề phát sinh trongquá trình thực hiện, đồng thời xác định những nội dung hợp tác mới trình cấp trênphê duyệt và thực hiện Từ năm 2005 đã tổ chức các cuộc hội đàm luân phiên, cụthể như sau:

Ngày 26/4/2014, tại Lào Cai, hội đàm giữa Sở Thương mại và Du lịch LàoCai (Việt Nam) do ông Nguyễn Quang Đức – Giám đốc Sở TM-DL làm đại diện vàCục Du lịch tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) do ông Dư Phồn – Phó Cục trưởng Cục

Du lịch làm đại diện đã ký Biên bản Hội đàm về phát triển du lịch giữa hai tỉnh Haibên thống nhất triển khai 4 nội dung quan trọng, trong đó nội dung tăng cường cảitiến phục vụ du lịch cùng hợp tác phát triển vấn đề: Khách du lịch đi du lịch đến cácđiểm du lịch của mỗi bên bằng sổ thông hành, các bộ phận quản lý du lịch cấptương đương của hai bên trên cơ sở số người thực tế được thông báo làm thủ tục vàthu phí; Ngành du lịch hai bên sẽ cùng nỗ lực, tích cực thúc đẩy Ngân hàng hai bênthiết lập quan hệ thanh toán ngân hàng trực tiếp và nghiệp vụ chuyển khoản, để giúpcác Công ty du lịch hai bên làm tốt công tác tổ chức đón tiếp khách du lịch

Ngày 11/8/2015, hội đàm giữa Đoàn đại biểu tỉnh Lào Cai (Việt Nam) dođồng chí Nguyễn Ngọc Kim – Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai (Việt Nam) vàĐoàn đại biểu Châu Vân Sơn (tỉnh Vân Nam – Trung Quốc) do đồng chí Tống Gia

Ngày đăng: 26/02/2019, 17:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn (2011), Quy định hoạt động và chức năng, nhiệm vụ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định hoạtđộng và chức năng, nhiệm vụ
Tác giả: Ban quản lý khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn
Năm: 2011
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tư số 17/2014/TT-BVHTTDL ngày 04/12/2014 quy định về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 17/2014/TT-BVHTTDL ngày04/12/2014 quy định về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực quảnlý
4. Bùi Quốc Huy (2014), Quản lý của chính quyền huyện Mỹ Đức nhằm phát triển du lịch tại Khu di tích Hương Sơn, Luận văn Thạc sỹ, trường Học viện chính trị Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý của chính quyền huyện Mỹ Đức nhằm pháttriển du lịch tại Khu di tích Hương Sơn
Tác giả: Bùi Quốc Huy
Năm: 2014
5. Cao Đức Hải (2011), Quản lý lễ hội và sự kiện, Nxb Đại học Quốc gia HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lễ hội và sự kiện
Tác giả: Cao Đức Hải
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia HN
Năm: 2011
6. Đỗ Hồng Ngọc (2007), Kinh nghiệm phát triển Du lịch Quốc tế của Thái Lan và Singapo, giải pháp phát triển du lịch quốc tế cho Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ trường Đại học Ngoại Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phát triển Du lịch Quốc tế của TháiLan và Singapo, giải pháp phát triển du lịch quốc tế cho Việt
Tác giả: Đỗ Hồng Ngọc
Năm: 2007
7. Hoàng Văn Hoan (2006), Hoàn thiện Quản lý nhà nước về lao động trong kinh doanh du lịch ở Việt Nam, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện Quản lý nhà nước về lao động trongkinh doanh du lịch ở Việt Nam
Tác giả: Hoàng Văn Hoan
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2006
8. Lê Hồng Lý (2011), Di sản Văn hóa với phát triển du lịch , Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản Văn hóa với phát triển du lịch
Tác giả: Lê Hồng Lý
Nhà XB: Nxb Đại họcQuốc gia Hà Nội
Năm: 2011
9. Lê Tướng, Phạm Hoàng Oanh (2014), Chùa Hương di tích văn hóa đặc biệt quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chùa Hương di tích văn hóa đặcbiệt quốc gia
Tác giả: Lê Tướng, Phạm Hoàng Oanh
Năm: 2014
10. Lê Hồng Lý và cộng sự (2010), Quản lý di sản văn hóa với phát triển du lịch, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý di sản văn hóa với phát triển dulịch
Tác giả: Lê Hồng Lý và cộng sự
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2010
11. Lê Thanh Thủy, Đinh Văn Đãn (2012), Sản phẩm du lịch Chùa Hương, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Hùng Vương, số 2, trang 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Lê Thanh Thủy, Đinh Văn Đãn
Năm: 2012
12. Lê Thị Thu Thủy và cộng sự (2014), Phát triển du lịch chùa Hương: Thực trạng và giải pháp, Khoa kế toán và quản trị kinh doanh, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch chùa Hương: Thựctrạng và giải pháp
Tác giả: Lê Thị Thu Thủy và cộng sự
Năm: 2014
13. Nguyễn Thị Lý (2010), Lễ hội chùa Hương, Tham luận khoa học - Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lễ hội chùa Hương
Tác giả: Nguyễn Thị Lý
Năm: 2010
14. Nguyễn Tiệp (2002), Giáo trình nguồn nhân lực, NXB Lao động - Xã hội, Trường Đại học Lao động và Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Tiệp
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2002
15. Nguyễn Quang Thành (2012), Lịch sử Chùa Hương, nhà xuất bản văn hoá thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Chùa Hương
Tác giả: Nguyễn Quang Thành
Nhà XB: nhà xuất bản văn hoáthông tin
Năm: 2012
16. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006), Giáo trình Kinh tế Du lịch, NXB Lao động xã hội, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2006
17. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh (2003), Khu di tích lịch sử Hương Sơn trong tiến trình lịch sử của dân tộc, Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia thuộc Bộ giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu di tích lịch sử Hương Sơn trong tiếntrình lịch sử của dân tộc
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh
Năm: 2003
18. Phạm Hồng Long (2008), Quản lý Nhà nước về Du lịch, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về Du lịch
Tác giả: Phạm Hồng Long
Năm: 2008
19. Phạm Thị Thanh Quy (2012), Quản lý lễ hội cổ truyền hiện nay, Nxb lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lễ hội cổ truyền hiện nay
Tác giả: Phạm Thị Thanh Quy
Nhà XB: Nxb laođộng
Năm: 2012
20. Phùng Quốc Việt (2012), Nghiên cứu, kết nối Du lịch chùa Hương với các tuyến du lịch mở rộng, Trường Đại học Hùng Vương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, kết nối Du lịch chùa Hương với cáctuyến du lịch mở rộng
Tác giả: Phùng Quốc Việt
Năm: 2012
21. Quốc hội (2005), Luật Du lịch, số 44/2005/QH11, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch, số 44/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w