1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo

40 424 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 364 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo tại xã Bình Long, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang năm 2018”

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Đói nghèo là một hiện tượng xã hội tồn tại ở mọi quốc gia trên thế giới.Nghèo khổ không chỉ là nổi đau của toàn nhân loại mà còn hủy hoại tìm năng conngười, loại con người ra khỏi quá trình phát triển dẫn đến cảnh nghèo trở nên daidẳng hơn Theo ước tính của Liên Hiệp Quốc trên thế giới hiện có khoảng 02 tỷngười đang sống trong cảnh đói nghèo Việt Nam cũng không là ngoại lệ, nhiềuthập kỷ bị xâm lược buộc chúng ta phải chiến đấu chống giặc ngoại xâm Chiếntranh tàn phá, nền kinh tế đổ nát sau chiến tranh lại bị cấm vận bởi thế lực thù địch

Nhưng bằng sự nổ lực của cả nước, sự lãnh đạo của Đảng, Nhà Nước và ýchí quật cường của cả một dân tộc cũng như được sự hỗ trợ của bạn bè thế giớinước ta đã giảm số hộ nghèo từ 6,9% (năm 2017) xuống còn 5,5% (năm 2018)

Tuy đạt được nhiều thành tựu nhưng công tác giảm nghèo chưa thật sựvững chắc, “số hộ nghèo và tái nghèo ở một số vùng còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo theochuẩn mới còn cao Đời sống nhân dân vùng sâu vùng xa, vùng thiên tai còn nhiềukhó khăn, nhiều dân tộc thiểu số có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn so với mức bình quân

cả nước Một số chính sách hỗ trợ giúp hộ nghèo, vùng nghèo chưa tổ chức thựchiện tốt”

Hiện nay Việt Nam đang tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách giảmnghèo Đó là một trong những mục tiêu chiến lược bền vững đất nước Đẩy mạnhxoá đói, giảm nghèo, hạn chế phân hoá giàu nghèo được Đảng ta xác định là nhiệm

vụ trọng điểm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Ở An Giang, thực hiện đường lối đổi mới do Đảng và Nhà nước khởi xướng

và lãnh đạo, trong những năm qua đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế - xãhội Bên cạnh những thành tựu đạt được, chúng ta vẫn còn nhiều hạn chế, nhất là ởvùng đồng bào Klmer, ở nơi người lao động nông nghiệp chiếm đại đa số Tỷ lệ hộnghèo giảm nhanh, nhưng nguy cơ tái nghèo còn cao (theo chuẩn mới) Đây là mộttrong những thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, trên con đườngđổi mới của An Giang nói riêng và cả nước nói chung, là vấn đề cấp bách cần phảiquan tâm, tập trung giải quyết trên phạm vi toàn xã hội

Trong những năm qua, xã Bình Long huyện Châu Phú sau nhiều năm thựchiện công cuộc đổi mới của Đảng đã đạt được những thành tựu to lớn: kinh tế ngàycàng phát triển nhanh, an ninh quốc phòng ngày càng được giữ vững và ổn định,đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao…Tuy nhiên vẫn còn một bộ phậnkhông ít dân cư sống trong cảnh nghèo khó do nhiều nguyên nhân: thiếu vốn sảnxuất, thiếu đất, thiếu việc làm thiếu kiến thức và một số do an phận trong chờ ỷ lạivào Nhà nước, thiếu quyết tâm vươn lên trong cuộc sống Hiện nay trên địa bàn xãBình Long tỷ lệ hộ nghèo là 4,91%

Trang 2

Việc thực hiện chương trình “Giảm nghèo” “Những hoạt động thiết thựcgiúp đỡ kết nối các nguồn lực trợ giúp người nghèo vươn lên thoát nghèo bền vững,

hỗ trợ về tâm lý vượt qua khủng hoảng và rào cản về tâm lý để họ hòa nhập cộngđồng” của Đảng và Nhà Nước chính là nhằm để thực hiện thành công mục tiêu củaChủ nghĩa xã Hội, dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh Đồngthời thực hiện “giảm nghèo“ còn là truyền thống ngàn đời của dân tộc Việt Nam

mà ông cha ta đã truyền lại như: “lá lành đùm lá rách”, “Thương người như thểthương thân”

Phân tích, đánh giá quá trình thực hiện các chính sách an sinh xã hội và các

mô hình hỗ trợ giúp đỡ đối với hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn xã Bình Long,huyện Châu Phú, tỉnh An Giang trong thời gian qua, từ đó đề xuất những giải phápnhằm thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đối với hộ nghèo thời gian tới

Đó là những lý do tôi chọn đề tài “Thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo tại xã Bình Long, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang năm 2018” làm khóa luận tốt

nghiệp của mình

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÓI NGHÈO VÀ CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA VỀ GIẢM NGHÈO HIỆN NAY 1.1 Quan niệm về nghèo, cận nghèo của Nhà nước ta

