1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Báo cáo tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của luật việc làm

7 302 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 117 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁOTÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT VIỆC LÀM Cục Việc làm Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Thực hiện Luật Việc làm về bảo hiểm thất n

Trang 1

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT VIỆC LÀM

Cục Việc làm

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Thực hiện Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP; để triển khai thực hiện các quy định nêu trên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã tổ chức tập huấn và triển khai việc tuyên truyền, phổ biến các quy định; các địa phương đã chủ động triển khai theo quy định tại địa phương và đạt được kết quả sau:

I KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1 Tham gia và đóng bảo hiểm thât nghiệp

Kết quả thu bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2009 đến nay có nhiều chuyển biến tích cực, số lượng người tham gia bảo hiểm thất nghiệp năm sau đều cao hơn năm trước và luôn đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch Chính phủ giao Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp hiện nay chiếm gần 81% trong tổng số người tham gia BHXH bắt buộc (11.451.531 người) Cụ thể như sau:

- Năm 2009: có 5,993 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tổng số

thu là 3.510,7 tỷ đồng;

- Năm 2010: số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp 7,206 triệu người

tăng 20,24% so với năm 2009, tổng số thu là 5.400,3 tỷ đồng;

- Năm 2011: số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 7,968 triệu người

tăng 10,06% so với năm 2010, tổng số thu là 6.747,11 tỷ đồng

- Năm 2012: số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 8,269 triệu người

tăng 4,22% so với năm 2011, tổng số thu là 8.664,81 tỷ đồng.

- Năm 2013: số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 8,676 triệu người

tăng 4,9% so với năm 2012, tổng số thu là 10.094 tỷ đồng

- Năm 2014: số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 9,213 triệu người

tăng 6,19% so với năm 2013, tổng số thu là 11.812 tỷ đồng

- Năm 2015: số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 10,308 triệu

người tăng 11,88% so với năm 2014, tổng số thu là 9.939 tỷ đồng

Trang 2

Đơn vị tính: triệu đồng, người

Nội dung Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Số người

tham gia

BHTN

5.993.300 7.206.163 7.968.231 8.269.552 8.676.081 9.213.302 10.308.180 Tổng số tiền

thu BHTN 3.510.651 5.400.307 6.747.116 8.664.818 10.094.742 11.812.738 9.939.530

Số nợ đọng

BHTN 43.198 308.476 374.735 545.943 301.877 336.354 311.034

- NSNN (hỗ

- Đơn vị

(Nguồn: báo cáo số liệu Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

2 Tiếp nhận và giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giao nhiệm vụ tiếp nhận đăng ký thất nghiệp, hồ sơ hưởng BHTN, xem xét và thực hiện các thủ tục giải quyết các chế

độ bảo hiển thất nghiệp đối với NLĐ Tổng hợp tình hình thực hiện BHTN trên toàn quốc từ năm 2010 đến tháng 3/2016 như sau:

Đơn vị: người

2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

3 tháng đầu năm 2016

1 Số người được tư vấn GTVL 125.562 215.498 342.145 397.338 457.273 463.859 139.691

2 Số người được hỗ trợ học nghề 270 1.036 4.763 10.610 19.796 24.363 5.263

3 Số người nộp hồ sơ hưởng bảo

hiểm thất nghiệp 162.711 295.416 432.356 464.573 516.483 527.332 95.463

4 Số người có QĐ hưởng trợ cấpthất nghiệp 156.765 289.181 421.048 454.839 514.853 526.309 84.090

5 Số người đề nghị chuyển hưởng 26.666 56.574 91.066 30.108 3.697 2.249 490

6 Số người nhận chuyển hưởng 20.749 50.085 79.666 29.999 3.173 2.109 457

(Nguồn: tổng hợp số liệu tình hình thực hiện BHTN của các địa phương)

Đánh giá về tình hình thực hiện BHTN theo quy định của Luật Việc làm

từ 01/01/2015 đến 31/03/2016:

2.1 Tư vấn, giới thiệu việc làm

Thực hiện công tác tư vấn, giới thiệu việc làm tại Khoản 2 Điều 42 Luật Việc làm, trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (đơn vị được giao thực hiện bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Việc làm) xác định đây là công việc trọng tâm và đẩy mạnh công