1.1.1 Quan niệm về nghèo

Nước ta đưa ra rất nhiều quan điểm xung quanh vấn đề khái niệm, chỉ tiêu vàchuẩn mực đói nghèo Tuy nhiên, các quan điểm tập trung nhất vào khái niệm, chỉtiêu và chuẩn mực đói nghèo do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (BộLĐTB&XH) ban hành

- Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn mộtphần các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mứcsống trung bình của cộng đồng của từng vùng, từng khu vực xét trên mọi phươngdiện

+Nghèo tuyệt đối: là tình trạng của một bộ phận dân cư không có khả năngthỏa mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Nhu cầu tối thiểu là nhữngđảm bảo ở mức tối thiểu, những nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở và sinh hoạt hàngngày gồm văn hóa, y tế, giáo dục, giao tiếp,

+Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sốngdưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trìcuộc sống Đây là những hộ dân hàng năm thiếu ăn đứt bữa từ 1-2 tháng, thườngvay nợ của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả

1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo

Trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm và không ổn định: Những người nghèo

là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt, mứcthu nhập của họ hầu như chỉ bảo đảm nhu cầu tối thiểu Do vậy họ không có điềukiện nâng cao trình độ của mình để thoát khỏi cảnh nghèo và từ đó cũng làm ảnhhưởng đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái…

Nguồn lực bị hạn chế và nghèo nàn: Các hộ nghèo rất ít đất đai để sản xuất

và tình trạng thiếu đất và sẽ không còn đất để sản xuất đang có xu hướng tăng lên,đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long, làm ảnh hưởng đến đời sống của một bộphận lao động nghèo Bên cảnh đó, đa số người nghèo chưa có nhiều cơ hội với cácdịch vụ sản xuất và cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng, sự hạn chếcủa nguồn vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sảnxuất, áp dụng khoa học công nghệ mới Mặt khác, đa số người nghèo không có kế

Trang 4

hoạch sản xuất cụ thể hoạch sử dụng nguồn vốn vay không đúng mục đích, từ đólàm cho họ không có khả năng vươn lên thoát nghèo.

Bệnh tật và sức khỏe yếu kém: Vấn đề bệnh tật và sức khỏe yếu kém, ảnhhưởng trực tiếp đến thu nhập và chi tiêu của người nghèo, làm cho họ rơi vào vòngluẩn quẩn của đói nghèo Họ phải chịu hai gánh nặng: một là mất đi thu nhập từ laođộng, hai là phải chịu chi phí cao cho việc khám, chữa bệnh kể cả các chi phí trựctiếp và gián tiếp, dẫn đến họ phải vay, mượn, cầm cố tài sản để có tiền trang trải chiphí, từ đó làm cho họ không có khả năng thoát nghèo

1.2 Quan điểm của Đảng ta về giảm nghèo hiện nay

Với chủ trương gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng

xã hội, Đảng và Nhà nước đã ban hành và thực hiện nhiều chủ trương, chính sáchnhằm giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội Gần đây nhất là các Nghịquyết đại hội Đảng từ cấp toàn quốc đến địa phương lại một lần nữa thể hiện quyếttâm lớn của Đảng là tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm nghèo bền vững, xem đây lànhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của các cấp ủy Đảng, chính quyền và đoàn thể

từ trung ương đến địa phương Cụ thể:

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần XII của Đảng, mục tiêu tổng quát:Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh, nâng cao nâng lực lãnh đạo vàsức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh Phát huy sứcmạnh toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ côngcuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bảntrở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nâng cao đới song vật chất vàtinh thần của nhân dân Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bão vệ vững chắc độc lập,chủ quyền, thống hất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, nhà nước, nhândân và chế độ xã hội chủ nghĩa Giữ gìn hòa bình, ổn định chủ động và tích cực hộinhập quốc tế phát triển đất nước, nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khuvực và thế giới

Về lĩnh vực xã hội: tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,0% – 1,5%/năm.Trong đó có nhiệm vụ trọng tâm: Thu hút, phát huy mạnh mẽ mọi nguồn lực

và sang tạo của nhân dân Chăm lo nâng cao đới sống vật chất, tinh thần, giải quyếttốt những vấn đề bức thiết; tăng cường quản lý phát triển xã hội, bảo đảm an ninh

xã hội, an ninh con người; đảm bảo an ninh xã hội; nâng cao phúc lợi xã hội, đảmbảo an ninh xã hội, an ninh con người; đảm bảo an ninh xã hội; nâng cao phúc lợi

xã hội và giảm nghèo bền vững Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huysức mạnh đại đoàn kết toàn dân dân tộc

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ X, mục tiêu chung:Nâng cao nâng lực lãnh đạo của Đảng bộ và hiệu quả quản lý chính quyền, phát

Trang 5

huy dân chủ, kỷ cương, khai thác mạnh mẽ, lợi thế so sánh của địa phương trongliên kết vùng và hội nhập quốc tế, huy động nguồn lực tập trung phát triển nôngnghiệp theo chiều sâu tạo nền tảng phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch và côngnghiệp nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân Phấn đấu đưatốc độ tăng trưởng kinh tế của An Giang bằng trung bình cả nước, đến năm 2020,quy mô nền kinh tế nằm trong nhóm khá của khu vực đồng bằng song Cửu Long.