Trang 3

tác tư vấn, giới thiệu việc làm để hỗ trợ người thất nghiệp Theo báo cáo tổng hợp của các Trung tâm, số lượng người thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm tăng qua các năm, trong năm 2015 là: 463.859 người, chiếm 88% so với số người nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, 3 tháng đầu năm 2016 là: 139.691 người, bằng 146,3% so với số người nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, tăng 90% so với cùng kỳ năm 2015

Hiện nay, các trung tâm dịch vụ việc làm đã sử dụng nhiều hình thức tư vấn phù hợp với người lao động tư vấn trực tiếp, tư vấn trực tuyến qua mạng Internet, thư điện tử, các công cụ giao tiếp trên mạng máy tính (Yahoo, Skype,

…), tổng đài tư vấn (Hà Nội, Cần Thơ,…) Nguồn dữ liệu việc làm được trung tâm dịch vụ việc làm lấy từ các doanh nghiệp, người sử dụng lao động đến đăng

ký tuyển dụng tại trung tâm, sàn giao dịch việc làm, đăng ký trực tuyến trên website, sau đó thống kê và lập bảng danh sách việc làm trống để giới thiệu đến người lao động

2.2 Hỗ trợ học nghề

Hỗ trợ học nghề là một trong các chế độ bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 42 Luật Việc làm Năm 2015, số người có quyết định hỗ trợ học nghề là 23.914 người, tăng 20% so với năm 2014 (19.796 người) 3 tháng đầu năm 2016, số người có quyết định hỗ trợ học nghề là 5.263 người, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2015

Công tác hỗ trợ học nghề đã có những chuyển biến tích cực sau khi Quyết định 77/2014/QĐ-TTg được ban hành, đặc biệt số người được hỗ trợ học nghề tăng nhanh tại một số địa phương như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội Tuy nhiên, tại nhiều vùng, số người được hỗ trợ học nghề chưa cao, nhất là vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ

Những ngành nghề người lao động đăng ký học là tin học văn phòng, các nghề về ẩm thực và thẩm mỹ, sửa chữa máy vi tính, điện dân dụng, điện công nghiệp, thiết kế quảng cáo, lái xe,

Số người được hỗ trợ học nghề tăng so với cùng kỳ năm trước, nhưng vẫn còn thấp do những nguyên nhân sau:

- Đa số lao động thất nghiệp là lao động phổ thông, đời sống khó khăn không có nguồn dự trữ hoặc hỗ trợ khác nên khi bị mất việc người lao động chỉ quan tâm đến việc hưởng trợ cấp thất nghiệp Vì vậy, tâm lý chung là dành thời gian kiếm sống tìm các công việc khác để duy trì cuộc sống rồi mới tính đến việc học nghề Mặt khác, một số công ty ở các khu công nghiệp khi tuyển dụng chủ yếu là tuyển lao động phổ thông nên người lao động có thể kiếm được việc làm mới ngay sau khi mất việc mà không cần học nghề khác;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo của Việt Nam cao (trên 55% lực lượng lao động) do đó đa số người thất nghiệp đã được đào tạo nghề nên không có nhu cầu học nghề;

Trang 4

- Người lao động nghỉ việc có xu hướng chuyển về địa phương mình để tìm việc làm mới nhằm giảm chi phí sinh hoạt, hợp lý hóa gia đình nên không

có nhu cầu học nghề;

- Xu hướng nghỉ việc về làm nông nghiệp hoặc tự tạo việc làm (mở tạp hóa, buôn bán nhỏ, );

- Một bộ phận lao động lớn tuổi, vì lý do sức khỏe hay trở về quê làm nông nghiệp hoặc nội trợ nên không có nhu cầu học nghề;

- Người lao động ít có cơ hội lựa chọn nghề vì các danh mục nghề đào tạo của cơ sở dạy nghề chưa phong phú, trang thiết bị dạy nghề lạc hậu, chưa được hỗ trợ tiền ăn, đi lại trong thời gian học nghề Một số cơ sở dạy nghề không tiếp nhận do chiêu sinh không đủ

2.3 Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động là một chế độ mới của chính sách bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 42 Luật Việc làm Đây là một chế độ hỗ trợ người lao động thông qua người sử dụng lao động để phòng ngừa nguy cơ thất nghiệp khi người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp Trong năm 2015, theo báo cáo của các địa phương không có người sử dụng lao động hưởng chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động do một số nguyên nhân như: hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được duy trì ổn định, các doanh nghiệp không gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác theo quy định để được hưởng chế

độ này

2.4 Tiếp nhận và giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, xem xét và thực hiện các thủ tục giải quyết các chế độ bảo hiển thất nghiệp đối với người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Việc làm và Khoản 2 Điều 34 Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

- Tiếp nhận hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp: Tổng số người nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2015 là 527.332 người, tăng nhẹ 2,1% so với năm 2014 (516.483 người) do số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp ngày càng tăng dẫn tới số người nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tăng Đồng thời, tình hình kinh tế tuy đã ổn định nhưng còn nhiều khó khăn, tại các doanh nghiệp tình trạng thu hẹp quy mô sản xuất vẫn tiếp diễn kéo theo việc cắt giảm lao động nên

số người thất nghiệp do đó tăng theo 3 tháng đầu năm 2016 là 95.463 người nộp

hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, tăng 12,57% so với cùng kỳ năm 2015

Trang 5

- Giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp: Tổng số người có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2015 là 526.309 người, tăng 2,2% với năm

2014 (514.853 người) và chiếm 99,8% số người nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 3 tháng đầu năm 2016 là 84.090 người, giảm 1,2% so với cùng

kỳ năm 2015

Người lao động ở độ tuổi 24-40 hưởng trợ cấp thất nghiệp chiếm tỷ lệ cao

vì đây là nhóm lao động đã có kinh nghiệm làm việc, có sức khỏe, năng động

Do đó, xu hướng chuyển đổi công việc của nhóm này cao hơn các nhóm khác, dẫn tới tỷ lệ hưởng trợ cấp thất nghiệp của nhóm tuổi này cao hơn các nhóm tuổi khác Lao động nữ mất việc làm nhiều hơn lao động nam, chủ yếu ở nhóm tuổi 24-40 tuổi do phải đối mặt với nhiều rào cản trên thị trường lao động- việc làm như: tồn tại sự phân biệt đối xử giữa lao động nữ và nam; hạn chế trong lựa chọn công việc (một số lĩnh vực lao động nữ không thể tham gia)…

- Cấp thẻ bảo hiểm y tế: 100% người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp đều được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế theo đúng quy định hiện hành, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có thẻ khám chữa bệnh và sớm trở lại thị trường lao động

6 Chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 126 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp Thông qua nhiều hình thức khác nhau như: chi trả trực tiếp tại bảo hiểm xã hội cấp huyện, cấp tỉnh, chi trả thông qua hợp đồng đại diện chi trả cấp xã, chi trả thông qua tài khoản ngân hàng ATM và thí điểm chi trả thông qua hệ thống bưu điện cấp xã ở một số tỉnh, thành phố Kết quả chi trả bảo hiểm thất nghiệp từ

2010 đến nay như sau:

Đơn vị tính:triệu đồng, người

Loại trợ

cấp

Số người Số tiền Số người Số tiền Số người Số tiền Số người Số tiền Số người Số tiền

Trợ cấp

thất

nghiệp

355.691 1.075.301 583.645 2.314.686 523.965 3.549.338 785.789 4.317.799 658.870 4.588.210

Hỗ trợ

học nghề 489 629 2.259 2.156 7.793 4.430 10.845 11.546 24.818 31.489 Đóng bảo

hiểm y tế 44.805 111.442 473.777 148.025 342.959 198.726 270.830 213.698

( Nguồn: báo cáo số liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

Trang 6

7 Thuận lợi, khó khăn trong nhiệm vụ triển khai chính sách bảo hiểm thất nghiệp

7.1 Thuận lợi

- Các cơ quan từ Trung ương đến địa phương đã nhận thức đúng vai trò,

vị trí của chính sách bảo hiểm thất nghiệp, thường xuyên phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội

- Việc tổ chức triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp đã được chuẩn bị sẵn sàng về cơ sở vật chất và nhân lực ở cả Trung ương và địa phương đảm bảo giải quyết đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng thời hạn cho người lao động