Về mục tiêu: Mức độ giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn 2016 – 2020) bìnhquân 1,5%

Trong đó có giải pháp thực hiện: Quan tâm thích đáng đến các tầng lớp, bộphận yếu thế trong xã hội; hạn chế tác động tiêu cực của sự phân hóa giàu nghèo,giữa đô thị với nông thôn, giữa các dân tộc với nhau Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấulao động từ nông thôn sang thành thị, từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực thươngmại – dịch vụ và công nghiệp, tạo nhiều việc làm cho ngưới lao động

Giảm nghèo bền vững với cách tiếp cận giảm nghèo đa chiều, gắn với dạynghề, giải quyết việc làm, nâng cao tỷ lệ đưa người lao động đi làm việc ở nhữngthị trường lao động chất lượng cao Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội,chăm sóc người có công, gia đình thương binh, liệt sỹ

Nghi quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Bình Long lần thứ XII, chỉ tiêu phấnđấu thực hiện đến năm 2020 là: Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, phúclợi xã hội; Tăng cường đào tạo nghề, giải quyết việc làm, tỷ lệ lao động qua đào tạođạt từ 50,4% trở lên Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội và sử dụngcác nguồn vốn có hiệu quả góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 dưới 1,0%;Tiếp tục thực hiện các chính sách người có công cách mạng, vận động quỹ "Đền ơnđáp nghĩa" cất sửa chữa nhà ở cho gia đình chính sách khó khăn về nhà ở, đảm bảocông bằng xã hội

1.3 Chính sách của nhà nước ta về giảm nghèo.

Trên cơ sở các quan điểm của Đảng và nhà nước ta về xóa đói giảm nghèo,Nhà nước cũng đã ban hành một số chính sách về lĩnh vực này như sau:

- Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 19 tháng 05 năm 2011 của chính phủ về địnhhướng xóa đói giảm nghèo bền vững thời kỳ năm 2011 – 2020, mục tiêu tổng quát:Giảm nghèo bền vững là một trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội2011- 2020 nhằm cải thiện và từng nước nâng cao điều kiện sống của người nghèo,trước hết là khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biếnmạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo, thu hẹp khoản cách chênh lệch giữa thànhthị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư

- Kê hoạch số 1258/QĐ-Ttg ngày 21/08/2017 của Thủ tướng chính phủ vềviệc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung tay

Trang 6

vì người nghèo – Không để ai bị bỏ lại phía sau” giai đoạn 2016 – 2020, đã đề ramục đích cụ thể: Tổ chức phòng trào thi đua thiết thực, hiệu quả, phấn đấu đến năm

2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân 1% - 1,5%/ năm (riêng các huyệnnghèo, xã giảm 4%/năm, hộ nghèo dân tộc thiẻu số giảm 3% - 4%/năm) theo chuẩnnghèo quốc gia giai đoạn 2016 – 2020, cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượngcuộc sống của người nghèo, đảm bảo thu nhập bình quân đầu người của cả nướccuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm 2015 (riêng hộ nghèo ở các huyệnnghèo, xã nghèo, thôn bản, đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2lần)

Trên tinh thần các nghị quyết, chính sách của Chính phủ, tỉnh ta cũng có banhành các văn bản như sau:

Kế hoạch số 426/KH-UBND tỉnh An Giang ngày 10/08/2016 của UBND tỉnh

An Giang, trong đó có đề ra tiêu chuẩn: Phấn đấu hàng năm tỷ lệ hộ nghèo giảm1,5% (theo chuẩn mới giai đoạn 2016 – 2020); số lao động được tạo việc làm30.000 lao động; Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng bình quân 2%/năm

Về việc làm, thu nhập và giảm nghèo:

+ Hoàn thiện và thực hiện tốt chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việclàm, học nghề, đưa lao động làm việc ở nước ngoài

+ Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo nhất là huyệnnghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giới…Thu hẹp chênh lệch về mức sống giữnông thôn và thành thị; giữa vùng dân tộc, miền núi và vùng đồng bằng, giữa ngườidân tộc thiểu số và người kinh, giữa giàu và nghèo

+ Sửa đổi bổ sung chính sách hỗ trợ cận nghèo, hộ mức sống trung bình, hạnchế thấp nhất tình trạng tái nghèo và rớt xuống hộ nghèo