- Công tác triển khai được thực hiện đồng bộ, kịp thời và có sự phối hợp tốt giữa các ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tài chính, Nội vụ, Công đoàn, trong việc tuyên truyền, tập huấn, đào tạo cán bộ, hướng dẫn thực hiện, chia sẻ thông tin, giải quyết các vướng mắc trong thực tế phát sinh

7.2 Khó khăn, vướng mắc

- Người lao động không trung thực khi khai báo tình trạng việc làm

- Các doanh nghiệp phần lớn chưa thực hiện thông báo định kỳ về tình hình biến động lao động theo quy định tại Nghị định 28/2015/NĐ-CP nên không cập nhật được số liệu về tình hình lao động tại địa phương;

- Doanh nghiệp chậm đóng và nợ đọng BHXH, BHTN nên không chốt được sổ BHXH gây ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của NLĐ, ảnh hưởng đến công tác thực hiện chính sách BHTN;

- NLĐ đến làm hồ sơ hưởng TCTN phần lớn là lao động phổ thông, chưa nhận thức rõ về quyền và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện chính sách BHTN;

II GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN TỚI

1 Tiếp tục hoàn thiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và các văn bản có liên quan: tổ chức rà soát, phát hiện, sửa đổi và bổ sung

kịp thời các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp; hoàn thiện các văn bản xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm thất nghiệp

2 Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về bảo hiểm thất nghiệp: thông tin tuyên truyền về bảo hiểm thất nghiệp với nhiều hình thức

phong phú và phù hợp cho từng đối tượng là người sử dụng lao động và người lao động, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các ấn phẩm và thường xuyên tổ chức các cuộc tuyên truyền - đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp và người lao động

3 Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ các quy định hiện hành về bảo hiểm thất nghiệp và các quy định có liên quan: rà soát các đối tượng tham gia

Trang 7

bảo hiểm thất nghiệp; thực hiện việc thông báo biến động lao động của các doanh nghiệp; thực hiện việc thông báo hằng năm cho từng người lao động về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp; chốt sổ bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; tiếp nhận và giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo phương châm

3 đúng ”đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng thời hạn” Tăng cường tư vấn về chính sách, dạy nghề và việc làm giúp người thất nghiệp sớm qua trở lại thị

trường lao động, đẩy mạnh các giải pháp tích cực để tư vấn, giới thiệu việc làm

và hỗ trợ học nghề cho người thất nghiệp ngay từ khi người lao động đến nộp hồ

sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, chú trọng công tác thông tin thị trường lao động để

hỗ trợ cho người thất nghiệp, tổ chức có hiệu quả các sàn giao dịch để người thất nghiệp tham gia; đồng thời có các biện pháp để hạn chế việc sa thải lao động của các doanh nghiệp

4 Tổ chức sắp xếp các hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm, xây dựng mô hình hoạt động chuẩn và xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm: việc tổ chức thực hiện phải phù

hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, đảm bảo tính hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ cho người lao động thất nghiệp

5 Nâng cao năng lực cán bộ thuộc các trung tâm dịch vụ việc làm:

thực hiện nâng cao năng lực thông qua các hoạt động như tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng làm việc

6 Tiếp tục rà soát, sửa đổi quy chế phối hợp: quy chế phối hợp giữa Sở

Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan cần thường xuyên rà soát để sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm tăng cường phối hợp và xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị trong việc tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các vi phạm theo quy trình thống nhất trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp

7 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra: tổ chức thanh tra pháp luật

lao động trong đó có lồng ghép nội dung về bảo hiểm thất nghiệp hoặc thanh tra chuyên đề thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp nhằm phát hiện những vướng mắc, những vi phạm hay trục lợi bảo hiểm thất nghiệp kịp thời xử lý và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động khi tham gia và thụ hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp

8 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp: xây dựng và hoàn thiện phần mềm bảo hiểm thất nghiệp, chia sẻ dữ

liệu thu, chi và giải quyết hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhằm phát hiện các sai phạm, trục lợi về bảo hiểm thất nghiệp để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời./

Ngày đăng: 26/02/2019, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w