- Kế hoạch số 72/KH-UBND tỉnh An Giang ngày 17/02/2017 của UBND tỉnh

An Giang, về triển khai thực hiện chỉ thị tăng cường chỉ đạo thực hiện chương trìnhmục tiêu quốc gia: giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020 của Thủ tướngchính phủ, mục tiêu kế hoạch là: Đẩy mạnh tốc độ giảm nghèo và phát sinh hộnghèo mới; từng bước cải thiện và nâng cao điều kiện sống của người nghèo, ưutiên người nghèo là phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo thuộc huyệnnghèo, xã nghèo, đặc biệt khó khăn; Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện vềcông tác giảm nghèo; góp phần thu hẹp khoản cách chênh lệch về sức mức sốnggiữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư; tăngcường khả năng tiếp cận các dịch vụ sản xuất, dịch vụ xã hội

Trang 7

CHƯƠNG 2 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO TẠI

XÃ BÌNH LONG, HUYỆN CHÂU PHÚ TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bình Long, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Nông nghiệp: Người dân xã Bình Long sống chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi Sản xuất nông nghiệp vẫn giữ vai trò khá quan trọng trong việc phát triển

kinh tế

Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng trên địa bàn 2.116 hecta (trong đó lúa

1.961 hecta, màu 127 hecta, cây ăn quả 13 hecta, thủy sản 15 hecta) Năng xuất xuấtbình quân lúa 18,5 tấn/ ha, màu 20 tấn/ ha Hệ thống đê bao khép kín, các hệ thốngkênh, mương cơ bản hoàn chỉnh, có các trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu, đáp ứngnhu cầu sản xuất, dân sinh, hàng năm đều có kế hoạch nạo vét đảm bảo cho việcsản xuất nông nghiệp cho người dân trên địa bàn

Chăn nuôi: Tổng đàn bò hiện có 550 con heo 363 con, vịt 2.000 con (giảm

1.400 con so cùng kỳ), gà 3.279 Thực hiện tốt công tác phòng ngừà dịch bệnh,thường xuyên vệ sinh chuồng trại, sản xuất đảm bảo an toàn

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm mang lại hiệu quảkinh tế cao tăng thu nhập ổn định cuộc sống

Công nghiệp - dịch vụ: Hiện trên địa bàn xã có 586 cơ sở kinh doanh mua bán

nhỏ, có 01 Khu công nghiệp Bình Long hiện nay có 08 doanh nghiệp đang hoạt động

đã giải quyết cho hơn 3.500 lao động trong và ngoài địa phương

Dân số: Toàn xã có 4.273 hộ với 17.989 nhân khẩu, xã có 07 ấp, bình quân

thu nhập đầu người 38.746.000 đồng /năm Hiện nay có 4 dân tộc chính là Kinh,Hoa, Chăm, Khơmer trong đó dân tộc kinh chiếm 99,94 % dân số Trong xã có 03tôn giáo chính là phật giáo hòa hảo chiếm 82 %, công giáo 0.9 %, hiếu nghĩa là 3 %

Trang 8

còn lại là tôn giáo khác Nhìn chung hoạt động và sinh hoạt của các tôn giáo diễn rabình thường, đúng pháp luật Các tín đồ đã có những đóng góp tích cực trong cácphong trào của địa phương, xây dựng cuộc sống tốt đời, đẹp đạo và mối đoàn kếtgiữa các tôn giáo.

Giao thông: Có tuyến Quốc lộ 91 chạy qua chiều dài 2.300m, các tuyếnđường nối các ấp về trung tâm xã được bê tông hóa đảm bảo nhu cầu đi lại giaothương hàng hóa của người dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

Giáo dục: Cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục được quan đầu tư xây dựng,

xã có 01 trường THPT; 01 trường THCS; 03 trường tiểu học; 01 trường mẫu giáo

đáp ứng nhu cầu học tập của con em địa phương.Công tác phổ cập giáo dục các bậc

học luôn đạt chuẩn và được công nhận hàng năm.Thực hiện tốt công tác khuyếnhọc khuyến tài

Y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe của người dân được quan tâm thường

xuyên, đội ngũ cán bộ y tế, mạng lưới y tế cơ sở được củng cố và đi vào hoạt động.Các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu đạt kết quả cao, Trạm y tế luôn đápứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân

Văn hóa: Trên địa bàn xã Bình Long có 18 điểm dịch vụ internet truy cập

thông tin người dân được tiếp cận một cách dễ dàng và thuận tiện, có 04 điểm sinhhoạt văn hóa đặt tại các ấp hoạt động thường xuyên, có 02 cân bóng chuyền, 01bóng đá mi ni, 02 sân cầu lông tạo điều kiện vui chơi giải trí cho người dân địa

phương Hàng năm xây dựng triển khai thực hiện kế hoạch củng cố nâng chất gia

đình văn hóa, ấp văn hóa Hiện nay tổng số đạt gia đình văn hóa là 3.880/4126 hộđăng ký hộ đạt tỷ lệ 94.04%, trong đó gia đình văn hóa 3 năm liền là 2.185 hộ, giađình văn hóa 5 năm liền là 1.271 hộ 6/7 ấp đạt danh hiệu ấp văn hóa

Trong thời gian qua, Đảng bộ xã Bình Long đã tập trung lãnh, chỉ đạo đẩymạnh thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội, giữ vững ổn địnhchính trị, trật tự an toàn xã hội Các chính sách hỗ trợ hộ nghèo được triển khai kháhiệu quả như: Cho vay hộ nghèo, cận nghèo; chương trình nước sạch vệ sinh môitrường; giúp các hộ dân tiếp cận được nguồn vốn vay… tạo điều kiện cho hộnghèo, cận nghèo phát triển sản xuất, chăn nuôi thoát nghèo như: nuôi bò, nuôilươn… Ngoài ra với sự ủng hộ của các đơn vị và cá nhân qua các cuộc vận độngquỹ vì người nghèo, quỹ cây mùa xuân, còn sữa chữa, xây dựng mới lại cho các hộ

có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn xã Bên cạnh đó, 100% người nghèo, cậnnghèo và các đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí…

2.2 Quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo của xã Bình Long trong thời gian qua

2.2.1 Qui mô, cơ cấu đối tượng

Trang 9

Thực hiện Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành nghèo áp dụng tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn

2016 – 2020

Thực hiện quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 19/09/2015 của Thủ tướng Chínhphủ về việc về việc phê duyệt Đề án tổng thể Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đolường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho 2016 – 2020

Thông tư số 17/2016/TT-BLDTBXH ngày 28/06/2016 của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàngnăm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020

Quyết định Số: 39/2017/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban

nhân dân tỉnh An Giang Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân

sách trung ương và quy định về vốn đối ứng của địa phương đối với Chương trìnhmục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh AnGiang

Kế hoạch số 418/KH-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh AnGiang về thực hiện chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2016 – 2020

Trong đó quy định tiêu chí đo lường nghèo đa chiều về thu nhập chuẩnnghèo là 500.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và chuẩn cận nghèo là700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn

Hộ nghèo: Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xãhội cơ bản trở lên

Trong giai đoạn hiện nay thì xã Bình Long sử dụng phương pháp tiếp cận đachiều dựa trên thu nhập, số hộ nghèo để đưa ra bức tranh tổng quát về thực trạngnghèo ở xã Bình Long Số liệu cụ thể được trình bày ở bảng sau:

Trang 10

Bảng số liệu tổng hợp hộ nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều áp dụng giai đoạn 2016 – 2020

Số khẩu (Hộ nghèo )

Tỷ lệ (%)

(Nguồn : Số liệu điều tra của Ủy ban nhân dân xã Bình Long 2018)

Từ bảng số liệu tổng hợp hộ nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều ápdụng giai đoạn 2016 – 2020 Ta có thể thấy số liệu thống kê năm 2018

Số hộ nghèo tập trung cao nhất tại ấp Bình Chánh, lý do đây là ấp vùng sâunhất của xã có dân số tập trung đông, Khu dân cư tập trung những người nghèokhông có nơi ở của toàn xã vào ở, không có đất sản xuất, con đông, thiếu vốn, trình

độ học vấn thấp, không có việc làm hoặc việc làm thiếu ổn định nên số hộ nghèođông

Ấp Bình Hưng, ấp Chánh Hưng tuy dân cư đông nhưng có tỷ lệ hộ nghèo thấpnhất trên địa bàn xã, lý do đây là ấp đã được hình thành từ lâu, người dân đã an cưlạc nghiệp ổn định có đất sản xuất lại nằm trên trục đường nhựa liên xã, có điều

Trang 11

kiện đi lại, giao thương buôn bán, có kiến thức dễ tiếp cận với việc làm làm thunhân ổn định nên số hộ nghèo ít

Đa số hộ nghèo của xã điều là các hộ có người nhận bảo trợ xã hội hàngtháng, trong gia đình số người lao động ít đa số nhân khẩu điều là phụ thuộc

2.2.2 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượng hộ nghèo Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượng

Thông tư 17/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộcận nghèo hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn2016-2020

Những qui định chung

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng :

Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình trên phạm vi cả nước;

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc liên quan đếncông tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm

Điều 3 Phương pháp, yêu cầu rà soát

1 Phương pháp:

2 Yêu cầu rà soát: bảo đảm tính chính xác, dân chủ, công khai, công bằng, có

sự tham gia của người dân

Điều 4 Thời điểm rà soát

2.2.3 Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm được thực hiện theo quy trình sau:

Điều 5 Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên

1 Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm

Đối với trường hợp hộ gia đình trên địa bàn phát sinh khó khăn đột xuấttrong năm cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để

có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước, thực hiệntheo quy trình sau:

a) Hộ gia đình có giấy đề nghị Trưởng ấp xác nhận và nộp trực tiếp hoặc gửiqua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý (theo Phụ lục số 1a banhành kèm theo Thông tư này);

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức thẩm địnhtheo quy trình rà soát hộ gia đình có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo theo quy

Trang 12

định tại Điều 6 Thông tư này; báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh.

Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận bổ sungkhông quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình.Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần nêu rõ lý do;

c) Hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dâncấp huyện số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trên địa bàn (nếu có) để Ủyban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèophát sinh trong năm

2 Quy trình rà soát hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm

Đối với những hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý, có giấy đềnghị đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo, thực hiện theo quy trình sau:

a) Hộ gia đình có giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặcgửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý (theo Phụ lục số 1bban hành kèm theo Thông tư này);

b) Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức thẩm địnhtheo quy trình rà soát hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo theoquy định tại Điều 6 Thông tư này; báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo

Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận bổ sungkhông quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình.Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần nêu rõ lý do;

c) Hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dâncấp huyện số lượng hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn (nếu có) để Ủyban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cậnnghèo trong năm

Điều 6 Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm

Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm được thực hiệntheo quy trình sau:

1 Xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát

Các điều tra viên phối hợp với cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã,trưởng thôn để tổ chức xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát trên địabàn:

Trang 13

a) Đối với hộ gia đình có khả năng nghèo, cận nghèo: điều tra viên sử dụngmẫu phiếu A (theo Phụ lục số 3a ban hành kèm theo Thông tư này) để nhận dạngnhanh đặc điểm hộ gia đình có giấy đề nghị Nếu hộ gia đình có từ 02 chỉ tiêu trởxuống thì đưa vào danh sách các hộ có khả năng nghèo, cận nghèo (theo Phụ lục số2c ban hành kèm theo Thông tư này) để tổ chức rà soát;

Cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn chủ động phát hiệnnhững trường hợp nhận thấy hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm, cókhả năng nghèo, cận nghèo nhưng chưa có giấy đề nghị đưa vào danh sách các hộcần rà soát

b) Đối với hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo: điều traviên lập danh sách toàn bộ hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý (theoPhụ lục số 2d ban hành kèm theo Thông tư này) để tổ chức rà soát (sử dụng mẫuphiếu B theo Phụ lục số 3b ban hành kèm theo Thông tư này)

2 Tổ chức rà soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình

Các điều tra viên thực hiện rà soát các hộ gia đình theo mẫu phiếu B (theoPhụ lục số 3b ban hành kèm theo Thông tư này), qua rà soát, tổng hợp và phân loạikết quả như sau:

a) Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 từ 140 điểm trở xuốnghoặc hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 từ 30điểm trở lên;

- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểm trở xuốnghoặc hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 từ 30điểm trở lên;

- Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến

175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến

150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

b) Danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ thoát nghèo khu vực thành thị:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 175điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn còn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên

140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát nghèo khu vực nông thôn:

Trang 14

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 150điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 120điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 175 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 150điểm

3 Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát

Thành phần tham gia gồm đại diện chính quyền, các hội, đoàn thể, cán bộchuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), Bí thư Chi bộ, Chihội trưởng các hội, Bí thư Đoàn Thanh niên thôn và đại diện một số hộ gia đìnhđược các hộ dân trong thôn cử làm đại diện tham dự cuộc họp

Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến người dân để thống nhất kết quả rà soát hộnghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (chủ yếu tập trung vào hộ nghèo, hộ cận nghèomới phát sinh; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo)

Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản (theo Phụ lục số 2đ ban hànhkèm theo Thông tư này), có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các

hộ dân (01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi Ban giảm nghèo cấp xã)

4 Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộthoát cận nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn vàthông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày làmviệc

Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo xã cần tổ chứcphúc tra lại kết quả rà soát theo đúng quy trình

5 Báo cáo, xin ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo trên địa bàn sau khi hoàn tất quy trình niêm yết công khai (và phúc tra nêu

có khiếu nại của người dân) để Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, có ý kiếnthẩm định trước khi ban hành Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xãcông nhận kết quả rà soát Việc xin ý kiến thẩm định và tổ chức kiểm tra, phúc tra(nếu có) trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi báo cáo, xin ý kiến thẩm định

6 Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoátcận nghèo trên địa bàn

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ kết quả phân loại hộ gia đình quađiều tra, rà soát, tiếp thu ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện để quyết

Trang 15

định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cậnnghèo trên địa bàn; thực hiện cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo (sửdụng mẫu theo Phụ lục số 2e ban hành kèm theo Thông tư này) cho các hộ nghèo,

hộ cận nghèo trên địa bàn theo danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được phêduyệt để phục vụ cho công tác quản lý đối tượng và thực hiện các chính sách hỗ trợgiảm nghèo của Nhà nước;

b) Chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức thu thập bổ sung đặc điểm, điềukiện sống (thông tin hộ và các thành viên trong hộ) của hộ nghèo, hộ cận nghèotrên địa bàn (sử dụng mẫu phiếu c theo Phụ lục số 3c ban hành kèm theo Thông tưnày) và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo

7 Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả ràsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xãban hành quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn

2.3 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo tại xã Bình Long 2.3.1 Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo

Chính sách hỗ trợ tiền điện mang niềm vui, sự động viên ý nghĩa đối vớinhững đối tượng là hộ nghèo, giúp họ vơi bớt khó khăn trong cuộc sống Với hoàncảnh nghèo thì số tiền trên đã góp phần giảm bớt khó khăn trong cuộc sống hàngngày

Kết quả thực hiện chính sách

Người nghèo được hỗ trợ tiền điện không chỉ giúp họ có thêm một khoảntrang trải trong sinh hoạt hàng ngày mà nó còn có ý nghĩa động viên tinh thần rấtlớn Trong năm 2018 thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cụ thể như sau:

Trang 16

Bảng phân bổ tiền điện cho hộ nghèo trong năm 2018

Số

hộ

Số tiền (Đồng)

Số hộ

Số tiền (Đồng)

Số hộ

Số tiền (Đồng)

210

30.723.000

210

30.723.000

210

30.723.000

(Nguồn : Số liệu điều tra của UBND xã Bình Long năm 2018)

Thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo: Tất cả hộ nghèo của xãđiểu được hỗ trợ tiền điện định kỳ 1 quý/1 lần, Ủy ban Nhân dân cấp Phân côngCán bộ Lao động thương binh xã hội- Giảm nghèo xuống từng ấp phối hợp với ban

ấp thực hiện việc cấp phát hỗ trợ bằng tiền mặt cho hộ nghèo( 147.000 đồng/ hộ)đặc biệt hộ gia đình được hỗ trợ không có người đi nhận tiền trực tiếp thì viết giấy

ủy quyền cho người đi nhận thay

Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo là chính sách ưu đãi của Nhà nước dành cho

hộ nghèo Hỗ trợ tiền điện hàng tháng, nhiều hộ nghèo đã được tiếp cận với các hỗ

Trang 17

trợ từ chương trình mục tiêu giảm nghèo, từng bước khắc phục khó khăn, cố gắngvươn có cuộc sống ổn định, thoát nghèo Người nghèo được hỗ trợ tiền điện khôngchỉ giúp họ có thêm một khoản trang trải sinh hoạt hàng ngày mà còn có ý nghĩađộng viên tinh thần rất lớn Chính sách hỗ trợ tiền điện đã mang niềm vui, sự độngviên ý nghĩa đối với hộ nghèo.

2.3.2 Chính sách về Bảo hiểm y tế

Chính sách bảo hiểm y tế nhằm ổn định cuộc sống người nghèo, trợ giúp chongười nghèo khi gặp rủi ro: ốm đau, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp sớm trởlại trạng thái sức khỏe ban đầu góp phần ổn định cuộc sống, bảo đảm an sinh xãhội

Thực hiện chính sách BHYT cho người nghèo không những là bước tiếnđáng kể trong quá trình giảm nghèo mà còn là bảo đảm an sinh xã hội

Văn bản quy định

Hộ nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) miễn phí theo Nghị định62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009

Kết quả thực hiện chính sách y tế đối với hộ nghèo

Trong những năm qua công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bànđược quan tâm lớn của đảng và nhà nước Nhất là những hộ nghèo được cấp thẻbảo hiểm y tế miễn phí Số liệu cấp thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn xã năm 2018 nhưsau:

Bảng Tình trạng cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho hộ nghèo năm 2018

Hộ nghèo

Số thẻ bảo hiểm y tế được cấp

Trang 18

Tổng cộng 210 738 684

(Nguồn : Số liệu điều tra của Ủy ban nhân dân xã năm 2018)

Với bảng số liệu này chúng ta có thể thấy rằng tất các các nhân khẩu tronggia đình các hộ nghèo điều được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí tổng số ngườinghèo được nhận thẻ BHYT là 684/736 thẻ chiếm 92,93% số người nghèo trên toàn

xã Số thẻ người nghèo được cấp chênh lệch so với số khẩu hộ nghèo vì thẻ ngườinghèo trùng với số trẻ em dưới 6 tuổi, đối tượng BTXH, đối tượng người có công.Việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo mang tính nhân văn rất lớn nhất làtrong giai đoạn hiện nay chi phí giá dịch vụ cho các đối tượng không có thẻ bảohiểm y tế tăng cao Nếu không có chính sách này thì khi không may mắc bệnhngười nghèo khó có khả năng tiếp cận được với các dịch vụ khám chữa bệnh hiệnđại cuộc sống của họ ngày càng khó khăn

Hàng năm Ủy ban nhân dân xã Bình Long chỉ đạo Cán bộ Lao động Thương,binh Xã hội, Giảm nghèo liên hệ với Phòng Lao động Thương binh Xã hội và Bảohiểm y tế huyện Châu Phú nhận thẻ Bảo hiểm y tế phối hợp với các Ban ấp cấp thẻbảo hiểm y tế được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ cho người ngườinghèo đã tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo có thể khám chữa bệnh Nếu có

sự sai lệch về họ tên hay ngày, tháng, năm sinh của thẻ bảo hiểm y tế so với chứngminh nhân dân của người nghèo thì Cán bộ Lao động thương binh, Giảm nghèo xãhội liên hệ Phòng Lao động Thương binh Xã hội, Bảo hiểm xã hội huyện Châu Phúlàm xác nhận để người nghèo có thể khám chữa bệnh kịp thời và tiến hành đề nghịBảo hiểm xã hội huyện cấp lại thẻ bảo hiểm y tế cho đúng với giấy tờ tuỳ thân củangười nghèo Đó là một trong những việc làm vô cùng quan trọng góp phần bảo vệsức khoẻ và đời sống củaNgười nghèo

Trong năm 2018 đón 01 Đoàn y, Bác sĩ về địa phương để khám, chữa bệnhmiễn phí cho hộ nghèo, cũng như ký giấy giới thiệu cho người nghèo khám chữabệnh ở nới khác khi có nhu cầu, phần nào đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh chongười dân địa phương

Bên cạnh đó Trạm y tế xã Bình Long thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh,nâng cao tinh thần phục vụ nhân dân, không có phân biệt đối xử với người khuyếttật,người bị nhiễm HIV, có sự ưu tiên trong việc khám chữa bệnh cho người khuyếttật

2.3.3 Chính sách hỗ trợ vay vốn, ưu đãi tín dụng

Chính sách hỗ trợ vay vốn, tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất

là một phần quan trọng trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền

Trang 19

vững, chính sách này đã tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận nguồn vốn tín dụng

ưu đãi của Nhà nước để cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống

Các văn bản qui đinh

Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ vềtín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ vay vốn, ưu đãi tín dụng

Thực hiện theo Chủ trương của Đảng và Nhà nước về hỗ trợ tín dụng ưu đãicho hộ nghèo phát triển sản xuất trong năm 2018 xã đã phát vay cho các hộ nghèo

từ nguồn ngân hàng chính sách xã hội như sau:

Bảng hỗ trợ vay vốn, ưu đãi tín dụng năm 2018

(Nguồn : Số liệu điều tra của Ủy ban nhân dân xã năm 2018)

Chính sách đã thể hiện được quyền được bảo đảm về an sinh xã hội củanhững người nghèo để vươn lên thoát nghèo đảm bảo cuộc sống Mỗi hộ nghèođượcc vay từ 10 triệu đồng – 30 triệu đồng tùy theo phương án sản xuất kinh doanhcủa hộ nghèo

Trang 20

Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo phát triển sản xuất là một phầnquan trọng trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững Chính sáchnày đã tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Nhànước để cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống, thoát nghèo bền vững.

2.3.4 Chính sách về giáo dục

Giáo dục có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội, giảmnghèo Chính sách giáo dục giúp con em hộ nghèo có điều kiện đến trường nângnâng cao kiến thức, cung cấp các kỹ năng làm tăng cơ hội việc làm và thu nhập,đồng thời giúp đưa mọi người tránh xa rủi ro kinh tế xã hội Phát triển giáo dục đểngười nghèo tiến cao hơn trong xã hội

Các Văn bản quy định

Học sinh là thành viên trong hộ nghèo được miễn học phí và được hỗ trợ chiphí học tập từ cấp học mẫu giáo đến phổ thông trung học theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP, Nghị định 49/2009/NĐ-CP và Nghị định 74/2013/NĐ-CP

Đối với học sinh, sinh viên học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dụcđại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo được miễn họcphí và hỗ trợ chi phí học tập khác theo quy định Nghị định 49/2009/NĐ-CP vàNghị định 74/2013/NĐ-CP

Kết quả thực hiện chính sách giáo dục đối với hộ nghèo

Các hộ nghèo cố gắng chỉ đủ ăn chứ việc lo học phí để con đi học là việc rấtkhó khăn nhằm để tạo điều kiện cho người nghèo trong tiếp cận với giáo dục thực

hiện theo theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP,Nghị định 49/2009/NĐ-CP và Nghị định

74/2013/NĐ-CP các trường trong địa bàn không thu học phí học sinh thuộc hộnghèo số liệu cụ thể như sau:

Ngày đăng: 26/02/2019, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w